BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI VIÊN THẾ DU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM TĂNG HUYẾT ÁP, BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH H
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VIÊN THẾ DU
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN
BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG
KHÁM TĂNG HUYẾT ÁP, BỆNH VIỆN ĐA
KHOA TỈNH HÀ GIANG LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI- 2016
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VIÊN THẾ DU
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM TĂNG HUYẾT ÁP, BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ
GIANG
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 60720405
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương
Thời gian thực hiện:Từ tháng 01/2016 đến tháng 07/2016
HÀ NỘI- 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS
Nguyễn Thị Liên Hương – Trưởng Bộ môn Dược lâm sàng – Trường Đại
học Dược Hà Nội, người thầy đã luôn hướng dẫn chỉ bảo tận tình, đã cho tôi nhiều ý kiến nhận xét quý báu cũng như truyền đạt cho tôi tinh thần làm việc khoa học hăng say trong quá trình tôi thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc, khoa Dược bệnh viện
Đa khoa Tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Nhân đây, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các Phòng ban – Trường Đại học Dược Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường
Cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với những bệnh nhân đã đồng hành với chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong lúc khó khăn cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này
Hà nội, ngày 21/11/2016
Viên Thế Du
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, CÁC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Nguyên nhân 3
1.1.3 Dịch tễ bệnh tăng huyết áp 4
1.1.4 Phân loại tăng huyết áp 5
1.1.5 Chẩn đoán tăng huyết áp 6
1.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 9
1.2.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị 9
1.2.2 Biện pháp điều chỉnh lối sống 11
1.2.3 Điều trị bằng thuốc 11
1.2.4 Phối hợp thuốc hạ huyết áp 16
1.2.5 Tương tác các thuốc hạ huyết áp 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: 19
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 19
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2.2 Quy trình nghiên cứu 19
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 22
2.3.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 22
2.3.2 Sử dụng thuốc điều trị trên bệnh nhân THA 22
Trang 52.3.2 Khảo sát hiệu quả điều trị của các loại thuốc tăng huyết áp đã được
sử dụng 22
2.4 ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ NGHIÊN CỨU 22
2.4.1 Một số căn cứ đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu 22
2.4.2 Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị THA 22
2.4.3 Cơ sở đánh giá thể trạng 23
2.4.4 Đánh giá các yếu tố liên quan THA 23
2.4.5 Cơ sở đánh giá tương tác thuốc trong quá trình điều trị 23
2.4.6 Khái niệm riêng trong nghiên cứu 24
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 24
Chương 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU 25
3.1 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU 25
3.1.1 Đặc điểm về tuổi, giới tính, thể trạng của bệnh nhân 25
3.1.2 Đặc điểm về các YTNC và bệnh mắc kèm của BN nghiên cứu 26
3.1.3 Phân độ giai đoạn tăng huyết áp 27
3.2 KHẢO SÁT VIỆC LỰA CHỌN THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ 28
3.2.1 Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu 28
3.2.2 Lựa chọn thuốc điều trị THA tại thời điểm ban đầu 29
3.2.3 Sự thay đổi phác đồ điều trị 33
3.2.4 Tương tác thuốc gặp trong mẫu nghiên cứu 34
3.3 KHẢO SÁT HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP SAU 6 THÁNG ĐIỀU TRỊ 35
3.3.1 Mức độ thay đổi huyết áp tại các thời điểm nghiên cứu 35
3.3.2 Tỉ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu 37
Chương 4: BÀN LUẬN 38
Trang 64.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TRONG
MẪU NGHIÊN CỨU 38
4.1.1 Tuổi, giới tính và thể trạng của bệnh nhân 34
4.1.2 Tần xuất các yếu tố nguy cơ và bệnh mắc kèm 39
4.1.3 Phân độ giai đoạn tăng huyết áp 40
4.2 VIỆC LỰA CHỌN THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ 41
4.2.1 Các nhóm thuốc điều trị THA gặp trong mẫu nghiên cứu 41
4.2.2 Khảo sát thuốc điều trị THA trên những bệnh nhân không có CĐ bắt buộc 41
4.2.3 Khảo sát thuốc điều trị THA trên những bệnh nhân có CĐ ưu tiên bắt buộc 42
4.2.4 Sự thay đổi phác đồ 42
4.2.5 Các tương tác gặp phải trong mẫu nghiên cứu 43
4.3 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 44
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BN: Bệnh nhân
BMI: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
HAMT: Huyết áp mục tiêu
HATTh: Huyết áp tâm thu
HATTr: Huyết áp tâm trương
HDL-C: Hight Density Lipoprotein – cholesterol
JNC VIII: Báo cáo tóm tắt lần thứ 8 của Ủy ban liên hợp quốc gia
Hoa Kỳ về THA MLCT: Mức lọc cầu thận
LDL-C: Low Density Lipoprotein – cholesterol
NMCT: Ngồi máu cơ tim
NC: Nghiên cứu
TBD: Thái Bình Dương
TBMMN: Tai biến mạch máu não
THA: Tăng huyết áp
TM: Tim mạch
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Phân loại THA theo khuyến cáo 2015 [4] 5
Bảng 1 2 Một số thể tăng huyết áp 5
Bảng 1 3 Các yếu tố nguy cơ 7
Bảng 1 4 Phân tầng nguy cơ tim mạch 8
Bảng 1 5 Xử trí THA theo phân tầng nguy cơ và phân độ THA 10
Bảng 1 6 Các biện pháp không dùng thuốc nhằm giảm huyết áp 11
Bảng 1.7 Lựa chọn các nhóm thuốc ban đầu theo các nhóm tuổi bị THA không có triệu chứng lâm sàng đi kèm [4] 13
Bảng 1 8 CĐ tuyệt đối, có thể, CCĐ và thận trọng đối với các nhóm thuốc 14
Bảng 1 9 CĐ tuyệt đối, có thể, CCĐ và thận trọng đối với các nhóm thuốc 17
Bảng 2 1 Nội dung thông tin cần thu thập 20
Bảng 2 2 Phân loại thể trạng theo tiêu chuẩn của WHO áp dụng châu Á – TBD 23
Bảng 3 1 Đặc điểm giới tính và phân bố của bệnh nhân nghiên cứu 25
Bảng 3 2 Đặc điểm thể trạng của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu 26
Bảng 3 3 Đặc điểm về các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh tăng huyết áp 27
Bảng 3 4 Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu29 Bảng 3 5 Tỷ lệ lựa chọn thuốc điều trị THA trên BN có CĐ bắt buộc 30
Bảng 3 6 Tỷ lệ lựa chọn thuốc điều trị THA trên BN có không CĐ bắt buộc 31 Bảng 3.7 Tỷ lệ BN có sự thay đổi phác đồ điều trị trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu 33
Trang 10Bảng 3 8 Tương tác có YNLS và thường gặp giữa các thuốc điều trị THA ……… 34 Bảng 3 9 Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương tại các thời điểm 35 Bảng 3 10 Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu 37
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1 1 Sơ đồ điều trị THA theo VSH/VNHA 2015 12
Hình 1 2 Sơ đồ phối hợp THA [4] 16
Hình 2 1 Lưu đồ bệnh nhân qua các thời điểm 21
Hình 3 1 Phân độ THA 28
Hình 3 2 HATTh và HATTr tại các thời điểm sau 6 tháng điều trị 36
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Tỷ lệ tăng huyết áp (THA) ngày càng tăng ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới Theo điều tra mới nhất của hội tim mạch học Việt Nam, năm 2016, khoảng 48% người Việt Nam mắc bệnh THA Đáng lo ngại tăng huyết áp là bệnh dễ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm và là nguyên nhân khiến 7 triệu người trên thế giới tử vong mỗi năm [18]
Theo ước tính của các nhà khoa học Mỹ, tỷ lệ tăng huyết áp (THA) trên thế giới năm 2000 là 26,4% (tương đương 972 triệu người, riêng các nước đang phát triển chiếm 639 triệu) và sẽ tăng lên 29,2% vào năm 2025 với tổng số người mắc bệnh trên toàn thế giới khoảng 1,56 tỷ người Cũng theo Tổ chức Y tế thế giới, THA là một trong những nguyên nhân gây tử vong quan trọng nhất, mỗi năm ước tính THA gây tử vong cho gần 8 triệu người [3]
Việc điều trị THA có thể làm giảm được khoảng 35-40% nguy cơ đột quỵ, 20-25% nguy cơ nhồi máu cơ tim, và giảm nguy cơ suy tim hơn 50% Ước tính với những bệnh nhân THA có HATTh 140-159mmHg và/hoặc HATTr 90-99mmHg, đồng thời có thêm yếu tố nguy cơ tim mạch, nếu làm giảm được 12mmHg duy trì trong 10 năm sẽ ngăn ngừa được 1 trường hợp tử vong cho mỗi 11 bệnh nhân được điều trị, nếu có bệnh mạch vành hay tổn thương cơ quan đích thì chỉ cần hạ áp cho 9 bệnh nhân là ngăn ngừa được 1 trường hợp tử vong [3]
THA nếu không được điều trị đúng và đầy đủ sẽ gây ra nhiều biến chứng nặng nề, thậm chí có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại các di chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, sức lao động của người bệnh và trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội Nhưng trong thực tế, việc điều trị tốt bệnh THA để tránh các tai biến nguy hiểm này là điều không dễ dàng thực hiện
Nhờ sự tiến bộ của khoa học Y Dược, các thuốc điều trị THA ngày
Trang 13càng đa dạng và phong phú nhưng cũng chính sự đa dạng này phần nào cũng
Trang 14gây khó khăn cho thầy thuốc và người bệnh trong việc lựa chọn, sử dụng thuốc trong điều trị
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang là một Bệnh viện tuyến tỉnh với đặc thù là tỉnh miền núi đa số là người dân tộc nên trình độ nhận thức của người dân chưa cao, và mức sống của người dân còn thấp và không đồng đều Nhiều người dân chưa hiểu hết được những tác hại, nguy hiểm và các tai biến gặp phải khi bị bệnh THA nên việc đi khám định kỳ và sử dụng thuốc thường xuyên gặp rất nhiều khó khăn Xuất phát từ thực tế đó nhằm đánh giá một cách khách quan thực trạng sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị THA cho bệnh nhân điều trị có hiệu quả nhất, an toàn nhất và phù hợp với hoàn cảnh người
bệnh Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Khảo sát thực trạng sử dụng
thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị tại phòng khám THA Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang Với ba mục tiêu như sau:
1 Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu Khảo sát việc lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang
2 Khảo sát hiệu quả kiểm soát huyết áp trong vòng sáu tháng sau điều trị
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viêm kẽ thận, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận
- Hẹp động mạch thận
- U tủy thượng thận (Pheocromocytome)
- Cường Aldosteron tiên phát (Hội chứng Conn)
- Hội chứng Cushing
- Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên
- Do thuốc, liên quan đến thuốc (kháng viêm phi steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, hoạt chất giống giao cảm trong thuốc cảm/thuốc nhỏ mũi…)
Trang 161.1.3 Dịch tễ bệnh tăng huyết áp
THA là một trong những nguyên nhân hàng đầu của gánh nặng bệnh tật trên toàn thế giới, nếu như tỷ lệ THA năm 2005 khoảng 26% có khả năng tăng lên 60% vào năm 2025 Trên thế giới ở các nước phát triển tỷ lệ THA như Anh (30-45%), Canada (19,6%), Trung Quốc (26,%), Australia (27%) và New Zealand (31%) Theo điều tra của NHANES trong 5 năm từ 1999 – 2004
tỷ lệ THA tại Mỹ tăng từ 27 – 29% và một cuộc khảo sát tương tự từ năm
2004 – 2007 tỷ lệ THA 47% ở người lớn ≥ 55 tuổi và sẽ tăng lên 56% ở những người có độ tuổi từ 75 – 84 tuổi Các biến chứng THA không kiểm soát được sẽ dẫn tới các bệnh suy tim, đột quỵ, bệnh động mạch vành, suy thận và bệnh mạch máu ngoại vi [18]
Tại Việt Nam nếu như năm 1960 tỷ lệ THA là khoảng 1%, năm 1982 là 1,9% thì năm 1992 con số đã là 11,79% và năm 2002 ở miền Bắc Việt Nam tỷ
lệ THA là 16,3% đến năm 2009 tỷ lệ THA ở người lớn là 25,4% [4]
Thực trạng hiểu biết và kiểm soát THA tại Việt Nam rất hết sức đáng quan tâm là nhận thức cộng đồng về căn bệnh THA còn rất hạn chế Năm
2007, Viên Văn Đoan và cộng sự theo dõi và điều trị cho 5.840 bệnh nhân THA trong vòng 5 năm cho thấy: 90,8% bệnh nhân THA được quản lý tốt, 9,2% bệnh nhân chưa được quản lý tốt, trong số bệnh nhân được quản lý tốt
có tới 71,48% bệnh nhân đạt được huyết áp mục tiêu và 28,52% bệnh nhân chưa đạt được huyết áp mục tiêu [7] Theo thống kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam, trên 5.454 người trưởng thành từ 25 tuổi trở lên trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc mắc THA cho kết có 52,8% người có huyết áp bình thường, 47,3% người bị THA, trong đó có 39,1% không được phát hiện THA, 7,2% người bị THA nhưng không điều trị
và có 69% bị THA nhưng chưa kiểm soát được [19]
Trang 171.1.4 Phân độ tăng huyết áp
Theo khuyến cáo của hiệp hội tim mạch Việt Nam, tăng huyết áp được chia theo rất nhiều cách khác nhau Các loại tăng huyết áp theo khuyến cáo được chi tiết hóa trong bảng 1.1 và 1.2 dưới đây:
Bảng 1 1 Phân loại THA theo khuyến cáo của Hội TM học Việt Nam
Phân loại này dựa trên đo HA tại phòng khám Nếu HATTh và HATTr không cùng một phân loại thì chọn mức HA cao hơn để xếp loại
Tiền THA: khi HATTh > 120 - 139mmHg và HATTr > 80 - 89mmHg
Bảng 1 2 Một số thể tăng huyết áp
HA phòng khám HATTh< 140
và HATTr < 90
HATTh ≥ 140 hoặc HATTr ≥
HA bình thường thật sự
THA áo choàng trắng HATTh ≥ 135
Trang 181.1.5 Chẩn đoán tăng huyết áp
Chẩn đoán THA cần dựa vào: 1) trị số huyết áp, 2) đánh giá nguy cơ tim mạch toàn thể thông qua tìm kiếm các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, bệnh lý hoặc dấu chứng lâm sàng kèm theo, 3) xác định nguyên nhân thứ phát gây THA
Quá trình chẩn đoán bao gồm các bước chính như sau: 1) đo huyết áp nhiều lần, 2) khai thác tiền sử, 3) khám thực thể và 4) thực hiện các khám nghiệm cận lâm sàng cần thiết
Huyết áp lưu động cung cấp thông tin nhiều hơn đo tại nhà hoặc phòng khám, ví dụ, HA 24 giờ gồm cả HA trung bình ban ngày (thường từ 7-22 giờ)
và giá trị ban đêm và mức dao động HA
Việc đánh giá nguy cơ TM cần được coi trọng nhằm xác định nhu cầu điều trị Các mức độ nguy cơ là nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao để phân định tử vong và tần suất tim mạch Khi đánh giá nguy cơ tim mạch khuyến cáo vẫn sử dụng các thông số liên quan đến tổn thương cơ quan đích
và tổn thương cơ quan mức cận lâm sàng Các biến đổi cận lâm sàng do THA
là chỉ điểm cho sự tiến triển của hệ tim mạch do đó nên chú ý theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị được trình bày ở bảng 1.3 và 1.4 dưới đây
Trang 19Bảng 1 3 Các yếu tố nguy cơ
Yếu tố nguy cơ về
- Điện tâm đồ có hình ảnh dày thất trái hoặc
- Dày thành ĐM cảnh (IMT>0.9 mm) hoặc có màng vữa
- Vận tốc sóng mạch động mạch đùi – ĐM cảnh > 10m/s
- Chỉ số cổ chân – cánh tay < 0.9
- Bệnh thận mạn giai đoạn 3 (MLCT:30-60
- Albumine niệu vi thể (30-300mg/24 giờ) hoặc
tỉ số Albumin/Creatinine (30-300 mg/g hoặc 3.4-
34 mg/mmol)
- Đường máu khi đói ≥ 7.0 mmol/l (126mg/dl) trong hai lần đo liên tiếp và/hoặc
- HbA1C > 7%
(53mmol/mol) và/hoặc
- Đường máu sau ăn > 11.0 mmol/l (200mg/dl) Bệnh tim thực thể hoặc bệnh thận
- Bệnh mạch não: nhồi máu não, xuất huyết não, TBMN thoáng qua
- Bệnh mạch vành: đau thắt ngực, NMCT, tái tưới máu bằng nong vành hoặc cầu nối
- Suy tim, bao gồm suy tim chức năng thất trái bảo tồn
- Bệnh động mạch chi dưới có triệu chứng
- CKD giai đoạn 4 (MLCT
< 30 ml/ph/1.73m2) Protein niệu > 300 mg/24 giờ
- Bệnh võng mạc tiến triển: xuất huyết hoặc tiết, phù gai thị
Trang 20Bảng 1 4 Phân tầng nguy cơ tim mạch
HATT 130-
139 hoặc HATTr 85-
89 mmHg
THA độ 1 HATT 140-
159 hoặc HATTr 90-
99 mmHg
THA độ 2 HATT 160-
179 hoặc HATTr 100-109 mmHg
THA độ 3 HATT ≥
180 hoặc HATTr >
110 mmHg
trung bình
Nguy cơ cao
bình
Nguy cơ trung bình đến cao
Nguy cơ cao
đến trung bình
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao
Tổn thương cơ quan
đích, bệnh thận mạn
giai đoạn 3 hoặc
ĐTĐ
Nguy cơ trung
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao đến rất cao
Nguy cơ rất cao
Trang 211.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
1.2.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị
Xử trí THA và tất cả các YTNC khác liên quan đến biến cố tim mạch bao gồm RLLM, bất dung nạp glucose hoặc ĐTĐ, béo phì và hút thuốc lá Điều quan trọng cần thông tin cho bệnh nhân rằng điều trị THA thường phải lâu dài và nó có thể gây nguy hiểm cho họ khi ngưng điều trị bằng thuốc hoặc thay đổi lối sống mà không thảo luận trước với bác sĩ của họ [4]:
THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài
Mục tiêu điều trị là đạt huyết áp mục tiêu và giảm tối đa nguy cơ tim mạch
Bệnh nhân > 18 tuổi huyết áp mục tiêu cần đạt là < 140/90 mmHg (I, A), còn mức huyết áp < 130/80 mmHg không được áp dụng
Bệnh nhân > 80 tuổi huyết áp mục tiêu < 150/90 mmHg
Kiểm soát cùng lúc tất cả các YTNC đi kèm (I, A)
Chọn phương thức điều trị có chứng cứ giảm tối đa nguy cơ lâu dài toàn bộ về bệnh suất và tần suất tim mạch (I, A)
Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích
Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các
cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu
Về HAMT thì hiện nay các khuyến cáo mới về THA như NICE 2011, CHEP 2013, ESC/ESH 2013, ASH/ISH 2013 ngoài đưa ra HAMT chung < 140/90 mmHg thì có tiêu chuẩn HAMT “mềm” hơn đối với người già ≥ 80 tuổi chỉ cần < 150/90 mmHg [21] Riêng JNC VIII thì cũng lấy ngưỡng HAMT này nhưng lấy mốc ranh giới là 60 tuổi [4]
Trang 22Bảng 1 5 Xử trí THA theo phân tầng nguy cơ và phân độ THA
139 hoặc HATTr 85-89 mmHg
THA độ 1 HATT 140-
159 hoặc HATTr 90-
99 mmHg
THA độ 2 HATT 160-
179 hoặc HATTr 100-
109 mmHg
THA độ 3 HATT ≥
180 hoặc HATTr >
110 mmHg
Không có yếu
Thay đổi lối sống trong vài tháng rồi cho thuốc đạt mục tiêu
< 140/90
Thay đổi lối sống, cho thuốc ngay đạt mục tiêu
< 140/90
Thay đổi lối sống trong vài tháng rồi cho thuốc đạt mục tiêu < 140/90
Có 1-2 yếu tố
nguy cơ
Thay đổi lối sống, không điều trị thuốc
Thay đổi lối sống trong vài tháng rồi cho thuốc đạt mục tiêu
< 140/90
Thay đổi
trong vài tháng rồi chothuốc
Có ≥ 3 yếu tố
nguy cơ
Thay đổi lối sống không điều trị thuốc
Thay đổi lối sống trong vài tháng rồi cho thuốc đạt mục tiêu
< 140/90
Thay đổi lối sống + thuốc huyết
áp với mục tiêu < 140/90
Trang 231.2.2 Biện pháp điều chỉnh lối sống
Điều chỉnh lối sống có khả năng dự phòng và điều trị THA có hiệu quả, đồng thời giảm được các yếu tố nguy cơ tim mạch khác và ít nguy cơ nhất Bảng 1 6 Các biện pháp không dùng thuốc nhằm giảm huyết áp [4]
Nữ: giới hạn 10-20g/ngày Hàng ngày tăng cường rau củ, trái cây, ít chất béo, thay chất béo bão hòa bằng chất béo đơn – không bão hòa, tăng ăn cá có dầu
Không hút thuốc, tránh xa khói thuốc
Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh: cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý
Tránh bị lạnh đột ngột
1.2.3 Điều trị bằng thuốc
Sau khi điều chỉnh lối sống không kết quả cần cân nhắc trước khi điều trị bằng thuốc: mức độ THA, có hay không tổn thương cơ quan đích, có hay không có biểu hiện lâm sàng bệnh tim và những yếu tố liên quan
Trang 24THA có CĐ điều trị bắt buộc Bệnh thận mạn: ƯCMC/CTTA ĐTĐ:ƯCMC/CTTA
ƯCMC/CTTA, CKCa Suy tim: ƯCMC/CTTA + BB, lợi tiểu, kháng aldosterone Đột quỵ: ƯCMC/CTTA, lợi tiểu
HA ≥ 140/90 mmHg ở bệnh nhân > 18 tuổi (BN > 80 tuổi: HA ≥ 150/90 mmHg hoặc HA ≥ 140/90 mmHg ở BN
Thay đổi lối sống
Hình 1 1 Sơ đồ điều trị THA theo VSH/VNHA 2015
Phối hợp 3 thuốc ưu tiên
ƯCMC,CTTA + lợi tiểu + CKCa
Phối hợp 4 thuốc, xem xét thêm
chẹn beta, kháng aldosterone hay
nhóm khác
Tham khảo chuyên gia về THA,
điều trị can thiệp
* THA độ 1 không có nhiều YTNC đi kèm có thể chậm dùng thuốc sau một vài tháng thay đổi lối sống
*> 60 tuổi:Ưu tiên lợi tiểu, CKCa và không nên dùng ƯCB
*< 60 tuổi:Ưu tiên ƯCMC, CTTA
** khi sử dụng 1 thuốc nhưng không đạt hiệu quả sau 1 tháng
ƯCMC/CTTA + CKCa hoặc lợi tiểu
Trang 25Theo khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2015 thì THA không có triệu chứng lâm sàng được trình bày trong bảng 1.7
Bảng 1 7 Lựa chọn các nhóm thuốc ban đầu theo các nhóm tuổi bị THA
không có triệu chứng lâm sàng đi kèm [4]
<140/90 mmHg
Thêm thuốc thứ
3 cần đạt HA < 140/90 mmHg
CKCa+ƯCMC/ CTTA+ lợi tiểu thiazide
> 60 tuổi
CKCa hoặc thiazide (mặc dù ƯCMCcũng thường hiệu quả)
CTTA/ƯCMC (hoặc CKCa hoặc
ƯCMC/CTTA đã
sử dụng đầu tiên)
CKCa + ƯCMC/CTTA+ lợi tiểu Thiazide
Bên cạnh chỉ định ưu tiên và chống chỉ định của từng nhóm thuốc, các khuyến cáo hiện nay cũng đã hình thành các hướng dẫn về chỉ định bắt buộc trong một số tình huống cụ thể để thuận lợi hơn cho lâm sàng Các chỉ định
bắt buộc để có thể điều trị đặc biệt được quy định với một số tình huống lâm sàng hoặc có thể là biến chứng trực tiếp của THA (suy tim, bệnh thận mạn,
đột quỵ, ) hoặc là các bệnh lý thường đi kèm với THA (đái tháo đường, nguy
cơ cao bị bệnh mạch vành)
Dưới đây là chỉ định tuyệt đối, có thể chỉ định, thận trọng và chống chỉ định tuyệt đối
Trang 26Bảng 1 8 CĐ tuyệt đối, có thể, CCĐ và thận trọng đối với các thuốc
tuyệt đối
Chẹn α
Phì đại lành tính tiền liệt tuyến
đã rõ, bệnh thận ĐTĐ tuýp 1, dự
thận ĐTĐ tuýp
2, bệnh thận có protein niệu
bệnh mạch máu ngoại
Thai ngén, bệnh mạch
CTTA
Không dung nạp ƯCMC, bệnh thận ĐTĐ tuýp 2, THA
có phì đại thất trái, suy tim ở BN không dung nạp ƯCMC, sau NMCT
Suy chức năng thất trái, sau NMCT, không dung nạp các loại thuốc chống THA khác, bệnh thận
có protein niệu, suy thận mạn,
bệnh mạch máu ngoại
Thai ngén, bệnh mạch
Hen / bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, bloc tim (trừ metoprolo-l, carvedilol, biso- prolol)
Trang 27CKCa (Non
Kết hợp với ƯMC
Bloc tim, suy tim
Lợi tiểu
thiazid
/ tương tự
Thiazide
Người già, THA tâm thu đơn độc, suy tim, dự phòng
g
Chú thích:
a Suy tim khi dùng một mình
b ƯCMC hoặc CTTA đều có lợi trong suy thận mạn nhưng phải dùng
thận trọng, giám sát kỹ, hỏi chuyên gia khi có suy thận rõ
c Lưu ý khi dùng ƯCMC và CTTA trong bệnh mạch máu ngoại biên vì
có liên quan bệnh mạch máu thận
d ƯCMC và CTTA có thể dùng ở bệnh MMT khi có chuyên gia giám sát
e Khi kết hợp lợi tiểu Thiazide/tương tự thiazide
f Thuốc ƯCB nay có xu hướng dùng nhiều để điều trị suy tim chủ yếu
với metoprolol, carvediol, bisoprolol, nebivo-lol, tuy nhiên nhóm thuốc này vẫn có thể làm suy tim nặng lên trong một số trường hợp
g Lợi tiểu Thiazide/tương tự Thiazide có thể cần thiết để kiểm soát HA ở
BN có tiền sử gút, lý tưởng là phối hợp với Allopuridol
Trang 281.2.4 Phối hợp thuốc hạ huyết áp
Hình 1 2 Sơ đồ phối hợp THA [4]
Nguyên tắc phối hợp thuốc [3]:
Các thuốc này có cơ chế tác dụng khác nhau
Đã có chứng cứ về việc phối hợp các thuốc này đem lại hiệu quả cao hơn so với dùng đơn độc từng thuốc
Việc phối hợp này giúp bệnh nhân dung nạp thuốc tốt hơn, giảm thiểu tác dụng không mong muốn của từng thuốc
Phối hợp tăng dần từng thuốc
Phối hợp thuốc
Lợi tiểu Thiazide
Ức chế β đưa vào liệu trình nếu có chỉ định
bắt buộc đối với ức chế
ƯCMC hoặc
CTTA
Chẹn kênh Calci
Trang 291.2.5 Tương tác các thuốc hạ huyết áp
Bảng 1 9 Tương tác thuốc chọn lọc trong điều trị tăng huyết áp [4] Nhóm
Hiệu quả đối với các thuốc khác Lợi tiểu Lợi tiểu tác động
ở vị trí khác trong cầu thận (VD:
Furosemid+
Thiazid)
- Thuốc chuyển Resin
- Kháng viêm không steroid
- Steroid
- Lợi tiểu làm tăng lithium trong huyết thanh
xấu hơn tình trạng
ƯCMC
chuyển hóa tại gan)
- Quinidin (ƯCB chuyển hóa tại gan)
- Thức ăn (ƯCB chuyển hóa tại gan)
- Kháng viêm không steroid
- Ngưng Clodine và phenobarbital
- ƯCB che đậy và kéo dài hạ đường huyết do insulin
- Dùng chung với
Dihydropyridin gây blốc tim
ƯCMC Chlopromazin
Hoặc Clozapin
- Kháng viêm không – steroid
Trang 30CKCa Nước bưởi (vài
loại Dihydropyridin)
Ranitidin
Rifampin và pheno- barbital
- Tăng nồng độ cyclosporine
dihydropyrine tăng nồng độ Digoxin, Quinidine,
Sulfonylureas và Theophylin
- Verapamil có thể
hạ nồng độ Lithium, Methyldopa có thể tăng Lithium
- Ức chế monoamin oxidase
- Thuốc giống giao cảm hoặc Guanade
- Muối sắt có thể làm
Methyldopa
- Clonidine tăng tác dụng nhiều thuốc gây mê
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân THA đến khám tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang từ tháng 01 đến tháng 07 năm
2016
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
Tất cả hồ sơ bệnh án lưu của các bệnh nhân từ 01/01/2016 đến 31/07/2016 đến lập sổ khám và điều trị tại phòng khám ngoại trú
Tuổi bệnh nhân ≥ 18 tuổi
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
BN đã lập sổ khám và điều trị nhưng không đến tái khám theo định kỳ (1 tháng/lần)
BN tăng huyết áp dưới 18 tuổi
Phụ nữ có thai và cho con bú
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả, theo dõi dọc dựa trên thông tin thu thập từ bệnh án 2.2.2 Quy trình nghiên cứu
Tại thời điểm bắt đầu được lập sổ khám và điều trị ngoại trú, bệnh nhân được khám lâm sàng, đo huyết áp theo đúng hướng dẫn và làm các xét nghiệm sinh hóa máu lúc đói (glucose, ure, creatinin, cholesterol toàn phần, triglycerid, acid uric)
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân được khám lại hàng tháng Mỗi lần khám, bệnh nhân được làm xét nghiệm và đo huyết áp hoặc làm theo chỉ định của bác sĩ đồng thời được chỉ định thuốc hoặc điều chỉnh thuốc nếu cần
Thông tin bệnh nhân và các kết quả xét nghiệm được thu thập theo mẫu
Trang 32To: là thời điểm BN được lập sổ khám điều trị ngoại trú
6 tháng
Nội dung nghiên cứu tóm tắt như bảng sau:
Nội dung thông tin cần thu thập tại các thời điểm
Bảng 2 1 Nội dung thông tin cần thu thập
Mô tả lưu đồ: Trong khoảng thời gian từ 01/01/2016 đến 31/7/2016 có tất cả 244 bệnh nhân mắc THA Tiến hành rà soát bệnh án chúng tôi thấy có