Khảo sát cơ cấu và giá trị tiền thuốc của danh mục thuốc y học cổ truyền được sử dụng tại bệnh viện năm 2015 .... Trong những năm qua chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoạt động cung ứng
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU HOÀNG
KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
BỘ CÔNG AN NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2016
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU HOÀNG
KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
BỘ CÔNG AN NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGHÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60.72.04.12
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Từ 18/7/2016 đến 18/11/2016
HÀ NỘI 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời
cảm ơn tới TS Đỗ Xuân Thắng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã trang bị cho tôi những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, các phòng ban và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện, dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn chân thành Ban Giám đốc, Khoa Dược và các khoa phòng Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi rất nhiều trong quá trình học tập, hoàn thành luận văn này
Xin giành những lời cảm ơn chân thành gia đình, bạn bè, những người đã giành cho tôi tình cảm và nguồn động viên, khích lệ trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2016
Học viên
Nguyễn Hữu Hoàng
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc bệnh viện 3
1.1.1 Yêu cầu cần có của danh mục thuốc bệnh viện 3
1.1.2 Vị trí của danh mục thuốc bệnh viện trong hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện 3
1.2 Hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 4
1.2.1 Tình trạng bệnh tật và mô hình bệnh tật (MHBT) 4
1.2.2 Hướng dẫn điều trị chuẩn (Phác đồ điều trị) 6
1.2.3 Danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 7
1.2.4 Hội đồng thuốc và điều trị 7
1.3 Vài nét về cơ cấu danh mục thuốc và giá trị tiền thuốc được sử dụng tại một số bệnh viện Việt Nam giai đoạn 2007- 2013 8
1.3.1 Cơ cấu danh mục và giá trị tiền thuốc tân dược được sử dụng tại một số bệnh viện Việt Nam giai đoạn 2007-2013 8
1.3.2 Cơ cấu danh mục thuốc y học cổ truyền tại một số bệnh viện Việt Nam giai đoạn 2010-2013 11
1.4 Vài nét về bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an 13
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ 13
1.4.3 Mô hình tổ chức của bệnh viện 13
1.4.4 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện 14
1.4.5 Khoa Dược bệnh viện YHCT - Bộ Công an 15
1.4.6 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện YHCT Bộ Công an từ năm 1996 đến năm 2008 18
1.5 Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
1.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 20
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
1.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
Trang 51.2.2 Các biến số nghiên cứu 20
1.2.3 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu 21
1.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Khảo sát cơ cấu và giá trị tiền thuốc của danh mục thuốc tân dược được sử dụng tại bệnh viện năm 2015 24
3.1.1 Cơ cấu DMT tân dược năm 2015 theo nhóm tác dụng dược lý 24
3.1.2 Danh mục thuốc tân dược sử dụng tại Bệnh viện năm 2015 26
3.1.3 Khảo sát DMT tân dược sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo phương pháp phân tích ABC 35
3.2 Khảo sát cơ cấu và giá trị tiền thuốc của danh mục thuốc y học cổ truyền được sử dụng tại bệnh viện năm 2015 40
3.2.1 Danh mục vị thuốc YHCT sử dụng tại Bệnh viện năm 2015 40
3.2.2 Khảo sát danh mục vị thuốc YHCT sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo phương pháp phân tích ABC 48
3.2.3 Khảo sát danh mục chế phẩm y học cổ truyền sử dụng tại bệnh viện năm 2015 53
Chương 4 BÀN LUẬN 57
4.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc của danh mục thuốc tân dược được sử dụng tại bệnh viện năm 2015 57
4.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc của danh mục thuốc YHCT được sử dụng tại bệnh viện năm 2015 64
4.2.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc của danh mục vị thuốc YHCT sử dụng tại bệnh viện năm 2015 64
4.2.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc của danh mục chế phẩm YHCT sử dụng tại bệnh viện năm 2015 69
4.3 Tương quan về cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2015 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
KẾT LUẬN 71
KIẾN NGHỊ 76
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7Thuốc tối cần; thuốc thiết yêu; thuốc không thiết yếu
Organization
Tổ chức y tế thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 MHBT chung ở Việt Nam giai đoạn 1976 - 2013 5
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện YHCT Bộ Công an năm 2015 14 Bảng 1.3 Nhân lực khoa Dược BV YHCT Bộ Công an năm 2015 17
Bảng 1.4 MHBT của bệnh nhân điều trị nội trú tại BV YHCT Bộ Công an từ năm 1996 đến năm 2008 theo mã ICD 10 18
Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu 20
Bảng 2.6 Các chỉ số phân tích danh mục thuốc 22
Bảng 3.7 Cơ cấu DMT tân dược năm 2015 theo nhóm TDDL 24
Bảng 3.8 Số khoản mục thuốc/HC trong DMT tân dược được sử dụng năm 2015 26
Bảng 3.9 Sô khoản mục thuốc/HC tân dược trong DMT tân dược năm 2015 không sử dụng 29
Bảng 3.10 Cơ cấu GTTT tân dược sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo nhóm TDDL 29
Bảng 3.11 Tỷ lệ 5 nhóm thuốc sử dụng nhiều trong bệnh viện theo thông tư 22/2011/TT-BYT trong DMT tân dược sử dụng năm 2015 32
Bảng 3.12 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo xuất xứ hàng hóa 33
Bảng 3.13 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo phương pháp phân tích ABC 35
Bảng 3.14 Cơ cấu danh mục các thuốc tân dược hạng A theo nguồn gốc xuất xứ 36
Bảng 3.15 Cơ cấu DMT tân dược hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 37
Bảng 3.16 SKM vị thuốc YHCT trong DM vị thuốc YHCT được sử dụng tại bệnh viện năm 2015 40
Trang 9Bảng 3.17 SKM vị thuốc YHCT trong DM vị thuốc YHCT năm 2015 không sử dụng 43 Bảng 3.18 Cơ cấu giá trị tiền vị thuốc YHCT sử dụng tại bệnh viện năm
2015 theo nhóm tác dụng dược lý 45 Bảng 3.19 Cơ cấu DM vị thuốc YHCT sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo xuất xứ hàng hóa 47 Bảng 3.20 Cơ cấu DM vị thuốc YHCT sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo phương pháp phân tích ABC 48 Bảng 3.21 Cơ cấu danh mục các vị thuốc YHCT hạng A theo nguồn gốc xuất xứ 49 Bảng 3.22 Cơ cấu danh mục thuốc tân dược hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 51 Bảng 3.23 Cơ cấu danh mục chế phẩm YHCT năm 2015 tại bệnh viện theo nguồn gốc 53 Bảng 3.24 SKM chế phẩm YHCT năm 2015 tại bệnh viện không được sử dụng 54 Bảng 3.25 Số lượng chế phẩm y học cổ truyền sử dụng tại bệnh viện năm
2015 55
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 4
Hình 1.2 Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện 6
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bệnh viện 14
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức khoa Dược BV YHCT Bộ Công an 17
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người Thiếu thuốc hoặc thuốc không đạt chất lượng nếu được sử dụng sẽ không đảm bảo việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Ở Việt Nam trong những năm gần đây, tiền thuốc bình quân đầu người không ngừng tăng, năm 2015 là gần 38 USD/người tăng 10% so với năm 2014 và gần gấp 2 lần năm 2009[20] Báo cáo tổng quan tình hình quản lý và sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh đã chỉ ra rằng: kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 40% ngân sách ngành y tế[3] chiếm 60-70% ngân sách chi trả của Bảo hiểm y tế[1] và một phần không nhỏ số tiền
đó bị lãng phí do hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả
Thị trường thuốc nước ta phát triển liên tục với sự đa dạng phong phú về chủng loại cũng như nguồn cung cấp, tình trạng thiếu thuốc phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân về cơ bản đã được khắc phục Tuy nhiên, do sự mất cân đối về các nhóm dược lý với các thuốc sản xuất trong nước, sản xuất chủ yếu các nhóm thuốc như chống nhiễm khuẩn, vitamin,
hạ sốt, giảm đau, chống viêm còn các nhóm tim mạch, ung thư, nội tiết có rất ít đơn vị sản xuất Mặt khác, các doanh nghiệp nhập khẩu chỉ nhập khẩu thuốc bán chạy, lợi nhuận cao chưa phù hợp với MHBT, dẫn đến sự không lành mạnh trên thị trường, ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện[7]
Trong những năm gần đây được Đảng và Nhà nước, Bộ Y tế quan tâm tạo điều kiện cho Y học cổ truyền phát triển, thuốc cổ truyền ngày càng chứng minh được hiệu quả, vai trò trong phòng và chữa bệnh, do đó được nhân dân cũng như người bệnh tin tưởng, sử dụng rộng rãi Tuy nhiên việc sử dụng thuốc cổ truyền cũng gặp phải nhiều bất cập như tỷ lệ thuốc bắc trên thị trường cao hơn nhiều so với thuốc nam, giá thành cao, dùng quá liều, kéo dài, phối hợp thuốc không theo tỉ lệ hợp lý, vừa ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, vừa gây lãng phí cho xã hội những điều này thậm
Trang 13chí có lúc gây ra hiểu lầm thuốc cổ truyền không có tác dụng phòng, chữa bệnh!
Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an là bệnh viện chuyên khoa hạng I chuyên khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ người bệnh theo phương pháp Y học cổ truyền kết hợp với Y học hiện đại Một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng khám, chữa bệnh là hoạt động cung ứng thuốc Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an thực hiện khám, chữa bệnh cho hai đối tượng bệnh nhân chính: Đối tượng bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế (Bệnh nhân Bảo hiểm) và đối tượng bệnh nhân là cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân (Bệnh nhân Bao cấp) bằng phương pháp đông tây y kết hợp Hiện nay, cùng với
sự phát triển không ngừng của bệnh viện, sự nâng cao về trình độ chuyên môn cũng như tinh thần trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ trong toàn bệnh viện đối với công tác khám, chữa bệnh thì hoạt động cung ứng thuốc luôn
là vấn đề được bệnh viện quan tâm
Trong những năm qua chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an, với mong muốn được góp phần vào việc nâng cao chất lượng của hoạt động cung ứng thuốc tôi tiến hành thực hiện đề tài:
"Khảo sát danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an năm 2015", với các mục tiêu:
1 Khảo sát cơ cấu và giá trị tiền thuốc của danh mục thuốc tân dược
được sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an năm 2015
2 Khảo sát cơ cấu và giá trị tiền thuốc của danh mục thuốc y học cổ truyền được sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an năm 2015
Từ đó đưa ra một số kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng của
hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện trong thời gian tới
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1 Yêu cầu cần có của danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện cần đạt được các yêu cầu sau:
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng
và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu
do Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước[4]
1.1.2 Vị trí của danh mục thuốc bệnh viện trong hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện
Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng Chu trình cung ứng thuốc được tiến hành lần lượt theo 4 bước cơ bản tạo thành chu trình khép kín: Lựa chọn, mua thuốc, phân phối (trong bệnh viện là cấp phát) và sử dụng
Trong hoạt động quản lý thuốc ở bệnh viện thì Hội đồng thuốc và điều trị có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện Do đó hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị có vai trò quan trọng, quyết định trực tiếp đến chu trình cung ứng thuốc của bệnh viện
Trong chu trình cung ứng thuốc bệnh viện thì hoạt động lựa chọn thuốc để xây dựng DMT là hoạt động đầu tiên nhằm tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả trong bệnh viện Quy trình xây dựng DMT
Trang 15chính là nền tảng cho việc quản lý dược tốt và sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý, hiệu quả
1.2 Hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Các yếu tố liên quan đến hoạt động lựa chọn, xây dựng DMT được khái quát theo hình 1.1 sau:
MHBT của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó là tập hợp tất cả các tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của các yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong
một khoảng thời gian nhất định
Hướng dẫn điều trị (Phác đồ điều trị)
Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện
Trang 161.2.1.1 MHBT ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và là một nước nhiệt đới
Do đó Việt Nam có một MHBT đặc trưng của quốc gia nhiệt đới đang phát triển Bảng 1.1 sau đây sẽ cho ta thấy rõ hơn về MHBT ở Việt Nam giai đoạn 1976- 2013[5]
Bảng 1.1 MHBT chung ở Việt Nam giai đoạn 1976 - 2013
Tại hội nghị Thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực công nghệ y tế - Hướng tới một châu Á khỏe mạnh hơn diễn ra tháng 3/2015, Bộ Y tế cho biết tại Việt Nam mô hình bệnh tật hiện đang là mô hình kép, trong đó song song với các bệnh truyền nhiễm được đẩy lùi thì các bệnh không truyền nhiễm bao gồm ung thư, tim mạch, đái tháo đường đang có xu hướng gia tăng giống với các nước phát triển[6] Nguyên nhân của sự thay đổi MHBT này
là do sự biến đổi khí hậu, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, ô nhiễm môi trường
1.2.1.2 Mô hình bệnh tật của bệnh viện
Trang 17Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh cho người mắc bệnh trong cộng đồng Mỗi bệnh viện có tổ chức nhiệm vụ khác nhau, đặt trên các địa bàn khác nhau, với các đặc điểm dân cư địa lý khác nhau, đặc biệt là sự phân công chức năng nhiệm vụ trong các tuyến y tế khác nhau Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có hai loại MHBT bệnh viện theo hình 1.2[2]
Mô hình bệnh tật bệnh viện
Hình 1.2 Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện
MHBT bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện xây dựng danh mục thuốc phù hợp
1.2.2 Hướng dẫn điều trị chuẩn (Phác đồ điều trị)
Hướng dẫn điều trị chuẩn là văn bản chuyên môn có tính pháp lý Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị mỗi loại bệnh Một phác đồ điều trị có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau
Theo WHO một phác đồ điều trị về thuốc cần phải đảm bảo an toàn, hợp lý, hiệu quả[16]
DMT cần được xây dựng dựa trên phác đồ điều trị của các bệnh thường gặp trong MHBT của bệnh viện Điều này giúp nâng cao rất nhiều hiệu quả của hoạt động lựa chọn thuốc vào danh mục
Mô hình bệnh tật bệnh viện chuyên khoa, viện có giường bệnh (Gồm chủ yếu là bệnh chuyên khoa
và bệnh thông thường)
Mô hình bệnh tật của bệnh viện
đa khoa (Gồm các bệnh thông thường và
bệnh chuyên khoa)
Trang 181.2.3 Danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
DMTCY được sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh là cơ sở để các
cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, đảm bảo nhu cầu điều trị và thanh toán cho các đối tượng người bệnh, bao gồm cả người có thẻ BHYT
DMTCY được xây dựng trên cơ sở DMTTY hiện hành của Việt Nam và WHO
DMTCY sử dụng để xây dựng DMT tại bệnh viện YHCT Bộ Công
an năm 2015 là Danh mục các thuốc tân dược ban hành theo Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 (Đối với thuốc tân dược) và Danh mục các thuốc cổ truyền ban hành theo Thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 (Đối với thuốc cổ truyền) Hệ thống danh mục này bao gồm
1143 thuốc tân dược (tương ứng 900 hoạt chất) phân thành 26 nhóm tác dụng dược lý; 57 chất phóng xạ và hoạt chất đóng dấu; DMT cổ truyền gồm 127 chế phẩm cổ truyền được phân thành 11 nhóm; 300 vị thuốc cổ truyền được sắp xếp vào 27 nhóm tác dụng chữa bệnh theo y học cổ truyền
1.2.4 Hội đồng thuốc và điều trị
1.2.4.1 Thành lập HĐT & ĐT
Ngày 08/8/2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện trong đó quy định rõ hội đồng phải được thành lập ở tất cả các bệnh viện Qua đó chúng ta có thể thấy rõ vai trò không thể thiếu của HĐT &
ĐT bệnh viện trong các hoạt động liên quan đến thuốc nói chung và hoạt động lựa chọn thuốc nói riêng
1.2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của HĐT & ĐT
HĐT & ĐT có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn
đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện
Các nhiệm vụ chính của HĐT & ĐT là:
Trang 19- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện;
- Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện;
- Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị;
- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc;
- Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị;
- Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc[4]
1.2.4.3 Vai trò của HĐT & ĐT trong lựa chọn thuốc (xây dựng DMT bệnh viện)
Chúng ta thấy rõ HĐT & ĐT bệnh viện là tổ chức có nhiệm vụ xây dựng DMT bệnh viện Mọi vấn đề liên quan đến hoạt động lựa chọn thuốc đều phải được HĐT & ĐT xem xét, thống nhất rồi mới đưa vào DMT bệnh viện Một DMT được xây dựng tốt có thể loại bỏ được các thuốc không an toàn, kém hiệu quả do đó nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc đồng thời giảm được số lượng thuốc cần mua sắm dẫn đến giảm kinh phí mua thuốc, giảm
số ngày nằm viện Do đó, có thể nói việc lựa chọn xây dựng DMT của HĐT & ĐT là một bước then chốt quyết định đến hiệu quả của hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện nói chung và sử dụng thuốc an toàn hợp lý hiệu quả nói riêng
1.3 Vài nét về cơ cấu danh mục thuốc và giá trị tiền thuốc được sử dụng tại một số bệnh viện Việt Nam giai đoạn 2007- 2013
1.3.1 Cơ cấu danh mục và giá trị tiền thuốc tân dược được sử dụng tại một số bệnh viện Việt Nam giai đoạn 2007-2013
Việc xây dựng DMT dựa trên danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành đem lại nhiều lợi ích như: giúp bác sĩ thuận lợi khi kê đơn cho bệnh nhân BHYT, tiết kiệm chi phí về thuốc cho bệnh nhân BHYT, rút ngắn thời gian đưa thuốc điều trị đến bệnh nhân, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về thuốc liên quan đến BHYT tuy
Trang 20nhiên tình trạng sử dụng thuốc ngoài DMTCBCY cho bệnh nhân vẫn xảy ra: theo một kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm
2013 tỷ lệ thuốc chữa bệnh chủ yếu có trong các thuốc sử dụng tại bệnh viện là 95,4%[17]; tỷ lệ này tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh năm 2010 là 94,9% về SKM và 96,96% về GTTTSD[9]; tại bệnh viện Tim
Hà Nội năm 2010 là 88% về SKM[13]
Ở nước ta cũng như trên thế giới vấn đề sử dụng thuốc kháng sinh luôn là chủ đề được quan tâm, vấn đề kháng thuốc đang là trung tâm trong
sử dụng kháng sinh hiện nay, sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn, hiệu quả
sẽ không làm gia tăng tình trạng kháng thuốc, giúp tiết kiệm chi phí và tránh được tác dụng không mong muốn Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy: từ năm 2007 đến năm 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng GTTTSD [12] Nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 trên 38 bệnh viện đa khoa đại diện cho 6 vùng miền trên cả nước cho kết quả tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là 32,5%, đứng đầu về GTTTSD trong 10 nhóm thuốc có GTTTSD cao nhất[21] Một số kết quả nghiên cứu khác: tại bệnh viện đa khoa Mù Cang Chải năm 2013 thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm TDDL là 18,33% SKM và 52,43% GTTTSD[8]; tương tự như vậy tại bệnh viện Phụ sản Hải Dương năm 2013 thuốc kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm TDDL là 19,8% SKM và 68,10% GTTTSD[10]
Thuốc về tim mạch cũng chiếm một tỷ lệ lớn về GTTTSD trong các bệnh viện hiện nay Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 thì ở cả 3 tuyến Trung ương, huyện và tỉnh thuốc tim mạch chiếm từ 10-12,4% GTTTSD, luôn đứng thứ 2 hoặc 3 trong 10 nhóm thuốc
có GTTTSD cao nhất[21] Tỷ lệ này tại Bệnh viện đa khoa Quảng Nam năm 2013 là 12,02% GTTTSD đứng thứ 2 về GTTTSD[15]; tỷ lệ này tại
Trang 21Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh năm 2010 là 38,41% GTTTSD thuốc tân dược, đứng thứ nhất về GTTTSD thuốc tân dược[9]
Cùng với thuốc về tim mạch thuốc đường tiêu hóa cũng chiếm một
tỷ lệ lớn về GTTTSD trong các bệnh viện hiện nay Theo nghiên cứu của
Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 thì ở cả 3 tuyến Trung ương, huyện và tỉnh thuốc đường tiêu hóa chiếm từ 9-12% GTTTSD, luôn đứng thứ 2 hoặc 3 trong 10 nhóm thuốc có GTTTSD cao nhất[21] Tỷ lệ này tại Bệnh viện đa khoa Quảng Nam năm 2013 là 8,35% GTTTSD đứng thứ 4
về GTTTSD[15]
Vitamin và khoáng chất là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến trong
kê đơn và có nguy cơ lạm dụng cao Kết quả một nghiên cứu tại Bệnh viện
đa khoa Mù Cang Chải năm 2013 cho thấy Vitamin và khoáng chất chiếm 9,44% về SKM và 14,41% về GTTTSD, đứng thứ 2 về GTTTSD[8]; tỷ lệ này tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh năm 2010 là 23,25% GTTTSD thuốc tân dược, đứng thứ 2 về GTTTSD thuốc tân dược[9]
Tỷ lệ sử dụng thuốc ngoại nhập cao hơn thuốc sản xuất trong nước ở nước ta rất phổ biến, ở một số bệnh viện tỷ lệ này chênh lệch rất cao Tình trạng này dẫn đến chi phí mua thuốc tốn kém do thuốc ngoại nhập thường
có giá thành cao hơn thuốc sản xuất trong nước, không kích thích được công nghiệp dược phát triển, khó tự chủ về thuốc trong các tình huống đặc biệt Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 thì ở
cả 3 tuyến Trung ương, huyện và tỉnh về SKM trung bình thuốc sản xuất trong nước chiếm 35,6 ± 9,1% còn thuốc ngoại nhập chiếm 64,2 ± 9,0%; về GTTTSD trung bình thuốc sản xuất trong nước chiếm 34,9 ± 15,4% còn thuốc ngoại nhập chiếm 65,1 ± 15,9%[21]; Kết quả này tại Bệnh viện đa khoa Quảng Nam năm 2013 là thuốc sản xuất trong nước chiếm 34.33%, thuốc ngoại nhập chiếm 65,67% GTTTSD[15]; tại bệnh viện Phụ sản Hải Dương năm 2013 thuốc sản xuất trong nước chiếm 21,9%, thuốc ngoại nhập chiếm 78,1% GTTTSD[10]
Trang 221.3.2 Cơ cấu danh mục thuốc y học cổ truyền tại một số bệnh viện Việt Nam giai đoạn 2010-2013
Hiện nay việc xây dựng DMT y học cổ truyền ở các bệnh viện cũng được chia thành các nhóm TDDL dựa trên các thông tư của BYT ban hành như thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh
Nhóm phát tán phong thấp là một nhóm thuốc chiếm tỷ lệ SKM lớn trong các bệnh viện y học cổ truyền do vừa đạt hiệu quả cao trong điều trị vừa ít tác dụng phụ hơn so với thuốc tân dược Tỷ lệ nhóm thuốc phát tán phong thấp tại bệnh viện YHCT Trung ương năm 2013 là 7,1%[11]; tỷ lệ này tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh năm 2010 là 7.2%[9] và tỷ
lệ này tại Bệnh viện YHCT Hưng Yên năm 2013 là 6,7%[18]
Nhóm thuốc hoạt huyết khứ ứ cũng là một nhóm thuốc có SKM được sử dụng nhiều Tại bệnh viện YHCT Trung ương năm 2013 là 7,4%[11], tỷ lệ này tại Bệnh viện YHCT Hưng Yên năm 2013 là 6,5%[18]
Nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc cũng là một nhóm thuốc có SKM được sử dụng nhiều Tại bệnh viện YHCT Trung ương năm 2013 là 7,4%[11], tỷ lệ này tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh năm 2010
là 6,3%[9]; tỷ lệ này tại Bệnh viện YHCT Hưng Yên năm 2013 là 7,1%[18]
Hai nhóm thuốc bổ dương, bổ khí và bổ âm, bổ huyết cũng có SKM lớn trong DMT y học cổ truyền và xuất hiện hầu hết trong các đơn thuốc y học cổ truyền theo lý thuyết ngũ hành "con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con" Tại bệnh viện YHCT Trung ương năm 2013 nhóm thuốc bổ dương, bổ khí chiếm 8,2% và bổ âm, bổ huyết chiếm 6,3%[11], tỷ lệ này tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh năm 2010 nhóm thuốc bổ dương, bổ khí chiếm 7,2% và bổ âm, bổ huyết chiếm 9%[9]; tỷ lệ này tại Bệnh viện YHCT
Trang 23Hưng Yên năm 2013 là nhóm thuốc bổ dương, bổ khí chiếm 7,1% và bổ
âm, bổ huyết chiếm 5,8%[18]
Ngoài một số nhóm TDDL được sử dụng nhiều đã nêu trên các nhóm TDDL còn lại nhìn chung có tỷ lệ % sử dụng thấp và khá đồng đều DMT Y học cổ truyền tại bệnh viện YHCT Trung ương năm 2013 gồm 27 nhóm TDDL, có 27/27 nhóm TDDL được sử dụng trong đó ngoài 5 nhóm
có SKM lớn đã nêu trên có nhóm chỉ ho bình suyễn cũng chiếm tỷ lệ lớn là 5,2%, 21 nhóm TDDL còn lại chiếm tỷ lệ 58,4%[11]; DMT Y học cổ truyền tại Bệnh viện YHCT Hưng Yên năm 2013 gồm 28 nhóm TDDL, có 28/28 nhóm TDDL được sử dụng trong đó ngoài 5 nhóm có SKM lớn đã nêu trên thì có nhóm trừ thấp lợi thủy cũng chiếm tỷ lệ lớn là 6,2%, 22 nhóm TDDL còn lại chiếm tỷ lệ 60,6%[18]; DMT Y học cổ truyền tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh năm 2010 gồm 26 nhóm TDDL, có 26/26 nhóm TDDL được sử dụng trong đó ngoài 4 nhóm có SKM lớn đã nêu trên thì có ba nhóm TDDL chiếm tỷ lệ cao là thanh nhiệt lương huyết chiếm 6,3%, phát tán phong nhiệt chiếm 5,4%, bình can tức phong chiếm 5,4%, còn 19 nhóm TDDL còn lại chiếm tỷ lệ 53,2%[9]
Ta thấy danh mục thuốc y học cổ truyền theo nhóm TDDL tại các bệnh viện khá đa dạng ngoài các nhóm TDDL chiếm tỷ lệ SKM cao giống nhau còn có các nhóm TDDL có tỷ lệ SKM cao tùy thuộc từng bệnh viện
Số lượng các nhóm TDDL chênh lệch thấp từ 26 đến 28 nhóm Tỷ lệ sử dụng là 100% các nhóm TDDL ở các bệnh viện
Tùy theo bệnh viện mà SKM thuốc y học cổ truyền khác nhau, số lượng chênh lệch khá lớn DMT Y học cổ truyền tại bệnh viện YHCT Trung ương năm 2013 có 269 vị thuốc, DMT Y học cổ truyền tại bệnh viện YHCT Hưng Yên năm 2013 có 325 vị thuốc, DMT Y học cổ truyền tại bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh năm 2010 có 110 vị thuốc
Trang 241.4 Vài nét về bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Bệnh viện YHCT Bộ Công an có tiền thân là Phòng chẩn trị Y học dân tộc được thành lập ngày 28/6/1986 với quy mô 20 giường bệnh, đến tháng 12/1996 đổi tên thành bệnh viện YHCT Bộ Công an với 100 giường bệnh và 5 khoa phòng, tháng 12/2010 bệnh viện nâng cấp lên quy mô 400 giường bệnh và 20 khoa phòng Đến năm 2012 được Bộ Y tế xếp hạng bệnh viện chuyên khoa hạng I
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật
- Tuyên truyền phòng bệnh bằng YHCT; phòng chống dịch bệnh
- Hợp tác quốc tế về YHCT
- Bào chế và sản xuất thuốc YHCT
- Quản lý kinh tế trong Bệnh viện
- Dự án nghiên cứu một số loài cây con thuốc quý hiếm theo tiêu chuẩn GACP; DA bảo tồn và phát triển dược liệu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc theo tiêu chuẩn GAP
- Là đơn vị trong hệ thống chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho cán bộ Trung ương (Lãnh đạo Đảng, Nhà nước), Tướng lĩnh trong CAND
- Hiện tại là 1 trong năm đơn vị đầu ngành về YHCT trong toàn quốc
1.4.3 Mô hình tổ chức của bệnh viện
Bệnh viện được tổ chức theo hình 1.3
Trang 25Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bệnh viện
1.4.4 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện
Tình hình nhân lực của bệnh viện YHCT Bộ Công an năm 2015
được khái quát qua bảng sau:
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện YHCT Bộ Công an năm 2015
Chủng loại cán
bộ
Ban Giám đốc
Khoa Nội I Khoa
Khám bệnh
Khoa Nội II Khoa Điều trị tích cực
Khoa Nội III Khoa Ngoại - U bướu
Khoa Nội IV
Khoa Châm cứu - Phục hồi chức năng
Khoa Điều trị cao cấp Khoa Ngũ quan
Khối Cận lâm sàng Dược và VTTBYT
Khoa Chẩn đoán hình ảnh
Khoa Xét nghiệm
Khoa Chống nhiễm khuẩn
Khoa Dinh dưỡng
Khoa VTTBYT
Khoa Dược
Trang 26Chủng loại cán
Chuyên khoa II 6 0,92 Thạc sĩ 27 4,14 Chuyên khoa I 10 1,53
Điều dưỡng, kỹ
thuật viên
Đại học 20 3.07 Cao đẳng 8 1,23 Trung cấp 242 37,11
Đại học 30 4,60 Cao đẳng, TC, SC 120 18,40
1.4.5 Khoa Dược bệnh viện YHCT - Bộ Công an
1.4.5.1 Chức năng
Khoa Dược có trách nhiệm giúp Giám đốc Bệnh viện tổ chức quản
lý, thực hiện công tác dược, đảm bảo cung ứng, bảo quản, sử dụng thuốc và công tác bào chế sản xuất thuốc y học cổ truyền trong Bệnh viện phục vụ khám, điều trị bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh theo quy định của Nhà nước và Bộ Công An
1.4.5.2 Nhiệm vụ
* Công tác dược
- Lập kế hoạch cung ứng, kiểm nhập, cấp phát thuốc trong Bệnh
Trang 27viện báo cáo Giám đốc xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch
đã được duyệt
- Tổ chức xuất, nhập, thống kê, kiểm kê báo cáo, thanh quyết toán
và theo dõi quản lý kinh phí sử dụng thuốc theo quy định
- Tổ chức việc kiểm tra việc bảo quản, xuất, nhập thuốc đảm bảo theo quy định của Nhà nước
- Phối hợp với các khoa lâm sàng nâng cao hiệu quả chất lượng công tác Dược lâm sàng tại Bệnh viện
- Thông tin kịp thời các loại thuốc mới Hướng dẫn, kiểm tra việc
sử dụng an toàn, hợp lý thuốc trong Bệnh viện
* Công tác bào chế, sản xuất thuốc y học cổ truyền:
- Lập kế hoạch bào chế sản xuất thuốc y học cổ truyền trong Bệnh viện báo cáo Giám đốc xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch
đã được duyệt
- Bào chế sản xuất thuốc y học cổ truyền theo quy định của Nhà nước và Bộ Công An đáp ứng nhu cầu chữa bệnh của nhân dân, chăm sóc , bảo vệ sức khỏe cán bộ, chiến sỹ công an
- Tổ chức quản lý, kiểm nhập, kiểm soát và kiểm nghiệm sản phẩm đảm bảo thuốc đạt các tiêu chuẩn theo quy định
- Phối hợp với kế toán sản xuất thực hiện xuất nhập thống kê, thanh toán quyết toán theo quy định của Nhà nước
* Quản lý, sử dụng và khai thác có hiệu quả máy móc, thiết bị, được trang
bị để nâng cao chất lượng thuốc Đề xuất việc trang bị máy móc thiết bị phục vụ công tác bào chế, sản xuất thuốc, bảo quản thuốc
* Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, chỉ đạo tuyến
và kế thừa, hướng dẫn sinh viên đến nghiên cứu thực tập tại khoa Tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế cơ sở về y học cổ truyền
* Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc chức năng của khoa Dược do cấp trên giao
Trang 281.4.5.3 Tổ chức của khoa Dược
Tổ chức của khoa Dược được mô tả theo hình 1.4
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức khoa Dược BV YHCT Bộ Công an
1.4.5.4 Cơ cấu nhân lực khoa Dược:
Cơ cấu nhân lực khoa Dược được mô tả ở bảng 1.3
Bảng 1.3 Nhân lực khoa Dược BV YHCT Bộ Công an năm 2015
STT
Dược lâm sàng - Thông tin thuốc, QL
HĐ CM Nhà thuốc
Kế hoạch - Cung ứng
Đông y, từ dược liệu
Ngoại trú Nội trú
Tổ nghiệp vụ
dược
Tổ bào chế thuốc phiến - Sắc thuốc
- Kiểm nghiệm
Tổ sản xuất và bào chế thuốc
Trưởng khoa
Trang 29Khoa Dược được chia thành 04 tổ chuyên môn, trong mỗi tổ có các
bộ phận trực thuộc Dù đã có các bộ phận thực hiện các chức năng theo
thông tư 22/2011/TT-BYT Quy định về hoạt động và tổ chức khoa dược
bệnh viện nhưng Khoa Dược chưa thực hiện tổ chức thành các tổ chuyên
môn theo đúng thông tư 22/2011/TT-BYT được do thiếu cán bộ chuyên
trách đủ năng lực và kinh nghiệm
1.4.6 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện
YHCT Bộ Công an từ năm 1996 đến năm 2008
Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện YHCT
Bộ Công an từ năm 1996 đến năm 2008 theo mã ICD 10 được trình bày
theo bảng sau[14]
Bảng 1.4 MHBT của bệnh nhân điều trị nội trú tại BV YHCT Bộ
Công an từ năm 1996 đến năm 2008 theo mã ICD 10
Tỷ lệ (%)
C01 Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật A00-B99 790 4.2
C04 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và
chuyển hóa
Trang 30C05 Rối loạn tuần hoàn F00-F99 250 1.33
C13 Bệnh cơ - xương và mô liên kết M00-M99 5960 31.72
C14 Bệnh hệ sinh dục-tiết niệu N00-N99 640 3.41
C18 Bệnh phát hiện qua cận lâm sàng R00-R99 19 0.10
1.5 Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài
Từ trước tới nay chưa có đề tài nào thực hiện về Phân tích Danh mục
thuốc được sử dụng tại bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an, việc nghiên
cứu là cần thiết Do vậy, đề tài được thực hiện
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
- Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YHCT Bộ Công an năm
2015
Đối tượng thu nhập dữ liệu, chọn mẫu:
- Danh mục thuốc bệnh viện YHCT Bộ Công an năm 2015
- Các báo cáo sử dụng thuốc 6 tháng, 12 tháng của khoa Dược – Bệnh viện YHCT Bộ Công an năm 2015
Thời gian nghiên cứu: từ 01/01/2015 đến 31/12/2015
Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện YHCT Bộ Công an
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Mô tả hồi cứu
1.2.2 Các biến số nghiên cứu
Các biến số trong nghiên cứu được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến số Định nghĩa Loại
Phân loại
cơ sở KCB
Phân loại
3 Phân loại 05
nhóm tân dược
Căn cứ theo TT 22/2011/TT-BYT chia thuốc tân dược thành 05 nhóm cần báo cáo sử dụng
Phân loại
Trang 32Hồi cứu
số liệu
6 Nguồn gốc xuất
xứ YHCT
1 Thuốc có nguồn gốc thuốc Nam
2 Thuốc có nguồn gốc thuốc Bắc Nhị phân
1.2.3 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu
* Phân tích danh mục thuốc sử dụng
Phương pháp mô tả hồi cứu Hồi cứu các dữ liệu DMTBV và DMT sử dụng tại Bệnh viện năm 2015
a, Phân tích cơ cấu DMT
Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để xử lý và phân tích theo các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm
2015 trên cùng một bản tính Excel: Tên thuốc (cả generic và biệt dược); Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng; nước sản xuất
Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý
• Xếp theo nước sản xuất
• Xếp theo kinh phí sử dụng
Bước 3: Tính tổng số lượng danh mục, trị giá của từng biến số, tính
tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)
b, Phân tích ABC:
Các bước tiến hành:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm
Trang 33Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
• Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)
• Số lượng các sản phẩm: qi
Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với
số lượng sản phẩm ci = gi x qi
Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C = ci
Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của
mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x100/C
Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm
dần
Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm
(k): bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
• Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền (có k từ 0- 75%)
• Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền (có
* Các chỉ số phân tích danh mục thuốc:
Các chỉ số phân tích danh mục thuốc được trình bày theo bảng sau:
Bảng 2.6 Các chỉ số phân tích danh mục thuốc
= Số thuốc (hoạt chất)
Trang 34CT2: Tỷ lệ % giá trị sử dụng mỗi nhóm = (Tổng giá trị sử dụng của nhóm/ Tổng giá trị
sử dụng thuốc toàn viện) * 100%
Tỷ lệ % số khoản mục các thuốc không sử dụng
Tỷ lệ % số khoản mục, kinh phí sử dụng 5 nhóm thuốc sử dụng nhiều trong bệnh viện theo thông tư 22/2011/TT-BYT
2 Phân tích
ABC
Tỷ lệ % số khoản mục, kinh phí sử dụng thuốc nhóm A, B, C
Tỷ lệ % số khoản mục, kinh phí sử dụng các thuốc nhóm A theo thuốc nội (Thuốc Nam) và thuốc ngoại (Thuốc Bắc)
Tỷ lệ % số khoản mục, kinh phí sử dụng các thuốc nhóm A theo nhóm TDDL
1.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu sau khi được thu thập, được xử lý bằng phần mềm excel 2007
Sắp xếp theo mục đích phân tích;
Tính số liệu, giá trị và tỷ lệ phần trăm của từng biến;
So sánh, mô hình hóa dưới dạng biểu đồ, đồ thị;
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khảo sát cơ cấu và giá trị tiền thuốc của danh mục thuốc tân dược được sử dụng tại bệnh viện năm 2015
3.1.1 Cơ cấu DMT tân dược năm 2015 theo nhóm tác dụng dược lý
Danh mục thuốc do hội đồng thuốc và điều trị xây dựng: DMT tân dược thực hiện theo Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm
2014 của Bộ Y tế về "Ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT”;
Cơ cấu DMT tân dược năm 2015 theo nhóm TDDL của Bệnh viện YHCT - BCA được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.7 Cơ cấu DMT tân dược năm 2015 theo nhóm TDDL
trung bình/
HC
Số khoản mục
Tỷ lệ (%)
Số khoản mục
Tỷ lệ (%)
1 Thuốc gây tê, mê 10 3.34 12 2.48 1.20
2 Thuốc giảm đau, hạ sốt chống
viêm không steroid, điều trị
gout và cơ xương khớp
17 5.69 40 8.26 2.35
3 Thuốc chống dị ứng và dùng
trong các trường hợp quá mẫn 7 2.34 13 2.69 1.86
4 Thuốc giải độc và các thuốc
Trang 36TT Nhóm tác dụng dược lý
trung bình/
HC
Số khoản mục
Tỷ lệ (%)
Số khoản mục
Tỷ lệ (%)
13 Thuốc tẩy trùng, sát khuẩn 3 1.00 5 1.03 1.67
14 Thuốc lợi tiểu 4 1.34 7 1.45 1.75
15 Thuốc đường tiêu hóa 30 10.03 43 8.88 1.43
16 Hormon và các thuốc tác động
vào hệ thống nội tiết 25 8.36 44 9.09 1.76
17 Huyết thanh và globulin miễn
máu sau đẻ và chống đẻ non 2 0.67 5 1.03 2.50
21 Thuốc chống rối loạn tâm thần 9 3.01 12 2.48 1.33
22 Thuốc tác dụng trên đường hô
hấp 9 3.01 13 2.69 1.44
23 Dung dịch điều chỉnh nước,
điện giải, cân bằng acid-base… 14 4.68 22 4.55 1.57
Số khoản mục thuốc và hoạt chất trong DMT tân dược năm 2015 theo nhóm tác dụng dược lý được minh họa qua biểu đồ 3.1
Trang 373.1.2.Danh mục thuốc tân dược sử dụng tại Bệnh viện năm 2015
3.1.2.1 Số khoản mục thuốc/HC trong DMT tân dược được sử dụng tại bệnh viện năm 2015
Danh mục thuốc/HC tân dược được sử dụng tại bệnh viện năm 2015 bao gồm các thuốc/HC nằm trong danh mục thuốc tân dược bệnh viện được đưa vào sử dụng thông qua các hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện
Số khoản mục thuốc/HC trong DMT tân dược được sử dụng tại bệnh viện năm 2015 được trình bày trong bảng sau đây
Bảng 3.8 Số khoản mục thuốc/HC trong DMT tân dược được sử dụng
g DM
T
SKM đượ
c sử dụng
Tỷ lệ (%) được
sử dụng
SKM được
sử dụng
Tỷ lệ (%) được
sử dụng
SKM tron
g DM
T
SKM được
sử dụng
Tỷ lệ (%) được
sử dụng
SKM được
sử dụng
Tỷ lệ (%) được
sử dụng
1 Thuốc gây tê, mê 10 8 80 7 70 12 12 100 8 66.7
2 Thuốc giảm đau,
Trang 3814 Thuốc lợi tiểu 4 4 100 4 100 7 7 100 6 85.7
15 Thuốc đường tiêu
Trang 39Số khoản mục trong DMT tân dược của bệnh viện năm 2015 được
sử dụng như sau: Về hoạt chất: Đối với BN Bảo hiểm có 281/299 hoạt chất được sử dụng tương đương với tỷ lệ 94%; Đối với BN Bao cấp có 282/299 hoạt chất được sử dụng tương đương với tỷ lệ 94,3%; Về thuốc: Đối với
BN Bảo hiểm có 438/484 thuốc được sử dụng tương đương với tỷ lệ 90,5%; Đối với BN Bao cấp có 421/484 thuốc được sử dụng tương đương
tỷ lệ 87%;
Trong số 25 nhóm TDDL thuộc DMT tân dược 2015 thì 15 nhóm TDDL có tỷ lệ sử dụng 100% ở một trong hai đối tượng Bảo hiểm hoặc Bao cấp chiếm 60%; 7 nhóm TDDL có tỷ lệ sử dụng trên 90% ở một trong hai đối tượng Bảo hiểm hoặc Bao cấp chiếm 28%; có 01 nhóm TDDL không có thuốc/HC được sử dụng là nhóm thuốc dùng để chẩn đoán bệnh (bệnh về mắt), nhóm này gồm 01 thuốc và 01 hoạt chất; Tất cả các thuốc được sử dụng tại bệnh viện cho hai nhóm BN Bảo hiểm và Bao cấp đều nằm trong DMT tân dược sử dụng tại bệnh viện và danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán Riêng đối tượng BN Bao cấp cao cấp sử dụng một số thuốc ngoài DMT bệnh viện theo chương trình riêng nên không thống kê tại đây Điều
đó chứng tỏ rằng DMT tân dược sử dụng tại bệnh viện năm 2015 khá phong phú, việc xây dựng DMT tân dược năm 2015 tương đối sát với nhu cầu sử dụng thuốc tân dược của bệnh viện
3.1.2.2 Số khoản mục thuốc/HC tân dược trong DMT tân dược năm
2015 không sử dụng
Danh mục thuốc/HC tân dược không sử dụng tại bệnh viện năm
2015 bao gồm các thuốc/HC tân dược nằm trong DMT tân dược bệnh viện nhưng không được sử dụng thông qua các hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện
Số khoản mục thuốc/HC tân dược trong DMT tân dược không được
sử dụng tại bệnh viện năm 2015 được trình bày trong bảng sau đây
Trang 40Bảng 3.9 Sô khoản mục thuốc/HC tân dược trong DMT tân dược năm
2015 không sử dụng
Tỷ lệ hoạt chất không sử dụng ở hai nhóm BN Bảo hiểm (6,0%) và Bao cấp (5,7%) gần tương đương nhau; Phân bố khá đồng đều vào các nhóm TDDL Tỷ lệ thuốc không sử dụng ở nhóm BN Bao cấp (13%) cao hơn nhóm
BN Bảo hiểm (9,5%) Với tỷ lệ thuốc và hoạt chất không sử dụng như trên bệnh viện cần phải chú ý đưa ra phương pháp giảm số lượng thuốc và hoạt chất không sử dụng xuống thấp hơn nữa để quản lý DMT phù hợp hơn
3.1.2.3 Cơ cấu GTTT tân dược sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo nhóm tác dụng dược lý
Cơ cấu GTTT tân dược sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo nhóm tác dụng dược lý được trình bày ở bảng 3.4
Bảng 3.10 Cơ cấu GTTT tân dược sử dụng tại bệnh viện năm 2015
SK
M khô
ng
sử dụn
g
Tỷ
lệ (%) khô
ng
sử dụn
g
SK
M khô
ng
sử dụn
g
Tỷ
lệ (%) khô
ng
sử dụn
g
SKM trong DMT
SK
M khô
ng
sử dụn
g
Tỷ
lệ (%) khô
ng
sử dụn
g
SK
M khô
ng
sử dụn
g
Tỷ
lệ (%) khô
ng
sử dụn
2 Thuốc giảm đau, hạ sốt
chống viêm không steroid,
điều trị gout và cơ xương 715.50 6.62 322.64 14.83