1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 7 Năng lượng của các e trong nguyên tử - cấu hình e nguyên tử

12 2,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng lượng của các e trong nguyên tử - cấu hình e nguyên tử
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 679,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- Mức năng lượng obitan nguyên tử• Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obital có 1 mức năng lượng xác định.. Người ta gọi mức năng lượng này là mức năng lượng obital nguyên tử mức nă

Trang 1

+

-Bài 7: Năng lượng của các e

trong nguyên tử

- cấu hình e nguyên tử

Trang 2

1- Mức năng lượng obitan nguyên tử

• Trong nguyên tử, các electron trên mỗi

obital có 1 mức năng lượng xác định

Người ta gọi mức năng lượng này là mức năng lượng obital nguyên tử (mức năng lượng AO)

I- Năng lượng của electron

trong nguyên tử

Trang 3

3S

6S

1S

5S

4S

Mối quan hệ về mức năng lượng của các obitan

trong những phân lớp khác nhau

2S 2p

7S

3p 4p 5p

6p

7p

3d

5d

4d

6d

4f 5f

Trang 4

• 1s

• 2s 2p

• 3s 3p 3d

• 4s 4p 4d 4f

• 5s 5p 5d 5f 5g

• 6s 6p 6d 6f 6g 6h

• 7s 7p 7d 7f 7g 7h 7i

Trật tự

MNL AO

tăng dần:

1s2s2p3s3

p4s3d4p5s

4d5p6s4f5

d6p7s…

2 Trật tự các mức năng lượng

obitan nguyên tử

Trang 5

1 Nguyên lí Pau- li

a Ô lượng tử

Biểu diễn: AOs

AOp

VD:

1s 2s2px2py2pz

Các nguyên lí và quy tắc phân bố e trong nguyên tử

2

Trang 6

b Nội dung nguyên lí Pau-li

Trên một obitan nguyên tử chỉ có thể có

nhiều nhất là hai e và hai e này chuyển

động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi e

e ghép đôi e độc thân

Trang 7

c Số electron tối đa trong 1 lớp

và trong 1 phân lớp

Số e tối đa trong 1 lớp: trong 1 lớp có n 2 obital, có tối đa 2n 2 electron

Số e tối đa trong 1 phân lớp:

•Trong phân lớp s có 1 obital, có tối đa 2 electron

•Trong phân lớp p có 3 obital, có tối đa 6 electron

•Trong phân lớp d có 5 obital, có tối đa 10 electron

•Trong phân lớp f có 7 obital, có tối đa 14 electron

•Phân lớp có số e tối đa là phân lớp bão hoà e

Trang 8

Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các e lần

lượt chiếm các obital có mức năng lượng từ thấp đến cao.

Ví dụ:

Nguyên tử H có Z = 1: 1e chiếm obital 1s: 1s 1

Nguyên tử HE có Z=2: 2e chiếm obital 1s: 1s 2

Nguyên tử Mg có Z=12L 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2

2 Nguyên lý vững bền

Trang 9

Trong cùng 1 phân lớp các electron sẽ phân bố trên các obital sao cho số

electron độc thân là tối đa và các

electron này phải có chiều tự quay

giống nhau.

3 Quy tắc hund

Trang 10

Click to add Title

nguyên tử

3

Cấu hình electron nguyên

tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

Trang 11

Cỏc quy ước viết cấu hỡnh e

Cỏc bước viết cấu hỡnh e

B1: Xác định số e của nguyên tử

B2: Phân bố các e theo thứ tự t ng dần của mức n ng ăng dần của mức năng ăng dần của mức năng

l ợng

B3: Sắp xếp lại các phân lớp e theo thứ tự ( 1, 2, 3 )

- Số thứ tự lớp ( 1, 2,3 Số thứ tự lớp ( 1, 2,3 … … .

- Phân lớp ( s, p ,d , f)

- Số e mỗi phân lớp đ ợc ghi bằng số chỉ ở

Trang 12

ĐẶC ĐIỂM CỦA LỚP E

NGOÀI CÙNG

Sè e tèi ®a lµ 8 ( trõ H; He; ).

 Sè e líp ngoµi cïng lµ :

1; 2;3:lµ c¸c nguyªn tö kim lo¹i

4:cã thÓ lµ kim lo¹i hay phi kim

6; 5; 7: phi kim

8 : khÝ hiÕm

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w