Tổng quan thuế giá trị gia tăng:Hàng hóa, dịch vụ Không chịu thuế Không tính thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Chịu thuế GTGT Tính thuế Giá tính thuế Phương pháp Khấu tr
Trang 1THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Trang 2CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03tháng 6 năm 2008;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trịgia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Trang 3Khái niệm:
Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
Trang 4Nhà sản xuất CSKD thương mại Người tiêu
dùng
Bán Mua Bán Mua Bán Mua Doanh số 10.000 10.000 12.000 12.000 15.000 15.000 Thuế GTGT 1.000 1.000 1.200 1.200 1.500 1.500 Thuế GTGT
phải nộp
Trang 5Vai trò:
- Điều tiết thu nhập của nền kinh tế (gián tiếp).
-30%)
- Thúc đẩy thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn tạo điều kiện thuận lợi chống thất thu thuế.
- Không trùng lắp nên khuyến khích đầu tư.
- Khuyến khích xuất khẩu.
Trang 7Tổng quan thuế giá trị gia tăng:
Hàng hóa,
dịch vụ
Không chịu thuế
Không tính thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Chịu thuế GTGT
Tính thuế
Giá tính thuế
Phương pháp
Khấu trừ
Hoàn thuế
Trang 8Đối tượng chịu thuế GTGT:
- Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu), trừ hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trang 9Đối tượng nộp thuế:
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT ở Việt Nam (CSKD).
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ chịu thuế GTGT từ nước ngoài (người nhập khẩu)
Trang 10Đối tượng không chịu thuế GTGT:
1 Sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp.
2 Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu cộng đồng.
3 Hoạt động tài chính.
4 Hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng.
5 Hàng hóa, dịch vụ phục vụ mục tiêu xã hội, nhân đạo.
Trang 11Đối tượng không chịu thuế GTGT:
6 Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập.
7 Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan với nhau.
8 Hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh bởi cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập thấp (doanh thu hằng năm từ 100 triệu đồng trở
Trang 12Đối tượng không chịu thuế GTGT:
10 Sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp:
- Chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
- Giống vật nuôi, giống cây trồng.
- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh mương nội đồng; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp;
- Muối.
Trang 13Đối tượng không chịu thuế GTGT:
11 Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu cộng đồng:
Trang 14Đối tượng không chịu thuế GTGT:
-Kinh doanh ngoại tệ;
-Dịch vụ tài chính phái sinh;
-Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhànước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để
xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Trang 15Đối tượng không chịu thuế GTGT:
nhân đạo:
nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để việc trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam;
thay thế, cấy ghép lâu dài trong cơ thể người
Trang 16CĂN CỨ TÍNH THUẾ GTGT:
Căn cứ tính thuế GTGT
Giá tính thuế Thuế suất
Trang 17Giá tính thuế:
- Giá tính thuế là giá bán/giá nhập khẩu (CIF) chưa có thuế GTGT cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) cộng (+) thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cộng (+) phụ thu CSKD được hưởng (nếu có) trừ (-) các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại (nếu có).
- Hàng hóa, dịch vụ dùng cho tiêu dùng nội bộ,
Trang 18Giá tính thuế:
- Hàng hóa bán trả góp.
- Hoạt động gia công.
- Xây dựng:
• Bao thầu nguyên vật liệu.
• Không có bao thầu nguyên vật liệu.
Trang 20Thời điểm tính thuế GTGT:
Trang 21Thuế suất:
Thuế suất
Thuế suất
0%
10%
5%
Trang 22Thuế suất:
- Nguyên tắc áp dụng:
từng hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
thuế GTGT theo thuế suất của mặt hàng.
thuế suất, nếu không theo từng mức thuế suất thì nộp theo mức thuế suất cao nhất.
Trang 23Thuế suất 0%:
- Hàng hóa xuất khẩu
- Dịch vụ xuất khẩu
- Vận tải quốc tế
Trang 24• Dịch vụ tài chính phái sinh;
• Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
• Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Trang 26Thuế suất 10%:
- Nguyên tắc loại trừ.
Trang 27Phương pháp tính thuế:
- Phương pháp khấu trừ;
- Phương pháp trực tiếp.
Trang 28Phương pháp trực tiếp:
- Đối tượng áp dụng
- Số thuế phải nộp
• Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suấtGiá trị gia tăng = Giá bán ra – Giá mua vào
• Hộ, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp, HTX có doanhthu dưới 1 tỷ; nhà thầu nước ngoài, khác
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
Tỷ lệ % (1% - 2% - 3% - 5%)
Trang 30Khấu trừ thuế:
- Số thuế GTGT đầu vào:
• Chứng từ nộp thuế GTGT thay nhà thầu
nước ngoài
• Hóa đơn tem, vé, thẻ.
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
• 3 nguyên tắc cơ bản
• 2 điều kiện
Trang 31Phân bổ theo tỷ lệ (%) doanh thu chịu thuế và tổng doanh
thu
Đầu ra không chịu
thuế Không khấu trừ
Trang 33Khấu trừ thuế:
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh tháng nào được khấu trừ ngay trong tháng, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
- Số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Trang 34Khấu trừ thuế:
- Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
• Hàng hóa bị tổn thất không được bồi thường.
• TSCĐ phục vụ chung.
Trường hợp Bên bán (nộp thuế) Bên mua (khấu trừ)
TS trên HĐ thấp hơn TS quy định Theo TS quy định Theo TS trên HĐ
TS trên HĐ cao hơn TS quy định Theo TS trên HĐ Theo TS quy định
Trang 35Điều kiện khấu trừ:
Có chứng
từ thanh toán qua ngân hàng
Hóa đơn chứng từ hợp pháp
Trang 36Điều kiện khấu trừ:
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp:
nước ngoài
• Hóa đơn tem, vé, thẻ.
- Thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.
Trang 37Điều kiện khấu trừ:
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
Hàng hóa Dịch vụ
1 Hợp đồng
2 Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
3 Thanh toán qua ngân hàng
4 Tờ khai hải quan
Trang 38Hoàn thuế:
- Lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT chưa được khấu trừ
mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
- Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý.
Trang 39Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:
Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý =
Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước
-Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang)
Trang 40Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu =
Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý x
x (Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ/ Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)) x 100%
Trang 41Riêng đối với cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu thì
số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá xuất khẩu được xác định như sau:
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu =
(Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá còn tồn kho cuối tháng/quý)
x (Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ/Tổng doanh thu hàng hóa, dịch
vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu))
x 100%
Trang 42Hoàn thuế:
sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấmdứt hoạt động kinh doanh
ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan
có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối vớihàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuấtcảnh
viện trợ nhân đạo
- Miễn trừ ngoại giao
Trang 43Hoàn thuế:
- Điều kiện hoàn thuế:
• CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
• Được cấp giấy đăng ký kinh doanh, có con dấu.
• Thực hiện chế độ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Trang 44Bài tập thuế giá trị gia tăng
Trang 45Bài tập 1:
Công ty A bán một lô hàng X cho công ty
B với giá bán đã có thuế GTGT của cả lô hàng là 22 triệu, thuế suất thuế GTGT là 10% Giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?
Trang 46Bài tập 2:
Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử ABC xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 5.000 cái Để khuyến mãi nhân dịp khai trương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5% Giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?
Trang 47- 800 sản phẩm C, giá mua chưa có thuế GTGT là 20.000 đ/sp;
- 600 sản phẩm D, giá mua chưa có thuế GTGT là 25.000 đ/sp.
Trang 48Bán ra:
- 800 sản phẩm A, giá bán chưa thuế GTGT là 15.000 đ/sp,
- 1.000 sản phẩm B, giá bán chưa thuế GTGT là 20.000 đ/sp,
- 800 sản phẩm C, giá bán chưa thuế GTGT là 30.000 đ/sp,
- 550 sản phẩm D, giá bán chưa thuế GTGT là 35.000 đ/sp Biết rằng:
- Thuế suất thuế GTGT sản phẩm A, B là 5%; sản phẩm C, D
là 10%
- Số thuế còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang là 0đ Hãy tính thuế GTGT phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp.
Trang 49Bài giải:
STT Hàng hóa, dịch vụ bán ra Hàng hóa, dịch vụ mua vào
D/s bán chưa thuế GTGT
Tiền thuế GTGT
D/s mua chưa thuế GTGT
Tiền thuế GTGT
Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 50Bài tập 4:
Doanh nghiệp Phương Linh sản xuất kinh doanh 02 sản phẩm A, B, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ khai thuế có số liệu sau:
I Hàng hóa, dịch vụ mua vào:
1 Mua nguyên liệu từ Công ty X 15.000 kg, giá chưa thuế GTGT là 50.000 đ/kg.
2 Mua nguyên liệu từ Công ty Y, căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000 đồng
3 Mua nguyên liệu từ Công ty M, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu.
4 Mua nguyên liệu từ Công ty N, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu.
5 Tập hợp các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp và bán hàng với tổng giá trị chưa thuế GTGT là 510 triệu.
Trang 51II Hàng hóa bán ra:
1 Bán cho công ty thương mại An Khánh 1.200 sp A vớigiá chưa thuế GTGT là 130.000 đ/sp
2 Trực tiếp xuất khẩu 24.000sp A với giá FOB là135.000 đ/sp
3 Bán cho DN chế xuất 5.000 sp B với giá là 120.000đ/sp
4 Bán lẻ cho cá nhân số lượng 1.200 sp B với giá bán132.000 đ/sp
Trang 52Yêu cầu: Tính thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ.
Biết rằng:
- Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm A là 10%, sản phẩm B là 5%
- Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào là 10%.
- Khi bán lẻ cho cá nhân doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán, không ghi tiền thuế GTGT
- Trong các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và bán hàng có hóa đơn GTGT trị giá 55.000.000 (đã bao gồm thuế GTGT) không thanh toán qua ngân hàng, các hóa đơn còn lại đều đủ điều kiện khấu trừ.
- Doanh nghiệp không có thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang.
Trang 53Bài 5:
Công ty du lịch Sài Gòn trong kỳ tính thuế có các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Thực hiện hợp đồng với công ty H đưa 50 nhân viêncủa công ty H đi tham quan từ TP HCM đi Hà Nội và về lại
TP HCM trong 5 ngày với giá trọn gói 6.050.000 đ/người
2 Thực hiện hợp đồng với công ty du lịch Singapore theohình thức trọn gói đưa đoàn khách Singapore đến VN và lại
về Singapore trong vòng 7 ngày với tổng giá thanh toán quy
ra đồng VN là 530 triệu đồng Công ty du lịch Sài Gòn phải
lo toàn bộ vé máy bay ăn ở thăm quan Riêng vé máy bay
Trang 543 Thực hiện hợp đồng đưa 30 nhân viên công ty H thamquan từ Việt Nam sang Hong Kong và về lại VN trongcòng 6 ngày với giá trọn gói 15 triệu đồng/khách Công ty
đã ký với công ty du lịch Hong Kong với giá 12.800.000đ/khách Công ty du lịch Hong Kong lo toàn bộ vé máybay, ăn ở
Yêu cầu: xác định thuế GTGT phải nộp trong thángcủa công ty du lịch Sài Gòn
Biết rằng Công ty nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là
20 triệu đồng, số thuế còn được khấu trừ kỳ trướcchuyển sang là 0 đồng
Trang 55Bài tập 6:
Công ty X hoạt động trong lĩnh vực sản xuất trong kỳ tính thuế có số liệu như sau:
- Bán nội địa: doanh thu chưa thuế GTGT là 21,6 tỷ đồng;
- Xuất khẩu: doanh thu là 13, 2 tỷ đồng;
- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh là 4,8 tỷ đồng;
Hãy xác định số thuế GTGT Công ty được hoàn trong kỳ (nếu có).
Biết rằng:
- Mặt hàng Công ty X sản xuất kinh doanh có thuế suất 10%
Trang 56Bài tập 7:
Công ty BCS kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, có số liệu trong kỳ như sau:
- Bán nội địa: doanh thu chưa thuế GTGT 28 tỷ đồng;
- Xuất khẩu: doanh thu 16,8 tỷ đồng;
- Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh là 3,2 tỷ đồng.
Hãy xác định số thuế GTGT Công ty được hoàn trong kỳ (nếu có).
Biết rằng:
- Mặt hàng Công ty X xuất kinh doanh có thuế suất 10%;
- Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là 6 tỷ đồng;
- Kỳ khai thuế GTGT liền kề trước đó là kỳ đầu tiên Công ty X có
số thuế còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau với số tiền là 0,2 tỷ đồng.
Trang 57• Tồn kho đầu kỳ: 1.200 lượng vàng, trị giá 42.780 triệuđồng.
Trang 58chưa có thuế GTGT là 300 triệu đồng.
- Trả tiền điện thoại giá chưa có thuế GTGT là 100 triệuđồng
đồng/chiếc
Trang 59- Mua 1 xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, giá chưa có thuế GTGT
là 2.000 triệu đồng
- Doanh số khám chữa bệnh là 1.000 triệu đồng
- Bán toàn bộ lô thuốc chữa bệnh, giá chưa có thuếGTGT là 850 triệu đồng
- Bán toàn bộ lô thực phẩm chức năng, giá đã có thuếGTGT là 165 triệu đồng
Hãy xác định số thuế GTGT công ty TNHH A phải nộptrong kỳ Biết rằng:
Trang 60• Hóa đơn mua ti vi được thanh toán bằng tiền mặt, các hóa đơn còn lại đều được thanh toán qua ngân hàng.
chuyển sang là 0 đồng.
bệnh là 5%, thực phẩm chức năng là 30%.
Trang 61BỘ CÂU HỎI THUẾ GTGT
Câu 1 Đối tượng chịu thuế GTGT là:
a Hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
b Hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức cá nhân ở nước ngoài.
c Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trang 62b Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định.
c Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định.
d Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định.
Trang 64c Giá tính thuế GTGT bình quân gia quyền của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương của kỳ tính thuế trước.
Trang 65Câu 5:
Hàng hóa, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:
a.Thức ăn gia súc.
b Thức ăn cho vật nuôi.
c Nước sạch phục vụ sinh hoạt.
d Muối i-ốt.
Trang 66Câu 6:
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là:
a Giá chưa có thuế GTGT.
b Giá chưa có thuế GTGT, đã có thuế tiêu thụ đặc biệt.
khẩu.
d Giá nhập khẩu tại cửa khẩu (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
Trang 69Câu 9:
Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toántheo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xâydựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao, giá tính thuế GTGTlà:
a Giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa
có thuế GTGT, không được tính theo từng hạng mụccông trình
b Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khốilượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuếGTGT
Trang 70Câu 10:
Trường hợp nào sau đây phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
đồng trở lên.
hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT.
triệu đồng trở lên.