1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015

94 503 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay mạng lưới bán lẻ thuốc được phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh, việc cung ứng đầy đủ kịp thời thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý tới tận tay người dùng đóng vai trò hết sức qua

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà Thời gian thực hiện: 18/7/2016 – 18/11/2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu đề tài Luận văn Dược

sỹ chuyên khoa cấp I, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS, TS Nguyễn Thị Song Hà đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời

gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã trang bị cho tôi những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòngSau Đại học, các phòng ban và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện, dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn chân thành Ban Giám đốc Sở Y tế tỉnh Cao Bằng, các đồng chí Trưởng, phó Trưởng phòng, các đồng chí chuyên viên các phòng Nghiệp vụ dược, Thanh tra Sở Y tế Cao Bằng đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tôi rất nhiều trong quá trình học tập, hoàn thành luận văn này

Xin giành những lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, những người đã giành cho tôi tình cảm và nguồn động viên, khích lệ trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Học viên

Đàm Thị Hiền

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan chung về mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam 3

1.1.1 Một số đặc điểm của mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam 3

1.1.2 Vai trò của các cơ sở bán lẻ thuốc 5

1.1.3 Quy định điều kiện và phạm vi hoạt động chuyên môn của các cơ sở bán lẻ thuốc 8

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới bán lẻ thuốc theo WHO 10

1.1.5 Thực trạng mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam 10

1.2 Nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” 14

1.2.1 Một vài nét về “Thực hành tốt nhà thuốc” và việc áp dụng GPP tại một số Quốc gia trên thế giới: 14

1.2.2 Nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” và tình hình triển khai GPP tại Việt Nam 15

1.2.3 Thực trạng về hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại nước ta 16

1.3 Đặc điểm kinh tế, xã hội và hệ thống y tế tỉnh Cao Bằng 19

1.3.1 Đặc điểm về vị trí địa lý, kinh tế xã hội 19

1.3.2 Đặc điểm về hệ thống y tế của tỉnh Cao Bằng 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 22

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 22

2.2.3 Nội dung nghiên cứu 24

2.3 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Sự phân bố của các cơ sở bán lẻ thuốc tại tỉnh Cao Bằng năm 2015 30

3.1.1 Số lượng các loại hình bán lẻ thuốc năm 2015 30

3.1.4 Một số chỉ tiêu phân bố của mạng lưới bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2015 33

3.2 Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” của một số cơ sở bán lẻ tại địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2015 40

3.2.1 Kết quả thanh tra, kiểm tra, khảo sát các cơ sở bán lẻ thuốc năm 2015 40

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 50

4.1 Bàn luận về sự phân bố mạng lưới bán lẻ thuốc 50

4.2 Bàn luận việc thực hiện tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” của một số cơ sở bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2015 53

4.3 Hạn chế của đề tài 59

KẾT LUẬN 60

1 Sự phân bố các loại hình bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2015 60

2 Kết luận việc thực hiện tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” của một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP tại địa bàn tỉnh năm 2015 61

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CCHN Chứng chỉ hành nghề

GPP Thực hành tốt nhà thuốc (Good Pharmacy Practice)

GDP Thực hành tốt phân phối thuốc (Good Distribution

SOP Quy trình thao tác chuẩn

WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)

CSSK Chăm sóc sức khỏe

CSBL Cơ sở bán lẻ

BHYT Bảo hiểm y tế

WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Tread

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Đơn vị hành chính, diện tích, dân số của tỉnh Cao Bằng 19

Bảng 2.1 Các loại hình bán lẻ thuốc 23

Bảng 2.2 Các loại hình bán lẻ thuốc đạt GPP 23

Bảng 2.3 Mục tiêu nghiên cứu 1 25

Bảng 3.1 Số lượng các loại hình bán lẻ thuốc năm 2015 30

Bảng 3.2 Phân bố các loại hình bán lẻ thuốc theo từng huyện, thành phố tại địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2015 31

Bảng 3.3 Số dân bình quân trên một cơ sở bán lẻ thuốc tỉnh Cao Bằng năm 2015 34

Bảng 3.4 Diện tích bình quân và bán kính bình quân có một cơ sở 37

bán lẻ thuốc 37

Bảng 3.5 Tổng số CSBL thuốc đạt GPP được thanh, kiểm tra năm 2015 40

Bảng 3.6 Các tiêu chuẩn về nhân sự 40

Bảng 3.7 Các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất 42

Bảng 3.8 Bảng các tiêu chuẩn về trang thiết bị 43

Bảng 3.9.Các tiêu chuẩn về hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn 44

Bảng 3.10.Các tiêu chuẩn về thực hành quy trình bán thuốc 46

Bảng 3.11.Các tiêu chuẩn trong đảm bảo chất lượng thuốc 47

Bảng 3.12.Các tiêu chuẩn trong giải quyết thuốc khiếu nại hoặc thu hồi 48

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Trách nhiệm của dược sĩ tại các cơ sở bán lẻ thuốc 7

Hình 2.1 Nội dung nghiên cứu 24

Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ các loại hình bán lẻ thuốc tại Cao Bằng năm 2015 30

Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ các loại hình bán lẻ thuốc theo từng đơn vị 32

Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ số dân bình quân có một CSBL thuốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2015 35

Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ số CSBL thuốc bình quân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2015 35

Hình 3.5 Biểu đồ diện tích bình quân có một cơ sở bán lẻ thuốc 38

Hình 3.6 Biểu đồ bán kính bình quân có 01 CSBL thuốc tại địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2015 38

Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn về nhân sự 41

Nhận xét: 41

Hình 3.8 Biểu đồ tỷ lệ các chỉ tiêu về cơ sở vật chất 42

Hình 3.9 Biểu đồ tỷ lệ các tiêu chuẩn về trang thiết bị 43

Hình 3.10 Biểu đồ tỷ lệ các tiêu chuẩn trong đảm bảo chất lượng thuốc 48

Hình 3.11 Biểu đồ tỷ lệ các tiêu chuẩn trong giải quyết thuốc khiếu nại hoặc thu hồi 49

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người và của toàn xã hội Đầu tư cho sức khỏe chính là đầu tư cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Thuốc là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, là một loại hàng hóa đặc biệt liên quan đến sức khỏe con người Cùng với sự phát triển và đổi mới nền kinh tế và sự quan tâm của Nhà nước, ngành công nghiệp Dược phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây Với chính sách mở cửa và đa dạng hóa các ngành kinh tế thì mạng lưới kinh doanh dược cũng đang chuyển mình và ngày càng thay đổi tích cực với các hệ thống doanh nghiệp, công ty, nhà thuốc, quầy thuốc phát triển rộng khắp trên toàn quốc Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng thuốc chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao về cả chủng loại, số lượng, chất lượng Ngành Dược hiện nay đang chú trọng việc nâng cao chất lượng sản xuất thuốc

để tạo ra các sản phẩm có giá trị cạnh tranh cao, đồng thời đẩy mạnh việc cung ứng thuốc có chất lượng tốt, nâng cao chất lượng phục vụ, đặc biệt là tư vấn dùng thuốc bằng việc xây dựng mạng lưới cung ứng thuốc rộng khắp tới nhân dân

Cao Bằng là một tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc nước ta với đặc điểm là một tỉnh miền núi nghèo, chủ yếu làm nông nghiệp, cơ sở hạ tầng cũng như đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên hiện nay được sự đầu tư đúng mức, kinh tế Cao Bằng đã phát triển, đời sống của người dân Cao Bằng ngày càng được nâng cao, vì vậy việc chăm sóc sức khỏe cũng được chú trọng hơn Hiện nay mạng lưới bán lẻ thuốc được phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh, việc cung ứng đầy đủ kịp thời thuốc có chất lượng, giá

cả hợp lý tới tận tay người dùng đóng vai trò hết sức quan trọng, tuy nhiên tình hình phân bố và hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc gồm: sự phân bố các điểm bán thuốc, giá cả, chất lượng, chủng loại thuốc đáp ứng nhu cầu của

Trang 10

người dân giữa các địa bàn trong tỉnh là khác nhau Hiện nay chưa có một nghiên cứu nào về mạng lưới bán lẻ và tình hình cung ứng thuốc ở địa bàn Cao Bằng Với mong muốn có được đánh giá tổng quát về mạng lưới bán lẻ thuốc tại các khu vực trên địa bàn tỉnh và các nhà thuốc đã đạt “Thực hành tốt nhà thuốc” có duy trì được các tiêu chí, chất lượng hành nghề theo quy định của Bộ Y tế hay không, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu:

“Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh

Từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hoạt

động của các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” trên địa

bàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận tốt nhất với các cơ sở bán lẻ thuốc khi cần và giúp các nhà quản lý đưa ra được các giải pháp cung ứng thuốc cho cộng đồng tốt nhất

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan chung về mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam

1.1.1 Một số đặc điểm của mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam

Đã hàng ngàn năm nay thuốc phòng và chữa bệnh trở thành nhu cầu tất yếu của con người Thuốc đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân và nói rộng hơn là một trong những yếu tố chủ yếu

nhằm đảm bảo mục tiêu sức khoẻ của mọi người

Thời kỳ kinh tế còn hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, thuốc được cung cấp theo kế hoạch với giá bao cấp của Nhà nước Hệ thống cung ứng này có đặc điểm sau: Bảo đảm thuốc đến tay người tiêu dùng; Giá thuốc rẻ, ngay cả vùng thu nhập thấp người dân cũng dễ dàng mua được; Một bộ phận không nhỏ nhân dân được Nhà nước bao cấp hoàn toàn về thuốc; Quản lý đơn giản, thuận lợi cho cho hệ thống quản lý Nhà nước về thuốc và quản lý chất lượng thuốc

Trong thời kỳ bao cấp, tuy mức hưởng thụ thuốc bình quân đầu người thấp nhưng đã đảm bảo được những nhu cầu thuốc tối cần thiết trong công tác phòng chữa bệnh cho hầu hết các tầng lớp nhân dân, như vậy là khá công bằng Tuy vậy tình hình khan hiếm thuốc lại khá gay gắt

Cuối những năm 80 đầu năm 90 nền kinh tế nước ta chuyển sang hoạt động theo cơ chế mới Quá trình chuyển đổi nền kinh tế làm cho nguồn cung ứng thuốc có nhiều thay đổi lớn Từ chỗ thiếu thuốc, thị trường Việt Nam trở nên tràn ngập các loại thuốc làm cho việc tổ chức thực hiện và quản lý thuốc gặp nhiều khó khăn, nhưng về cơ bản thị trường thuốc đã đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác y tế, đặc biệt là tuyến huyện [20] Thị trường dược phẩm, tính xã hội hóa cao với sự tham gia của các thành phần kinh tế, mạng lưới phân phối bán lẻ thuốc phát triển mạnh mẽ

Trang 12

cận dễ dàng với cơ sở bán lẻ thuốc [18] So với khuyến cáo của của Tổ chức

Y tế thế giới (WHO), thì các điểm bán thuốc phải bố trí để người dân đi bằng phương tiện thông thường nhất cũng không mất quá 30 phút, như vậy bán kính 1,67 km đủ đáp ứng quy định trên Tất nhiên đây chỉ là tính bình quân, còn thực tế cá biệt có nơi số điểm bán thuốc lại quá dày đặc (thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội) trong khi đó nhiều nơi nhất là ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo số điểm bán thuốc lại quá thưa thớt [17] Hệ thống cung ứng thuốc đã đóng góp thêm một lượng sản phẩm phục vụ việc chăm sóc sức khỏe nhân dân, tạo công ăn việc làm cho hàng chục vạn lao động trong các khâu cung ứng, sản xuất và phục vụ góp phần hạn chế các điểm bán thuốc không hợp pháp do màng lưới bán thuốc mở rộng [13]

Khi thị trường thuốc cung cấp bằng và trên nhu cầu của cộng đồng lại nảy sinh vấn đề mất cân bằng trong sử dụng thuốc nói chung Mức hưởng thụ thuốc chữa bệnh quá chênh lệch giữa các vùng địa lý khác nhau và giữa các tầng lớp dân cư Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mức tiêu thụ thuốc bình quân đầu người cao nhất, trong khi các tỉnh miền núi lại rất thấp [1]

Số lượng các điểm bán thuốc ở khu vực nông thôn tăng lên đáng kể, các điểm bán thuốc cũng đã vươn tới các xã vùng sâu, vùng xa, tuy nhiên mạng lưới phân bố thuốc vẫn tập trung ở những khu vực đông dân cư, thị trấn, thị xã, đặc biệt là thành phố lớn Mạng lưới rộng các cơ sở bán thuốc giúp cho người dân tiếp cận với thuốc, nhưng tạo ra một thách thức rất lớn để quản lý chất lượng thuốc được bán, điều kiện bảo quản thuốc và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Nhà thuốc vẫn gặp khó khăn về cả con người, cơ sở vật chất trong việc triển khai áp dụng tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” Vẫn còn hiện tượng bán thuốc hết hạn sử dụng, thuốc kém chất lượng, nhiều nhân viên bán thuốc vẫn chưa có khả năng và thói quen hướng dẫn sử dụng thuốc cho khách hàng [2]

Trang 13

Để khắc phục những tồn tại của hệ thống cung ứng thuốc trong giai đoạn 2010- 2015, Bộ Y tế tích cực và cương quyết triển khai Chính sách quản

lý chất lượng thuốc toàn diện, đảm bảo chất lượng thuốc từ sản xuất đến tận tay người tiêu dùng, đảm bảo chất lượng thuốc an toàn, hợp lý Do vậy các cơ

sở sản xuất, kinh doanh thuốc phải triển khai đồng bộ 5GPs ( GMP, GSP, GLP, GDP, GPP); thực hiện chủ trương của Bộ Y tế trong những năm qua các doanh nghiệp đã đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán

bộ kỹ thuật nâng cao chất lượng thuốc sản xuất, cung ứng [17]

1.1.2 Vai trò của các cơ sở bán lẻ thuốc

Việc đảm bảo cung ứng thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị là một nhiệm vụ chủ yếu và hàng đầu của toàn ngành dược, trong đó các cơ sở bán lẻ chính là một thành phần làm nhiệm vụ cung ứng đảm bảo nhu cầu thuốc Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng cao Việc ra đời và phát triển mạnh mẽ của các cơ

sở bán lẻ thuốc đã góp phần không nhỏ trong công tác CSSK nhân dân

Các nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý bán thuốc và tủ thuốc của trạm y tế là đầu mối trực tiếp đưa thuốc đến cộng đồng Mọi nguồn thuốc sản xuất trong nước hay nhập khẩu đến được tay người sử dụng hầu hết đều trực tiếp qua hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ chế

độ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, mạng lưới bán lẻ thuốc có điều kiện hình thành, mở rộng và phát triển Nhờ đó người dân có thể dễ dàng tiếp cận với các loại thuốc theo yêu cầu, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh Với chính sách quốc gia về thuốc thiết yếu, các cơ sở bán

lẻ đã tập trung cung ứng thuốc thiết yếu cho nhân dân mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt là ở vùng khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc ít người Điều đó góp phần quan trọng vào sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng

cao sức khỏe cho người dân, cải thiện giống nòi người Việt

Trang 14

Hệ thống các cơ sở bán lẻ đã góp phần tích cực vào việc cung ứng thuốc phòng và chữa bệnh, thuận tiện cho người bệnh trong việc mua thuốc, chia sẻ bớt gánh nặng quá tải trong các cơ sở y tế Nhà nước, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trên thị trường dược phẩm, chấm dứt tình trạng khan hiếm thuốc trước đây

Để đảm bảo tiếp cận thuốc, đặc biệt là thuốc thiết yếu cho người dân, Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ cho người dân nghèo, vùng khó khăn Trong những năm qua nhiều chính sách đã được ban hành nhằm hỗ trợ tăng cường khả năng tiếp cận của người dân, đặc biệt là người nghèo và đối tượng chính sách xã hội với thuốc nói riêng và các dịch vụ y tế nói chung Trong giai đoạn đầu thực hiện chính sách Quốc gia về thuốc đồng bào đặc biệt khó khăn được hưởng chế độ thuốc bao cấp từ chương trình 135 Sau đó chế độ khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo ra đời và đặc biệt từ năm 2002 các địa phương đang triển khai khám chữa bệnh cho người nghèo theo QĐ139-TTg của Thủ tướng chính phủ Từ năm 2006 đến nay toàn bộ người nghèo được chế độ cấp thẻ BHYT miễn phí, được cấp thuốc theo chế độ BHYT [20]

Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để mua thuốc chủ yếu phục vụ các chương trình mục tiêu quốc gia Tuy nhiên hiện nay chưa có cơ chế đặc thù cho vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn trong phát triển mạng lưới cung ứng thuốc, dẫn đến dân số ở các vùng này chịu nhiều thiệt thòi, chưa được hưởng công bằng trong tiếp cận với thuốc Khả năng tiếp cận thuốc được đánh giá theo tính sẵn có của thuốc và khả năng tiếp cận về mặt tài chính đo lường được bằng khả năng chi trả được cho thuốc [21]

Để đảm bảo người dân được tiếp cận thuốc khi có nhu cầu ngoài việc đảm bảo tính sẵn có của thuốc, việc đảm bảo giá thuốc hợp lý ở mức chi trả được đóng vai trò vô cùng qua trọng

Trang 15

Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả là một trong hai mục tiêu

cơ bản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam Thực tế trình độ hiểu biết của người dân về thuốc, sử dụng thuốc và các vấn đề liên quan đến chăm sóc sức khỏe còn hạn chế; đồng thời người dân lại có thói quen tự mua thuốc chữa bệnh mà không cần sự thăm khám và kê đơn của bác sỹ Vì vậy, dược sỹ tại các cơ sở bán lẻ có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin thuốc cần thiết, tư vấn sử dụng thuốc đầy đủ để người dân có thể tự điều trị và nâng cao sức khỏe [14] Vai trò của người Dược sĩ được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 1.1 Trách nhiệm của dược sĩ tại các cơ sở bán lẻ thuốc

Dù chưa phát huy, thực hiện được hết vai trò, trách nhiệm nhưng các dược sĩ cũng đã góp phần rất lớn vào việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hợp lý trong cộng đồng

TRÁCH NHIỆM CỦA DƯỢC SĨ CỘNG ĐỒNG

Tư vấn CSSK cộng đồng

Cung cấp thuốc có chất lượng

Tư vấn dùng thuốc an toàn, hợp lý

TRÁCH NHIỆM CỦA DƯỢC SĨ CỘNG ĐỒNG

Tư vấn CSSK cộng đồng

Cung cấp thuốc có chất lượng

Tư vấn dùng thuốc an toàn, hợp lý

Trang 16

1.1.3 Quy định điều kiện và phạm vi hoạt động chuyên môn của các cơ sở bán lẻ thuốc

Theo thông tư 02/2007/TT-BYT hướng dẫn chi tiết thi hành một số quy định về điều kiện kinh doanh thuốc, thông tư 10/2013/TT-BYT sửa đổi một

số điều của thông tư 02/2007/TT-BYT và thông tư số 43/2010/TT-BYT ngày 15/12/2010 quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc

- Quy định chung

+ Chứng chỉ hành nghề dược cấp cho người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh thuốc phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh, mỗi cá nhân chỉ được cấp một CCHN và chỉ được quản lý chuyên môn một hình thức tổ chức kinh doanh thuốc

+ Cơ sở kinh doanh thuốc chỉ được hành nghề trong phạm vi cho phép

và đúng địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

- Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược

+ Người được cấp CCHN dược phải có văn bằng sau: Tốt nghiệp đại học dược, Tốt nghiệp trung học dược, Tốt nghiệp dược tá, y sỹ có chứng chỉ hành nghề dược và thời gian thực hành công tác dược theo quy định

+ Người tốt nghiệp đại học dược và đã có thời gian thực hành công tác dược 05 năm tại các cơ sở dược hợp pháp hoặc dược sĩ trung học tốt nghiệp đại học dược thì được cấp CCHN được làm người đứng đầu hoặc quản lý chuyên môn đối với nhà thuốc; người tốt nghiệp trung học dược và đã có thời gian thực hành công tác dược 02 năm tại các cơ sở dược hợp pháp hoặc dược

tá tốt nghiệp trung học dược thì được cấp CCHN phụ trách chuyên môn đối với Quầy thuốc; người có bằng tốt nghiệp là dược tá thì được cấp CCHN phụ trách chuyên môn đối với Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp; người có bằng

Trang 17

tốt nghiệp là dược tá hoặc y sĩ thì được cấp CCHN phụ trách chuyên môn đối với Tủ thuốc trạm y tế xã [4]

- Phạm vi hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc

+ Nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP được bán lẻ thuốc thành phẩm, pha

chế thuốc theo đơn Nhà thuốc chưa đạt tiêu chuẩn GPP chỉ được bán lẻ thuốc thuộc danh mục thuốc không kê đơn ban hành theo Thông tư 08/2009/TT-BYT ngày 01/7/2009 của Bộ Y tế

+ Quầy thuốc đạt tiêu chuẩn GPP được bán lẻ thuốc thành phẩm, quầy thuốc chưa đạt tiêu chuẩn GPP chỉ được bán lẻ thuốc thuộc danh mục thuốc không kê đơn ban hành theo Thông tư 08/2009/TT-BYT ngày 01/7/2009 của

Bộ Y tế

+ Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp được bán lẻ thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu tuyến C (trừ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền

chất dùng làm thuốc và các thuốc kê đơn)

+ Tủ thuốc của trạm y tế được bán lẻ thuốc thiết yếu thuộc danh mục thuốc thiết yếu tuyến C (trừ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền

chất dùng làm thuốc và các thuốc kê đơn)

+ Cơ sở bán lẻ chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được bán

lẻ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu [5]

- Địa bàn hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc

+ Nhà thuốc được mở tại mọi địa điểm trong tỉnh

+ Quầy thuốc, đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc của trạm y

tế được mở tại xã, thị trấn thuộc thị xã, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh

+ Đối với các thành phố trực thuộc tỉnh nếu chưa đủ một nhà thuốc

hoặc một quầy thuốc phục vụ 2000 dân thì cho phép các doanh nghiệp đã có

Trang 18

kho đạt GSP (nếu tại tỉnh chưa có doanh nghiệp đạt GSP thì cho phép doanh nghiệp đạt GDP) được tiếp tục mở mới các quầy thuốc đạt GPP tại phường

của quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

+ Đối với địa bàn xã, thị trấn nếu đã có đủ một cơ sở bán lẻ thuốc phục

vụ 2.000 dân thì không được tiếp tục mở mới đại lý bán thuốc của doanh nghiệp [7]

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới bán lẻ thuốc theo WHO

Mạng lưới bán lẻ thuốc được đánh giá theo các chỉ tiêu số dân (P), diện tích (S), và bán kính bình quân (R)/1 điểm bán thuốc như ở bảng sau:

1.1.5 Thực trạng mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam

Tại Việt Nam, mô hình mạng lưới bán lẻ thuốc được dựa trên khuyến cáo của WHO và dựa trên những đặc trưng riêng của Việt Nam

Trang 19

Mạng lưới bán lẻ thuốc hiện nay có sự tham gia của 02 hệ thống gồm

hệ thống Dược Nhà nước và hệ thống Dược tư nhân Trong đó các doanh nghiệp Nhà nước (hoặc các doanh nghiệp Nhà nước mới thực hiện cổ phần hóa) vẫn giữ vai trò chủ đạo trong công tác đảm bảo cung ứng thuốc cho nhân dân Đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người và biển đảo những nơi mà hoạt động Dược tư nhân hầu như chưa phát triển Với phương thức vừa đảm bảo lợi nhuận để kinh doanh, vừa làm nghĩa vụ công ích, cho

dù phải bù lỗ để phục vụ người dân ở những vùng xa xôi, nhiều doanh nghiệp

đã phát triển mạng lưới sâu rộng tới các xã Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng các doanh nghiệp vẫn đảm bảo đủ nhu cầu thuốc thiết yếu cho nhân dân, đủ cơ số thuốc dự trữ cho bệnh dịch, thiên tai, bão lụt

Bên cạnh đó các thành phần kinh tế tư nhân đã khẳng định vai trò, vị thế của mình góp phần làm giảm gánh nặng cho hệ thống Dược quốc doanh, góp phần không nhỏ trong việc xây dựng một mạng lưới phân phối thuốc rộng khắp tỉnh, thành đảm bảo cung ứng thuốc có chất lượng đến tay người bệnh, tạo ra thị trường cạnh tranh lành mạnh, cùng với thành phần kinh tế quốc doanh tham gia phân phối thuốc tạo nên những bước phát triển vượt bậc của ngành Dược trong những năm qua

Năm 2006, khi Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), BộY tế đã chỉ đạo ngành Dược Việt Nam chủ động thực hiện nhiều giải pháp hữu hiệu và đã đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các mặt công tác, đặc biệt là công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực Dược và các hoạt động sản xuất, kinh doanh Dược phẩm Số lượng các loại hình Dược phát triển nhanh qua các năm.Tổng số cơ sở bán lẻ năm 2011: 39.172, trung bình có 4,28 cơ sở/1 vạn dân (Nguồn Cục Quản lý dược) Mạng lưới cung ứng thuốc phân bố hầu hết tại các địa bàn trên toàn quốc.Tuy nhiên

Trang 20

bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng, mạng lưới cung ứng thuốc hiện nay vẫn còn những tồn tại cần được khắc phục:

+ Mạng lưới phân phối thuốc còn chưa đồng đều

+ Việc quản lý chuyên môn của mạng lưới phân phối thuốc chưa chặt chẽ dẫn đến việc lạm dụng và sử dụng thuốc không an toàn, hợp lý Tình trạng vi phạm các quy định chuyên môn như: ghi chép sổ sách, niêm yết giá chưa đầy đủ; việc mua bán thuốc chưa đảm bảo đủ hoá đơn chứng từ, phiếu kiểm nghiệm; bán tự do một số thuốc theo quy định phải bán theo đơn; bán thuốc không có nhãn mác, không rõ tên, không có đủ các thông tin thuốc và hướng dẫn sử dụng; hoạt động có xu hướng chạy theo lợi nhuận Một số nhà thuốc tư nhân, quầy thuốc thường tự chế sẵn các gói thuốc gồm nhiều loại thuốc khác nhau dùng trong một số chỉ định thông thường như chữa cảm cúm, viêm họng, chống say tàu xe… và bán theo yêu cầu của bệnh nhân Phần lớn các thuốc trong những gói thuốc này không có đầy đủ nhãn mác và hàm lượng, hạn dùng, không ít loại được đưa vào một cách không cần thiết, làm tăng nguy cơ dị ứng, nhiễm độc và tương tác thuốc

+ Trình độ của nhân viên y tế bán thuốc tại tủ thuốc Trạm y tế ở các địa phương chưa đúng với quy chế hiện hành, còn thiếu nhiều cán bộ có chuyên môn dược bán thuốc [12]

+ Chất lượng hoạt động cung ứng thuốc, chất lượng thuốc, giá thuốc tại nhiều địa phương chưa được quản lý, hướng dẫn và giám sát chặt chẽ

+ Thuốc đến tay người tiêu dùng từ nhiều nguồn Nguồn thuốc cung ứng cho các điểm bán lẻ khó quản lý dẫn đến tình trạng thuốc không được kiểm soát chặt chẽ, chất lượng không đảm bảo Mỗi doanh nghiệp đều xây dựng cho mình một hệ thống phân phối riêng lẻ Do đó, tình trạng móc ngoặc

Trang 21

mua bán để đẩy giá thuốc lên cao hoặc nhiều doanh nghiệp dược được thành lập để núp bóng nhằm tiêu thụ thuốc trôi nổi, kém chất lượng vẫn còn tồn tại

+ Các thông tin về phản ứng có hại của thuốc không được phản ánh kịp thời theo hệ thống từ người sử dụng đến đơn vị chịu trách nhiệm và cơ quan quản lý Nhà nước Nhân viên của CSBL chưa có thói quen theo dõi, thu thập

và báo cáo phản ứng có hại của thuốc cho các cơ quan quản lý cấp trên hoặc

do sợ mất uy tín, sợ lỗ vốn nên giấu thông tin các phản ứng có hại của thuốc Khó thu hồi thuốc khi có thông báo đình chỉ lưu hành

+ Một số thuốc nhập lậu (trong đó có thể có thuốc giả) đang trôi nổi trên thị trường do hậu quả của công tác giám sát thị trường còn chưa cao

+ Công tác tư vấn sử dụng thuốc vẫn còn yếu kém Dược sỹ đại học thường xuyên vắng mặt tại nhà thuốc, việc tư vấn sử dụng thuốc được giao cho dược sĩ trung học hoặc dược tá, thậm chí một số người không có chuyên môn dược Nhân viên ít khai thác tiền sử bệnh và tiền sử dị ứng của người bệnh trước khi bán thuốc; một số nhân viên không cung cấp các thông tin về phản ứng có hại của thuốc hay tương tác thuốc với các thuốc khác dùng cùng lúc, với thức ăn, nước uống Như vậy người dân dù đã phải mua thuốc với giá cao nhưng vẫn phải đứng trước nguy cơ sử dụng thuốc sai mục đích, không hiệu quả, thậm chí nguy hại cho sức khỏe

+ Một số CSBL có điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế, không đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng thuốc Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng thuốc, ảnh hưởng đến công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân

Trang 22

1.2 Nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”

1.2.1 Một vài nét về “Thực hành tốt nhà thuốc” và việc áp dụng GPP tại một số Quốc gia trên thế giới:

 Quá trình hình thành GPP

Để nâng cao chất lượng việc chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là khắc phục thực trạng sử thuốc không hợp lý, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã triển khai một số các giải pháp hỗ trợ cho các quốc gia Liên đoàn Dược phẩm Châu Âu (PGEU) đưa ra các chỉ báo chất lượng để giám sát việc thực hành tại các quốc gia [22] Một trong những biện pháp quan trọng là nghiên cứu, xây dựng và ban hành các nội dung của thực hành tốt nhà thuốc Dựa trên chiến lược về thuốc sửa đổi năm 1986, WHO đã tổ chức hai cuộc họp về vai trò của người dược sỹ (Delhi năm 1988 và Tokyo năm 1992)

- Năm 1992: Hiệp hội dược Quốc tế (FIP- Fderation Internationale Pharmaceutique) xây dựng tiêu chuẩn về thực hành tốt nhà thuốc (GPP)

- Tháng 4/1997: Sau nhiều lần sửa đổi, FIP và WHO thống nhất nội dung của GPP

- Tháng 9/1997: Đại hội FIP thông qua chính thức nội dung GPP và được tuyên truyền chính thức bằng ba thứ tiếng: Anh, Pháp và Tây Ban Nha Liên đoàn dược phẩm quốc tế FIP đã xây dựng hướng dẫn thực hành tốt nhà thuốc trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm thực tế về sử dụng thuốc của các quốc gia trên toàn lãnh thổ và các tổ chức dược quốc tế

Theo WHO, để thúc đẩy thực hành tốt nhà thuốc mỗi quốc gia phải xây dựng những tiêu chuẩn riêng về cơ sở vật chất cũng như nhân sự và các quá trình chuẩn trong hành nghề của các nhà thuốc [23]

Trang 23

1.2.2 Nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” và tình hình triển khai GPP tại Việt Nam

+ Khái niệm, nguyên tắc của “Thực hành tốt nhà thuốc”

Ngày 24 tháng 01 năm 2007, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT, về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” sau một thời gian thực hiện phát sinh một số hạn chế nên đã thay thế quyết định trên bằng Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011

 Khái niệm:

“Thực hành tốt nhà thuốc” (Good Pharmacy Practice) là văn bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc của các dược sỹ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu

Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả là một trong hai mục tiêu cơ bản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam Mọi nguồn thuốc sản xuất trong nước hay nhập khẩu đến tay được người sử dụng hầu hết đều trực tiếp qua hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc [3]

 Nguyên tắc:

“ Thực hành tốt nhà thuốc” phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:

* Đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe cộng đồng lên trên hết

* Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ

* Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản

* Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả

Trang 24

- Cơ sở bán lẻ đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP là cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “ Thực hành tốt nhà thuốc”

- Người bán lẻ là dược sỹ đại học và những người được đào tạo về dược, hoạt động tại các cơ sở bán lẻ thuốc, bao gồm trung học dược, dược tá,

y sỹ giữ tủ thuốc của trạm y tế và người bán lẻ thuốc thành phẩm đông y, thuốc thành phẩm từ dược liệu

- Nhân viên nhà thuốc là dược sỹ chủ nhà thuốc hoặc người phụ trách chuyên môn và các nhân viên có bằng cấp chuyên môn về dược hoạt động tại nhà thuốc

- Bán thuốc là hoạt động chuyên môn của nhà thuốc bao gồm việc cung cấp thuốc kèm theo việc tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và có hiệu quả cho người sử dụng

 Các tiêu chuẩn

 Nhân sự

 Cơ sở vật chất, kỹ thuật cơ sở bán lẻ thuốc

 Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc

 Các hoạt động chủ yếu của cơ sở bán lẻ thuốc [8]

1.2.3 Thực trạng về hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại nước ta

Công tác đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả là một trong hai mục tiêu cơ bản của chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam Theo tinh thần đó, sự ra đời của nhà thuốc đạt GPP nghĩa là “Thực hành tốt nhà thuốc” trong những năm gần đây đã góp phần quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Thực tế cho thấy việc tiếp tục duy trì chuẩn GPP tại các nhà thuốc hiện đang đặt ra một số khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện

Trang 25

Tính đến ngày 31/12/2010, tổng số CSBL thuốc trong cả nước đã đạt tiêu chuẩn GPP là 3.455 nhà thuốc, chiếm tỷ lệ khoảng 30% Những nhà thuốc này được phân bố không đều giữa các địa phương trong cả nước và tập trung nhiều tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội (2 thành phố chiếm khoảng 50% số nhà thuốc trên cả nước) Tại Hà Nội có 980 nhà thuốc đạt chuẩn GPP, chiếm tỷ lệ khoảng 60% trong khi đó tại thành phố Hồ Chí Minh, số lượng nhà thuốc đạt chuẩn GPP là 1.535 nhà thuốc chiếm khoảng 47% [11] Trên thực tế, sự hạn chế về mặt số lượng đã dẫn đến tình trạng, tại nhiều nơi người dân vẫn phải mua thuốc trong những điều kiện cơ sở hạ tầng nhiều bất cập, diện tích mặt bằng chật hẹp, thêm vào đó một số loại thuốc không được bảo quản đúng cách và được bán cho bất kỳ ai có nhu cầu

Thực hiện bán thuốc theo đơn là một trong những tiêu chuẩn hoạt động của nhà thuốc đạt GPP Tuy nhiên, thói quen mua bán không hóa đơn hiện đang trở thành một vấn nạn trong khâu phân phối thuốc ở nước ta khiến các loại thuốc giả, thuốc kém chất lượng dễ dàng len lỏi vào khâu vận chuyển và đến tay người tiêu dùng Theo đó, kháng sinh là một trong những nhóm thuốc được quy định chỉ được bán khi có đơn, tuy nhiên lại được bán khá phổ biến tại hầu hết các nhà thuốc, mặc dù không có đơn của bác sỹ Cuộc điều tra mới đây tại thành phố Hà Nội cho thấy có đến 90% các loại thuốc kháng sinh được bán ra không theo đơn Kết quả cuộc điều tra cũng chỉ ra rằng lợi nhuận

từ việc tiêu thụ kháng sinh đóng góp một phần đáng kể vào tổng lợi nhuận của nhà thuốc, vì vậy, nếu tuân thủ quy chế bán thuốc theo đơn sẽ dẫn đến việc giảm doanh thu của nhà thuốc [16]

Tình trạng thiếu hụt đội ngũ tư vấn viên có trình độ tại các nhà thuốc đang diễn ra khá phổ biến và có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực thành thị

và các vùng sâu, vùng xa Theo quy định của nhà thuốc GPP, khi bán thuốc, phải có dược sĩ tư vấn cho người bệnh sử dụng thuốc (theo đơn của bác sỹ)

Trang 26

một cách hiệu quả nhất Tuy nhiên, thực tế rất nhiều nhà thuốc không có dược

sỹ hướng dẫn

Bên cạnh những thiếu hụt về mặt nhân lực, còn tồn tại một số bất cập trong việc đào tạo, cập nhật một số tài liệu chuyên môn tại các nhà thuốc và tiếp cận thông tin về thuốc; việc nâng cao năng lực cho các CSBL thuốc còn nhiều hạn chế; các CSBL thực hiện ghi chép hồ sơ, sổ sách còn mang tính hình thức, chỉ quan tâm đến doanh thu và thuế [15]

Điểm khác biệt cơ bản giữa nhà thuốc và các hình thức bán lẻ thuốc khác là trình độ của người quản lý chuyên môn Ngoài ra đối tượng khách hàng và quy mô hoạt động cũng khác nhau Phần lớn các nhà thuốc nằm ở khu vực thành thị trong khi quầy thuốc và các hình thức bán lẻ khác phục vụ đại trà người dân khu vực nông thôn Các tiêu chuẩn nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc” được triển khai, áp dụng như nhau giữa nhà thuốc và quầy thuốc

Để hướng tới mục tiêu xây dựng hệ thống cung ứng bán lẻ thuốc đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới cần tiến hành nghiên cứu, khảo sát và đánh giá mạng lưới bán lẻ thuốc bố trí đủ các CSBL, các điểm cấp phát thuốc, đặc biệt là những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo để bất kỳ người dân nào cũng có thuốc để sử dụng khi ốm đau Ngành Dược Việt Nam phải khẩn trương tổ chức lại, xây dựng và làm chủ hệ thống bán lẻ trên phạm vi toàn quốc, tạo điều kiện hình thành các chuỗi nhà thuốc lớn có sức cạnh tranh trên thị trường, nhằm đạt được mục đích chủ động định hướng cung ứng, sử dụng các loại thuốc hợp lý để không

bị lệ thuộc vào các hãng phân phối dược phẩm đa quốc gia, không bị lệ thuộc vào đầu tư từ nước ngoài, vì an ninh quốc gia trong lĩnh vực dược [6]

Trang 27

1.3 Đặc điểm kinh tế, xã hội và hệ thống y tế tỉnh Cao Bằng

1.3.1 Đặc điểm về vị trí địa lý, kinh tế xã hội

Cao Bằng là tỉnh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam Hai mặt Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), với đường biên giới dài trên 333 km Phía Tây giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp 2 tỉnh Bắc Cạn và Lạng Sơn

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 6.117,3 km2, chiếm 2,03% diện tích tự nhiên cả nước là cao nguyên đá vôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200 m, vùng sát biên có độ cao từ 600 - 1.300 m so với mặt nước biển Núi non trùng điệp Rừng núi chiếm hơn 90% diện tích toàn tỉnh Từ đó hình thành nên 3 vùng rõ rệt: Miền đông có nhiều núi đá, miền tây núi đất xen núi đá, miền tây nam phần lớn là núi đất có nhiều rừng rậm Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Cao Bằng nằm cách thủ đô Hà Nội 286 km về phía đông bắc

Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6.117,3 km2 Gồm 13 huyện, thành phố; 199 xã phường, thị trấn; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế 42 Trong

đó có : 40 đơn vị sự nghiệp; 02 đơn vị quản lý Nhà nước [10] Các đơn vị hành chính, diện tích, dân số của tỉnh Cao Bằng được thể hiện tại bảng 1.1

Bảng 1.1 Đơn vị hành chính, diện tích, dân số của tỉnh Cao Bằng

STT Đơn vị hành

chính

Số Phường, xã, thị trấn

Diện tích (km 2 ) Dân số (người)

Trang 28

Nguồn: Cục thống kê Cao Bằng)

1.3.2 Đặc điểm về hệ thống y tế của tỉnh Cao Bằng

- Về mạng lưới bán lẻ thuốc

Theo quy định loại hình bán lẻ thuốc bao gồm: Nhà thuốc, Quầy thuốc, Đại lý, Tủ thuốc Trạm y tế xã Tại Cao Bằng năm 2015 các cơ sở bán lẻ thuốc

có 03 loại hình: Nhà thuốc, Quầy thuốc, Tủ thuốc Trạm y tế xã [19]

Công tác Dược ở tỉnh Cao Bằng đã góp phần tích cực không chỉ trong nhiệm vụ chăm lo bảo vệ sức khỏe nhân dân mà cả trong lĩnh vực kinh tế - xã hội Ngoài mạng lưới kinh doanh Dược phẩm của Công ty cổ phần Dược vật

tư y tế Cao Bằng, còn có sự tham gia của các thành phần doanh nghiệp Dược

tư nhân và mạng lưới bán lẻ thuốc rộng khắp trên địa bàn tỉnh góp phần đáp ứng được nhu cầu điều trị cho nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh

Mạng lưới cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng hiện nay gồm có: 05 Công ty dược, (03 Công ty dược tư nhân, 01 Công ty cổ phần nhà nước, 01chi nhánh công ty cổ phần Dược tư nhân) Các cơ sở bán lẻ thuốc (bao gồm: nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc Trạm y tế xã)

Trang 29

Bên cạnh những kết quả đạt được hệ thống bán lẻ thuốc và sự phân bố mạng lưới của các cơ sở bán lẻ thuốc còn tồn tại nhiều hạn chế như việc chạy theo lợi nhuận, các cơ sở bán lẻ thuốc nhiều khi không thực hiện đúng chức năng chuyên môn của mình gây ra tác hại không chỉ trước mắt mà cả về lâu dài đối với sức khỏe nhân dân Sự phân bố của mạng lưới bán lẻ thuốc chưa đồng đều giữa thành phố và các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị

Hệ thống bán lẻ thuốc ở Cao Bằng cũng mang những đặc tính chung của hệ thống bán lẻ thuốc trên toàn quốc, đồng thời sự phân bố mạng lưới bán

lẻ thuốc cũng mang những đặc tính riêng của một tỉnh miền núi với địa hình nhiều đồi núi hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí còn thấp

Do vậy, để tăng cường những biện pháp quản lý nhà nước phù hợp nhằm tạo nên thị trường thuốc ổn định và phát triển phục vụ tốt cho nhu cầu của nhân dân, cần phải đánh giá thực trạng của hệ thống này một cách khách quan và khoa học, là một tỉnh miền núi phía đông Bắc cách xa thủ đô Hà Nội, mạng lưới bán lẻ thuốc phân bố không đồng đều Các cơ sở bán lẻ thuốc tập trung chủ yếu ở thành phố Việc mua thuốc của người dân tại các huyện xa trung tâm thành phố, đặc biệt là các đồng bào dân tộc thiểu số gặp rất nhiều khó khăn Bên cạnh đó, nhiều cơ sở bán lẻ thuốc đã được cấp giấy chứng nhận GPP không thường xuyên thực hiện đúng quy định tiêu chuẩn của “Thực hành tốt nhà thuốc” Để nâng cao chất lượng phục vụ đồng thời duy trì tốt các hoạt động “Thực hành tốt nhà thuốc” thì công tác hậu kiểm là rất quan trọng Hiện nay tại tỉnh Cao Bằng vẫn chưa có đề tài nào viết về vấn đề này,

vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, bao gồm: nhà thuốc, quầy thuốc và tủ thuốc Trạm Y tế

Các cơ sở bán lẻ thuốc đã được cấp chứng nhận “ Thực hành tốt nhà thuốc” tại tỉnh Cao Bằng năm 2015

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

+ Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2015 - tháng 12/2015

+ Địa điểm nghiên cứu:

- Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

- Các CSBL thuốc phân bố trên địa bàn 13 huyện, thành phố tỉnh Cao Bằng

- Các CSBL thuốc đạt GPP tại địa bàn tỉnh Cao Bằng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

- Mục tiêu 1: Tất cả các các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Cao

Bằng năm 2015 (bảng 2.1)

Trang 32

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

2.2.4 Biến số nghiên cứu

Hình 2.1 Nội dung nghiên cứu

Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh

Cao Bằng năm 2015

Phân tích sự phân bố của các cơ sở

bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh

Cao Bằng năm 2015

Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” của một số cơ sở bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh Cao Bằng

năm 2015

Thực hiện theo quy chế chuyên môn

- Hồ sơ pháp lý

- Trang bị và ghi chép sổ sách

- Kiểm tra và đảm bảo chất lượng thuốc

Cơ sở vật chất và trang thiết bị

- Cơ sở vật chất

- Trang thiết bị

Nhân sự

- Người phụ trách chuyên môn

- Nhân viên bán hàng

- Số lượng các cơ sở bán lẻ thuốc

Trang 33

+ Mục tiêu 1

Bảng 2.3 Mục tiêu nghiên cứu 1

BIẾN

CÁCH THU THẬP

1 Các loại hình bán

lẻ

Các loại hình bán lẻ theo các loại hình:

-Nhà thuốc

- Quầy thuốc -Tủ thuốc TYT

Biến phân loại

Nghiên cứu tài liệu

Biến dạng

số

Nghiên cứu tài liệu

Biến dạng

số

Nghiên cứu tài liệu

Trang 34

+ Mục tiêu 2

GIÁ TRỊ BIẾN

CÁCH THU THẬP

Biến dạng

số

Kết luận thanh tra, kiểm tra Phụ lục 1

2

CSBL đạt tiêu chuẩn về

nhân viên bán thuốc

Số CSBL kiểm tra đạt yêu cầu trên tổng số CSBL được kiểm tra

Biến dạng

số

Kết luận thanh tra, kiểm tra, Phụ lục 1

3

CSBL đạt tiêu chuẩn về

xây dựng và thiết kế Số CSBL kiểm tra đạt yêu cầu trên

tổng số CSBL được kiểm tra

Biến dạng

số

Kết luận thanh tra, kiểm tra Phụ lục 1

4

CSBL đạt tiêu chuẩn về

trang thiết bị

Số CSBL kiểm tra đạt yêu cầu trên tổng số CSBL được kiểm tra

Biến dạng

số

Kết luận thanh tra, kiểm tra, Phụ lục 1

Biến dạng

số

Kết luận thanh tra, kiểm tra, Phụ lục 1

Biến dạng

số

Kết luận thanh tra, kiểm tra, Phụ lục 1

Biến dạng

số

Kết luận thanh tra, kiểm tra, Phụ lục 1

Trang 35

2.3 Phương pháp thu thập số liệu

+ Mục tiêu 1: Hồi cứu qua các số liệu:

- Danh sách các cơ sở bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2015 của Phòng Nghiệp vụ Dược - Sở y tế Cao Bằng

- Số liệu diện tích các xã, phường, thị trấn của tỉnh Cao Bằng của Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng

- Số liệu dân số các xã, phường, thị trấn của tỉnh Cao Bằng năm 2015 của Chi cục dân số - KHH gia đình - Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

+ Mục tiêu 2:

- Qua các kết quả kiểm tra, thanh tra các CSBL đạt GPP của Sở Y tế Cao Bằng trong năm 2015

- Qua bộ câu hỏi khảo sát các cơ sở bán lẻ thuốc tại Sở Y tế

- Phương pháp phỏng vấn theo bộ câu hỏi khảo sát (Nội dung bộ câu hỏi in sẵn xem trong phụ lục 1)

- Cách thức tiến hành khảo sát:

+ Các CSBL thuốc được tập trung tại Sở Y tế

+ Bộ câu hỏi khảo sát được phát cho cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP (chủ

cơ sở hoặc nhân viên) với mục đích khảo sát về khả năng duy trì thực hiện GPP và những khó khăn trong thực hiện Từ đó Sở Y tế đưa ra kế hoạch tập huấn, khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện GPP

2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

* Xử lý số liệu:Tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft

Office Word 2007, Microsoft Office Excell 2007

* Phân tích và trình bày số liệu

Trang 36

- Mục tiêu 1: Sau khi có danh sách phân bố CSBL thuốc trên từng địa

bàn các huyện, thị trấn, thành phố Tính toán so sánh mật độ giữa các cơ sở bán lẻ thuốc với dân số từng huyện, thành phố đảm bảo theo quy định 2000 dân có 01 cơ sở bán lẻ thuốc Trong trường hợp các huyện, thị trấn có mật độ

cơ sở bán lẻ thuốc khác nhau nhưng do vị trí địa lý có tính liền kề và có khả năng đảm bảo được việc cung ứng thuốc thì trong phần đánh giá sẽ đưa ra phương án không cần bổ sung, mở mới các cơ sở bán lẻ

Trung bình 01 cơ sở bán lẻ thuốc

trên địa bàn huyện, thành phố

đang phục vụ bao nhiêu người dân

P = N

M

Tổng số dân tại địa bàn huyện, thành phố (N) chia cho/ Tổng số CSBL thuốc (M) trên địa bàn huyện, thành phố

2

Diện tích bình quân có 01 cơ sở

bán lẻ thuốc trên địa bàn huyện,

3 Bán kính bình quân có 01 cơ sở

𝑆 𝜋.𝑀

R: Bán kính

S: Diện tích khu vực

π = 3,14

M: Tổng số CSBL thuốc

4

Số cơ sở bán lẻ thuôc cần bổ sung

trên địa bàn huyện, thành phố

(đảm bảo theo quy định 01 cơ sở

bán lẻ thuốc phục vụ 2000 dân)

Tổng số dân trên địa bàn huyện, thành phố chia cho/ 2000 và trừ đi

số CSBL hiện có

- Mục tiêu 2: Đánh giá về nhân sự, cơ sở vật chất và trang thiết bị, thực

hiện quy chế chuyên môn

Trang 37

- Bằng cách xác định tỷ lệ % số CSBL đạt GPP đạt được ở từng tiêu chuẩn

- Công thức tính: TL % = 100 x ni/n TL%: là tỷ lệ % đạt được ở từng tiêu chuẩn

ni: Số CSBL đạt được ở từng tiêu chí i

n: tổng số CSBL nghiên cứu, trong trường hợp này n = 110

- Phân tích theo các phương pháp tỷ trọng và được trình bày bằng cách lập bảng, biểu đồ

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Sự phân bố của các cơ sở bán lẻ thuốc tại tỉnh Cao Bằng năm 2015 3.1.1 Số lượng các loại hình bán lẻ thuốc năm 2015

Bảng 3.1 Số lượng các loại hình bán lẻ thuốc năm 2015

STT Loại hình bán lẻ thuốc Năm 2015

Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ các loại hình bán lẻ thuốc tại Cao Bằng năm 2015

Nhận xét: Trong các loại hình bán lẻ thuốc, loại hình nhà thuốc chiếm tỷ lệ

thấp nhất (15%) Loại hình quầy thuốc chiếm tỷ lệ trung bình (20%) trên tổng

số các cơ sở bán lẻ thuốc, do loại hình quầy thuốc chỉ đòi hỏi người có trình

độ chuyên môn là dược sỹ trung học, được mở tại địa bàn xã, phường, thị trấn thuộc huyện và Cao Bằng có tới 13 huyện, thành phố trực thuộc tỉnh

Loại hình Tủ thuốc Trạm y tế chiếm tỷ lệ cao nhất (65%), do số lượng gần như không đổi (mỗi trạm y tế xã, phường có 01 tủ thuốc) nên thời gian tới với sự gia tăng các loại hình nhà thuốc, quầy thuốc tỷ lệ cũng sẽ giảm dần

Loại hình bán lẻ thuốc; Nhà thuốc;

15,2; 15%

Loại hình bán lẻ thuốc; Quầy thuốc ; 20,4; 20%

Loại hình bán lẻ thuốc; Tủ thuốc Trạm Y tế; 64,4;

65%

Tỷ lệ loại hình bán lẻ thuốc

Nhà thuốc Quầy thuốc Tủ thuốc Trạm Y tế

Trang 39

3.1.2 Phân bố các loại hình bán lẻ thuốc theo từng huyện, thành phố trong tỉnh Cao Bằng năm 2015

Bảng 3.2 Phân bố các loại hình bán lẻ thuốc theo từng huyện, thành phố tại địa

bàn tỉnh Cao Bằng năm 2015

TT Tên huyện,

thành phố

Số lượng

Cơ sở bán lẻ

Tỷ

lệ

%

Nhà thuốc

Tỷ

lệ

%

Quầy thuốc

Tỷ

lệ

%

Tủ thuốc TYT

Trang 40

Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ các loại hình bán lẻ thuốc theo từng đơn vị

hành chính của tỉnh Cao Bằng năm 2015

Nhận xét:

Loại hình nhà thuốc chỉ tập trung nhiều tại địa bàn thành phố Cao Bằng (76,6%) là chủ yếu do là trung tâm hành chính của tỉnh và yêu cầu bắt buộc của Bộ Y tế, huyện Hòa An là huyện trung tâm khu vực phía Bắc tỉnh tập trung đông dân cư, kinh tế phát triển, giao thông thuận tiện nên dù không bắt buộc cũng có một tỷ lệ tương đối (6,4%) các nhà thuốc hoạt động Mỗi huyện còn lại chỉ có từ 01- 03 nhà thuốc chiếm tỷ lệ không đáng kể, cá biệt huyện

Hạ Lang không có nhà thuốc Nguyên nhân là do tuyến huyện không bắt buộc phải mở nhà thuốc như khu vực thành phố, thị xã và loại hình này yêu cầu phải là dược sĩ đại học mới được mở, tuy nhiên hiện nay vẫn còn thiếu rất nhiều dược sĩ đại học trên địa bàn toàn tỉnh

Quầy thuốc là loại hình có số lượng tương đối lớn trong mạng lưới bán

lẻ thuốc vì yêu cầu về trình độ chuyên môn chỉ là trung học dược và được phép mở tại địa bàn các huyện trừ thành phố Cao Bằng Sự phân bố các quầy

Nhà thuốc Quầy thuốc Tủ thuốc TYT

Ngày đăng: 03/04/2017, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Trách nhiệm của dược sĩ tại các cơ sở bán lẻ thuốc. - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Hình 1.1 Trách nhiệm của dược sĩ tại các cơ sở bán lẻ thuốc (Trang 15)
Hình 2.1. Nội dung nghiên cứu - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Hình 2.1. Nội dung nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 3.1. Số lượng các loại hình bán lẻ thuốc năm 2015 - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Bảng 3.1. Số lượng các loại hình bán lẻ thuốc năm 2015 (Trang 38)
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ các loại hình bán lẻ thuốc theo từng đơn vị - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ các loại hình bán lẻ thuốc theo từng đơn vị (Trang 40)
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ số dân bình quân có một CSBL thuốc trên địa bàn - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ số dân bình quân có một CSBL thuốc trên địa bàn (Trang 43)
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ số CSBL thuốc bình quân trên địa bàn tỉnh Cao - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ số CSBL thuốc bình quân trên địa bàn tỉnh Cao (Trang 43)
Hình 3.5. Biểu đồ diện tích bình quân có một cơ sở bán lẻ thuốc - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Hình 3.5. Biểu đồ diện tích bình quân có một cơ sở bán lẻ thuốc (Trang 46)
Bảng 3.6. Các tiêu chuẩn về nhân sự - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Bảng 3.6. Các tiêu chuẩn về nhân sự (Trang 48)
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn về nhân sự - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn về nhân sự (Trang 49)
Hình 3.8. Biểu đồ tỷ lệ các chỉ tiêu về cơ sở vật chất - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Hình 3.8. Biểu đồ tỷ lệ các chỉ tiêu về cơ sở vật chất (Trang 50)
Bảng 3.7. Các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Bảng 3.7. Các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất (Trang 50)
Bảng 3.8. Bảng các tiêu chuẩn về trang thiết bị - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Bảng 3.8. Bảng các tiêu chuẩn về trang thiết bị (Trang 51)
Bảng 3.9.Các tiêu chuẩn về hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Bảng 3.9. Các tiêu chuẩn về hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn (Trang 52)
Hình 3.10. Biểu đồ tỷ lệ các tiêu chuẩn trong đảm bảo chất lượng thuốc. - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Hình 3.10. Biểu đồ tỷ lệ các tiêu chuẩn trong đảm bảo chất lượng thuốc (Trang 56)
Hình 3.11. Biểu đồ tỷ lệ các tiêu chuẩn trong giải quyết thuốc khiếu nại - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh cao bằng năm 2015
Hình 3.11. Biểu đồ tỷ lệ các tiêu chuẩn trong giải quyết thuốc khiếu nại (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w