1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

xac dinh ham luong ion Fe3 trong mang luoi tinh the

5 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 166,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xác định h$m l ợng ion Fe3+ định vị ở trong v$ ngo$i mạng l ới của zeolit l$ rất quan trọng, vì từ đó có thể xác định độ axit Bronsted của zeolit cũng nh hoạt tính của ion Fe3+ tron

Trang 1

Tạp chí Hóa học, T 38, số 4, Tr 57 - 61, 2000

zeolit Fe-ZSM-5 bằng ph ơng pháp trao đổi ion và EPR

Đến Tòa soạn 6-6-2000

Trần Kim Hoa(1), Lê Thị Ho i Nam (1), Ho ng Vinh Thăng (1),

Phạm Lê H (2), Nguyễn Hữu Phú (1)

1Phòng Hóa lý - Bề mặt, Viện Hóa học, TT KHTN & CNQG

2Khoa Hóa học, Tr2ờng Đại học Tổng hợp H6 Nội

Summary

In the present paper, the investigation of the distribution of Fe intra- and extra-framework species in the MFI crystallized zeolites by the ion exchange and EPR spectroscopy was carried out From the obtained results, it is possible to suggest that, when the percentage of Fe in the ferrosilicate gel increases, the crystallinity of synthesized zeolite decreases and the percentage

of Fe intra-framework decreases also

On the other hand, due to the EPR and ion exchange data, it is shown that, ion exchange can

be a suitable method for determining the Fe incorporation in the zeolite structure framework

Mở đầu Hơn hai m ơi năm qua, zeolit Me-ZSM-5

có cấu trúc MFI, với h$m l ợng silic cao, đ ợc

xem nh một vật liệu xúc tác có ứng dụng rộng

r1i trong công nghiệp hóa học Kể từ khi h1ng

Mobil Oil tổng hợp th$nh công dạng Al-ZSM-5

cho đến nay đ1 có nhiều công trình nghiên cứu

về sự thay thế đồng hình các nguyên tố kim loại

khác nh Fe, B, Ga, Ti, cho Si trong mạng

l ới tinh thể để tìm ra những ứng dụng khác

nhau của các zeolit có cấu trúc MFI

Khi thay thế ion kim loại chuyển tiếp Fe3+

v$o vị trí Si4+ trong tứ diện SiO4, zeolit

Fe-ZSM-5 ngo$i tính chất axit nh các zeolit khác còn

có tính chất xúc tác cho các phản ứng oxy hóa

khử Việc xác định h$m l ợng ion Fe3+ định vị

ở trong v$ ngo$i mạng l ới của zeolit l$ rất

quan trọng, vì từ đó có thể xác định độ axit

Bronsted của zeolit cũng nh hoạt tính của ion

Fe3+ trong các phản ứng oxi hóa khử

Trong b$i báo n$y, chúng tôi trình b$y

ph ơng pháp xác định h$m l ợng ion Fe3+ trong mạng l ới tinh thể zeolit Fe-ZSM-5 bằng trao

đổi ion v$ phổ cộng h ởng từ điện tử EPR

Thực nghiệm Zeolit Fe-ZSM-5 đ ợc tổng hợp theo

ph ơng pháp kết tinh thủy nhiệt Nhiệt độ kết tinh 170oC, pH = 10,6 Nguồn nguyên liệu l$ thủy tinh lỏng (26% SiO2), Fe(NO3)3 9H2O,

H2SO4v$ axit oxalic với chất tạo cấu trúc TPA-

Br

+ Phân tích sản phẩm:

Để xác định cấu trúc v$ độ tinh thể của zeolit, chúng tôi sử dụng ph ơng pháp phổ hồng ngoại IR (máy FT-IR Impact-4.10, Đức) v$ nhiễu xạ Rơnghen XRD (máy Siemen-D5000, Đức) H$m l ợng Fe v$ l ợng ion K+

trao đổi đ ợc xác định bằng phổ hấp thụ nguyên tử trên máy ASS-3300 Perkin-Elmer (Mỹ) C ờng độ tín hiệu EPR của các mẫu từ phổ EPR ở 77K v$ 298K trên máy cộng h ởng

Trang 2

từ điện tử Varian E9 (Đức) đ ợc tính nh sau:

C ờng độ tín hiệu EPR: ( )2

pp B A

Ithực =

trong đó: A: biên độ

pp

B : khoảng cách giữa hai đỉnh pic

+ Trao đổi ion: dung dịch trao đổi l$ KNO3

(0,1N) đ ợc điều chỉnh đến pH = 8 bằng dung

dịch KOH (0,1N), thời gian trao đổi 4 giờ Quá

trình trao đổi đ ợc thực hiện trên máy lắc

Kết quả v biện luận

1 Xác định ion Fe 3+ bằng ph ơng pháp

trao đổi ion

Nh đ1 biết, zeolit l$ aluminosilicat tinh thể

đ ợc tạo th$nh bởi mạng l ới không gian ba

chiều từ các tứ diện TO4, T l$ ion kim loại có số

phối trí 4 Khi thay thế Fe3+ cho Si4+ trong tứ

diện TO4do Fe3+ có hóa trị 3 nên tứ diện TO4

mang điện tích âm (-1), th ờng mỗi điện tích

âm n$y đ ợc bù trừ bởi một ion kim loại kiềm (Na+) Các ion bù trừ n$y rất linh động có thể trao đổi với ion kim loại khác Dựa v$o tính chất n$y chúng tôi đ1 trao đổi zeolit Fe-ZSM-5 với dung dịch KNO3, số mol K+trao đổi t ơng ứng với số mol Na+ v$ ứng với số mol Fe3+

trong mạng l ới tinh thể zeolit Theo P Ratnasamy v$ cộng sự [1], khi tỷ số mol K+/Fe bằng 1 t ơng ứng với tr ờng hợp 100% Fe ở trong gel đ1 đ ợc thay thế đồng hình trong mạng l ới tinh thể

Đối với các mẫu tổng hợp có cùng h$m

l ợng Fe trong gel (tỷ số Si/Fe ~73) l ợng Fe tổng v$ l ợng ion K+ trao đổi đ ợc xác định bằng ph ơng pháp đo quang v$ phổ hấp thụ nguyên tử ASS Từ kết quả thu đ ợc, chúng tôi nhận thấy rằng tỷ số Si/Fe của sản phẩm cũng xấp xỉ với tỷ số Si/Fe trong gel (ứng với các mẫu ~100% tinh thể) Bảng 1 trình b$y kết quả trao đổi ion của các mẫu zeolit Fe-ZSM-5 (tỷ số Si/Fe ~73) ứng với thời gian kết tinh khác nhau

Bảng 1: Kết quả trao đổi ion của các mẫu Fe-ZSM-5 với thời gian kết tinh khác nhau

Fe tổng

TT Ký hiệu

mẫu

Thời gian kết tinh, giờ

Độ tinh thể, %

mg/g mmol/g

K+trao

đổi mmol/g

Tỷ số mol

K+/Fe

%Fe trong mạng 1

2

3

4

5

M1

M2

M13

M21

M22

24

48

72

120

168

100

100

100

<100

~90

13,71 12,48 11,78 11,40 10,72

0,2248 0,2237 0,2203 0,2136 0,2021

0,1888 0,1901 0,1828 0,1751 0,1573

0,84 0,85 0,83 0,82 0,78

84

85

83

82

78

Kết quả bảng 1 cho thấy, khi thời gian kết

tinh tăng, l ợng sắt tổng giảm không đáng kể,

nh ng dung l ợng trao đổi ion của các mẫu

giảm nhiều ở các mẫu M21 v$ M22 Tỷ số mol

K+/Fe 0,83 đối với các mẫu có độ tinh thể

~100% ở đây, có sự giảm nhẹ tỷ số mol K+/Fe

ở mẫu M22 có thể do h$m l ợng pha tinh thể

giảm ( 90%), vì một phần chuyển sang

-quartz [2] (xác định độ tinh thể dựa v$o phổ

hồng ngoại v$ XRD [3, 4])

Để l$m rõ sự thay thế đồng hình của sắt

chúng tôi đ1 tổng hợp các mẫu Fe-ZSM-5 với

h$m l ợng sắt trong gel khác nhau Thời gian

kết tinh 72 giờ, 170oC (bảng 2)

Qua bảng 2 thấy rằng, khi tăng h$m l ợng sắt, độ tinh thể giảm có thể do sự kết tủa của sắt cản trở hình th$nh pha tinh thể, v$ m$u của sản phẩm chuyển từ m$u trắng sang m$u v$ng (m$u của sản phẩm cũng l$ một chỉ tiêu đánh giá h$m l ợng sắt v$o mạng nhiều hay ít, khi sắt ở ngo$i mạng nhiều, sản phẩm có m$u v$ng [5]) Các mẫu sau khi tổng hợp, đ ợc trao đổi với dung dịch KNO3, kết quả cho thấy, khi tăng h$m l ợng sắt trong gel, tỷ số mol K+/Fe của các zeolit giảm rõ rệt Điều n$y chứng tỏ rằng, khi l ợng sắt trong gel tổng hợp c$ng ít thì khả

Trang 3

năng v$o mạng của sắt c$ng cao Khi l ợng sắt

trong gel lớn không những % l ợng Fe v$o

mạng ít m$ độ tinh thể giảm v$ sản phẩm có

m$u v$ng (mẫu M30) Do đó, ở mỗi điều kiện tổng hợp khác nhau, % l ợng sắt v$o mạng sẽ khác nhau

Bảng 2: Tổng hợp Fe-ZSM-5 với h$m l ợng sắt khác nhau v$ kết quả trao đổi ion

TT Ký hiệu

mẫu

Tỷ số mol Si/Fe

Độ tinh thể, % Mầu

Fe tổng mmol/g

K+trao đổi, mmol/g

Tỷ số mol

K+/Fe

% Fe trong mạng

2 Kết quả đo cộng h ởng từ điện tử EPR

Để khẳng định ion Fe3+ tồn tại trong mạng l ới tinh thể zeolit d ới dạng phối trí tứ diện

TO4, chúng tôi đ1 đo phổ EPR của các mẫu ở 77 K v$ 298 K sau khi xử lý ở 573 K, chân không

10-6 mmHg, 3 giờ, với c ờng độ từ tr ờng H0= 3314 Gauss, thời gian quét 8 phút Hình 1 trình b$y phổ EPR của các mẫu với thời gian kết tinh khác nhau, nh ng có cùng tỷ số Si/Fe = 73

g 2

ì1,6.103

ì3,2.103

ì10.103

ì3,2.103

ì1,6.103

ì3,2.103 M22 (168 giờ)

M1 (24 giờ) M13 (72 giờ)

g 4,3

Trang 4

Hệ số tách phổ Lande g l$ một thông số quan trọng, cho biết các thông tin về cấu trúc của hợp chất nghiên cứu Giá trị g 4,3 cho biết ion Fe3+ định vị tại tâm tứ diện, có nghĩa l$ ion Fe3+ đ1 thay thế Si4+ trong tứ diện SiO4 Giá trị g 2 l$ tín hiệu của ion Fe3+ ở vị trí cation bù trừ, hay ở tâm bát diện phối trí với các nguyên tử oxy, v$ nằm trong hệ thống kênh của zeolit [5, 6]

Từ phổ EPR tính c ờng độ tín hiệu tại các giá trị g v$ hệ số Curie fc t ơng ứng (fc = I77K I298K) I l$ c ờng độ tín hiệu đo ở 77K v$ 298K Kết quả đ ợc đ a ra trong bảng 3

Bảng 3: Quan hệ giữa c ờng độ tín hiệu EPR v$ hệ số Curie fccủa các mẫu Fe-ZSM-5

với thời gian kết tinh khác nhau

C ờng độ tín hiệu tại giá trị

g 4,3

C ờng độ tín hiệu tại giá trị

g 2 Mẫu

Thời gian

kết tinh,

giờ

c 2 g

c 4,3 g f f

M1

M13

M22

24

72

168

1,656 1,515 1,437

0,209 0,195 0,194

7,92 7,77 7,41

0,450 0,703 0,656

0,209 0,325 0,285

2,153 2,163 2,300

3,67 3,59 3,22

Theo A Bruckner, hệ số Curie fc tăng khi

h$m l ợng Fe tăng [5]

Khi so sánh hệ số Curie fccủa các mẫu có

thời gian kết tinh khác nhau, thấy rằng tại các

giá trị g 4,3 hệ số fcgiảm v$ tại g 2, fctăng

Nh ng sự tăng giảm đều không đáng kể, có thể

do độ tinh thể giảm Nhận xét n$y phù hợp với

kết quả trao đổi ion ở trên

Nh vậy, từ kết quả trao đổi ion v$ của EPR

có thể nhận thấy rằng, các mẫu zeolit tổng hợp

đ ợc đều chứa hai dạng của Fe: một dạng nằm

trong cấu trúc mạng l ới (g 4,3) v$ một dạng

nằm ngo$i mạng (g 2) Mẫu M19 có % l ợng

Fe trong mạng lớn nhất 96% (4% l ợng Fe nằm

ngo$i mạng l ới), trong khi đó mẫu M30 có %

l ợng Fe trong mạng chỉ l$ 64% v$ khoảng

26% l ợng Fe nằm ngo$i mạng l ới

Để xác định dạng Fe nằm ngo$i mạng l ới chúng tôi đ1 xử lý mẫu M23 bằng dung dịch EDTA 0,1M ở 90oC, 8 giờ (đây l$ một ph ơng pháp rất có hiệu quả để tách sắt nằm ngo$i mạng l ới zeolit, vì sắt tạo phức rất tốt với EDTA [5]) Hình 2 v$ bảng 4 trình b$y phổ EPR v$ quan hệ giữa c ờng độ tín hiệu v$ hệ số

fc của các mẫu M23 v$ M23 sau khi xử lý EDTA Kết quả EPR cho thấy, tại g 4,3, fc

gần nh không thay đổi còn tại g 2, fc giảm rất nhiều, tỷ số fc g 4,3/fc g 2tăng so với mẫu M23 ban đầu Điều n$y chứng minh giá trị g 4,3 đặc tr ng cho ion Fe3+ ở trong mạng, giá trị

g 2 l$ tín hiệu của các dạng Fe nằm ngo$i mạng

Bảng 4: C ờng độ tín hiệu EPR v$ hệ số Curie của mẫu M23 v$ M23-EDTA

C ờng độ tín hiệu tại giá trị

g 4,3

C ờng độ tín hiệu tại giá trị g 2 Mẫu

c 2 g

c 3 , 4 g f f

M23

M23-EDTA

1,730 1,110

0,260 0,163

6,55 6,80

0,530 0,135

0,265 0,195

2,00 0,64

3,27 9,85

Trang 5

Hình 2: Phổ EPR của các mẫu M23 v$ M23-EDTA đo ở 77K ( ) v$ 298K ( )

Kết luận

Từ các kết quả nhận đ ợc ở trên, có thể kết

luận rằng:

- Thời gian kết tinh ảnh h ởng nhiều đến độ

tinh thể của zeolit Fe-ZSM-5 v$ ít ảnh h ởng

đến h$m l ợng sắt trong mạng l ới tinh thể

- Khi gel có h$m l ợng sắt lớn, độ tinh thể

của zeolit tổng hợp giảm, l ợng sắt nằm ngo$i

mạng l ới tinh thể tăng, sản phẩm có m$u v$ng,

do sự thay thế đồng hình ion Fe3+ đối với Si4+

trong tứ diện SiO4l$ rất khó

- Các kết quả EPR khá phù hợp với kết quả

trao đổi ion, do đó có thể xác định h$m l ợng

ion Fe3+ trong mạng l ới tinh thể bằng ph ơng

pháp trao đổi ion hoặc bằng ph ơng pháp EPR

Hay nói một cách khác, trao đổi ion l$ một

ph ơng pháp thích hợp v$ t ơng đối đơn giản

để xác định sự thay thế đồng hình của Fe trong

mạng tinh thể Fe-ZSM-5

T i liệu tham khảo

1 P Ratnasamy and R Kumar Ferrisilicate analogs of zeolites, Vol 9, No 4, P 314 (1991)

2 R Szostak Molecular Sieves Principles of Synthesis and Identification Blackie Academic and Professional, London, Second edition, P 323 - 327 (1998)

3 V C Famer Infrared spectra of minerals, Mineralogical society, P 366-369 (1974)

4 S P Kulkani V P Shiralka, Zeolites, Vol

2 (1982)

5 A Brỹckner, R Luck Zeolites, Vol 12, P

380 - 385 (1992)

6 A N Kotasthane, V P Shiralkan Zeolites, Vol 6, P 253 (1986)

ì20.103

ì4.103

ì3,2.103

ì8.103

M23 (EDTA)

M23 (Si/Fe=90)

Ngày đăng: 03/04/2017, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w