Công trình “Cầu Đúc Tân An” do Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa lập Thiết kế bản vẽ thi công. Chức năng chính: kết nối giao thông hai bờ sông Bảo Định. Khổ cầu: 26.55 + 36.0 + 26.55 = 89.1m, để đảm bảo bảo tồn kiến trúc công trình và tránh các mố trụ hiện hữu. Mặt cắt ngang cầu GĐ1 có bề rộng tổng cộng là 14.2m gồm 2 làn xe hỗn hợp và 2 lề bộ hành. ...
Trang 1- -
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: CẦU ĐÚC TÂN AN
Trang 2THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: CẦU ĐÚC TÂN AN
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN XÂY DỰNG BÁCH KHOA
Ngày tháng năm 2014
BÊN GIAO THẦU
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY
DỰNG GIAO THÔNG LONG AN
Ngày tháng năm 2014
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
CĐTA – TKTC – TMTKTC – 01
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 5
1.1.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 5
1.2.CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN 5
1.2.1 Bên giao thầu 5
1.2.2 Tư vấn thiết kế 5
1.3.CÁC TÀI LIỆU, VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN 5
1.4.ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG DỰ ÁN 6
1.4.1 Điều kiện thời tiết, khí hậu 6
1.4.2 Điều kiện địa hình 6
1.4.3 Điều kiện địa chất 7
1.4.4 Điều kiện thuỷ văn 11
CHƯƠNG 2 QUY MÔ DỰ ÁN VÀ GIẢI PHÁP KẾT NỐI GIỮA CÁC HẠNG MỤC VÀ HẠ TẦNG KHU VỰC 13
2.1.QUY MÔ DỰ ÁN 13
2.1.1 Phạm vi dự án 13
2.1.2 Quy mô của đường 13
2.1.2.1 Cấp đường 13
2.1.2.2 Quy mô mặt cắt ngang 13
2.1.2.3 Module đàn hồi yêu cầu và tải trọng trục thiết kế 13
2.1.3 Quy mô của cầu 13
2.1.3.1 Cấp cầu 13
2.1.3.2 Quy mô mặt cắt ngang 13
2.1.3.3 Tải trọng thiết kế 14
2.1.4 Yêu cầu của hệ thống chiếu sáng 14
2.1.4.1 Chỉ tiêu thiết kế hệ thống chiếu sáng 14
2.1.4.2 Qui mô hệ thống chiếu sáng 14
2.2.GIẢI PHÁP KẾT NỐI GIỮA CÁC HẠNG MỤC VÀ HẠ TẦNG KHU VỰC 15
2.2.1 Giải pháp kết nối hệ thống thoát nước 15
2.2.2 Giải pháp kết nối hệ thống chiếu sáng 15
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC 16
CHƯƠNG 4 CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHÍNH, HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TRÌNH 18
4.1.CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHÍNH 18
4.1.1 Các nguyên tắc chung để đề xuất phương án 18
4.1.2 Phương án hình học tuyến 18
4.1.2.1 Bình đồ 19
4.1.2.2 Trắc dọc 20
4.1.2.3 Trắc ngang 20
4.1.3 Phương án kết cấu phần cầu 21
Trang 54.1.3.2.1 Phương án móng 23
4.1.3.2.2 Kết cấu mố 23
4.1.3.2.3 Kết cấu trụ T1, T2 24
4.1.4 Phương án kết cấu tường chắn đầu cầu 25
4.1.5 Phương án kết cấu phần đường dẫn 25
4.1.5.1 Phương án gia cố đường đầu cầu 25
4.1.5.2 Kết cấu áo đường, vỉa hè 25
4.1.6 Hệ thống báo hiệu giao thông 26
4.2.HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TRÌNH 27
4.2.1 Hệ thống thoát nước 27
4.2.2 Hệ thống chiếu sáng 27
4.2.3 Yêu cầu các vật liệu chính 27
4.2.3.1 Cốt thép thường 28
4.2.3.2 Thép hình 28
4.2.3.3 Tiêu chuẩn về bulông 28
4.2.3.4 Tiêu chuẩn về que hàn 28
4.2.3.5 Thép dự ứng lực 28
4.2.3.6 Neo cáp 28
4.2.3.7 Đèn chiếu sáng đường phố 29
4.2.3.8 Cáp ngầm chiếu sáng 32
4.2.3.9 Tủ điều khiển chiếu sáng 35
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ THI CÔNG 37
5.1.CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 37
5.1.1 Giải pháp đảm bảo giao thông thủy trong quá trình thi công 37
5.1.2 Giải pháp vận chuyển vật tư 38
5.1.3 Chuẩn bị mặt bằng trước khi thi công 38
5.1.4 Tổ chức các mũi thi công 38
5.1.5 Tóm tắt trình tự thi công và tiến độ thi công dự kiến 38
5.2.CHUẨN BỊ MẶT BẰNG, NẠO VÉT 40
5.3.THI CÔNG CẦU 40
5.3.1 Phá dỡ cầu hiện hữu 40
5.3.2 Thi công móng cọc 40
5.3.2.1 Công tác chuẩn bị 41
5.3.2.2 Thiết bị hạ cọc 41
5.3.2.3 Định vị cọc 41
5.3.2.4 Hạ cọc 42
5.3.2.5 Các lưu ý trong quá trình thi công 42
5.3.3 Thi công mố 43
5.3.4 Thi công trụ 43
5.3.5 Thi công kết cấu nhịp 44
5.3.5.1 Thi công đúc dầm 44
5.3.5.2 Thi công cẩu lắp dầm tại công trường 45
5.4.THI CÔNG KẾT CẤU NỀN MẶT ĐƯỜNG 46
5.4.1 Thi công đoạn ngoài sàn giảm tải và đường dân sinh 46
5.4.2 Yêu cầu thi công các lớp kết cấu áo đường 46
5.4.2.1 Lớp cấp phối đá dăm (đá 0÷4) 46
5.4.2.2 Thi công lớp bê tông nhựa 46
5.4.2.3 Công tác trồng và bảo dưỡng cỏ và cây xanh dọc theo đường 47
Trang 65.4.2.4 Công tác hoàn thiện 47
5.5.THI CÔNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 47
5.5.1 Công tác đào đất 47
5.5.2 Công tác đổ bê tông 47
5.5.3 Công tác làm tiếp địa 48
5.5.4 Công tác lắp dựng cột đèn 48
5.5.5 Công tác cáp ngầm 49
5.5.6 Công tác đấu nối 49
5.5.7 Công tác rải tiếp địa 49
5.5.8 Công tác lấp đất 49
5.5.9 Công tác thí nghiệm điện 50
5.5.10 Công tác hoàn thiện 50
CHƯƠNG 6 PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY 51
6.1.PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 51
6.2.PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 51
6.2.1 Qui định chung 51
6.2.2 Những yêu cầu về phòng ngừa cháy nổ 51
6.2.3 Những yêu cầu về hạn chế cháy nổ 51
6.2.4 Các biện pháp tổ chức và kỹ thuật đảm bảo an toàn cháy nổ 52
CHƯƠNG 7 QUY TRÌNH BẢO TRÌ 53
7.1.QUY TRÌNH BẢO TRÌ TỔNG QUÁT 53
7.1.1 Mục đích của quy trình bảo trì 53
7.1.2 Các loại kiểm tra 54
7.1.2.1 Kiểm tra thường xuyên 54
7.1.2.2 Kiểm tra định kỳ 54
7.1.2.3 Kiểm tra chi tiết 54
7.1.2.4 Kiểm tra đặc biệt 54
7.1.3 Các loại duy tu bảo dưỡng 54
7.1.3.1 Duy tu thường xuyên 54
7.1.3.2 Duy tu định kỳ 55
7.1.3.3 Giám sát, nghiệm thu và bảo hành công tác bảo trì công trình 55
7.1.3.4 Tổ chức thực hiện 55
7.2.QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH 55
7.2.1 Bảo trì kết cấu bê tông 55
7.2.1.1 Kiểm tra - duy tu bảo dưỡng thường xuyên 55
7.2.1.1.1 Mục đích công tác 55
7.2.1.1.2 Chu kỳ thực hiện 55
7.2.1.1.3 Yêu cầu năng lực 55
7.2.1.1.4 Vấn đề cần kiểm tra 55
7.2.1.1.5 Công việc phải làm 55
7.2.1.2 Kiểm tra - duy tu bảo dưỡng định kỳ 56
7.2.1.2.1 Mục đích công tác 56
Chu kỳ thực hiện 56
Trang 77.2.1.3 Kiểm tra chi tiết và duy tu bảo dưỡng 56
7.2.1.3.1 Mục đích công tác 56
7.2.1.3.2 Chu kỳ thực hiện 56
7.2.1.3.3 Yêu cầu năng lực 56
7.2.1.3.4 Vấn đề cần kiểm tra 57
7.2.1.3.5 Công việc phải làm 57
7.2.1.3.6 Phương tiện tiếp cận 57
7.3.BẢO TRÌ MẶT ĐƯỜNG 58
CHƯƠNG 8 DANH MỤC CÁC QUY CHUẨN VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 59
8.1.QUY CHUẨN ÁP DỤNG 59
8.2.TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 59
8.2.1 Tiêu chuẩn khảo sát 59
8.2.2 Tiêu chuẩn thiết kế 59
8.2.3 Tiêu chuẩn vật liệu 60
8.2.4 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu 61
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tính toán kết cấu bản mặt cầu, dầm ngang
Phụ lục 2: Tính toán khung – nhịp giữa
Phụ lục 3: Tính toán khung – nhịp biên
Phụ lục 4: Tính toán trụ cầu
Phụ lục 5: Tính toán mố cầu
Phụ lục 6: Tính toán kết cấu áo đường
Phụ lục 7: Tính toán kiểm tra hệ thống chiếu sáng
Trang 8CTY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - - - -
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Công trình : Cầu Đúc Tân An
Địa điểm : Thành phố Tân An, tỉnh Long An
1.2 CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
1.2.1 Bên giao thầu
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG LONG AN
Địa chỉ : 66 - Hùng Vương - Phường 2 – Tp Tân An - Long An
Điện thoại : (0723) 826269
Fax : (0723) 825280
1.2.2 Tư vấn thiết kế
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG BÁCH KHOA (BKC)
Địa chỉ : 813 Lê Hồng Phong, Phường 12, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08 38 660 889 - 08 38 629 055
Fax : 08 38 660 890 - 08 36 633 315
1.3 CÁC TÀI LIỆU, VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN
Các tài liệu văn bản pháp lý có liên quan để lập hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công gồm có:
– Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;
– Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
– Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ban hành ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
– Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ban hành ngày 15/10/2009 của Chính Phủ về
Trang 9– Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ban hành ngày 24/02/2010 về việc quy định về quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
– Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
– Căn cứ Thông tư 04/2010/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình;
– Căn cứ Quyết định số 394/QĐ-KSHĐT ngày 24/10/2014 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Long An về việc phê duyệt đầu tư xây dựng công trình cầu Đúc Tân An, TP Tân An,
tỉnh Long An
– Căn cứ hợp đồng kinh tế số 10/HĐKT ngày 28/08/2014 về việc: “Tư vấn lập thiết kế
cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công” công trình “Cầu Đúc Tân An” giữa Công ty Cổ phần
tư vấn xây dựng Giao thông Long An và Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
1.4 ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG DỰ ÁN
1.4.1 Điều kiện thời tiết, khí hậu
Thành phố Tân An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, nền nhiệt độ cao và ổn định Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 Nhiệt độ trung bình năm là 27,9oC Độ ẩm tương đối ổn định trong năm với mức bình quân là 79,2% Lượng mưa trung bình là 1.532mm, tập trung từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm khoảng 91,7% tổng lượng mưa cả năm
1.4.2 Điều kiện địa hình
Điều kiện địa hình chung của khu vực:
– Địa hình Thành phố Tân An mang đặc điểm chung vùng đồng bằng Sông Cửu Long Nơi đây địa hình được bồi đắp liên tục và đều đặn dẫn đến sự hình thành đồng bằng
có bề mặt bằng phẳng và nằm ngang Độ cao tuyệt đối biến đổi từ 0,5- 2 m (hệ Mũi Nai) và trung bình là 1-1,6 m Đặc biệt lộ ra một vùng cát từ Tiền Giang qua Tân Hiệp lên đến Xuân Sanh (Lợi Bình Nhơn) với độ cao thường biến đổi từ 1-3 m
– Hầu hết phần diện tích đất ở hiện hữu không bị ngập úng, rải rác có những điểm trũng dọc theo hai bên bờ sông rạch bị ngập nước về mùa mưa Nhìn chung địa hình Thành phố tương đối thấp, dễ bị tác động khi triều cường hoặc khi lũ Đồng Tháp Mười tràn về
Điều kiện địa hình tại hiện trạng công trình:
– Công trình được thiết kế ngay tại vị trí cầu hiện hữu Cao độ một số vị trí khống chế như sau:
+ Cao độ tự nhiên tại điểm đầu tuyến: +1.47
+ Cao độ tại vị trí mố: +3.10
+ Cao độ tại vị trí trung điểm của nhịp giữa: +4.45
+ Cao độ tự nhiên tại điểm cuối tuyến: +1.41
– Điều kiện địa hình là bằng phẳng, thuận lợi cho việc di chuyển vật tư, thiết bị Mặt bằng công trình nằm trong khu vực đô thị nên việc bố trí bãi tập kết vật tư thiết bị thi công và nhà tạm tương đối khó khăn
Trang 101.4.3 Điều kiện địa chất
Căn cứ vào hồ sơ báo địa chất công trình do Liên hiệp Khoa học Địa chất nền móng – Vật liệu xây dựng lập vào tháng 03/2003, kết quả khoan khảo sát của 2 lỗ khoan trên bờ
và 2 lỗ khoan dưới nước cộng với việc thí nghiệm trong phòng ta thấy địa tầng tại vị trí xây dựng công trình gồm những lớp đất chính như sau:
Trên mặt là lớp đất đắp (lớp K) gặp tại 2 lỗ khoan trên bờ HK1 và HK2 dày từ 0.6 ÷ 2.0m là đất sét lẫn gạch đá màu đen Lớp này không thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
1/ Lớp 1: Là lớp bùn sét màu xám đen, xám xanh lẫn hữu cơ gặp ở cả 4 lỗ khoan HK1,
HK2, HK3 và HK4 Chiều dày lớp thay đổi từ 3.0m ÷ 7.2m Tại HK1 gặp độ sâu 2.0 ÷ 5.5m, HK3 gặp từ độ sâu 0.0 ÷ 3.0m, HK4 gặp tại độ sâu 0.0 ÷7.2m, HK2 gặp tại độ sâu 0.6 ÷ 4.9m Đây là lớp đất yếu (xem chi tiết tại phụ lục 2 – Hình trụ các lỗ khoan và phụ
lục 3: – Mặt cắt địa chất công trình) Các chỉ tiêu cơ lý đại diện của lớp như sau:
- Thành phần hạt:
+ Hàm lượng % cát : 15.5 + Hàm lượng % bột : 37.9 + Hàm lượng % sét : 46.6
2/ Thấu kính TK1: Là lớp sét cát màu xám vàng, xám trắng, dẻo mềm Thấu kính này
chỉ xuất hiện ở lỗ khoan HK1 ở độ sâu từ 5.5 ÷ 7.5m (Dày 2.0m) Các chỉ tiêu cơ lý như sau:
- Thành phần hạt
+ Hàm lượng % sỏi sạn : 2.0 + Hàm lượng % cát : 67.0
Trang 113/ Lớp 2: Là lớp đất sét màu xám nâu, xám vàng, nâu đỏ, trắng xanh, trạng thái nửa
cứng Lớp này gặp ở cả 4 lỗ khoan Bề dày lớp thay đổi từ 2.5m ÷ 6.5m Tại lỗ khoan HK1 gặp từ độ sâu 7.5÷12.9m, tại HK3 gặp từ độ sâu 3.0 ÷ 9.5m, tại HK4 gặp tại độ sâu 9.5÷12.0m Riêng lỗ khoan HK2 lớp này bị xen kẹp ở giữa một lớp thấu kính sét cát (có
độ sâu từ 7.9 ÷10.2m) do vậy lớp này tại lỗ khoan HK2 xuất hiện ở hai độ sâu là 4.9 ÷ 7.9m và 10.2 ÷12.4m Lớp này có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
- Thành phần hạt:
+ Hàm lượng % sỏi sạn : 0.1 + Hàm lượng % cát : 14.0 + Hàm lượng % bột : 28.8 + Hàm lượng % sét : 57.1
4/ Lớp thấu kính TK2: Là lớp sét cát màu nâu, trắng xanh, xám vàng nâu đỏ, trạng thái
dẻo cứng Lớp này chỉ gặp ở lỗ khoan HK4 và HK2 Bề dày lớp 2.3m Tại lỗ khoan HK4
Trang 12gặp tại độ sâu 7.2 ÷9.5m và tại lỗ khoan HK2 gặp ở độ sâu 7.9 ÷10.2m (xem chi tiết trong phụ lục 2 và 3) Lớp này có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
- Thành phần hạt:
+ Hàm lượng % sỏi sạn : 1.0 + Hàm lượng % cát : 47.5 + Hàm lượng % bột : 20.5 + Hàm lượng % sét : 31.0
5/ Lớp 3: Là lớp sét cát mày xám trắng, xám vàng, nâu đỏ đôi chỗ có lẫn lớp cát mỏng
Trạng thái dẻo cứng Lớp gặp ở cả 4 lỗ khoan Bề dày thay đổi từ 2.1m ÷ 6.5m Tại HK1 gặp từ độ sâu 12.9 ÷ 16.9m, tại HK3 gặp tại độ sâu từ 9.5 ÷ 16.0m, tại HK4 gặp tại độ sâu từ 12.0 ÷ 15.6m, và tại HK2 lớp này xuất hiện từ độ sâu 12.0 ÷ 14.5m Lớp có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
- Thành phần hạt:
+ Hàm lượng % cát : 61.6 + Hàm lượng % bột : 15.0 + Hàm lượng % sét : 23.4
Trang 13- Góc ma sát trong (φ0) : 18019’
- Lực dính (C kG/ cm2) : 0.172
- Hệ số nén lún a0.25-0.5 (cm2/kG) : 0.018
- Giá trị SPT (búa) : 7 ÷ 14
6/ Lớp 4: Là lớp cát sét lẫn cát hạt mịn, thô đôi chỗ có lẫn ít sỏi sạn, màu xám trắng,
xám vàng, xám xanh, vàng nâu trạng thái dẻo Lớp gặp ở cả 4 lỗ khoan Bề dày lớp > 23.0m tại HK1 và HK3 với chiều sâu đã khoan là 40.0m vẫn khoan chưa qua hết lớp này Tại lỗ khoan HK4 lớp này xuất hiện đến độ sâu là 37.2m và tại HK2 đến độ sâu là 38.3m (xem chi tiết trong phụ lục 2 và phụ lục 3) Lớp này tương đối tốt và có các chi tiêu cơ lý như sau:
- Thành phần hạt:
+ Hàm lượng % sỏi sạn : 1.90 + Hàm lượng % cát : 80.1 + Hàm lượng % bột : 8.10 + Hàm lượng % sét : 9.90
Trang 14- Tỷ trọng (∆) : 2.67
- Giá trị SPT (búa) : 25
8/ Lớp 5: Là lớp sét cát màu xám xanh, vàng có xen kẹp lớp cát mỏng trạng thái dẻo
cứng Lớp đất này chỉ gặp ở lỗ khoan HK2 từ độ sâu 38.3m (với chiều sâu đã khoan 40.0m vẫn khoan chưa qua hết lớp) Lớp này có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
- Thành phần hạt:
+ Hàm lượng % sỏi sạn : 2.0 + Hàm lượng % cát : 58.0 + Hàm lượng % bột : 17.5 + Hàm lượng % sét : 22.5
1.4.4 Điều kiện thuỷ văn
Điều kiện chung của hệ thống sông rạch của khu vực:
– Hệ thống sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn thành phố khá chằng chịt mang sắc thái của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều của biển Đông Biên độ triều cực đại trong tháng từ 217- 235 cm, đỉnh triều cực đại tháng
12 là 150 cm Một chu kỳ triều khoảng 13-14 ngày Do gần cửa biển, biên độ triều lớn, đỉnh triều vào đầu mùa gió chướng nên sông rạch thường bị xâm nhập mặn
– Về mùa lũ sông Bảo Định, một nhánh của sông Vàm Cỏ Tây vừa chịu ảnh hưởng của thủy triều, vừa chịu ảnh hưởng của lũ ở vùng Đồng Tháp Mười tràn về Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 6 nước sông Vàm Cỏ Tây bị nhiễm mặn Tháng 5 có độ mặn cao nhất 5,489g/lít, tháng 1 có độ mặn 0,079g/l Độ pH trong nước sông Vàm Cỏ Tây từ tháng 6 đến tháng 8 khoảng 3,8 - 4,3 do đó không nên sử dụng nước sông trong thời
Trang 16CHƯƠNG 2 QUY MÔ DỰ ÁN VÀ GIẢI PHÁP KẾT NỐI GIỮA CÁC HẠNG MỤC VÀ HẠ TẦNG KHU VỰC
2.1 QUY MÔ DỰ ÁN
2.1.1 Phạm vi dự án
– Cầu Đúc Tân An nằm trên đường Nguyễn Trung Trực, nối liền hai bờ sông Bảo Định Hai bên bờ sông Bảo định có hai tuyến đường ven sông, Phía bờ Tây Bắc là đường Bạch Đằng và phía bờ Đông Nam là đường Ngô Quyền
– Điểm đầu dự án nằm trên tim đường Nguyễn Trung Trực, cách giao lộ Bạch Đằng khoảng 94.69m, điểm cuối dự án cũng nằm trên tim đường Nguyễn Trung Trực và cách giao lộ Ngô Quyền khoảng 72.51m
2.1.2 Quy mô của đường
2.1.2.1 Cấp đường
Đường dẫn vào Nguyễn Trung Trực là đường phố đô thị Tốc độ cho phép lưu thông của phương tiện giao thông trong đô thị không quá 40km/h, do hai đầu cầu là hai giao lộ nên tốc độ di chuyển phải được hạn chế do đó vận tốc thiết kế đường được kiến nghị là 40km/h
2.1.2.2 Quy mô mặt cắt ngang
Quy mô mặt cắt ngang đường hiện hữu gồm 02 làn xe hỗn hợp, tổng bề rộng mặt đường khoảng 9.90m
Phần đường sẽ được thị sát kỹ và cải thiện lại vỉa hè ở những đoạn đã bị xuống cấp
2.1.2.3 Module đàn hồi yêu cầu và tải trọng trục thiết kế
Để tiết kiệm chi phí duy tu, bảo dưỡng, tầng mặt thiết kế hoàn thiện của đường nên chọn là loại tầng mặt cấp cao A1, loại tầng mặt này có thời hạn khai thác thiết kế là 10 năm Đường Nguyễn Trung Trục là đường phố, theo đó Module đàn hồi yêu cầu của đường theo bảng 3.5 của 22 TCN 211-06 là 120Mpa Tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn
là trục đơn của ô tô có tải trọng 100KN
2.1.3 Quy mô của cầu
2.1.3.1 Cấp cầu
– Cầu Đúc Tân An không có yêu cầu thông thuyền bên dưới do vậy về cao độ thì đáy dầm chỉ cần đảm bảo cao hơn mực nước cao nhất 1m để cây trôi vật nổi có thể trôi qua Về chiều dài nhịp, để giữ lại kiểu dáng của cầu Đúc hiện hữu đồng thời tránh được các móng của cầu hiện hữu nên khẩu độ nhịp chính được chọn là 36m
– Với khẩu độ nhịp được đề xuất bên trên, theo Điều 6 (phụ lục 1) nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của bộ xây dựng về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng thì công trình cầu có nhịp 25m<L≤50m thuộc nhóm công trình cấp III
2.1.3.2 Quy mô mặt cắt ngang
Trang 17• I được tư vấn đề xuất lấy bằng 1;
• agR theo [bảng 6.1 Phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính – Tân An] của QCVN 02:2009/BXD là 0.5060
Như vậy: ag =1x0.5060=0.5060m/s2
+ Tương ứng với ag trên, vùng xây dựng công trình thuộc vùng động đất cấp VI (theo Bảng 6.2 Bảng chuyển đổi đỉnh gia tốc nền sang cấp động đất theo thang MSK – 64)
2.1.4 Yêu cầu của hệ thống chiếu sáng
2.1.4.1 Chỉ tiêu thiết kế hệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng được thết kế cho công trình giao trong đô thị với tốc độ thiết
kế là 40km/h, căn cứ vào TCXDVN 259:2001 và QCXDVN 07:2010 chọn cấp chiếu sáng toàn công trình là cấp C, với các thông số kỹ thuật cơ bản như sau:
– Cấp chiếu sáng : cấp C;
– Độ chói trung bình : Ltb ≥0,6 Cd/m2;
– Độ rọi trung bình : Etb ≥12lux;
– Độ đồng đều chung : U0 ≥ 40%;
– Độ đồng đều theo chiều dọc : U1 ≥ 70%
2.1.4.2 Qui mô hệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng được xây dựng có tổng khối lượng như sau:
– Trụ đèn chiếu sáng cần đôi lắp bộ đèn HPS Son-T 100W/70W: 04 trụ;
Trang 18– Tháp đèn trang trí trên cầu lắp bộ đèn HPS Son-T 70W: 08 tháp đèn;
– Trụ đèn chiếu sáng trang trí lắp bộ đèn Albany Son-T 70W: 08 trụ;
– Tủ điều khiển chiếu sáng là tủ 3 pha 50A dùng PLC: 01 tủ;
– Tổng chiều dài cáp CXV/DSTA 4x10mm2-0,6/1,0kV: 296m
– Tổng công suất hệ thống:
P = K* ΣPi – Trong đó:
K: là hệ số tiêu tán điện của ballast đèn SonT 70W, K=1,2;
ΣPi: Tổng công suất của các bộ đèn;
Hệ thống thoát nước được bố trí như sau:
– Phần trên cầu: có bố trí hệ thống thu gom nước mặt cầu và xã xuống bên dưới sông – Phần đường dẫn: hệ thống thoát nước đường dẫn được tận dụng lại hệ thống cũ và có thể có cải tạo cục bộ nếu cần thiết
2.2.2 Giải pháp kết nối hệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng bố trí trên cầu được đấu nối vào lưới điện hạ thế 3 pha hiện hữu dọc đường Ngô Quyền Điểm đấu nối được thỏa thuận với các cơ quan quản lý có liên quan trên địa bàn
Trang 19CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC
Cầu Đúc Tân An nằm tại trung tâm thành phố Tân An, đã được xây dựng từ lâu và có kiểu dáng khá đẹp, ưa nhìn do đó công trình đã trở thành một công trình kiến trúc gần gũi với người dân địa phương và được xem như một công trình đặc trưng cho kiến trúc xưa của thành phố Tân An
Cầu Đúc Tân An hiện hữu Cầu đúc Tân An thiết kế mới
+ Đối với các chi tiết mang tính trang trí như lan can, trụ đèn sẽ lựa chọn theo phong cách kiến trúc xưa
Trên tinh thần đó cầu được cấu tạo từ các dầm bê tông dự ứng lực (BTDƯL) đúc sẵn
có bố trí DƯL căng sau Các dầm được tạo dáng bằng khuôn đúc trước khi lắp đặt Sau khi lắp đặt các dầm sẽ được liên tục hóa và liên kết chặt với mố, trụ tạo bằng mối nối ướt Lan can lấy cảm hứng từ chất liệu đá và thép đúc Các trụ lan can được đúc bằng bê tông cốt thép để đảm bảo khả năng chịu lực, bên ngoài được ốp đá thiên nhiên Phần hoa thép của lan can bằng thép đúc, các đường viền, đường sọc quanh hoa văn tạo nên bằng các song thép hộp Sự kết hợp giữa các trụ lan can ốp đá kích thước lớn thể hiện sự cứng cáp và các ô lan can bằng thép được tạo hoa văn uyển chuyển thể hiện sự sang trọng, khác biệt so với lan can của các cầu thông thường khác
Hình 2: Bố trí chung lan can
Trang 20Hình 3: Chi tiết lan can
Hệ thống chiếu sáng trên cầu cơ bản là tương tự như hệ thống chiếu sáng hiện hữu Các tháp đèn được đẽo gọt từ đá nguyên khối trên đỉnh tháp có chụp đèn dạng lục giác, bên trong có trang bị các bóng đèn chiếu sáng và đèn trang trí Các tháp đèn có thân tương đối lớn, lại cao hơn các cột đèn thông thường, tạo sự uy nghi cho một công trình kiến trúc giữa lòng thành phố
Hình 4: Tháp đèn và trụ đèn trên cầu
Trang 21CHƯƠNG 4 CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHÍNH, HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TRÌNH
4.1 CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHÍNH
4.1.1 Các nguyên tắc chung để đề xuất phương án
Các phương án đượng đề xuất dựa trên các nguyên tắc sau:
– Đảm bảo an toàn: Phương án thiết kế đề xuất phải đảm bảo an toàn trong quá trình
thi công cũng như trong giai đoạn khai thác
– Khả năng khai thác
+ Chịu được tải trọng thiết kế;
+ Công trình có độ bền cao, vật liệu có chất lượng có khả năng tự bảo vệ hoặc được bảo vệ để chống chịu với tác động môi trường bên ngoài
+ Kiểm tra và duy tu bảo dưỡng kết cấu dễ dàng, thuận lợi;
+ Đảm bảo lưu thông êm thuận
– Khả năng thi công: Đảm bảo việc chế tạo và lắp đặt không quá khó khăn và phù
hợp với điều kiện thực tế của công trình và môi trường tự nhiên, xã hội xung quanh công trình
– Tính thẩm mỹ: Đạt yêu cầu thẩm mỹ và giữ lại được dáng dấp của công trình hiện
hữu
– Tính kinh tế: Xem xét lựa chọn phương án kết cấu và vật liệu phù hợp để tiết kiệm
chi phi đầu tư cho Dự án
4.1.2 Phương án hình học tuyến
Các yếu tố hình học của tuyến đường được thiết kế đảm bảo phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104-2007 và có so sánh với tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005 Theo TCXDVN 104-2007, một số yêu cầu đối với các thông số kỹ thuật chủ yếu cho công trình có cấp kỹ thuật 40km/h như sau:
Hạng mục thiết kế Thông số kỹ thuật
Bán kính đường cong nằm, m
Không cần bố trí siêu cao 1000
Bán kính đường cong đứng lồi, m
Trang 22Tối thiểu mong muốn 700
Bán kính đường cong đứng lõm, m
Chiều dài đường cong đứng tối thiểu, m 35
Chiều dài tối thiểu của đoạn đổi dốc, m 70
Bảng 1: Các thông số hình học chủ yếu của tuyến - theo TCXDVN 104-2007
4.1.2.1 Bình đồ
a Yêu cầu thiết kế: Bình đồ tuyến được thiết kế phải dựa trên những nguyên tắc
đã nêu ở mục 4.1.1, ngoài ra còn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Các yếu tố hình học của bình đồ tuyến phải đảm bảo theo yêu cầu của bảng 1, mục 4.1.2
Bảo đảm phù hợp với quy hoạch chung của toàn khu
b Giải pháp thiết kế
Tuyến được thiết kế phù hợp với hướng tuyến (điểm đầu và điểm cuối) do Chủ đầu tư cung cấp Tuyến thiết kế có hai góc ngoặt, chiều dài toàn tuyến là 276.50m
Góc ngoặt 1 có α=5o59'40", tại lý trình Km0+72.01, bố trí đường cong nằm bán kính 200m (lớn hơn so với bán kính đường cong nằm hiện hữu);
Góc ngoặt 2 có α=8o47'05", tại lý trình Km0+201.46, bố trí đường cong nằm bán kính 100m (lớn hơn so với bán kính đường cong nằm hiện hữu)
Các yếu tố hình học của bình đồ tuyến được thiết kế phù hợp với yêu cầu của bảng 1, mục 4.1.2
Trang 234.1.2.2 Trắc dọc
a Yêu cầu thiết kế: Trắc dọc tuyến được thiết kế trên những nguyên tắc đã nêu ở
mục 4.1.1, ngoài ra còn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Các yếu tố hình học trắc dọc tuyến phải đảm bảo theo yêu cầu của bảng 1, mục 4.1.2
Cao độ thiết kế đảm bảo yêu cầu tĩnh không có thông khoảng đứng là 1m so với mức nước cao nhất
Cao độ đấu nối phải phù hợp với cao độ tuyến đường Nguyễn trung trực tại hai đầu cầu hiện hữu
b Giải pháp thiết kế
Để thuận tiện cho quá trình kết nối vào hệ thống đường giao thông hiện hữu cao
độ thiết kế của điểm đầu tuyến và cuối tuyến lấy bằng cao độ hiện hữu của đường Nguyễn Trung Trực, theo đó, cao độ điểm đầu tuyến là +1.47m, cao độ điểm cuối tuyến là +1.41 Trắc dọc cầu được thiết kế với cao độ bám theo cao độ tim đường hiện hữu Cao độ tại vị trí hai đầu cầu tại mép sau tường mố được thiết kế
là +3.10m Cao độ thiết kế tại giữa nhịp là +4.45m
Do các cao độ nêu trên đã bị khống chế nên độ dốc lên cầu là 5% Để đảm bảo xe lưu thông được êm thuận tại các vị trí thay đổi độ dốc, các đường cong đứng lồi
và lõm được bố trí Đường cong lõm được bố trí hai bên đường dẫn vào cầu với bán kính R=700m, đường cong lồi được bố trí cho đoạn trên cầu với bán kính R=700m Chi tiết xem hình vẽ
+ Bề rộng phần xe chạy: = 2x4.50m = 9.00m; + Bề rộng lề người đi: = 2x2.25m = 4.50m;
Trang 244.1.3.1.1 Dầm dọc
Trên mặt cắt ngang cầu bố trí 07 dầm BTDƯL căng sau, khoảng cách từ tim đến tim mỗi dầm là 1.90m, hai đầu dầm được kê trên hai bản thép định vị đặt trên đỉnh trụ (hoặc mố) Khoảng cách hai đầu dầm trên đỉnh trụ là 150cm, và khoảng
Trang 25 Dầm BTDƯL căng sau được đúc sẵn tại nhà máy hoặc bãi đúc với yêu cầu kỹ thuật như sau:
+ Chiều cao dầm: Thay đổi liên tục với biên dưới có dạng cong parabol; đối với dầm nhịp biên, chiều cao nhỏ nhất là 1.05m; đối với dầm nhịp giữa chiều cao nhỏ nhất là 1.35m;
+ Chiều dài dầm nhịp biên là 24.50m, chiều dài dầm nhịp giữa là 34.50m
+ Bê tông dầm: f’c = 42Mpa;
+ Cốt thép thường của dầm: fy = 420Mpa;
+ Cáp DƯL của 01 dầm, dầm nhịp giữa gồm 8 bó, mỗi bó 9 tao đường kính Ø12.7mm [8x(9TØ12.7)], 6 bó căng trước khi cẩu lắp, 2 bó căng khi liên tục hóa; dầm nhịp biên gồm 6 bó, mỗi bó 9 tao đường kính Ø12.7mm [8x(9T Ø 12.7)], 4 bó căng trước khi cẩu lắp, 2 bó căng khi liên tục hóa;
+ Sau khi bê tông đông cứng đạt 100% cường độ thiết kế là 42MPa, các bó cáp được luồn và căng trong các ống gen đặt sẵn Ứng suất căng fpj = 1400MPa , lực căng cho 1 tao cáp Ø12.7 là 138 KN, lực căng cho 1 bó cáp (9TØ12.7) là
1244 KN
+ Các thông số khác xem thêm phần bản vẽ
Các dầm BTDƯL sau khi được lắp lên trụ và mố sẽ được liên tục hóa và ngàm vào mố, trụ bằng mối nối ướt Sau khi bê tông mối nối đông cứng đạt 100% cường độ thiết kế là 30MPa thì luồn và căng hai bó cáp cường độ cao (9TØ12.7)
Bản mặt cầu (BMC) có chiều dày thay đổi theo phương ngang từ 20cm (tại mép phần xe chạy) đến 29cm (tại tim cầu) BMC được làm bằng BTCT, với bê tông
có f’c=30Mpa Bản mặt cầu được đổ liên tục sau khi các dầm dọc đã được liên tục hóa;
Trên bản mặt cầu có phủ lớp chống thấm dạng phun, trên lấp chống thấm tưới lớp nhựa dính bám hàm lượng 0.5kg/m2, trên cùng rải một lớp bê tông nhựa hạt nhỏ dày 5cm
4.1.3.1.3 Lan can, lề bộ hành
Để phục vụ cho nhu cầu bộ hành theo hai hướng, trên cầu có bố trí hai lề bộ hành, mỗi bên rộng 2.25m, mặt lề bộ hành cao hơn so với mặt bản bê tông là
Trang 260.35m Ngoài ra, ở mép lề bộ hành phía sông còn bố trí lan can song thép, trụ bê tông Song thép được mạ kẽm, trụ lan can bằng bê tông được ốp đá thiên nhiên dày 2.0cm, màu sắc đá do Chủ đầu tư lựa chọn
Các trụ bê tông được đổ liền khối với bản mặt cầu, đá được ốp vào trụ bê tông bằng keo dán đá gốc epoxy Lề bộ hành, gờ lan can và trụ lan can đều được làm bằng BTCT, với bê tông có f’c = 30Mpa Bản bê tông phần lề bộ hành không liên tục mà được chia thành các khoang xen kẽ nhau để bố trí nắp đan nhằm thuận tiện cho việc lắp đặt và kiểm tra đường ống sau này Bên trên bản bê tông có lót lớp vữa tạo dốc dày 2cm đến 3cm, và bên trên được lát bằng tấm đá tự nhiên bề mặt nhám kích thước 50cmx50cmx2cm
Tháp đèn trang trí trên cầu được đẽo từ đá nguyên khối Tháp đèn được ngàm vào chân tháp đèn bằng cách đổ bê tông ở chân Chân tháp có kích thước thân 78cmx88cmx125cm, bên ngoài tạo hình tương đồng với trụ lan can Để có thể tạo liên kết ngàm ở chân, khi thi công, chôn sẵn thanh bu lông thép D30 trong phần chân đế, phần trụ đá bên trên được chia làm nhiều đốt, mỗi đốt hình lục giác, kích thước lớn nhất theo phương dọc cầu là 50cm, theo phương ngang cầu
là 43.3 cm Từng đốt được khoan lỗ dọc trục đường kính 10.5cm và có cấu tạo khóa âm dương trụ tròn tại hai đầu Sau khi thi công đốt đầu tiên, các đốt tiếp theo được lồng vào thanh bu lông D30, dán keo mặt tiếp xúc với đốt trước bằng keo gốc epoxy và bơm vữa chèn kín lỗ chờ D10.5 Lưu ý, trong quá trình lắp đặt phài đặt sẵn ống luồn dây điện D2.1
Tại các chân tháp đèn có khoét lổ 0,5mx0,25mx0,25m để luồn cáp và lắp đặt bảng điện chiếu sáng
4.1.3.2 Kết cấu hạ tầng
4.1.3.2.1 Phương án móng
Căn cứ vào điều kiện địa chất, địa hình, căn cứ vào chiều dài nhịp, bề rộng mặt cắt ngang, căn cứ vào điều kiện xây dựng các công trình có quy mô và điều kiện tương tự, tư vấn thiết kế đề xuất hai xem xét hai phương án đó là phương án móng cọc vuông BTCT đúc sẵn 40x40cm và phương án móng cọc khoan nhồi đường kính D120cm Các ưu nhực điểm của các phương án đã được phân tích rất rõ trong thiết
kế cơ sở Sau khi cân nhắc, lựa chọn hai phương án, Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Long An đã quyết định chọn phương án móng sử dụng cọc vuông BTCT 40cmx40cm đúc sẵn
Để giảm thiểu các tác động trong quá trình hạ cọc đối với các công trình lân cận, các cọc ở vị trí hai mố sẽ được thi công bằng phương pháp ép cọc có khoan dẫn để chiều dài cọc trong đất đủ dài, đảm bảo độ lún của móng khối quy ước là không đáng
kể
Các cọc ở vị trí trụ được thi công bằng phương pháp đóng cọc bằng búa đặt trên
sà lan
4.1.3.2.2 Kết cấu mố
Trang 27 Bệ mố:
+ Bệ có kích thước 1310cmx470cmx150cm, nằm trên hệ cọc vuông BTCT 40cmx40cm, mỗi bệ gồm 44 cọc, chiều dài cọc tính từ đáy bệ mố đến mũi cọc dự kiến là 2710cm
+ Cọc được thi công bằng phương pháp ép tĩnh có khoan dẫn, chiều dài khoan dẫn dự kiến là 24m, đường kính lỗ khoan dẫn là 40cm (bằng đường kính cọc) tính từ cao độ đáy bệ móng, chiều dài khoan dẫn thực tế và chiều dài cọc sẽ được quyết định sau khi có kết quả thử tải bằng phương pháp nén tĩnh
Sau mố đặt bản quá độ bằng BTCT có f’c = 25MPa, dài 500cm trên suốt bề rộng của phần xe chạy với độ dốc dọc theo tuyến 10%
Hình 9: Chi tiết MCN tại mố
4.1.3.2.3 Kết cấu trụ T1, T2
Chi tiết cấu tạo các bộ phận của trụ cụ thể như sau:
Kết cấu thân trụ, bệ trụ, bằng BTCT, bê tông đá 1x2, có f’c = 30MPa, đổ tại chỗ;
Thân trụ: Trụ có dạng khung, mỗi khung gồm 03 trụ đơn đặc, tiết diện thân trụ đơn là 200cmx150cm, thân trụ hai bên nhìn theo hướng dọc cầu được thiết kế mở rộng từ thân trụ lên đỉnh trụ theo đường cong tròn có bán kính là 200cm, thân hai trụ biên của khung có đắp gờ nổi dày 10cm và vát góc 45o, chiều cao trụ tổng cộng là 590cm, dầm mũ trụ có chiều cao 140cm và có bề rộng thay đổi theo độ
mở rộng của đỉnh trụ theo phương dọc cầu (chi tiết kích thước trụ xem phần bản vẽ);
Bệ trụ:
+ Bệ có kích thước 1310cmx470cmx150cm, nằm trên hệ cọc vuông BTCT 40cmx40cm, mỗi bệ gồm 44 cọc, chiều dài cọc tính từ đáy bệ mố đến mũi cọc dự kiến là 3410cm
+ Cọc được thi công bằng phương pháp đóng bằng búa đặt trên sà lan
Trang 28Hình 10: Chi tiết MCN tại trụ T1,T2
4.1.4 Phương án kết cấu tường chắn đầu cầu
Trong quá trình thi công mố và thi công kết cấu sàn thao tác để vận chuyển dầm từ
bờ xuống sông, hai đoạn bờ kè hiện hữu ở hai đầu cầu sẽ phải tạm thời phá bỏ Sau khi thi công xong phần mố, bờ kè hai đầu cầu sẽ được tái lập Kết cấu bờ kè mới là kết cấu tường cọc ván thép W400x170x15.5 dài 18m Đầu cọc ván được liên kết với nhau bằng
mũ cọc bê tông cốt thép kích thước 50cmx60cm Trên mũ cọc là hệ thống lan can được tái tạo theo kiễu dáng của lan can hiện hữu
Trên mũ cọc bên dưới lề bộ hành mố M1 có xây tường chắn BTCT để chắn đất và nâng đỡ bản sàn lề bộ hành Bên dưới gờ lan can lề bộ hành cũng có kết cấu tường đỡ với chiều cao tường giảm dần về cao độ vĩa hè Phần tường này có dạng chữ L Dọc theo tường có bố trí các tam cấp
4.1.5 Phương án kết cấu phần đường dẫn
4.1.5.1 Phương án gia cố đường đầu cầu
Đường dẫn đầu cầu được chỉnh trang, mặt đường và lề đường, kích thước mặt cắt
Trang 29rộng Kết cấu mặt đường tái tạo và mở rộng được đề xuất lựa chọn là loại mặt đường cấp cao A1, kết cấu áo đường được chọn đảm bảo module đàn hồi yêu cầu tối thiểu
+ Tưới nhựa thấm bám, hàm lượng nhựa 1.0kg/cm2;
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 30cm;
4.1.6 Hệ thống báo hiệu giao thông
Ở đường dẫn lên cầu có bố trí các biển báo hiệu giao thông để thông báo các thông tin cho người điều khiển phương tiện lưu thông qua cầu, các biển báo được tổng hợp trong bảng sau đây:
STT Tên bảng Ký hiệu Kích thước &
1 Bảng tên cầu 2 Thông báo phía trước có cầu và
các thông tin liên quan
1 Vạch sơn phân
2 Vạch sơn mép
dải an toàn 4 Quy định không cho xe lấn ra dải an toàn
Bảng 3: Các vạch sơn giao thông đường bộ
Trang 304.2 HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TRÌNH
4.2.1 Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước được bố trí như sau:
– Hệ thống thu nước trên cầu:
+ Trên mặt cầu, tại mép lề bộ hành bố trí các hố thu nước biệng hình vuông, kích thước cạnh là 32cm, khoảng cách các hố thu theo phương dọc cầu là 600cm Miệng hố thu được lắp tấm chắn rác bằng gang;
+ Tại đáy hố thu có lắp phểu thu (là nối rút trơn) 168x114 và ống nhựa PVC D110x5.3 theo TCVN 6151:1996 Chiều dài ống nhựa tại từng vị trí phải đảm bảo sao cho miệng ống PVC thấp hơn đáy dầm tại đó 10cm
– Hệ thống thoát nước đường dẫn: Hệ thống này đã có và sẽ tiếp tục được khai thác tuy nhiên chúng có thể sẽ được cải tạo nếu cần thiết
4.2.2 Hệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng trên cầu Đúc Tân An được bố trí như sau:
– Bố trí trụ đèn trang trí hoa văn (đế bằng gang đúc, thân bằng nhôm định hình) cao 5m gắn bộ đèn Albany lắp bóng Son-T 70W;
– Trên cầu còn dược bố trí các tháp đèn thân bằng đá cao 7m lắp bộ đèn Son-T 70W; – Để tăng cường chiếu sáng tại nút giao 2 đầu cầu sử dụng trụ đèn chiếu sáng cần đôi
900 cao 8m lắp bóng đèn 2 công suất 100W/70W;
Khoảng cách lớn nhất bố trí giữa các bộ đèn là 11,7m theo chiều dọc cầu;
– Hệ thống chiếu sáng được đóng cắt, bảo vệ và điều khiển theo thời gian thực và được thực hiện tại tủ điều khiển chiếu sáng chuyên dụng có công suất tủ 50A;
– Chế độ lập trình chiếu sáng được thực hiện như sau:
+ Buổi tối: từ 17h30’ (hoặc 18h00) đến 5h30’ (hoặc 6h00) sáng hôm sau bật sáng toàn bộ số bộ đèn chiếu sáng;
+ Buổi sáng: từ 5h30’ (hoặc 6h00) đến 17h30’ (hoặc 18h00) tắt toàn bộ số đèn; – Tiến hành nối đất an toàn tập trung tại vị trí tủ điều khiển, sử dụng dây đồng trần C25 nối liên hoàn các trụ đèn nhằm bảo vệ an toàn cho thiết bị và người;
– Tiến hành nối đất lập lại trung tính nguồn tại tủ điều khiển Rnđ ≤ 4;
– Điện trở nối đất toàn hệ thống phải Rz ≤ 4 nều trong quá trình thi công, điện trở nối đất đo được không thõa thì cần phải tiến hành nối đất bổ sung đến khi nào đạt yêu cầu
4.2.3 Yêu cầu các vật liệu chính
Vật liệu sử dụng cho công trình phải đạt các yêu cầu chung được xác định trong các Quy trình quy phạm hiện hành, các vật liệu bán thành phẩm phải có lý lịch và phiếu kiểm
Trang 314.2.3.1 Cốt thép thường
Cốt thép tròn trơn, đường kính nhỏ hơn 10mm có thể sử dụng loại thép có tính chất tương đương với cốt thép CB300-T theo tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2008 Đối với cốt thép đường kính lớn hơn hoặc bằng 10mm sử dụng loại thép gân xoắn, mác thép Gr60
4.2.3.2 Thép hình
Thép hình, thép tấm được sử dụng cho trụ tháp là loại M270 cấp 345 phù hợp với ASTM A709M hoặc loại tương đương có trong TCXD 170:1890 và có:
– Cường độ chịu kéo Fu ≥450MPa;
– Cường độ chảy dẻo nhỏ nhất Fy≥345MPa
4.2.3.3 Tiêu chuẩn về bulông
Bulông được sử dụng có thể lấy bulông thường nhưng phải phù hợp theo yêu cầu của TCVN 1916:1995, tiêu chuẩn TCVN 338:2005 (Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế) Cấp
độ bền của bulông tối thiểu phải từ 5.6 trở lên với cường độ làm việc như sau:
– CĐ chịu cắt: 1900 kg/cm2
– CĐ chịu kéo: 2100 kg/cm2
4.2.3.4 Tiêu chuẩn về que hàn
Que hàn khi hàn tay lấy theo TCVN 3223:1994, tiêu chuẩn TCVN 338:2005:
– Kim loại phải có cường độ kéo đứt tức thời không nhỏ hơn trị số tương ứng của thép được hàn;
– Dây hàn và thuốc hàn trong hàn tự động và bán tự động phải phù hợp với mác thép được hàn Trong mọi trường hợp, cường độ của mối hàn không được thấp hơn cường
độ của que hàn tương ứng;
– Que hàn sử dụng có thể dùng loại N42 hoặc N42-6B với cường độ như sau:
+ CĐ kéo đứt tiêu chuẩn : 4100 kg/cm2
+ CĐ tính toán trong hàn góc : 1800 kg/cm2
4.2.3.5 Thép dự ứng lực
– Tao cáp cường độ cao 12.7mm phù hợp với tiêu chuẩn ASTM A416-99 loại Grade
270 (fpu=270 000psi ≈ 1860MPa) hoặc tương đương
– Thí nghiệm hệ thống dự ứng lực sẽ phải tuân theo đúng các yêu cầu tiêu chuẩn ASTM đối với các loại thiết bị dự kiến sử dụng hoặc theo hướng dẫn của Tư vấn giám sát
– Chứng chỉ thí nghiệm của Nhà sản xuất về cường độ kéo đứt sẽ được cung cấp trong mỗi lần bàn giao một cuộn hoặc gói Biểu đồ lực căng cũng sẽ được nộp khi giao cuộn hoặc gói thứ năm
Trang 32– Tất cả các phần thép lộ ra bên ngoài phải được bảo vệ chống ăn mòn Các neo sẽ được giữ không để dính bụi bẩn, vữa, bị rỉ sét, hoặc các vật liệu không thích hợp khác Các bộ phận hoặc toàn bộ neo bị hư hỏng sẽ không được sử dụng
4.2.3.7 Đèn chiếu sáng đường phố
chuẩn
Phương pháp thử
Ghi chú
1
Xuất xứ:
Sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam
hay nhập khẩu có nguồn gốc rõ ràng
Khuyến khích sử dụng sản phẩm được
sản xuất tại Việt Nam
Nhà sản xuất phải có giấy phép đăng
ký sản xuất (nếu ở Việt Nam),
Sản phẩm sản xuất tại VN phải có phiếu xuất xưởng, nhập khẩu phải
có Certificate
of Origine (CO/ chứng nhận nguồn gốc hàng hóa)
về sản xuất đèn
Chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001 trong quản lý sản xuất sản phẩm
3
An toàn điện:Cấp bảo vệ chống điện
giật là cấp 1
TCVN 5828-
1994
TCVN 5829-
1994
TCVN 5829-
1994
5
Kết cấu:Thử tấm phản quang không có
vết gỉ sau khi thử sương muối 72h đạt
TCVN 5828-
1994
TCVN 5829-
1994 Cấp bảo vệ:
Trang 33STT Chỉ tiêu Theo tiêu
chuẩn pháp thử Phương Ghi chú
đèn sáng 2h trước khi thử nghiệm, sau
đó tắt và bắt đầu thử nghiệm ngay
8
Thử va đập cơ học chụp kiếng của
chóa: 10J
BSEN 62262-
Chấn lưu: không gây ồn khi hoạt động
Tụ: chịu nhiệt độ tới 85OC và điện áp
tới 250VAC
Đôminô: bằng nhựa polyamid
Đui đèn: bằng sứ tráng men Cơ cấu
giữ đui đèn cho phép điều chỉnh ít nhất
3 vị trí bóng trong chóa để có sự phân
Trang 34STT Chỉ tiêu Theo tiêu
chuẩn pháp thử Phương Ghi chú
bố ánh sáng phù hợp với các loại
đường có chiều rộng khác nhau
Thân và vỏ đèn làm bằng vật liệu nhôm
đúc áp lực cao, bề mặt được sơn tĩnh
điện
Hiệu chỉnh được sự phân bố ánh sáng
Đèn có kiểu dáng hiện đại, thiết kế
hoàn hảo với sự trợ giúp của các phần
mềm chuyên dụng, công nghệ gia công
hiện đại
Chóa phản quang: được thiết kế đặc
biệt, chế tạo từ nhôm nguyên chất, bề
mặt được đánh bóng điện hoá và anốt
hoá đảm bảo phân bố ánh sáng tốt nhất
Kính đèn bằng thủy tinh chịu lực, đảm
bảo chịu va đập và chịu nhiệt
Loại đèn sử dụng Sappire hoặc tương
đương
Đèn phải được sự chứng nhận của Bộ
công thương về sản phẩm tiết kiệm
năng luợng
Sơn chóa: bằng sơn polyester chịu
được môi trường ngoài trời
gắn nơi dễ thấy trên đèn với các nội
dung: tên đơn vị sản xuất/ kiểu đèn/
loại & công suất bóng, điện áp danh
định
TCVN 5828-
1994
Bảng 4: Yêu cầu kỹ thuật đèn chiếu sáng
Trang 359001
Chứng chỉ ISO 9001
về sản xuất cáp điện
1995
IEC 502- 1983
2000 TCVN 5933- 1995
TCVN 6447-
1998
Trang 36STT Chỉ tiêu
chuẩn pháp thử Phương 2x6mm 2 4x10mm 2 4x25mm 2
TCVN 6612-
2000
TCVN 6612-
2000
7
Lớp cách điện: Bằng
XLPE
Chiều dày ≥ chiều
dày danh định kế sau
và giá trị sai biệt ≤
1995
IEC 502- 1983
TCVN 5936-
1995
IEC 540- 1982
8
Lớp cách điện:
Dung sai lớn nhất
của độ giãn dài
tương đối cách điện
sau lão hóa 135OC
trong 168 giờ
± 25% ± 25% ± 25%
TCVN 5935-
1995
TCVN 5936-
1995 IEC 540- 1982
9
Lớp cách điện:
Dung sai lớn nhất
của suất kéo đứt
cách điện sau lão
hóa 135OC trong 168
giờ
± 25% ± 25% ± 25%
TCVN 5935-
1995
TCVN 5936-
1995
IEC 540- 1982
10
Chất độn:
Các khoảng trống
bên trong các lõi
được điền đầy bằng
sợi PP hay vật liệu
thích hợp
TCVN 5935-
1995 IEC 502- 1983
Lớp bọc bên trong: