Trong hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”.Bất đẳng thứctrong các kì thi tuyểnsinh vào lớp 10, tuyển sinh Đại học, Cao đẳng,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
THÂN THẾLUÂN
PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNGTRONG DẠY HỌC BẤT ĐẲNG THỨCTRUNG BÌNH CỘNG -TRUNG BÌNH
NHÂN LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
Trang 2Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các bảng v
Mở đầu 51
Lý do chọn đề tài 52
Mục đích nghiên cứu 73
Nhiệm vụ nghiên cứu 74
Giả thuyết nghiên cứu 75
Phương pháp nghiên cứu 86
Phạm vi nghiên cứu 87
Cấu trúc luận văn 8
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 9
1.1 Tư duy 9
1.2 Tư duy sáng tạo 10
1.2.1 Khái niệm về sáng tạo 10
1.2.2 Đặc trưng của tư duy sáng tạo 12
1.3 Dạy học Bất đẳng thức trong chương trình phổ thông 15
1.3.1 Chương trình sách giáo khoa 15
1.3.2 Thực trạng việc học Bất đẳng thức ở trường Trung học phổ thông 15
1.3.3 Một số nhận xét của giáo viên khi dạy học chủ đề bất đẳng thức trung bình cộng –trung bình nhân 16
1.4 Một số biện pháp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh 17
1.4.1 Chú trọng bồi dưỡng các thao tác duy và trang bị cho học sinh những tri thức về phương pháp của hoạt động nhận thức 17
1.4.2 Bồi dưỡng từng yếu tố cụ thể của tư duy sáng tạo cho học sinh 18
Trang 31.4.3 Rèn luyện và bồi dưỡng năng lực phát hiện vấn đề mới cho học
sinh 18
1.4.4 Phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh là một quá trình lâu dài cần tiến hành trong tất cả các khâu của quá trình dạy học 20
Kết luận chương 1 21
Chương 2Rèn luyện tư duy và sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ đề bất đẳng thức trung bình cộng, trung bình nhân 22
2.1 Bất đẳng thức trung bình cộng –trung bình nhân 22
2.2 Một số kĩ thuật thường sử dụng 23
2.2.1 Kĩ thuật chọn điểm rơi trong bất đẳng thức AM-GM 23
2.2.2 Kỹ thuật đánh giá từ trung bình nhân sang trung bình cộng 29
iii2.2.3 Kỹ thuật nhân thêmhằng số trong đánh giá trung bình nhân sang trung bình cộng 31
2.2.4 Kỹ thuật ghép đối xứng Error! Bookmark not defined
2.2.5 Kỹ thuật ghép cặp nghịchđảo Error! Bookmark not defined
2.2.6 Kĩ thuật đổi biến số Error! Bookmark not defined
2.2.7 Kĩ thuật Cauchy ngược dấu Error! Bookmark not defined
2.3 Phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh thông qua việc rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản Error! Bookmark not defined
2.4 Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc phát triển các yếu tố của tư duy sáng tạo Error! Bookmark not defined
2.4.1 Phát triển tính mềm dẻo thông qua việc giải bất đẳng thức Error! Bookmark not defined
2.4.2 Phát triển tính nhuần nhuyễn thông qua việc giải bất đẳng
thức Error! Bookmark not defined
2.4.3 Phát triển tính độc đáo thông qua việc giải bất đẳng thức Error! Bookmark not defined
2.4.4 Phát triển tính trau chuốt thông qua việc giải bất đẳng thức.Error! Bookmark not defined
Trang 42.5 Phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh thông qua việc vận dụng bất đẳng thức AM-GM để giải các bài toán khácError! Bookmark not defined.
2.5.1 Ứng dụng bất đẳng thức trung bình cộng –trung bình nhânđể giải phương trình Error! Bookmark not defined
2.5.2 Ứng dụng bất đẳng thức trung bình cộng –trung bình nhânđể giải hệ phương trình Error! Bookmark not defined
Kết luận chương 2 Error! Bookmark not defined
.Chương 3 Thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not defined
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệmError! Bookmark not defined.3.2 Tổ chức và nội dung thực nghiệm Error! Bookmark not defined
3.4 Đánh giá thực nghiệm Error! Bookmark not defined
3.5 Kết luận chung về thực nghiệm sư phạmError! Bookmarknot defined.Kết luận chương 3 Error! Bookmark not defined
Kết luận và kiến nghị Error! Bookmark not defined.Tài liệu tham khảo 33
ivDANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm Error! Bookmark not defined
Bảng 3.2 Xử lí số liệu Error! Bookmark not defined.Bảng 3.3 Tỉ lệ bài kiểm tra Error! Bookmark not defined
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ kết quả tỉ lệ bài kiểm tra Error! Bookmark not defined
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống và làm việc ở thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ Có được những thành tựu đó, là sự phấn đấu học hỏi không ngừng của mỗi cá thể cùng với sự lãnh đạo, quản lý định hướng đúng đắn của các cấp lãnh đạo Tri thức là thành tố quan trọng quyết định nề kinh tế của một đất nước Con người là yếu tố trung tâm trong xã hội tri thức, là chủ thể kiến tạo không ngừng Giáo dục đóng vai trò thên chốt trong việc đào tạo con người vàsự pháttriển của xã hội Trong hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”.Bất đẳng thứctrong các kì thi tuyểnsinh vào lớp 10, tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, chọn Học sinh giỏiTỉnh, Học sinh giỏiQuốc gia, Học sinh giỏikhu vực và Quốc tế có thể coi là “điểm nóng”, thường trở thành đề tài giành được nhiều lời giải nhất và được thảo luận nhiều nhấttrên các diễn đàn cũng như các tạp chí về Toán học.Bất đẳng thức trung bình cộng-trung bình nhân (Arithmetic Means-GeometricMeans(AM-GM)), là một phần kiến thức quan trọng không thể thiếu trong nhiều bài toán đại số cũng như bất đẳng thức Nó thực sự là một công cụhiệu quả và có ứng dụng rộng rãi trong giải toán, cũng là một phương pháp chuẩn mực nhất khi ta gặp phải các bất đẳng thứcthông thường.Các tài liệu viết về Bất đẳng thứchiện nay rất nhiều, tuy nhiên một số chuyên đề viết riêng về việc vận dụng đạo hàmvào chứng minh bất đẳng thứcvà giải các bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có tính hệ thốngvà tính phân loại cũng như tínhsát thực phù hợp cho việc giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏivà ôn luyện cho học sinh thi Đại học và cao đẳng là rất cần thiết Do vậy tôi chọn chuyên đề này nhằm phần nào đáp ứng được những yêu cầu trên cũng như góp phần nâng cao
66chất lượng bồi dưỡng Học sinh giỏicủa tỉnh
nhà.Hiênnayvấnđề“Rènluyệnvàpháttriểnnănglựctưduysángtạo”đanglàmộtlĩnh vực nghiêncứumớimevàmangtínhthựctiễncao Nó nhằm tìm ra các phương án, biện pháp thích hợp để kích hoạt khả năng sáng tạo và để rèn luyện, tăng cường khả năng tư duy của một cá nhân hay một tập thể cộng đồng làm việc chung về một vấn đề hay lĩnh vực Do đó, một yêu cầu cấp thiết được đặt ra trong hoạt động giáo
Trang 6dục phổ thông là phải đổi mới phương pháp dạy học, trong đó đổi mới phương pháp dạy học Toán là một trong những vấn đề được quan tâm nhiều Sư phạm học hiện đại đề cao nguyên lý học là công việccủa từng cá thể, thực chất quá trình tiếp nhận tri thức phải là quá trình tư duy bên trong của bản thân chủ thể Vì thế nhiệm
vụ của người giáo viên là mở rộng trí tuệ, hình thành năng lực, kỹ năng cho học sinh chứ không phải làm đầy trí tuệ của các em bằng cách truyền thụ các tri thức đã
có Việc mở rộng trí tuệ đòi hỏi giáo viên phải biết cách dạy cho học sinh tự suy nghĩ, phát huy hết khả năng, năng lực của bản thân mình để giải quyết vấn đề mà học sinh gặp phải trong quá trình học tập và trong cuộc sống Hơn thế nữa trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin theo hướng ngày càng hiện đại hóa, con người ngày càng sử dụng nhiều phương tiện khoa học kĩ thuật hiện đại thì năng lựcsuy luận, tư duy và sáng tạo giải quyết vấn đề càng trở nên khẩn thiết hơn trước đây Không có một nhà giáo dục nào lại từ chối việc dạy cho học sinh chúng ta tư duy Nhưng làm thế nào để đạt được điều đó? Do vậy, rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh là một mục tiêu mà các nhà giáo dục phải lưu tâm
và hướngđến Bên cạnh đó, thực tiễn còn cho thấy trong quá trình học Toán, rất nhiều học sinh còn bộc lộ những yếu kém, hạn chế về năng lực tư duy sáng tạo: Nhìn các đối tượng toán học một cách rời rạc, chưa thấy được mối liên hệ giữa các yếu tố toán học, không linh hoạt trong điều chỉnh hướng suy nghĩ khi gặp trở ngại, quen với kiểu suy nghĩ rập khuôn, áp dụng một cách máy móc những kinh nghiệm
đã có vào hoàn cảnh mới, điều kiện mới đã chứa đựng những yếu tố thay
77đổi, học sinh chưa có tính độc đáo khi tìm lời giải bài toán Từ đó dẫn đến một
hệ quả là nhiều học sinh gặp khó khăn khi giải toán, đặc biệt là các bài toán đòi hỏiphải có sáng tạo trong lời giải như các bài tập bất đẳng thức Do vậy, việc rèn luyện và phát triển năng lực tư duy cho học sinh nói chung và năng lực tư duy sángtạo cho học sinh phổ thông qua dạy học toán nói riêng là một yêu cầu cấp bách.Từ trước đến nay đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh Nhà toán học nổi tiếng Polya đã đi sâu nghiên cứu bản chất của quá trình giải toán, quá trình sáng tạo toán học và cho ra mắt tác phẩm Sáng tạo toán học Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận văn này
là“Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông trong dạy học bất đẳngthức trung bình cộng –trung bình nhân”.2 Mục đíchnghiên cứu Đề xuất
phương án dạy và học bất đẳng thức trung bình cộng –trung bình nhântheo định hướng sáng tạo nhằm bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh, nâng cao hiệu quả quá trình dạy và học.3Nhiệm vụ nghiên cứu -Làm rõ cơ sở lí luận về tư duy, tư duy sáng tạo và rèn tư duy.-Nghiên cứu nội dung dạy học vềchủ đề bất đẳng thức trung bình cộng –trung bình nhân.-Đề xuất biện pháp dạy học giải bài tập bất đẳng
Trang 7thức theo định hướngbồi dưỡng tư duysáng tạocho học sinh.-Thực nghiệm sư phạm để tìm hiểu những khó khăn của giáo viên và học sinh trong dạy học giải bài tập bất đẳng thức, kiểm chứng giả thuyết khoa học về dạy và học giải bài tập toán bất đẳng thức theo định hướng sáng tạo ở trường Trung học phổ thông.4Giả thuyết nghiên cứu
88Khi tổ chức được hoạt động dạy và hoạt động học bất đẳng thức trung bình cộngtrung bình nhân cho học sinh Trung học phổ thông theo định hướng sáng tạo của luận văn thì sẽ rèn luyện được tính sáng tạo của học sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy và học ở trường Trung học phổ thông.5 Phương pháp nghiên cứu 5.1 Nghiên cứu lí luậnNghiên cứu tài liệu líluận về tư duy, tư duy sáng tạo và tưduy toán học Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, sách nâng cao, sách chuẩn kiến thức cóliên quan đến bất đẳng thức trung bình cộng –trung bình nhân.5.2 Nghiên cứu thực tiễnDự giờ, tổng kết, rút kinh nghiệm khi dạy theo chủ đề
này.Phỏng vấn, điều tra ý kiến của học sinh, giáo viên về việc dạy và học phần này.5.3 Thực nghiệm sư phạmTiến hành thực nghiệm sư phạm vớicác lớp
10trường Trung học phổ thông Lạng Giang số 3-Bắc Giang.6 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu các bài tập về bất đẳng thứctrung bình cộng –trung bình nhântrong chương trìnhtoán Trung học phổ thôngvà các dạng toán nâng cao.7Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chươngChương 1Cơ sở lí luận và thực tiễn.Chương 2Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ đề bất đẳng thức trung bình cộng –trung bình nhân.Chương 3Thực nghiệm sư phạm
Trang 8MỞ ĐẦU1 Lý do chọn đề tài Chúng ta đang sống và làm việc ở thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ Có được những thành tựu
đó, là sự phấn đấu học hỏi không ngừng của mỗi cá thể cùng với sự lãnh đạo, quản
lý định hướng đúng đắn của các cấp lãnh đạo Tri thức là thành tố quan trọng quyếtđịnh nề kinh tế của một đất nước Con người là yếu tố trung tâm trong xã hội tri thức, là chủ thể kiến tạo không ngừng Giáo dục đóng vai trò thên chốt trong việc đào tạo con người vàsự pháttriển của xã hội Trong hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”.Bất đẳng thứctrong các kì thi tuyểnsinh vào lớp 10, tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, chọnHọc sinh giỏiTỉnh, Học sinh giỏiQuốc gia, Học sinh giỏikhu vực và Quốc tế có thể coi là “điểm nóng”, thường trở thành đề tài giành được nhiều lời giải nhất và được thảo luận nhiều nhất trên các diễn đàn cũng như các tạp chí về Toán học.Bất đẳng thức trung bình cộng-trung bình nhân (Arithmetic Means-GeometricMeans(AM-GM)), là một phần kiến thức quan trọng không thể thiếu trong nhiều bài toán đại sốcũng như bất đẳng thức Nó thực sự là một công cụhiệu quả và có ứng dụng rộng rãi trong giải toán, cũng là một phương pháp chuẩn mực nhất khi ta gặp phải các bất đẳng thứcthông thường.Các tài liệu viết về Bất đẳng thứchiện nay rất nhiều, tuynhiên một số chuyên đề viết riêng về việc vận dụng đạo hàmvào chứng minh bất đẳng thứcvà giải các bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có tính hệ thốngvà tính phân loại cũng như tínhsát thực phù hợp cho việc giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏivà ôn luyện cho học sinh thi Đại học và cao đẳng là rất cần thiết Do vậy tôi chọn chuyên đề này nhằm phần nào đáp ứng được những yêu cầu trên cũng như góp phần nâng cao
66chất lượng bồi dưỡng Học sinh giỏicủa tỉnh
nhà.Hiênnayvấnđề“Rènluyệnvàpháttriểnnănglựctưduysángtạo”đanglàmộtlĩnh vực nghiêncứumớimevàmangtínhthựctiễncao Nó nhằm tìm ra các phương án, biện pháp thích hợp để kích hoạt khả năng sáng tạo và để rèn luyện, tăng cường khả năng tư duy của một cá nhân hay một tập thể cộng đồng làm việc chung về một vấn đề hay lĩnh vực Do đó, một yêu cầu cấp thiết được đặt ra trong hoạt động giáodục phổ thông là phải đổi mới phương pháp dạy học, trong đó đổi mới phương pháp dạy học Toán là một trong những vấn đề được quan tâm nhiều Sư phạm học hiện đại đề cao nguyên lý học là công việccủa từng cá thể, thực chất quá trình tiếp nhận tri thức phải là quá trình tư duy bên trong của bản thân chủ thể Vì thế nhiệm
vụ của người giáo viên là mở rộng trí tuệ, hình thành năng lực, kỹ năng cho học sinh chứ không phải làm đầy trí tuệ của các em bằng cách truyền thụ các tri thức đã
có Việc mở rộng trí tuệ đòi hỏi giáo viên phải biết cách dạy cho học sinh tự suy nghĩ, phát huy hết khả năng, năng lực của bản thân mình để giải quyết vấn đề mà
Trang 9học sinh gặp phải trong quá trình học tập và trong cuộc sống Hơn thế nữa trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin theo hướng ngày càng hiện đại hóa, con người ngày càng sử dụng nhiều phương tiện khoa học kĩ thuật hiện đại thì năng lựcsuy luận, tư duy và sáng tạo giải quyết vấn đề càng trở nên khẩn thiết hơn trước đây Không có một nhà giáo dục nào lại từ chối việc dạy cho học sinh chúng ta tư duy Nhưng làm thế nào để đạt được điều đó? Do vậy, rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh là một mục tiêu mà các nhà giáo dục phải lưu tâm
và hướngđến Bên cạnh đó, thực tiễn còn cho thấy trong quá trình học Toán, rất nhiều học sinh còn bộc lộ những yếu kém, hạn chế về năng lực tư duy sáng tạo: Nhìn các đối tượng toán học một cách rời rạc, chưa thấy được mối liên hệ giữa các yếu tố toán học, không linh hoạt trong điều chỉnh hướng suy nghĩ khi gặp trở ngại, quen với kiểu suy nghĩ rập khuôn, áp dụng một cách máy móc những kinh nghiệm
đã có vào hoàn cảnh mới, điều kiện mới đã chứa đựng những yếu tố thay
77đổi, học sinh chưa có tính độc đáo khi tìm lời giải bài toán Từ đó dẫn đến một
hệ quả là nhiều học sinh gặp khó khăn khi giải toán, đặc biệt là các bài toán đòi hỏiphải có sáng tạo trong lời giải như các bài tập bất đẳng thức Do vậy, việc rèn luyện và phát triển năng lực tư duy cho học sinh nói chung và năng lực tư duy sángtạo cho học sinh phổ thông qua dạy học toán nói riêng là một yêu cầu cấp bách.Từ trước đến nay đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh Nhà toán học nổi tiếng Polya đã đi sâu nghiên cứu bản chất của quá trình giải toán, quá trình sáng tạo toán học và cho ra mắt tác phẩm Sáng tạo toán học Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận văn này
là“Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông trong dạy học bất đẳngthức trung bình cộng –trung bình nhân”.2 Mục đíchnghiên cứu Đề xuất
phương án dạy và học bất đẳng thức trung bình cộng –trung bình nhântheo định hướng sáng tạo nhằm bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh, nâng cao hiệu quả quá trình dạy và học.3Nhiệm vụ nghiên cứu -Làm rõ cơ sở lí luận về tư duy, tư duy sáng tạo và rèn tư duy.-Nghiên cứu nội dung dạy học vềchủ đề bất đẳng thức trung bình cộng –trung bình nhân.-Đề xuất biện pháp dạy học giải bài tập bất đẳng thức theo định hướngbồi dưỡng tư duysáng tạocho học sinh.-Thực nghiệm sư phạm để tìm hiểu những khó khăn của giáo viên và học sinh trong dạy học giải bài tập bất đẳng thức, kiểm chứng giả thuyết khoa học về dạy và học giải bài tập toán bất đẳng thức theo định hướng sáng tạo ở trường Trung học phổ thông.4Giả thuyết nghiên cứu
88Khi tổ chức được hoạt động dạy và hoạt động học bất đẳng thức trung bình cộngtrung bình nhân cho học sinh Trung học phổ thông theo định hướng sáng tạo của
Trang 10luận văn thì sẽ rèn luyện được tính sáng tạo của học sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy và học ở trường Trung học phổ thông.5 Phương pháp nghiên cứu 5.1 Nghiên cứu lí luậnNghiên cứu tài liệu líluận về tư duy, tư duy sáng tạo và tưduy toán học Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, sách nâng cao, sách chuẩn kiến thức cóliên quan đến bất đẳng thức trung bình cộng –trung bình nhân.5.2 Nghiên cứu thực tiễnDự giờ, tổng kết, rút kinh nghiệm khi dạy theo chủ đề
này.Phỏng vấn, điều tra ý kiến của học sinh, giáo viên về việc dạy và học phần này.5.3 Thực nghiệm sư phạmTiến hành thực nghiệm sư phạm vớicác lớp
10trường Trung học phổ thông Lạng Giang số 3-Bắc Giang.6 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu các bài tập về bất đẳng thứctrung bình cộng –trung bình nhântrong chương trìnhtoán Trung học phổ thôngvà các dạng toán nâng cao.7Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chươngChương 1Cơ sở lí luận và thực tiễn.Chương 2Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ đề bất đẳng thức trung bình cộng –trung bình nhân.Chương 3Thực nghiệm sư phạm
99Chương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN1.1 Tư duy Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính, bản chất mối liên hệ và quan hệ bên trong cótính quy luậtcủa sự vật hiện tượngtrong hiện thực khách quan mà trướcđó ta chưa biết [29]Theo từ điển triết học“Tư duy, sản phẩm cao nhất của vật chất được
tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, là quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lý luận Tư duy xuất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất xã hội của con người và đảm bảo phản ánh thực tại một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp quy luật Tư duy chỉ tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời khỏi hoạt động lao động và lời nói, là hoạt động chỉ tiêu biểu cho xã hội loài người cho nên tư duy của con người được thực hiện trong mối liên hệ chặt chẽ với lời nói và kết quả của tư duy được ghi nhận trong ngôn ngữ Tiêu biểu cho tư duy là những quá trình như trừu tượng hoá, phân tích và tổng hợp,việc nêu lên là những vấn đề nhất định và tìm cách giải quyết chúng, việc đề xuất những giả thiết, những ý niệm Kết quả cuối cùng của tư duy bao giờ cũng là một ýnghĩ nào đó”.Từ đó chúng ta có thể rút ra những đặc điểmcủa tư duy.-Tư duy là sản phẩm của bộ não con người và là một quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan.-Kết quả của quá trình tư duy bao giờ cũng là một ý nghĩ và được thể hiện qua ngôn ngữ.-Bản chất của tư duy là ở sự phân biệt, sự tồn tại độc lập của đối tượng đuợc phản ánh với hình ảnh nhận thức được qua khả năng hoạt động củacon người nhằm phản ánh đối tượng.-Tư duy là quá trình phát triển năng động và sáng tạo.-Khách thể trong tư duy được phản ánh với nhiều góc độ khác nhau từ thuộc
Trang 111010tính này đến thuộc tính khác, nó phụ thuộc vào chủ thể là con người.Tư duy làmột hình thức nhận thức lí tính của con người Về mặt tâm lí thì tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính chất quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khác quan mà trước đó con người chưa biết.1.2 Tƣ duy sáng tạo 1.2.1Khái niệm về sáng tạoCác nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về tư duy sáng tạo Theo tác giả [12]“Tính linh hoạt, tính độc lập, tính phê phán là những điều kiện cần thiết của
tư duy sáng tạo, là những đặc điểm về những mặt khác sáng tạo của tư duy sáng tạo Tính sáng tạo của tưduy thể hiện rõ nét ở khả năng tạo ra cái mới, phát hiện vấn đề mới, tìm ra hướng đi mới, tạo ra kết quả mới Nhấn mạnh cái mới không có nghĩa là coi nhẹ cái cũ” Tư duy sáng tạo là một dạng tư duy độc lập, tạo ra ý tưởngmới độc đáo và có hiệu quả giải quyết vấn đề cao Ý tưởng mới thề hiện ở chỗ pháthiện ra vấn đề mới, tìm ra hướng đi mới, tạo ra kết quả mới Tính độc đáo của ý tưởng thể hiện ở giải pháp lạ, hiếm, không quen thuộc hoặc duy nhất.Tùy theo mức
độ của tư duy, người ta đã chia thành ba loại hình: Tư duy tích cực, tư duy độc lập,
tư duy sáng tạo, mỗi mức độ tư duy đi trước là tiền đề tạo nên mức độ tư duy đi sau.Có thể biểu thị mối quan hệ giữa ba loại hình tư duy như sau