Tập đoàn A.P.MollerMaersk (tiếng Đan Mạch: A.P.MøllerMærsk Gruppen) là một tập đoàn kinh doanh quốc tế do người Đan Mạch làm chủ, thường được biết dưới tên đơn giản Maersk. Maersk hoạt động trong nhiều lãnh vực, chủ yếu là vận tải hàng hải (Maersk là nhà vận tải lớn thất thế giới), khoan và khai thác dầu khí ngoài khơi. Maersk có trụ sở chính ở Copenhagen và trụ sở các chi nhánh ở trên 130 nước. Tập đoàn hiện sử dụng hơn 110.000 nhân viên. Năm 2007 tập đoàn đứng thứ 138 trong danh sách 500 hãng kinh doanh có nhiều lợi nhuận nhất của Tạp chí Fotune.
Trang 1MARESK GROUP PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC
MARESK GROUP PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC
Trang 3Sứ mệnh
Supporting and respecting internationally proclaimed human rights
(Hỗ trợ và tôn trọng các quyền con người được quốc tế công nhận)
Responsible business behavior (Chịu trách nhiệm về hành vi kinh
doanh)
A good place to work (Một nơi tốt để làm việc)
Protecting health and safety (Bảo vệ sức khỏe và sự an toàn)
Maintaining high security standards (Duy trì các tiêu chuẩn bảo mật
cao)
Supporting our customers (Hỗ trợ khách hàng của chúng tôi)
Protecting the environment (Bảo vệ môi trường)
Engaging with society (Hòa nhập với xã hội)
Maersk Principles of Conduct
Trang 4balancing economic, social and environment concerns for the
benefit of the company and the global community”
quan tâm giữa lợi nhuận kinh tế, xã hội và môi trường vì lợi ích của công ty và cộng đồng toàn cầu.”
Trang 5PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Môi trường vĩ mô
Sự kiện Y2K, thị trường chứng khoán Mỹ khủng hoảng, vận tải thương mại khó khăn, giá dầu biến động, cướp biển gia tăng
đưa vào trong sản xuất chế tạo tàu, động cơ năng lượng điện – diesel,
hybrid thay thế cho năng lượng dầu, vận tốc tàu gia tăng
Đan Mạch gia nhập IMO, nhiều quy định về vận tải biển được ban hành
Môi trường
toàn cầu
Sau năm 2000, kinh
tế tăng trưởng nhưng
khôn ổn định
Sự bất ổn của an
ninh, chính trị với sự
kiện 11/9, chiến tranh
Irac, nội chiến tại khu
vực Arap, Địa Trung
Hải…
Thời tiết bất ổn,
toàn cầu đối mặt với
sự nóng lên của trái
đất, hiện tượng băng
tan
Môi trường ngành
Các sản phẩm thay thế có lực tác động yếu đối với ngành vận tải biển
Rào cản nhập ngành cao do đó các đối thủ tiềm tàng có lực đe dọa yếu
Năng lực thương lượng của nhà cung cấp mạnh và năng lực của người mua là yếu
Các đối thủ trong ngành cạnh tranh gay gắt, lực đe dọa lớn
Ngành vận tải biển
là ngành hấp dẫn
Trang 6PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Cơ hội cho ngành cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền
vững, tiết kiệm nhiên liệu, tạo ra được nguồn năng lượng thay thế cho nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt
để các công ty trong ngành tiếp tục phát triển và giảm thiểu được những tác động không tốt tới môi trường
Cơ hội cho ngành cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền
vững, tiết kiệm nhiên liệu, tạo ra được nguồn năng lượng thay thế cho nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt
để các công ty trong ngành tiếp tục phát triển và giảm thiểu được những tác động không tốt tới môi trường
Đe dọa về việc gia tăng chi phí nhiên liệu dầu,
chi phí cho an ninh tăng, nhu cầu vận chuyển
thương mại giảm, ngành bị chững lại, doanh số
sụt giảm.
Đe dọa về việc gia tăng chi phí nhiên liệu dầu,
chi phí cho an ninh tăng, nhu cầu vận chuyển
thương mại giảm, ngành bị chững lại, doanh số
sụt giảm.
Trang 7Chiến lược phát triển của công ty
Maersk Oil Thăm dò và sản xuất dầu khí
Gas và dầu khí
Dansk Supermarked Hệ thống siêu thị, cửa hàng bách hóa, siêu thị giảm giá
Bán lẻ
Odensen Steel Shipyard Đóng và sửa chữa tàu Maersk Container Industry Sản xuất container
Lĩnh vực khác
Maersk Line Dịch vụ vận tải container quốc tế Damco Logistic, chuyển tiếp
Vận chuyển
container
Các lĩnh vực hoạt động chính
Maersk Tankers & LNG Vận chuyển dầu, khí hóa lỏng Maersk Drilling & FPSOs Khoang dầu
Maersk Supply Service Dịch vụ hằng hải Svitzer Cứu hộ
Vận chuyển dầu, khí
hóa lỏng, và các hoạt
động liên quan
APM Terminal Bốc xếp, sửa chữa, lưu kho container
Thiết bị cảng
Trang 8Biểu đ % doanh thu các lĩnh vực trong tổng doanh thu của ồ̀ % doanh thu các lĩnh vực trong tổng doanh thu của
Maersk
Chiến lược phát triển của công ty
Trang 9Biểu đ % lợi nhu n các lĩnh vực trong tổng lợi nhuận của Maersk ồ̀ % doanh thu các lĩnh vực trong tổng doanh thu của ập đoàn AP Moller - Maersk được A.P Moller và cha
Chiến lược phát triển của công ty
Trang 10Hội nhập ngược chiều:
Làm tăng khả năng chuyên môn hóa, cạnh tranh, đáp ứng kịp thời
thay đổi từ môi trường Tăng khả năng sản xuất, Maersk Oil đã
đóng góp to lới khi mang lại lợi nhuận chiếm hơn 30% trong tổng
cơ cấu lợi nhuận tập đoàn.
Chiến lược phát triển của công ty
Đa dạng hóa:
Lĩnh vực bán lẻ (Dansk Supermarked)
Việc đa dang hóa mang lại hiệu quả lớn với việc đóng góp lợi
nhuận chiếm hơn 40% trong những năm qua Nhằm tận dụng
những khả năng và truyền thống trong ngành vận tải biển.
Logistics
Dịch vụ
cảng
(APM Terminal )
Dịch vụ
cảng
(APM Terminal )
Dịch vụ
hàng hải
(Maersk Supply Service)
Dịch vụ
hàng hải
(Maersk Supply Service)
(Maersk Line, Damco)
Vận tải biển
(Maersk Line, Damco)
Trang 11• Đảm bảo khả năng bảo trì, sửa chữa tàu
• Thâu tóm khả năng giao nhận vận tải, tăng nguồn lực về con người và đội tàu
Chiến lược phát triển của công ty
Hoạt động đầu tư mới:
• 2006 đưa vào hoạt động 17 tàu container trọng tải lớn và 80.000
container mới.
•2007 đưa vào hoạt động 30tàu container và13 tàu chở dầu
•Tăng khả năng vận tải đáp ứng
nhu cầu đang phát triển của thị trường
•Đảm bảo
an toàn cho hàng hóa và đội tàu
Trang 12Chiến lược cải tổ
Hoạt động bán:
•2004 Maersk Data cho
IBM Danmark A/S
•Giảm được chi phí quản lý, nguồn lực để tập trung vào lĩnh vực hiệu quả hơn.
Chiến lược phát triển của công ty
Trang 13CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU
MỨC ĐỘ HIỆN DIỆN
Maersk có trụ sở ở 130 quốc gia , với khoảng 50 trạm container (15 trạm của
Sealand Corp.) ở khắp các châu lục trên thế giới.
Trang 14CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU
Năm 1999 Maersk hợp tác với Dailian New Shipbuilding and Guangzhou Shipyard International xây đựng nhà máy đóng tàu tại Quảng Châu, trị giá 1,5 tỷ USD
Xây dựng hệ thống thiết bị cảng tại Thượng Hải và Thanh Đảo
Năm 2004 Suez Canal Container Terminal đi vào hoạt động
Năm 2005 APM Terminal liên doanh với Xiamen Songyn xây dựng thiết bị cảng tại
Hạ Môn, Phúc Kiến (với XS năm giữ 61,2%)
Năm 2007 xây dựng hệ thống cảng tại Deepwater, Virginia
Năm 2010 mua lại và sáp nhập hai công ty đóng tàu lâu đời ở Litva Western
Shipyard (1969) và Baltija Shipbuilding Yard (1952)
Trang 15CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU
Dịch chuyển khả năng trong ngành hàng hải đặc biệt là khả năng
đóng tàu và xây dựng thiết bị cảng
Tập đoàn muốn khai thác những lợi thế:
Nhân công giá rẻ
Thị trường rộng lớn với hơn 1,3 tỷ dân tại Trung Quốc
Với lưu lượng hàng hoá lớn hàng đầu thế giới
Là nơi có vị trí trọng yếu trong tuyến đường thương mại quốc tế
Đầu tư tiếp tục vào thị trường lâu đời của mình như các nước Bắc
Âu, Bắc Mỹ Tập đoàn không những không gặp nhiều khó khăn mà còn được chính quyền ủng hộ (nhất là Hoa Kỳ)
Với thị trường mới như Trung Quốc gặp những khó khăn:
Bị bắt chước bất hợp pháp
Chính sách về nhân công luôn có sự cạnh tranh về lương thưởng
Thiếu thông tin khi các quyết định được đưa ra nhanh chóng
Phải cạnh tranh với những tập đoàn của Nhà Nước
Trang 16CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG
Ra đời và phát triển việc sản xuất tàu Triple-E
Công ty đi đầu trong việc nghiên cứu và sử dụng nhiên liệu Diesel sinh học từ 5-7% từ năm 2007
Maersk Maritime Technology chuyên nghiên cứu công nghệ hàng hảiNắm giữ 35 bản quyền sáng chế
Trang 17CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG
Trang 18CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG
Chức năng
tài chính
Chức năng
tài chính
APM Terminals hoạt động liên minh tại nhóm BRIC
Mua lại một bộ phận tập đoàn Royal P & O Nedlloyd (lớn thứ 3), công ty vận tải biển Norse Merchant , Safmarine
Bán công ty The Roulunds Rubber, Maersk Air, Maersk Data,
hệ thống siêu thị Netto ở AnhMua lại quyền khai thác dầu khí ngoài khơi Brazil và Mexico
Tăng vốn đầu tư bằng việc phát hành trái phiếu 2,3 tỷ EUR
Dự án "Project One" là chương trình cắt giả chi phí của tập đoàn khoảng USD 2 tỷ
Trang 19CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG
Ý nghĩa của các hoạt động
Muốn vượt trội về hiệu quả
“Tăng khả năng vận chuyển và khả
năng khai thác dầu khí ngoài khơi
một cách hiệu quả và tăng lợi
Trang 20CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
Trang 21CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
Năm 1999 Mua công ty vận tải
Safmarine (50 tàu) và SeaLand (70 tàu)
Năm 2006 Mua lại bộ phận giao nhận
vận tải của Royal P & O trị giá 2,96 tỷ
USD
Đầu tư 60 tàu container, tàu chở dầu và
80.000 container tiêu chuẩn
Ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại
trong ngành hàng hải
Vận tải biển
Những hành động của công ty giúp tăng
khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong
ngành, tạo rào cản cho những đối thủ
muốn gia nhập ngành.
Hơn nữa tận dụng được những cơ hội khi
ngành phát triển mạnh
Trang 22Gas và dầu khí
CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
Tập trung vào khai thác dầu khí ngoài khơi ở Trung Đông, biển Bắc Âu, Vịnh Mexico, biển Brazil
Năm 2003 mua 80% cổ phần công ty sản xuất dầu khí của Đan Mạch (Dansk Undergrunds Consortium)
khí
Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong khoan dầu khí ngoài khơi
Tập đoàn tập trung khai thác dầu khí ngoài khơi nhằm tận dụng những khả năng trong ngành hàng hải lâu đời của mình tăng hiệu quả trong sản xuất, giảm đựơc chi phí
Ngoài ra nắm giữ cả khâu lọc dầu làm ổn định đầu ra và tăng lợi nhuận so với việc bán dầu thô
Tăng khả năng sản xuất từ hơn 100m (2001) 220m thùng
(2010)
Trang 23CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
Bán lẻ
Năm 2002 mở hệ thống siêu thị tại Thuỵ Điển
Năm 2003 hợp nhất các công ty tại các nước Bắc Âu nhằm giảm chi phí
Năm 2005 đưa ra nhãn hiệu Princip (thực phẩm cao cấp)
Năm 2006 Levevis & Minimun về thực phẩm ít chất béo, đường lành mạnh
27 /5/ 2010, Dansk Supermarked A /S ký kết một thỏa thuận với Walmart (Asda Stores Limited) để bán Netto UK (Netto Foodstores Limited)
Maersk muốn đáp ứng nhiều đối tượng khách hàng khác nhau , mang lại hiệu quả
Dansk Supermarked là công ty bán lẻ có thị phần lớn thứ hai ở Đan Mạch (31,3% năm 2010) và đứng thứ nhất tại khu vực Bắc Âu (hơn 34,5% 2009).Chuỗi hệ thống hơn 1100 siêu thị cửa hàng ở Bắc Âu
Netto - siêu thị giảm giá
Føtex - siêu thị lớn (với các mặt hàng thực phẩm)
Bilka - đại siêu thị
Tøj & SKO - cửa hàng quần áo và giày
AZ - đại siêu thị chỉ phi thực phẩm
Salling - cửa hàng bách hóa
Trang 24Maersk FPSOs Paul C Pedersen
Maersk Supply Service Carsten P Andersen
Maersk Supply Service Carsten P Andersen
Procurement Steen S Karstensen
Damco Rolf Habben-Jansen
Norfolkline Thomas Woldbye
Norfolkline Thomas Woldbye
Maersk Oil Trading Niels Henrik Lindegaard
Maersk Oil Trading Niels Henrik Lindegaard
Maersk Ship Management Leif Nielsen
Maersk Ship Management Leif Nielsen
Svitzer Jesper Teddy Lok
Svitzer Jesper Teddy Lok
Maersk Drilling Claus V Hemmingsen*
Maersk Drilling Claus V Hemmingsen*
Maersk Tankers Søren Skou*
Maersk Tankers Søren Skou*
Maersk Oil Jakob Bo Thomasen
Maersk Oil Jakob Bo Thomasen
APM Terminals Kim Fejfer
APM Terminals Kim Fejfer
Dansk Supermarked Erling Jensen
Odense Steel Shipyard Peter JannNielsen
Odense Steel Shipyard Peter JannNielsen
Human Resources Bill Allen
Human Resources Bill Allen
Group RelationsSteen Reeslev
Group RelationsSteen Reeslev
Strategy Klaus RudSejling
Strategy Klaus RudSejling
CFO Trond Westlie
CFO Trond Westlie
Investor Relations Anders M Christensen
Investor Relations Anders M Christensen
Finance & Risk Management Jan Kjærvik
Finance & Risk Management Jan Kjærvik
Accounting Jesper Cramon
Accounting Jesper Cramon
Special Projects Flemming Ipsen
Special Projects Flemming Ipsen
IT Flemming Steen
IT Flemming Steen
Legal Christian Kledal
Legal Christian Kledal
CEO Nils S Andersen*
CEO Nils S Andersen*
Trang 25THÀNH TỰU CHIẾN LƯỢC
THÀNH TỰU VỀ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA TẬP ĐOÀN (đơn vị tính: triệu USD)
THÀNH TỰU VỀ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA TẬP ĐOÀN (đơn vị tính: triệu USD)
Trang 26THÀNH TỰU CHIẾN LƯỢC
Khả năng sinh lợi ROA và ROE
Trang 27THÀNH TỰU CHIẾN LƯỢC
Cấu trúc vốn chủ sở hữu
Trang 28THÀNH TỰU CHIẾN LƯỢC
Thông số EPS: earning per share
Trang 29THÀNH TỰU CHIẾN LƯỢC
Thông số thị trường P/EThông số thị trường P/E
Trang 30Đánh giá sự phù hợp chiến lược
T
1.Biến đổi khí hậu toàn cầu 2.Khủng hoảng kinh tế thế giới 3.Chính trị thế giới nhiều bất ổn 4.Cướp biển gia tăng
5.Chi phí nhiên liệu tăng cao 6.Vân tải hàng không toàn cầu tăng 7.Cạnh tranh trong ngành gay gắt
S
1.Doanh thu lớn
2.Công ty vận tải biển lớn nhất thế
giới
3.Đội tàu hơn 1000, hoạt động trên
tất cả các tuyển đường biển.
4.Có thiết bị terminal tại 40 cảng lớn
trên thế giới
5.Nhân lực có chuyên môn cao
6.40% lợi nhuận đến từ hoạt động đa
dạng hóa
7.Áp dụng công nghệ liên lạc hiên
đại.
8.Uy tín, thương hiệu của tập đoàn.
S 2 O 1: Chiến lược toàn cầu
S 3 O 1: Chiến lược toàn cầu
S 1 O 4: Chiến lược mua lại một số công ty như hãng tàu Tom A/S, một bộ phận của Royal P&O Nedloy,….
S 1 O 4: Chiến lược đầu tư mới, mua 60 tàu container và chở dầu, 80000 TEU…
S 1 O 3: Chiến lược đầu tư mới, đưa vào sử
dụng tàu chạy bằng động cơ điện và diesel…
S 1 O 4: Chiến lược đa dạng hóa sang lĩnh vực khai thác dầu khí.
S 1 T 5: Hội nhập ngược chiều ngành khai thác và sản xuất dầu.
S 6 T 7: Chiến lược đa dạng hóa sang ngành công nghiệp bán lẻ.
S 8 T 7: chiến lược liên minh với công ty American President Lines, Mitsui OSK Lines, Nedlloyd, Orcent Oversea Container Lines thành lập liên minh toàn cầu.
W
1.Số lượng nhân viên quá lớn
2.Một số lĩnh vực kinh doanh hoạt
động không hiệu quả.
W 1 O 4: chiến lược đa dạng hóa sang lĩnh vực dầu khí.
W 3 T 6: Chiến lược bán lại Maersk Air, Maersk Data,….
W 1 T 2: Chiến lược cắt giảm nhân viên: từ 115.000 xuống 108.000 nhân viên.
Trang 31Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh
Nguồn nhân sự:
- Có đầy đủ điều kiện về
năng lực, kiến thức chuyên
môn
- Hơn 108.000 nhân viên ở
138 quốc gia trên toàn cầu
- Nhân viên được tuyển chọn
rất chặt chẽ và khắt khe để
có thể tuyển dụng những
nhân viên phù hợp đáp ứng
được yêu cầu của tập đoàn AP Moller - Maersk được A.P Moller và cha p đoàn
- Maersk đào tạo, trang bị
cho nhân viên những kiến
thức về tôn giáo, ngôn ngữ
khác nhau
Nguồn sáng kiến:
- Một bộ phập đoàn AP Moller - Maersk được A.P Moller và cha n đổi mới chuyên dụng bao gồm một nhóm các kỹ sư hàng hải và các kiến trúc sư hải quân đã làm việc trên tất cả các dự án
- Một kỷ luập đoàn AP Moller - Maersk được A.P Moller và cha t tập đoàn AP Moller - Maersk được A.P Moller và cha p trung cao
độ cho tập đoàn AP Moller - Maersk được A.P Moller và cha p đoàn đơn giản hóa các quy trình, cải thiện kết quả và xây dựng một tập đoàn AP Moller - Maersk được A.P Moller và cha p đoàn tốt hơn cho tất cả các bên liên quan
Trang 32Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh
- 2010, Tập đoàn AP Moller - Maersk được A.P Moller và cha p đoàn đã tạo ra
dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh 10,1 tỷ USD và tiền
mặt tự do 5,5 tỷ USD sau khi
đầu tư Tập đoàn AP Moller - Maersk được A.P Moller và cha p đoàn có 14,5 tỷ
USD trong bộ đệm thanh
khoản, và tài trợ các khoản
đầu tư đã cam kết
Nguồn vật chất:
- Hạm đội tàu khổng lồ với 50 tàu chở container, 6 tàu (2 lớp vỏ) chở dầu thô, trọng tải 300.000 DWT mỗi cái, 27 tàu chở sản phẩm hoá dầu, 29 giàn khoan không cố định,
- khoảng 50 trạm container trên thế giới
- 3 xưởng đóng tàu: Odense Steel Shipyard (Đan Mạch), Loksa (Estonia) và Baltijos Laivu Statykla (Litva)
Trang 33Biểu đồ̀ % doanh thu các lĩnh vực trong tổng doanh thu của tỷ lệ lợi nhuập đoàn AP Moller - Maersk được A.P Moller và cha n hoạt động trên doanh thu của Maersk so với các
đối thủ
Phân tích lợi nhuận hoạt động