1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong học viện, nhà trường trực thuộc bộ quốc phòng tóm tắt

24 753 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 390,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, nghiên cứu đề tài “Hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng” có tính cần th

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Bảo đảm xăng dầu (BĐXD) là một chức năng quan trọng của ngành xăng dầu quân đội Nâng cao chất lượng BĐXD là một nhiệm vụ quan trọng đối với công tác xăng dầu quân đội, góp phần xây dựng ngành xăng dầu vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của quân đội trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Để nâng cao hiệu quả BĐXD cho các hoạt động thường xuyên đòi hỏi sự đồng

bộ của các nội dung: lập nhu cầu, xây dựng hạn mức, khai thác tạo nguồn, dự trữ, tiếp nhận, cấp phát, bảo quản xăng dầu, v.v Cơ sở của các hoạt động này là hệ thống văn bản quản lí nhà nước (VBQLNN) về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên Thực tế, BĐXD cho các hoạt động thường xuyên đã được đề cập trong các điều lệ, các chế độ, quy định của ngành quân đội; ngoài ra còn có các văn bản quy phạm pháp luật của các

cơ quan QLNN khác Tuy nhiên, hệ thống này còn nhiều điểm vướng mắc cần tháo gỡ như: chưa có văn bản quy phạm riêng điều chỉnh hoạt động quản lí đặc thù trong ngành xăng dầu quân đội mà chủ yếu sử dụng chung các văn bản quy phạm do Chính phủ, Bộ Khoa học – Công nghệ ban hành; quy trình quản lí về BĐXD chưa được thể chế hóa thành các quyết định quy phạm, có chế tài đi kèm cho phù hợp; văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận làm công tác quản lí về BĐXD chưa được bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với thực tế quản lí, v.v Bên cạnh đó là do trình

độ, năng lực của cán bộ làm công tác quản lí về BĐXD còn nhiều hạn chế, đôi khi chưa đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn công việc Chính vì vậy, nghiên cứu đề tài

“Hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng” có tính cần

thiết cả về lí luận và thực tiễn

2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài: nghiên cứu các nguyên tắc, các yêu cầu và sự cần thiết của việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quản lí nhà nước về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng trên địa bàn miền Bắc Đánh giá ưu điểm, hạn chế của hệ thống văn bản quản lí nhà nước về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng trên địa bàn miền Bắc, qua khảo sát thực tiễn tại Học viện Hậu cần, Trường

Sĩ quan Lục quân 1 Trên cơ sở đó nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản quản lí nhà nước về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng trong tình hình hiện nay

Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian: nghiên cứu thực trạng văn bản quản lí nhà nước về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, qua khảo sát thực tế tại Học viện Hậu cần và Trường Sĩ quan Lục quân 1

+ Phạm vi về thời gian: hệ thống văn bản quản lí nhà nước về BĐXD được ban hành từ năm 2010 đến nay

Trang 2

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là:

- Nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn nghiệp

vụ BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc

Bộ Quốc phòng từ năm 2010 đến nay;

- Nghiên cứu tình hình vận dụng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ BĐXD cho các hoạt động thường xuyên tại Học viện Hậu cần, Trường

Sĩ quan Lục quân 1;

- Nghiên cứu các nguyên tắc, phương pháp hoàn thiện hệ thống VBQLNN BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng trong yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài tập trung vào các nhiệm vụ:

- Nghiên cứu lý luận, phương pháp luận về hệ thống văn bản quản lý nhà nước về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng;

- Nghiên cứu thực trạng hệ thống văn bản quản lí nhà nước về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng trên địa bàn miền Bắc từ năm 2010 đến nay, qua khảo sát thực tiễn tại Học viện Hậu cần, trường Sĩ quan Lục quân 1;

- Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quản lí về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu luận văn vận dụng là phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, sử dụng các nguyên tắc chính trị, nguyên tắc lịch sử, nguyên tắc toàn diện tổng hợp Những nguyên tắc này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu Đồng thời, luận văn sử dụng tổng hợp phương pháp: lô gíc, hệ thống, so sánh, phân tích, khảo sát Phần nghiên cứu khảo sát tập trung khảo sát thực tiễn VBQLNN về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên tại Học viện Hậu cần và trường Sĩ quan Lục quân 1

6 Tình hình đã nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống văn bản quản lí nhà nước nói chung là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu, học viên cao học, nghiên cứu sinh các ngành quản lí công, chính sách công quan tâm tìm hiểu Hệ thống luận văn cao học tại Học viện Hành chính quốc gia có một số đề tài về hoàn thiện hệ thống văn bản quản lí nhà nước ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; hoàn thiện hệ thống văn bản quản

lí nhà nước về thi đua – khen thưởng của bộ/ngành; hoàn thiện hệ thống văn bản quản

lí nhà nước về tư pháp, hộ tịch; hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về xây dựng, v.v

Trang 3

Hệ thống đề tài, công trình nghiên cứu khoa học tại Học viện Hậu cần và một số trường quân đội khác cũng có những đề tài nghiên cứu về hoàn chỉnh hệ thống văn bản quản lí về đào tạo sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp; về quản lí thiết bị dạy học tại các trường quân đội, v.v Ngoài ra, có một số nghiên cứu về hoàn thiện hệ thống văn kiện ngành xăng dầu bảo đảm cho tác chiến khu vực phòng thủ hay sư đoàn chiến đấu

Nhưng cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về hoàn thiện hệ thống văn bản quản lí nhà nước về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng Vì thế, đây là đề tài độc lập, không trùng lắp và có tính ứng dụng cao

7 Đóng góp mới của luận văn

Qua nghiên cứu, luận văn sẽ thấy được thực trạng hệ thống văn bản quản lý nhà nước về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, qua đó thấy được tính tất yếu khách quan phải hoàn thiện

hệ thống văn bản quản lý nhà nước về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng

Đề tài sẽ giúp các nhà quản lý có thêm tư liệu tham khảo để có thể xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong quân đội hoàn chỉnh hơn; góp phần cải cách hệ thống văn bản quản lý nhà nước nói chung và hệ thống văn bản quản lý nhà nước về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng nói riêng Việc triển khai đề tài cũng có thể tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý thống nhất công tác BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các bảng, danh mục từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo; nội dung chính của luận văn gồm ba chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận của hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng

Chương 2 Thực trạng hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng

Chương 3 Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quản lí nhà nước

về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO ĐẢM XĂNG DẦU CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN TRONG

HỌC VIỆN, NHÀ TRƯỜNG TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

1.1 Những vấn đề chung về hệ thống văn bản quản lí nhà nước

1.1.1 Văn bản quản lí nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm

Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn bản quản lý nhà nước Tuy nhiên, các khái niệm đều có một ý chung: VBQLNN do các cơ quan nhà nước ban hành với mục đích phục vụ cho hoạt động quản lý Những văn bản ban hành phải bảo đảm thẩm quyền, nội dung và thể thức theo qui định Căn cứ vào các khái niệm, qua phân tích, chúng tôi đưa ra nhận thức của mình về khái niệm VBQLNN như sau:

Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định quản lý thành văn dùng để truyền đạt các quyết định quản lý, các thông tin quản lý, do các cơ quan nhà nước ban hành theo đúng thẩm quyền, thể thức, thủ tục và quy chế do luật định, mang tính quyền lực nhà nước đơn phương, làm phát sinh các hệ quả pháp lý cụ thể Và như vậy định nghĩa đã nêu được đầy đủ các thành phần: cơ quan ban hành văn bản, mục đích ban hành văn bản, thẩm quyền ban hành, thể thức văn bản, có tính quyền lực, pháp lý

và theo luật định

1.1.1.2 Chức năng của văn bản quản lý nhà nước

Văn bản quản lý nhà nước có các chức năng chủ yếu sau:

- Chức năng thông tin

ra tác hại lớn hơn nhiều so với sự vi phạm pháp luật trong một hành vi cụ thể

Trang 5

Vai trò thực tiễn:

VBQLNN đóng vai trò rất lớn trong hoạt động thực tiễn của Nhà nước và nhân dân vì các lẽ sau: VBQLNN là nguồn thông tin quy phạm, là công cụ quản lý; làm tốt công tác VB là góp phần thực hiện tốt 3 mục tiêu quản lý: năng suất, chất lượng và hiệu quả V.I Lênin đã nói: “các cơ quan Nhà nước phải hiểu làm công tác văn bản một cách chính xác và thuần thục Sự buông lỏng công tác này không những làm cho công việc của từng cơ quan bị chậm trễ, hơn nữa làm cho toàn bộ hoạt động quản lý kém hiệu quả” [45, tr.206]

1.1.1.4 Phân loại văn bản quản lí nhà nước

- Theo tác giả: VB của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh, thành phố; Văn phòng Chính phủ; Bộ Nội vụ; Sở Công Thương, Phòng Tài nguyên – Môi trường, v.v.;

- Theo tên loại: Quyết định; Nghị quyết; Nghị định; Thông tư, v.v.;

- Theo nội dung của văn bản: Theo cách phân loại này ở mỗi cấp chính quyền đều có thể có các nhóm VBQL về các lĩnh vực: văn hoá, chính trị - xã hội, kinh tế, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, v.v., thuộc phạm vi quản lý

- Theo mục đích biên soạn và sử dụng;

- Theo thời gian, địa điểm hình thành văn bản;

- Theo hướng chu chuyển của văn bản: văn bản đi; văn bản đến, v.v

- Theo kỹ thuật chế tác: VB được viết trên gỗ; VB viết trên đá; có văn bản viết trên tre; lụa; giấy; VB viết trên đĩa CD; VB điện tử, v.v

- Theo ngôn ngữ thể hiện: VB bằng tiếng Anh; VB bằng tiếng Việt, v.v

- Theo tính chất cơ mật và phạm vi phổ biến của VB: VB mật; VB thường;

- Theo mối quan hệ có tính cấp độ: văn bản luật; văn bản dưới luật;

- Theo hiệu lực pháp lý: có văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính; văn bản chuyên môn kỹ thuật

- Theo phân loại của Nghị định số 110 2004 NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09 2010 NĐ-CP ngày 08 tháng

02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

110 2004 NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư, hệ thống văn bản hình thành trong hoạt động của các cơ quan bao gồm:

+ Văn bản quy phạm pháp luật

+ Văn bản hành chính

+ Văn bản chuyên ngành

+ Văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

1.1.2 Hệ thống văn bản quản lí nhà nước

Trang 6

Hệ thống VBQLNN ở đây được dùng để chỉ một tập hợp văn bản hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước có quan hệ với nhau trên một lĩnh vực, một địa bàn quản lý hay theo một đối tượng quản lý nhất định Ví dụ: hệ thống văn bản của một ngành (tài chính, hải quan, quản lý nông nghiệp, quản lý du lịch v.v.) hay hệ thống văn bản về nhân sự, về chính sách đối với giáo viên và hàng loạt các hệ thống khác Các VBQLNN sau khi hình thành do hoạt động của một hay một số cơ quan, trên thực tế sẽ chỉ có thể tác động vào quá trình QLNN thông qua từng hệ thống văn bản cụ thể

Khi nghiên cứu hệ thống VBQLNN cần chú ý một số vấn đề sau:

- Các hệ thống VBQLNN là sự thể hiện các chức năng chung của hệ thống bộ

máy lãnh đạo và QL, là sự phản ánh cụ thể các quan hệ xã hội vốn có trong thực tế

QL Vì vậy, các hệ thống VBQLNN có giới hạn, có tính độc lập tương đối, có môi trường tồn tại, có sự biến đổi, có đặc điểm mang tính lịch sử

- Sự hình thành các hệ thống VBQLNN lệ thuộc vào cách tổ chức bộ máy quản

lí và phương pháp truyền đạt thông tin trong đó Giữa các văn bản trong một hệ thống

có thể có rất nhiều mối quan hệ ràng buộc với nhau, và do đó các hệ thống VB tồn tại

có tính khách quan nhất định

- Bất kì hệ thống VB nào cũng có những đặc trưng cơ bản Để nắm vững cần

phải dựa vào một số đặc điểm mà qua đó các khía cạnh khác nhau về hệ thống có thể bộc lộ dễ dàng nhất Các đặc điểm cơ bản của hệ thống VBQLNN là:

+ Sự phân chia hệ thống thành các hệ thống con;

+ Sự liên quan bên trong hay sự liên quan giữa các hệ thống con;

+ Sự độc lập của các thành phần trong hệ thống;

+ Mối quan hệ giữa hệ thống này với hệ thống khác;

+ Môi trường tồn tại và khả năng phát triển của hệ thống VB trong quá trình hoạt động của bộ máy QL

Có nhiều tiêu chí phân chia hệ thống VBQLNN, theo tiêu chí được quy định tại Nghị định 110 2004 NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09 2010 NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định 110 2004 NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư thì hệ thống VBQLNN được phân chia thành: hệ thống VB quy phạm pháp luật (QPPL), hệ thống văn bản hành chính, hệ thống văn bản chuyên ngành và hệ thống văn bản của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội

1.2 Những vấn đề chung về hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong học viện, nhà trường trực thuộc

Bộ Quốc phòng

Trang 7

1.2.1 Vị trí, đặc điểm, nhiệm vụ, yêu cầu bảo đảm xăng dầu

Bảo đảm xăng dầu bao gồm lập nhu cầu, tạo nguồn, tiếp nhận, dự trữ, cấp phát, vận chuyển và thanh toán, quyết toán xăng dầu Bảo đảm gắn liền với quản lí và thực hành tiết kiệm, xây dựng ngành xăng dầu, bảo đảm an toàn nghiêm ngặt trong mọi khâu công tác xăng dầu

Bảo đảm xăng dầu có vị trí rất quan trọng, góp phần tạo điều kiện cho các đơn vị hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, vì thế, bảo đảm xăng dầu phải được thực hiện thành nề nếp chính quy, phải được thực hiện tốt trên tất cả các khâu theo đúng quy định của pháp luật, điều lệnh và điều lệ của quân đội; và phải được mọi cấp, mọi lực lượng có sử dụng xăng dầu tham gia Hiện nay, ở các đơn vị học viện, nhà trường trực thuộc BQP, bảo đảm xăng dầu đang có nhiều phát triển, nhưng cũng gặp không ít khó khăn, từng bước đòi hỏi phải hoàn thiện các biện pháp

1.2.1.1 Đặc điểm bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng

- Bảo đảm xăng dầu với khối lượng tương đối lớn, chủng loại nhiều,

yêu cầu chất lượng có nhiều khó khăn, phức tạp

- Bảo đảm xăng dầu của các đơn vị hiện nay gắn chặt với phương thức bảo đảm

mới, nề nếp, chế độ, quy định của ngành đang được củng cố và phát triển trong tình hình mới

- Điều kiện kho tàng, trang thiết bị kĩ thuật vật tư xăng dầu hiện nay còn nhiều

hạn chế, bất cập

- Bảo đảm xăng dầu trong điều kiện mới chịu tác động mạnh mẽ của cơ chế thị trường 1.2.1.2 Nhiệm vụ, yêu cầu bảo đảm xăng dầu

Nhiệm vụ bảo đảm xăng dầu:

Để tiến hành tốt công tác bảo đảm xăng dầu, hàng năm, ngành xăng dầu đơn vị phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

+ Lập nhu cầu xăng dầu sử dụng thường xuyên và tổ chức dự trữ sẵn sàng chiến đấu cho các nhiệm vụ theo quy định cấp trên

+ Tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung, phân bổ hạn mức sử dụng xăng dầu cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền; triển khai thực hiện hạn mức và quản lí xăng dầu theo đúng sự hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị

+ Tổ chức khai thác tạo nguồn, tiếp nhận, vận chuyển, dự trữ, bảo quản, thanh quyết toán xăng dầu theo đúng các chế độ quy định

+ Duy trì thực hiện, kiểm tra bảo đảm chất lượng xăng dầu trong các khâu công tác + Xây dựng củng cố kho tàng, mua sắm các trang thiết bị kĩ thuật xăng dầu

Yêu cầu bảo đảm xăng dầu:

Trang 8

+ Bảo đảm cho các nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu là nhiệm vụ trung tâm

+ Bảo đảm đầy đủ, kịp thời, chính xác, đồng bộ và chất lượng tốt, đúng tính năng, tác dụng và yêu cầu kĩ thuật của các phương tiện

+ Bảo đảm gắn liền với quản lí và tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng, chấp hành nghiêm các quy định an toàn

+ Dự trữ phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đúng quy định về số lượng, chủng loại và chất lượng; bổ sung kịp thời lượng xăng dầu hao hụt, tổn thất

1.2.2 Nội dung bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên

1.2.2.1 Lập nhu cầu xăng dầu

Lập nhu cầu xăng dầu là nội dung quan trọng trong bảo đảm xăng dầu Làm tốt công tác này là điều kiện quan trọng giúp người chỉ huy và đơn vị quản lí xăng dầu

có cơ sở xét duyệt phân bổ hạn mức sử dụng xăng dầu được chính xác, kịp thời; đồng thời giúp cho việc quản lí xăng dầu được chặt chẽ, thống nhất, nâng cao hiệu quả bảo đảm xăng dầu

1.2.2.2 Hạn mức sử dụng xăng dầu

Hạn mức sử dụng xăng dầu là lượng xăng dầu được phép sử dụng cho một nhiệm vụ, một đơn vị trong một thời gian nhất định Thực hiện hạn mức phải phục vụ nhiệm vụ chính trị, quân sự của đơn vị như: sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện chiến đấu, huấn luyện thường xuyên và tham gia xây dựng kinh tế, trong đó lấy huấn luyện sẵn sàng chiến đấu là mục tiêu cao nhất của công tác xăng dầu

1.2.2.3 Tạo nguồn bảo đảm xăng dầu

Thực hiện đổi mới phương thức bảo đảm xăng dầu, công tác này hiện được thực hiện theo chủ trương phân cấp triệt để ngân sách, kinh phí xăng dầu được cấp trên bảo đảm cho các đơn vị Đây là chủ trương có ý nghĩa thực tế cả về quốc phòng

và kinh tế Việc triệt để khai thác thị trường sẽ giảm nhẹ được lượng dự trữ ở các kho chứa, triển khai thực hiện thuận tiện

1.2.2.4 Dự trữ xăng dầu

Hiện nay, dự trữ xăng dầu được thực hiện theo Chỉ thị số 22/CT-TM ngày 18/9/2012 của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam Thực hiện dự trữ xăng dầu nhằm đảm bảo đầy đủ, kịp thời, liên tục cho các hoạt động của đơn vị trong mọi tình huống, làm cơ sở khi thực hiện dự trữ phải luân lưu đổi hạt theo quy định để đảm bảo chất lượng xăng dầu

1.2.3 Hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng

• Hệ thống VB do Quốc hội, Chính phủ, các Bộ ban hành:

Trang 9

- TCVN 6776:2005 Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN TC28 SC1 “Nhiên liệu lỏng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;

- Quyết định số 13 2007 QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định”;

- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008;

- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015;

- Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN ngày 20/3/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Nghị định số 54 2009 NĐ-CP ngày 05/6/2009 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

- Thông tư số 20/2009/TT-BKHCN ngày 30/9/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”;

- Thông tư số 36/2009/TT-BCT ngày 14/12/2009 của Bộ Công thương ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu;

- Quyết định số 31 2010 QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19/3/2010 ban hành Quy chế quản lí xăng dầu dự trữ nhà nước;

- Công văn số 50 TĐC – HCHQ ngày 14/01/2011 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về việc Hướng dẫn ghi các thông tin trên cột đo nhiên liệu;

- Nghị định số 83 2014 NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu thay thế Nghị định 84 2009 NĐ-CP ban hành ngày 15/10/2009;

- Thông tư 38 2014 TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 83 2014 NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu;

- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015;

- Quyết định số 32 2015 QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Thông tư số15/2015/TT-BKHCN ngày 25/8/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu;

- Thông tư 159 2015 TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32 2015 QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô

Trang 10

trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Thông tư 106 2016 TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất, nhập xăng dầu, nguyên liệu để pha chế xăng dầu và hoạt động pha chế chuyển đổi chủng loại xăng dầu tại Kho ngoại quan xăng dầu

• Hệ thống VB do Bộ Quốc phòng và các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ ban hành:

- Quyết định số 11 2005 QĐ-BQP ngày 12/01/2005 về việc ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trong Bộ Quốc phòng;

- Chỉ thị số 189/2005/CT-BQP ngày 06/12/2005 về việc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL trong Quân đội;

- Quyết định số 46 2008 QĐ-BQP ngày 20/3/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trong Bộ Quốc phòng;

- Thông tư số 28/2011/TT-BQP ngày 18/3/2011 của Bộ Quốc phòng ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL;

- Thông tư số 75/2011/TT-BQP ngày 23/5/2011 quy định về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL của Bộ Quốc phòng;

- Thông tư số 92/2012/TT-BQP ngày 26/7/2012 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn về thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản hành chính của các cơ quan, đơn vị trong quân đội

- Chỉ thị số 3451/2001/CT-BQP ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trong Quân đội;

- Thông tư số 241/2011/TT-BQP ngày 30/12/2011 của Bộ Quốc phòng ban hành Điều lệ Công tác xăng dầu Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Thông tư số 42/2014/TT-BQP ngày 06/6/2014 của Bộ Quốc phòng ban hành Quy chế Giao nhận xăng dầu trong quân đội;

- Thông tư số 84/2014/TT-BQP ngày 02/7/2014 của Bộ Quốc phòng về việc ban hành Chế độ thống kê, thanh quyết toán xăng dầu trong quân đội;

- Thông tư số 59/2015/TT-BQP ngày 14/7/2015 của Bộ Quốc phòng Ban hành định mức hao hụt, tiêu thụ, tiêu hao xăng dầu trong quân đội;

- Hướng dẫn số 1198/HD-XD ngày 23/10/2014 của Cục Xăng dầu, Tổng cục Hậu cần về việc thực hiện chế độ thống kê, thanh quyết toán xăng dầu trong quân đội ban hành năm 2014;

- Quyết định số 1456 QĐ-LQ ngày 15/5/2012 của Trường Sĩ quan Lục quân 1 về việc ban hành Quy chế quản lí và sử dụng xăng dầu của Trường Sĩ quan Lục quân 1;

Trang 11

- Quyết định số 82 QĐ-HV ngày 10/01/2014 của Học viện Hậu cần ban hành Quy định công tác xăng dầu tại Học viện Hậu cần;

Các văn bản hành chính thông thường khác như: Kết luận của Bộ Quốc phòng

về công tác bảo đảm xăng dầu; Báo cáo về công tác xăng dầu hàng năm của các đơn vị; Lệnh xuất/nhập xăng dầu; Phiếu xuất/nhập xăng dầu; Lệnh điều phương tiện, v.v

1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng

Thứ nhất, hệ thống VBQLNN phải thể hiện trọn vẹn và ghi nhận đầy đủ ý chí, quyền lợi của nhân dân; gần với những giá trị cao quý, những chuẩn mực xã hội mà

đa số các thành viên thừa nhận

Thứ hai, nội dung VBQLNN phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện phát triển của địa phương

Thứ ba, hệ thống VBQLNN phải bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất

Thứ tư, hệ thống văn bản pháp luật phải toàn diện, đồng bộ, khả thi, công khai, minh bạch, bảo đảm phát huy vai trò và hiệu lực

Thứ năm, VBQLNN phải được soạn thảo thông qua kỹ thuật lập quy và đạt yêu cầu về hình thức

Thứ sáu, quy trình xây dựng, ban hành VBQLNN phải hoàn thiện

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ

BẢO ĐẢM XĂNG DẦU CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN TẠI HỌC VIỆN HẬU CẦN VÀ TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1

2.1 Hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên tại Học viện Hậu cần

2.1.1 Khái quát về Học viện Hậu cần

Nhiệm vụ bảo đảm xăng dầu tại Học viện Hậu cần được giao cho Ban Xăng dầu thuộc Phòng Hậu cần Cơ cấu Ban Xăng dầu gồm 01 Trưởng ban và 01 trợ lí xăng dầu là sĩ quan, 01 nhân viên thống kê là công nhân viên quốc phòng, 01 nhân viên thủ kho là quân nhân chuyên nghiệp, có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tài chính và các phòng ban khác có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ:

- Khai thác tạo nguồn các yếu tố về giá cả, chất lượng, dịch vụ cung ứng, v.v của thị trường xăng dầu trong nước để thực hiện bảo đảm, quản lí hạn mức xăng dầu

có hiệu quả;

- Phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính trong việc lập dự toán ngân sách xăng dầu cả năm, từng quý trên cơ sở hạn mức và giá cả xăng dầu Đồng thời, trên cơ sở kế hoạch phân bổ hạn mức đã được chỉ huy phê duyệt, Ban Xăng dầu phải chủ động lập

kế hoạch tạo nguồn xăng dầu cả năm và từng quý để phối hợp với phòng Tài chính kịp thời lập dự toán ngân sách, chính xác trong triển khai thực hiện; hiệp đồng chặt chẽ với phòng Tài chính để thanh quyết toán xăng dầu – tài chính thực hiện dứt điểm theo từng quý, khai thác tạo nguồn xăng dầu tập trung vào thời điểm cần sử dụng lớn, thời điểm kho tàng có khả năng chứa lớn (kho rỗng) hoặc thời điểm có nhu cầu sử dụng luân lưu lượng xăng dầu dự trữ, hay ở thời điểm thị trường xăng dầu có nhiều nguồn hàng và theo dự báo ở thời điểm giá rẻ, v.v

2.1.2 Tình hình triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo

đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên tại Học viện Hậu cần

Bảo đảm và quản lí xăng dầu có vai trò rất quan trọng đối với các hoạt động của Học viện; trong khi đó, nhu cầu xăng dầu cho thực hiện nhiệm vụ do quân đội giao cho Học viện ngày càng tăng về cả số lượng, chủng loại, yêu cầu cao về chất lượng, vì thế Đảng ủy và Ban lãnh đạo Học viện đã có những chỉ đạo tích cực đổi mới phương thức bảo đảm xăng dầu theo cơ chế mới, thực hiện phân cấp hợp lý, kết hợp tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, tạo bước đột phá quan trọng trong tạo nguồn và bảo đảm xăng dầu

Thực hiện các quy định mới của Chính phủ và các Bộ ngành về quản lí xăng dầu, mới đây nhất là Nghị định 83 2014 NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu và Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83 2014 NĐ-CP, ngành xăng dầu quân đội đã triển khai thực hiện tốt việc đổi mới phương thức bảo đảm xăng dầu theo hướng tiền tệ hoá và phân cấp triệt để cho đơn vị

Ngày đăng: 03/04/2017, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w