Hàng hoá không phù hợp với hợp đồng ia Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của các hàng hoá cùng chủng loại; b Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể nào mà bên mua đã ch
Trang 1Chương II MUA BÁN HÀNG HOÁ TRONG THƯƠNG MẠI
TS PHẠM TRÍ HÙNG
ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HCM
Trang 2Lưu ý
Phần trình bày này chỉ để tham khảo và đang cần được góp ý để bổ sung, hoàn thiện!
Trang 41 Khái niệm mua bán hàng hóa
Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại,
theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận
Phân biệt với: cung ứng dịch vụ, cho thuê,
nhượng quyền thương mại…
Trang 5Cách tiếp cận
Giao dịch mua bán hàng hóa diễn ra trong thực tế
Quy định của Luật Thương mại là “luật chơi”
Các bên thường chỉ sử dụng luật khi có tranh chấp
Tập trung vào các vấn đề: Hiệu lực của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên
Tham khảo cuốn: Tài ba của luật sư của tác giả
Nguyễn Ngọc Bích
Trang 6Đặc điểm của hoạt động mua bán hàng hoá
Chủ thể: thương nhân và các chủ thể khác chọn Luật Thương mại để áp dụng
Đối tượng: hàng hoá theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại
Quá trình thực hiện: gắn liền với quá trình
chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá từ bên bán sang bên mua
Trang 7Hàng hoá
Theo nghĩa rộng: sản phẩm lao động của con
người, được tạo ra nhằm mục đích trao đổi để
thoả mãn những nhu cầu xã hội
Theo nghĩa hẹp: máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác lưu thông được trên thị trường, nhà ở dùng
để kinh doanh dưới hình thức cho thuê, mua
bán (Khoản 3 Điều 5 LTM 1997)
Trang 8Theo Khoản 2 Điều 3 LTM 2005: Hàng hóa bao gồm:
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình
thành trong tương lai;
b) Những vật gắn liền với đất đai
Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện: Quy
định chi tiết tại Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày
12/6/2006
Trang 9Mua bán hàng hoá trong nước
Không có sự dịch chuyển hàng hoá qua biên
giới quốc gia hoặc vào khu vực hải quan riêng biệt có quy chế riêng như khu chế xuất hoặc khu ngoại quan
Trang 10Mua bán hàng hoá quốc tế
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập
Chuyển khẩu
Trang 112 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá
Hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận của các chủ thể của quan hệ mua bán hàng hoá theo quy định của Luật Thương mại để thực
hiện hoạt động mua bán hàng hoá
Tham khảo: Hợp đồng Mega Invest và Techcom Vietnam
Trang 13G p g , ặ ỡ đà m phán, ký k t ế
Ch o h ng v ch p nh n à à à ấ ậ
ch o h ng à à
Trang 14Chào hàng
Chào hàng là đề nghị giao kết hợp đồng mua
bán hàng hoá trong một thời hạn nhất định được chuyển cho một hay nhiều người đã xác định có nội dung chủ yếu: tên hàng, số lượng, quy cách, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao nhận hàng
Trang 15Ðề nghị giao kết hợp đồng (Ðiều 390 BLDS)
1 Ðề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao
kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể.
2 Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ
thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề
nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.
Trang 16 Công ty A chào bán máy với giá 100 triệu
Công ty B gửi thư thông báo chấp nhận mua với giá 90 triệu Sau đó đồng ý mua với giá 100 triệu
Công ty A không bán
Công ty B có thể kiện công ty A được không?
Trang 17Có thể thay đổi, rút lại chào hàng?
Trang 18Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng (Ðiều 394 BLDS)
Ðề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1 Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận;
2 Hết thời hạn trả lời chấp nhận;
3 Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;
4 Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực;
5 Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời.
Trang 19Chấp nhận chào hàng
Chấp nhận chào hàng là hành vi pháp lý có thể làm phát sinh quyền và nghĩa vụ cho các bên
liên quan
Hợp đồng mua bán hàng hoá được giao kết vào thời điểm bên chào hàng nhận được trả lời chấp nhận chào hàng trong thời hạn trách nhiệm của bên chào hàng nếu các bên không có thoả thuận khác
Trang 20Thời điểm giao kết hợp đồng dân sự (Ðiều 404 BLDS)
1 Hợp đồng dân sự được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.
2 Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có
thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết.
3 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
4 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.
Trang 21Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hoá
Chủ thể: Thương nhân với thương nhân,
Thương nhân với chủ thể khác không nhằm mục đích sinh lợi nếu chủ thể này chọn luật áp dụng
là Luật Thương mại
Hình thức: Điều 24 Luật Thương mại quy định: Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện
bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập
bằng hành vi cụ thể
Trang 22Điều kiện để hợp đồng có hiệu lực
Các bên tham gia vào quan hệ hợp đồng phải có năng lực chủ thể để ký kết hợp đồng
Mục đích và nội dung của hợp đồng không được
vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Trang 23Điều kiện để hợp đồng có hiệu lực
Trang 24Nội dung của hợp đồng
Luật Thương mại không qui định những nội
dung bắt buộc của hợp đồng mua bán hàng hóa
Do các bên tự nguyện thỏa thuận
Theo Điều 402 Bộ luật Dân sự
Trang 25Điều 402 BLDS: Nội dung của hợp
đồng dân sự
Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa
thuận về những nội dung sau đây: 1 Ðối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm
hoặc không được làm; 2 Số lượng, chất lượng; 3 Giá, phương thức thanh toán;
4 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng; 5 Quyền, nghĩa vụ của các bên;
6 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; 7 Phạt vi
phạm hợp đồng; 8 Các nội dung khác.
Trang 26Nghĩa vụ của bên bán
Giao hàng và các chứng từ liên quan đến hàng hoá: Giao hàng đúng chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, phương thức;Giao chứng từ liên quan đến hàng hoá
Chuyển quyền sở hữu hàng hoá: Đảm bảo
quyền sở hữu với hàng hoá bán ra, Chuyển
quyền sở hữu, Chuyển rủi ro
Bảo hành hàng hoá
Trang 27Điều 34 LTM
Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa
thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng
Trang 28Điều 39 Hàng hoá không phù hợp với hợp đồng (i)
a) Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của các hàng hoá cùng chủng loại;
b) Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể nào mà bên mua
đã cho bên bán biết hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng;
c) Không bảo đảm chất lượng như chất lượng của mẫu hàng hoá
mà bên bán đã giao cho bên mua;
d) Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hoá trong trường hợp không có cách thức bảo
quản thông thường.
Trang 29Điều 39 Hàng hoá không phù hợp với hợp đồng (ii)
Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu hàng hoá không phù hợp với hợp đồng
Case: Cty TNHH Cơ Khí Sói Đất
Trang 30Trách nhiệm đối với hàng hoá không
phù hợp với hợp đồng (Điều 40 LTM)
1 Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;
2 Trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật này, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua;
3 Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết
đó do bên bán vi phạm hợp đồng.
Trang 31Điều 35 LTM: Địa điểm giao hàng (i)
a) Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giao hàng tại nơi có hàng hoá đó;
b) Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hoá thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên;
c) Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hoá, nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếp hàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó;
Trang 32Điều 35 LTM: Địa điểm giao hàng (ii)
d) Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của bên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng mua bán
Trang 33Case: Hợp đồng mua bán phân đạm
Hàng hoá đang được giao lên sà lan do Bên Mua thuê thì sà lan chìm
Trang 34Thời điểm chuyển rủi ro là khi nào? (i)
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu bên bán
có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại một địa
điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư
hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua khi
hàng hoá đã được giao cho bên mua hoặc người được bên mua uỷ quyền đã nhận hàng tại địa
điểm đó, kể cả trong trường hợp bên bán được uỷ quyền giữ lại các chứng từ xác lập quyền sở hữu đối với hàng hoá (Điều 57 LTM)
Trang 35Thời điểm chuyển rủi ro là khi nào? (ii)
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu hợp
đồng có quy định về việc vận chuyển hàng hoá
và bên bán không có nghĩa vụ giao hàng tại một địa điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua khi
hàng hoá đã được giao cho người vận chuyển
đầu tiên (Điều 58 LTM)
Trang 36Thời điểm chuyển rủi ro là khi nào?
(iii)
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu đối
tượng của hợp đồng là hàng hoá đang trên
đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng (Điều 60 LTM)
Trang 37Điều 61 LTM
Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua, kể từ thời điểm hàng hóa thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng do
Trang 38 Hàng để trong kho của Bên Bán bị cháy
Trang 39Câu hỏi:
Sự thể hiện của nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các quy định về mua bán hàng hoá của LTM?
Trang 40Nghĩa vụ của bên mua
Tiếp nhận hàng hoá
Thanh toán tiền hàng
Trang 41 Xe chở đường của Bên Bán đã đến kho của Bên Mua
Trang 42Thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hoá
Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao (Điều 62 LTM)
Trang 433 Mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá
Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó các bên thỏa
thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất
định của một loại hàng hóa nhất định qua Sở
giao dịch hàng hoá theo những tiêu chuẩn của
Sở giao dịch hàng hoá với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm trong
tương lai (Điều 63 LTM)
Trang 44Sở Giao dịch hàng hóa Việt Nam đầu tiên (i)
Ngày 11/1/2011, Sở Giao dịch hàng hóa Việt
Nam (VNX) đầu tiên đã chính thức đi vào hoạt động tại 18-20 Phước Hưng, Quận 5 – TPHCM
và sàn giao dịch đặt tại số 52 Nguyễn Công Trứ, Quận 1- TPHCM
Trang 45Sở Giao dịch hàng hóa Việt Nam đầu
tiên (ii)
VNX có vốn điều lệ 150 tỉ đồng, giao dịch 3 mặt hàng
chủ yếu, gồm: cà phê, cao su và thép Mô hình hoạt
động gồm 3 phần chính là (i) Sàn giao dịch, (ii) Trung
tâm thanh toán bù trừ, (iii) Trung tâm kiểm định và giao dịch hàng hóa.
VNX sẽ là nơi tập trung tất cả các đầu mối buôn bán với khối lượng lớn 3 mặt hàng trên thông qua một bộ phận môi giới Giá cả giao dịch dựa theo nguyên tắc đấu giá công khai, hàng hóa giao dịch đều được kiểm định chặt chẽ
Trang 47Hợp đồng giao sau (Futures contrac)
Người mua muốn đảm bảo nguồn cung cấp
hàng hoá vào một thời điểm nào đó trong tương lai để đảm bảo kế hoạch và kiểm soát giá cả
Người bán muốn chắc chắn khả năng tiêu thụ với giá cả dự liệu được
Case: Ký hợp đồng và giao hàng sau 1 tháng có phải là hợp đồng giao sau?
Trang 48Cà phê giao dịch tại London (15/9/2010)
Giá cà phê trong nước 1450 USD/tấn
Trang 49Hợp đồng mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch mua bán hàng hoá (i)
Hợp đồng kỳ hạn là thoả thuận theo đó bên bán cam kết giao và bên mua cam kết nhận hàng
hoá tại một thời điểm tương lai theo hợp đồng
Trang 50Hợp đồng mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch mua bán hàng hoá (ii)
Hợp đồng về quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán là thỏa thuận, theo đó bên mua quyền có
quyền được mua hoặc được bán một hàng hóa xác định với mức giá định trước (gọi là giá giao kết) và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền này (gọi là tiền mua quyền) Bên mua
quyền có quyền chọn thực hiện hoặc không
thực hiện việc mua hoặc bán hàng hóa đó
Trang 51Quyền và nghĩa vụ của các bên trong
hợp đồng kỳ hạn (Điều 65 LTM) (i)
1 Trường hợp người bán thực hiện việc giao hàng theo hợp đồng thì bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán.
2 Trường hợp các bên có thoả thuận về việc bên mua có thể
thanh toán bằng tiền và không nhận hàng thì bên mua phải
thanh toán cho bên bán một khoản tiền bằng mức chênh lệch
giữa giá thoả thuận trong hợp đồng và giá thị trường do Sở giao dịch hàng hoá công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện
Trang 52Quyền và nghĩa vụ của các bên trong
hợp đồng kỳ hạn (Điều 65 LTM) (ii)
3 Trường hợp các bên có thoả thuận về việc bên
bán có thể thanh toán bằng tiền và không giao
hàng thì bên bán phải thanh toán cho bên mua một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thị
trường do Sở giao dịch hàng hoá công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện và giá thoả thuận trong hợp đồng
Trang 53Các đặc điểm (i)
Đối tượng: hàng hóa được phép giao dịch
Thời điểm giao hàng: một thời điểm trong tương lai
Giá cả: có dự tính những biến động (khi bên bán
lo ngại giá sẽ giảm, bên mua lo ngại giá sẽ tăng)
Phương thức giao kết: thông qua Sở giao dịch
Nội dung: chủ yếu về thời gian và giá cả, các
điều kiện khác đã được tiêu chuẩn hoá
Trang 54Các đặc điểm (ii)
Phương thức thanh toán: bù trừ
Địa điểm giao hàng: Trung tâm giao nhận hàng hóa
Trang 55Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng quyền chọn (i)
Bên mua quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán phải trả tiền mua quyền chọn để được trở thành bên giữ quyền chọn mua hoặc giữ quyền chọn bán Số tiền phải trả cho việc mua quyền chọn (quyền phí) do các bên thoả thuận
Trang 56Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng quyền chọn (ii)
Bên giữ quyền chọn mua có quyền mua nhưng không có nghĩa vụ phải mua hàng hoá đã giao kết trong hợp đồng Trường hợp bên giữ quyền chọn mua quyết định thực hiện hợp đồng thì bên bán có nghĩa vụ phải bán hàng hoá cho bên giữ quyền chọn mua Trường hợp bên bán không có hàng hoá để giao thì phải thanh toán cho bên giữ quyền chọn mua một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thoả thuận trong hợp đồng và giá thị trường do Sở giao
dịch hàng hoá công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện.
Trang 57Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng quyền chọn (iii)
Bên giữ quyền chọn bán có quyền bán nhưng không có
nghĩa vụ phải bán hàng hoá đã giao kết trong hợp đồng Trường hợp bên giữ quyền chọn bán quyết định thực hiện hợp đồng thì bên mua có nghĩa vụ phải mua hàng hoá của bên giữ quyền chọn bán Trường hợp bên mua không mua hàng thì phải thanh toán cho bên giữ quyền chọn bán một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thị trường do Sở giao dịch hàng hoá công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện và giá thoả thuận trong hợp đồng.