PHẦN 2 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI TRUNG ĐẠI ---Chương 5: NHÀ NƯỚC T ÂY ÂU TRUNG ĐẠI Chương 6: PHÁP LUẬT TÂY ÂU TRUNG ĐẠI Chương 7: NHÀ NƯỚC PHƯƠNG ĐÔNG TRUNG ĐẠI Chương 8: PHÁP LUẬT PHƯƠ
Trang 1MÔN HỌC:
LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI
GV: ThS LÊ THỊ THANH NHÀN
Trang 2ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH
CÔNG XÃ CHIẾM HỮU PHONG KiẾN TƯ BẢN XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY NÔ LỆ CHỦ NGHĨA CHỦ NGHĨA
CÁC NHÀ NƯỚC ĐẦU TIÊN XUẤT HIỆN
THẾ KỶ V –
ĐẾ QUỐC TÂY LA MÃ SỤP ĐỔ
NĂM 1640 – CÁCH MẠNG
TƯ SẢN ANH BÙNG NỔ
NĂM 1917 – CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHỈA NGA THẮNG LỢI
- NN & PL:
CHNL
- GIAI CẤP:
ĐỊA CHỦ - NÔNG DÂN
NHÂN DÂN LAO ĐỘNG
- NN & PL:
XHCN
Trang 3ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH
1. XÃ HỘI CÔNG XÃ NGUYÊN THỦY
2. NN & PL THỜI KỲ CỔ ĐẠI (CHIẾM HỮU NÔ
Trang 4Chương 4: PHÁP LUẬT PHƯƠNG TÂY CỔ ĐẠI
Trang 5PHẦN 2 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI TRUNG ĐẠI
-Chương 5: NHÀ NƯỚC T ÂY ÂU TRUNG ĐẠI
Chương 6: PHÁP LUẬT TÂY ÂU TRUNG ĐẠI
Chương 7: NHÀ NƯỚC PHƯƠNG ĐÔNG TRUNG ĐẠI
Chương 8: PHÁP LUẬT PHƯƠNG ĐÔNG TRUNG ĐẠI
Trang 6PHẦN 3 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI CẬN ĐẠI
-Chương 9: NHÀ NƯỚC TƯ SẢN
Chương 10: PHÁP LUẬT TƯ SẢN
Trang 9 VÌ SAO CHIA THÀNH
PHƯƠNG ĐÔNG, PHƯƠNG TÂY?
Trang 11 VÌ SAO GOM CÁC QUỐC GIA Ở PHƯƠNG ĐÔNG, PHƯƠNG TÂY NGHIÊN CỨU CHUNG MÀ KHÔNG NGHIÊN CỨU RIÊNG TỪNG QUỐC GIA?
Trang 14SPARTA
Trang 15 THỜI ĐIỂM XUẤT HIỆN? VÌ SAO CÁC NHÀ NƯỚC XUẤT HIỆN TẠI THỜI ĐIỂM NÀY?
Trang 17THỜI ĐIỂM HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC
Trang 19CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HÌNH
Trang 20HỌC THUYẾT MAC-LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC NHÀ
NƯỚC
Phân hóa giai cấp
Mâu thuẫn giai cấp
Đấu tranh giai cấp
Nhà nước
Chế độ
tư hữu
Trang 21 QUÁ TRÌNH XUẤT HIỆN NHÀ NƯỚC Ở PHƯƠNG
ĐÔNG THỜI CỔ ĐẠI
Tư hữu Phân hóa
Giai cấp
Mâu thuẫn giai cấp Đấu tranh Giai cấp
Nhà nước
Trị thủy Chiến tranh
Trang 22? CƠ CẤU GIAI CẤP
Trang 23TÍNH CHẤT QUAN HỆ CHIẾM HỮU
NÔ LỆ
CHẾ ĐỘ CHIẾM HỮU NÔ
LỆ GIA TRƯỞNG
Số lượng nô lệ ít
Sức lao đông của nô lệ
không phải là chủ yếu trong
xã hội
Mâu thuẫn giữa nô lệ và
chủ nô không phải là mâu
thuẫn cơ bản
Thường chỉ xuất hiện trong
giai đoạn đầu của chế độ
chiếm hữu nô lệ (đóng vai trò
là giai đoạn quá độ từ thời kỳ
công xã nguyên thủy lên thời
kỳ chiếm hữu nô lệ)
CHẾ ĐỘ CHIẾM HỮU NÔ
LỆ ĐIỂN HÌNH
Số lượng nô lệ đông
Sức lao đông của nô lệ là chủ yếu trong xã hội
Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô là mâu thuẫn cơ bản
Xuất hiện khi chế độ chiếm hữu nô lệ phát triển đến đỉnh cao và chỉ xuất hiện ở phương tây.
Trang 24Vì sao phương Đông không có chế độ chiếm hữu nô lệ điển hình?
Trang 25NGUỒN CỦA NÔ LỆ:
Trang 26 QUÂN CHỦ TUYỆT ĐỐI LÀ GÌ? LÝ DO
VÌ SAO Ở PHƯƠNG ĐÔNG CHỈ CÓ MỘT HÌNH THỨC CHÍNH THỂ DUY NHẤT LÀ QUÂN CHỦ TUYỆT ĐỐI?
CỘNG HÒA QUÝ TỘC? CỘNG HÒA DÂN CHỦ? LÝ DO VÌ SAO Ở PHƯƠNG TÂY LẠI CÓ SỰ ĐA DẠNG VỀ HÌNH THỨC CHÍNH THỂ?
Trang 27TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC Ở PHƯƠNG ĐÔNG
Hình thức chính thể: Quân chủ tuyệt đối (Quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền).
Trang 28II TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
Trang 29TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
Ở TRUNG ƯƠNG
Trang 302 VUA
LA MÃ
ĐẠI HỘI NHÂN DÂN
HỘI ĐỒNG TRƯỞNG LÃO
2 VUA
ĐẠI HỘI XENTURY
ĐẠI HỘI BÌNH DÂN VIỆN
NGUYÊN LÃO
VIỆN GIÁM SÁT
HỘI ĐỒNG QUAN ÁN
HỘI ĐỒNG QUAN QUAN CHẤP CHÍNH
TÒA ÁN CÔNG DÂN
HỘI ĐỒNG 5 QUAN
GIÁM SÁT
HỘI ĐỒNG 10 TƯỚNG LĨNH HỘI ĐỒNG 500 NGƯỜI
Trang 31Đấu tranh giai cấp
- Đấu tranh giai cấp
- Đồng hóa nhiều tộc người
Kinh tế Nông nghiệp Công thương
nghiệp
-Nông nghiệp -Công thương nghiệp
Giai cấp
thống trị
Quý tộc thị tộc
Quý tộc công thương
-Quý tộc thị tộc
-Quý tộc công thương
Trang 32Spac Aten La mã
2 vua (quan
chấp chính)
Hội đồng 10 tướng lĩnh
2 vua (quan chấp chính)
Viện nguyên
lão
Viện nguyên lão Viện nguyên
lão
Đại hội công
dân Đại hội công
dân
Đại hội công dân: Đại hội Xentury và Đại hội bình dân
Hội đồng 5
quan giám sát
Hội đồng 500 người
Viện giám sát (Viện quan bảo dân)
Trang 34Trả lương cho nhân viên nhà nước
Dùng chế độ bóc thăm chọn ra quan chức nhà nước.
Thành lập hội
đồng 400
người
Thành lập hội đồng 500 người
Thành lập tòa
án công dân
Đặt ra luật bỏ phiếu bằng vỏ sò
Trang 35Viện nguyên lão
Hội đồng 400 người
Hội đồng 500 người
Tòa án công dân
Tòa án công dân
Trang 36PHẦN 2 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI TRUNG ĐẠI
-Chương 5: NHÀ NƯỚC T ÂY ÂU TRUNG ĐẠI
Chương 6: PHÁP LUẬT TÂY ÂU TRUNG ĐẠI
Chương 7: NHÀ NƯỚC PHƯƠNG ĐÔNG TRUNG ĐẠI
Chương 8: PHÁP LUẬT PHƯƠNG ĐÔNG TRUNG ĐẠI
Trang 41Lãnh thổ La Mã năm 14
scn
Lãnh thổ La Mã năm 14
scn
Trang 42Đông La Mã và Tây
La Mã : 294 scn
Đông La Mã và Tây
La Mã : 294 scn
Trang 43Những cuộc tấn công của người
Giecmanh Thế kỷ IV - V
Những cuộc tấn công của người
Giecmanh Thế kỷ IV - V
Trang 45YẾU TỐ TÁC ĐỘNG NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN
TRUNG QUỐC NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TÂY ÂU
• Chế độ tư hữu về đất đai xuất hiện
• Chế độ chiếm hữu nô lệ bị khủng hoảng
• Kinh tế và quân sự La Mã suy yếu
Chính trị -
xã hội
• Nông dân công xã => nông dân tá điền, bị địa chủ bóc lột bằng địa tô
• Quý tộc sở hữu nhiều ruộng đất => địa chủ
• Nô lệ đấu tranh với chủ nô đòi quyền lợi cho mình, được chủ
nô giao đất trồng trọt và nộp tô cho chủ, trở thành lệ nông, sau này là nông nô
• Chủ nô phát canh ruộng đất cho
nô lệ và bóc lột bằng địa tô, trở thành địa chủ, sau này là lãnh chúa
Sự kiện
Cuộc chiến tranh thống nhất lãnh thổ của nhà Tần Cuộc chiến tranh xâm lược của những “man tộc” người Giecmanh
Trang 46TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC Ở NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TÂY ÂU
Trang 47THẾ KỶ KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG NHÀ NƯỚC
V- X - Nông nghiệp
- Không trị thủy
- TT: QTPK
- BT: Nông nô
- Thiên chúa giáo - Quân chủ tuyệt đối.- Phân quyền cát cứ
XI – XIII - Nông nghiệp
- CTN bắt đầu phát triển
- TT: QTPK
- BT: Nông
nô và thị dân
- Thiên chúa giáo - Quân chủ tuyệt đối- Phân quyền cát cứ
- Thành thị tự trị
XIII – XV - Nông nghiệp
- CTN - TT: QTPK và Thị dân
- BT: Nông nô
- Thiên chúa giáo - Quân chủ đại diện đẳng cấp
- TT: QTPK và
Tư sản
- BT: Nông nô
- Thiên chúa giáo
- Các học thuyết dân chủ tư sản
- Quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền
Trang 48TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC Ở
NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRUNG QUỐC
Trang 49KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG NHÀ NƯỚC
- Quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền
Trang 50LẬP PHÁP
HÀN
H PHÁP
TƯ
PHÁPVU
A
Trang 51LẬP PHÁP
HÀN
H PHÁP
TƯ
PHÁPVU
A
Trang 52THÀNH THỊ
THÀNH
THỊ
THÀNH THỊ
THÀNH THỊ
Trang 53THÀNH THỊ
THÀNH
THỊ
THÀNH THỊ
THÀNH THỊ
Trang 54Tự trị không hoàn toàn Tự trị hoàn toàn Nhà nước cộng hòa thành thị
Điều kiện Dựa vào sức
mạnh quân đội của nhà vua để giành quyền tự trị
Tự mình giành đươc quyền tự trị
từ các lãnh chúa
Tự mình đánh bại
cả quân của lãnh chúa và quân của nhà vua.
Vua không có quyền cử người giám sát
Tổ chức bộ máy nhà nước độc lập
Nghĩa vụ Phải đóng thuế và
chịu sự kiểm soát của nhà vua
Phải đóng thuế cho nhà vua Không phải đóng thuế cho nhà vua
Trang 55THÀNH THỊ
THÀNH
THỊ
THÀNH THỊ
THÀNH THỊ
CQĐDĐ C
Trang 56phát triển.
Tuy nhiên, do còn non trẻ, nên giai cấp tư sản chưa thể giành chính quyền phải dựa vào nhà vua nhằm xóa bỏ tình trạng phân quyền cát cứ của lãnh
chúa
Trang 57Sự ủng hộ, giúp đỡ của giai cấp tư sản giàu có là điều kiện thuận lợi
để vua thống nhất
đất nước.
Trang 58LÃNH CHÚA
PHONG KIẾN
Cần chính quyền nhà nước tập trung,một nhà nước mạnh
để đối phó các phong trào đấu tranh mạnh mẽ của nông nô, người dân lao động.
Qua những cuộc thập tự chinh,
•nhiều lãnh chúa chết,
phá sản, tiềm lực giảm sút nghiêm trọng.
Trang 59LẬP PHÁP
HÀN
H PHÁP
TƯ
PHÁPVUA
Trang 60TRUNG QUỐC TÂY ÂU
Nguồn của pháp luật phong kiến
tuy đa dạng nhưng chủ yếu xuất
phát từ chính quyền triều đình, có
được một hệ thống pháp luật tương
đối thống nhất, trong đó luật, kệnh
do nhà vua ban hành có giá trị pháp
lý cao nhất.
Do tình hình chính trị của chế độ phong kiến Tây Âu phức tạp (giai cấp thống trị gồm nhiều thế lực như: vua, lãnh chúa, nhà thờ thiên chúa giáo, thị dân; tồn tại nhiều vương quốc, nhiều sắc tộc; trình độ kinh tế - xã hội phát triển khác
nhau giữa các vùng) nên nguồn của pháp luật phong kiến Tây Âu rất phức tạp và đa dạng Tuỳ theo từng vùng, từng thời kỳ mà vai trò của từng nguồn luật có khác nhau.
PHÁP LUẬT PHONG KIẾN
Nguồn của pháp luật
Trang 61TRUNG QUỐC TÂY ÂU
Pháp luật phong kiến Trung Quốc là sự phát
triển tiếp theo của pháp luật trung quốc trong
thời kỳ chiếm hữu nô lệ Do đó, có hầu hết các
đặc điểm của pháp luật thời kỳ cổ đại, như:
công khai thừa nhận sự bất bình đẳng về giai
cấp và giới tính, trọng hình khinh dân, quyền
lực của nhà nước cao hơn quyền lực của pháp
pháp luật thời Hy Lạp –
La Mã cổ đại từ hình thức đến nội dung, đặc biệt là pháp luật về dân
sự - thương mại
PHÁP LUẬT PHONG KIẾN
Đặc điểm của pháp luật
Trang 62PHẦN 3
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI CẬN ĐẠI
-Chương 9: NHÀ NƯỚC TƯ SẢN
Chương 10: PHÁP LUẬT TƯ SẢN
Trang 64YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CHI TIẾT
Giai cấp tư sản thực sự thống trị được về mặt kinh tế trên tất
cả các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và thương nghiệp
Chính trị
Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội đã gay gắt, chín muồi Một
bộ phận quý tộc phong kiến thay đổi phương thức sản xuất và trở thành quý tộc mới Tầng lớp quý tộc mới này cùng với tư sản và nông dân muốn lật đổ nhà nước phong kiến.
Tư tưởng
• Phong trào phục hưng
• Phong trào cải cách tôn giáo
• Sự xuất hiện của các học thuyết dân chủ tư sản
Sự kiện
• Cách mạng tư sản
• Cải cách xã hội
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC
Trang 65Đại TS chiếm ưu thế
QUÂN CHỦ NHỊ NGUYÊN QUÂN CHỦ ĐẠI NGHỊ
Có nhiều biến thể của 03 chính thể cộng hòa này
Trang 66PHÁP LUẬT
THỜI KỲ CNTB TỰ DO CẠNH TRANH THỜI KỲ CNTB ĐỘC QUYỀN VÀ HIỆN ĐẠI
- Hiến pháp chỉ có 3 nhóm chế định cơ bản quy định về tổ chức bộ máy nhà nước, chế độ bầu cử, quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân
- Chế độ bầu cử trong giai đoạn này còn hạn chế quyền của vô sản, phụ nữ, dân
da màu,…
- Ghi nhận mối tương quan lực lượng
xã hội giữa giai cấp tư sản và nhân dân lao động
- Nội dung dân chủ hơn, bảo đảm quyền
tự do bầu cử, quyền có việc làm, quyền bình đẳng nam nữ…
Trang 67PHÁP LUẬT
THỜI KỲ CNTB TỰ DO CẠNH TRANH THỜI KỲ CNTB ĐỘC QUYỀN VÀ HIỆN ĐẠI
- Thời kỳ này đã xuất hiện chế định pháp nhân và công ty cổ phần tư sản
- Có những chế định mới và quan trọng, như: quyền sở hữu tư bản nhà nước; luật chống độc quyền; luật lao động…
Trang 68- Tiến bộ: chống lại sự độc đoán xét xử của
vua chúa; mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật; không quy định về tội chống tôn giáo…
- Nhưng về bản chất, luật hình tư sản là cơ
sở pháp lý để đàn áp nhân dân lao động và các thế lực chống đối khác
- Từ vài thập kỷ trở lại đây, các đạo luật trái với Hiến pháp tư sản như trên từng bước bị bãi bỏ
Trang 69- Tố tụng được tách thành tố tụng hình sự
và tố tụng dân sự
- Một số nguyên tắc tiến bộ đã được hình thành trong thời kỳ này như: nguyên tắc tranh tụng tại phiên toà, nguyên tắc suy đoán vô tội, bị can có quyền được bào chữa, trách nhiệm buộc tội thuộc về Ủy viên công tố, bản án được quyết định bởi
đa số Hội đồng xét xử, không ai có quyền kháng cáo đối với việc trắng án
- Trong một thời gian dài (đặc biệt trong thời kỳ trị vì của phát xít), chế định dự thẩm, nguyên tắc suy đoán
vô tội, quyền của bị cáo trước toà – những chế định mang tính dân chủ
tư sản bị hạn chế hoặc bãi bỏ
- Sau chiến tranh thế giới lần II, những chế định này dần dần được phục hồi
Trang 70Hết