1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP NHÓM QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC THẦY NGUYỄN THANH LIÊM CÔNG TY KUMON

77 1,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển mạnh mẽ như Nhật Bản, bất cứ công ty nào cũng có được những thuận lợi nhất định, tuy nhiên đe dọa cũng luôn rình rập. Để có thể tồn tại, các công ty phải tìm cho mình một hướng đi, một thế mạnh riêng để không bị lép vế trước các công ty khác trong mỗi lĩnh vực, ngành nghề. Kumon một công ty cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giáo dục, cũng không phải ngoại lệ. Ban đầu chỉ là một trung tâm nghiên cứu nhỏ, nhưng chỉ sau một thời gian hoạt động và phát triển, danh tiếng công ty đã và đang không ngừng vươn xa, bao phủ hơn 47 quốc gia trên toàn thế giới và trở thành một trong những công ty hỗ trợ dịch vụ lớn nhất thế giới

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Với sự phát triển mạnh mẽ như Nhật Bản, bất cứ công ty nào cũng có đượcnhững thuận lợi nhất định, tuy nhiên đe dọa cũng luôn rình rập Để có thể tồn tại, cáccông ty phải tìm cho mình một hướng đi, một thế mạnh riêng để không bị lép vế trướccác công ty khác trong mỗi lĩnh vực, ngành nghề Kumon - một công ty cung cấp cácdịch vụ hỗ trợ giáo dục, cũng không phải ngoại lệ Ban đầu chỉ là một trung tâmnghiên cứu nhỏ, nhưng chỉ sau một thời gian hoạt động và phát triển, danh tiếng công

ty đã và đang không ngừng vươn xa, bao phủ hơn 47 quốc gia trên toàn thế giới và trởthành một trong những công ty hỗ trợ dịch vụ lớn nhất thế giới Vậy điều gì làm nênnhững thành công đó? Công ty đã phải vượt qua những khó khăn nào và vượt qua nhưthế nào? Và điều gì đã giúp nó phát triển và thành công như ngày hôm nay? Để hiểu

rõ hơn điều này, nhóm Kumon xin nghiên cứu công ty ở Nhật Bản này thông qua ápdụng kiến thức của môn học quản trị chiến lược và nhiều môn học khác! Nhóm hyvọng sẽ mang đến những thông tin cũng như những kiến thức hữu ích cho tất cả mọingười Để chúng ta có những bài học cũng như những kinh nghiệm hữu ích từ công ty

Do khả năng tiếp thu kiến thức còn nhiều hạn chế,cũng như giới hạn về thông tin, tàiliệu Do vậy bài tập nhóm này không tránh khỏi thiếu sót Nhóm Kumon rất mongnhận được đóng góp chân thành từ phía thầy và các bạn

Và nhân đây, nhóm cũng xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy phụ trách

bộ môn quản trị chiến lược Nhóm cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thành viênkhác trong lớp đã chia sẻ, góp ý để bài tập của nhóm hoàn thiện hơn!

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

A LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY KUMON:

I Nguồn gốc hình thành công ty Kumon:

Nửa thế kỷ trước, từ tình thương của một người cha dành cho con trai mình đãsinh ra phương pháp Kumon Cựu chủ tịch Toru Kumon phát triển giáo trình nguyênmẫu của phương pháp Kumon vào năm 1954, khi ông đang là giáo viên dạy Toán ởtrường trung học phổ thông

Mục tiêu của Toru Kumon khi ấy là tạo thành một tuyển tập các bài Toán cănbản mà Takeshi có thể tự mình hoàn thành theo nấc tăng dần, cho phép cậu dần hìnhthành các kỹ năng học Sau nhiều lần thử nghiệm, ông đã tạo thành một bộ các giáotrình học viết tay trên các tờ giấy rời cỡ A5

Đặc điểm chính của các tài liệu học này là sự tập trung xây dựng kỹ năng tínhtoán, giúp Takeshi tiến nhanh nhất đến chương trình Toán trung học phổ thông Dựatrên kinh nghiệm giảng dạy Toán tại trường phổ thông, Toru Kumon tin rằng thànhthạo tính toán là chìa khóa giúp con trai mình ứng dụng các khái niệm Toán học khác.Vào năm lớp 6,Takeshi đã đạt đến chương trình học tích phân và vi phân của lớp 11

Kumon tin rằng tất cả trẻ em đều sở hữu tiềm năng vô hạn Trách nhiệm củangười làm giáo dục là khám phá tiềm năng còn tiềm ẩn ở trẻ em Trong suốt thời giannày, Toru Kumon tiếp tục viết các giáo trình đều đặn mỗi ngày Qua quá trình này,triết lý đằng sau phương pháp Kumon dần hình thành Đó chính là sự phát triển tối ưukhả năng của mỗi cá nhân, bất kể độ tuổi hay bậc học – sự khai sáng tiềm năng ToruKumon tin rằng nếu một trẻ làm được tức là các trẻ khác cũng có thể làm được Vìvậy ông bắt đầu tạo điều kiện để càng nhiều trẻ em càng tốt có cơ hội học tập vớiphương pháp này

Năm 1958, do đó, ông quyết định thành lập một văn phòng ở Osaka và mởTrung tâm Toán.Từ năm đó, số lượng sinh viên Kumon bắt đầu đều đặn +tăng Chođến ngày hôm nay Viện Giáo dục Kumon đã phát triển lớn mạnh và có nhiều trungtâm ở 47 quốc gia

- Các khu vực trụ sở chính:

Trang 3

 Kumon Bắc Mỹ

 Kumon Châu Á và Châu Đại Dương

 Kumon Nhật Bản

 Kumon Trung Quốc

 Kumon Châu Âu và Châu Phi

II CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

1 Giai đoạn 1954-1973:

- Năm 1954 phương pháp toán học Kumon ra đời

- Năm 1958: Các văn phòng của Viện Toán học Osaka được thành lập ở Osaka,Nhật Bản (Điều này được coi là nền tảng của Viện Giáo dục Kumon)

- Năm 1962: Viện Toán học Osaka được thành lập và Trung tâm Kumon đầutiên tại Tokyo được mở ra

- Năm 1963: Văn phòng chi nhánh Tokyo được thành lập Buổi lễ

kỷ niệm 5 năm ngày thành lập của viện giáo dục Kumon

- Năm 1968: Một buổi lễ kỷ niệm 10 năm Trung tâm Kumon được thành lậpđược tổ chức

- Năm 1969: Số học sinh Kumon vượt quá 10.000

- Năm 1970: Toru Kumon được bổ nhiệm làm giám đốc đại diện của ViệnToán học Kumon

- Năm 1971: Toru Kumon viết và xuất bản sách hướng dẫn đầu tiên Điều này

có thể được coi như là nguyên mẫu của các nguyên tắc hướng dẫn hiện hành củaphương pháp Kumon

- Năm 1973: Lễ kỷ niệm 15 năm Kumon được tổ chức

Giai đoạn này là giai đoạn hình thành và phát triển của Kumon, từ đây phươngpháp Kumon của ông Turo Kumon được bắt đầu được đưa vào giảng dạy và bước đầuthành công tại Nhật Bản Phương pháp Kumon giúp cho trẻ quen dần với khả năng tự

Trang 4

riêng mình Kumon tin rằng tất cả trẻ em đều sở hữu tiềm năng vô hạn, vì vậy tráchnhiệm của người làm giáo dục là khám phá tiềm năng còn tiềm ẩn ở trẻ em và tiếp tụchoàn chỉnh phương pháp Kumon Trong thời gian này viện toán học Kumon đượchoàn thiện hơn, tạo điều kiện cho nhiều trẻ em ở Nhật được tiếp cận phương pháp họccủa Kumon

2 Giai đoạn 1974-1979:

- Năm 1974: Trung tâm Kumon đầu tiên ở nước ngoài được mở ra tại NewYork, Hoa Kỳ Cuốn sách đầu tiên của Chủ tịch Toru, The Secret of Kumon Math ,được xuất bản (Kosaido Publishing) và trở thành cuốn sách bán chạy nhất

- Năm 1975: Số học sinh Kumon vượt quá 100.000 Văn phòng đầu tiên ở nướcngoài được thành lập tại Đài Bắc, Đài Loan

- Năm 1977: Kumon mở rộng đến Brazil Sách bài tập cho trẻ mẫu giáo bắt đầuđược công bố

- Năm 1978: Một buổi lễ kỷ niệm kỷ niệm 20 năm Viện giáo dục Kumon đượcthành lập

Takeshi Kumon được bổ nhiệm làm Chủ tịch

- Năm 1979: Kumon mở rộng sang Đức

Cuốn sách đầu tiên của chủ tịch Toru Kumon đã giúp cho phương pháp Kumon

đã biết đến rộng rãi hơn, cuốn sách chính thức giới thiệu lý thuyết và mục đích củaphương pháp này Và cũng trong thời gian này Kumon bắt đầu với chiến dịch mởrộng ra thế giới, tạo điều kiện cho thật nhiều trẻ em trên thế giới tiếp cận với phươngpháp học tập Kumon

- Năm 1982: Kumon mở rộng đến Philippines

- Năm 1983: Kumon mở rộng đến Vương quốc Anh

Trang 5

Viện toán học Kumon đổi thành Viện giáo dục Kumon

- Năm 1984: Kumon mở rộng đến Úc Hội nghị đầu tiên của Bắc Mỹ KumonInstructor được tổ chức tại Los Angeles

- Năm 1985: Kumon mở rộng sang Bỉ và Peru Chương trình Kumon viết chữ(cho người Nhật Bản) được đưa ra và các thử nghiệm cho thành tựu đầu tiên được sửdụng

- Năm 1986: Kumon mở rộng Malaysia, Áo và Thụy Sĩ Chương trình Kumontiếng Pháp và tiếng Đức (đối với người bản xứ Nhật Bản) được đưa ra

- Năm 1987: Kumon mở rộng đến Singapore Chương trình "The KumonSpeed Reading System (SRS)" cho người học tiếng Anh của Nhật Bản được đưa ra.Hội nghị giảng viên Kumon quốc tế đầu tiên được tổ chức tại Kaikan Kumon Kyoiku

ở Osaka, Nhật Bản

- Năm 1988: Kumon mở rộng đến Hồng Kông Kumon Publishing Co, Ltd,được thành lập Trụ sở chính Canada sẽ mở ra ở Toronto (Viện Giáo dục Kumon củaCanada Inc)

Đặc biệt trong năm này, một trường tiểu học công lập ở Hoa Kỳ thực hiệnchương trình Kumon Toán Đó là sự quan tâm mạnh mẽ của phó hiệu trưởng củaTrường Tiểu Sumiton tại bang Alabama, Hoa Kỳ, lần đầu tiên phương pháp Kumon

đã thu hút sự chú ý từ nước ngoài Phó hiệu trưởng này đã biết được phương phápKumon qua chương trình truyền hình, và ông tin rằng ông có thể giúp đỡ các học sinhcủa mình chinh phục nỗi ám ảnh toán học của họ bằng cách sử dụng phương phápKumon Đây là lần đầu tiên phương pháp Kumon đã được sử dụng trong các lớp họcthông thường bên ngoài Nhật Bản Các kết quả thậm chí còn lớn hơn so với dự kiến sốđiểm toán học trung bình tại Trường Tiểu Sumiton cải thiện bằng cách 20điểm Thành tựu này đã được ca ngợi là "Miracle của Sumiton" trong một loạt cácphương tiện truyền thông Điều này như là một chất xúc tác giúp cho phương phápKumon mở rộng trên toàn thế giới

- Năm 1989: Kumon mở rộng đến Ý Một buổi lễ kỷ niệm kỷ niệm 30 Kumonđược thành lập

- Năm 1990: Kumon mở rộng sang Hàn Quốc Chương trình Tiếng Anh

Trang 6

- Năm 1991: Kumon mở rộng đến Thái Lan, Nam Phi, In-đô-nê-xi-a, TrungQuốc, Mexico và Colombia.

Chương trình đọc hiểu Kumon được đưa ra tại Hoa Kỳ

- Năm 1992: Kumon mở rộng sang Tây Ban Nha và Hungary

- Năm 1993: Kumon mở rộng Hà Lan

- Năm 1994: Số học sinh Kumon vượt quá 2.000.000 Kumon mở rộng đếnNew Zealand Một bài giảng đặc biệt được thực hiện bởi Chủ tịch Toru, kỷ niệm sinhnhật lần thứ 80 của mình Chương trình Kumon Bồ Đào Nha (đối với người bản xứ

Bồ Đào Nha) được đưa ra tại Brazil

- Năm 1995: Kumon mở rộng Lúc-xăm-bua và Bolivia Chủ tịch Toru qua đời

do suy hô hấp cấp tính gây ra bởi bệnh viêm phổi ở tuổi 81

- Năm 1996: Kumon mở rộng tới Chile Kumon Kokusai Gakuen mở trườngtrung học trong thành phố Yokohama Các bộ phận của phương pháp viết chữ củaKumon được mở rộng để trở thành công ty riêng của mình, thành công ty KumonLIL Công ty cung cấp các khóa học viết chữ và thư pháp (LIL = suốt đời Học tậpTích hợp) Chương trình Kumon Trung Quốc (đối với người gốc Trung Quốc) đượcđưa ra ở Hồng Kông

- Năm 1997: Kumon mở rộng Botswana và Argentina Chủ tịch TakeshiKumon qua đời

- Năm 1998 Kumon mở rộng đến Sri Lanka, Namibia và United Arab Emirates.Một buổi lễ kỷ niệm kỷ niệm lần thứ 40 của Kumon được tổ chức

- Năm 1999 Kumon mở rộng tới Bahrain

Trong giai đoạn này, tiếp tục mở rộng các trung tâm Kumon ra toàn thế giớimạnh mẽ hơn Đặc biệt phương pháp Kumon được mở rộng thêm nhiều lĩnh vực,môn học ngoài toán như anh văn, luyện chữ, viết thư pháp Chương trình đọc hiểucủa Kumon giúp cho trẻ phát triển khả năng đọc hiểu nhanh và khả năng tự học củamình

4 Giai đoạn từ 2000 cho đến nay:

- Năm 2000 Kumon mở rộng đến Kenya và Ireland Tổ chức này được chuyểnthành một cấu trúc quản lý nhóm Các Viện Nghiên cứu Giáo dục Toru Kumon đượcthành lập

Trang 7

- Năm 2001 Số học sinh Kumon vượt quá 3.000.000 Kumon mở rộng đếnMyanmar và Zambia

- Năm 2002 Kumon mở rộng đến Macau

- Năm 2003 Một buổi lễ kỷ niệm kỷ niệm 45 năm thành lập của Kumon được

tổ chức

- Năm 2004 Workbooks Kumon (đối với trẻ mẫu giáo) được xuất bản tại Hoa

Kỳ Công ty TNHH Học trị liệu Kumon được thành lập Chương trình Kumon EFL(tiếng Anh như một ngoại ngữ) được đưa ra tại Brazil Chương trình Kumon tiếng TâyBan Nha (Nam Mỹ phiên bản dành cho người bản ngữ tiếng Tây Ban Nha) được đưa

ra tại Colombia, Argentina, Chile, Peru, và Bolivia

- Năm 2005 Kumon mở rộng đến Ấn Độ Chương trình Kumon CFL (TrungQuốc như một ngoại ngữ) được đưa ra tại Hàn Quốc

- Năm 2006 Số học sinh Kumon vượt quá 4.000.000 Kumon mở rộng tớiQatar

- Năm 2007 Kumon mở rộng tại Việt Nam

- Năm 2008 Kumon mở rộng cho Hy Lạp Chương trình Kumon Thái (đối vớingười bản xứ Thái Lan) được đưa ra tại Thái Lan Một buổi lễ kỷ niệm 50 năm thànhlập của Kumon được tổ chức

- Năm 2009 Chương trình Kumon Tây Ban Nha (đối với người bản ngữ tiếngTây Ban Nha) được đưa ra tại Tây Ban Nha

- Năm 2010 Kumon bắt đầu cung cấp các dịch vụ giáo dục cho các trường đạihọc

- Năm 2011 Công ty TNHH Truyền thông & Kiểm tra toàn cầu (GC & T)được thành lập

Phương pháp Kumon đã hỗ trợ cho tất cả các lứa tuổi kinh nghiệm học chochính bản thân, giúp họ luôn tỏa sáng thông qua học tập tại cộng đồng Ngoài raphương pháp còn giúp cải thiện trí nhớ cho người cao tuổi, là một kết quả đáng ghinhận của Kumon

III Sự phát triển các chương trình dạy học:

Từ khi mở đầu với tên Viện toán học Kumon, phương pháp Kumon được dạy ở

Trang 8

phương pháp cho các môn học khác và được ứng dụng cho nhiều lứa tuổi Các chươngtrình của trung tâm là:

- Hoạt động hỗ trợ nuôi trẻ em : tại Trung tâm Kumon ở Nhật B.ản cung cấpcho trẻ em từ trẻ sơ sinh đến ba tuổi, và cha mẹ của các em một cơ hội thú vị để giaotiếp và kết nối với nhau thông qua các bài hát ca hát và sách đọc Bằng cách hát nhữngbài hát và đọc sách lớn tiếng với giáo viên tại trung tâm, nó trở nên dễ dàng hơn chocha mẹ để làm điều tương tự ở nhà

- Kumon xuất bản và phát triển thị trường sách tranh ảnh, sách trẻ em, sách bàitập cho trẻ mẫu giáo, cũng như các đồ chơi giáo dục Nhiệm vụ của trung tâm là đónggóp cho tương lai của trẻ em thông qua các ấn phẩm và các sản phẩm liên quan đếngiáo dục để phát triển khả năng tìm hiểu của trẻ em Những sản phẩm này, sau khiđược thử nghiệm trong các tình huống thực tế giáo dục, đã nhận được đánh giá tíchcực trên thị trường

- Chương trình toán và chương trình ngôn ngữ

- Hệ thống tốc độ đọc Kumon

- Chương trình ngôn ngữ Nhật Bản Kumon: Kumon cung cấp một chương trìnhngôn ngữ Nhật Bản cho người nước ngoài sống ở Nhật Bản Để đứng tại vạch xuấtphát của xã hội Nhật Bản, sinh viên đến từ nhiều quốc gia đang học tiếng Nhật tạiKumon Trong xã hội toàn cầu ngày nay, nơi đang được thúc đẩy trao đổi lẫn nhautrên toàn thế giới, Kumon cũng làm cho một đóng góp trong lĩnh vực nghiên cứu ngônngữ Nhật Bản

- Chương trình dạy tiếng Pháp và tiêng Đức

- Chương trình dạy luyện chữ và viết thư pháp

- Chương trình học tập trị liệu và học tập cho một bộ não khỏe mạnh

- Phương pháp Kumon được đưa vào trường học các cấp và đại học

- Giáo dục cho trẻ em bị khuyết tật, có nhu cầu đặc biệt

- Chương trình trại hòa nhập Tiếng anh cho trẻ em

Kết luận:

Đóng góp vào sự thành công của Kumon chính là nhờ những giá trị truyền thống

mà họ đang gìn giữ và pháp huy Và cũng chính những giá trị này cũng là nền tảnthành công đang được Kumon duy trì

Trang 9

Một phương pháp học hiệu quả- phương pháp Kumon:

Trải qua một thời gian dài tồn tại và phát triển, phương pháp Kumon đã được hoànthiện và đóng góp lớn cho sự thành công của người học Phương pháp học này bắtnguồn từ tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc của người cha đối với con trai mình Phương pháp Kumon là phương pháp học hướng đối tượng Trình độ khởi đầu chomỗi học sinh Kumon được quyết định khác nhau, là phương pháp giáo dục độc đáokhông so sánh khả năng của học sinh này với học sinh khác Dựa trên phương pháphướng dẫn hướng đối tượng và học ở trình độ “vừa đúng”, Kumon mong muốn pháttriển kỹ năng ở mỗi trẻ và tối ưu hóa tiềm năng ở các em Đồng thời phương pháp nàygiúp các em tăng khả năng tự học hỏi và giả quyết vấn đề của mình, đây chính là kĩnăng sống mà Kumon muốn tạo dựng cho các em

Môi trường làm việc chuyên nghiệp:

Kumon tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp cho nhân viên của họ cũng nhưcho các học sinh của mình Một môi trường làm việc thân thiện, hòa đồng, ấm áp tạocho nhân viên cũng như học sinh cảm nhận sự ấm áp, gắn kết giống như một gia đình.Ngoài ra, Kumon cũng trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại để thuận lợi chongười dạy cũng như người học có điều kiện làm việc tốt nhất để hoàn thành công việc,phát huy tính sáng tạo cá nhân một cách tốt nhất

Sự nổ lực vươn lên không ngừng:

Với sự thành công của mình, Kumon không bao giờ chủ quan hay tự mãn vềnhững gì mà mình đạt được Mà Kumon luôn khiêm nhường, từ tốn và không ngừng

nổ lực cố gắng mang lại nhiều thành công hơn nữa Và trên từng chặn đường củamình, Kumon luôn tự hỏi chính mình “điều này thực sự mang lại lời ích cho họcviên?”, chính vì vậy mà họ luôn tìm ra đường đi đúng đắn và hoàn thiện mình mỗingày

B SỨ MỆNH VIỄN CẢNH ĐANG THEO DUỔI CỦA KUMON

I Sứ mệnh

Nguyên bản rút gọn:

“By discovering the potential of each individual and developing his or her ability to the maximum, we aim to foster sound, capable people and thus contribute to the

Trang 10

Thông qua việc khám phá tiềm năng của mỗi cá nhân và phát triển khả năng của họđến mức tối đa, chúng tôi tập trung vào việc nuôi dưỡng tâm hồn, năng lực con ngườiqua đó góp phần vào sự phát triển của cộng đồng thế giới

Nguồn: kumongroup.com

Nguyên bản sứ mệnh cụ thể:

 What we care about most is each individual child

All Kumon learning must be, without exception,a useful learning experience forthe child's growth and future We must provide an opportunity to learn with theKumon Method to as many children as possible These two things we always holdfirmly in our hearts as we approach our work─ they are the sole reason for Kumon'sexistence and development, and are also our responsibility for thechildren

If, along the way, we waver or there is dissent, we will always stop to askourselves:"Will this really benefit the children?" and thus we will find our wayonceyagain

With this in mind, we will do everything in our power to make this educationalmethod even more valuable and to allow as many children as possible to learn withthe Kumon Method

What we next cherish are the people who work towards achieving our common goal

We have the highest respect for Kumon Instructors as well as all other people whocare about children and who wish to contribute to society through education with us.With heartfelt appreciation and affinity,we strive to give our fullest support and towork in unity with all of these people

 We also greatly value all of our associates

We must do our best to create and maintain the kind of workplace culture andenvironment where all associates can energetically approach their work with the sense

of mission and challenge and can better themselves every day while a decentlivelihood is ensured and adequate compensation offered to all

Finally, we put great emphasis on our commitment to the community

Trang 11

We are grateful to our local communities in which we live and work As aconscientious corporate citizen, we take an active part in a variety of activities toimprove the quality of life in our communities such as the preservation of the naturalenvironment and resources, and the improvement of local education and culture.

In this way,we will fulfill our responsibility and obligation to the global community

1 Định hướng khách hàng, định nghĩa kinh doanh

Nắm bắt được tầm quan trọng của việc xây dựng một tuyên bố sứ mệnh đó là xácđịnh đúng hoạt động kinh doanh của tổ chức mình, Kumon đã định hướng cho mìnhnhững định hướng khách hàng đúng đắn Kumon đã xác định cho mình đối tượng mà

họ muốn nhắm đến, muốn thỏa mãn đó là tất cả mọi người, từ trẻ em cho đến ngườilớn tuổi – những người muốn khám phá và phát triển tiềm nă/ng của bản thân thôngqua giáo dục Bằng cách tập trung nuôi dưỡng tâm hồn và tài năng cá nhân để manglại cho học viên cách thức giúp họ khám phá năng lực bản thân và phát triển tài năng

ấy đến mức tối đa Để tạo ra những con người tài năng, đức độ để đóng góp xây dựngcho xã hội, cho cộng đồng ngày một tốt đẹp hơn, văn minh hơn Và chính từ nhữngđịnh hướng đúng đắn này, Kumon đã đưa ra định nghĩa cho kinh doanh cho mình :

”Kumon mang lại niềm vui học tập cho tất cả mọi người, từ trẻ em đến người cao tuổi”

Kumon mong muốn học sinh của họ được trải nghiệm không chỉ thành công trongviệc học và phát triển sự tự tin, khả năng tư duy sáng tạo để có thể đảm nhận nhữngthách thức mới cho bản thân, mà còn mang đến cho họ những niềm vui khi học tập Đối với trẻ em: Kumon giúp phát hiện ra tiềm năng của mỗi cá nhân và phát triển khảnăng đó đến mức tối đa Kumon sẽ giúp các em trải nghiệm niềm vui học tập bằngnhững bài học học vui nhộn, bổ ích , giúp các em có những đam mê và và tự đó giúpcác em tự mình học lên những nội dung nâng cao và sẽ đào tạo cho các cá nhânthành những cá nhân không ngừng học hỏi bằng những thế mạnh và phẩm chất cầnthiết cho cuộc sống sau này Thông qua việc tiếp tục tự học, các cá nhân có được nềntảng học tập vững chắc, kỹ năng làm việc ở trình độ cao, kỹ năng tập trung và kiênnhẫn Qua quá trình này các em dần phát triển ý thức tự chủ và độc lập, không chỉgiúp xây dựng năng lực học tập tốt và còn tăng cường khả năng tư duy sáng tạo

Trang 12

Đối với người cao tuổi: Kumon cố gắng làm phong phú thêm cuộc sống của tất cả những cao tuổi để họ có thể hướng họ đến một cuộc sống tích cực và đượctrải nghiệm nhiều niềm vui trong cuộc sống thông qua việc học.Thông qua các bài tập

liên quan đến tính toán số học dễ dàng, cũng như đọc và viết, Kumon giúp người cao

tuổi duy trì và tăng cường các chức năng của vỏ não phía trước, giúp họ ngăn ngừa vàsuy giảm bệnh mất trí nhớ ở người già

2 Các giá trị cam kết

Cam kết với khách hàng

Những gì chúng tôi quan tâm nhất là mỗi đứa trẻ riêng biệt

Tất cả học sinh theo học tại Kumon, không loại trừ một ai, có một kinh nghiệm họctập hữu ích cho sự phát triển trong tương lai của trẻ Chúng tôi cung cấp một cơ hộihọc tập với phương pháp Kumon cho càng nhiều trẻ em càng tốt Hai điều mà chúngtôi luôn giữ vững trong lòng khi chúng tôi thúc hiện công việc đó là : họ là lý do duynhất cho sự tồn tại và phát triển của Kumon và cũng là trách nhiệm của chúng tôi đốivới những đứa trẻ

Nếu trên đường đi, chúng tôi do dự hoặc có sự bất đồng quan điểm chúng tôi sẽ luônluôn dừng lại để tự hỏi mình rằng : “Điều này thục sự mang lại lợi ích gì cho nhữngđứa trẻ ? và do đó chúng tôi sẽ tìm thấy đường đi đúng đắn cho trẻ

Với tư tưởng này, chúng tôi sẽ làm tất cả mọi thứ trong khả năng của mình để làm chophương pháp giáo dục này có giá trị hơn và cho phép càng nhiều trẻ em học tâp vớiphương pháp Kumon càng tốt

Cam kết với cộng đồng:

Chúng tôi nhấn mạnh vào sự cam kết của mình đối với cộng đồng Chúng tôi xin chânthành cảm ơn tới cộng đồng địa phương- nơi mà chúng tôi sống và làm việc Là mộtcông dân có lương tâm, chúng tôi tham gia tích cực vào một loạt các hoạt động để cảithiện chất lượng cuộc sống trong cộng đồng của chúng tôi như việc bảo tồn môitrường và tài nguyên thiên nhiên, và sự cải thiện về văn hóa và giáo dục tại địaphương Bằng cách này, chúng tôi sẽ thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối vớicộng đồng toàn cầu

Cam kết với nhân viên

Trang 13

Những gì chúng tôi tiếp tục coi trọng đó là những người cùng làm việc để cùng hướngtới việc đạt được mục tiêu chung.

Chúng tôi có sự tôn trọng cao nhất cho các giáo viên hướng dẫn tại Kumon cũng nhưtát cả những người quan tâm đến trẻ em và mong muốn đóng góp cho xã hội thôngqua giáo dục như chúng tôi

Cùng với sự đánh giá cao và xây dựng mối quan hệ chân thành, chúng tôi nỗ lực đểmang lại sự hỗ trợ tốt nhất của chúng tôi, đồng thời tạo ra sự đoàn kết , thống nhất vớitất cả mọi người

Cam kết với nhà đầu tư:

Chúng tôi cũng đánh giá rất cao về các nhà đầu tư Chúng tôi sẽ làm những gì tốt nhất

để duy trì một môi trường làm việc, nơi mà tất cả các cả các nhà đầu tư có thể thựchiện công việc của họ một cách hăng hái với ý nghĩ mục tiêu về sứ mệnh và tháchthức của Kumon Trong khi đó Kumon sẽ đảm bảo cho họ có một mức thu nhập khá

và có chế độ đãi ngộ một cách thỏa đáng cho họ

II Viễn cảnh

Nguyên bản:

“We wish that all people in all countries and regions in the world will have the opportunity to learn with the Kumon Method,and that each individual in the world will be enthusiastically self-learning and making efforts towards realizing his or her goals and dreams ”

“Chúng tôi mong muốn tất cả học sinh ở tất cả quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thếgiới có cơ hội học tập với phương pháp Kumon, và mỗi cá nhân trên thế giới đều tíchcực tự học và nỗ lực để biến mục tiêu và ước mơ của mình thành hiện thực.”

Trang 14

Kumon luôn dành sự tôn trọng cao nhất đối với nhân viên, học viên cũng như tất cảnhững người khác, những người quan tâm đến giáo dục và những người muốn đónggóp cho xã hội thông qua giáo dục như Kumon, để cùng thực hiên những mục đíchgiáo dục cao cả - xây dựng con người cho tương lai Do đó Kumon luôn tạo ra môitrường học tập, làm việc tốt nhất cho mỗi cá nhân tự rèn luyện và phát triển, giúp họ

có thể cân đối được công việc, học tập cũng như đời sống cá nhân Đồng thời, Kumoncũng đánh giá chân thành và tạo mối quan hệ thân thiết nhằm tạo ra những liên kếtbền vững để xây dựng một tổ chức lớn mạnh

Trang 15

2 Hình dung tương lai:

a Mục tiêu thách thức và táo bạo(BHAG)

Với những gì đã làm được, Kumon đã đặt cho mình những mục tiêu lớn hơn, xa hơn

mà họ đang mong muốn hướng đến Đó là Kumon có một ước mơ: “ Được đóng góp cho hòa bình thế giới thông qua giáo dục “

Kumon đang nỗ lực hết mình để hướng đến việc hiện thực hóa ước mơ ấy bằng cáchđào tạo những con người thông qua phương pháp Kumon đó là giáo dục hướng đốitượng

b Mô tả sống động

Trong vòng 50 năm tiếp theo Kumon tiếp tục nỗ lực để đóng góp cho cộng đồng địaphương và cộng đồng toàn cầu thông qua giáo dục hiệu quả Và giúp tất cả mọi người-trẻ em và người lớn được tỏa sáng thông qua học tập Để thực hiện được điều đó,Kumon đã luôn cố gắng lan tỏa ra khắp mọi miền trên thế giới để có thật nhiều người

có thể tiếp cận nó Do vậy Kumon luôn cố gắng hoàn thiện hơn nữa phương phápKumon để mang tới hiệu quả tốt nhất cho người học, đó là kiến thức, là các kĩ năngsống, là trãi nghiệm niềm vui giúp họ có thể phát huy tối đa năng lực bản thân, làmchủ được mình, biến ước mơ của mình thành hiện thực Kumon cũng cam kết sẽ cungcấp nơi học tập với chất lượng tốt nhất, giúp đào tạo ra thật nhiều những con người tàinăng, đức độ để đóng góp cho xã hội, cho hòa bình thế giới

Kết luận

Tất cả những giá trị này đã giúp Kumon xây dựng một bức tranh tươi sáng trongtương lai và cũng là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển bền vững trong suốt 50 nămqua, đây chính là kim chỉ nam hoạt động mà Kumon đang hướng tới Và chính vì điềunày Kumon đã sử dụng phương pháp Kumon luôn đồng nhất trong hơn năm mươinăm qua và đã được đón nhận ở nhiều quốc gia bất kể sự khác biệt về lối sống, hệthống giáo dục và văn hóa Sự thật này là minh chứng cho bản chất toàn cầu củaphương pháp Kumon, và đó cũng là điều Kumon tự hào và trân trọng gìn giữ Vàtrong giai đoạn tới, Kumon sẽ tiếp tục phát huy hơn nữa những giá trị của mình đểngày càng phát triển phương pháp Kumon tiếp cận ra toàn thế giới để giúp thật nhiềutrẻ em nâng cánh ước mơ của mình thông qua học tập, và cũng để thực hiện ước mơ

Trang 16

sự phát triển của thế giới thông qua phát triển nguồn lực con người" như Toru đã từngkhẳng định.

C PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI:

* Định nghĩa ngành:

Ngành dịch vụ hỗ trợ giáo dục: bao gồm các tổ chức và cá nhân tham gia vàoviệc cung cấp các dịch vụ giáo dục như dạy học, cung cấp các sản phẩm giáo dục:tranh ảnh, sách ,chương trình tập thể như trại, các hoạt động cộng đồng

* Mô tả ngành

Ngành dịch vụ hỗ trợ giáo dục tại Nhật Bản là một ngành đang tiếp tục quátrình phát triển để trở thành ngành quan trọng của nước Nhật Đây là ngành phân tán,trong ngành có hơn 35000 công ty kinh doanh với nhiều lĩnh vực khác nhau, ước tínhdoanh thu của ngành trong năm 2002 là 800 tỉ yên, khoảng 5 tỉ USD

Biểu đồ dưới đây liệt kê 10 công ty trong ngành có doanh số lớn nhất trong năm 2002

I Phân tích môi trường toàn cầu:

1 Kinh tế:

Xu hướng phát triển của kinh tế thế giới trong 10 năm của cuối thế kỉ XX vàđầu thế kỷ XXI cho thấy, nền kinh tế thế giới đang vận động với tốc độ biến chuyểnngày càng nhanh, các chu kỳ kinh tế đang được rút ngắn lại với khoảng cách giữa tăngtrưởng và suy thoái trở nên rất mong manh Các quy luật kinh tế chịu sự tác động đanxen của nhiều yếu tố, nhiều chủ thể trở nên phức tạp và khó dự đoán hơn bao giờ hết

Trang 17

Quá trình truyền dẫn giữa các nền kinh tế ngày càng được rút ngắn Tăng trưởngGDP: Trong những năm từ 2000 – 2008, giá trị tổng sản phẩm quốc gia (GDP) củatoàn thế giới tính theo giá thực tế ước tính đạt 463,675.35 tỷ USD, gấp 1.63 lần tổngGDP giai đoạn 1991 – 2000 Tốc độ tăng trưởng trung bình ước tính của cả giai đoạnnày là 3.2%/năm (so với 3.1%/năm trong giai đoạn 10 năm 1991-2000).

Đồ thị 1: Tốc độ tăng trưởng GDP toàn cầu 2000 - 2010

(Nguồn: IMF)

Cơ cấu GDP từ nhóm các nước phát triển và các nước đang phát triển có sựthay đổi rõ rệt Nhóm các nước đang phát triển chiếm tỷ trọng ngày càng cao trongtổng GDP của thế giới, đã duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức trên6% trong suốt thời kỳ từ 2003 đến 2008 Tuy vậy, nhóm nước phát triển vẫn chiếmtrên 70% giá trị GDP của toàn thế giới Trong đó Hoa Kỳ là nước có tỷ trọng GDPluôn ở mức đứng đầu, đạt 14441.42 tỷ USD năm 2008, chiếm 23.79% tổng GDP củathế giới, gấp 2.94 lần GDP của Nhật Bản (nước đứng thứ 2) và 3.33 lần GDP củaTrung Quốc (nước đứng thứ 3) Tuy nhiên tỷ trọng của GDP của Hoa Kỳ trong tổngGDP của toàn thế giới đã giảm từ 32.44% năm 2001 xuống chỉ còn 23.79% năm

Trang 18

và mở rộng ra thế giới Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới chính thức bắt đầu từ nửacuối năm 2008 kéo dài sang năm 2009 lan rộng trên toàn thế giới đã khiến GDP toàncầu năm 2009 giảm 5.826 tỷ USD so với năm 2008 (đây là lần đầu tiên GDP toàn cầutăng trưởng âm trong vòng 20 năm trở lại đây), kéo tốc độ phát triển trung bình củatoàn giai đoạn đi xuống, từ 4,04%/năm cho giai đoạn 2001 đến 2007, xuống còn 3,2%cho cả giai đoạn 2000-2008 Tốc độ tăng trưởng GDP trong thời kỳ này có biên độbiến động rộng hơn hẳn so với thời kỳ trước Mặc dù đạt những mốc tăng trưởng caonhư 5,2% vào năm 2007, kinh tế thế giới cũng có những đợt giảm sâu từ 4,7% năm

2000 giảm xuống 2,2% năm 2001 (giảm 2,5%) hay từ 5,2% năm 2007 giảm xuống3,2% năm 2008 (giảm 2%), trong khi mức giảm sâu nhất của giai đoạn 1990- 2000chỉ là 1,5% ( từ 4% năm 1997 xuống 2,5% năm 1998) Biên độ biến động rộng của tốc

độ tăng trưởng cho thấy cùng với quá trình phát triển nhanh, có nhiều nhân tố rủi rotiềm ẩn, cùng kinh tế thế giới ngày càng trở nên khó dự báo và kiểm soát

- Đặc biệt trong năm 2004 chính phủ Mỹ đã đưa ra chính sách miễn thuế chodịch vụ giáo dục, đều này tạo đều kiện cho Kumon phát triển mạnh mẽ hơn tại thịtrường này

Cơ hội: Mặc dù khủng hoảng kinh tế đã làm ảnh hưởng lớn đến các nền kinh tế

lớn, nhưng nó đang dần được khôi phục và phát triển, chính vì vậy hoạt động giáo dụclại càng được các nước chú trọng đầu tư và phát triển Bên cạnh đó, ta có thể thấyđược cơ cấu GDP đang có sự chuyển dịch tỷ trọng từ các nước phát triển sang cácnước đang phát triển và sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng đến các nước này khôngquá lớn, do đó đây có thể xem là một thị trường niềm năng cho các dịch hỗ trợ giáodục có thể phát triển

Đe dọa: Hậu quả của cuộc khủng hoảng đã làm kinh tế của các quốc gia, đặc

biệt là các nền kinh tế lớn bị suy giảm, sẽ làm ảnh hưởng đến ngân sách đầu tư chogiáo dục

2 Môi trường công nghệ:

Trong những năm đầu của thập niên của thế kỉ XXI đã chứng kiến sự phát triểnmạnh mẽ của công nghệ thông tin, mà đặc biệt là internet Internet trong giai đoạnnày đã phát triển với tốc độ rất nhanh chóng Theo internetworldstats.com, từ 400triệu người dùng Internet năm 2000, đến nay con số này đã lên tới 1,7 tỷ người,

Trang 19

khoảng 25% dân số thế giới Bên cạnh đó số trung bình số giờ sử dụng cũng tăng lên,năm 2002 chỉ có 46 phút/ngày, nhưng đến 2012 thì đã là 4 giờ/ ngày (Nguồn:Mashable) Đây là bảng số liệu lượng người sử dụng internet trong giai đoạn 2003-

2007

Lượng người sử dụng internet trên thế giới

internet

Tỉ lệ người dùngintenet/ dân sô(%)

để tải trang trong năm 2002, nhưng giờ đây chỉ với 6 giây chúng ta đã có thể tải đượctrang Và với công nghệ thay đổi liên tục, chưa bao giờ tính tương tác, kết nối, lưu trữ,chia sẻ, các dịch vụ và khối lượng thông tin phát triển nhanh chóng như hiện nay E-mail, nhắn tin trực tuyến, Google, YouTube, Facebook, Twitter, Wikipedia, blog đã làphần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại Kéo theo đó là các xu hướng làm việc,học tập, giải trí, mua hàng, thậm chí cả chiến tranh trên mạng

Bên cạnh đó là sự cải tiến không ngừng của các thiết bị công nghệ như máytính cá nhân, projector, … ngày càng hiện đại và nhiều tính năng hơn

Cơ hội: Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ như hiện nay sẽ giúp cho cáccông ty trong ngành xây dựng một môi trường làm việc và học tập tiện nghi, hiện đạihơn, tạo được sự hứng thú và tiếp cận với giáo dục và các dịch vụ bổ trợ đối với mọingười ngày càng dễ dàng hơn, rộng rãi hơn, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp dễ dàngtiếp cận với thế giới hơn

Trang 20

Đe dọa: Dù mang lại không ít cơ hội cho các doanh nghiệp có thể phát triển và

mở rộng thị trường nhưng sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ vẫn mang lại không ítrủi ro Internet phát triển mạnh mẽ như vậy thì cũng chính là một đối thủ cạnh tranhđáng lo cho các doanh nghiệp hỗ trợ giáo dục Bởi rằng người học có thể học trên cáctrang mạng hay đọc sách online, do đó sẽ làm giảm đi khách hàng của doanh nghiệptrong lĩnh vực này

II.Phân tích môi trường vĩ mô:

Trước khi đi vào phần môi trường vĩ mô thì giới hạn phạm vi nghiên cứu củanhóm là ngành dịch vụ hỗ trợ giáo dục tại Nhật Bản, trong giai đoạn những năm cuốithế kỷ XX và những năm đầu thế kỷ XXI

1 Môi trường kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Trong thời gian từ năm 1997-2005 kinh tế Nhật Bản có nhiều biến động Đặc biệt,

từ 1997, và nhất là từ đầu 1998, kinh tế Nhật bị lâm vào suy thoái nghiêm trọng nhất

Trang 21

kể từ sau cuộc khủng hoảng dầu lửa năm 1974 đến nay với những biểu hiện khủnghoảng hệ thống tài chính tiền tệ, đồng Yen, chứng khoán giảm giá mạnh, nợ xấu khóđòi tăng cao, sản xuất trì trệ và tỉ lệ thất nghiệp hoàn toàn đạt con số kỷ lục trong 45năm nay (5,5% tháng 12 năm 2002) Năm 1997, GDP thực chất - 0,7%, năm 1998 là -1,8% Cuộc suy thoái kinh tế lần này của Nhật chủ yếu mang tính chất cơ cấu liênquan đến mô hình phát triển của Nhật đang bị thách thức với một môi trường đã thayđổi khác trước Vấn đề phục hồi kinh tế thông qua đẩy mạnh cải cách cơ cấu kinh tế,tài chính, ngân hàng đang là một vấn đề cấp bách đặt ra trước mắt đối với chính phủNhật.

Cải cách hành chính của Nhật được thực hiện từ tháng 1 năm 2001.Dù diễn ra chậmchạp nhưng cải cách đang đi dần vào quỹ đạo, trở thành xu thế không thể đảo ngược ởNhật Bản và gần đây đã đem lại kết quả đáng khích lệ, nền kinh tế Nhật đã phục hồi

và có bước tăng trưởng năm 2003 đạt trên 3%, quý I/2004 đạt 6%

Tổng sản phẩm quốc dân (GDP) của Nhật Bản đạt 535,7 nghìn tỷ yên (khoảng 4,8nghìn tỷ USD) trong năm 2000 và tới năm 2006 tổng sản phẩm quốc nội (GDP) củaNhật Bản là 5,200 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2006 là 2,8%

Thu nhập và phân bổ chi tiêu:

Nhật Bản là một nước phát triển có thu nhập bình quân đầu người thuộc nhóm cao nhất thếgiới hiện nay Thu nhập của người Nhật, bên cạnh lương tháng, hầu hết người lao động đượcthưởng một năm hai lần Tiền thưởng mỗi lần bằng khoảng 1 đến 3 tháng lương Đối vớingười lao động, các chi phí sinh hoạt bình thường hàng ngày được thanh toán từ lương thángcòn tiền thưởng dùng tiết kiệm hay chi cho mua sắm tốn kém và trả tiền vay ngân hàng

Personal average income ( USD )

Trang 22

nhập của ngân sách gia đình Nhật Bản dùng để trang trải các chi phí sinh hoạt) vàtrong những năm gần đây tỷ trọng tiêu dùng trong thu nhập của người Nhật có xuhướng tăng lên, trong khi tỷ lệ tiết kiệm có xu hướng giảm đi.

Trong cơ cấu chi tiêu của người Nhật Bản, chi tiêu chogiáo dục vẫn chiếm một tỷ lệcao Trong năm 2007, chi tiêu cho giáo dục của Nhật Bản chiếm 7% GDP

Lãi suất :

Ngày 19/1/2001 tỷ lệ lãi suất chiết khấu mới của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản(BOJ) sẽ là 0,1% - mức thấp nhất từ trước tới nay, thay vì 0,25% như những ngàytrước Quyết định này được đưa ra ngay sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) vàNgân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đều quyết định hạ thấp lãi suất chủ đạo củamình vào ngày 18/9/2001

2 Môi trường nhân khẩu học

Dân cư Nhật Bản phân bố không đồng đều trong cả nước, dân cư tập trung đông nhất

ở Vành đai Thái Bình Dương Và dân số Nhật Bản trong những năm gần đây bị giàhóa

Cấu trúc dân số theo độ tuổi

Trang 23

Dân số nước này đang lão hóa do hậu quả của sự bùng nổ dân số sau Thế chiến thứhai Năm 2004, 19,5% dân số Nhật trên 65 tuổi

Trang 24

Tháp dân số Nhật Bản

Văn hóa người Nhật Bản rất xem trọng giáo dục Với xuất phát khó khăn từ nhừngđiều kiện khắc nghiệt của tự nhiên, sự thiếu ưu đãi về tài nguyên thiên nhiên conngười Nhật Bản luôn ý thức được rằng, thì yếu tố “con người” đã từ lâu được chútrọng và giáo dục con người được xem như một đòn bẩy thúc đẩy công cuộc hiện đạihóa, phát triển kinh tế đất nước Vì vậy hoạt động giáo dục, cũng như các dịch vụ hổtrợ luôn luôn được mỗi người dân chú trọng đầu tư và coi trọng

Cơ hội: Sự già hóa của dân số diễn ra mạnh mẽ nhưng nó lại mang nhiều cơ

hội mới cho các doanh nghiệp dịch vụ hỗ trợ giáo dục Với sự tăng lên của người lớntuổi xuất hiện ngày càng nhiều những nhu cầu giải trí, hay tìm thêm những niềm vuicho cuộc sống ý nghĩa, duy trì sức khỏe…., mà dịch vụ hỗ trợ là một trong những loạihình được đối tượng này quan tâm rất nhiều Điều này đã mở ra những cơ hội choviệc

mở rộng đối tượng khách hàng là người cao tuổi cho ngành Mặc khác văn hóa NhậtBản rất xem trọng giáo dục, do đó họ mong muốn con mình học tập tốt hơn, tiếp thuđược nhiều kiến thức hơn và họ nghĩ rằng các kiến thức cỏ bản trong trường học chưathật sự đầy dủ chho con em họ, vì vậy dịch vụ hỗ trợ giáo dục luôn được họ quan tâm,

và đầu tư ở bất kì hoàn cảnh nào

Trang 25

Đe dọa: Dân số đang ngày càng già đi, đã làm giảm nhanh tỉ lệ trẻ em và thanh

niên, mà những đối tượng này là những người có nhu cầu sử dụng sản phẩm củangành, do đó cũng đã ảnh hưởng đến sức tiêu thụ của ngành

3 Môi trường công nghệ:

Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu thế giới trong các lĩnh vực về nghiên cứu khoahọc, công nghệ máy móc Đặc biệt là sự phát triển của công nghệ Internet với tốc độchóng mặt Vào năm 1995, nối mạng internet được phổ biến hầu hết trong ngành kinhdoanh ở Nhật Bản nói chung và trong ngành dịch vụ hỗ trợ giáo dục nói riêng, từ nửasau của thập kỷ 90, công nghệ thông tin đã được phổ biến nhanh chóng và rộng rãitrong đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân Nhật Bản Nếu như năm 1997 mớichỉ có khoảng chưa đầy 10% người dân dùng internet thì sau 5 năm đã lên đến 50%,còn theo thống kê năm 2008 thì cứ 4 người dân Nhật lại có 3 người dùng internet.Không chỉ dừng lại ở việc lướt net thông qua máy tính, ngày nay người ta còn kết nốiInternet thông qua các thiết bị cầm tay như máy di động, hay PDA nhờ vào công nghệkết nối không dây wifi hay mạng 3G Điều này giúp cho các cuộc giao dịch và tìmkiếm thông tin trên mạng trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn

Cơ hội: Với sự phát triển như vũ bão về công nghệ giúp ngành có thể áp dụng để nâng

cấp cở sở vật chất, cho người học có thể tiếp cận bài học linh hoạt, phong phú, tạohứng thú trong việc học Bên cạnh đó, sự phát triển internet giúp khách hàng có thểtiếp cận nhanh với trung doanh nghiệp, và mở rộng với việc học trực tuyến

Đe dọa: Bên cạnh không ít cơ hội cho các công ty có thể phát triển và mở rộng thị

trường thì sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ vẫn mang lại nhiều rủi ro Sự pháttriển mạnh mẽ của Internet cũng là một mối đe dọa đáng lo ngại cho các doanh nghiệp

hỗ trợ giáo dục bởi vì người học có thể tự nghiên cứu trên mạng để tích lũy kiến thứcngay tại nhà chứ không cần phải theo học tại các lớp do đó sẽ làm giảm đi khách hàngcủa doanh nghiệp trong lĩnh vực này

Trang 26

vở, và có thể tự học qua internet Nhưng với quan niệm của người Nhật Bản, giáo dục

cơ sở tại trường học dường như chưa cung cấp đủ các kiến thức cần thiết cho sự tựnghiên cứu, cũng như cho sự tự phát triển của trẻ, vì vậy họ vẫn mon muốn con emmình học thêm tại các trung tâm hỗ trợ dịch vụ giáo dục, với một lượng chi tiêu rấtlớn khoảng 800 tỷ yên mỗi năm , tương đương với 5 tỷ USD, một con só rất lớn chothấy Do đó khả năng để thay thế sản phẩm là thấp, hay nói cách khác khả sức mạnhcủa sản phẩm thay thế là thấp

 Vì vậy sản phẩm thay thế của ngành yếu

b Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:

uy tín đối với khách hàng, một khi khách hàng đang học ở trung tâm có chất lượng và

uy tín thì họ khó có thể rời bỏ và chuyển sang một trung tâm khác Đây là yếu tố giúpcho ngành hỗ trợ giáo dục có được rào cản thâm nhập ngành

 Sự trung thành nhãn hiệu là một rào cản thâm nhập đối với các đối thủ tiềmtang

b.2 Lợi thế chi phí tuyệt đối:

Mặc dù các doanh nghiệp trong ngành có ưu thế hơn về chi phí so với các đốithủ tiềm tàng nhưng các chi phí ban đầu, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học làkhông cao

 Vì vậy đây là một rào cản thâm nhập ngành thấp

b.3 Chi phí chuyển đổi:

Chi phí chuyển đổi của khách hàng giữa các trung tâm với nhau là không cao,

do đó họ có thể dễ dàng chuyển đổi trung tâm nếu họ không đáp ứng nhu cầu của họ,

Trang 27

vì họ chỉ mất học phí đã nộp tại trung tâm hiên tại nên vì đây chính là một đe dọacho các tổ chức trong ngành, và là một điều kiện để các đối thủ có chất lượng caothâm nhập ngành.

 Đây là một rào cản thâm nhập ngành thấp

Tóm lại, qua các yếu tố trên có thể thấy rào cản nhập ngành hỗ trợ dịch vụ giáodục là thấp, vì vậy sẽ làm giảm đến mức độ sinh lời, doanh số và số lượng học viêncủa các doanh nghiệp trong ngành và làm tăng mức độ cạnh tranh của ngành

c Năng lực thương lượng của người mua:

Năng lực của người mua có thể được xem như là một đe doạ cạnh tranh khi họ

ở vị thế yêu cầu giá thấp hơn hoặc khi họ yêu cầu dịch vụ tốt hơn Điều này có thể dẫnđến chi phí hoạt động của doanh nghiệp tăng lên

Ngày nay số lượng các trung tâm ngày càng nhiều, theo thống kê thì đến naytrên thị trường Nhật Bản đã có hơn 3500 trung tâm trong ngành, do đó sức cạnh tranhngày càng gay gắt, họ tìm mọi cách để thu hút các học viên Và vì vậy khách hàngcàng có nhiều lựa chọn và có nhiều quyền lợi hơn, họ có thể so sánh nhiều hơn về chấtlượng ở mỗi doanh nghiệp và chi phí để chọn một cơ sở phù hợp Vì thế, khách hànghoàn toàn có khả năng chuyển sang các doanh nghiệp khác, nếu doanh nghiệp hiện tạikhông đáp ứng yêu cầu của họ

 VÌ vậy năng lực thương lượng của người mua cao Vì vậy đây là đe dọa cho cácdanh nghiệp trong ngành, các doanh nghiệp trong ngành phải cạnh tranh về chấtlượng, phải có những chính sách về chất lượng để tạo vị thế cạnh tranh cho doanhnghiệp của mình

d Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành:

d.1 Cấu trúc cạnh tranh:

Ngành dịch vụ hỗ trợ giáo dục là một nành chứa một lượng rất lớn doanhnghiệp , tổ chức, trung tâm với qui mô khác nhau, và với với sự phát triển mạnh mẽcủa ngành, ngày càng nhiều doanh nghiệp, trung tâm gia nhập ngành làm cho sự cạnhtranh ngày càng gay gắt hơn để thu hút khách hàng, với số lượng các trung tâm đượcthống kê đến 2007 đã có khoảng hơn 35000 trung tâm Ước tính doanh thu vào nămnày là: 12 tỉ USD

Trang 28

Tên công ty Doanh số (triệu yên)

b.2 Các điều kiện nhu cầu:

Trong những năm đầu của thế kỉ XXI, ở Nhật Bản, sự chuyển biến mạnh mẽ về

cơ cấu xã hội, sự phát triển vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin cùngvới sự thay đổi về quan niệm sống, các giá trị quan và nhân sinh quan đòi hỏi mỗi conngười cần phải không ngừng học tập để trau dồi, nâng cao tri thức đáp ứng những đòihỏi ngày càng cao của xã hội hiện đại vì vậy nhu cầu học thêm để nâng cao kiến thức

và các kỹ năng gia tăng nhanh chóng

Hiện nay, trong nền kinh tế tri thức và sự phát triển nhanh chóng của khoa họccông nghệ đòi hỏi người lao động phải không ngừng học tập những tri thức, kỹ thuậtmới, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của công việc Để đáp ứng một cách thích đángnhu cầu học tập của người lao động trong giai đoạn này, năm 2005 Bộ Khoa học Giáodục Nhật Bản đã tiến hành điều tra về “Thực trạng các hoạt động học tập của toàndân” Cuộc điều tra nhằm tìm hiểu các điều kiện cần thiết để người đang đi làm có thểthực hiện được các hoạt động học tập nâng cao trình độ nghề nghiệp, cũng như nắmbắt được nhu cầu học tập của họ và nguyên nhân đang gây cản trở đối với các hoạtđộng này, đồng thời cũng tìm hiểu những yêu cầu về điều kiện vật chất tại các cơ sởgiáo dục dành cho họ

Kết quả của cuộc điều tra cho thấy: đối với người đang đi làm và sinh viên đạihọc, các môn học thêm chiếm tỷ lệ cao là “tin học”, “giao tiếp” và “ngôn ngữ” ,trong đó môn “tin học” được 76,8% số người được hỏi đánh giá là “rất có ích”

Trang 29

Ở Nhật Bản hiện nay tồn tại vấn đề “xã hội già hóa” Đặc trưng của xã hội giàhóa là thời gian nhàn rỗi trong dân chúng tăng lên, và vì vậy, cũng nảy sinh nhu cầuhọc tập nhằm làm phong phú thêm đời sống tinh thần và tăng thêm ý nghĩa cuộcsống

Hầu hết những học sinh từ tiểu học cho đến những học sinh cấp 3 đều đi họcthêm để sau này có thể thi vào những trường đại học nổi tiếng Lý do việc đi học thêmnày cũng giống như ở nước ta Nếu chỉ học những kiến thức trong nhà trường thìkhông thể giải đề thi đại học được Tất cả những việc này đều là để sau này có thể xinviệc làm vào một công ty lớn có việc làm ổn định

Qua đó ta có thể thấy được nhu cầu học tập ở Nhật rất cao và cho mọi lứa tuổiđây là thuận lợi cho các tổ chức giáo dục ở đây

2 Các nhóm chiến lược trong ngành:

Ngành hỗ trợ dịch vụ giáo dục đang đi vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ và xuất hiệncác nhóm chiến lược với các đặc tính cạnh tranh cơ bản chủng loại sản phẩm đa dạnghay chuyên biệt, phân bố địa lí rộng hay hẹp Cụ thể các nhóm chiến lược như sau:

Nhóm các công ty lớn (nhóm đa dạng toàn cầu): đây là các công ty có lịch sử

tồn tại lâu đời, trải qua 1 lịch sử phát triển và tiến hành sản xuất ở bên ngoài,

mở rộng hoạt động nhằm giảm thiểu chi phí Nhóm này phục vụ sản phẩm chohầu hết các lứa tuổi

Nhóm các công ty mới (nhóm chuyên biệt nội địa): là những người đi sau tìm

các kẻ hở thị trường để hoạt động Do lợi thế qui mô và danh tiếng chưa có nêncác công ty chỉ tập trung hầu hết vào một lĩnh vực, trở thành những ngườichuyên biệt hoá Nhóm này có các công ty trung tâm nhỏ lẻ khác Đây cũng là

Trang 30

4

5

6

Trang 31

Trong nền kinh tế tri thức cùng với sự biến động mạnh mẽ của kinh tế, côngnghệ … thì vấn đề về giáo dục luôn được đặc lên hàng đầu tại các quốc gia chứkhông chỉ riêng tại Nhật Bản, bởi vì họ mong muốn rằng thông qua giáo dục để đàotạo nguồn nhân lực trí tuệ để tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuậthiện đại, thích ứng nhanh với sự thay đổi nhanh chóng Bên cạnh đó, với qua niệmgiáo dục và chính sách giáo dục tại Nhật Bản là ‘Không để một trẻ em nào trong giađình và không để một gia đình nào trong cộng đồng không được giáo dục” Giáo dụchướng đến sự bảo đảm phát triển hài hòa của trẻ em về mọi mặt từ trái tim, trí tuệ,tình cảm, tinh thần, thái độ, hệ thống giá trị, nhân văn.v v, do đó người Nhật luôn luônchú trọng đầu tư cho con em họ từ việc phát triển giáo dục cơ bản tại các trườnghọc,đến các dịch vụ hỗ trợ giáo dục để, giúp các em học tập tốt hơn và phát triển mìnhtoàn diện hơn

Và ta nhận thấy rằng trong giai đoạn từ 2000- 2010, giáo dục Nhật Bản đang rất pháttriển, kéo theo đó chính là sự phát triển của các dịch vụ hỗ trợ giáo dục Theo thống

Trang 32

kê tại Nhật Bản, năm 2007 đã có hơn 3500 trung tâm hoạt động trong lĩnh vực này,trong khi đó con số này trong năm 1998 là hơn 2500 trung tâm

Không chỉ có sự tăng lên của nguồn cung, mà nhu cầu của Nhật Bản cũng tăng lênliên tục Với áp lực của nền giáo dục Nhật Bản, sự cạnh tranh gay gắt của các học sinhvào các trường công lập…, làm cho các phụ huynh càng gia tăng đầu tư cho con cáimình bằng cách đưa các em đến các trung tâm dịch vụ hỗ trợ giáo dục để mở rộngkiến thức, phát triển kĩ năng… Theo thống kê của ngân hang phát triển ChâuÁ(ADB) thì năm 2000, người dân nhật Bản đã chi 5 tỷ USD, và đến năm 2007 con sốnày lên đến 12 tỷ USD Bên cạnh đó, với sự già hóa của dân số Nhật Bản như hiệnnay, xuất hiện thêm những nhu cầu giải trí, chữa bệnh,học tập ở đối tượng này, nêncũng làm tăng nhu cầu về các dịch vụ hỗ trợ giáo dục

Từ những phân tích trên có thể kết luận rằng ngành Dịch vụ hỗ trợ giáo dục đangtrong giai đoạn phát triển trong chu kì ngành của mình

Qua phân tích các môi trường toàn cầu cũng như vĩ mô, đã mang lại cho ngành những

xu hướng biến động quan trọng như:

 Nền kinh tế có nhiều biến động mạnh

 Chính sách miễn thuế cho dịch vụ giáo dục tại một số nước ví dụ như Mỹ

 Sự phát triển mạnh mẽ của internet và công nghệ

 Sự già hóa dân số

 Nhu cầu về dịch vụ giáo dục ngày càng tăng

 Ngày càng có nhiều công ty gia nhập vào ngành này

IV Động thái cạnh tranh:

Trong ngành dịch vụ hỗ trợ giáo dục các trung tâm hoạt động không chỉ đơn lẽmột mình mà xung quanh còn rất nhiều đối thủ cũng cùng tham gia vào ngành đó Dovậy, để thành công trong ngành trung tâm phải luôn theo dõi động thái, cũng như hoạtđộng của đối thủ để đánh giá rồi dự kiến những bước đi tiếp theo của họ và từ đó cócách thức để cạnh tranh được với các đối thủ đó đồng thời với tình hình khó khănchung của toàn nền kinh tế, mỗi thực thể kinh doanh đều có những động thái để hạnchế những tác động tiêu cực đến quá trình hoạt động của mình

- Nichino-ken: là một trong những trung tâm giáo dục lớn nhất Nhật Bản Với

sự hiểu biết về văn hóa Nhật Bản, mục đích của Trung tâm là giảng dạy tiếng Nhật và

Trang 33

các môn học chính cần thiết cho sinh viên nước ngoài, chẳng hạn như các khóa họcđại học hoặc sau đại học của các trường đại học và cao đẳng công nghệ tại NhậtBản Từ khi thành lập, hơn 20.000 sinh viên đến từ 126 quốc gia và vùng lãnh thổ đãđược chứng nhận Cũng như Kumon, với Nichini-Ken phát triển tiềm năng cho họcsinh đóng vai trò quan trọng nhất cho sự tồn tại của trung tâm Bên cạnh đó, Nichini-Ken còn sử dụng ba hệ thống hỗ trợ cho việc dạy và học

1 Nhóm hướng dẫn và các khóa học đặc biệt mà chương trình đào tạo dựa trên mộtphân tích thấu đáo các câu hỏi thường xuất hiện vào các kỳ thi đầu vào khó khăn nhất,giúp tăng động lực và tinh thần cạnh tranh, và cải thiện khả năng của học sinh

2 "Video Khóa học" rất hữu ích trong việc tăng cường sự hiểu biết về các chủ đề quyđịnh và tăng cường nghiên cứu thông qua việc dạy tin bổ sung

3 Các sự kiện hội thảo hướng dẫn học tập để giúp học sinh lựa chọn quyết định học,

và để cho họ biết những gì mong đợi trong kỳ thi tuyển sinh

Về động thái cạnh tranh công ty đang mở rộng kinh doanh của mình tại Nhật Bản vàtìm kiếm các cơ hội để khởi động các hoạt động ở nước ngoài, tích cực tìm kiếm sựsáp nhập và mua lại với các công ty mà có cùng mục đích chung

- JAXA Space Education Center: Cũng giống như Kumon Trung tâm Giáo dục JAXASpace được thành lập với mục đích đóng góp vào sự phát triển của trẻ em Tuy nhiênkhông giống với Kumon ở chỗ JAXA Space còn dạy trẻ những kiến thức và côngnghệ về không gian Những bí ẩn của không gian phát triển một cảm giác tò mò, kíchthích sự quan tâm của chúng tôi, và không gian thăm dò đánh thức tinh thần của cuộcphiêu lưu của trẻ Không chỉ dạy về các môn văn hóa mà trung tâm còn phát triển lĩnhvực kinh doanh khác đặc biệt là về nghệ thuật

Thông qua hỗ trợ giáo dục chính thức của mình, Trung tâm nhằm mục đích mở rộng

và tăng cường sử dụng kiến thức và kỹ năng từ các trường học và giáo viên để hỗ trợcác học sinh trong việc học các môn học khác nhau theo các hướng dẫn của chươngtrình giảng dạy Trung tâm xem xét cần thiết để làm việc chặt chẽ với các giáo viêntrung học khi họ đang ở trong một vị trí tốt hơn để hiểu hơn nhu cầu và cảm xúc củanhững người trẻ thông qua các tương tác hàng ngày của họ

Mỗi tổ chức là khả năng thích nghi và đủ linh hoạt để thích nghi với môi trường thay

Trang 34

V Lực lượng dẫn dắt sự thay đổi:

Với sự biến đổi mạnh mẽ đang diễn ra trên tất cả các lĩnh vực, đã tạo ra những thayđổi khiến cho các doanh nghiệp tham gia vào thị trường phải xác định được đúng đắnnhững nhân tố tác động và dẫn dắt sự thay đổi trong ngành, để xác định được cơ hộicũng như các thách thức trước mắt, và từ đó tìm ra các chiến lược thích hợp để thíchứng với các nhân tố này và tạo ra được lợi thế cho doanh nghiệp Trong ngành dịch vụtrợ hỗ trợ giáo dục, chúng ta có thể kể đến một số yếu tố quan trọng tác động đến sựthay đổi trong ngành này

Thay đổi về người mua sản phẩm và cách sử dụng chúng

Với sự phát triển của dân số Nhật Bản như hiện nay, dân số nhật Bản đang già hóa,tuổi thọ trung bình của họ khá cao và liên tục tăng, theo Bộ Y tế Nhật Bản công bố,năm 2009 tuổi thọ trung bình của phụ nữ Nhật Bản là 86,44 năm, tăng 0,39 năm sovới năm 2008 Trong khi đó, tuổi thọ của nam giới là 79,59 năm, tăng 0,3 năm so vớinăm trước Với sự già hóa và sự gia tăng của tuổi thọ đã tạo ra nhiều cơ hội kinhdoanh mới cho các tổ chức hoạt động trong ngành này Bởi khi lớn tuổi, con ngườimong muốn tìm một niềm vui nào đó để làm cho cuộc sống của mình trở nên có ích

và sống tích cực hơn, và nhiều người đã tìm đến với các dịch vụ hỗ trợ giáo dục, vì họmuốn thông qua giáo dục có thể giúp họ trở nên minh mẫn hơn, đòng thời là nơi họ cóthể giao lưu với nhau, để cuộc sống trở nên phong phú hơn, thiết thực hơn Bên cạnh

đó, khi cao tuổi khả năng suy giảm trí nhớ tăng lên, ảnh hưởng đến cuộc sống của họ,nên họ cũng muốn sử dụng các dịch vụ hỗ trợ giáo dục để chữa bệnh, và tìm kiếmthêm những niềm vui mới, bởi như người ta vẫn thường nói khi càng già đi thì họ lạicàng giống những đứa trẻ

Sự thay đổi của công nghệ

Sự phát triển nhanh, rộng của công nghệ đã ảnh hưởng mạnh đến tất cả các ngành nóichung và ngành hỗ trợ dịch vụ nói riêng Đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ củainternet đã tạo ra rất nhiều cơ hội mở rộng phát triển các phương thức mới cho cácdoanh nhiệp trong ngành Thay vì cách giáo dục truyền thống , việc học tập tập trungtại một địa điểm cố định với các trang thiết bị thiết yếu, và có sự tương tác trực tiếpgiữa giáo viên và các học viên, thì giờ đây với sự phát triển internet mọi chuyện đã

Trang 35

khác đi Học viên có thể học tại nhà mình chỉ với một chiếc máy tính có kết nốiinternet, họ có thể tiếp cận được với trung tâm mà không phải đến nơi để học Và vớiloại hình mới này có thể giúp cho các tổ chức cũng như các học viên của họ tiết kiệmđược các chi phí hơn

Toàn cầu hóa

Với xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ và sâu rộng như hiên nay, thì cũng như cácngành khác, giáo dục đã trên nên không biên giới đặc biệt là trong thời kì hội nhậpnhanh chóng như hiện nay Từ các trung tâm quốc gia đã có sự mở rộng nhanh rakhỏi biên giới như: Tokyo Japanese Language Education Center, JAXA SpaceEducation Center, SHIZUOKA JAPAN Education center, đặc biệt như Kumon hiệnnay đã có mặt trên 47 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau

Và cũng chính vì toàn cầu hóa đã tạo nên sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn giữacác doanh nghiệp trong nước cũng như với các doanh nghiệp nước ngoài Từ đó đòihỏi các doanh nghiệp trong nganh phải không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy,cũng như hoàn hiện hơn các phương pháp giáo dục, xây dựng cho mình một thươnghiệu vững mạnh, tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên trường quốc tế

VI Các nhân tố then chốt:

Các nhân tố then chốt tạo nên sự thành công của các tổ chức trong ngành nàyphải kể đến đầu tiên là nhân tố con người, những người quản lí và những người trựctiếp đứng lớp Như đã phân tích ở trên tầm quan trọng tạo nên sự trung thành củakhách hàng là sự uy tín và chất lượng của tổ chức Các tổ chức trong ngành có đội ngũgiáo viên giảng dạy nhiệt tình, tâm huyết, đặc biệt là luôn luôn quan tâm, giúp đỡ họcsinh vì vậy họ luôn nhận được sự tín nhiệm từ khách hàng

Ngoài ra phương pháp dạy học đăc trưng và khác biệt cũng tạo nên sự thànhcông của tổ chức, nó tạo nên sự khác biệt giữa các tổ chức trong ngành, và chất lượngcủa mỗi tổ chức

Hai yếu tố trên là hai yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của ngành và tạođược rào cản thâm nhập cho ngành

 Qua những biến động của môi trường vĩ mô cũng như môi trường ngành đã mang

Trang 36

Cơ hội:

 Mỹ: Chính phủ miễn thuế đối với các dich vụ dạy kèm

 Thế giới đang thực hiện toàn cầu hóa sâu rộng và nhanh chóng

 Tăng trưởng kinh tế dẫn tới hoạt động giáo dục được các nước chú trọng đầu tư

 Cạnh tranh trong ngành gay gắt Đây là một nganh phân tán và hấp dẫn do đótình trạnh cạnh tranh trong ngành rất gay gắt

 Sự suy thoái của các nền kinh tế lớn, ảnh hưởng đến chi tiêu của người dân chogiáo dục Trong thòi gian kinh tế đang khủng hoảng, một bộ phận khách hànggiảm chi tiêu làm doanh thu trong ngành giảm

 Sự khác biệt về văn hóa giáo dục của phương Đông và phương Tây cũng làmột khó khăn lớn khi công ty gia nhập vào thị trường

D PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY

I Chiến lược công ty

1 Chiến lược cấp công ty

a Các lĩnh vực hoạt động:

Kumon hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giáo dục với đa dạng cácsản phẩm, dịch vụ nhưng chủ yếu là dịch vụ dạy học đặc bệt là môn toán và chươngtrình đọc Bên cạnh đó, Kumon còn có chương trình học tập trị liệu dành cho ngườigià, xuất bản sách, tranh ảnh cho trẻ em dạy ngoại ngữ…., nhưng tập trung chủ yếumọi nguồn lực vào chương trình toán học và chương trình đọc Với định nghĩa kinhdoanh “Kumon mang lại niềm vui học tập cho tất cả mọi người, từ trẻ em đến người

Trang 37

cao tuổi “ thì công ty đang ngày càng nỗ lực sử dụng mọi nguồn lực của mình để theođuổi ước mơ “đóng góp cho hòa bình thế giới thông qua giáo dục”

Chương trình dạy toán :

Đây là một chương trình toàn diện, phát triển các kỹ năng cần thiết để giúp trẻ em tiến

bộ thông qua việc tính toán Mỗi bảng tính không chỉ bao gồm các khái niệm cụ thể,

mà còn giúp học sinh phát triển cách tính toán và kỹ năng suy luận và nâng cao kỹthuật giải quyết vấn đề Chương trình dạy toán bao gồm :

Trang 38

Thông qua các bài tập số học đơn giản, cũng như việc đọc và viết, Kumon giúpngười cao tuổi duy trì và tăng cường các chức năng của vỏ não phía trước Học tập trịliệu được áp dụng cho người cao tuổi có bệnh mất trí nhớ tuổi già để cải thiện, hoặclàm chậm tiến triển, các triệu chứng của họ.

Sau đây là doanh số của Kumon thu được trong giai đoạn 2000-2010

Đơn vị : triệu yên

Ngày đăng: 03/04/2017, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w