1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tác động của nguồn nhân lực tới tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực công nghiệp tỉnh Quảng Ninh

20 393 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn môn kinh tế phát triển : Tác động của nguồn nhân lực tới tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực công nghiệp tỉnh Quảng Ninh từ năm 20032016.Quảng Ninh là tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển. Nằm trong địa bàn động lực của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cùng với Hà Nội và Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh đóng vai trò là một trong những đầu tàu về phát triển kinh tế xã hội và tạo ra sức lan tỏa trong quá trình phát triển của cả Vùng. Là cửa ngõ giao thông quan trọng với nhiều cửa khẩu biên giới, hệ thống cảng biển thuận tiện, nhất là cửa khẩu quốc tế Móng Cái, cảng nước sâu Cái Lân, Quảng Ninh có điều kiện giao thương thuận lợi với các nước Đông Bắc Á và các nước thuộc khu vực Tiểu vùng Mê Kông mở rộng, điểm kết nối quan trọng của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc.Tầm nhìn chiến lược của Quảng Ninh là tạo bước phát triển đột phá, đưa Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại vào năm 2020, giữ vai trò là một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc, là địa phương đi đầu trong cả nước đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh”, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, tạo nền tảng vững chắc để Quảng Ninh phát triển nhảy vọt, toàn diện sau năm 2020; từ đó góp phần đảm bảo an sinh xã hội, phát huy tối đa bản sắc văn hóa dân tộc.Để đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực là thế mạnh của Tỉnh Quảng Ninh như đã nêu, cũng như đáp ứng nhu cầu cho các nhà đầu tư vào Tỉnh, nguồn nhân lực là một yếu tố không thể thiếu. Vì vậy chúng em chọn đề tài này để làm rõ vai trò của nguồn nhân lực đã tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh như thế nào.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BỘ MÔN KINH TẾ



BÀI TẬP LỚN

Đề Tài:

Đánh giá tác động của nguồn nhân lực trong lao động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực công nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2003 đến nay

Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thu Hằng

Tên học phần: Kinh tế phát triển

Mã: ECO04A Lớp tín chỉ: HOCLAII Nhóm tín chỉ: nhóm 02

Hà Nội - 6/3/2017

Danh sách nhóm :

Trang 2

1.Nguyễn Bảo Ngọc (MSV:18A4040157): NT, tìm tài liệu, viết bài chi tiết, hoàn thiện bản word

2 Trần Thị Như Quỳnh (MSV : 18A4040179): Thuyết trình, làm slide, tìm tài liệu, viết bài chi tiết

3 Nguyễn Thanh Tú (MSV : 16A4010259): Thuyết trình, tìm tài liệu, viết bài chi tiết

4 Phạm Thị Huyền Trang (MSV : 18A4020589): Làm slide, tìm tài liệu, viết bài chi tiết

5.Đỗ Thị Uyên (MSV : 18A4040223): Tìm tài liệu, viết bài chi tiết

6.Trần Thị Phương (MSV : 18A4020431): Tìm tài liệu, viết bài chi tiết 7.Nguyễn Thị Ngân (MSV : 18A4000501): Tìm tài liệu, viết bài chi tiết

8.Trần Thị Phượng (MSV : 18A4040171): Tìm tài liệu, viết bài chi tiết

9.Trần Quang Huy (MSV : 18A4010218): Tìm tài liệu, viết bài chi tiết

10.Vũ Mỹ Linh (MSV : 16A4000419): Tìm tài liệu, viết bài chi tiết

Trang 3

Mục lục

Mở đầu

Nội dung nghiên cứu

I Cơ sở lý luận

1.Nguồn nhân lực……… 6

1.1.Khái niệm……… 6

1.2.Phân loại nguồn nhân lực……… 6

1.3.Vai trò nguồn nhân lực……… 7

2.Tốc độ tăng trưởng kinh tế……… 7

2.1.Khái niệm……… 7

2.2.Các nhân tố tác động……….7

3 Các nghiên cứu liên quan………8

II Nguồn nhân lực tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế công nghiệp như thế nào? 1.Thực trạng về tốc độ tăng trưởng……… 10

1.1.Giai đoạn năm 2003……….……… 10

1.2.Giai đoạn 2006-2020.……….10

1.3.So với đồng bằng sông Hồng……… ………13

2.Tình hình nguồn nhân lực……… ……….13

2.1.Số lượng……… ………13

2.2.Chất lượng, trình độ……….……… 14

2.3.Vai trò hai mặt của lao động………

14 3.Đánh giá tác động……… 16

3.1.Tích cực……… 16

3.2.Tiêu cực……… 17

III Giải pháp

Kết luận

Trang 4

Mở đầu

Quảng Ninh là tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển Nằm trong địa bàn động lực của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cùng với Hà Nội và Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh đóng vai trò là một trong những đầu tàu

về phát triển kinh tế xã hội và tạo ra sức lan tỏa trong quá trình phát triển của cả Vùng Là cửa ngõ giao thông quan trọng với nhiều cửa khẩu biên giới, hệ thống cảng biển thuận tiện, nhất là cửa khẩu quốc tế Móng Cái, cảng nước sâu Cái Lân, Quảng Ninh có điều kiện giao thương thuận lợi với các nước Đông Bắc Á và các nước thuộc khu vực Tiểu vùng Mê Kông mở rộng, điểm kết nối quan trọng của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc

Tầm nhìn chiến lược của Quảng Ninh là tạo bước phát triển đột phá, đưa Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại vào năm 2020, giữ vai trò

là một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc, là địa phương đi đầu trong cả nước đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh”, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, tạo nền tảng vững chắc để Quảng Ninh phát triển nhảy vọt, toàn diện sau năm 2020; từ đó góp phần đảm bảo an sinh

xã hội, phát huy tối đa bản sắc văn hóa dân tộc

Để đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực là thế mạnh của Tỉnh Quảng Ninh như đã nêu, cũng như đáp ứng nhu cầu cho các nhà đầu tư vào Tỉnh, nguồn nhân lực là một yếu tố không thể thiếu Vì vậy chúng em chọn đề tài này để làm rõ vai trò của nguồn nhân lực đã tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh như thế nào

Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

1.Mục đích:

Hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực và tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh Góp phần làm sáng rõ những thuận lợi và khó khăn của tỉnh nói riêng và của nước ta nói chung Nêu ra một số giải pháp cơ bản nhằm giúp tỉnh phát triển hơn trong thời gian tới

2.Đối tượng:

Nguồn nhân lực và tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực công nghiệp

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu tình hình nguồn lao động và tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực công nghiệp tỉnh Quảng Ninh từ đó nêu ra thực trạng và giải pháp

Trang 5

Về thời gian:số liệu thu thập và nghiên cứu chủ yếu từ năm 2003

3.Phương pháp nghiên cứu

Để đạt mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng một số phương pháp sau đây:

- Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện, vừa cụ thể, có hệ thống để đảm bảo tính logic của đề tài nghiên cứu

- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp quy nạp, diễn giải, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh để phân tích, đánh giá vấn đề và rút ra kết luận

4.Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu,kết luận,đề tài được trình bày trong 3 nội dung chính:

I.Cơ sở lý luận

II.Thực trạng

III.Giải pháp

Trang 6

Nội dung nghiên cứu

I.Cơ sở lý luận

1.Nguồn nhân lực

1.1.Khái niệm:

Nguồn nhân lực là tổng hòa của thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một “tài nguyên” đặc biệt, một nguồn lực quan trọng của sự phát triển Chính vì lẽ đó, việc phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực đang chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố đảm bảo chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của đất nước Việc đầu tư để phát triển nguồn lực con người là đầu tư chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững

1.2.Phân loại nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực của một đất nước được đánh giá trên hai mặt chủ yếu là số lượng

và chất lượng:

Số lượng nguồn nhân lực được đánh giá bằng các chỉ tiêu: tỉ lệ nguồn nhân lực trong dân số; tỉ lệ lực lượng lao động trong dân số; tỉ lệ tham gia lực lượng lao động của người trong độ tuổi lao động; tỉ lệ lao động có việc làm trong lực lượng lao động…

Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá bằng các chỉ tiêu:

- Trạng thái sức khỏe nguồn nhân lực, trong đó chú ý đề tuổi thọ bình quân; thể trạng của người lao động; phân loại sức khỏe; chỉ tiêu suy giảm sức khỏe hoặc không có khả năng lao động…

- Chỉ tiêu trình độ văn hóa của nguồn nhân lực, đây là chỉ tiêu rất quan trọng phản ánh chất lượng nguồn nhân lực và có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế xã hội Trình độ văn hóa cao sẽ tạo điều kiện và khả năng tiếp thu, vận dụng có hiệu quả những tiến bộ mới của khoa học công nghệ trong thực tiễn lao động sản xuất, trong các lĩnh vực khác của đời sống

- Chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn-kỹ thuật của nguồn nhân lực được thể hiện bằng

tỉ lệ cán bộ, công nhân và người lao động nói chung có trình độ tay nghề, trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học so với nguồn nhân lực lao động chung của cả nước

1.3.Vai trò nguồn nhân lực:

Trang 7

Nguồn nhân lực là tổng hòa của thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một “tài nguyên” đặc biệt, một nguồn lực quan trọng của sự phát triển

2.Tốc độ tăng trưởng kinh tế

2.1.Khái niệm:

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định

Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn

Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần so sánh

Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô kinh

tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %

Biểu diễn bằng toán học, sẽ có công thức:

y = dY/Y × 100(%),

Trong đó Y là quy mô của nền kinh tế, và y là tốc độ tăng trưởng Nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hoặc GNP) danh nghĩa Còn nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) thực tế, thì sẽ có tốc

độ tăng trưởng GDP (hay GNP) thực tế Thông thường, tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa

2.2.Các nhân tố tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Sau khi nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế, các nhà kinh tế học đã chỉ ra các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế có tác động trực tiếp tới các yếu tố đầu vào và đầu ra của nền kinh tế:

 Vốn: là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra và được tích lũy lại cũng như tài nguyên, đất đai và khoáng sản…vốn được thể hiện dưới hình thức hiện vật và tiền tệ

đó là các yếu tố đầu vào của sản xuất, có vai trò quan trọng để tăng trưởng kinh tế

 Nguồn nhân lực: con người là yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững, nhưng nguồn nhân lực phải có trí tuệ, tài năng, kiến thức và kỷ luật của đội ngũ lao động

Trang 8

Chính vì vậy mà nhân lực là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng kinh tế Các yếu tố khác có thể mua hay vay mượn nhưng với nguồn nhân lực thì không thể

 Nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường: là yếu tố nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm tất cả nguồn lực của tự nhiên bao gồm đất đai, không khí, nước, năng lượng…Con người có thể khai thác và sử dụng chúng để sản xuất kinh tế à thỏa mãn tnhu cầu con người

 Kỹ thuật và công nghệ: công nghệ hiện đại là động lực quan trọng với tăng trưởng kinh tế Kỹ thuật và công nghệ cao tạo ra năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

 Cơ cấu kinh tế: bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ phát huy các thế mạnh tiềm năng và các yếu tố sản xuất một cash có hiệu quả

 Thể chế chính trị và quản lý nhà nước: quản lý có hiệu quả sẽ tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững nhằm phát huy hiệu quả các nhân tố như vốn, nhân lực, KH-CN và thu hút nguồn lao động từ bên ngoài

Trong quá trình công ngiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay, con người là nguồn năng lực đóng vai trò quyết định Có thể khẳng định, trong tất cả các các nguồn lực thì nguồn nhân lực là lâu bền nhất, quan trọng nhất trong sự phát triển Đối với cả nước nói chung, Quảng Ninh nói riêng đều chú trọng phát triển nguồn nhân lực, trong các nhiệm kỳ đã cử đào tạo các cán bộ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ, quản lý nhà nước Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020” 3.Các nghiên cứu liên quan

- Sự phát triển kinh tế - xã hội:

Tốc độ và trình độ phát triển kinh tế - xã hội là tấm gương phản chiếu chính xác, trung thực mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và phát triển nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực là sự phản ánh, tích hợp của mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố tạo nên thuộc tính bên trong quy định chất lượng nguồn nhân lực, phản ánh trình độ văn minh của một quốc gia Tốc độ và trình độ phát triển kinh tế - xã hội tạo động lực, nền tảng quan trọng để nâng cao mọi mặt đời sống dân cư của một quốc gia

Kinh tế tăng trưởng và phát triển tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, khoản ngân sách Nhà nước nói chung và nguồn kinh tế dư thừa trong gia đình nói riêng không ngừng tăng lên, con người có điều kiện để đầu tư, tái tạo lại sức lao động thông qua vai trò giáo dục

- Giáo dục và đào tạo:

Trang 9

Sự phát triển của hệ thống giáo dục ở mỗi quốc gia có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển nguồn nhân lực phục vụ các quá trình kinh tế - xã hội của chính mỗi quốc gia

và ngược lại, sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân ở một quốc gia hay vùng lãnh thổ nào đó diễn ra chậm chạp, kém thích ứng thì chính quốc gia ấy sẽ gặp bất lợi trong quá trình phát triển Trình độ phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt là hệ thống đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao càng kém hoàn thiện, kém hiệu quả bao nhiêu thì chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo sẽ yếu kém bấy nhiêu

- Dân số

Phát triển kinh tế - xã hội nói chung, phát triển nguồn nhân lực nói riêng không tách rời vấn đề dân số mà có liên quan mật thiết với vấn đề này Dân số là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng lao động của mỗi quốc gia Số lượng lao động phụ thuộc chặt chẽ vào tốc độ gia tăng dân số, quy mô dân số, chất lượng dân cư,

Song tốc độ và quy mô gia tăng dân số, đặc biệt là tốc độ gia tăng dân số phụ thuộc rất lớn vào điều kiện kinh tế, môi trường sống (bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội), trình độ dân trí, khả năng nhận thức của các thành viên trong xã hội, chính sách kinh tế, chính sách xã hội, chính sách chăm sóc sức khỏe nhân dân, chính sách

an sinh xã hội, pháp luật, phong tục, tập quán, tâm lý, sự phát triển của khoa học công nghệ, nhất là trong lĩnh vực y học, của mỗi quốc gia

Việt Nam hiện nay đang nằm ở “điểm rơi vàng” của dân số thế giới Nghĩa là số lượng dân cư trong độ tuổi lao động lớn Tuy nhiên, cơ cấu tháp nhân lực của chúng ta lại đang mất cân đối và còn rất nhiều vấn đề cần bàn luận Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động lớn, số lượng nguồn nhân lực đông nhưng chất lượng nguồn nhân lực của chúng ta còn thấp do chưa được đào tạo bài bản theo một lộ trình hợp lý với yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Do đó, chúng ta cần có hệ thống các chính sách hợp lý nhằm không ngừng nâng cao thể chất dân cư, nâng cao dân trí và thể lực cho người lao động, phát triển giáo dục và đào tạo Đồng thời, giảm bớt những bất hợp lý trong quan hệ cung - cầu về nguồn nhân lực

- Trình độ khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức có tác động trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, làm thay đổi quá trình tổ chức, trình độ chuyên môn và là động lực thúc đẩy người lao động không ngừng học hỏi, tự đào tạo, tự trao dồi kiến thức

Vì vậy, cần đào tạo, bồi dưỡng thu hút các nhân tài nhằm tạo ra một đội ngũ các chuyên gia, các nhà khoa có năng lực khoa học công nghệ giỏi phục vụ sự nghiệp cách mạng của đất nước

- Hệ thống các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước

Trang 10

Ngoài các nhân tố nêu trên, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay ở nước ta còn cần đến hệ thống các chính sách vĩ mô của Nhà nước như: Chính sách y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, chính sách sử dụng, phân bổ và thu hút nhân tài, chính sách văn hóa - xã hội, chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách tiền lương, đều có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển nguồn nhân lực ở nước ta

Chúng ta biết rằng, nếu trình độ y tế cao, chính sách chăm sóc sức khỏe nhân tốt

sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao thể trạng và chất lượng nguồn nhân lực Không thể

có một cơ thể khỏe mạnh, cường tráng, tâm hồn trong sáng, tinh thần thoải mái, phát triển hài hòa trên nền tảng một nền y tế yếu kém, chính sách chăm sóc sức khỏe nhân dân, chính sách văn hóa - xã hội, đời sống văn hóa tinh thần không được quan tâm, đầu tư thỏa đáng

Mặt khác, việc sử dụng, phân bổ, trọng dụng và thu hút nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao hợp lý dựa trên cơ sở năng lực là động lực để người lao động phấn đấu, cống hiến và lên trong quá trình lao động Khi mà cơ hội thăng tiến rộng mở trên tiêu chí phẩm chất đạo đức và tài năng thực sự của bản thân người lao động là nền móng bền vững để người lao động phát huy tối đa sự sáng tạo trong công việc, là bệ phóng để họ khẳng định tài năng và chuyên tâm lao động, sản xuất cống hiến cho xã hội

Bên cạnh đó, chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chính sách an sinh

xã hội phù hợp sẽ là động lực thôi thúc tinh thần sáng tạo, ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật, hay say lao động sản xuất của nguồn nhân lực

II Nguồn nhân lực tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế công nghiệp như thế nào?

1 Thực trạng về tốc độ tăng trưởng kinh tế

1.1.Giai đoạn năm 2003:

Trong giai đoạn năm 2003:

- GDP tỉnh Quảng Ninh theo thời giá hiện hành là 8.911 tỷ đồng

- GDP thực tế tỉnh Quảng Ninh có điều chỉnh lạm phát tăng khoảng 12%/năm; năm 2003, GDP tỉnh Quảng Ninh tính theo thời giá 1994 đạt 5.716 tỷ đồng

Quảng Ninh đã đạt được những tiến bộ theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ra khỏi sự phụ thuộc vào ngành Nông nghiệp và Khai khoáng

Ngoài ra nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 8% GDP vào năm 2003, và ngành điện đóng góp không đáng kể

1.2.Giai đoạn 2006-2020:

Ngày đăng: 04/04/2017, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w