Bài giảng Cơ sở Kết cấu bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn ACI.318 do TS. Lê Bá Khánh CN Bộ môn, Giảng viên chính bộ môn cầu đường Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM biên soạn và giảng dạy cho sinh viên trên cơ sở Tiêu chuẩn ACI.318 và các tài liệu chuyên nghành khác trên thế giới.
Trang 70Kiểm toán lan can 1
2.1 Giới thiệu
Lan can là kết cấu bố trí dọc theo lề cầu để bảo vệ cho phương tiện giao (NV Trung, 2005,thông và người đi bộ Lan can còn là công trình thẩm mỹ, tạo trg 5)
thành hình thái hài hòa của công trình và cảnh quan xung quanh
Khi va chạm, lan can phải chịu được lực xung kích của xe, xe không (13.7.1.1)
bị lật lại luồng giao thông, nhưng xe cũng không thể vượt qua lan can
Trang 71Kiểm toán lan can 2
Hình … Cấu tạo lan can (phần BTCT) (phải thêm phần lan can thép)
Khe biến dạng do nhiệt cách nhau 8600 mm với bề rộng 20 mm
2.2.2.2 Phần lan can kim loại (cột + dầm)
Giao thông ở Việt nam trong nhiều trường hợp được kết hợp "đi chung" giữa xe máy + ô tô,
do đó chiều cao lan can phải ≥ 1370 mm (TC TKC 13.9.2.) Để thoả mãn điều kiện này,người ta thường lắp thêm “Phần lan can kim loại” như ở phần sau
Cấu tạo của phần lan can thép được lấy theo các thiết kế định hình
- Chọn thanh lan can thép ống đường kính ngoài D = 100 mm và đường kính trong d = 92 mm
+ Khối lượng riêng thép lan can:
Trang 72Kiểm toán lan can 3
2.3 Tải trọng và hiệu ứng tải trọng
Theo tiêu chuẩn thiết kế cầu
13.7.3.3-1)
(cầu được thiết kế cho đường có tốc độ cao với hỗn hợp các xe tải và xe tải nặng)
Không xét tác dụng của lực đứng Fv và lực dọc FL
2.4 Kiểm toán
2.4.1 Cơ sở lý thuyết xác định sức kháng của tổ hợp tường phòng hộ bêtông và
lan can kim loại (độ bền của lan can)
2.4.1.1 Sức kháng của tổ hợp tường phòng hộ bêtông và lan can kim (13.7.3.4.3)Điều kiện kiểm toán
(13.7.3.3-1)(13.7.3.3-2)
Sức kháng của từng bộ phận của tổ hợp thanh lan can cầu phải được xác định theo
quy định trong các Điều 13.7.3.4.1 (lan can bê tông) và 13.7.3.4.2 (lan can
dạng cột và dầm)
Sức kháng của tổ hợp tường phòng hộ và thanh lan can phải lấy theo các sức kháng nhỏ hơnđược xác định theo hai phương thức phá hoại được thể hiện trong các Hình 1 và 2.Lực va tại giữa nhịp thanh lan can Lực va tại cột
(13.7.3.4)
mm
He_minthiết kế
w w
w w '
Trang 73Kiểm toán lan can 4
RR = khả năng cực hạn của thanh lan can RR' = sức kháng cực hạn theo hướng ngang
trên một nhịp (N) của thanh lan can qua hai nhịp (N)
Rw = khả năng cực hạn của tường theo quy định trong Điều 13.7.3.4.1 (N)
Hw = chiều cao tường (mm) Rw' = khả năng chịu lực của tường, bị giảm
do phải chịu tải trọng cột và lan can (N
HR = chiều cao thanh lan can (mm) Pp = sức kháng cực hạn theo hướng ngang
của cột (N)
Hình … Hai phương thức phá hoại để xác định sức kháng lan can
a - Lực va tại giữa nhịp thanh lan can b - Lực va tại cột
2.4.1.2 Sức kháng của tường phòng hộ bêtông
Có thể dùng phân tích đường chảy và thiết kế cường độ đối với các rào chắn và
tường phòng hộ bằng bê tông cốt thép và bê tông dự ứng lực
Sức kháng danh định của lan can đối với tải trọng ngang Rw có thể được xác định
w
Lê Bá Khánh
Trang 74Kiểm toán lan can 5
bằng phương pháp đường chảy như sau:
Đối với va xô trong một phần đoạn tường
Với các va chạm tại đầu tường hoặc tại mối nối :
Rw – sức kháng của gờ chắn
Lt – chiều dài phân bố của lực theo hướng dọc
Lc – Chiều dài tường tới hạn, trên đó xảy ra cơ cấu đường chảy (mm)
Mb – sức kháng uốn phụ thêm của dầm cộng thêm với Mw tại đỉnh tường (Mb = 0)
Hw – chiều cao của tường bê tông
Mc = flexural resistance of cantilevered walls about an axis parallel
to the longitudinal axis of the bridge (N-mm/mm)
Mw = flexural resistance of the wall about its vertical axis (N-mm/mm)
Trang 75Kiểm toán lan can 6
2.4.1.3 Xác định Mw & Mc theo sơ đồ khớp dẻo (Phân tích đường chảy)
Yield line pattern for barrier wall (After Hirsh, 1978.) (Barker, Puckett, 2007, tr 536)
Để đơn giản và thiên về an toàn, bỏ qua sức kháng va của phần lan can kim loại
(chỉ xét sức kháng của tường phòng hộ bêtông)
2.4.2 Kiểm toán sức kháng của tổ hợp tường phòng hộ bêtông và lan can kim loại
2.4.2.1 Tính toán sức kháng va của TƯỜNG BÊ TÔNG
Do “phần tường BTCT” có kích thước thay đổi, nó sẽ được chia thành nhiều phân đoạn:
Trong ví dụ này, có 3 phân đoạn, Bỏ qua hiệu ứng của cốt thép bị nén
Hình … Cách phân chia “phần tường BTCT”
B1 B2
C
Lê Bá Khánh
Trang 76Kiểm toán lan can 7
2.4.2.1.1 Sức kháng uốn của tường theo cốt thép ngang, Mw
2.4.2.1.2 Sức kháng uốn của tường theo cốt thép đai, Mc
b - chiều "rộng" tính toán của lan can khi tính Mc ; b = 1 mm
As - lượng cốt thép đai / chiều "rộng" b = 1 mm
Moment kháng uốn của từng phân đoạn
1
2
3
307,876153,938153,938
810
dePhân
319
фMniN·mm
Lê Bá Khánh
Trang 77Kiểm toán lan can 8
Bảng … Sức kháng uốn của tường theo cốt thép đai, Mc
mm2/mm
Mc =
2.4.2.1.3 Tính R W (theo phương pháp đường chảy)
Đối với va xô trong một phần đoạn tường
2.4.2.2 Sức kháng của phần lan can kim loại (cột + dầm)
2.4.2.2.1 Khi xe va vào giữa nhịp lan can
Với giá trị Lc = 2695,6 (mm), chỉ có 3 nhịp tham gia chịu lực vì L = 2400 mm
Dạng phá hoại gồm số lượng nhịp lan can lẻ, N =
Số cột tham gia chịu lực là 2 cột
108 607
150810N·mm/mm
de
mm
mmmm
333223
15,09215,092
As
0.85 '
s y c
A f a
f b
Lê Bá Khánh
Trang 78Kiểm toán lan can 9
Sức kháng cực hạn của thanh lan can
Trong đó:
Dùng thép lan can loại M 270M, Grade 250
Mp = (D3 - d3)·Fy/6
2.4.2.2.2 Khi xe va vào cột lan can
Với giá trị Lc = 2695,6 (mm), chỉ có 2 nhịp tham gia chịu lực vì n·L = 2 · 2400 mm = 4800 mm
Số cột tham gia chịu lực: 1
Dạng phá hoại gồm số lượng nhịp lan can là chẵn, N =
Sức kháng của hệ dầm và cột:
RR = (16Mp + N2PpL)/(2L - Lt); Mp = MprTrong đó:
HR(mm)1410
(N·mm)(mm) (mm)
Trang 79Kiểm toán lan can 10
Pp = Mp/Y; Mp = Mpc
Trong trường hợp xe va xô vào cột lan can thì sức kháng của phần gờ bê tông bị giảm
Đối với các va xô trong một phần đoạn tường
Đối với các va chạm tại đầu tường hoặc tại mối n
2.4.2.4 Kiểm toán sức kháng uốn của Tổ hợp tường và thanh
1098,911040,311100,451024,87
935,2751173,22
R (kN)
676,482914,429
349,009586,957
450,349450,349249,393722,874
Cột lan can + một phần đoạn tường
Trường hợp kiểm toán tác động va xe
Giữa nhịp L can + đầu tường hoặc mối nối
Giữa nhịp L can + một phần đoạn tường
Cột lan can + đầu tường hoặc mối nối
Trang 80Kiểm toán lan can 11
2.4.3.3 Xác định Vct
Gỉa thiết lực va Ft phát triển theo góc nghiêng 1:1 bắt đầu từ Lc Lực cắt tại chân tường
do va chạm xe Vct trở thành lực kéo T trên một đơn vị chiều dài bản hẫng
Trang 81Kiểm toán lan can 12
Lực cắt do va xe truyền xuống ứng với cấp lan can L3
2.4.3.4 Sức kháng cắt danh định của mặt tiếp xúc
Vn = c·Acv + μ·(Avffy + Pc) ≤ Min (0,2fc'·Acv ; 5,5·Acv) 5.8.4.1Trong đó:
Diện tích tiếp xúc chịu cắt
/mmDiện tích cốt Thép neo của mặt chịu cắt
Avf = bar_Area / bar_sp =Giới hạn chảy của cốt thép, fy = MPa
Hệ số ma sát, µ
Lực nén do tải trọng bản thân lan can (sơ bộ chỉ lấy phần bê tông)
Sức kháng cắt danh định của mặt tiếp xúc
Vn = Min( Vn* ; 0,2·fc'·Acv ; 5,5·Acv) = N/mm
Kết luận : Vn > Vct - lan can đủ khả năng chống trượt
2.4.3.5 Diện tích tối thiểu của chốt (cốt thép) trong mặt chịu cắt:
271,855
4200,6
28002750
Trang 82Kiểm toán lan can 13
Diện tích tối thiểu của cốt thép neo trong bản
Đường kính tối thiểu của cốt thép neo trong bản mm
Đường kính thực tế của cốt thép neo trong bản mm
2.4.3.6 Chiều dài đoạn neo ldh cốt thép trong bản mặt cầu 5.11.2.4.1
Neo chưa phát huy được hết khả năng chịu lực
Chiều dài của đoạn neo bulông
lhb = 100 db / (fc')0,5
2.4.4 Kiểm toán bu lông neo
Dùng bu lông thường ASTM A307, bản đế dày 10 mm bố trí 2 bu lông Ø16 mm
264,57514
0,150,43702
175
14
Lê Bá Khánh
Trang 83Kiểm toán lan can 14
Ab diện tích của bu lông tương ứng với đường kính danh định (mm2)
Fub cường độ chịu kéo nhỏ nhất qui định của bu lông
Ns số lượng các mặt phẳng chịu cắt tính cho mỗi bu lông, Ns = 2
Bu lông đủ khả năng chịu lực cắt
Sức kháng kéo danh định của bu lông:
Lực kéo tác dụng lên 1 bulông
l1 - khoảng cách giữa 2 dãy bulông ngoài cùng,
m là số bulông trên 1 dãy , m = 2
Ng Viết Trung Ví dụ tính toán dầm I, T, Super - T, 2005
2.5 Kết luận
Lan can với kích thước và bố trí thép như sau, thoả các điều kiện yêu cầu của
100
1 2
u
k
M l N
m li
Lê Bá Khánh
Trang 84Kiểm toán lan can 15
một lan can mức độ thiết kế L3
(phải vẽ thêm phần lan can thép)