1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa năm 2016

76 612 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 820,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng Danh mục thuốc Bệnh viện Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng danh mục thuốc do Bộ y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ VĂN LÂM

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN VĨNH LỘC -

TỈNH THANH HÓA NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ VĂN LÂM

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN VĨNH LỘC -

TỈNH THANH HÓA NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý dược

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, gia đình,đồng nghiệp, bạn bè

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thanh Bình,

đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô Phòng quản lý sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt khóa luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và khoa dược Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đã giúp tôi thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, gia đình, người thân và bạn bè, những người luôn động viện và khích lệ tinh thần giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập và quá trình làm luận văn

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016

Học viên

Lê Văn Lâm

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 4

1.1 HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN, XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TRONG BỆNH VIỆN 4

1.1.1 Mô hình bệnh tật 6

1.1.2 Phác đồ điều trị 7

1.1.3 Nguồn kinh phí của Bệnh viện 7

1.1.4 Danh mục thuốc thiết yếu 7

1.1.5 Danh mục thuốc chủ yếu tại cơ sở khám, chữa bệnh 9

1.1.6.Trình độ chuyên môn, kỹ thuật 10

1.1.7 Hội đồng thuốc và điều trị 10

1.1.8 Xây dựng Danh mục thuốc Bệnh viện 11

1.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ TRONG NƯỚC 13

1.2.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng 13

1.2.2.Về phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam 17

1.3 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN VĨNH LỘC 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.2.1 Biến số nghiên cứu 21

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 23

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DMT ĐÃ SỬ DỤNG CỦA BVĐKVL NĂM 2015 28

Trang 5

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo tân dược - và thuốc có nguồn gốc từ dược liệu… 28

3.1.2 Cơ cấu tân dược theo nhóm tác dụng dược lý 30

3.1.3 Cơ cấu thuốc trong nhóm điều trị KST, chống NK đã sử dụng………31

3.1.4 Tỷ lệ thuốc theo nguồn gốc xuất xứ trong DMTSD năm 2015 32

3.1.5 Cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược gốc 35

3.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 36

3.1.7 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phân trong DMTSD 37

3.1.8 Thuốc theo tên hoạt chất và thuốc theo tên thương mại trong danh mục thuốc đơn thành phần 37

3.1.9 Cơ cấu thuốc cần phải hội chẩn 38

3.1.10 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có trong thông tư 10/2016/TT-BYT những thuốc SX tại Việt Nam đảm bảo nhu cầu điều trị, khả năng cung ứng, và giá thành rẻ 38

3.2 PHÂN TÍCH ABC/VEN DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VĨNH LỘC NĂM 2015 39

3.2.1 Phân loại ABC 39

3.2.2 Phân loại các thuốc nhóm A theo tác dụng điều trị 40

3.2.3 Phân tích VEN 41

3.3.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 42

Chương 4 BÀN LUẬN 46

4.1.VỀ CƠ CẤU VÀ GIÁ TRỊ TIỀN THUỐC THEO NHÓM ĐIỀU TRỊ 46

4.1.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo tác dụng dược lý 46

4.1.2 Cơ cấu trong nhóm thuốc kháng sinh 48

4.1.3 Về cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược- thuốc có nguồn gốc từ dược liệu 50

4.1.4.Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 50

4.1.5 Cơ cấu thuốc biệt dược và thuốc generic 51

4.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 52

Trang 6

4.1.7 Cơ cấu thuốc đơn và đa thành phần 53

4.1.8 Cơ cấu thuốc theo tên hoạt chất và thuốc theo tên thương mại trong danh mục thuốc đơn thành phần 54

4.1.9 Cơ cấu thuốc cần phải hội chẩn 54

4.1.10 Về cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có trong thông tư 10/2016/TT-BYT những thuốc SX tại Việt Nam đảm bảo nhu cầu điều trị, khả năng cung ứng, và giá thành rẻ 55

4.2 PHÂN TÍCH ABC/VEN DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN VĨNH LỘC NĂM 2015 55

4.2.1 Phân tích ABC/VEN và các thuốc nhóm A 55

4.2.2.Hạn chế của nghiên cứu: 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

I KẾT LUẬN 58

1 Cơ cấu của DMTBV đã được sử dụng năm 2015……… 58

2 Phân tích ABC/VEN 58

II KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 MHBT chung ở Việt Nam giai đoạn từ 1976 – 2013… 6

Bảng 2.2 Nội dung, chỉ số, giá trị biến và kỹ thuật thu thập thông tin, trong các chỉ tiêu của cơ cấu thuốc……… 21

Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc theo tân dược- và thuốc có nguồn gốc từ dược liệu……… 28

Bảng 3.4 Tỷ lệ các nhóm thuốc tác dụng dược lý trong nhóm tân dược……… 30

Bảng 3.5 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị KST, chống nhiễm khuẩn… 31

Bảng 3.6 Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước - thuốc nhập khẩu từ nước ngoài trong DMTSD năm 2015……… 33

Bảng 3.7 Nguồn gốc của các thuốc nhập khẩu……… 34

Bảng 3.8.Tỷ lệ thuốc generic và thuốc biệt dược gốc……… 35

Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc theo đường dùng……… 36

Bảng 3.10 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần………… 37

Bảng 3.11 thuốc theo tên hoạt chất và thuốc theo tên thương mại trong danh mục thuốc đơn thành phần……… 37

Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc cần hội chẩn……… 38

Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo thông tư 10/2016/TT-BYT……… 39

Bảng 3.14 Kết quả phân tích ABC……… 39

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc theo tác dụng điều trị trong nhóm A…… 40

Bảng 3.16 Kết quả phân tích VEN……… 41

Bảng 3.17 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN……… 42

Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc trong nhóm AN……… 43

Bảng 3.19 Các thuốc trong nhóm AN……… 44

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại của thuốc

HĐT & ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

Trang 10

(phác đồ điều trị)

VEN Vital, Essential, Non -

essential

Phân tích tối cần thiết, cần thiết, không cần thiết

WHO World Health

Organization Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, có thể cứu mạng sống con người

và góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống nhưng chi phí cho thuốc cũng khá cao Tại Việt Nam, tiền thuốc bình quân đầu người trong năm tăng lên từ 19,77USD/ người năm 2009 , đến năm 2014 là 31USD/người, tăng gấp rưỡi

so với năm 2009 Bên cạnh đó việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp

lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các

cơ sở khám chữa bệnh Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, và phần lớn số tiền

đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả

Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới Tại các nước đang phát triển, 30% - 60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết [24] và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý Tại châu

Âu, sự đề kháng của phế cầu với penicillin tỷ lệ thuận với lượng kháng sinh được sử dụng [51]

Trong bối cảnh nước ta đang bước vào nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập WTO, thị trường thuốc phát triển liên tục với sự đa dạng phong phú về chủng loại cũng như nguồn cung cấp, tình trạng thiếu thuốc phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đã được khắc phục Tuy nhiên, do sự mất cân đối về nhóm dược lý với các thuốc sản xuất trong nước, sản xuất chủ yếu các nhóm thuốc như chống nhiễm khuẩn - ký sinh trùng, vitamin, thuốc bổ,

hạ nhiệt giảm đau, chống viêm, còn các thuốc điều trị chuyên khoa như chuyên khoa tim mạch, ung thư, nội tiết tố còn rất ít dẫn đến các doanh nghiệp cạnh tranh nhau giá trên thị trường Trong khi đó các doanh nghiệp nhập khẩu chỉ

Trang 12

nhập khẩu các thuốc bán chạy, lợi nhuận cao chưa phù hợp với mô hình bệnh tật MHBT, dẫn đến sự không lành mạnh trên thị trường, ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện [31]

Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh Một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong bệnh viện là công tác cung ứng thuốc Trong đó hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc, là

cơ sở để mua sắm, tồn trữ và sử dụng thuốc tại bệnh viện

Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và Điều trị HĐT & ĐT tại các bệnh viện HĐT & ĐT là hội đồng được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn

và hiệu quả sử dụng thuốc trong các bệnh viện Thành viên của HĐT & ĐT bao gồm các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xem loại thuốc thiết yếu nào cần phải cung ứng, giá cả và

sử dụng hợp lý an toàn [51] HĐT & ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện Đối với mỗi bệnh viện, một hệ thống DMT có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác KCB Trong lĩnh vực cung ứng thuốc, nó giúp cho việc mua sắm thuốc dễ dàng hơn, việc lưu trữ thuốc thuận tiện hơn, vừa đảm bảo cung ứng đủ thuốc chất lượng và cấp phát dễ dàng, tiện cho việc kê đơn chính xác và điều trị bệnh hợp lý, thông tin thuốc được cập nhật và đúng trọng tâm, xử trí ADR được kịp thời Từ đó giúp cho việc sử dụng thuốc trên người bệnh được hiệu quả nhất

Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Lộc, thuộc Sở y tế Thanh Hóa có nhiệm vụ KCB cho nhân dân trong toàn huyện và các vùng lân cận

Hiện nay, bệnh viện với quy mô 200 giường bệnh, bệnh viện có cơ sở

Trang 13

hiệu và làm tốt công tác quản lý bệnh viện Tuy nhiên, lĩnh vực quản lý dược bệnh viện đang triển khai hiện chưa có đề tài nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện, cũng như đánh giá tính hiệu quả của việc xây dựng DMT bệnh viện, để tăng cường cho việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý,

hiệu quả cho bệnh viện Chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích danh mục

thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Lộc - Thanh Hóa trong năm 2015” với các mục tiêu sau:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Lộc - Thanh Hóa năm 2015

2 Phân tích ABC/VEN danh mục thuốc đã được sử dụng năm 2015 tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Lộc - Thanh Hóa

Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp xây dựng DMT hợp lý và giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc hiệu quả cho Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Lộc - Thanh Hóa những năm tiếp theo

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN, XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TRONG BỆNH VIỆN

Hoạt động lựa chọn thuốc là một quá trình mà trong đó các nhân viên y

tế của một tổ chức làm việc thông qua Hội đồng thuốc và điều trị (HĐTVĐT), đánh giá và lựa chọn từ rất nhiều các sản phẩm thuốc có sẵn những thuốc được coi là hiệu quả nhất, an toàn nhất và chi phí hợp lý nhất Kết quả của quá trình lựa chọn thuốc là một danh mục thuốc (DMT) Danh mục có chứa tất cả các loại thuốc đã được phê duyệt cho mua sắm và sử dụng trong các cơ

sở y tế nhất định

Hiện nay, có đến 70% dược phẩm trên thị trường thế giới là bắt chước hoặc không thiết yếu Nhiều thuốc là biến thể nhỏ của một loại thuốc thử nghiệm và không có lợi thế điều trị hơn các thuốc đó đã có sẵn Nhiều loại thuốc cho thấy độc tính cao so với lợi ích điều trị của nó Nhiều sản phẩm mới

có chỉ định điều trị không liên quan đến các nhu cầu cơ bản của người dân, chúng gần như luôn luôn đắt hơn các loại thuốc hiện có.Việc lựa chọn thuốc cho phép cán bộ và nhân viên y tế có thể giải quyết vấn đề này, và một số vấn

đề khác còn tồn tại trong hầu hết các hệ thống dược phẩm [22]

Sự lựa chọn thuốc sử dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị, DMT chủ yếu,… được trình bày trong hình 1.1

Trang 15

*Quy trình lựa chọn thuốc và xây dựng DMT sử dụng tại BV

Hình 1.1 Quy trình lựa chọn thuốc và xây dựng DMT sử dụng

dự thảo DMT của bệnh viện

và hướng dẫn thực hành DMTBV

HĐTVĐT thông qua

Danh mục thuốc (DMT) bệnh viện

theo hoạt chất

Làm cơ sở xây dựng DMT kì sau

Giám đốc bệnh viện xem xét và

ký duyệt

Danh mục thuốc đấu thầu

Danh mục thuốc sử dụngtheo tên

biệt dược

Trang 16

1.1.1 Mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian nhất định (thường theo từng năm) về số bệnh nhân đến khám và điều trị Để

nghiên cứu mô hình bệnh tật được thống nhất, thuận lợi và chính xác, Tổ chức

y tế thế giới đã ban hành phân loại Quốc tế về Bệnh tật ICD ( Internation

Classification of Diseases and Health Problems) Bảng phân loại này đã được

bổ sung và sửa đổi 10 lần Bảng phân loại quốc tế bệnh tật ICD lần thứ 10 gồm 21 chương với 10.000 bệnh, mỗi chương có một hay nhiều nhóm bệnh, mỗi nhóm bệnh có nhiều loại bệnh, mỗi loại bệnh có nhiều chi tiết theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của bệnh đó [22]

Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ xây dựng DMT phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định, phát triển toàn diện trong tương lai Mỗi bệnh viện được xây dựng trên địa bàn khác nhau, ứng với mỗi đặc trưng nhất định về cấu trúc dân cư, địa lý, yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế xã hội cũng như sự phân công chức năng nhiệm vụ theo tuyến Từ đó dẫn đến mỗi mô hình bệnh tật của mỗi bệnh viện đều khác nhau, chủ yếu được phân thành 2 loại là MHBT của bệnh viện đa khoa và MHBT của bệnh viện chuyên khoa [51]

Bảng 1.1 MHBT chung ở Việt Nam giai đoạn từ 1976 - 2013

Trang 17

1.1.2 Phác đồ điều trị

Phác đồ điều trị hay hướng dẫn điều trị chuẩn (STGs) là văn bản có tính chất pháp lý Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh Một hướng dẫn thực hành điều trị có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau Theo Tổ chức

Y tế thế giới, một hướng dẫn điều trị bao gồm đủ 4 tiêu chí:

- Hợp lý: Đúng thuốc, đúng chủng loại , phối hợp đúng, còn hạn dùng;

- An toàn: Không gây tai biến, không có tương tác thuốc

- Hiệu quả: Dễ dàng, khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu

- Kinh tế: Chi phí điều trị thấp nhất

Phác đồ điều trị là sự tập trung trí tuệ của tập thể cán bộ chuyên môn của bệnh viện cho những phương án điều trị cụ thể của từng loại bệnh Vì vậy DMT của BV cần dựa vào phác đồ điều trị (có thể là các phác đồ điều trị trong và ngoài nước) Không có phác đồ điều trị thì không thể xây dựng DMT một cách khoa học [51]

1.1.3 Nguồn kinh phí của Bệnh viện

Nguồn kinh phí của bệnh viện đến từ nguồn đầu tư của nhà nước, nguồn thu của bệnh viện thông qua các hoạt động như khám, chữa bệnh, nguồn quỹ BHYT hoặc nguồn tài trợ của các đơn vị trong và ngoài nước Đây cũng là căn

cứ quan trọng để quyết định và lựa chọn DMT sao cho thật hợp lý

1.1.4 Danh mục thuốc thiết yếu

Bắt nhịp cùng với các nước trên thế giới, năm 1985 Bộ Y tế đã ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ I gồm 225 thuốc tân dược được xác nhận là an toàn và có hiệu lực [2] Năm 1989 Danh mục thuốc tối cần và chủ yếu được ban hành lần thứ II gồm 116 thuốc thiết yếu, cùng một danh mục thuốc gồm 64 thuốc tối cần, trong đó tuyến xã có 58 thuốc thiết yếu và 27 thuốc tối cần [14] Danh mục thuốc thiết yếu theo đúng thông lệ quốc tế được ban hành lần thứ III năm 1995 gồm có 225 TTY phân theo trình độ chuyên

Trang 18

môn Để phát triển sử dụng thuốc y học cổ truyền ngày 28/07/1999 Bộ Y tế đã ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ IV với 346 thuốc tân dược, 81 thuốc y học cổ truyền, 60 cây thuốc nam, 185 vị thuốc nam, bắc [2]

Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 của Bộ Y tế bao gồm 355 tên thuốc của 314 hoạt chất tân dược, 94 chế phẩm y học cổ truyền, danh mục thuốc nam và 215 danh mục vị thuốc, kèm theo bản hướng dẫn sử dụng danh mục TTY Việt nam lần thứ V [2]

Ngày 26/12/2013 Bộ Y tế ban hành Thông tư 45/2013/TT-BYT ban hành Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần thứ VI, bao gồm 29 nhóm thuốc điều tri với 466 tên thuốc tân dược[13], bãi bỏ hiệu lực của Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT

- Bảo đảm hiệu quả, an toàn cho người sử dụng;

- Sẵn có với số lượng đầy đủ, có dạng bào chế phù hợp với điều kiện bảo quản, cung ứng và sử dụng;

- Phù hợp với mô hình bệnh tật, phương tiện kỹ thuật, trình độ của thầy thuốc và nhân viên y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Giá cả hợp lý;

- Đa số là đơn chất, nếu là đa chất phải chứng minh được sự kết hợp đó

có lợi hơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn

Trường hợp có hai hay nhiều thuốc tương tự nhau phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá đầy đủ về hiệu lực, độ an toàn, chất lượng, giá cả và khả năng cung ứng.[13]

Danh mục TTY là cơ sở pháp lý để xây dựng thống nhất các chính sách của nhà nước về đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế liên quan đến thuốc phòng và chữa bệnh nhằm tạo điều kiện đủ thuốc trong danh mục TTY Cơ quan quản

Trang 19

đăng ký lưu hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc Các đơn vị ngành y tế tập trung các hoạt động của mình trong các khâu: xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, phân phối, tồn trữ, sử dụng thuốc TT an toàn hợp lý phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe của nhân dân

Danh mục TTY là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ

sở khám, chữa bệnh

1.1.5 Danh mục thuốc chủ yếu tại cơ sở khám, chữa bệnh

Thuốc chủ yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với cơ cấu bệnh tật ở Việt Nam được quy định tại danh mục thuốc chủ yếu (DMTCY) sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Danh mục thuốc chủ yếu được Bộ Y tế ban hành xây dựng trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và của Tổ chức Y tế hiện hành Đây

là cơ sở để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lựa chọn, đảm bảo nhu cầu điều trị và thanh toán cho các đối tượng người bệnh, bao gồm cả người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế Từ danh mục thuốc chủ yếu ban hành theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BYT, được bổ sung sửa đổi theo Quyết định 05/2008/QĐ-BYT

và sau đó là Thông tư 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 Thông tư 31 bao gồm 900 thuốc (hay hoạt chất) tân dược, 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu [6] Đây là cơ sở quan trọng để các bệnh viện xây dựng danh mục thuốc

sử dụng phù hợp với mô hình bệnh tật, trình độ kỹ thuật cũng như khả năng tài chính của BV Từ 01/01/2015 Danh mục thuốc chủ yếu được thay thế bởi Thông tư 40/TT-BYT ngày 27/11/2014, bao gồm 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dược, 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh đấu [17]

Danh mục thuốc chủ yếu được xây dựng trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và WHO hiện hành với các mục tiêu:

- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;

- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh

Trang 20

- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia BHYT;

- Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ BHYT

Danh mục thuốc chủ yếu có vai trò rất quan trọng trong chu trình quản

lý thuốc trong bệnh viện

1.1.6.Trình độ chuyên môn, kỹ thuật

Đây là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến khả năng lựa chọn, cũng như hiệu quả của việc sử dụng thuốc Thông tư 31/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành

và Thông tư 40/TT-BYT (thay thế Thông tư 31 bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2015) cũng đã có quy định về phạm vi sử dụng thuốc trong danh mục thuốc chủ yếu theo phân hạng bệnh viện (Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, III, IV, các phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác) [4] [17]

1.1.7 Hội đồng thuốc và điều trị

* Chức năng:

Hội đồng thuốc và điều trị có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện

về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện

*Nhiệm vụ:

- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện

- Xây dựng DMT trong bệnh viện

- Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị

- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc

- Giám sát các phản ứng có hại của thuốc (ADR) và sai sót trong điều trị

- Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc

* Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc

Trang 21

Trong chu trình quản lý thuốc ở BV, HĐT&ĐT là tổ chức đứng ra điều phối quá trình cung ứng thuốc HĐT&ĐT thường phải phối hợp với bộ phận mua thuốc và phân phối thuốc HĐT&ĐT không thực hiện chức năng mua sắm mà có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống danh mục và chính sách thuốc,

bộ phận mua thuốc sẽ thực hiện theo yêu cầu của HĐT&ĐT Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc được thể hiện theo hình sau:

Hình 1.2 Chu trình quản lý thuốc

1.1.8 Xây dựng Danh mục thuốc Bệnh viện

Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng danh mục thuốc do Bộ y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện (ngân sách nhà nước, thu một phần viện phí và bảo hiểm y tế) HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc Bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc:

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn;

Trang 22

- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và

áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh;

- Đáp ứng với các phương pháp mới, kĩ thuật mới trong điều trị;

- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của Bệnh viện;

- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, thuốc chủ yếu do Bộ y tế ban hành;

- Ưu tiên dùng thuốc sản xuất trong nước [11]

* Các tiêu chí lựa chọn thuốc

- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn

thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng

- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định

- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng

- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc

- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất

- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng [11]

Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu

Trang 23

quả Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong trong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị [21].

1.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ TRONG NƯỚC

1.2.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng

Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí bệnh viện

Kết quả khảo sát tại Bệnh viện E năm 2009 cho thấy kinh phí mua thuốc chiếm 50% chi tiêu thường xuyên của bệnh viện [48] Tại BV Hữu Nghị năm 2004-2010 tổng tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ lệ từ 29,4% (2010) đến 41,2

%(2007) trong tồng kinh phí BV [36]

Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc cho các

BV tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các BV Theo báo cáo kết quả công tác KCB năm 2009-2010 của Cục Quản lý KCB- BYT, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong BV chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (2010) tổng giá trị tiền viện phí hằng năm trong BV [18]

* Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh và vitamin

Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu của các BV kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị thuốc

sử dụng [39]

Nghiên cứu của Vũ Thị thu Hương và cộng sự năm 2009 trên 38 bênh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến BV trung

Trang 24

bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện (43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) [47]

Cúng trong năm 2009, theo một thống kê của Bộ Y tế từ các báo cáo về tình hình sử dụng của một số BV, tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại các BV chuyên khoa trung ương (21 bệnh viện) là 28%, tại các BV chuyên khoa tuyến tỉnh (15 BV) là 34% và tại các BVĐK tuyến tỉnh (52 BV) là cao nhất (43%) [41]

Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại BV trung ương quân đội 108 trong năm 2008 và 2009 cho thấy nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng lớn nhất trong các thuốc, chiếm tỷ lệ trung bình từ 26,4% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [40] Tương tự tại BV Trung ương Huế năm 2012 kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (34,84%) [41]

Theo một nghiên cứu về thực trạng thanh toán thuốc BHYT trong cả nước năm 2010, trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán tiền nhiều nhất chiếm 43,7% tiền thuốc BHYT có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh, chiếm tỷ lệ cao nhất (21,92% tiền thuốc BHYT) [45]

Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [46]

Vitamin cũng là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm 2009 cho thấ vitamin là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các tuyến BV [46] Bên cạnh đó, nhóm thuốc này cũng được sử dụng nhiều tại

BV Hữu Nghị từ năm 2008-2010 và tại BV E năm 2009 [47][48]

*Tình hình sử dụng thuốc bổ trợ

Bên cạnh nhóm kháng sinh và vitamin các thuốc có tác dụng bổ trợ,

Trang 25

nước Kết quả khảo sát về thực trạng thanh toán thuốc BHYT trong cả nước năm 2010 cho thấy , trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất

có cả thuốc bổ trợ là L-ornithin- L-aspartat, Glucosamin, Ginkgobiloba, Arginin, Glutathion Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartat nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán[44] Đồng thời hoạt chất này cũng là một trong những hoạt chất chiếm giá trị nhập khẩu lớn nhất thuộc nhóm tiêu hóa có xuất xứ từ Ấn Độ và Hàn Quốc năm 2008 [30]

Cũng theo kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm

2009, các nhóm thuốc tiêu hóa có giá trị sử dụng lớn tại tất cả các bệnh viện.Trong đó các thuốc hỗ trợ điều trị bệnh gan mật,(L-ornithin-L-aspartat, Arginin) chiếm tỷ lệ cao Tại một bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, 3 thuốc chứa L-ornithin-L-aspartat 500mg dạng tiêm có giá trị sử dụng là 21 tỷ, chiếm tỷ trọng 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa Ngoài ra tại các BV trung ương

và tuyến tỉnh , nhóm thuốc giải độc và dùng trong TH ngộ độc cũng chiếm tỷ

lệ cao về giá trị và phần lớn giá trị của các nhóm này tập trung vào các thuốc

có giá thành cao, hiệu quả không rõ ràng là Glutathion, Alfoscerat [47]

Để khắc phục tình trạng chỉ định rộng rãi 5 loại thuốc : Glutathion tiêm, Ginkgo Biloba uống, Glucosamin uống, Arginin uống và L-ornithin L-aspartat tiêm, uống với tỷ lệ chi phí lớn tại nhiều cơ sở khám chữa bệnh trong thanh toán BHYT, ngày 02/07/2012 BHXH Việt Nam đã có Công văn số 2503/BHXH-DVT yêu cầu không thanh toán theo chế độ BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông thường, chỉ thanh toán khi thuốc được

sử dụng phù hợp với các Công văn hướng dẫn có liên quan của Cục Quản lý dược các chỉ định của thuốc đã được phê duyệt và tình trạng bệnh nhân Đối với các trường hợp bệnh có nhiều lựa chọn thuốc, cơ sở KCB lựa chọn thuốc hợp lý, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [26]

Trang 26

*Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong DMT

Trong năm 2012 Cục quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn

“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [9]

Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [4]

Các kết quả khảo sát tại một số BV đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục thuốc và 37%-57,1% tổng giá trị sử dụng Trong đó thấp nhất là các BV tuyến trung ương [47] [42] Bên cạnh đó trong các thuốc nhập khẩu các BV ưu tiên sử dụng thuốc nhập khẩu từ Ấn Độ, Hàn Quốc Năm

2008 thuốc thành phần nhập khẩu từ 2 quốc gia Ấn Độ và Hàn Quốc chiếm trên 1/5 tổng kim ngạch thuốc nhập khẩu vào thị trường VN Trong đó chủ yếu là các nhóm thuốc kháng khuẩn, chuyển hóa và tiêu hóa mà nhiều doanh nghiệp trong cả nước đang tiến hành sản xuẩt [30]

*Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại

Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong DMT bệnh viện.Nghiên cứu tại bệnh viện phụ sản Trung ương năm 2012 thuốc mang tên thương mại chiếm 76,0%; bệnh viện phụ sản Hà Nội năm

2012 số lượng thuốc tên biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2012 thuốc tên biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng [9] Tại bệnh viện Trung ương Huế năm 2012 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược

Trang 27

gốc chiếm 12,2% số lượng và 9,96% giá trị sử dụng Trong khi đó số thuốc mang tên thương mại chiếm 90,04% giá trị sử dụng [41] Sử dụng các thuốc mang tên gốc (generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện

* Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo thông tư 10/2016/TT-BYT

Tuy danh mục thuốc phân tích trong năm 2015 trong lúc thông tư 10/2016/TT-BYT chưa ra đời và chưa có hiệu lực nhưng việc phân tích các thuốc có trong thông tư này là cần thiết để có cơ sở xây dựng danh mục thuốc trong các năm tới Nhằm hạn chế việc lạm dụng các thuốc ngoại nhập không thật sự cần thiết Đây là vấn đề mới và chưa có luận văn nào được nghiên cứu

và cũng là vấn đề cấp bách của ngành dược hiện nay

1.2.2.Về phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam

Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, các dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc

có thể được phân tích theo 4 phương pháp chính: bao gồm: Phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị, phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN) và phương pháp phân tích theo liều xác định trong ngày (DDD) Tất cả

cá phương pháp này đều là công cụ hữu ích giúp HĐT&ĐT quản lý danh mục

và phát hiện được các vấn đề trong sử dụng thuốc bất hợp lý

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa số lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định những thuốc nào chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách Phân tích ABC là một công cụ cho việc lựa chọn, mua và phân phối, quản lý và thúc đẩy sử dụng hợp lý, cho phép để có được bức tranh chính xác và khách quan về chi ngân sách cho thuốc Phân tích ABC có thể:

- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được

sử dụng để lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra

Trang 28

được những liệu pháp điều trị thay thế hoặc thương lượng với nhà cung cáp

để mua được với giá thấp hơn

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của BV

Thuốc trong nhóm A là các loại thuốc giá cao, có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn Mua thuốc A nên thường xuyên hơn, nhưng nhỏ hơn, tồn kho thấp hơn Khi thay thế thuốc nhóm A bằng thuốc tương đương sinh học giá rẻ hơn có thể dẫn đến tiết kiệm ngân sách đáng kể Nên cẩn thận theo dõi tình trạng sử dụng của nhóm thuốc A, vì sự gián đoạn bất ngờ trong cung ứng

có thể dẫn đến chi phí tốn kém lớn

Phân tích VEN – phân loại thuốc theo các mức độ quan trọng của nó: V (Vital) – tối cần, E (essential) – thiết yếu, N (nonessential) – không thiết yếu Mục tiêu chính của phân tích VEN là ưu tiên giữa các loại thuốc khác nhau trong việc lựa chọn, mua và sử dụng chúng, quản lý hàng tồn kho và xác định giá mua thích hợp.Mua các loại thuốc tối cần và thiết yếu phải được kiểm tra cẩn thận vì chi phí lớn để duy trì sự sống và sức khỏe của bệnh nhân Ưu tiên cho việc lưu trữ thuốc “V” và “E” [6]

Thực hiện phân tích ABC/VEN ở các nước khác đã cung cấp một mức

độ đủ về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu của Nhà nước về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề đã phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm

Việc phân tích ABC–VEN đã được đưa vào Thông tư số BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy

Trang 29

21/2013/TT-ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của HĐTVĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số bệnh viện đa khoa và nhận thấy các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2% - 13,1% số khoản mục thuốc) Đây là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong bệnh viện Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A này [47]

Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở các bệnh viện Thạc sĩ Hà Quang Đang đã phân tích ABC/VEN tại bệnh viện

87 tổng cục hậu cần So với năm 2007 thì năm 2008 tỷ lệ số lượng tiêu thụ và giá trị tiêu thụ các thuốc thuộc DMT-VE đã được tăng lên, thuốc không thuộc DMT-VE tuy đã giảm về số lượng biệt dược và tỷ lệ số lượng tiêu thụ không thay đổi nhưng tỷ lệ giá trị tiêu thụ thuốc lại giảm đi rất nhiều trong cơ cấu các thuốc thuộc loại A cũng như trong cơ cấu thuốc của năm Điều này cho thấy có sự giảm về số lượng biệt dược và ưu tiên lựa chọn các thuốc không thuộc DMT-VE với giá thấp hơn so với năm 2007 [35]

Tiến sĩ Huỳnh Hiền Trung đã dùng phân tích ABC/VEN là một tiêu chí

để đánh giá sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lượng DMT tại bệnh viện 115, ban đầu phân tích ABC/VEN năm 2006, sau đó sử dụng các biện pháp can thiệp và đánh giá lại vào năm 2008 Theo số lượng thuốc, nhóm I (gồm AV, AE, AN, BV,CV) là nhóm cần đặc biệt quan tâm (vì sử dụng nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị) đã thay đổi từ 14,8% trước can thiệp xuống còn 9,1% sau can thiệp Nhóm II (gồm BE, BN, CE) tuy mức độ quan trọng ít hơn nhóm I nhưng cũng là nhóm thuốc cần giám sát kỹ vì sử dụng ngân sách tương đối lớn và cần thiết cho điều trị Từ tỷ lệ 57,3% trước can thiệu giảm xuống còn 41,6%, 71 hoạt chất đã được HĐTVĐT loại khỏi DMT sau can thiệp Nhóm III ít quan trọng nhưng chiếm tỷ lệ 27,9% theo số lượng, sau can thiệp còn 11,5%, có 82 hoạt chất được loại khỏi DMT [37]

Trang 30

1.3 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN VĨNH LỘC

Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc được xếp hạng III Trực thuộc Sở

Y tế Thanh hóa Địa chỉ: Khu 3 thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa Hiên nay BV có tổng số 138 cán bộ nhân viên - người lao động (bao gồm cả biên chế và hợp đồng), được phân bố ở 16 khoa, Phòng và quy

mô 240 giường bệnh (giường thực kê) Trong đó có 42 cán bộ có trình độ đại học và 10 cán bộ có trình độ trên đại học (Thạc sỹ: 01; BS CKI: 09; ) Trong năm 2015 Bệnh viện đã tiếp nhận 10.353 lượt bệnh nhân điều trị nội trú và 81.315 lượt bệnh nhân điều trị ngoại trú

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc năm 2015

- Khoa dược – trang thiết bị bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc

- Thời gian: Từ tháng 08/2016 đến tháng 11/2016

- Địa điểm: Bệnh viện đa khoa Vĩnh Lộc;

- Các vị thuốc y học cổ truyền sử dụng rất ít Do vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ thực hiện trên các thuốc tân dược và chế phẩm y học cổ truyền

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.2 Nội dung, chỉ số, giá trị biến và kỹ thuật thu thập thông tin,

trong các chỉ tiêu của cơ cấu thuốc

Phân loại (thông tư 40/2014/TT-BYT; thông

Dựa vào tài liệu sẵn có

KST, CNK

PL theo giá trị

Phân loại (β-lactam, macrolid, quinolone…)

Dựa vào tài liệu sẵn có

Phân loại (thuốc tên generic, thuốc biệt dược gốc)

Dựa vào tài liệu sẵn có

Trang 32

(1) (2) (3) (4) (5)

dùng

PL theo giá trị

Phân loại (đường tiêm, tiêm truyền; đường khác)

Dựa vào tài liệu sẵn có

phần

PL theo giá trị

Phân loại (đơn thành phần, đa thành phần)

Dựa vào tài liệu sẵn có

dụng các thuốc

đơn thành phần

PL theo giá trị

Phân loại thuốc đơn thành phần (tên thương mại, tên hoạt chất)

Dựa vào tài liệu sẵn có

hội chẩn

PL theo giá trị

Phân loại thuốc (cần hội chẩn, không cần hội chẩn)

Dựa vào tài liệu sẵn có

1.10 PL có trong thông

tư, không có trong

thông tư

PL theo giá trị

Phân loại: Thuốc nhập khẩu có trong thông tư, không có trong thông tư 10/2016/TT-BYT

Dựa vào tài liệu sẵn có

Phân loại (KST, chống nhiễm khuẩn; khoáng chất và vitamin…)

Dựa vào tài liệu sẵn có

Dựa vào tài liệu sẵn có

trị

liệu sẵn có

Trang 33

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu, tập trung phân tích mức

sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu Phân tích cơ cấu sử dụng theo phương pháp phân tích ABC và VEN số thuốc, số lượng, nhóm thuốc, giá tiền các nhóm thuốc Nội dung nghiên cứu được tóm tắt trong hình 2.1

Hình 2.3 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện đa khoa

huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa năm 2015

Phân tích cơ cấu số lượng thuốc sử dụng tại

b/ Phân tích VEN

- Phân tích chủng loại, KLSD, GTSD c/ Phân tích ABC/ VEN

Trang 34

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Để phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc, đề tài đã hồi cứu các thông tin sẵn có, các số liệu hoạt động của bệnh viện bao gồm:

- Các báo cáo tổng kết công tác bệnh viện, công tác dược năm 2015

- Đối chiếu tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ - hàm lượng, đơn vị tính, dạng bào chế, đơn giá, nhà sản xuất, nước sản xuất với danh mục thuốc bệnh viện năm 2015 và kết quả thuốc trúng thầu năm 2015 của Sở Y tế Thanh Hóa

- Danh mục thuốc bệnh viện sử dụng năm 2015

- Thu thập thông tin chi tiết (tên hoạt chất, nồng độ - hàm lượng, đơn vị tính, dạng bào chế, đơn giá, số lượng, nhà sản xuất, nước sản xuất) của toàn bộ thuốc được sử dụng tại bệnh viện năm 2015 từ phần mềm quản lý bệnh viện

- Các biểu mẫu thu thập số liệu được đưa vào phần phụ lục (phụ lục 1, phụ lục 2)

2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu

1 Phân tích tính hợp lý DMT của bệnh viện năm 2015

a, Phân tích tính hợp lý các nhóm thuốc trong DMT bệnh viện

Các số liệu sau khi thu thập được đó vào phần mềm Microsoft Excel để

xử lý và phân tích theo các bước sau:

- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2015 trên cùng một bàn tính Excell: tên thuốc (cả generic và biệt dược); nồng độ, hàm lượng đơn vị tính; đơn giá, số lượng sử dụng của từng khoa/ phòng; nước sản xuất; nhà cung cấp

- Dùng các hàm: sum, if, count, Subtotal, Autofilter, sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu

- Tính số liệu, giá trị và tỷ lệ phần trăm của từng biến;

- Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc tân dược

Trang 35

toán được ban hành kèm theo Thông tư 40/2014/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 27/11/2014

- Cơ cấu thuốc trong nhóm điều trị KST, chống nhiễm khuẩn đã sử dụng Các thuốc kháng sinh, kháng virus, điều trị ký sinh trùng được sắp xếp theo nhóm kháng sinh chống nhiễm khuẩn theo thông tư 40/2014/TT-BYT

- Phân tích theo nguồn gốc xuất xứ

+ Thuốc sản xuất trong nước: thuốc do doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp liên doanh tại Việt nam sản xuất (Dựa vào Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc năm 2015 của Sở Y tế Thanh Hóa công bố)

+ Thuốc nhập từ các nước phát triển: Thuốc sản xuất tại các nước tham gia EMA, ICH, PIC/S (theo danh sách các nước được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược và Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc năm 2015 của Sở Y tế Thanh Hóa công bố)

+ Thuốc nhập từ các nước đang phát triển: Thuốc sản xuất từ các nước còn lại, bao gồm: các nước chấu Á: Hàn quốc, Trung Quốc, Aassn Độ, Pakistan, Bangladesh, Thái Lan, Các nước Mỹ la tinh như: Urugoay, Colombia, Chi lê, Cuba (Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc năm 2014 của Sở Y tế Thanh Hóa công bố)

- Thuốc mang tên gốc: (thuốc generic)

Là thuốc thành phẩm nhằm thay thế một thuốc phát minh được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty phát minh và được đưa ra thị trường sau khi bằng phát minh và các độc quyền đã hết hạn [1] các thuốc này được sắp xếp vào gói 1 (Gói thầu số 1- Thuốc theo tên Generic) trong Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc tại Thanh Hóa do Sở Y tế Thanh Hóa phê duyệt năm 2015 [27]

- Thuốc thương mại:

Biệt dược hay tên thương mại, là thuốc đặc chế, thuốc mới được nghiên cứu, đang được giữ bằng sáng chế khi lưu thông trên thị trường và độc quyền sản xuất Các thuốc này được sắp xếp vào Gói 2 (Gói thầu thuốc biệt dược và

Trang 36

tương đương điều trị) trong Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc tại Thanh Hóa do Sở Y tế Thanh Hóa phê duyệt năm 2015.[27]

- Thuốc theo đường dùng:

Được sắp xếp thuốc theo đường uống, đường tiêm và các đường khác

- Thuốc cần phải hội chẩn trước khi dùng:

Các thuốc có kí hiệu (*) trong Danh mục thuốc chủ yếu ban hành kèm theo Thông tư 40/2014/TT-BYT Đây là các thuốc dự trữ, hạn chế sử dụng, chỉ sử dụng khi các thuốc trong nhóm điều trị không có hiệu quả và phải được hội chẩn (trừ trường hợp cấp cứu)

- Cơ cấu thuốc đơn ,đa thành phần:

Thuốc đơn thành phần là những thuốc đã được xắp xếp trong thông tư

40/2014/TT-BYT

- Cơ cấu theo tên thương mại, tên hoạt chất của thuốc đơn thành phần:

Dựa vào Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc năm 2015 của Sở Y

tế Thanh Hóa công bố

- Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu theo thông tư 10/2016/TT-BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc

* Các bước tiến hành trong phân tích ABC:

+ Tính tổng giá trị tiêu thụ của tất cả các thuốc sử dụng

+ Tính giá trị % mỗi sản phẩm

+ Dựa vào % sắp xếp các thuốc theo thứ tự giảm dần

+ Tính giá trị % tích lũy cho mỗi sản phẩm, bắt đầu từ sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Trang 37

Hạng A: gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền Hạng B: gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền Hạng C: gồm những sản phẩm chiểm 5-10% tổng giá trị tiền + Tính tổng số và tỷ lệ % số lượng và số đơn vị tiêu thụ thuốc hạng A,

B và C

* Các bước phân tích VEN:

+ Phân nhóm các thuốc V-E-N dựa vào bảng sắp xếp của khoa Dược

do hội đồng thuốc của bệnh viện chưa xếp được

+ Tính tổng số và tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc, số đơn vị tiêu thụ và giá trị sử dụng của các thuốc V-E-N

* Phân tích ma trận ABC/VEN:

+ Xếp các thuốc V-E-N trong nhóm A thu được các nhóm nhỏ AV, AE,

AN Sau đó tính tổng số và tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc, và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi nhóm nhỏ

+ Làm tương tự với nhóm B và C thu được ma trận ABC/VEN

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DMT ĐÃ SỬ DỤNG CỦA BVĐKVL NĂM 2015

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo tân dược- và thuốc có nguồn gốc từ dược liệu

Cơ cấu thuốc theo tân dược- và thuốc có nguồn gốc dược liệu dược trình bày ở bảng 3.1:

Bảng 3.3 Cơ cấu tân dược- và thuốc có nguồn gốc từ dược liệu

Qua số liệu trên cho thấy danh mục thuốc của BVĐKVL năm 2015 có

số lượng thuốc từ dược liệu rất nhiều (12,59% số lượng chiếm 30,11% giá trị

sử dụng)

Điều này được giải thích với các lý do như: Đây là các thuốc có nguồn gốc trong nước sản xuất được khuyến khích sử dụng với phương châm kết hợp đông tây y trong điều trị Nhưng, nhóm thuốc này được sử dụng với một

số lượng lớn, GTTT chiếm 30,11% tổng GT thuốc tiêu thụ của bệnh viện;

Điều này cho thấy việc sử dụng thuốc của bệnh viện là chưa hợp lý:

Ngày đăng: 03/04/2017, 11:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
Cục quản lý khám chữa bệnh (2010) Báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009, thực hiện chỉ thị 06, đề án 1816, và định hướng kế hoạch hoạt động năm 2010 Khác
19 Cục quản lý khám chữa bệnh (2011) Báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 và định hướng trọng tâm năm 2011 Khác
Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Lộc (2015)Báo cáo tổng kết công tác bệnh viện năm 2014. Triển khai nhiệm vụ công tác 2015 ngày 08/12/2014 Khác
Vũ Thi Thu Hương , Nguyễn Thanh Bình (2011) , Đánh giá hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện E năm 2009, Tạp chí Dược học 428/2011 Khác
49 Vũ Thị Minh Phương (2014) Phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn – Thanh Hóa năm 2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm