1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015

74 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng, chưa có nghiên cứu nào để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện trong năm 2015 và các chỉ số kê đơn trong điều trị ngoại trú, vì vậy

Trang 1

NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016

Trang 2

NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Phương Nhung

Thời gian thực hiện: 18/07/2016 đến 18/114/2016

HÀ NỘI 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo trường đại học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức cho em trong suốt thời gian qua Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Dược đã đồng ý và tạo điều kiện cho

em thực hiện đề tài này Em xin cảm ơn TS Nguyễn Thị Phương Nhung đã

giúp em xác định rõ tên và những mục tiêu cần thực hiện của đề tài Đặc biệt

xin cảm ơn sâu sắc tới Ths Lê Thu Thủy đã trực tiếp hướng dẫn,c giúp đỡ rất

tận tình để em có thể hoàn thành đề tài này

Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia

đã đồng ý cho tôi thực hiện, nghiên cứu những đơn thuốc đã kê năm 2015 tại

đơn vị Tôi xin cảm ơn tất cả Anh/Chị/Em khoa Dược đã giúp sức cùng tôi

trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài này

Tôi xin cảm ơn tập thể lớp chuyên khoa 1 khóa 18 tại Thanh Hóa đã

động viện hỗ trợ tôi những lúc khó khăn khi thực hiện đề tài kể cả vật chất lẫn tinh thần

Cuối cùng, xin kính chúc các thầy cô trường đại học Dược Hà Nội, Ban giám đốc, tập thể khoa Dược bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia lời

chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống

Tĩnh Gia, ngày 17 tháng 11 năm 2016

HỌC VIÊN

Nguyễn Đức Thuận

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Thực trạng về tình hình sử dụng thuốc 3

1.2 Quy định về kê đơn thuốc và tình hình kê đơn thuốc 5

1.3 Các chỉ số đánh giá sử dụng thuốc 9

1.3.1 Các chỉ số kê đơn 9

1.3.2 Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện 10

1.3.3 Các nghiên cứu về đánh giá sử dụng thuốc 10

1.4 Vài nét về cơ sở nghiên cứu 15

1.4.1 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện 15

1.4.2 Sơ đồ tổ chức bệnh viện 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.3.2 Mẫu nghiên cứu 18

2.4 Thu thập số liệu 19

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 19

2.6 Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu 20

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu 29

3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới của bệnh nhân điều trị ngoại trú 29

3.1.2 Một số đặc điểm kê đơn đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú 29

3.1.3 Đặc điểm bệnh lý bệnh nhân điều trị ngoại trú 31

3.2 Thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 32

Trang 5

3.3 Các chỉ số đánh giá sử dụng thuốc 37

3.3.1 Chỉ số kê đơn 37

3.3.2 Một số chỉ số về kê đơn thuốc kháng sinh 38

3.3.3 Một số chỉ số về sử dụng thuốc toàn diện 39

3.3 Tương tác thuốc trong đơn 41

3.3.1 Số đơn có tương tác thuốc 41

3.3.2 Số tương tác có trong một đơn thuốc 42

3.3.3 Mức độ tương tác thuốc có trong đơn 43

CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 44

4.1 Về thực hiện đúng các quy định về kê đơn thuốc 44

4.1.1 Về thực hiện thủ tục hành chính 44

4.1.2 Về ghi tên thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc 45

4.1.3 Tỷ lệ chấp hành các quy định về kê đơn thuốc 46

4.2 Về các chỉ số kê đơn 46

4.2.1 Số lượng thuốc trung bình trong 1 đơn 46

4.2.2 Về tỷ lệ thuốc được kê bằng tên INN 47

4.2.3 Thuốc được kê đơn nằm trong danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả và danh mục thuốc bệnh viện 48

4.2.4 Chi phí tiền thuốc trung bình cho một đơn 48

4.2.5 Về sử dụng thuốc kháng sinh, vitamin và thuốc tiêm trong điều trị.49 4.2.6 Tương tác trong đơn ngoại trú 50

4.3 Hạn chế của đề tài 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

1 Kết luận 52

1.1 Thực hiện các quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 52

1.2 Các chỉ số kê đơn thuốc 52

2 Kiến nghị 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

ADR Adverse drug reaction Phản ứng có hại của thuốc

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

ICD 10 International Classification

of Diseases 10

Phân loại mã bệnh quốc tế 10

INN International Nonproprietary

Name

Tên chung quốc tế không được đăng ký bản quyền

SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá đơn thuốc ghi đúng quy định 7

Bảng 1.2: Chấp hành các quy định về kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú tại một số bệnh viện 8

Bảng 1.3: Một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số quốc gia 11

Bảng 1.4: Kết quả nghiên cứu về một số chỉ số kê đơn của một số bệnh viện 12

Bảng 1.5: Cơ cấu nhân lực tại bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia 15

Bảng 2.6: Biến số về một số đặc điểm mẫu nghiên cứu 20

Bảng 2.7: Các biến số về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 21

Bảng 2.8: Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 23

Bảng 2.9: Chỉ số về mô tả mẫu nghiên cứu 25

Bảng 2.10: Các chỉ số về thực hiện quy chế kê đơn thuốc 26

Bảng 2.11: Một số chỉ số về kê đơn thuốc 27

Bảng 3.12: Một số đặc điểm của bệnh nhân điều trị ngoại trú 29

Bảng 3.13: Một số đặc điểm kê đơn đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú 30

Bảng 3.14: Đặc điểm bệnh lý của bệnh nhân điều trị ngoại trú 31

Bảng 3.15: Thực trạng thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú 33

Bảng 3.16: Chỉ số kê đơn thuốc tại bệnh viện 37

Bảng 3.17: Chỉ số kê đơn kháng sinh 38

Bảng 3.20: Chi phí thuốc cho bệnh nhân 39

Bảng 3.21: Chi phí tiền thuốc trung bình 40

Bảng 3.18: Số lượng các tương tác có trong đơn 42

Bảng 3.19: Mức độ tương tác thuốc trong đơn 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Sơ đồ chu trình sử dụng thuốc 5

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của bệnh viện 16

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện 17

1.4.4 Vài nét về cơ sở vật chất phục vụ công tác KCB tại bệnh viện 17

Hình 3.4: Biểu đồ phân loại tỷ lệ bệnh theo mã ICD10 32

Hình 3.5: Đơn thuốc ghi không đúng quy định trẻ em dưới 72 tháng tuổi không ghi tháng, không ghi họ tên bố hoặc mẹ 34

Hình 3.6: Đơn thuốc ghi không đúng quy định về địa chỉ bệnh nhân 35

Hình 3.7: Đơn thuốc không ghi đường dùng của thuốc 36

Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đơn có tương tác thuốc 42

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người vì vậy vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏi người bệnh phải nhận được liệu pháp điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng của họ, với liều lượng phù hợp trong một khoảng thời gian thích hợp, với chi phí thấp nhất cho họ và cộng đồng [29] Sử dụng thuốc hợp lý đang trở thành một vấn đề toàn cầu [25] Tuy nhiên, tại nhiều quốc gia thực trạng

sử dụng thuốc không hợp lý đang ở mức độ đáng báo động Ở các nước đang phát triển ít hơn 40% bệnh nhân được điều trị theo các hướng dẫn điều trị chuẩn [29] Một số nghiên cứu đã cho thấy hơn 50% thuốc được

kê đơn hoặc bán không hợp lý [28]

Vấn đề sử dụng thuốc hợp lý cũng là một trong những mục tiêu quan trọng trong Chính sách quốc gia về thuốc ở Việt Nam [15] Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, thị trường dược phẩm Việt Nam đã và đang không ngừng biến đổi Người dân được đáp ứng nhu cầu về thuốc và tiếp cận với các dịch vụ y tế cơ bản có chất lượng Chi y tế bình quân đầu người không ngừng tăng từ 1,579 triệu đồng năm 2010 lên 2,184 triệu đồng năm

2012 [6] Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được vẫn còn những tồn tại đáng chú ý, đặc biệt việc kê đơn thuốc không hợp lý diễn ra phổ biến ở nhiều bệnh viện Việc kê đơn thuốc không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê đơn với nhiều biệt dược, lạm dụng kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm Việc kê đơn không đúng dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và không an toàn, bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi phí điều trị cao Để giảm thiểu những sai sót trong kê đơn ngoại trú Quốc hội đã ban hành Luật khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011, đồng thời Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 04/2008/QĐ -

Trang 10

BYT về ban hành quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú có hiệu lực từ ngày 15/2/2008 đến 30/4/2016 [3]

Bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia là bệnh viện công lập dưới sự quản lý của Sở Y tế Thanh Hóa với nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân huyện Tĩnh Gia và một số huyện lân cận Hàng năm, bệnh viện đã thực hiện khám chữa bệnh cho hàng nghìn người bệnh BHYT, dịch vụ, cụ thể có 16.353 lượt điều nội trú và 53.784 lượt khám bệnh ngoại trú trong năm 2015

Để đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao Hội đồng thuốc và điều trị, khoa Dược luôn bám sát các thông tư, hướng dẫn của Bộ Y tế nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và công tác sử dụng thuốc an toàn, hợp

lý Nhưng, chưa có nghiên cứu nào để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện trong năm 2015 và các chỉ số

kê đơn trong điều trị ngoại trú, vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa Khoa khu vực Tĩnh Gia năm 2015” với 2 mục tiêu như sau:

1 Mô tả thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia năm 2015

2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia năm 2015

Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng kê dơn thuốc trong điều trị ngoại trú hướng tới sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả tại bệnh viện

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Thực trạng về tình hình sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc hợp lý là một trong những vấn đề ưu tiên của ngành

y tế và đã được tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa rõ từ những năm

1985 và cũng đã được đưa vào trong văn bản Việt Nam (thông tư 21/2013/TT-BYT) [4, 25]

Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng [4]

Thực trạng nhu cầu sử dụng thuốc lớn như hiện nay và không ngừng gia tăng thì sử dụng thuốc hợp lý trở thành một thách thức lớn Theo báo cáo của tập đoàn IMS Health, thị trường Bắc Mỹ chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các khu vực khác (khoảng 40% doanh số dược phẩm bán ra trên thế giới hàng năm), trong khi toàn bộ châu Á, châu Phi, châu Úc chỉ chiếm khoảng 19% [21] Tuy nhiên, theo dự báo thị trường mới nổi tại các nước đang phát triển

dự kiến sẽ vượt qua 5 nước EU (Pháp, Đức, Anh, Ý và Tây Ban Nha) về chi tiêu thuốc trên toàn cầu và sẽ chiếm 30% chi tiêu toàn cầu vào năm 2016 so với 13% của EU [30] Tại Việt Nam, tổng nguồn tài chính y tế cũng tăng từ gần 140.000 tỷ đồng năm 2010 lên gần 200.000 tỷ đồng năm 2012 [6] Tổng chi y tế bình quân đầu người hàng năm trên toàn quốc tăng từ 1,263 triệu/ người năm 2009 lên 2,184 triệu/ người năm 2012 Tỉ lệ chi y tế so với GDP

từ năm 2010 đến 2012 là khoảng 6,0% [6] Chi phí thuốc khám chữa bệnh ở nước ta chiếm tới 60%, thậm chí ở một số bệnh viện chiếm tới 70-80%, con

số này quá cao so với khuyến cáo của WHO từ 25-30% [10]

Thực trạng sử dụng thuốc không hợp lý trên thế giới và tại Việt Nam đang là vấn đề rất được quan tâm Các trường hợp phổ biến của việc sử dụng

Trang 12

thuốc không hợp lý bao gồm: sử dụng quá nhiều loại thuốc cho một bệnh nhân; sử dụng kháng sinh không hợp lý, thường ở liều không đủ hay dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng không do vi khuẩn; sử dụng quá nhiều thuốc tiêm khi có thể sử dụng thuốc uống; kê đơn không theo hướng dẫn điều trị và

tự điều trị, tự sử dụng thuốc phải kê đơn [28]

Sử dụng thuốc không hợp lý gây ra nhiều hậu quả như gây bệnh nghiêm trọng thậm chí tử vong, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng ở trẻ em và một số bệnh mãn tính; kháng kháng sinh; sử dụng không hiệu quả nguồn lực làm vượt quá khả năng chi trả của bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân nghèo, làm mất lòng tin ở bệnh nhân [28] Mức độ sử dụng kháng sinh tại Việt Nam tương đối cao so với các nước khác trên thế giới, tình trạng kháng kháng sinh cũng đang ở mức độ đáng báo động ở các bệnh viện Mức độ kháng kháng sinh phổ biến trong nhóm vi khuẩn Gram âm bao gồm Acinetobacter sp, Pseudomonas, E coli và Klebsiella sp Nhìn chung, khoảng 30-70% vi khuẩn Gram âm kháng các kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 và 4, xấp xỉ 40-60% kháng với các kháng sinh nhóm aminoglycosides và fluoroquinolon Thực trạng này là hậu quả tất yếu của mức độ sử dụng kháng sinh cao trên cả người và nông nghiệp, mà đa phần là tình trạng sử dụng không hợp lý [5]

Bên cạnh đó, việc lạm dụng thuốc, kê quá nhiều thuốc cho bệnh nhân cũng làm tăng nguy cơ gặp phản ứng có hại Hậu quả do phản ứng có hại của thuốc gây ra đã và đang được nhìn nhận là một vấn đề nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớn đến việc điều trị của người thầy thuốc trên lâm sàng Theo một nghiên cứu tại Mỹ, ADR là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ tư đến thứ sáu

ở Mỹ [22] Tại một số quốc gia Châu Âu, tỉ lệ nhập viện do ADR khoảng hơn 10% (Na Uy 11,5%; Pháp 13,0%; Anh 16,0%) Thiệt hại kinh tế gây ra bởi ADR là đáng báo động Theo một nghiên cứu thực hiện ở Mỹ vào năm 2002, chi phí y tế hằng năm cho bệnh tật và tử vong liên quan đến thuốc là khoảng 177,4 tỷ USD Tại Anh, chi phí này là khoảng 847 triệu USD và tại Đức là

Trang 13

588 triệu USD Gánh nặng do ADR đòi hỏi phải có biện pháp can thiệp tích cực thông qua hoạt động cảnh giác dược [23, 24] Vì vậy, Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo “các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, cần dùng thuốc hợp lý hơn để sử dụng nguồn lực tài chính có hiệu quả và cung cấp được nhiều thuốc hơn cho nhân dân” [28]

Như vậy, cần có những đánh giá về tình hình sử dụng thuốc để từ đó

có những can thiệp phù hợp

1.2 Quy định về kê đơn thuốc và tình hình kê đơn thuốc

Sử dụng thuốc là khâu chủ chốt trong chu trình cung ứng thuốc thể hiện kết quả của một chuỗi hoạt động đưa thuốc đến người bệnh Sử dụng thuốc chịu ảnh hưởng của bốn bước trong chu trình, bao gồm: chẩn đoán, kê đơn, giao phát và tuân thủ điều trị Chu trình sử dụng thuốc thể hiện ở sơ đồ sau [25]:

Hình 1.1: Sơ đồ chu trình sử dụng thuốc

Như vậy, để đảm bảo sử dụng an toàn, hợp lý, hiệu quả, người kê đơn phải tuân theo một quy trình kê đơn chuẩn, bắt đầu bằng việc chẩn đoán để xác định tình trạng bệnh, sau đó xác định mục tiêu điều trị và kê đơn phù hợp

Kê đơn là hoạt động của bác sỹ xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp Trên thế giới,

Chẩn đoán

Tuân thủ

Giao phát

Trang 14

WHO và Hội y khoa các nước đã ban hành và áp dụng “Hướng dẫn kê đơn tốt” Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước:

 Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân

 Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị: Muốn đạt được gì sau điều trị

 Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân: Kiểm tra tính hiệu quả và an toàn

 Bước 4: Kê đơn thuốc

 Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo

 Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [27]

Kê đơn hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả an toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị Trái lại, nếu kê đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cả về kinh tế lẫn sức khỏe

Theo khuyến cáo của WHO, một đơn thuốc phải bao gồm các nội dung thông tin sau:

 Tên, địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có)

 Ngày kê đơn

 Tên thuốc khuyến cáo là kê tên gốc, hàm lượng thuốc

 Dạng thuốc và số lượng thuốc

 Thông tin về thuốc: số thuốc sử dụng 1 lần, tần suất dùng thuốc và hướng dẫn đặc biệt và cảnh báo

 Tên, địa chỉ, tuổi bệnh nhân (trẻ em và người cao tuổi)

 Chữ ký của người kê đơn [27]

Việt Nam cũng đã ban hành những văn bản hướng dẫn về kê đơn thuốc Luật khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định: khi kê đơn thuốc, người thầy thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc thông tin

Trang 15

về thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với chẩn đoán bệnh, tình trạng bệnh của người bệnh

Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân [12] Để có thể hướng dẫn chi tiết hơn về quy định kê đơn thuốc Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ban hành quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú [3] Căn cứ vào quyết định này nhóm nghiên cứu đã đưa ra tiêu chí đánh giá đơn thuốc ngoại trú ghi đúng quy định tại bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia năm 2015 được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá đơn thuốc ghi đúng quy định

STT Tiêu chí Nội dung

Trẻ dưới 72 tháng tuổi có ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ

Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn

2 Ghi tên

thuốc

Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) hoặc tên biệt dược (tên INN) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất

Số lượng thuốc hướng tâm thần hoặc tiền chất viết thêm số

0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10)

Trang 16

Mặc dù, Tổ chức y tế thế giới đã đưa ra những khuyến cáo và mỗi quốc gia hầu hết đều có ban hành các quy định về kê đơn thuốc Tuy nhiên, vấn đề tuân thủ các quy định về kê đơn thuốc thường xuyên vi phạm

Theo một nghiên cứu của Patel V và cộng sự tại Ấn Độ năm 2005, 990 đơn thuốc khảo sát thì có tới hơn một phần ba trong tổng số đơn thuốc thông tin xác định bác sỹ điều trị là không rõ ràng, hơn một nửa các đơn thuốc không ghi đầy đủ các thông tin về bệnh nhân (tình trạng bệnh, địa chỉ, tên tuổi…) Phần lớn các đơn thuốc chữ viết và hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân không rõ ràng Hơn 90% đơn thuốc chỉ kê biệt dược [26]

Tại Việt Nam, vấn đề vi phạm các quy định thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú cũng thường xuyên gặp phải tại các bệnh viện Tổng hợp một số nghiên cứu về thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú chúng tôi có bảng số liệu sau:

Bảng 1.2: Chấp hành các quy định về kê đơn thuốc cho bệnh nhân

ngoại trú tại một số bệnh viện

BVĐK Bỉm Sơn, Thanh Hoá (%) [2]

BV C Thái Nguyên (%) [8]

BVĐK thành phố Thái Bình (%) [9]

1 Ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới

Trang 17

Như vậy, các bệnh viện đều thực hiện tốt hầu hết nội dung liên quan đến quy định kê đơn thuốc, chỉ có nội dung liên quan đến ghi địa chỉ bệnh nhân là

tỷ lệ thực hiện đúng quy định ở các bệnh viện rất khác nhau Có bệnh viện thậm chí không có đơn nào ghi đúng quy định về địa chỉ của bệnh, có bệnh viện lại ghi đúng quy định về địa chỉ 100,0% [2, 8] Về ghi hướng dẫn cách dùng thuốc, theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Bắc Giang năm

2015 thì 83,0% đơn ghi đủ hàm lượng, nồng độ, số lượng, 77,3% đơn có ghi thời điểm dùng thuốc [13] Tại các bệnh viện công lập Việt Nam, khu vực điều trị ngoại trú luôn gặp áp lực bệnh nhân đông, thời gian khám, kê đơn và

tư vấn dùng thuốc của bác sỹ thường bị rút ngắn làm gia tăng khả năng xảy ra sai sót kê đơn, nhất là khi đơn thuốc được ghi bằng tay Để khắc phục những sai sót trong thực hiện các quy định kê đơn thuốc, giúp tăng cường giám sát

và giảm thời gian kê đơn thuốc, tăng mức độ rõ ràng của đơn thuốc nhiều bệnh viện hiện nay đã áp dụng phần mềm trong quản lý kê đơn thuốc

1.3 Các chỉ số đánh giá sử dụng thuốc

Để đánh giá việc sử dụng thuốc, WHO/INRUD đã đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc cho cơ sở y tế ban đầu Các chỉ số đánh giá sử dụng thuốc này cũng được Bộ Y tế đưa ra trong thông tư số 21/2013/TT-BYT [4, 18] Các chỉ số kê đơn và các chỉ số về sử dụng thuốc toàn diện bao gồm:

1.3.1 Các chỉ số kê đơn

 Số thuốc kê trung bình trong một đơn

 Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN)

 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

 Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu

do Bộ Y tế ban hành

Trang 18

1.3.2 Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

 Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc

 Chi phí tiền thuốc trung bình của mỗi đơn

 Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh

 Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm

 Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin

 Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị

 Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe

 Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan

Theo khuyến cáo của WHO, số thuốc trung bình trên một đơn thuốc là 1,6-1,8 Tỷ lệ % thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu lý tưởng là 100,0% Tỷ lệ % thuốc được kê theo tên generic được khuyến cáo là 100,0%

Tỷ lệ % đơn có kê kháng sinh là trong khoảng 20,0% - 26,8% Tỷ lệ % đơn có

kê thuốc tiêm được khuyến cáo trong khoảng 13,4 - 24,1% [19]

1.3.3 Các nghiên cứu về đánh giá sử dụng thuốc

1.3.3.1 Các nghiên cứu về đánh giá sử dụng thuốc trên thế giới

Đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới sử dụng bộ chỉ số của WHO/INRUD để đánh giá về tình hình sử dụng thuốc

Tại các nước phát triển như Mỹ, tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với bệnh nhân đau họng khi đến thăm khám bác sỹ, tỷ lệ kê đơn kháng sinh vẫn duy trì ở mức 60% số lần thăm khám Trong khi đó, tác giả cũng nhận định, đối với nhiều trường hợp bệnh nhân đau họng này có thể

tự khỏi bằng cách nghỉ ngơi và uống nhiều nước [20]

Kết quả nghiên cứu đánh giá về một số chỉ số kê đơn thuốc thực hiện tại Maldives (2014), Myanmar (2014), Nepal (2014), Butan (2015) được thể hiện ở bảng sau:

Trang 19

Bảng 1.3: Một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số quốc gia

Chỉ số Maldives

(2014) [33]

Myanmar (2014) [31]

Nepal (2014) [32]

Butan (2015) [34]

Số thuốc kê trung

% thuốc kê theo tên

Trang 20

1.3.3.2 Các nghiên cứu về đánh giá sử dụng thuốc tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu sử dụng chỉ số đánh giá sử dụng thuốc cũng cho thấy một thực trạng đáng báo động Các nghiên cứu về một số chỉ

số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú đã thực hiện tại một số bệnh viện được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.4: Kết quả nghiên cứu về một số chỉ số kê đơn của một số

BVĐK Bắc Giang (2015) [13]

BVĐK Bỉm Sơn - Thanh Hoá (2015) [2]

BVĐK thành phố Thái Bình (2015) [9]

Tỷ lệ đơn kê kháng sinh tại các bệnh viện là khác nhau Theo kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện ở trên cho thấy tỷ lệ kê đơn kháng sinh trên 39% cao hơn so với khuyến cáo của WHO (trong khoảng 20,0-26,8%) Thực

tế hiện nay, khi kê đơn kháng sinh tại hầu hết các bệnh viện đều không dựa vào kháng sinh đồ do yếu tố về cơ sở vật chất, tốn kém và thời gian chờ đợi lâu Chính điều đó đã tạo ra thói quen kê thuốc kháng sinh phổ rộng, phối hợp nhiều kháng sinh cho một bệnh nhân 38,8% đơn thuốc tại BVĐK thành phố Thái Bình có phối hợp kháng sinh [9], nhưng bệnh viện C Thái nguyên

Trang 21

lại chỉ có 3,3% đơn có phối hợp kháng sinh [8] Chi phí tiền thuốc dành cho kháng sinh cũng khác nhau giữa các bệnh viện BVĐK Bỉm Sơn chi phí tiền thuốc kháng sinh trung bình là 12.290 VNĐ chiếm 7,68% tổng tiền thuốc trong khi tại bệnh viện C Thái Nguyên là 31.384 VNĐ chiếm 48,8% [2, 7]

Số lượng thuốc kháng sinh trung bình ở những đơn có kê kháng sinh ở BVĐK tỉnh Bắc Giang, BVĐK thành phố Thái Bình tương ứng là 1,3 và 1,2 [9, 13] Thời gian điều trị kháng sinh trung bình trong đơn thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện C Thái Nguyên và BVĐK Trung Ương Quảng Nam tương ứng là 7,83 ngày (SD=1,89) và 8,2 ngày [7, 17]

Trong kê đơn, việc lạm dụng vitamin còn xảy ra phổ biến Tỷ lệ kê đơn thuốc vitamin tại các bệnh viện là rất khác nhau Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn cũng trên địa tỉnh Thanh Hoá thì tỷ lệ kê đơn có vitamin là 50,6% còn tại bệnh viện C Thái Nguyên thì tỷ lệ kê đơn vitamin thấp, chỉ chiếm 10,0% [2, 8] Chi phí tiền thuốc vitamin trung bình trong 1 đơn tại BVĐK Bỉm Sơn là 20.197 VNĐ chiếm tỷ lệ là 12,5% [2]

Tình trạng thuốc được kê theo tên thương mại diễn ra phổ biến đặc biệt là những thành phố lớn mức thu nhập người dân cao, tỷ lệ thuốc được kê theo tên gốc thấp Theo nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Phương Thúy tại thực hiện tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương năm 2015 thì tỷ lệ kê tên gốc chỉ là 4,42% [16] Còn đối với bệnh viện C Thái Nguyên, BVĐK thành phố Thái Bình tỷ lệ kê tên gốc tương ứng chiếm tới 95,8% và 24,9% với đơn BHYT [8, 9] Như vậy, tỷ lệ thuốc được kê theo tên gốc tại các bệnh viện đều không đạt 100,0% như khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới

Thuốc tiêm là một dạng thuốc đặc biệt khi sử dụng thường cần phải có

sự giám sát của cán bộ y tế trừ một số dạng bào chế đặc biệt bệnh nhân có thể tự sử dụng như bút tiêm insulin tuy nhiên chi phí lại đắt Vì vậy, việc hạn chế kê đơn thuốc tiêm sẽ tạo thuận lợi cho bệnh nhân và tiết kiệm chi phí điều trị cho bệnh nhân Tỷ lệ đơn có kê thuốc tiêm tại một số bệnh viện đều

Trang 22

thấp hơn so với khuyến cảo của WHO Tại bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình năm 2015 không có đơn nào kê thuốc tiêm với đối tượng BHYT

và bệnh viện C Thái nguyên cũng chỉ có 0,5% đơn có kê thuốc tiêm [8, 9] Tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn năm 2014 tỷ lệ kê đơn thuốc tiêm là 8,2% với chi phí dành cho thuốc tiêm là 15,8% [2]

Chi phí tiền thuốc trung bình cho một đơn thuốc tại trung tâm và các bệnh viện cũng có sự dao động Chi phí tiền thuốc trung bình cho đối tượng BHYT tại BVĐK Bỉm Sơn Thanh Hoá, BVĐK thành phố Thái Bình tương ứng là 161.331 VNĐ và 86,122 VNĐ [2, 9] Chi phí thuốc trung bình cho đối tượng BHYT tại bệnh viện C Thái Nguyên là 64.312 VNĐ [8]

Trong những năm gần đây, danh mục thuốc thiết yếu ít được quan tâm khi xây dựng danh mục thuốc sử dụng ở các bệnh viện, có cảm tưởng như khi lựa chọn danh mục thuốc sử dụng cho đối tượng BHYT các cơ sở y

tế chỉ quan tâm đến danh mục thuốc được BHYT chi trả theo thông tư 40/2014/TT-BYT dẫn đến tỷ lệ này rất khác nhau ở các bệnh viện Tại BVĐK thành phố Thái Bình tỷ lệ thuốc được kê nằm trong DMTTY là 61,8% tuy nhiên tại BVĐK Bỉm Sơn Thanh Hoá tỷ lệ này là 100,0% [2, 9] Đánh giá về tỷ lệ thuốc kê đơn nằm trong DMT được BHYT chi trả (trước đây là DMT chủ yếu) thì cũng cho kết quả rất khác nhau tại các bệnh viện, trung tâm như tại BVĐK thành phố Thái Bình tỷ lệ này là 61,8% trong khi

đó tại trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh tỷ lệ này là 100,0% [1, 9] Các bệnh viện đều cần xây dựng cho mình một DMTBV đáp ứng nhu cầu điều trị bệnh vì vậy việc đánh giá xem tỷ lệ thuốc được kê đơn ngoại trú nằm trong danh mục thuốc này cao hay thấp có thể một phần đánh giá tính phù hợp và đáp ứng yêu cầu điều trị của bệnh viện Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Kim Dung tại bệnh viện C Thái Nguyên thì tỷ lệ này

là 100,0% [7]

Trang 23

Tương tác thuốc trong đơn có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng và làm tăng chi phí điều trị ở bệnh nhân Chính vì vậy, việc xem xét đơn thuốc có xảy ra tương tác trong đơn hay không cũng rất quan trong Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu tại Bệnh viện Nội Tiết Trung ương có tới 34% số đơn

có tương tác thuốc Kết quả này cho thấy cứ khoảng 3 đơn khảo sát thì có 1 đơn có tương tác thuốc, trong đó chiếm chủ yếu là các tương tác thuốc ở mức

độ trung bình (82,6%) Có 6,8% tương tác thuốc là tương tác ở mức độ nặng,

có thể gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh nếu sử dụng các thuốc này cùng nhau [14] Tỷ lệ tương tác thuốc ở bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình chỉ là 6,25% đối với đơn BHYT và 9,0% đối với đơn không phải là BHYT [2] Đặc biệt đối với bệnh viện C Thái nguyên thì không có tương tác đối với đơn BHYT [7]

1.4 Vài nét về cơ sở nghiên cứu

Bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia là một bệnh viện đa khoa khu vực hạng II với quy mô 400 giường bệnh thực tế, 20 khoa phòng, có 8 phòng khám cho bệnh nhân ngoại trú Tổng số lượt khám chữa bệnh năm

2015 là: 70.137 lượt

1.4.1 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện

Hiện tại, bệnh viện có 256 cán bộ công nhân viên với cơ cấu nhân lực được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.5: Cơ cấu nhân lực tại bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia

Trang 24

1.4.2 Sơ đồ tổ chức bệnh viện

Sơ đồ tổ chức của bệnh viện được thể hiện trong hình sau:

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của bệnh viện

1.4.3 Khoa Dược bệnh viện

Cơ cấu nhân lực khoa Dược: Khoa Dược có 14 cán bộ với 2 dược sỹ đại học, 2 dược sỹ cao đẳng, 9 dược sĩ trung học, 1 kỹ thuật viên dược

Chức năng: Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác Dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung

2 Khoa Xét nghiệm

3 Khoa Dược

4 Khoa Chống nhiễm khuẩn

Phòng chức năng

1 Phòng Tổ chức hành chính

2 Phòng Kế hoạch tổng hợp

3 Phòng Tài chính kế toán

4 Phòng Điều

Trang 25

cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện

sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện

1.4.4 Vài nét về cơ sở vật chất phục vụ công tác KCB tại bệnh viện

đa khoa khu vực Tĩnh Gia sử dụng phầm mềm quản lý thuốc Minh Lộ, với phần mềm này thì thuốc sẽ được quản lý từ khâu nhập hàng đến khâu cấp phát thuốc cho người bệnh Bệnh viện đã trang bị đầy đủ hệ thống máy tính

có cài phần mềm này đến từng khoa phòng nên việc kê đơn và cấp phát đã thuận tiện và nhanh gọn hơn trước rất nhiều Tại khoa khám bệnh có tất cả 8 phòng khám được trang bị đầy đủ máy móc cũng như các thiết bị khám bệnh

cơ bản như huyết áp, cân, nhiệt kế để việc chẩn đoán bệnh được chính xác hơn bệnh viện đã trang bị đầy đủ hệ thống máy móc xét nghiệm cơ bản như sinh hóa, phân tích tế bào, vi sinh đặc biệt trong năm 2014 mới trang bị thêm máy miễn dịch tự động hiện đại Cobas E411 Còn về chẩn đoán hình có đầy

đủ máy móc như Xquang, Siêu âm màu, Điện tim, Lưu huyết não, Đo độ loãng xương và máy Citi từ đó giúp bác sỹ có thêm những thông tin chẩn đoán chính xác tăng hiệu quả khám chữa bệnh tại bệnh viện

P TRƯỞNG KHOA DƯỢC

Thông tin

thuốc –

DLS

Bộ phận kho

Bộ phận kho cấp phát ngoại trú

Bộ phận kho cấp phát nội trú

Bộ phận cấp phát thuốc xuống khoa lâm sàng

Bộ phận thống

Tổ dược chính

Nhà thuốc bệnh

viện

TRƯỞNG KHOA DƯỢC

Trang 26

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú được bảo hiểm y tế chi trả tại bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia năm 2015

- Tiêu chuẩn lựa chọn: đơn thuốc được bảo hiểm y tế chi trả được kê đơn từ 1/1/2015 đến 31/12/2015

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa khu vực Tĩnh Gia

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang: Tiến hành thu thập đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Khoa Dược 2015 để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú

2.3.2 Mẫu nghiên cứu

Tính cỡ mẫu:

Sử dụng chỉ số: tỷ lệ phần trăm đơn có kê kháng sinh = tổng số đơn có

kê kháng sinh/tổng số đơn thuốcc  100%

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính một tỷ lệ

Z 2

n =

d 2 Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)

: Mức ý nghĩ thống kê, chọn = 0,05, tra bảng ta có Z = 1,96

d: Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d = 0,05

p: Tỷ lệ nghiên cứu ước tính Chọn p = 0,5 để lấy cỡ mẫu là lớn nhất

Trang 27

Thay vào công thức, tính ra được n = 385 Làm tròn 400

Do vậy, chúng tôi chọn 400 đơn thuốc ngoại trú được bảo hiểm y tế chi trả

Chọn mẫu:

Thu thập đơn ngoại trú có bảo hiểm y tế chi trả: Hồi cứu từ 42.937 đơn ngoại trú được bảo hiểm y tế trong năm 2015 được lưu tại khoa Dược Rút 400 đơn ngoại trú theo tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ Tổng hợp các thông tin từ đơn ngoại trú được điền vào phiếu thu thập thông tin (Phụ lục

N: tổng số đơn thuốc trong thời gian nghiên cứu

+ Đơn thuốc ngoại trú BHYT:

k = 42.937/400 = 107

Trong khoảng từ 1 đến 42.937 sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên,

và chọn được số 35, các đơn tiếp theo có số thứ tự lần lượt là 35 + 107*i (i =

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Trang 28

Toàn bộ số liệu được nhập vào Excel Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel sử dụng các hàm average (tính trung bình), max (tìm giá trị lớn nhất), min (tìm giá trị nhỏ nhất), median (trung vị), mode (giá trị xuất hiện nhiều nhất), stdev (tính độ lệch chuẩn), countif (đếm ô thoả mãn điều kiện cho trước), sum (tính tổng), skew (mô tả kiểm tra phân bố)

 Phân tích số liệu

Biến định tính: tính tần suất, tỉ lệ %

Biến định lượng: tính giá trị trung bình, SD, min, max, trung v, tứ phân

vị tuỳ theo phân bố

2.6 Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu

Đối với nội dung nghiên cứu trên có các chỉ số và biến số trong nghiên cứu như các bảng sau:

Bảng 2.6: Biến số về một số đặc điểm mẫu nghiên cứu

TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả Giá trị biến Cách thức

thu thập

1 Tuổi BN Tuổi bệnh nhân theo ghi

nhận trên đơn thuốc

sẵn có (đơn thuốc ngoại trú được bảo hiểm y tế chi trả, thông tin trên phần mềm quản

2 Giới tính

Giới tính bệnh nhân theo ghi nhận trên đơn thuốc

Phân loại (1 Nam

0 Nữ)

3 Số chẩn

đoán

Số lượng chẩn đoán được ghi trên đơn thuốc

Trang 29

Bảng 2.7: Các biến số về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

1 Tuổi BN Đơn thuốc có ghi đầy đủ và

đúng quy định về tuổi bệnh nhân Với trẻ em dưới 72 tháng tuổi có thì ghi số tháng tuổi và học tên bố hoặc mẹ bệnh nhân

Nhị phân (Có/Không)

Tài liệu sẵn có (đơn thuốc ngoại trú được bảo hiểm y tế chi trả)

Trang 30

Nhịp phân (Có/

Không)

6 Ghi tên

thuốc

Đối với từng loại thuốc được

kê đơn, tên thuốc được ghi theo tên chung quốc tế (INN) với thuốc 1 thành phần hoặc ghi tên biệt dược (tên INN) trừ trường hợp thuốc nhiều thành phần

Nhị phân (Có/

Đối với từng loại thuốc được

kê đơn, thuốc có ghi đầy đủ nồng độ (hàm lượng)

Nhị phân (Có/

Không)

8 Số lượng

thuốc

Đối với từng lượt thuốc được

kê đơn, thuốc có ghi đầy đủ số lượng

Nhị phân (Có/

Không)

9 Đường

dùng

Đối với từng lượt thuốc được

kê đơn, thuốc có được ghi đầy

đủ đường dùng

Nhị phân (Có/

Không)

10 Liều

dùng

Đối với từng lượt thuốc được

kê đơn, thuốc có được ghi đầy

đủ liều dùng

Nhị phân (Có/

Không)

11 Ngày kê Đơn thuốc có ghi đầy đủ ngày Nhị phân Tài liệu

Trang 31

Bảng 2.8: Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa/ Mô tả biến Giá trị Cách thu

thập số liệu

1 Số thuốc Số lượt thuốc được kê đơn

trong mỗi đơn thuốc

Số

Tài liệu sẵn

có (đơn thuốc ngoại trú được bảo hiểm y

5 Vitamin Trong đơn thuốc có hoặc không

có vitamin

Nhị p hân (Có/

Không)

Không)

sẵn có (đơn thuốc ngoại trú được bảo hiểm y tế chi trả)

12 Phần

trống

Phần trống được gạch chéo hoặc ghi tổng số khoản mục thuốc

Nhị phân (Có/

Nhị phân (Có/Không)

Trang 32

Số Tài liệu sẵn

có (đơn thuốc ngoại trú và DMT bệnh viện)

12 Tương tác

thuốc

trong đơn

Trong đơn có tương tác thuốc

được tra cứu online “drug

interactions checker”

Nhị phân (Có/

Không)

Đơn thuốc ngoại trú và

sử dụng công cụ tra cứu online

Trang 33

Các chỉ số về mô tả mẫu nghiên cứu được trình bày ở bảng sau

Bảng 2.9: Chỉ số về mô tả mẫu nghiên cứu

4 Tỷ lệ % theo đường dùng = Tổng số đường dùng mỗi dạng/

Tổng số thuốc được kê đơn

5 Tỷ lệ % đơn có chỉ định cận lâm

sang

= Tổng số đơn có chỉ định cận lâm sàng/ Tổng số đơn

6 Tỷ lệ % theo mã ICD10 = Tổng số mã ICD10 mỗi nhóm

bệnh/ Tổng số đơn Các chỉ số về thực hiện quy chế kê đơn thuốc theo quy định trong

quyết định số 04/2008/QĐ-BYT được thể hiện ở bảng sau:

Trang 34

Bảng 2.10: Các chỉ số về thực hiện quy chế kê đơn thuốc

5 Tỷ lệ % đơn sửa chữa có chữ ký

về kê đơn thuốc

= Tổng số đơn ghi đúng quy định/ Tổng số đơn khảo sát

Một số chỉ số về kê đơn thuốc theo Tổ chức y tế thế giới được trình bày

ở bảng sau:

Trang 35

Bảng 2.11: Một số chỉ số về kê đơn thuốc

1 Số thuốc trung bình trong 1

đơn

= Tổng số lượng thuốc  100% / Tổng số đơn

2 Số chẩn đoán trung bình = Tổng số lượt chẩn đoán  100%/

6 Tỷ lệ phần trăm thuốc được

kê theo tên generic hoặc

tên chung quốc tế (INN)

= Tổng số thuốc kê đơn được kê theo tên INN 100% / Tổng số thuốc được kê đơn

7 Tỷ lệ % thuốc được kê đơn

có trong DMTTY

= Tổng số thuốc được kê đơn nằm trong DMTTY  100%/ Tổng số thuốc được kê đơn

8 Tỷ lệ % thuốc được kê đơn

có trong DMT được BHYT

chi trả

= Tổng số thuốc được kê đơn nằm trong DMT được BHYT chi trả 

100%/ Tổng số thuốc được kê đơn

9 Tỷ lệ % thuốc được kê đơn

có trong DMT bệnh viện

= Tổng số thuốc được kê đơn nằm trong DMT bệnh viện  100%/ Tổng

số thuốc được kê đơn

10 Chi phí tiền thuốc trung

bình của mỗi đơn

= Tổng giá trị tiền thuốc của tất cả các đơn/ Tổng số đơn thuốc

Trang 36

11 Tỷ lệ % chi phí dành cho

thuốc tiêm

= Tổng chi phí dành cho thuốc tiêm

 100%/ Tổng giá trị tiền thuốc của tất cả các đơn

12 Tỷ lệ % chi phí dành cho

kháng sinh

= Tổng chi phí dành cho kháng sinh

 100%/ Tổng giá trị tiền thuốc của tất cả các đơn

13 Tỷ lệ % chi phí dành cho

vitamin

= Tổng chi phí dành cho vitamin 

100%/ Tổng giá trị tiền thuốc của tất

cả các đơn

14 Chi phí tiền thuốc kháng

sinh trung bình của mỗi

đơn

= Tổng giá trị tiền thuốc kháng sinh/ Tổng số đơn thuốc có kê kháng sinh

15 Chi phí tiền vitamin trung

bình của mỗi đơn

= Tổng giá trị tiền thuốc vitamin /Tổng số đơn thuốc có kê vitamin

16 Chi phí tiền thuốc tiêm

trung bình của mỗi đơn

= Tổng giá trị tiền thuốc tiêm 

100%/ Tổng đơn có kê thuốc tiêm

17 Số lượng thuốc kháng sinh

Trang 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới của bệnh nhân điều trị ngoại trú

Khảo sát 400 đơn thuốc ngoại trú, tiến hành phân tích tuổi và giới tính của bệnh nhân điều trị ngoại trú kết quả được trình bày trong Bảng 3.1:

Bảng 3.12: Một số đặc điểm của bệnh nhân điều trị ngoại trú

là 93 tuổi Số bệnh nhân nữ (60,7%) nhiều hơn số bệnh nhân nam (39,3%)

3.1.2 Một số đặc điểm kê đơn đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú

Tiến hành phân tích một số đặc điểm kê đơn như số lượng chẩn đoán, thời gian điều trị, các đường dùng của thuốc được kê đơn và đơn thuốc có chỉ định cận lâm sàng hay không chúng tôi có bảng số liệu sau:

Ngày đăng: 03/04/2017, 12:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Kim Anh (2016), Phân tich thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh năm 2015, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tich thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh năm 2015
Tác giả: Trần Thị Kim Anh
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2016
2. Vũ Thái Bình (2015), Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hoá năm 2014, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hoá năm 2014
Tác giả: Vũ Thái Bình
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2015
6. Bộ Y tế và Nhóm đối tác Y tế (2015), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2015 - Tăng cường y tế cơ sở hướng tới bao phủ chăm sóc sức khoẻ toàn dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2015 - Tăng cường y tế cơ sở hướng tới bao phủ chăm sóc sức khoẻ toàn dân
Tác giả: Bộ Y tế, Nhóm đối tác Y tế
Năm: 2015
7. Hoàng Thị Kim Dung (2015), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh tại bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên năm 2014, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh tại bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên năm 2014
Tác giả: Hoàng Thị Kim Dung
Năm: 2015
8. Nguyễn Thị Thanh Hải (2015), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2014-2015, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2014-2015
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hải
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2015
9. Lê Thu Hiền (2016), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình năm 2015, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình năm 2015
Tác giả: Lê Thu Hiền
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2016
10. Trần Diệu Hiền (2014), Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng năm 2013, Trường đại học Dược Hà Nội: Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng năm 2013
Tác giả: Trần Diệu Hiền
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2014
13. Lê Thị Thu (2015), Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Lê Thị Thu
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2015
14. Nguyễn Thị Thu (2014), Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Nội tiết Trung Ương năm 2013, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Nội tiết Trung Ương năm 2013
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2014
15. Thủ tướng chính phủ (2014), Quyết định phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, 68/QĐ-TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2014
16. Ngô Thị Phương Thuý (2015), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương năm 2014, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương năm 2014
Tác giả: Ngô Thị Phương Thuý
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2015
17. Vũ Văn Tuân (2015), Phân tích hoạt động sử dụng kháng sinh trong điều trị nội trú tại bệnh viện Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sử dụng kháng sinh trong điều trị nội trú tại bệnh viện Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam năm 2013
Tác giả: Vũ Văn Tuân
Năm: 2015
18. World Health Organization và Trung tâm Khoa học quản lý y tế (2003), Hội đồng thuốc và điều trị - Cẩm nang hướng dẫn thực hành.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng thuốc và điều trị - Cẩm nang hướng dẫn thực hành
Tác giả: World Health Organization và Trung tâm Khoa học quản lý y tế
Năm: 2003
20. Linder JA Barnett ML (2014), Antibiotic prescribing to adults with sore throat in the United States, 1997-2010. JAMA Intern Med, 174(1):p. 138-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibiotic prescribing to adults with sore throat in the United States, 1997-2010
Tác giả: Linder JA Barnett ML
Năm: 2014
3. Bộ Y tế (2008), Quyết định về việc ban hành quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, 04/2008/QĐ-BYT Khác
4. Bộ Y tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện Khác
5. Bộ Y tế phối hợp với dự án Hợp tác toàn cầu về kháng kháng sinh GARP Việt Nam và đơn vị nghiên cứu lâm sàng ĐH Oxford (2009), Báo cáo sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh tại 15 bệnh viện Việt Nam năm 2008-2009 Khác
12. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật khám bệnh, chữa bệnh, 40/2009/QH12 Khác
19. Isah AO, D Ross-Degnan, et al. The development of standard values for the WHO drug use prescibing indicators Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ chu trình sử dụng thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Hình 1.1 Sơ đồ chu trình sử dụng thuốc (Trang 13)
Bảng 1.4: Kết quả nghiên cứu về một số chỉ số kê đơn của một số - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Bảng 1.4 Kết quả nghiên cứu về một số chỉ số kê đơn của một số (Trang 20)
Bảng 1.5: Cơ cấu nhân lực tại bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Bảng 1.5 Cơ cấu nhân lực tại bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia (Trang 23)
1.4.2. Sơ đồ tổ chức bệnh viện - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
1.4.2. Sơ đồ tổ chức bệnh viện (Trang 24)
Bảng 2.6: Biến số về một số đặc điểm mẫu nghiên cứu - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Bảng 2.6 Biến số về một số đặc điểm mẫu nghiên cứu (Trang 28)
Bảng 2.7: Các biến số về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Bảng 2.7 Các biến số về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú (Trang 29)
Bảng 2.8: Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Bảng 2.8 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú (Trang 31)
Bảng 2.9: Chỉ số về mô tả mẫu nghiên cứu - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Bảng 2.9 Chỉ số về mô tả mẫu nghiên cứu (Trang 33)
Bảng 3.14: Đặc điểm bệnh lý của bệnh nhân điều trị ngoại trú - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Bảng 3.14 Đặc điểm bệnh lý của bệnh nhân điều trị ngoại trú (Trang 39)
Hình 3.4: Biểu đồ phân loại tỷ lệ bệnh theo mã ICD10 - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Hình 3.4 Biểu đồ phân loại tỷ lệ bệnh theo mã ICD10 (Trang 40)
Hình 3.5: Đơn thuốc ghi không đúng quy định trẻ em dưới 72 tháng - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Hình 3.5 Đơn thuốc ghi không đúng quy định trẻ em dưới 72 tháng (Trang 42)
Hình 3.7: Đơn thuốc không ghi đường dùng của thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Hình 3.7 Đơn thuốc không ghi đường dùng của thuốc (Trang 44)
Bảng 3.17: Chỉ số kê đơn kháng sinh - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Bảng 3.17 Chỉ số kê đơn kháng sinh (Trang 46)
Bảng 3.21: Chi phí tiền thuốc trung bình - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Bảng 3.21 Chi phí tiền thuốc trung bình (Trang 48)
Bảng 3.19: Mức độ tương tác thuốc trong đơn - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực tĩnh gia năm 2015
Bảng 3.19 Mức độ tương tác thuốc trong đơn (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm