em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động PR cho hệ thống Siêu thị Intimex Đà Nẵng thuộc Công ty cổ phần XNK Việt Nam” để xây dựng một hình ảnh Siêu thị Intimex tốt đẹp hơn trong mắt công chúng, qua đó sẽ có được lòng tin và sự ủng hộ của công chúng nhiều hơn nữa. Trong quá trình thực tập tại hệ thống Siêu thị Intimex Đà Nẵng và nghiên cứu, thực hiện đề tài, em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ rất nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Kim Ánh và các anh, chị tại bộ phận Marketing tại Siêu thị để hoàn thành tốt đề tài.
Trang 1Sau khi hội nhập kinh tế thế giới, tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam đã tăngmột cách vượt bậc trong những năm gần đây Điều đó tạo rất nhiều cơ hội cho cácngành công nghiệp không khói và dịch vụ phát triển, trong đó có ngành công nghiệpbán lẻ Thị trường bán lẻ tại Việt Nam được đánh giá là thị trường rất tiềm năng vànăng động Điều đó được thể hiện rất rõ trên thị trường bán lẻ của Việt Nam hiện nay,
có rất nhiều tập đoàn ngoài nước lẫn doanh nghiệp trong nước đã phát triển các hệthống siêu thị trên khắp đất nước như Metro của tập đoàn Metro Cash & Carry, Big Ccủa tập đoàn Casino, siêu thị Intimex, siêu thị Co-op Mart, siêu thị CITIMART, siêuthị 24h…Tất cả các siêu thị đều đang rất phát triển Cụ thể hơn, tại thị trường Đà Nẵngtrong những năm gần đây cũng đã thu hút được sự đầu tư của nhiều nhiều đại gia trongngành bán lẻ như Metro, Big C, Co-op Mart, sự lớn mạnh của các siêu thị đó là mộttrong những mối đe dọa với những Siêu thị có quy mô nhỏ như Rosa, Intimex đã cótồn tại từ lâu trên thị trường Đà Nẵng
Vì vậy, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
PR cho hệ thống Siêu thị Intimex Đà Nẵng thuộc Công ty cổ phần XNK Việt Nam” để
xây dựng một hình ảnh Siêu thị Intimex tốt đẹp hơn trong mắt công chúng, qua đó sẽ
có được lòng tin và sự ủng hộ của công chúng nhiều hơn nữa
Trong quá trình thực tập tại hệ thống Siêu thị Intimex Đà Nẵng và nghiên cứu,thực hiện đề tài, em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ rất nhiệt tình của côNguyễn Thị Kim Ánh và các anh, chị tại bộ phận Marketing tại Siêu thị để hoàn thànhtốt đề tài
Tuy nhiên, đây là một đề tài còn khá mới mà thời gian nghiên cứu có hạn và khảnăng còn hạn chế nên đề tài sẽ còn nhiều điểm thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhậnđược sự góp ý, nhận xét của các thầy, cô và bạn đọc để đề tài của em được hoàn thiệnhơn, rút được kinh nghiệm cho bản thân sau khi nghiên cứu đề tài này
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Kim Ánh,giảng viên hướng dẫn, các anh, chị tại bộ phận Marketing của Siêu thị Intimex ĐàNẵng đã giúp đỡ em nhiệt tình trong thời gian qua cùng sự góp ý của các thầy, cô vàbạn đọc
Sinh viên thực hiện
Trang 2LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PR 4
1.1 KHÁI NIỆM PR 4
1.2 BẢN CHẤT PR 4
1.3 VAI TRÒ CỦA PR 5
1.3.1 Vai trò của PR đối với doanh nghiệp 5
1.3.2 Vai trò của PR đối với các tổ chức khác 6
1.3.2.1 Vai trò của PR đối với tổ chức chính phủ 6
1.3.2.2 Vai trò của PR đối với tổ chức phi chính phủ 7
1.4 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA PR 7
1.4.1 Chức năng của PR 7
1.4.2 Nhiệm vụ của PR 8
1.5 CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA PR 9
1.5.1 PR nội bộ 9
1.5.2 PR với báo chí 10
1.5.3 PR cộng đồng 11
1.5.4 PR trong vận động hành lang 12
1.5.5 PR với khách hàng 14
1.6 CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG CỦA PR 14
1.6.1 Báo in 14
1.6.2 Phát thanh - truyền hình 15
1.6.3 Báo mạng/Internet 16
1.7 NGÂN SÁCH PR 17
1.8 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PR 19
PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PR CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ INTIMEX ĐÀ NẴNG THUỘC CÔNG TY CP XNK INTIMEX VIỆT NAM 20
Trang 32.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Siêu thị Intimex Đà Nẵng 20
2.1.1.1 Quá trình hình thành của Siêu thị 20
2.1.1.2 Quá trình phát triển của Siêu thị 23
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và định hướng phát triển của Siêu thị Intimex Đà Nẵng .23
2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của Siêu thị 24
2.1.2.2 Định hướng phát triển của Siêu thị 24
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Siêu thị Intimex tại Đà Nẵng 24 2.1.3.1 Chức năng 24
2.1.3.2 Nhiệm vụ 24
2.1.3.3 Quyền hạn 24
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Siêu thị Intimex tại Đà Nẵng 25
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức của Siêu thị Intimex 25
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng phòng ban 25
2.1.5 Các nguồn lực chủ yếu của Siêu thị Intimex Đà Nẵng 27
2.1.5.1 Vị trí và cơ sở vật chất của Siêu thị Intimex 27
2.1.5.2 Nguồn nhân lực 28
2.1.5.3 Tình hình sử dụng tài chính 30
2.2 MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA SIÊU THỊ INTIMEX ĐÀ NẴNG 34
2.2.1 Môi trường vĩ mô 34
2.2.1.1 Yếu tố kinh tế 34
2.2.1.2 Yếu tố dân số 35
2.2.1.3 Yếu tố chính trị - pháp luật 35
2.2.1.4 Yếu tố văn hóa xã hội 36
2.2.2 Môi trường vi mô 36
2.2.2.1 Khách hàng 36
2.2.2.2 Nhà cung cấp 37
2.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh 38
2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SIÊU THỊ INTIMEX ĐÀ NẴNG 39
2.3.1 Hoạt động cung ứng hàng hóa 39
2.3.2 Hoạt động quản lý hàng hóa 40
Trang 42.3.4 Hoạt động tiêu thụ hàng hóa 41
2.4 CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ INTIMEX ĐÀ NẴNG 41
2.4.1 Quảng cáo 41
2.4.2 Khuyến mại 42
2.4.3 Marketing trực tiếp 42
2.5 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PR CỦA SIÊU THỊ INTIMEX ĐÀ NẴNG
43
2.5.1 Hoạt động PR bên ngoài Siêu thị 43
2.5.1.1 Hoạt động xã hội – từ thiện 43
2.5.1.2 Hoạt động tài trợ 44
2.5.1.3 Hoạt động với giới truyền thông 44
2.5.1.4 Hoạt động với chính quyền địa phương 45
2.5.1.5 Hoạt động với khách hàng 45
2.5.2 Hoạt động PR nội bộ của Siêu thị 46
PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG PR CHO HỆ THỐNG SIÊU THỊ INTIMEX ĐÀ NẴNG THUỘC CÔNG TY CP XNK INTIMEX VIỆT NAM 51
3.1 ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU VỀ NHẬN THỨC CỦA CÔNG CHÚNG ĐỐI VỚI SIÊU THỊ INTIMEX 51
3.1.1 Mục đích nghiên cứu 51
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 51
3.2 MỘT SỐ CĂN CỨ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 51
3.2.1 Chiến lược kinh doanh của Siêu thị Intimex 51
3.2.2 Mục tiêu kinh doanh của Siêu thị Intimex 52
3.2.3 Bối cảnh cạnh tranh của các Siêu thị tại thị trường Đà Nẵng 52
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG PR CHO SIÊU THỊ INTIMEX ĐÀ NẴNG 53
3.3.1 Thiết lập mục tiêu của PR 53
3.3.2 Phác thảo kế hoạch phòng chống khủng hoảng cho Siêu thị Intimex 53
3.3.3 Đối với các hoạt động PR hiện tại của Siêu thị 55
Trang 53.3.3.2 Hoạt động PR bên ngoài công ty 58
3.3.4 Các phương án xây dựng chương trình PR cho Siêu thị Intimex 65
3.3.5 Ngân sách PR 68
3.3.6 Đánh giá các hoạt động PR 68
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI SIÊU THỊ INTIMEX ĐÀ NẴNG 69
KẾT LUẬN 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 6CBNV Cán bộ nhân viên
GINI Hệ số biểu thị bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
MDG Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
PR Public relation: Quan hệ công chúng
TSCĐ HH Tài sản cố định hữu hình
Trang 7Số hiệu
2.1 Tình hình sử dụng mặt bằng của Siêu thị Initmex 27
2.3 Cơ cấu lao động của Siêu thị Intimex tại Đà Nẵng 22
2.5 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2009 33
2.6
Ngân sách truyền thông cổ động của Siêu thị từ năm 2007 đến
2.7 Ngân sách các hoạt động PR từ năm 2007 đến 2009 48
3.1 Các hoạt động tư thiện của Siêu thị từ năm 2006 -2009 61
Trang 8Số hiệu
2.5 Sơ đồ tổ chức của Siêu thị Intimex Đà Nẵng 25
2.6 Mẫu thiết kế phướn và tờ rơi nhân dịp mừng sinh nhật Siêu thị 41
2.9 Bìa trước và bìa sau của ấn phẩm “30 năm đột phá và phát triển” 47
Số hiệu
3.1 Đánh giá chất lượng phục vụ của Siêu thị Intimex 57
3.2 Tỷ lệ người biết đến các hoạt động xã hội của Siêu thị 58
3.3 Đánh giá các hoạt động xã hội Siêu thị đã thực hiện 58
3.4 Tỷ lệ lựa chọn của người dân đối với các Siêu thị 59
3.5
Tỷ lệ người biết đến các hoạt động xã hội của Siêu thị qua báo
3.6 Tỷ lệ người biết đến quỹ khuyến học của Siêu thị 62
3.7 Tỷ lệ người biết hoạt động tài trợ cho lễ hội Văn hóa – du lịch 63
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sau khi gia nhập WTO, tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam đã tăng một cáchngoạn mục trong những năm gần đây Điều đó tạo rất nhiều cơ hội cho các ngành côngnghiệp và dịch vụ phát triển, trong đó có ngành công nghiệp bán lẻ Thị trường bán lẻtại Việt Nam được đánh giá là thị trường rất tiềm năng và năng động Theo báo cáo
gần đây của RNCOS về “Phân tích về công nghiệp bán lẻ Việt Nam” có đoạn: “Thị
trường bán lẻ ở Việt Nam đang tăng trưởng với những bước tiến đáng kể, vượt xa nhiều nền kinh tế khác trên thế giới, chỉ đứng sau Ấn Độ và Nga Lĩnh vực này nhận được sự đầu tư rất nhiều từ nước ngoài, và thị trường ngày một được củng cố vững chắc với sự ra đời nhiều trung tâm buôn bán, nhiều cửa hàng lớn hơn” Báo cáo cho
biết, cơ cấu bán lẻ ở Việt Nam sẽ trải qua quá trình chuyển đổi ấn tượng trong giaiđoạn 2007-2011, với những siêu thị mini chuyên doanh, các khu liên hợp bán hàngquy mô nhỏ và siêu thị trở nên chiếm ưu thế Điều đó được thể hiện rất rõ trên thịtrường bán lẻ của Việt Nam hiện nay, có rất nhiều tập đoàn ngoài nước lẫn doanhnghiệp trong nước đã phát triển các hệ thống siêu thị trên khắp đất nước như Metrocủa tập đoàn Metro Cash &Carry, Big C của tập đoàn Casino, siêu thị Intimex, siêu thịCo-op Mart, siêu thị CITIMART, siêu thị 24h…Tất cả các siêu thị đều đang rất pháttriển Trong số đó, phải nhắc đến siêu thị Intimex của Công ty CP XNK Intimex ViệtNam, một công ty nhập hàng từ các nước XHCN và phân phối cho cả nước từ năm
1979 Ngoài kinh doanh xuất nhập khẩu, Intimex còn mở rộng sang ngành côngnghiệp bán lẻ với nhiều hệ thống thống siêu thị trên toàn quốc Khi vừa mới ra đời, các
hệ thống siêu thị Intimex đã chiếm lấy cảm tình của nhiều người tiêu dùng với phươngchâm “tất cả vì tiện ích khách hàng” Vì thế, các hệ thống siêu thị của Intimex pháttriển khắp từ Bắc tới Nam, mỗi năm góp một khoảng rất lớn vào tổng doanh thu củacông ty
Nhưng hiện nay, tại thị trường Đà Nẵng công ty còn gặp nhiều khó khăn trongviệc thu hút sự ủng hộ của công chúng do xuất hiện nhiều siêu thị lớn như Metro, siêuthị Big C, siêu thị Co-op Mart, siêu thị Rosa Công ty cũng đã nỗ lực xây dựng nhữnghoạt động xã hội, từ thiện để thu hút sự quan tâm của công chúng nhưng những hoạt
động này vẫn còn yếu kém Vì vậy, em chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao
Trang 10hiệu quả hoạt động PR cho hệ thống siêu thị Intimex Đà Nẵng thuộc công ty CP XNK Intimex Việt Nam” với mục đích giúp công ty cải thiện tình trạng trên.
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu và đánh giá được tình hình hoạt động PR của hệ thống siêu thịIntimex Đà Nẵng
- Đề xuất một số hoạt động nhằm hoàn thiện hơn công tác PR của công ty
- Nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty Qua đó thu hút được sự tin tưởng vàủng hộ của công chúng đối với công ty Intimex tại Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Tình hình kinh doanh của chi nhánh công ty tại Đà Nẵng
- Các hoạt PR của chi nhánh công ty tại Đà Nẵng
- Mối quan hệ giữa công ty với công chúng địa phương nói chung và khách hàngcủa công ty nói riêng
Phạm vi nghiên cứu :
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu của đề tài cần tập trung nghiên cứu vào những hoạt động trong phạm vi của Chi nhánh công ty cổ phần XNK Intimex tại Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát:
+ Quan sát cách nhân viên của công ty khi giao tiếp với khách hàng.+ Quan sát cách nhân viên của các công ty cạnh tranh trên thị trường ĐàNẵng giao tiếp với khách hàng
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Phương pháp thống kê: thu thập những số liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tíchđánh giá hiệu quả hoạt động PR của công ty
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đây là một đề tài còn khá mới mẻ và việc sử dụng PR để xây dựng chiến lượckinh doanh của các công ty hiện nay cũng không được chú trọng đối với những doanhnghiệp có quy mô vừa và nhỏ Vì vậy, qua kết quả nghiên cứu và giải pháp đưa ra của
đề tài này mọi người sẽ nhìn thấy được tầm quan trọng của PR trong thời kỳ kinh tếđang cạnh tranh gay gắt như hiện nay Đặc biệt là đối với Siêu thị Intimex Đà Nẵng,
Trang 11một Siêu thị có quy mô là Siêu thị loại 3 cần đẩy mạnh hơn công tác PR để xây dựnghình ảnh của mình rộng rãi hơn trong mắt công chúng.
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần chính:
Trang 12PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PR1.1 KHÁI NIỆM PR
Cho đến nay, có rất nhiều định nghĩa về PR, những định nghĩa đó tồn tại songsong và bổ sung cho nhau Dưới đây, là một số định nghĩa đặc trưng:
- Theo Viện Quan hệ công chúng của Anh - IPR: PR là một nỗ lực được lên kếhoạch và mang tính lâu dài nhằm thiết lập và duy trì sự tín nhiệm cũng như sự hiểubiết lẫn nhau giữa một tổ chức và các đối tượng công chúng có liên quan
- Theo Frank Jefkins - Tác giả cuốn Public Relations - Frameworks (NXBFinancial Times): PR bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả bêntrong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của nó nhằm đạt đượcmục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau
- Trong một cuộc họp giữa các viện sĩ thông tấn PR đến từ nhiều nước trên thếgiới, (World Assembly of Public Relations Associates, Mexico City, 8-1978) hầu hếtcác đại biểu tham dự đồng tình với một định nghĩa về PR được đưa ra trong đại hội:
PR là một nghệ thuật và môn khoa học xã hội, phân tích những xu hướng, dự đoánnhững kết quả, tư vấn cho các nhà lãnh đạo của tổ chức, và thực hiện các chương trìnhhành động đã được lập kế hoạch để phục vụ quyền lợi của cả tổ chức và công chúng Các định nghĩa này bao hàm những chức năng cơ bản của PR: nghiên cứu, hoạchđịnh, truyền thông và đánh giá Một cách ngắn gọn và tổng quát, PR là một quá trìnhquản lý về truyền thông nhằm nhận biết, thiết lập và duy trì những quan hệ hữu íchgiữa một tổ chức, cá nhân với những cộng đồng liên quan có quyết định trực tiếp haygián tiếp tới sự thành bại của tổ chức, cá nhân đó Mục tiêu lớn nhất của bất kỳ một nỗlực PR nào cũng đều nhằm phục vụ cho một tập đoàn, một thể chế, một tổ chức hoặcmột cá nhân nào đó để dành được sự ưu ái của toàn bộ công chúng Để làm được điềunày, cần phải nắm rõ những sở thích và những gì công chúng quan tâm Một kế hoạchtruyền thông tốt là nền tảng để thành công của mọi chiến dịch PR
1.2 BẢN CHẤT PR
Khi xác định được đối tượng công chúng, doanh nghiệp cần phải tác động đếnnhận thức của công chúng để họ hiểu doanh nghiệp mình là ai? Và doanh nghiệp manglại lợi ích gì cho họ?
Trang 13- Nhận thức của công chúng.
Nhận thức của công chúng là những suy nghĩ hay quan điểm của riêng họ về mộtdoanh nghiệp, một loại sản phẩm hoặc một nhãn hiệu nào đó Công chúng có thể có sựnhìn nhận xấu hoặc tốt về doanh nghiệp hoặc sản phẩm của doanh nghiệp Trên thực tếnhận thức của công chúng không phải lúc nào cũng đúng Chẳng hạn, họ nghĩ rằng dầunhớt xe máy của hãng X thì tốt hơn hãng Y hoặc sản phẩm của hãng Y kém chất lượnghơn hãng Z Xét về tính năng kỹ thuật nói chung, các loại dầu nhớt xe gắn máy đềukhông khác nhau nhiều lắm nhưng khách hàng cứ nghĩ chúng khác nhau và thế làchúng khác nhau
- PR là quá trình thông tin tác động đến nhận thức của công chúng.
Để tác động đến nhận thức của công chúng, doanh nghiệp cần phải cung cấp cho
họ những thông tin về doanh nghiệp như mục đích và tôn chỉ hoạt động của doanhnghiệp, các sản phẩm của doanh nghiệp,… Dựa trên những thông tin nhận được, côngchúng sẽ hiểu doanh nghiệp của mình là ai, ở đâu và đang làm gì cho họ Từ đó họ sẽquyết định có chấp nhận doanh nghiệp mình hay không
Mục đích của PR là cung cấp thông tin để tác động đến nhận thức của côngchúng đối với doanh nghiệp Tuy nhiên, chỉ việc cung cấp thông tin là chưa đủ, màdoanh nghiệp cần phải biết được công chúng có phản ứng như thế nào với doanhnghiệp mình Chính vì vậy, PR là quá trình trao đổi thông tin hai chiều
1.3 VAI TRÒ CỦA PR
1.3.1 Vai trò của PR đối với doanh nghiệp
Các kỹ năng PR được hình thành từ các hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp.Đồng thời, công tác truyền thông hiệu quả đem lại những đóng góp to lớn đối với cácmục tiêu mang tính chiến lược dài hạn cho doanh nghiệp đó như:
- Cải thiện hình ảnh hay thương hiệu cho doanh nghiệp;
- Tạo lập một profile với báo chí ở một vị thế cao hơn, chuyên nghiệp hơn;
- Thay đổi thái độ của công chúng mục tiêu (đặc biệt là khách hàng);
- Cải thiện mối quan hệ với cộng đồng xã hội;
- Tăng cường thị phần đầu tư trên thị trường;
- Gây ảnh hưởng lên các chính sách của chính phủ ở các cấp độ tăng dần: địaphương, Nhà nước, quốc tế;
- Cải thiện mối quan hệ truyền thông đối với các nhà đầu tư và các cổ vấn
Trang 14doanh nghiệp;
- Nâng cấp quan hệ công nghiệp
Vai trò của PR trong xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp
Thương hiệu là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp truyền tải các thông điệpđến khách hàng và những nhóm công chúng quan trọng Khi truyền tải các thông điệpnày, PR giúp sản phẩm dễ đi vào nhận thức của khách hàng hay cụ thể hơn là giúpkhách hàng dễ dàng liên tưởng tới sản phẩm mỗi khi đối diện với một thương hiệu.Các doanh nghiệp định vị và quảng bá thương hiệu bằng nhiều phương pháp:quảng cáo, PR, giá cả hoặc bằng chính sản phẩm, với mục tiêu là đưa thương hiệu vàotâm trí khách hàng Trong đó hoạt động PR là yếu tố tác động tích cực và có hiệu quảnhất tới việc quảng bá thương hiệu với các chương trình hành động được thiết kế vàhoạch định tỉ mỉ, cẩn thận nhằm đạt được sự thừa nhận của công chúng và thông tinđến họ những hoạt động và mục tiêu của doanh nghiệp Hãng M Booth & Associations
- Mỹ sau một cuộc điều tra đã khẳng định rằng, có tới 90% trong số 100 giám đốcthương hiệu có uy tín trong các công ty hàng đầu của Mỹ xem PR là công cụ hữu hiệutrong công tác marketing thương hiệu của mình Theo đó, 44% số người được hỏiđánh giá cao PR trong mục tiêu “xây dựng giá trị thương hiệu”, 40% dùng PR vớimục tiêu “thiết lập độ tin cậy của thương hiệu” và 33% vận dụng PR để làm phươngthức “duy trì sức mạnh và sức sống cho một thương hiệu”
PR là một công cụ giao tiếp rất linh hoạt trong lĩnh vực giao tiếp marketing: bánhàng trực tiếp hoặc qua điện thoại, các hoạt động tài trợ, từ thiện, triển lãm, các hoạtđộng mang tính tuyên truyền, giáo dục nhận thức
Hơn nữa, các thông điệp PR ít mang tính thương mại do sử dụng các phương tiệntrung gian hoặc các bài viết trên báo, chứa đựng lượng thông tin đa dạng, phong phúnên dễ gây cảm tình và dễ được công chúng chấp nhận
1.3.2 Vai trò của PR đối với các tổ chức khác
1.3.2.1 Vai trò của PR đối với tổ chức chính phủ
Công tác PR trong chính phủ có vai trò đặc biệt quan trọng và tầm quan trọngngày càng gia tăng trong nền chính trị hiện đại Hoạt động chính phủ bao trùm và ảnhhưởng đến mọi mặt của đời sống xã hội Phân lớn hoạt động của chính phủ đều liênquan và dựa vào các hoạt động quan hệ công chúng Hoạt động PR trong chính phủ cóthể khác nhau tùy từng cơ quan, song chúng dựa trên hai cơ sở nền tảng: (1) Chính phủ
Trang 15dân chủ phải thông tin cho người dân biết hoạt động của mình; (2) Hoạt động quản lýchính phủ hiệu quả đòi hỏi phải có sự chủ động tham gia và ủng hộ của người dân Các hoạt động PR chính phủ còn có sự khác biệt tùy theo điều kiện kinh tế, vănhóa, chế độ chính trị, đặc điểm của từng quốc gia Trong khuynh hướng toàn cầu hóa,
sự phụ thuộc và mối quan hệ giữa các quốc gia ngày càng lớn, do đó, hoạt động PR làcần thiết và không thể thiếu trong việc vận động, thuyết phục sự hợp tác, hỗ trợ củachính phủ các nước nhằm mục đích hợp tác phát triển kinh tế, giáo dục, hoạt động anninh quốc phòng Các quốc gia, không kể lớn hay nhỏ, đều cần sử dụng PR để thu hútđồng minh, đối tác, tăng cường sức mạnh và vị thế trên trường quốc tế Các mục tiêuchung của chương trình PR chính phủ ở tất cả các cấp, có ít nhất 3 điểm chung:
- Thông tin cho các thành phần liên quan về hoạt động của chính phủ;
- Đảm bảo sự chủ động hợp tác trong chương trình của chính phủ (ví dụ:chương trình bầu cử) cũng như sự tuân thủ các chương trình quy định của chính phủ;
- Vận động sự ủng hộ của người dân đối với các chương trình và chính sách
mà chính phủ đã đưa ra
1.3.2.2 Vai trò của PR đối với tổ chức phi chính phủ
Các tổ chức phi chính phủ (NGO) có rất nhiều phương thức hoạt động Một số tổchức cơ bản hoạt động như những nhà vận động hành lang, số khác chủ yếu tổ chứccác chương trình hoạt động
- Cũng như các tổ chức chính phủ, NGO luôn cần có mối quan hệ tốt đẹp vớicông chúng để đáp ứng mục tiêu;
- Các quỹ và các tổ chức từ thiện thường có những chiến dịch PR khôn ngoan
để gây quỹ và áp dụng những thủ thuật vận động hành lang chuẩn mực đối với chínhphủ;
- Các nhóm có quyền lợi thường quan tâm đến tầm quan trọng của các quyếtđịnh chính trị và khả năng ảnh hưởng của chúng đến các vấn đề liên quan tới đời sốngcủa họ;
- NGO cũng tìm kiếm khả năng kêu gọi sự ủng hộ của công chúng;
- Quản trị khủng hoảng
1.4 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA PR
1.4.1 Chức năng của PR
Trang 16- Viết: một kỹ năng cơ bản của Quan hệ cộng đồng Bao gồm bản tin báo chí,diễn văn, brochure và nội dung quảng cáo
- Quan hệ truyền thông: quan hệ với báo giới cũng là một trong những nhiệm vụhàng đầu của Quan hệ cộng đồng
- Lập kế hoạch: lập kế hoạch cho các sự kiện đặc biệt, họp báo, các buổi tiếp tâncủa ban lãnh đạo doanh nghiệp
- Cố vấn: cố vấn ban lãnh đạo doanh nghiệp trong các cuộc tiếp xúc với các cộngđồng quan trọng
- Nghiên cứu: nghiên cứu những thái độ và suy nghĩ có ảnh hưởng đến niềm tin
- Sự vụ chính phủ: ứng xử với các nhà làm luật, người thi hành luật, chính quyềntrung ương, chính quyền địa phương và tất cả những ai thay mặt chính quyền làm việcvới doanh nghiệp, tổ chức
- Quan hệ với các nhà đầu tư: đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứngkhoán, truyền thông với các cổ đông và những người tư vấn cho họ
- Quan hệ với các cộng đồng đặc biệt: ứng xử với các cộng đồng đặc biệt quantrọng đối với doanh nghiệp, tổ chức, từ người thiểu số cho đến phụ nữ, trẻ em v.v
- Quản trị sự cố và sự vụ cộng đồng: ứng xử với luật lệ, qui định của cộng đồng
và ảnh hưởng đối với hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức cũng như xác định và giảiquyết những sự cố có liên quan đến doanh nghiệp, tổ chức
- Quản trị kênh thông tin: quản trị kênh thông tin chính của doanh nghiệp, tổchức và xử lý các thông tin có liên quan đến doanh nghiệp, tổ chức như trang web,báo, đặc san của doanh nghiệp, tổ chức
Trang 17- Quảng bá: hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra và kích thích sự quan tâm vàomột cá nhân hoặc một vấn đề nào đó
- Tạo thông tin trên báo: tạo ra các câu chuyện tin phản ánh về phong cách sống,những thể loại thông tin “mềm”, thường liên quan đến các thông tin giải trí
- Tham gia cùng với marketing: PR cùng chung mục đích với các hoạt độngmarketing hoặc quảng cáo để phục vụ lợi ích cho tổ chức
- Quản lý các vấn đề: nhận dạng theo dõi và tiến hành chính sách liên quan tớicông chúng vì lợi ích của tổ chức
1.5 CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA PR
1.5.1 PR nội bộ
PR nội bộ bắt đầu rất đơn giản: trong một tổ chức, công ty, một nhân viên trả lờithư của khách hàng hoặc một bạn đồng nghiệp; một nhân khác sao chép văn bản gửicho khách hàng qua bưu điện, chuẩn bị một chương trình quảng cáo cho công ty hoặcviết bản tổng kết năm; một nhân viên nữa lại tiếp khách tại văn phòng công ty, dẫnkhách đi tham quan hoặc tổ chức các buổi họp thường niên… Đó chính là quan hệcông chúng nội bộ
Công chúng nội bộ ở đây là tập thể cán bộ, nhân viêc của tổ chức, công ty và họđược liên kết với nhau bằng các mối quan hệ chuyên môn và công việc Nhiệm vụ của
PR nội bộ là kiểm soát cộng đồng bên trong nhằm tạo ra sự quản lý hiệu quả nhất Các phương tiện in ấn có mục đích:
- Cung cấp thông tin thường xuyên cho nhân viên về các công việc của tổchức, mục tiêu và nhiệm vụ hiện tại;
- Cung cấp các thông tin có thể liên quan hoặc được sử dụng để hoànthành công việc của tổ chức;
- Nhắc nhở nhân viên những điều cần thiết để thực hiện nội quy hoặc đểnâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, trách nhiệm xã hội;
Trang 18- Công bố các thành tích của nhân viên;
Các ấn phẩm nội bộ có thể hướng tời nhiều nhóm công chúng khác nhau, nhưngcông chúng cơ bản nhất là nhân viên Các ấn phẩm nội bộ không có tính thương mại,được các công ty phát hành để duy trì liên lạc thông tin với nhân viên Có những ấnphẩm kết hợp cả thông tin cho nhân viên và công chúng khách hàng Mục đích của ẩnphẩm nội bộ là tạo sự hiểu biết chung, củng cố sự tin tưởng nhân viên với lãnh đạo và
tổ chức, thúc giục nhân viên tích cực công tác, hợp tác với tổ chức
Các chuyên gia PR nội bộ có thể sử dụng các công cụ các như: thư, các bài phátbiểu, các tài liệu liên quan đến chức năng nhiệm vụ, các thông báo, bảng thông báo…
Các phương tiện giao tiếp
- Truyền miệng
- Tổ chức họp
- Các bài phát biểu miệng
- Những điều cần ghi nhớ khi phát ngôn: lựa chọn một nhóm các chuyên gia
có khả năng phát ngôn, chọn chủ đề, các phương tiện hỗ trợ
- Hội nghị truyền hình trực tiếp;
- Hệ thống thư viện nội bộ;
- Phim ảnh, băng video;
Trong quá trình làm việc, nhà báo và nhân viên PR cùng phải thực hiện các quytắc: trung thực, phục vụ báo chí ở mức cao, không bưng bít hay bỏ qua những vấn đềtiêu cực
- Tính trung thực: các chuyên gia PR phải tin tưởng vào báo chí điều đóđồng nghĩa với việc phóng viên phải tin tưởng hoàn toàn vào nhân viên PR và nhânviên PR không được nói dối Nếu không nói sự thật (vì một lý do nào đó) thì khôngnên nói gì cả
Trang 19- Phục vụ báo chí ở mức độ cao: các chuyên gia PR cần cung cấp thông tinthời sự, hấp dẫn và đúng lúc Họ nên lưu ý những nguyên tắc hoạt động của nhà báo.
Vì thế, các chuyên gia PR không nên gây áp lực lên các biên tập viên nếu họ không sửdụng bài viết của mình Vì các nhà báo thường lựa chọn những thông tin mang tínhthời sự
- Không bưng bít hay bỏ qua những vấn đề tiêu cực: hãy nói sự thật, thậmchí đó là sự thật không tốt đẹp Đừng bao giờ nghĩ rằng tin tức không tốt sẽ tự biếnmất hoặc các phương tiện truyền thông và công chúng sẽ không chú ý tới
Công việc cụ thể của người làm PR trong lĩnh báo chí bao gồm:
Lên kế hoạch và xây dựng chiến lược truyền thông;
Xử lý các câu hỏi của báo chí;
Tổ chức cho báo chí phỏng vấn
Tổ chức họp báo;
Soạn thảo thông cáo báo chí cố vấn cho lãnh đạo;
Phát ngôn với giới truyền thông nhằm ủng hộ quan điểm của công ty;
Đính chính thông tin sai lệch, thu thập thông tin để cung cấp cho báo chí;
Giải thích thông điệp mà công ty muốn đưa tới công chúng;
1.5.3 PR cộng đồng
Để xây dựng quan hệ với cộng đồng, công ty phải xác định được cộng đồng hoặcmột tập hợp cộng đồng của mình, xác định vị trí của mình trong cộng đồng và lập kếhoạch hoạt động với cộng đồng đó Chương trình công tác cộng đồng có thể là chươngtrình dài hạn hoặc ngắn hạn trong đó nêu rõ các biện pháp cụ thể cho một mục tiêu cụthể
Việc lên chương trình công tác PR cộng đồng cần gắn với chiến lược chung của
tổ chức, công ty Một trong những phương thức để thiết lập một chương trình PR cộngđồng hiệu quả là tư vấn với đại diện các cộng đồng về các định hướng hoạt động PR
Có thể công bố chương trình này cùng với chỉ dẫn về thời gian và cách thức tiếp cận
để công chúng có thể đóng góp ý kiến giúp đỡ tổ chức, công ty Ngoài ra, có thể thamgia một hoạt động cụ thể hoặc lập ra một hình thức hợp tác mới giữa tổ chức, công ty
và cộng đồng
Trang 20 Các hoạt động của PR cộng đồng:
- Giúp đỡ tài chính: Mỗi công ty có một chính sách khác nhau, có công tychọn chính sách giúp đỡ tài chính một lần hoặc giúp đỡ theo từng kỳ
- Giúp đỡ các trang thiết bị: thường kỳ hoặc qua hình thức các thông báo,
có thể áp dụng cả hình thức giải thưởng xổ số để gây quỹ từ thiện
- Nhân viên, cán bộ tham gia thực hiện các đề án của chương trình PRcộng đồng Các nhân viên được gửi đến các tổ chức để làm việc với cộng đồng Qua
đó họ rút ra kinh nghiệm từ thực tế để trở lại làm việc cho công ty
- Các chương trình bồi dưỡng: thành viên của nhóm cộng đồng có thểtham gia các khóa học do các cơ quan, công ty tổ chức miễn phí, cung cấp sách, dạytin học cho những người thất nghiệp
- Các đề án: các đề án riêng lẻ có mục đích giúp nhân viên hiểu rõ vai tròcủa mình trong cuộc sống của cộng đồng
- Sử dụng các tài nguyên của công ty: các nhóm cộng đồng có thể sử dụngphòng tập thể thao, hệ thống nhà ăn, các thiết bị photo trong các công việc với cộngđồng để cộng đồng có cái nhìn thân thiện về tổ chức
- Các trung tâm tham quan:
- Ngày hội mở cửa giới thiệu đến công chúng về đặc thù sản phẩm củacông ty
- Bảo vệ môi trường xung quanh
- Các cuộc thảo luận cộng đồng
- Quan hệ với các phương tiện truyền thông đại chúng
- Các công tác tài trợ
1.5.4 PR trong vận động hành lang
Vận động hành lang (lobby) là sự gây ảnh hưởng, áp lực tới một số người hoặcmột nhóm người của một tổ chức hữu quan (liên quan) đến việc thông qua một quyếtđịnh cần thiết của chính phủ Lobby cần thiết khi có các ý kiến tranh luận khác nhau
về lợi ích khác nhau, có thể trong Đảng, lãnh thổ hoặc khu vực Trong nghị viện cũngbao gồm các đại diện của các nhóm tranh đua về lợi ích Sự bất đồng quan điểm có thểlấy lại thăng bằng thông qua những biện pháp lobby chuyên nghiệp Các tổ chức tiếnhành lobby các thành viên của nghị viện vì họ cho rằng quyền lợi của họ phải đượcbảo vệ
Trang 21Khái niệm lobby được hiểu một cách rất đặc trưng là hoạt động ảnh hưởng đếntiến trình ban hành quyết định hoặc có thể mang một nghĩa rộng hơn Hoạt động lobbythường liên quan tới hoạt động luật pháp Với tư cách là một loại hoạt động PR, mụctiêu của lobby là gây ảnh hưởng tới các quyết định của chính phủ Trong trường hợpđặc biệt, lobby sẽ gây ảnh hưởng tới kết quả bỏ phiếu trong các cuộc họp liên quan đếnluật pháp
Nhiệm vụ của các chuyên gia lobby là:
- Cải thiện mối quan hệ truyền thông với các cá nhân của chính phủ hoặc các
cơ quan chính phủ;
- Thông tin và ghi chép công việc của các nhà làm luật;
- Đảm bảo các quyền lợi của tổ chức có trong tất cả các lĩnh vực quản lý củanhà nước;
- Tác động, gây ảnh hưởng tới luật pháp có liên quan tới lĩnh vực hoạt độngcủa tổ chức, công ty;
- Vận dụng các khả năng để các nhà làm luật hiểu được hoạt động và các vấn
đề liên quan tới tổ chức, công ty;
Để làm tốt nhiệm vụ này đòi hỏi các chuyên gia lobby phải hiểu biết, biết cáchlàm việc như thế nào trong lĩnh vực các cơ quan chính phủ và biết cách tìm kiếm cácmối quan hệ ở đó Tính minh bạch trong lobby là yếu tố quan trọng bậc nhất khi xâydựng lòng tin và tạo ra một mà lobby chân chính
Các hình thức hoạt động của lobby: Có hai hình thức hoạt động của lobby đó làcông việc theo hệ thống và gây áp lực
- Trường hợp công việc theo hệ thống: Sử dụng mối quen biết liên lạc vớichính phủ (hoặc các chính trị gia, các nhà chức trách của chính phủ) để đưa đượcthông tin có lợi và cần thiết cho khách hàng của họ tới những người có trách nhiệm sẽthông qua các quyết định
Trong một số hoàn cảnh, có thể đối thoại trực tiếp với tổng thư ký hay bộ trưởngđang làm luật đó, hoặc có thể thông qua trung gian là các quan chức của bộ đó, cácnhân viên của chính phủ - những người có nhiệm vụ tư vấn cho các nhà chính trị quantâm tới các vấn đề đó
- Trường hợp gây áp lực: Tập trung dư luận xã hội kết hợp thông tin đại chúng đểtạo áp lực Có hai cách: Sử dụng các công cụ truyền thông đại chúng và lobby cấp cơ
Trang 22sở Mục đích là để thông tin cho xã hội biết về một vấn đề nào đó, hướng dư luận xãhội vào phía có lợi, cần thiết cho lobby, làm sôi động các hoạt động xã hội và truyềnthông đại chúng Hình thức cụ thể: soạn thư của các cử tri gửi tới các vị đại diện nghịviện, quốc hội của mình (ở Mỹ).
1.5.5 PR với khách hàng
PR và quan hệ với khách hàng thường được gọi là truyền thông marketing - đó
là quá trình nhận biết nhu cầu của khách hàng và cách thức làm thế nào để doanhnghiệp có thể thỏa mãn các nhu cầu đó mà vẫn thu được lợi nhuận Các doanh nghiệpxác định khách hàng là công chúng chủ đạo có xu hướng gắn khách hàng vào vị trí làchủ của sản phẩm do chính tổ chức cung cấp sản phẩm trên thị trường
Không những phải lôi kéo được khách hàng đến với doanh nghiệp mà phải làmsao để giữ chân được khách hàng bằng các chiến dịch PR Theo luật sư người Mỹ -Patrick L Jackson, có sáu chiến dịch PR:
Nhận thức công chúng;
Thông tin và nhận thức;
Giáo dục công chúng;
Tăng cường nhận thức thái độ và hành vi;
Thái độ thay đổi;
nó vẫn giữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc tiếp cận và có được rất nhiều đốitượng công chúng với rất nhiều thông điệp khác nhau
Công cụ chủ yếu
a TCBC (News release)
Trang 23TCBC (Press release/News release): là một văn bản ngắn, thường chỉ một trang,
nhằm mục đích kêu gọi nhận thức và sự quan tâm tới một sự kiện hoặc một vấn đề có
giá trị tin tức của công ty TCBC được gửi đến tất cả mọi loại hình thông tin báo chí như báo in, báo bạn, phát thanh và truyền hình Nếu TCBC gửi đi được giới truyền
thông cho là thực sự có giá trị tin tức, nó có thể đem đến một nhận thức đáng kể củacông chúng về sự kiện/vấn đề của công ty
b Các bức ảnh gửi báo chí
Các bức ảnh vô cùng hiệu quả vì chúng là một loại hình truyền thông bằng hìnhảnh, và các bức ảnh cũng là một công cụ quảng danh của tổ chức Nó là một loại tàiliệu báo chí đặc biệt với những hình ảnh chân thực và biết nói Về cơ bản, chúng đượcđánh giá như một chiến thuật có đặc điểm "không nói dối", dù đã có rất nhiều cuộctranh cãi lớn về việc sử dụng những bức ảnh đã qua xử lý kỹ thuật số trên các phươngtiện truyền thông in ấn
Các bức ảnh khi được gửi kèm với cặp tài liệu của tổ chức cho báo chí thì nó cóvai trò như sự chú thích Mặc dù không được lựa chọn để đăng báo, nhưng chúng cóthể giúp tờ báo biết được bạn đang nói gì trong thông cáo của mình
1.6.2 Phát thanh - truyền hình
Ngày nay, do việc sử dụng ngày càng nhiều công nghệ truyền thông vệ tinh vàcông nghệ tiên tiến, cùng với sự xuất hiện của nhiều kênh truyền hình mới trong nướclẫn quốc tế nên việc phủ sóng truyền hình 24/24 trên toàn thế giới hiện nay đã trởthành hiện thực Phát thanh - truyền hình có nhiều loại chương trình bao gồm phóng sự(quốc gia, về địa phương hoặc khu vực), tin nhanh, các chương trình phục vụ cuộcsống, đối thoại và bình luận, phim tài liệu và các cuộc phỏng vấn
Tin tức thời sự thường được dành ít thời gian hơn so với các loại chương trìnhkhác Phát thanh thường phát tin nhưng lại rất vắn tắt Chính vì vậy, cơ hội cho nhữngnhà hoạt động PR trên đài phát thanh truyền hình là rất nhỏ so với báo in Tuy nhiên,
PR có một số lợi thế rõ rệt khi sử dụng các phương tiện phát thanh - truyền hình: (1)tiếp cận được hàng triệu người mỗi ngày; (2) thu hút sự chú ý của công chúng tốt hơn;
và (3) gây tác động vào trí nhớ mạnh hơn báo in
Các thể loại PR trên sóng truyền hình
- Bản tin
- Chường trình tạp chí truyền hình
Trang 24- Chương trình trò chuyện/ phỏng vấn và thảo luận
- Phim/ kịch truyền hình nhiều tập
kỹ thuật số trên hàng ngàn máy tính
Các nhà báo sử dụng Internet như một nguồn tin quan trọng để nghiên cứu vàđưa tin Là một nhân viên PR, việc có kiến thức và thành thạo Internet, đã trở thànhnhững điều kiện cần thiết không thể thiếu trong công việc thực tiễn của mình Nhưvậy, vai trò của Internet thể hiện:
- Internet làm thay đổi hoàn toàn cách giao tiếp của chúng ta với nhau, cáchgiao tiếp trong nội bộ tổ chức và giữa tổ chức với công chúng
- Sử dụng Internet các tổ chức không phải đối mặt với sự can thiệp, nhào nặnthông tin của "người trung gian" - ("intermediary", hay "third-parrty fitler"), tức là việcđưa tải thông điệp thông qua giới báo chí
- Các tổ chức có thể "đi thẳng" - "go direct", trực tiếp xây dựng danh tiếng củamình với công chúng, nhà đầu tư, người tiêu dùng và với giới truyền thông
- Internet đã mở ra một mối quan hệ hai chiều giữa tổ chức với nội bộ, giữa tổchức và công chúng, và giữa tổ chức với giới truyền thông Họ có thể nhận được phảnhồi ngay lập tức và nhanh chóng từ phía những đối tượng trên nhờ Internet
- Thông qua email và các trang web, các nhà báo có thể lấy thông tin về tổchức nhanh chóng để nghiên cứu và viết bài
Trang 25 Công cụ giao tiếp với giới truyền thông qua mạng
- Các TCBC (News releases): Mọi trang web đều bắt đầu bằng các TCBC,thường xuyên được tổ chức, sắp xếp theo trật tự thời gian Những phòng tin trên webtốt là những phòng tin biết sắp xếp các thông cáo theo trật tự thời gian và theo chủ đề,với một công cụ tra cứu có khả năng chỉ cho độc giả thấy những chủ đề cụ thể
- Những bài diễn văn của người lãnh đạo (Executive speeches): Những trangtin tốt nhất là những trang tin cung cấp cho độc giả bài diễn thuyết có tính tương tác, ở
đó chúng được tự động gửi đến những nhà báo, hoặc những ai có yêu cầu
- Báo cáo hàng năm, hàng quý (Annual/quarterly reports): Thường thì các công
ty cổ phần (public company) đều có trách nhiệm báo cáo lợi nhuận của mình cho các
cổ đông một năm bốn lần, và điển hình là đưa ra ba báo cáo quý và một báo cáo năm.Những báo cáo quý và năm cũng cần xuất hiện trên trang tin tức của tổ chức đoàn thể
- Cuộc họp hàng năm (Annual meetings): Đặc biệt với các công ty ở xa đã bắtđầu có hình thức truyền hình ảnh cuộc họp hàng năm của họ với các cổ đông trênInternet để những người không có điều kiện tham dự trực tiếp có thể dự cuộc họp trựctuyến
- Các cuộc phỏng vấn (Interviews): Các cuộc họp báo trực tuyến và các diễnđàn trên web cũng trở thành hoạt động thường xuyên Công ty chỉ cần thông báo chonhà báo về thời gian và mật khẩu cần thiết để truy cập và tiếp cận với người quản lý,điều hành cuộc họp với vai trò là người được phỏng vấn trực tuyến
- Cặp tài liệu kỹ thuật số cho báo chí (Digital press kits): Tất cả các tài liệu đềuphải được đặt trong một cặp tài liệu của tổ chức cho báo chí - các thông cáo, các bứcảnh, các trang thông tin số liệu - được nhân bản lên trên Internet để phục vụ mục đíchtải dữ liệu của nhà báo
- Các bức ảnh, các hồ sơ và nội dung quảng cáo (Photographs, profiles, adcopy,…): Các bức ảnh của lãnh đạo và các bức ảnh thích hợp khác trên mạng cũngnhư các hồ sơ về tiểu sử của người lãnh đạo là một tiêu chuẩn trên các trang tin tức củamột tổ chức Thậm chí, Các phòng tin của tổ chức cũng có thể cung cấp các phiên bảnquảng cáo bằng hình ảnh của các tổ chức đó
1.7 NGÂN SÁCH PR
Ngân sách là một yếu tố cần thiết đối với bất kỳ một kế hoạch nào Nhìn chung,
Trang 26ngân sách được lập ra để lập một dự toán chi phí cho một chiến dịch Ngân sách dự ánhay ngân sách chiến dịch là thành phần của hoạch định nhằm sử dụng cho các hoạtđộng quan hệ với công chúng.
a Các yếu tố trong nguồn ngân sách dành cho PR
- Lao động: Bao gồm lương của người làm PR và cả đội ngũ nhân viên hỗ trợ nhưthư ký, kế toán, tiếp tân và những người khác trong phòng PR/ phòng tư vấn Vì hoạtđộng PR cần nhiều nhân công nên đây là yếu tố chiếm nhiều trong nguồn ngân sách
- Tổng chi phí văn phòng: Bao gồm tiền thuê văn phòng, thuế, bảo hiểm, điệnnước và cả những chi phí như điện thoại và chi phí giao dịch khách hàng
- Nguyên vật liệu: Gồm tất cả những vật dụng như văn phòng phẩm, in ấn, phươngtiện hỗ trợ hình ảnh, các thiết bị dùng trong triển lãm, hình ảnh, băng,…
- Công tác phí: Gồm chi phí bằng tiền mặt như vé tàu xe, khách sạn, chi phí tiếpkhách hay những phí tổn đặc biệt để tổ chức các sự kiện PR như tiệc chiêu đãi, thuê hệthống âm thanh, đầu máy, TV, bảng thông báo, xe cộ, ghế, mặt bằng, dù,…
b Phân bổ ngân sách
Nguồn ngân sách sẽ được chia nhỏ thành nhiều phần và chỉ có tổng số của nó thểhiện trong ngân sách của chương trình Tuy nhiên, các chi phí về lễ khai trương, bảnbáo cáo hàng năm hay tạp chí nội bộ cần có bảng kê khai chi tiết riêng rẽ
- Chi phí của buổi lễ khai trương phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí, số lượngkhách mời, hình thức chương trình, phục vụ ăn uống tiếp tân, vận chuyển, thuê mướnthiết bị và nhân viên Ngân sách có thể khống chế số lượng khách mời hoặc khách mời
dự kiến có thể quyết định ngân sách
- Bản báo cáo chi phí hàng năm bao gồm chi phí viết, thiết kế in ấn và phát hành.Chi phí này phụ thuộc vào số trang, số bản sao chép, khổ giấy, màu sắc minh họa, chấtlượng giấy…
- Chi phí cho tạp chí nội bộ bao gồm những hạng mục tương tự như báo cáo chiphí hàng năm, nhưng phải tốn nhiều hơn cho phần hình ảnh và trình bày
Dựa vào những chi phí cụ thể, ban lãnh đạo có thể thấy rằng giám đốc hoặcchuyên viên PR làm việc một cách có tổ chức hay không, chi phí PR có thể đối chiếuvới chi phí công việc, thành tích, và thêm bớt hay điều chỉnh ngân sách có thể thựchiện trước khi bắt đầu công việc Hơn nữa, việc dự thảo ngân sách sẽ cho thấy vớinguồn lực thực có, việc gì có thể thực hiện và việc gì không thể
Trang 271.8 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PR
Mục tiêu phải được đo lường trong một vài cách để cho khách hàng hoặc nhữngngười chủ biết rằng chương trình có được thực hiện theo đúng mục tiêu đề ra không Đánh giá về mục tiêu thông tin thường dẫn đến việc biên soạn ngắn gọn một bảntin và phân tích những điểm chính của thông điệp thường được chú ý như thế nào.Hoặc có thể sử dụng những phương pháp khác như xem xét bao nhiêu brochure đượcphát ra hay ước lượng bao nhiêu người xem các VNR của tổ chức mình Những mụctiêu về động cơ thường được đo lường và đánh giá thông qua việc tăng doanh số hoặcthị phần, hoặc là sử dụng một mốc điểm chuẩn và xem số người nhận thức trước vàsau chiến dịch như thế nào
Đánh giá là bước cuối cùng của tiến trình PR Đánh giá là việc đo lường kết quả
so với những mục tiêu đã được thiết lập và đề ra trong suốt tiến trình hoạch định
chương trình PR
Việc đánh giá được đưa ra bởi Ông James Bissland của Trường đại học BowlingGreen của Mỹ Ông định nghĩa đánh giá như “là một hoạt động có hệ thống, cóphương pháp về một chương trình và kết quả của chương trình đó Điều này có nghĩaviệc đánh giá mang lại một trách nhiệm cho người làm PR đối với khách hàng của họ
và với chính họ”
Frank Wylie, nguyên giáo sư Trường đại học California Mỹ, đã tổng hợp:
“Chúng ta đang nói về sự đánh giá tiến trình để đạt được mục tiêu chủ chốt của hoạchđịnh PR Chúng ta đang tiếp thu những gì chúng ta làm đúng, những gì chúng ta làmsai, chúng ta đã tiến hành những việc đó bao nhiều lần, và điều quan trọng nhất là cáchthức chúng ta có thể làm trong những chương trình tiếp đến”
Như vậy, PR tương ứng với một quy trình thông tin tác động qua lại Quy trìnhnày kéo theo việc xác định rõ ràng những mục tiêu thông tin, trình bày những thông tinthích đáng so với công chúng cần hướng đến, chọn lựa những phương tiện chuyển tảithông tin một cách hiệu quả, và một sự tự nguyện thường xuyên là lắng nghe côngchúng và đánh giá tác động của hoạt động thông tin Điều đặc biệt tinh tế để đánh giátác động của PR trong giới hạn mà ở đó những hoạt động này hiếm khi được sử dụngmột cách riêng rẽ Những tiêu chuẩn đánh giá chính được sử dụng là sự trưng bày,nhận thức, thái độ và hành vi của công chúng
Trang 28PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PR CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ
INTIMEX ĐÀ NẴNG THUỘC CÔNG TY CP XNK INTIMEX VIỆT NAM 2.1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG SIÊU THỊ INTIMEX ĐÀ NẴNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Siêu thị Intimex Đà Nẵng
2.1.1.1 Quá trình hình thành của Siêu thị
Giới thiệu về Công ty CP XNK Intimex Việt Nam
Công ty XNK Intimex được thành lập ngày 10/08/1979 với tên gọi ban đầu làCông ty XNK nội thương, là doanh nghiệp đầu tiên làm xuất nhập khẩu của Bộ Nộithương
Trong sự phát triển đổi mới hoạt động kinh doanh thì Intimex cũng là đơn vị tiênphong của ngành thương mại trong công tác cổ phần hoá, trở thành các công ty mẹ -con Năm 2006 có 3 đơn vị của Intimex cổ phần hoá thành công và phát triển mạnh trởthành doanh nghiệp có doanh thu lớn thứ 5 trong 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhấtViệt Nam năm 2008
Công ty Intimex đã hoàn thành các thủ tục cổ phần hoá và đang tiếp tục pháttriển với mô hình mới Công ty cổ phần Intimex Việt Nam
Giới thiệu về chi nhánh công ty CP XNK Intimex tại Đà Nẵng
TP Đà Nẵng là trung tâm kinh tế - thương mại, là đầu mối XNK của khu vựcmiền Trung và Tây Nguyên Trên cơ sở xác định đây là địa bàn kinh doanh chiến lược,đồng thời thực hiện chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động của đơn vị trên phạm vi
cả nước, ngày 8-9-1989, Tổng Công ty XNK hàng hóa nội thương - HTX (tên gọi củaTổng công ty XNK Intimex thời kỳ đó) thuộc Bộ Nội thương (nay là Bộ Công thương)
đã ra Quyết định số 600/IN-TCCB thành lập Trạm Intimex Đà Nẵng và đến năm 2000được đổi tên thành Chi nhánh công ty XNK Intimex Đà Nẵng theo quyết định số3744TM-TCCB của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương)
- Chi nhánh công ty có tên giao dịch Quốc tế: Intimex Đà Nẵng
- Trụ sở: 02 Pasteur, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Trang 29- Điện thoại: 0511.3822026
- Fax: 0511.824462
- Email: intimexdanang@dng.vnn.vn
- Website: www.intimexco.com
Giới thiệu về Siêu thị Intimex:
Được chính thức hoạt động từ năm 2006 với chiến lược dài hạn chiếm lĩnh thịtrường nội địa bằng việc phát triển hệ thống chuỗi siêu thị và hệ thống bán lẻ của tổngcông ty Chi Nhánh Intimex ở Đà Nẵng đã thấy rõ tiềm năng bán lẻ ở thành phố ĐàNẵng cũng như khu vực Miền Trung - Tây Nguyên ngày càng phát triển nên chi nhánh
đã mạnh dạng đầu tư vốn kinh doanh chuỗi siêu thị cùng với sự giúp đỡ của tổng công
ty trên cơ sở hạch toán độc lập Hiện tại, hệ thống Siêu thị Intiemex Đà Nẵng gồmSiêu thị Intimex ở số 2 Pasteur và số 159 Nguyễn Hữu Thọ
- Siêu thị Intimex Pasteur với tổng diện tích hơn 600m2 bày bán hơn 19.000 mặthàng với tổng vốn đầu tư ban đầu hơn 34 tỷ đồng
- Siêu thị Intimex Nguyễn Hữu Thọ có tổng diện tích hơn 10.000m2 bày bán hơn30.000 mặt hàng với tổng vốn đầu tư ban đầu hơn 60 tỷ đồng Đây là siêu thị thứ 2 và
là siêu thị Intimex thứ 14 trên toàn quốc Siêu thị Intimex Đà Nẵng với sứ mệnh “Sựhài lòng cho cả gia đình bạn” đã và đang khẳng định vị trí của mình tại thị trường ĐàNẵng
Về mặt hàng kinh doanh: Hiện tại chuỗi siêu thị Intimex Đà Nẵng kinh doanhhơn 30.000 mặt hàng, tập trung chủ yếu ở 6 ngành hàng chính:
- Bánh kẹo + nước giải khát + sữa
Hình 2.1: Kệ trưng bày bánh kẹo, nước giải khát
- Thực phẩm (bao gồm cả hàng khô, hàng đông lạnh và sơ chế các loại)
Trang 30Hình 2.2: Kệ trưng bày thực phẩm đông lạnh
- Hóa mỹ phẩm (bao gồm cả hàng mỹ phẩm và chất tẩy rửa)
Hình 2.3: Kệ trưng bày hóa mỹ phẩm
- Gia dụng (hàng điện gia dụng: nồi cơm điện, máy sinh tố, lò vi sóng, bìnhnước nóng…,các loại dụng cụ phục vụ cho nhà bếp…)
Hình 2.4: Kệ trưng bày hàng gia dụng
- Thời trang (cho người lớn và trẻ em)
- Văn phòng phẩm
- Đồ chơi trẻ em
Riêng siêu thị Intimex Nguyễn Hữu Thọ vì diện tích lớn hơn nên khu vực tầng 3còn kinh doanh sách giáo khoa, sách tham khảo, thể loại truyện, giải trí như các tròchơi, khu vườn cổ tích cho các bé đến cùng bố mẹ nên được khách hàng rất hài lòng
Trang 312.1.1.2 Quá trình phát triển của Siêu thị
Năm 2001 đồng chí Phan Như Yến được bổ nhiệm làm Giám đốc chi nhánh theoquyết định số 1369/INT – TCCB ngày 09 tháng 10 năm 2001 của công Dưới sự lãnhđạo của đồng chí Phan Như Yến cùng với sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhânviên của công ty trong kinh doanh đã đưa đơn vị hoạt động kinh doanh gắn với thịtrường đem lại những kết quả nhất định duy trì được sự phát triển của đơn vị, đảm bảođược đời sống cho CBNV
Với thời gian chưa đầy 03 năm có mặt tại Đà Nẵng, hệ thống siêu thị Intimex đãđược người tiêu dùng biết đến như một địa chỉ mua sắm tin cậy và yêu thích Để cóđược kết quả này đơn vị đã xác định phương châm “sự hài lòng cho cả gia đình bạn” làmục tiêu phấn đấu của siêu thị Luôn hướng đến và lắng nghe ý kiến phản hồi từ kháchhàng, tìm hiểu nắm bắt kịp thời các nhu cầu, giải quyết nhanh nhất các vướng mắc củakhách hàng, luôn xác định mục tiêu kinh doanh thương mại của đơn vị là kết hợp hàihòa lợi ích của doanh nghiệp, xã hội, cá nhân
Thành tích của Siêu thị Intimex Đà Nẵng
- Bằng khen của Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng khen tặng Siêu thị Intimex Đà Nẵng:
“Đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2009, quyết định số 1576/QĐ-UBND vào sổ vàng 928/SV ngày 04/03/2010”
- Giấy khen của Sở Công thương TP.Đà Nẵng khen tặng Siêu thị Intimex Đà Nẵng đã
có thành tích xuất sắc trong chương trình: tháng bán hàng khuyến mại năm 2009 vànăm 2010 vào sổ khen thưởng số: 46/TĐKT ngày 02/03/2010
- Từ năm 2007 đến năm 2009, 3 năm liền nhận bằng khen của Bộ Công thương khentặng: Chi nhánh công ty CP Intimex Việt Nam tại Đà Nẵng có thành tích hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch năm 2007-2008-2009
- Được Sở du lịch TP.Đà Nẵng công nhận Siêu thị Intimex Đà Nẵng là điểm mua sắmđạt tiêu chuẩn 2 năm liền 2008 và 2009
- Năm 2008 Siêu thị Intimex đạt danh hiệu dịch vụ Siêu thị được hài lòng nhất năm
2008 do người tiêu dùng bình chọn qua cuộc điều tra của báo Sài Gòn tiếp thị
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và định hướng phát triển của Siêu thị Intimex Đà Nẵng.
Trang 322.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của Siêu thị
- Kinh doanh siêu thị: bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng, thực phẩm, hóa mỹ phẩm, vănphòng phẩm, hàng gia dụng, bánh kẹo, sữa
- Kinh doanh dịch vụ vận tải, kho bãi, chuyển tải, cho thuê quảng cáo
2.1.2.2 Định hướng phát triển của Siêu thị
Định hướng kinh doanh của Công ty CP Intimex Việt Nam nói chung và hệthống Siêu thị Intimex tại chi nhánh Đà Nẵng nói riêng là phát triển thị trường nội địa,
vì vậy công ty đã hoạch định một chương trình chiếm lĩnh thị truờng nội địa bằng việcphát triển chuỗi siêu thị trên địa bàn cả nước Hệ thống Siêu thị Intimex với trang thiết
bị hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi, giàu kinh nghiệm luôn mang đến sự hài lòng chokhách hàng trên cả nước
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Siêu thị Intimex tại Đà Nẵng
- Bảo tồn vốn, tăng trưởng vốn và hoạt động kinh doanh có lời.
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng kinh doanh của chi nhánh
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện kế hoạch saukhi được tổng công ty và bộ phê duyệt
- Thông qua hợp đồng kinh tế, thực hiện đầy đủ các cam kết đã ký kết trong hợp đồng
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước, nộp thuế và các khoản phải nộp khácvào ngân sách nhà nước
- Quản lý cán bộ công nhân viên và sử dụng tốt lực lượng lao động theo quy định củapháp luật và chế độ chính sách của nhà nước
Trang 33- Có quyền tổ chức bộ máy quản lý, tuyển chọn, cho thử việc cán bộ công nhân viêntheo Luật Lao động, trả lương theo quy định nhà nước và kết quả kinh doanh.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Siêu thị Intimex tại Đà Nẵng
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức của Siêu thị Intimex
Quan hệ chức năng
Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức của Siêu thị Intimex Đà Nẵng 2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng phòng ban
- Giám đốc: Là người đứng đầu chi nhánh do Tổng giám đốc công ty bổ nhiệm và
miễn nhiệm Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm trước công ty, trước pháp luật vềmọi hoạt động của chi nhánh, của Siêu thị và tập thể người lao động tại Siêu thị Giámđốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh của toàn công ty theo đúngchức năng, nhiệm vụ một cách hiệu quả
- Phó giám đốc: Do giám đốc chi nhánh lựa chọn và đề nghị Tổng giám đốc công ty
bổ nhiệm và miễn nhiệm Là người tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh.Được điều hành mọi hoạt động của công ty khi giám đốc ủy quyền, được phân côngphụ trách từng phòng tùy theo quyền hạn, trách nhiệm của mình Chịu trách nhiệmtrước giám đốc về mọi hoạt động kinh doanh trong phạm vi của mình
GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC
SIÊU THỊ INTIMEX
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG KHAI THÁC HÀNG
PHÒNG KINH DOANH NỘI ĐỊA
ST INTIMEX NGUYỄN HỮU THỌ
ST INTIMEX PASTEUR
KHO HÀNG
Trang 34- Phòng kinh doanh (Tại TP Hồ Chí Minh): Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu của đơn vị tại thị trường các tỉnh miền Nam Phối hợp, hỗtrợ công ty trong việc khai thác nguồn hàng, đối tác trong lĩnh vực kinh doanh nội địa.Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết cáchợp đồng kinh tế, xây dựng kế hoạch kinh doanh
- Phòng khai thác hàng: Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc khai thác hàng
hóa, lựa chọn giá bán, quản lý hàng hóa của đơn vị tại kho Xây dựng phương án kinhdoanh cho từng ngành hàng, xây dựng đề xuất chính sách giá theo từng ngành hàng,lập và đề xuất kế hoạch dự trữ hàng hóa, khai thác hàng hóa phục vụ siêu thị, xây dựngquy trình luân chuyển hàng hóa ở kho
- Phòng kinh doanh nội địa: Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác
Marketing và phát triển thị trường nội địa Triển khai nhiệm vụ bán buôn, phát triểncác mặt bằng mới của đơn vị nhằm nâng cao doanh số kinh doanh nội địa Tổ chức cáchoạt động khuyến mại, quảng cáo, hội chợ,…, xây dựng phương án tìm biện pháp đẩymạnh bán buôn tại thị trường nội địa, nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin về đốithủ cạnh tranh, về thị hiếu của người tiêu dùng, nghiên cứu đề xuất phát triển hệ thốngsiêu thị mới và các loại hình kinh doanh dịch vụ mới của đơn vị
- Bộ phận siêu thị: Chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của siêu thị (bán buôn,
bán lẻ) các mặt hàng tiêu dùng, điện gia dụng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc,phó giám đốc Kết hợp với phòng khai thác hàng trong việc tìm kiếm nguồn hàng và
mở rộng thị trường
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý nhân sự, phân công lao động hợp
lý Ngoài ra còn có trách nhiệm trong việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực chocông ty, nghiên cứu xây dựng đề xuất các phương án tiền lương, tiền thưởng của cán
bộ công nhân viên Chịu sự giám sát về công tác tổ chức chuyên môn của phòng tổchức công ty chủ quản
- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu cho giám đốc trong công tác tài
chính, kế toán Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định của nhà nước.Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính định kì theo quy định của nhà nước, của công
ty chủ quản Chịu sự chỉ đạo của giám đốc, chịu sự giám sát về mặt chuyên môn củaphòng tài chính kế toán công ty chủ quản
Trang 352.1.5 Các nguồn lực chủ yếu của Siêu thị Intimex Đà Nẵng
2.1.5.1 Vị trí và cơ sở vật chất của Siêu thị Intimex
Vị trí địa lý của Siêu thị
Hiện tại, hệ thống Siêu thị Inimex Đà Nẵng gồm 2 Siêu thị và 1 kho hàng:
- Siêu thị Intimex Pastuer nằm tại số 02 Pastuer, Hải Châu 1, Đà Nẵng
- Siêu thị Initmex Nguyễn Hữu Thọ nằm tại 156 Nguyễn Hữu Thọ
- Kho hàng của Siêu thị
- Và khu văn phòng của Siêu thị Intimex ở tầng 3 của Siêu thị Pastuer
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng mặt bằng của Siêu thị Initmex
3 Siêu thị Intimex Nguyễn Hữu Thọ 10.000
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Cơ sở vật chất của Siêu thị
Hiện nay, tại công ty, mỗi phòng ban đều được trang bị từ 2 máy tính trở lên đểcác nhân viên có thể đảm bảo đúng thời gian thực hiện tiến độ công việc và mỗi nhânviên khi được tuyển dụng vào Siêu thị đều được đòi hỏi phải có trình độ về cơ bản vềtin học để hỗ trợ cho công việc của mình Và vì kinh doanh theo hình thức bán lẻ hiệnđại nên Siêu thị cũng trang bị máy móc và phần mềm để hỗ trợ cho việc kinh doanhnhư hệ thống tính tiền tự động và tính tiền bằng thẻ, một hình thức thanh toán nhanhchóng, tiện lợi mà chưa được áp dụng nhiều Với hình thức thanh toán tự động bằngmáy tính sẽ chính xác và tiết kiệm thời gian cho khách hàng lẫn Siêu thị Và phầnmềm quản lý mà Siêu thị đang sử dụng cũng hỗ trợ nhiều trong việc cập nhật doanh
số, thông tin hàng hóa và lượt khách hàng mua trong ngày một cách nhanh chóng vàchính xác Ngoài ra, để hỗ trợ cho quá trình kinh doanh Siêu thị còn có một số thiết bịkhác như máy in, máy photo, máy fax…
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng máy móc thiết bị
Trang 36STT Tên thiết bị Số lượng
Bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức sản xuất kinh doanh nào cũng cần đến yếu
tố con người Nó được xem là yếu tố quyết định thành công hay thất bại trong kinhdoanh của Công ty Một doanh nghiệp cho dù có nguồn tài chính mạnh, máy móc kỹthuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai tháccác nguồn lực đó thì khó có thể phát triển và cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Đểhiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta đi vào xem xét và phân tích tình hình lao động tạiSiêu thị
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của Siêu thị Intimex tại Đà Nẵng
Chỉ tiêu
Số lượn g
Tỷ trọng
Số lượng
Tỷ trọng
Số lượng
Tỷ trọng
2007
2008- 2007
2008 Trong đó số lao động nữ vẫn chiếm tỷ lệ nhiều hơn số lao động nam nhưng tốc
Trang 37độ tăng của lao động nữ chậm hơn lao động nam Tỷ trọng của lao động nữ giảmnhưng vẫn cao hơn so với nam Điều này chứng tỏ công ty đã và đang cân đối hơn về
tỷ lệ nam nữ Tuy nhiên, vì kinh doanh trong lĩnh vực siêu thị, lại chủ yếu là hàng tiêudùng nên vẫn phải ưu tiên tuyển nhiều nữ hơn
Về trình độ :
Hầu hết các nhân viên làm việc ở phòng khai thác hàng, phòng kế toàn, bộ phậnmarketing và quản lý siêu thị ở đại học, một số ít có trình độ cao đẳng Số lượng nhânviên ở bậc CĐ, ĐH không tăng trong năm 2008 nhưng đến năm 2009 đã tăng 40% sovới năm trước Nhân viên bán hàng thì trình độ chưa đồng đều Chủ yếu là trung cấpchuyên nghiệp hoặc phổ thông Tuy vậy, tất cả các nhân viên bán hàng khi vào đềuđược đào tạo các nghiệp vụ cơ bản, kĩ năng bán hàng Hiện tại đội ngũ nhân viên từcấp phó ngành hàng trở lên đã có thời gian gắn bó lâu dài với siêu thị nên đã tích lũyđược nhiều kinh nghiệm, tạo được sự tin cậy cao Hầu hết các nhân viên qua đào tạođều đã nắm được các kiến thức cơ bản về kỹ năng bán hàng như: nắm được quy tắctrưng bày hàng, quản lý hàng hóa về hạn sử dụng sản phẩm hay cách bảo quản hànghóa, sẵn sàng tư vấn cho khách và thái độ hòa nhã với khách hàng…
Mặt khác, đội ngũ nhân viên của siêu thị đang còn rất trẻ Độ tuổi trung bình khoảng
27 tuổi Cho thấy đơn vị đang có xu hướng trẻ hóa đội ngũ nhân viên của mình Bêncạnh những cán bộ có thâm niên công tác cao, có kinh nghiệm thì đơn vị còn đào tạođội ngũ cán bộ trẻ kế cận và đang trong giai đoạn chín muồi để có thể đáp ứng tốt nhấtyêu cầu công việc ngày càng cao của đơn vị Trong tổng số lao động thì lao động phổthông được thuê nhằm làm trong công tác bảo vệ, tạp vụ và kho vận chiếm khoảng15% Còn lao động có trình độ từ trung cấp trở lên là làm nhân viên bán hàng, thungân, quản lý cho siêu thị Như vậy, lượng lao động trực tiếp tham gia vào việc kinhdoanh cho siêu thị chiếm 75% đã qua quá trình đào tạo và đáp ứng được yêu cầu côngviệc Với sự bố trí đúng người, đúng trình độ vào từng công việc cụ thể nên hiệu quảcông việc đạt được khá cao Hầu hết tất cả các nhân viên đều hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình nên làm cho việc kinh doanh của siêu thị ngày càng có hiệu quả
Khách hàng của siêu thị không những là khách trong nước mà còn có cả kháchnước ngoài nên siêu thị cũng đang chú trọng đến vấn đề về ngoại ngữ đối với nhânviên bán hàng Siêu thị luôn khuyến khích nhân viên nâng cao khả năng giao tiếp bằng
Trang 38ngoại ngữ của mình Hiện một số nhân viên có thể giao tiếp bằng tiếng anh nên phầnnào đó đã giúp cho siêu thị dễ dàng hơn trong việc bán hàng cho người nước ngoài.Được sự quan tâm của siêu thị nên các nhân viên làm việc tại siêu thị trên mộtnăm đều hưởng các quyền lợi như: mua thẻ bảo hiểm y tế, được tặng quà vào ngàysinh nhật của mình, vào các dịp lễ, tết,… Chính điều này thể hiện sự quan tâm của banđiều hành siêu thị đối với từng nhân viên Ngoài ra, các nhân viên còn được hưởnglương theo doanh số bán nhưng tỷ lệ còn thấp nên chưa khuyến khích được nhân viênlàm cho doanh số bán ra tăng tối đa.
Bên cạnh đó vẫn còn tình trạng nhân viên xin nghỉ làm nên gây cho siêu thị một
số khó khăn trong công việc đào tạo đối với những người mới tuyển vào
2.1.5.3 Tình hình sử dụng tài chính
Về tài sản
Bất kỳ một đơn vị nào sử dụng các tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất,kinh doanh đều muốn biết những tài sản đó được hình thành như thế nào và sử dụng cóhiệu quả không Những điều đó đều được thể hiện rõ trong bảng cân đối kế toán quacác năm của đơn vị
Trang 39Bảng 2.4: Bảng cân đối kế toán từ năm 2007 – 2009
ĐVT: 1.000 đồng
Lợi nhuận chưa phân
Trang 40Nhìn chung cơ cấu tài sản của Intimex Đà Nẵng tăng dần qua các năm, phần tàisản lưu động là chiếm nhiều nhất trên 90% trong đó chủ yếu là khoản phải thu Tài sảnlưu động chủ yếu được chuyển hóa từ tiền sang hàng và từ hàng sang tiền Việc thu hồinhanh hay chậm phụ thuộc vào quá trình bán hàng của siêu thị Hàng tồn kho cũngtăng lên qua các năm So với năm 2007 thì năm 2008 tăng lên 96,14% và năm 2009 là42,29% Tài sản cố định phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh cũng tăng qua cácnăm Chủ yếu là sự đầu tư về máy móc, trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho quá trìnhkinh doanh nhiều nhất vào năm 2008 với 31,28% so với năm 2007 do siêu thị mua sắmcác thiết bị cho việc khai trương siêu thị thứ 2.Tiền của công ty chủ yếu được gửi ởngân hàng, một phần ở tại quỹ để vừa đủ có thể trang trải một số hoạt động trong quátrình kinh doanh vì hầu hết các khoản thanh toán cho các nhà cung cấp đều thông quahình thức chuyển khoản ở ngân hàng mặt khác cũng để đảm bảo an toàn, không bịđánh cắp.
Về nguồn vốn
Nguồn vốn của Siêu thị Intimex tăng lên qua các năm bao gồm sự gia tăng của
nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhấtkhoảng trên 81,59% trong tổng nợ phải trả vào năm 2009, mục đích vay ngắn hạn là đểtrang trải tiền hàng cho các nhà cung cấp
Vốn chủ sở hữu tăng lên chủ yếu do lợi nhuận công ty bù đắp Trong tổng vốncông ty thì vốn lưu động chiếm tỷ lệ cao trên 90% vì đây là nguồn vốn chủ yếu để duytrì hoạt động kinh doanh của siêu thị và nó sẽ trở lại vị trí ban đầu sau mỗi vòng chuchuyển hàng hóa Nguồn vốn này chủ yếu dành cho việc mua hàng hóa để bán và tăngdần qua các năm, điều này cho thấy công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình với việc số lượng hàng hóa bán ra ở cả hai siêu thị tăng lên
Kết quả hoạt động kinh doanh
Sau quá trình nỗ lực thực hiện các kế hoạch đã đề ra, để biết được hiệu quả củacác kế hoạch đó, hay biết được hiệu quả kinh doanh, công ty cần xem xét đến bảng báocáo kết quả hoạt động kinh doanh: