1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Các nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán của các doanh nghiệp kiểm toán việt nam theo định hướng tăng cường năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế

76 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 154,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2Đểđáp ứng yêu cầu trên, trên cơ sởkhoảng trống lý thuyết trong các nghiên cứu trước, yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tếthếgiới và thực trạng chất lượng kiểm toán, năng lực cạnh tran

Trang 1

BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC

KINH TẾTP HỒCHÍ MINH

Phan Văn Dũng

CÁC NHÂN TỐTÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN VIỆT NAM THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONGĐIỀU

KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Tp HồChí Minh -Năm 2016

Trang 2

BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH

TẾTP HỒCHÍ MINH

Phan Văn Dũng

CÁC NHÂN TỐTÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN VIỆT NAM THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Kếtoán

Mã số: 62.34.03.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCPGS TS MAI

THỊHOÀNG MINH

Tp HồChí Minh -Năm 2016

Trang 3

iLỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học.Các sốliệu và kết quảnghiên cứu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳcông trình khoa học nào khác, ngoại trừmột sốkết quảđược công bốtrong các công trình khoa học của chính Tác giả.Tất cảnhững nội dung được kếthừa, tham khảo từnguồn tài liệu khác đều được Tác giảtrích dẫn đầy đủvà ghi nguồn cụthểtrong Danh mục các tài liệutham khảo

TÁC GIẢLUẬN ÁNPHAN VĂN DŨNG

Trang 4

iiLỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo Sau Đại học, Khoa Kếtoán Kiểm toán Trường Đại học Kinh tếTP HCM, đặc biệt là PGS.TS Mai ThịHoàng Minh –Người hướng dẫn khoa họcđã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận án.Xin cảm ơn sựgiúp đỡnhiệt tình và hữu ích của lãnh đạo BộTài chính; VụChếđộKếtoán và Kiểm toán; UBCKNN; Kiểm toán Nhà nước; VCCI; VAA; VACPA; ACCA;

CPAAustralia; Ban Giám hiệu, Ban Chủnhiệm và Quý Giảng viên khoa Kếtoán Kiểm toán các trường Đại học Kinh tếTP.HCM, Đại học Kinh tế-Luật–Đại họcQuốc gia TP.HCM, Đại học Kinh tế-Đại họcĐà Nẵng,Đại học Ngân hàng, Đạihọc Sài Gòn, Đại học Công nghiệp TP HCM, Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Nguyễn Tất Thành, Đại học Tài chính -Marketing, Đại học Nha Trang, Đại học Duy Tân; Tạp chí Kinh tế-Phát triển -Trường Đại học Kinh tếTP HCM, Tạp chí Kinh tếvà Hội nhập, Tạp chí Kếtoán -Hội Kếtoán, Tạp chí Nghiên cứu khoa học vềKiểm toán -Kiểm toán Nhà nước, Hội thảo Quốc tếvềKinh tế-Tài chính-2014 lần 1 (IFCE); Cục thuếTP HCM, Vũng Tàu, Khánh Hòa, Long An; Ban quản lý Khu chếxuất –Khu công nghiệp TP HCM; BGĐ, Kếtoán trưởng các doanhnghiệp tại các Khu chếxuất –Khu công nghiệp TP HCM; Ban Quản trị, BGĐ cùng KTV các DNKT.Đã hỗtrợ, trao đổi và chia sẻ, đánh giávàđóng gópý kiếnquý báutrong suốt quá trình nghiên cứu, khảo sát, thu thập dữliệu.Xin chân thành cảm ơn Quý Thành viên Hội đồngbảo vệLuận án các cấp,đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thiện Luận án

-Xin bày tỏsựcảm ơn đến các Thân hữu, Đồng nghiệp và Gia đình đã động viên, chia sẻvà tạo điều kiện thuận lợi đểLuận án được hoàn thành!

Tác giảLuận án

Trang 5

iiiMỤC LỤCLời cam

đoan iLời cảm

ơn iiDan

h mục

bảng ixDanh mục

hình xDanh mục các chữviết

tắt xiiPHẦN GIỚI

THIỆU 11 Lý do chọn đềtài 12 Mục tiêu nghiên

cứu 23 Câu hỏi nghiên cứu 24 Đối tượng nghiên cứu 25 Phạm vi nghiên

cứu 36 Phương pháp nghiên cứu 37 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận

án 58 Kết cấu của Luận

án 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 71.1.Tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện vềnhân tốtác động đến CLKT và NLCT của DNKT 71.1.1.Các nghiên cứu đã thực hiện vềnhân tốtác động đến

CLKT 71.1.1.1.Các nghiên cứu nước ngoài vềcác nhân tốtác động đến CLKT 71.1.1.2.Các nghiên cứu trong nước vềcác nhân tốtác động đến CLKT 291.1.2.Các nghiên cứu đã thực hiện vềcác nhântốtác động đến NLCT củaDNKT 341.1.2.1.Các nghiên cứu nước ngoài vềcác nhân tốtác động đến NLCT của DNKT 341.1.2.2.Các nghiên cứu trong nước

Trang 6

vềcácnhân tốtác động đến NLCT của DNKT 351.1.3.Các nghiên cứu đã thực hiệnvềtác động của CLKT đến NLCT của DNKT 371.2.Những kếtquảđạt được từcácnghiên cứu trước và những vấn đềtiếp tục nghiên cứu 381.2.1.Những kết quảđạt được từcác nghiên cứu trước 381.2.1.1.Đối với các nghiên cứu có liên quan đến nhân tốtác động đến CLKT 381.2.1.2.Đối với các nghiên cứu có liên quan đến các nhân tốtác động đến NLCT của

DNKT 401.2.1.3.Đối với các nghiên cứu có liên quan đến mối liên quan giữa CLKT và NLCT của DNKT411.2.2.Các vấn đềcần tiếp tục nghiên cứu và được thực hiện trong Luận án 42Kết luận Chương

1 44

ivCHƯƠNG 2: CƠ SỞLÝ

THUYẾT 452.1.Một sốvấn

đềchung và cơ sởlý thuyết có liên quan đến các nhân tốtác động đến

CLKT.452.1.1.Một sốvấn đềchung vềkiểm toán và

CLKT 452.1.1.1.Định nghĩa vềkiểm

toán 462.1.1.2.Đặc điểm của kiểm toán 462.1.1.3.Chất lượng

và đặc điểm của chất lượng 472.1.1.4.Chất lượng kiểm

toán 482.1.1.5.Chuẩn mực quốc tếvềkiểm soát chất lượng (ISQC1) 512.1.1.6.Khuôn khổIAASB vềCLKT 512.1.2.Cơ sởlý thuyết các nhân tốtác động đến

CLKT 532.1.2.1.Lý thuyết Ủy

nhiệm 532.1.2.2.Lý thuyết Cung cầu 542.1.3.Mô hình nghiên cứu các nhân tốtác động đến CLKT được sửdụng trong Luận án.562.2.Mộtsốvấn đềchung và cơ sởlý thuyết có liên quan đến các nhân tốtác động đến NLCT của

Trang 7

NLCT của DNKT 592.2.2.1.Lý thuyết vềcạnh tranh và Lý thuyết cạnh tranh đón đầu tương

lai 602.2.2.2.Lý thuyết cạnh tranh dựa trên Nguồn lực của doanh nghiệp (RBV) 622.2.2.3.Lý thuyết cạnh tranh dựa trên nănglực của doanh nghiệp (CBV) 632.2.3.Mô hình nghiên cứu các nhân tốtácđộng đến NLCT được sửdụng trong Luận án.642.2.4.Mô hình nghiên cứu CLKT

và các nhân tốCLKT tác động đến NLCT 66Kết luận Chương

2 68

vCHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 693.1.Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 693.1.1.Phương pháp nghiên

cứu 693.1.2.Quy trình nghiên cứu 713.2.Nguồn dữliệu, phương pháp thu thập và phân tích dữliệu trong nghiên cứu định

tính.723.2.1.Nguồn dữliệu và phương pháp thu thập

dữliệu 723.2.2.Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu định tính 743.2.3.Quy trình và phương pháp phân tích dữliệu định tính 753.2.3.1.Quy trình thực

hiện 753.2.3.2.Phương pháp phân tích dữliệu định tính 763.3.Nguồn dữliệu và phương pháp thu thập dữliệu trong nghiên cứuđịnh

lượng 773.3.1.Nguồn dữliệu của nghiên cứu định

lượng 773.3.2.Đối tượng khảo sát và mẫu khảo sát trong nghiên cứu định lượng 773.3.2.1.Đối tượng khảo

sát 773.3.2.2.Quy mô mẫu khảo sát 773.3.3.Quy trình vàphương pháp phân tích dữliệu định lượng 783.4.Mô hình nghiên cứu và phương trình hồi quy tổng quát 813.4.1.Mô hình nghiên

cứu 813.4.2.Phương trình hồi quy tổng quát 83Kết luận

Chương

3 84CHƯƠNG 4:KẾT QUẢNGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 854.1.Kết quảnghiên cứu vềthực trạng hoạt động KTĐL, CLKT và NLCT của DNKT Việt Nam 854.1.1.Thực trạng CLKT và NLCT của DNKT Việt

Trang 8

Nam 854.1.2.Đánh giá vềCLKT và NLCT của các

DNKT Việt Nam 904.1.3.Nguyên nhân của thực

trạng 904.2.Kết quảnghiên cứu định tính khám phá các nhân tốtác động đến CLKT theo định hướng tăng cường NLCT trong điều kiện hội nhập quốc

tế 914.2.1.Phương pháp và quy trình thực

hiện 914.2.1.1.Phương pháp thực hiện và đối tượng khảo sát 914.2.1.2.Quy trình thực

cứu 1054.3.1.1.Các giảthuyết nghiên cứu vềcác nhân tốtác động đến CLKT của DNKT Việt

Nam 1054.3.1.2.Các giảthuyết nghiên cứu các nhân tốtác động đến NLCT của DNKT Việt Nam.1054.3.1.3.Các giảthuyết nghiên cứu vềtác động của CLKT đến NLCT của DNKT Việt Nam.1064.3.2.Phát triển thang

đo 1064.3.3.Mẫu nghiên cứu 1094.3.4.Kết quảđolường các nhân tốtác động đến CLKT của các DNKT Việt Nam1104.3.4.1.Kết quảkiểm định chất lượng thang

đo 1104.3.4.2.Kết quảphân tích nhân tốkhám phá (EFA) 1124.3.4.3.Phân tích hồi quy đa biến (MRA) 1164.3.4.4.Kết quảkiểm định giảthuyết các nhân tốtác động đến CLKT của các DNKT Việt

Nam 1194.3.4.5.Bàn luận từkết quảnghiên cứu các nhân tốtác động đến CLKT của các DNKT Việt

Nam 1204.3.5.Kếtquảnghiên cứu các nhân tốtác động đến

NLCT 1214.3.5.1.Kết quảkiểm định chất lượng thang đo 1214.3.5.2.Kết quảphân tích nhân tốkhám phá (EFA) 1234.3.5.3.Phân tích hồi quy đa biến (MRA) 1264.3.5.4.Kết quảkiểm định

Trang 9

giảthuyết các nhân tốtác động đến NLCT 1294.3.5.5.Bàn luận vềkết quả 1304.3.6.Kết quảnghiên cứu tác động của CLKT đến NLCT của DNKT Việt Nam 1324.3.6.1.Phân tích hồi quy đa biến (MRA) 1324.3.6.2.Bàn luận vềkết quả 1354.3.7.Kết quảnghiên cứu các nhân tốCLKT theo định hướng tăng cường NLCT trong điều kiện hội nhập quốc

tế 1354.3.7.1.Giảthuyết nghiên cứu 1364.3.7.2.Phân tích hồi quy đa biến (MRA) 1364.3.7.3.Kết

quảkiểm định giảthuyết các nhân tốtác động đến CLKT theođịnh hướng tăng cường NLCT trong điều kiện hội nhập quốc

án 1465.2.Quan điểm và định hướng nâng cao CLKT, tăng cường NLCTcủa DNKT Việt Nam 1515.2.1.Quan điểm nâng cao CLKT và NLCT của DNKT Việt

Nam 1515.2.2.Định hướng nâng cao CLKT, tăng cường NLCT của các DNKT Việt Nam 1515.3.Định hướng giải pháp nâng cao CLKT và

NLCT của các DNKT Việt Nam 1525.3.1.Định hướng giải phápnâng cao CLKT của các DNKT Việt Nam 1525.3.2.Định hướng giải pháp nâng cao NLCT của các DNKT Việt Nam 1555.3.3.Điều kiện để thực hiện các giải pháp 1575.4.Ý nghĩa khoa học –thực tiễn, hạn chếcủa nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 1595.4.1.Ý nghĩa khoa học và thực

tiễn 1595.4.2.Hạn chếcủa nghiên cứu

và hướng nghiên cứu tiếp theo 160KẾT

LUẬN 161DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢĐÃ CÔNG BỐLIÊN QUAN ĐẾN LUẬN

Trang 10

ÁN xivTÀILIỆU THAM KHẢO xv

Trang 11

PHẦN GIỚI THIỆU1 Lý do chọn đềtàiChất lượng nói chung và chất lượng kiểm toán nói riêng luôn là mối quan tâm hàng đầu của Doanh nghiệp kiểm toán, Người sửdụng báo cáo tài chính vàcácCơ quan chức năng Hơn 30 năm qua, khá nhiều các Nhànghiên cứu đã cốgắng định nghĩa chất lượng kiểm toán, cách thức đo lường các nhân tốảnh hưởng đến chất lượng và tác động của chất lượng đến năng lực cạnh tranh Thếnhưng, cho đến nay,các khái niệm này vẫn chưa thống nhất và nghiên cứu chủđềnày vẫn tiếp tục thực hiện Điều này là

do chất lượng kiểm toán là một khái niệm đa diện, khó quan sát và đolường, phụthuộc vào cảm nhận của Ngườisửdụng, trong khi đó sựcảm nhận phụthuộc rất nhiều vào sựxét đoán của từng cá nhân, do vậy khó có thểdẫn đến mộtquan điểm thống nhất.Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, là thành viên TPP, Cộng đồng kinh tếASEAN (AEC) và đang tiếp tục thực hiện lộtrình đã cam kết, theo đó, từnăm 2015 sẽmởcửa hoàn toàn các dịch vụtài chính; Trong xu thếtoàn cầu hóa, chất lượng sảnphẩm hàng hóa dịch vụ,năng lực cạnh tranh ngàycàng có vai trò quan trọng trong quá trình cạnh tranh trên thịtrường Do vậy, sựthành công của các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam phụthuộc rất nhiều vào chất lượng kiểm toán và khảnăng cạnhtranh trên thịtrường đểcó thểđạt được vịthếcạnh tranh bền vững Trong khi đó, theo đánh giá của BộTài chính (2011, 2015): “Quy mô và chất lượng kiểm toán độclập vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, chất lượng kiểm toán chưa đạt mong muốn vàcòn rất khó khăn đểđược khu vực và quốc tếthừa nhận, sựcạnh tranh giữa các Doanh nghiệp kiểm toán còn vì lợi ích cục bộ, chưa thông qua cạnh tranh đểnâng cao trình độ, kinh nghiệm chuyên môn, cũng như phát triển nghềnghiệp kiểm toán, phát sinh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh như giảm giá phí kiểmtoán, dẫn đến chất lượng kiểm toán không đảmbảo” Thực trạng này đòi hỏi cần cónhiều nghiên cứu vềchất lượng kiểm toán theo định hướng nâng cao năng lực cạnhtranh của Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tếngày càng sâu rộnghiện nay

2Đểđáp ứng yêu cầu trên, trên cơ sởkhoảng trống lý thuyết trong các nghiên cứu trước, yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tếthếgiới và thực trạng chất lượng kiểm toán, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam.Tác giảthựchiện nghiên cứu với đềtài: “Các nhân tốtác độngđến chất lượng kiểm toáncủa các doanh nghiệp kiểm toánViệt Nam theo định hướng tăng cường năng lực cạnh tranhtrong điều kiện hội nhập quốc tế”nhằmgóp phần làm sáng tỏvấn đềđang được quan tâm vềmặt lý luậnvà đưa ra các gợi ý vềmặt chính sách nhằmgiúp cho các cơ quan hữu quan,đềra các giải phápgiải quyết các vấn đềcấp

Trang 12

thiếttrong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán Việt Nammột cách hữu hiệu.2 Mục tiêu nghiên cứuMục tiêu chung của đềtài là khám phá nhân tốchất lượng kiểm toánvà đo lường tác động của các nhân tốđến chất lượng kiểm toánvà năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp kiểm toánViệt Nam.Mục tiêu cụthể:Chất lượng kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam hiện nay.Các nhân tốtác động đến chất lượng kiểm toán của các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam theo định hướng tăng cường năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế.3 Câu hỏinghiên cứuĐểđạt được 2mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu sau giúp xác lập quy trình nghiên cứu của Luận án:Q1: Thực trạng của chất lượng kiểm toánvà năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp kiểm toánViệt Nam trong điều kiện hiện nay?Q2: Những nhân tốnào tác động đến chất lượng kiểm toán củacácdoanh nghiệp kiểm toánViệt Namtheo định hướng tăng cường nănglực cạnh tranhtrong giai đoạn hội nhập kinh tếhiện nay?4 Đối tượng nghiên cứuTừcác mục tiêu nghiên cứu trên, đối tượng nghiên cứu trong Luận án này là các nhân tốtác động đến chất lượng kiểm toán, năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp kiểm toánViệt Nam theo định hướng tăng cường năng lực cạnh tranhtrong điều kiện hội nhập quốc tế.

35 Phạm vi nghiên cứuPhạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán tại Việt Nam (xem Phụlục 1: Danh sách các doanh nghiệp kiểm toánđang hoạt động tại Việt

Nam).Phạm vi nghiên cứu không bao gồm hoạt động Kiểm toán Nhà nước vàKiểmtoán nội bộ.Nghiên cứu được thực hiện tập trung vào việc khám phá các nhân tốtácđộng đến chất lượng kiểm toán, đo lường tác động của chất lượng kiểm toán đến năng lực cạnh tranh theo định hướng tăng cường năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp kiểm toán Việt Nam, không đi sâu nghiên cứu vềnăng lực cạnh tranh cũng như tác động của năng lực cạnh tranhđến chất lượng kiểm toán.Thời gian nghiên cứu: Được thực hiện từtháng 10/2010 đến tháng 10/2015.Địa bàn nghiên cứu và khảo sát được thực hiện tại các khu vực tập trung nhiều doanh nghiệp kiểm toánvới quy mô lớn, hoạt động kiểm toán đa dạng và phong phú như: TP Hà Nội, TP Đà Nẵng, TP HồChí Minh.6 Phương pháp nghiên cứuPhương pháp nghiên cứu được sửdụng trong Luận án này là phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Trong đó, phương pháp nghiên cứu định tính nhằm mục tiêu khảo sát sựhình thành và phát triển, thực trạng vềchất lượng kiểm toán và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệpkiểm toán Việt Nam cũng như khám phá các nhân tốtácđộng đến chất lượng kiểm toánvà năng lực cạnh tranh, sựtác động của chất

Trang 13

lượng kiểm toánnói chung và nhân tốchất lượng kiểm toán nói riêng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kiểm toánViệt Nam qua việc phân tích tài liệu từcác nghiên cứu trước,báo cáo tổng kết và phương pháp phỏng vấn sâu Phương pháp nghiên cứu định lượngđược thực hiện ởbước tiếp theo Trong đó các nhân tốđược xác định trong bước nghiên cứu định tính sẽđược sửdụng trong nghiên cứu định lượng đểđo lường mức độtác động của từng nhân tốđến chất lượng kiểm toán và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kiểm toánViệt Nam.Quy trình nghiên cứu được thểhiện qua hình A:Quy trình nghiên cứu các nhân tốtác động đến chất lượng kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam theo định hướng tăng cường năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế”.4VấnđềnghiêncứuCácnhântốtácđộngđếnchấtlượngkiểmtoáncủadoanhnghiệpkiểmtoánViệtNamtheođịnhhướngtăngcườngnănglựccạnhtranhtrongđiềukiệnhộinhậpquốctếCơsởlýthuyếtNghiêncứulýthuyếtnềntảngvềchấtlượngkiểmtoán,nănglựccạnhtranh,tácđộngcủachấtlượngkiểmtoánđếnnănglựccạnhtranhvàtổngquancácnghiêncứutrướccóliênquanđếnđềtàinghiêncứu.Nghiêncứuđịnhtính-

ThuthậpdữliệutừBáocáotổngkếtvàtàiliệucóliênquanđếnmụctiêunghiêncứu-

XâydựngĐềcươngthảoluậnvàthựchiệnphỏngvấnsâuvớiChuyêngia-

Phântíchvàthảoluậnkếtquảkhảosát,sovớicácnghiêncứutrước-Khámphácácnhântốtácđộngđếnchấtlượngkiểmtoán,nănglựccạnhtranh,tácđộngcủachấtlượngkiểmtoánvàcácnhântốchấtlượngkiểmtoánđếnnănglựccạnhtranhcủacácdoanhnghiệpkiểmtoánViệtNamlàmcơsởchobướcnghiêncứuđịnhlượng-

ThiếtkếBảngcâuhỏikhảosátvàkhảosátthử-

KiểmtrakếtquảnghiêncứuđịnhtínhbằngphươngphápthốngkêNghiêncứuđịnhlượng-

Xácđịnhđốitượngkhảosát,phươngphápchọnmẫu,kíchthướcmẫu-

GửiPhiếukhảosátvànhậnkếtquảtrảlời-Làmsạchdữliệuvàxửlýdữliệu-Đánhgiáđộtincậy,kiểmđịnhchấtlượngthangđo(Cronbach’sAlpha),phântíchnhântốkhámphá(EFA)-Đolườngmứcđộtácđộngcủacácnhântốquamôhìnhhồiquy(MRA)-KiểmđịnhmứcđộphùhợpcủamôhìnhBànluậnvàđềxuấtquanđiểm,địnhhướngnângcaochấtlượngkiểmtoán,tăngcườngnănglựccạnhtranhcủadoanhnghiệpkiểmtoánViệtNamtrongđiềukiệnhộinhậpquốctế-

Bànluậnvềkếtquảnghiêncứuvềthựctrạng,đánhgiáchấtlượngkiểmtoán,nănglựccạnhtranhcủadoanhnghiệpkiểmtoánViệtNam-

BànluậnvềkếtquảnghiêncứuđịnhtínhvàđưaraquanđiểmđịnhhướngliênquanđếnchấtlượngkiểmtoánvànănglựccạnhtranhcủadoanhnghiệpkiểmtoánViệtNam-

BànluậnvềkếtquảnghiêncứuđịnhlượngvàđưaraquanđiểmđịnhhướngliênquanđếnchấtlượngkiểmtoánvànănglựccạnhtranhcủadoanhnghiệpkiểmtoánViệtNamHình A: Quy

Trang 14

trình nghiên cứu các nhân tốtác động đến chất lượng kiểm toáncủadoanh nghiệp kiểm toánViệt Namtheo định hướng tăng cường năng lực cạnh tranhtrong điều kiệnhội nhập quốc tế

57 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên cứu các nhân tốtác động đến chất lượng kiểm toán, năng lực cạnh tranh của các nghiên cứu trước và đặc biệt là trong điều kiện cụthểởViệt Nam, Luận án đãkhám phá các nhân tốtác động đến chất lượng kiểm toán, năng lực cạnh tranh, các nhân tốchất lượng kiểm toán tác động đến năng lực cạnh tranh của các doanh

nghiệpkiểm toán Việt Namvàchỉra mức độcũng như thứtựtác động của các nhân tốchất lượngkiểm toán có tác động đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam Ý nghĩa thực tiễnNhờvào việc khám phá và chỉra các nhân Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên tốtác động đến chất lượng kiểm toán,năng lực cạnh tranh, tác động của các nhân tốchất lượng kiểm toán đếnnăng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam một cách có hệthống mà Luận án có thểlà tư liệu tham khảo cho các tổchức và cá nhân nghiên cứu vềhoạt động kiểm toán độclập ởViệt Nam.8 Kết cấu của Luận ánNgoài phần Giới thiệu, Luận án được chia thành 5 chương được trình bày theo thứtựvới các nội dung chính như sau:Phần Giới thiệu: Trình bày sựcần thiết của nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án.Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước.Chương này trình bày tổng quan và phân tích đánh giá các nghiên cứu

đã thựchiện vềcác nhân tốtác động đến chất lượng kiểm toán và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpkiểm toán; Kết quảđạt được từnhững nghiên cứu trước

và những vấn đềtiếp tục nghiên cứu Từđó chỉra khoảng trống lý thuyết mà Luận

án sẽtập trung giải quyết.Chương 2: Cơ sởlý thuyếtTrong Chương này trình bày một sốvấn đềchung vềkiểm toán, chất lượng kiểm toán,năng lực cạnh tranh, đồng thời giới thiệu các lý thuyết có liên quan được dùng làm nền tảng cho việc nghiên cứu các nhântốtác động đến chất lượng kiểm toánvà năng lực cạnh tranh Qua cơ sởlý thuyết đã được nghiên cứu, trong Chương này sẽđưa ra định nghĩa vềchất lượng kiểm toán,năng lực cạnh tranh,thang đo chất lượng kiểm toán, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kiểm toán Việt Namvà mô hình nghiên cứu được sửdụng trong Luận án

6Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.Trong Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, các bước thực hiện nghiên cứu, nguồn dữliệu, phương pháp chọn mẫu, quy trìnhthu thập, phân tích và xửlý dữliệu theo từng giai đoạn nghiên cứu định tính và định lượng.Chương 4: Kết quảnghiên cứu và bàn luận.Chương này trình bày kết quảcủa việc nghiên cứu: Thực trạng chất

Trang 15

lượng kiểm toánvà năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệpkiểm toánViệt Nam; Kết quảnghiên cứu định tính, định lượng và đưa ra các bàn luận vềkết quảđã đạt được trong các bước nghiên cứu định tính và định lượng.Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách.Chương này đưa ra các kết luận đã đúc kết được từquá trình và kết quảnghiên cứu, qua đó, đưa ra các quan điểm định hướng và đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượngkiểm toán, tăng cường năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp kiểm toánViệt Nam Trong chương này cũng nêu rõ ý nghĩa khoa học thực tiễn, hạn chếcủa nghiên cứuvà đềxuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁCNGHIÊN CỨU TRƯỚCChương này thực hiệnviệc hệthống hóa những nghiên cứuđã thực hiệncó liên quanđến các nhân tốtác động đến CLKT, NLCT và tác động của CLKT đến NLCT của các

DNKTtrong thời gian qua ởnước ngoài và tại Việt Nam, phân tích, đánh giá những gì các Nhànghiên cứu trước đã thực hiện vềcác nhân tốtác động đến CLKT

và tác động của CLKT đến NLCT của các DNKT nhằm xác định khoảng trống lý thuyết vàcácvấn đềcần được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực

này.1.1.Tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện vềnhân tốtác động đến CLKT và NLCT của DNKT1.1.1.Các nghiên cứu đã thực hiện vềnhân tốtác động đến

CLKTThuật ngữ"Chất lượng kiểm toán" có nghĩa khácnhau đối với những người khác nhau Khác với các sản phẩm, dịch vụcủa các hoạt động khác, CLKT không dễdàngquan sát hay kiểm tra, đánh giá Trong thực tế, thường có một khoảng cách nhất định vềquan điểm hay mức độthỏa mãn giữa Cơ quan quản

lý, Người sửdụng và KTV đối với CLKT; Epstein & Geiger (1994) đã thực hiện khảo sát những NgườisửdụngBCTC, kết quảcho thấy 70% các Nhà đầu tư tin rằng cuộc kiểm toán phải cung cấp bảo đảm tuyệt đối rằng không có sai sót trọng yếu hoặc gian lận trong BCTC Trongkhi đó, KTV có thểsuy nghĩ vềCLKT theo chiều hướng hạn chếtối đa sựkhông hài lòng của khách hàng, giảm rủi ro kinh doanh nhằm tránh kiện tụng, hạn chếthiệt hại đến danh tiếng của DNKT (Wooten, 2003) CLKT là một khái niệm phức tạp và đa diện; Do đó, đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện trên các khía cạnh khác nhau, dựa trên các quan điểm vềCLKT khác nhau, các Nhà khoa học đã tiến hànhcác nghiên cứu thực

nghiệm nhằm xác định các nhân tốtác động đến CLKT cũng như các biện pháp đo lường CLKT.1.1.1.1.Các nghiên cứu nước ngoài vềcác nhân tốtác động đến

CLKT(1) Các quan điểm vềCLKTDo CLKT khó quan sát và khó đánh giá trực tiếp, tùy thuộc vào hướng tiếp cận, có nhiều quan điểm khác nhau vềCLKT Tuy nhiên, các Nhà nghiên cứu trên thếgiới vềCLKT chủyếu tập trung vào 3 quan điểm: Quan điểm CLKT là mức độđảm bảo khảnăng phát hiện và báo cáo sai sót trên BCTC; Quan điểm CLKT là mức độtuân thủCMKiT và Quan điểm kết hợp mức độtuân thủchuẩn mực và mức độ

Trang 17

8đảm bảo vềkhảnăng phát hiện và báo cáo sai sót trọng yếu trên BCTC Các quan điểmnày được các Nhà khoa học dùng làm định hướng đểđo lường CLKT và nghiên cứu vềcác nhân tốtác động đến CLKT Quan điểm vềCLKT,dưới Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên góc độmức độđảm bảo vềkhảnăng phát hiện và báo cáo sai sót trọng yếu trên BCTCTừthập niên 1980, quan điểm CLKT là khảnăng phát hiện và báo cáo các saisót trọng yếutrên BCTCđược coi là quan điểm phổbiến của các Nhànghiên cứuvềCLKT Quan điểm này xuất phát từđịnh nghĩa của DeAngelo (1981): “CLKT làsựđánh giácủa thịtrường vềkhảnăng một KTV phát hiện sai sót trong hệthống kếtoán của khách hàng và báo cáo sai sót” Quan điểm này đã được một

sốNhà nghiên cứu áp dụng đểphát triển các vấn đềlý luận vềCLKT.Theo quan điểm này, một cuộc kiểm toán có chất lượng khi KTV cam kết đảm bảovềkhảnăngphát hiện và báo cáo các sai sót trọng yếu trong các BCTC Nói cách khác,vìmục tiêu của một cuộc kiểm toán đểđảm bảo tính chính xác của BCTC, CLKT là khảnăngmà BCTC không chứa đựng sai sót trọng yếu, nghĩa là độtin cậy của việc kiểm toán BCTC phản ánh CLKT.Người sửdụng các BCTC đã được kiểm toán có thểtin tưởng vào kết quảkiểm toán do đã thỏa mãn mong muốn của họlà các thông tin được kiểm toán là đáng tin cậy Quan điểm này cho thấy có sựkết nối song song giữa CLKT với chất lượng BCTC Một BCTC mà tất cảcác vi phạm vềkếtoán đã được phát hiện và báo cáo là đại diện cho CLKT cao.Các Nhà nghiên cứu đại diện cho quan điểm này là: Titman & Trueman (1986):

“Mức độchính xác của thông tin cung cấpcho Nhàđầu tư”; Palmrose

(1988):“Khảnăng KTV không phát hiện và báo cáo sai sót”; Beatty (1989): “Tính trung thực của thông tin tài chính được trình bày trên BCTC sau khi được kiểm toán”; Knechel (2009): “CLKT là đạt được mức độđảm bảo”; Defond &Zhang (2014): “Cung cấp CLKT cao đảm bảo BCTC chất lượng cao” Quan Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên

điểmvềCLKT -Theo mức độtuân thủCMKiTĐầu thập niên 1990, từảnh hưởng các cuộc khủng hoảng kinh tế-tài chính khu vựcvà phát sinh các vụbê bối vềkiểm toán, một sốNhànghiên cứu đã xem xét lại hướng tiếp cận của DeAngelo

và cho rằng định nghĩa của DeAngelo không nắm bắt đầy đủcác vai trò tiềm ẩn sựxung đột của nhiều đối tượng trong thịtrường kiểm toán Hơn nữa, định nghĩa này giới hạn trong tính chuyên môn, chưa xem xét khía cạnh vềtính độc lập và ảnh hưởng của khách hàng đến ý kiến của KTV (Sutton, 1993)

9Tritschler (2013), cho rằng CLKT theo định nghĩa của DeAngelo (1981) là khôngthểquan sát, đo lường một cách đơn lẻ Do những khó khăn trong việc quan sát quátrình kiểm toán, phần lớn các nghiên cứu tập trung vào việc nghiên cứu các sản phẩm thay thếcho CLKT bằng việc sửdụng một phương pháp đánh giá gián tiếp,

Trang 18

với sựtrợgiúp của các chỉsốqua các sốliệu thống kê từnhững tiêu thức đại diện được tiếp nhận bởi thịtrường và có liên quan với đặc điểm nội tại của hai khái niệm trong định nghĩa của DeAngelo(Venkataraman & cộng sự, 2008; Krishnan

& Schauer, 2000; Kaplan, 1995) Trong khi đó phương pháp đánh giá gián tiếp lại có một sốhạn chế Nhiều Nhànghiên cứuđã nhấn mạnh sựhiện diện của những thất bại như nguy cơ lựa chọn bất lợi (Watts & Zimmerman, 1981; Behn & cộng sự, 1997) và thực nghiệm với các tiêu chí đo lường đơn giản dẫn đến kết quảtrái ngược nhau Mới đây, bê bối tài chính (đặc biệt là các

vụEnron) và sựsụp đổcủa Arthur Andersen đã khẳng định sựbất cập của phương pháp đánh giá gián tiếp trong việc đánh giá CLKT, kết quảnghiên cứu của

Krishnan & cộng sự(2003) đã khẳng định rằng các tiêu chí của Big Four không thểgiải thích vụviệc của Enron Do đó, các Nhànghiên cứuđãhướng trọng tâm nghiên cứusang việc đánh giá CLKT bằng cách so sánh mức độthực hiện công việc kiểm toán so với các CMKiT.Theo Copley &Doucet (1993), KTV thực hiện công việc với chất lượng cao nếu họtuân thủhoàn toàn các CMKiT trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán Theo quan điểmnày, mức độphù hợpvới CMKiT phản ánh mức độCLKT Tiêu biểu cho quan điểm này làMcConnell

&Banks (1998), Aldhizer& cộng sự(1995), Krishnan&Schauer (2001) Dựa trên quan điểm này các Nhànghiên cứu khác như Niemann (2004),Tritschler(2013) cũng đã sửdụng kết quảkiểm tra của PCAOB, IDW, EC cũng như các vụkiện chống lại KTV trong việc xem xét mức độtuân thủcác CMKiT đểnghiên cứucác chỉsốđánh giá CLKT Quan điểm CLKT theo mức độtuân thủchuẩn mựcÝ nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên

và mức độđảm bảo khảnăng phát hiện và báo cáo sai sót trên BCTCGần đây nền kinh tếtoàn cầu cần phải đối mặtngày càng nhiềuvới những thách thức lớn liên quan đến thịtrường tài chính và đã tạo nên một hệquảlàm gia tăngsốvụbê bối kếtoán của các công ty nổi tiếng toàn cầu như Enron, Parmalat dẫn đến sựsụp đổcủa hãng kiểm toán hàng đầu thếgiới là Arthur Andersen

10Độtin cậycủa các Nhàđầu tư và công chúng với CLKT đã được xem xét lại Bên cạnh sựcan thiệp của Nhà nước qua việc ban hành các bộluật như

Sarbanes–Oxley năm 2002, thông điệp xanh của Ủy ban Châu Âu vào năm 2010 cùng với các công bốmới vềCMKiT của IAASB năm 2014 cho thấy trách

nhiệm của KTV đã được mởrộng đểđảm bảo CLKT (Defond & Zhang, 2014) Khuynh hướng kết hợp việc xem xét CLKT theo mức độtuân thủchuẩn mựcvà khảnăng KTV phát hiện sai sót và báo cáo sai sót trọng yếu trên BCTC đã được một sốNhànghiên cứu vềCLKT quan tâm như Skinner & Srinivasan (2012),

Tritschler (2013) Quan điểm xem xét CLKT qua sựkết hợp giữa mức độtuân

Trang 19

thủCMKiT và khảnăng phát hiện, báo cáo sai sót trọng yếu trên BCTC cũng đã được Cơ quan Kiểm toán Nhà nước Hoa Kỳ(GAO) xem xét và áp dụng trong lĩnh vực kiểm toán của

mình.QuanđiểmvềChấtlượngkiểmtoánMứcđộtuânthủChuẩnmựcDeAngelo(1981)Titman&Trueman(1986)Palmrose(1988)Beatty(1989)Leffson(1988)Knechel(2009)Copley&Doucet(1993)Aldhizer&cộngsự(1995)McConnell&Banks(1998)Krishnan&Schauer(2001)Niemann(2004)MứcđộđảmbảovềkhảnăngpháthiệnvàbáocáosaisóttrênBCTCMứcđộtuânthủchuẩnmựcvàmứcđộđảmbảokhảnăngpháthiệnvàbáocáotrọngyếuSkinner&Srinivasan(2012),Tritschler(2013),Defond&Zhang(2014)Hình 1.1: Cácquan điểm vềCLKTNguồn: Phát triển của Tác giảtrên cơ sởTritschler (2013)

11(2) Các dòngnghiên cứu vềcác nhân tốtác động đến CLKTCác khuynh hướng nghiên cứu vềCLKT và các nhân tốtác động đến CLKTXuất phát từcác quan điểm khác nhau vềCLKT, các Nhà nghiên cứu đã thực hiện việc xác định các nhân tốđại diệncho CLKTvới nhiều khuynh hướng khác nhau Căn cứvào cơ sởcủa các

khuynh hướngđược dùng trong các nghiên cứu, có thểphân loại thành bảy

nhómnghiên cứu:(1) Nghiên cứu CLKT dựa trên phương pháp đo lường; (2) Nghiên cứu dựa trên nguồn gốc nguyên nhân của sựkhác biệt; (3) Nghiên cứu dựa trên đầu vào, đầu ra và quá trình kiểm toán; (4) Nghiên cứu dựa trên khía cạnh tổchức; (5) Nghiên cứu dựa trên hành vi và chất lượng của KTV; (6) Nghiên cứudựa trên nhận thức của các đối tượng có liên quan đến CLKT và (7) Các

khuynh hướng nghiên cứu khác Các khuynh hướng nghiên cứu này có thểđược tóm tắt như sau: Nghiên cứu CLKT dựa trên phương pháp đo lườngTheo Arezoo Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên Aghaei chadegani (2011), CLKT là không quan sát được trongquá trình thực hiện cuộc kiểm toán, cần phải có một đại diện hợp lệđểcó thểxem xét mối quan hệgiữa CLKT thực tếvà các nhân tốtác động đến CLKT.Các Nhànghiên cứu đã thực hiện việc đo lường CLKT theo 2 nhóm: (i) Đo lườngtrực tiếp và (ii) Đo lường gián tiếp Nhóm đầu tiên nghiên cứusửdụng các biện pháp trực tiếp đểđo lường

CLKTtừcác kết quảcủa cuộc kiểm toánqua các tiêu thức: Báo cáotài chính phù hợp với GAAP, kết quảKSCL,tỷlệkiện tụng,tỷlệgiữa ý kiến hoạt động liên tục

có liên quan đến các doanh nghiệp bịphá sản Krishnan & Schauer (2000)đã nghiêncứu mối quan hệgiữa quy mô DNKTvà sựtuân thủcác yêu cầu của CMKiT

Krishnan &Schauer phát hiện ra rằng DNKTcàng lớn sựtuân thủyêu cầu CMKiT càng cao Geiger &Raghunandan (2002) xemxét liệu việc kiểm toán

đã đưa ra sựquan tâm trong các năm trước cho khách hàng Mỹđã kê khai phá sản Họphát hiện ra rằng KTV ít có khảnăng đưa ra một quan điểm liên tục trong năm đầu kiểm toán so với những năm sau đó, điều này trái với lo ngại của một sốNhà

Trang 20

nghiên cứu cho rằngmột mối quan hệlâu dài giữa khách hàng và KTV sẽảnh hưởng xấu đến CLKT Các biệnpháp đo lường trực tiếp CLKT khác như đánh giá việc thực thi quy định của Ủy ban Chứng khoán (Dechow & cộng sự, 1996) Tuynhiên, các biện pháp đo lường trực tiếp CLKT gặp khó khăn trong thực tếdo hạn chếtừviệc tiếp cận dữliệu, mức độdo khái quát kết quảkhông cao.

12Nhómnghiên cứu thứhaiáp dụngbiện pháp gián tiếp như: quy mô DNKT, nhiệm kỳKTV, mức độchuyên ngành, giá phí kiểm toán, uy tín làm thước

đođolườngCLKT Biện pháp gián tiếp phổbiến nhất vềCLKT là quy mô DNKT DeAngelo (1981)cho rằng quy mô của DNKT là một chỉsốvềCLKT vì các DNKTlớn được trang bịnhiều hơn Các nghiên cứu khác cũng thực hiện nghiên cứu mối quan hệgiữa quy mô DNKT và CLKT (Krishnan & Schauer, 2000; Ajmi, 2009; Lawrence & cộng sự, 2011) Ghosh& Mood (2005)lập luận nhiệm kỳcủa KTV có thểcó ảnh hưởngxấu đến CLKT.KTV có nhiệm kỳkiểm toán dài sẽđánh mất tính độc lập của mình đểgiữmối quan hệchặt chẽvới khách

hàng.TheoWooten (2003), DNKT có nhiều khách hàng trong cùng một ngành mang lại việc hiểu biết sâu hơn những rủi ro kiểm toánđặc trưng của một ngành cụthể Đại diện cho CLKT được sửdụng trong nghiên cứu là giáphí kiểm toán và những phụthuộc kinh tếcủa KTV Nghiên cứu dựa trên nguồn gốc nguyên Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên nhân của sựkhác biệtTheo Francis (2004),cóba nguyên nhân chính của sựkhác biệt vềCLKT: sựkhác biệtvềthểchếgiữa các quốc gia (khác biệt xuyên quốc gia), sựkhác biệt giữa các văn phòng thực hiện kiểm toán (khác biệt xuyên thành phố) và khác biệt do mức độchuyên ngành.Ởcấp quốc gia, sựlựa chọn KTV chuyênngành của Big N là cấp độcao hơn, nơi môi trường bảo vệcác Nhàđầu tư và chất lượng của Báo cáo tài chính là cao hơn (Ettredge & cộng sự,2008).Francis (2004)cho rằng cần phân tích chất lượng từng chi nhánh của các DNKT lớn thay vì phân tích đối với toàn bộcông ty sẽcụthểhơn Quan điểm này xuất phát từsựkhác biệt vềchất lượng giữa văn phòng kiểm toán và trụsởchính Đánh giá vềCLKT của một DNKT sẽthay đổi đáng kểkhi phân tích chất lượng từtoàn bộcông ty đến các văn phòng, chi nhánh cụthểtrong công ty Nghiên cứu dựa trên Đầu vào, Đầu ra và QuáÝ nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên trình kiểm toánNhững năm gần đây, xu hướng nghiên cứu vềcác nhân tốtác động đến CLKT được tập trung vào các yếu tốcủa quá trình kiểm toán cũng như ngữcảnh và tương tác giữa các đối tượng có liên quan đến quá trình này Theo Francis (2011), việc kiểm toán được diễn ra trong bối cảnh một DNKT Doanh nghiệp này thực hiện việc tuyển dụng, đào tạo, trang bịcho KTV và xây dựngquy trình kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán vềBCTCcủa khách hang

Trang 21

Trên góc độxem xét các nhân tốCLKT theo yếu tốquá trình, ngữcảnh và hậu

quảkinh tếcủa cuộc kiểm toán, Francis (2011) đã đưa ra 6 nhân tốtác động đến CLKT bao gồm: Nhân tốđầu vào; Nhân tốquá trình; DNKT; Thịtrường kiểm toán; Thểchếvà Hậu quảkinh tếcủa các cuộc kiểm toán Kết quảnghiên cứu này được sựđồng tình của nhiều Nhànghiên cứu khác cũng như IFAC Trên cơ sởđó,

IAASBđã có những nghiên cứu bổsung và đưa ra Khuôn khổcác nhân tốtác động đến CLKT.Theo Duff (2004), có rất nhiều yếu tốđầu vào tác động đến CLKTbên cạnhcác yếu tốthuộc vềCMKiT Thuộc tính cá nhân KTV như kỹnăng và kinh nghiệm kiểm toán,các giá trịđạo đức và tư duycũng là yếu tốđầu vào có vai trò quan trọng.Bên cạnh đó,yếu tốkhác là nhận thức của KTV và các điều khoản hợp đồng kiểm toán cũng có ảnh hưởng nhất định, các doanh nghiệp cần thu hút cá nhân chất lượng cao cókỹnăng và trình độchuyên môn cần thiết đểthực hiện kiểm toán có chất lượng cao.Defond &Zhang (2014),xem xét CLKT dựa trên đầu vào, đầu ra của quá trình kiểm toán đểtổng kết, đánh giá các nghiên cứu được thực hiện Kết quảnghiên cứucho thấy quá trình kiểm toán liên quan đến các vấn đềnhư tính đúng đắn của các phương pháp luận kiểm toán, hiệu quảcủa các công cụkiểm toán được sửdụng, sựđáp ứngđầy đủcủa các phương tiệnkỹthuật, đều hướng tới việc hỗtrợthực hiện một cuộc kiểm toán chất lượng Maijoor và Vanstraelen (2006) cũng đã thực hiện các nghiên cứu vềảnh hưởng của môi

trường kiểm toánđến CLKTvàđã phát hiện ra rằng một môi trường kiểm toán càngthuận lợi sẽlàm giảm ảnh hưởngcủa các yếu tốtác động xấu đến CLKT Nghiên Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên cứu dựa trên khía cạnh tổchứcMột sốNhà nghiên cứu đã xem xét CLKT từhai khía cạnh: DNKT và nhóm kiểm toán.Trên khía cạnh DNKT, Sun & Liu (2011)

đã xem xét liệu nguy cơ khách hàngkiện tụng,có ảnh hưởng cụthểđến sựphân biệt giữa CLKT Big N và KTV phi Big N Sun & Liu (2011) phát hiện rarằng hiệu quảcủa KTV Big N cao hơn so với KTV phi Big N trong hạn chếmục tiêu quản trịthu nhập lớn đối với các khách hàng có nguy cơkiện tụng cao hơn so với khách hàng có nguy cơ kiện tụng thấp, điều này cho thấy rằng nguy cơ kiện tụng cao của khách hàng có thểbuộc KTV thuộc DNKT lớn thực hiện công việc có hiệu quảhơn Trên khía cạnhnhóm kiểm toán,Carcello &cộng sự(1992) cho rằng đặc điểm liên quan đến các nhóm kiểm toán là quan trọng với CLKT hơn so

vớinhững đặc điểm liên quan đến các DNKT Schroeder & cộng sự(1986) nghiên cứu và so sánh tác động của 15 yếu tốlên CLKT củaDNKT với các nhóm kiểm toán và kết quảkhẳng định rằng các yếu tốcủa nhóm kiểm toán là quan trọng hơn yếu tốDNKT

Trang 22

14 Nghiên cứu dựa trên hành vi và chất lượngcủaKTVTheo Rayburn & Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên

Rayburn(1996),tính cách có liên quan trực tiếp đến định hướngđạo đức cá nhân CLKT không chỉthiên vềcác CMKiT mà còn thuộc vềchất lượng đào tạo mỗi con người vềnhững chuẩn mực đạo đức Rayburn &Rayburn(1996) chỉrarằng các kỹnăng, phẩm chất cá nhân của lãnh đạovà nhân viên kiểm toán, sựđào tạo của nhân viên kiểm toán là những yếu tốquan trọng quyết định đến chất lượng của người KTV.Đã có nhiều nghiên cứu khác nhau trên nhiều quan điểm khác nhau vềkhía cạnh hành vi của CLKT bịgiảm sút, chẳng hạn như Sựthuyên giảm CLKT (Coram & Woodliff, 2003; Gundry& Liyanarachchi, 2007), Lý luận đạo đức (Sweeney, 1995), Mối quan hệhành vi và quan điểm (Beattie & Fearnley, 1995; Mock & Samet, 1982),Lý luận đạo đức của KTV (Herrbach,2001; Krohmer &Lemaître, 2010);Danh tiếng (Carey & Simnett, 2006;

Baotham, 2009), Kinh nghiệm (Carcello & cộng sự,1992), Khảnăng

(Baotham, 2009) và Độc lập (Daniels& Booker, 2011; Baotham, 2009).Malone

&Roberts (1996),đã phát triển một mô hình toàn diện hơn vềcác yếu tốđểgiải thíchhành vi thuyên giảm CLKT Họxem xét mối quan hệgiữa tỷlệgiảm CLKT vàđặc điểm cá nhân của KTV, tính chuyên nghiệp của KTV, cơ cấu, thủtục soátxét và KSCL của DNKTvà nhận thức của KTV vềáp lực thời gian Họkết luận rằngchất lượng và các thủtục soát xét, hình phạt đối với hành vi KTV làm giảmCLKT có liên quan và tỷlệnghịch đến các hành vi giảm CLKT.Baotham (2009),đãnghiên cứu ảnh hưởng tính độc lập trong kiểm toánđếnchất lượng, uy tín,danh tiếng và thành công bền vững của các KTV ởThái Lan Các kết quảchỉra rằng tính độc lập trong kiểm toán có mối quan hệtích cực với CLKT, độtin cậy và CLKT có mối liên hệtích cực với sựtín nhiệm kiểm toán Tương tựnhư vậy,CLKT và uy tín không những ảnh hưởng đáng kểđến danh tiếng mà còn có liên quan đến thành công bền vững Đểtạo tiền đềcho tính độc lập trong kiểm toán, việc tập trungcao độvềđạo đức trong tư tưởng và hình thức bên ngoài có vai trò rất quan

trọng Nghiên cứu dựa trên nhận thức của các đối tượng có liên quan Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên

đếnCLKTWarming -Rasmussen & Jensen (2001) điều tra vềCLKT ởĐan Mạch, lấy mẫu nhận thức hai nhóm đối tượngsửdụng bên ngoài (cổđông và các Nhàphân tích BCTC), BGĐ doanh nghiệp được kiểm toán và KTVđối vớiCLKT Nghiên cứu này đã xác định sáu yếutốCLKT, trong đó tập trung chủyếu vềcác vấn đềluân lý và

15đạo đức Những Ngườisửdụng BCKT bên ngoài,có xu hướng đánh giá tất cảsáuyếu tốtác động đến CLKT,cao hơn KTV và BGĐ doanh nghiệp được kiểm toán:Uy tín, Độc lập của KTV,Sựmởrộng trong báo cáo và các vấn đềquan

Trang 23

tâm, Kiến thức chuyên ngành, Lòng trung thành của các cổđông thiểu số, Thái độhoài nghi nghềnghiệp của KTV(Duff, 2004).Kết quảnghiên cứu đã thực hiện vềCác nhân tốtác động đến CLKTTrên cơ sởcácquan điểm và khuynh

hướngnghiên cứukhác nhau vềCLKT và các nhân tốtác động đến CLKT, kết quảnghiên cứu có nhiều sựkhác biệt Tuy nhiên, nhìn chung các mục tiêu và kết quảnghiên cứu đều hướng đến vai trò của chủthểtác động đến CLKT là DNKT, KTV và các nhân tốbên ngoài như các quy định pháp luật vềCLKT; Một sốmô hình nghiên cứu đã cóảnh hưởng đến chính sách, các quy định vềKTĐL tại nhiều Quốc gia và được quan tâm,sửdụng,làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp

theo.Cácmô hình,kết quảnghiên cứu điển hìnhnàycó thểkểđến như sau: Mô hình Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên CLKT của Wooten (2003)Dựa trên quan điểm vềCLKT của DeAngelo (1981), Wootenđã thực hiện việc xem xét và tổng kết (Review) các nghiên cứu trước đểđưa ra các nhân tốtác động đến CLKT và giải thích các nhân tốtrong Mô

hìnhCLKT của mình Theo Wooten (2003), các yếu tốtác động đến CLKT xuất phát từhai khía cạnh có liên quan đến phát hiện sai sót và báo cáo sai sót Các yếu tốliên quan đến phát hiện sai sót bao gồm: Quy mô DNKT, Nguồn nhân lực, Kinh nghiệm chuyên ngành, Quy trình kiểm soát, Giám sát, Kếhoạch và thực hiện, Tính chuyên nghiệp, Kinh nghiệm đối với khách hàng Các yếu tốliên quan đến báo cáo sai sót bao gồm: Tính độc lập, Dịch vụphi kiểm toán, Giá phí kiểm toán, Nhiệm kỳcủa KTV Mối quan hệgiữa các nhân tốCLKT

đượcWooten (2003) giải thích qua Mô hìnhCLKT được thểhiện qua Hình 1.2:

Mô hình CLKT của Wooten (2003) Kếthừa kết quảnghiên cứu này, các Nhànghiên cứu sau này đã phát triển trong các nghiên cứu vềcác nhân tốtác động đến CLKT theo đặc điểm của từng quốc gia Điển hình là nghiên cứu của Tritschler (2013) với Mô hình quảcầu CLKT

16NguồnnhânlựcNhântốCôngtykiểmtoánNhântốnhómkiểmtoánTínhđộclậpPháthiệnsaisótChấtlượngkiểmtoánBáocáosaisótKếtquảQuytrìnhkiểmsoátKinhnghiệmchuyênngànhGiámsátKếhoạchvàthựchiệnTínhchuyênnghiệpKinhnghiệmđốivớikháchhàngKinhnghiệmchuyênngànhNhiệmkỳGiáphíDịchvụkhácQuymôkiểmtoánGiáphícaohơnGiảmkiệntụngDanhtiếngtốtKháchhàngđánhgiácaohơnHình 1.2: Mô hình CLKT của Wooten (2003)Nguồn: Wooten (2003) Môhình CLKT của Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên

Duff(2004)Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng cao,thịtrường kiểm toán tăng trưởng chậmdo ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tếthếgiới cuối thập niên 1990,hoạt động kiểm toán ngày càng bịảnh hưởng bởi toàn cầu hóa Sựkiện Enron dẫn đến sựphá sản của Arthur Anderson năm 2011 đã tạo ra cuộc khủng hoảng niềm tin vào

Trang 24

17công chúng, nhất là sựhài lòng với CLKT của các bên có liên quan Tình trạng này đã tạo áp lực giảm giá phí kiểm toán và lợi nhuận dịch vụkiểm toán, buộc các KTV vừa phảitậptrung trí óc đểnâng cao chất lượng dịch vụcung cấp cho khách hàng,trong khi vẫn phảiduy trì hoặc nâng cao hiệu quảchuyên môn nhằm phục hồi lợi nhuận.Trên cơ sởđịnh nghĩa của DeAngelo vềCLKT và quan điểm chất lượng dịch vụlà một nguồn LTCT, phươngtiện bền vững cung cấp cho khách hàng, nhằmđáp ứng nhu cầu khách hàng một cách có hiệu quả Duff (2004)đã thực hiện nghiên cứu vềkhoảng cách kỳvọng và CLKT trên cơ sởphân tích các thông tin được công bốbên ngoài của20 DNKT lớn nhất ởAnh, Duff thiết lập bảng khảo sátvới 56 câu hỏi vềcác khía cạnh khác nhau của CLKT,với 500 đối tượng gồm cácKTVtại 16 DNKT lớn nhất nước Anh, Giám đốc tài chính các công ty tại Anh, các Nhà quản lý quỹtại Anhvà những Người sửdụng thông tin tài chính từbên ngoài.Mục đích của nghiên cứu nhằm xác định sựkhác biệt trong nhận thức vềcác yếu tốquyết định CLKT giữa các KTV, BGĐ DNKT và nhóm đối tượng sửdụng bên ngoàiđểxác định có hay không sựtồn tại khoảng cách kỳvọng trong CLKT Bằng phương phápnghiên cứu định lượng, phân tích và đo lường nhân tốkhám phá từ109 dữliệu thu được, trên cơ sởMô hìnhchất lượng dịch

vụ(Servqual) của Parasuraman & cộng sự(1998, 1991), Duff (2004)đã đưa ra Mô hìnhvềCLKT (Auditqual Model).Qua kết quảnghiên cứu của Duff (2004) đã đưa ra nhận định: CLKT là một khái niệm đa diện, CLKT hình thành từcảhai khía cạnh: Chất lượng dịch vụvà chất lượng chuyên môn (năng lực và tính khách quan của KTV) Có 9 nhân tốtác độngđến CLKT, trong đó có 4 nhân tốthuộc vềChất lượng dịch vụ:Khảnăng đáp ứng; Dịch vụphi kiểm toán; Cảm thông; Dịch vụ 5 nhân tốthuộc vềchất lượng chuyên môn là: Danh tiếng; Quy mô; Tính độc lập; Kỹnăng; Kinh nghiệm.Các nhân tốtác động đến CLKT được thểhiện qua Hình 1.3: Mô hình Auditqual của Duff (2004)

18Danhtiếng(Reputation)Quymô(Capability)Kỹnăng(Expertise)Kinhnghiệm(Experience)Cảmthông(Empathy)Dịchvụ(Clientservice)Vịthếcôngty(Status)Tínhđộclập(Independence)Nănglực(Knowledge)Khảnăngđápứng(Responsiveness)Dịchvụphikiểmtoán(Non-

auditservice)Hiểukháchhàng(Understanding)Chấtlượngchuyênmôn(TechnicalQuality)Chấtlượngdịchvụ(ServiceQuality)Hình 1.3: Mô hình Auditqual của Duff

(2004)Nguồn: Duff (2004) Nghiên cứu Chất lượng của quá trình kiểm toán của Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên Manita & Elommal (2010)Các vụbê bối tài chính cuối thập niên 1990tại Mỹvà cụthểtạiTunisiacho thấy sựbất lực của phương pháp tiếp cận cổđiển và các chỉsốđolường đểước tính sựphù hợpcủa công việc kiểm toán Manita & Elommal(2010)

Trang 25

cho rằng việc kiểm soát CLKT phải thực hiện ởcác cấp độcủa quy trình

kiểmtoánvàkhuyến khích việc đánh giáCLKT được thực hiện bởi Ủy ban Kiểm toán.Theo Manita & Elommal(2010),từđịnh nghĩaCLKTcủaDeAngelo (1981) nhiều Nhànghiên cứu như Knapp (1991); Flint (1988); Moizer (1997) đã lựa chọn cách tiếp cậnđôi đểxác định CLKT,bằng cách phân biệt năng lực và kỹthuậtcủacác Kiểm toán viên(chất lượng phát hiện) và tính độc lập (chất lượng công bố) Một sốNhànghiên cứu khác như Krishnan & Schauer (2000); Kaplan (1995) và Lennox (1999)sửdụng định nghĩa nàyđểxác định sản phẩm thay thếCLKT,từnhận thức bởi thịtrườnghoặc các đặc tính tựnhiên của hai khái

niệmnăng lực KTV và độc lập Một sốchỉtiêu CLKT,đã được xác định bởi các nghiên cứu như: quy mô DNKT, giá phí, danh tiếng của DNKT, kinh nghiệm chuyên ngành Các nghiên cứu này tập trung phân tích "chất lượng của KTV",đểước lượng CLKT hơn là phân tích bản thân quy trình kiểm toán, rất ítnghiên cứu được dành riêng đểđánh giá chất lượng bằng cách sửdụngquá trình kiểm toán

19Manita & Elommal (2010) đã thực hiện việc nghiên cứu tại Tunisia, với mục đíchxây dựng thước đo đểđo lường chất lượng quy trình kiểm toán cho Ủy ban Kiểm toán hoặc cho cơ quan quản lý có liên quan đến CLKT Trên cơ sởLý thuyết

Ủy nhiệm, các Tác giảáp dụng phương pháp tiếp cận Churchill.Kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên hai bảng câu hỏi nghiên cứu với các thành viên Ủy ban Kiểm toán và KTV Qua nghiên cứu định tính Manita & Elommal (2010) đã xác định 27 yếu tốchất lượng được phân phối trên ba giai đoạn của quá trình kiểm toán Kết quảnghiên cứu định lượng bằng phương pháp phân tích hồi quy, các yếu tốnày được tóm tắt vào 7 nhân tốchất lượng chủyếu của quy trình kiểm toán, liên quan đến vấn đềkỹthuật của quá trình kiểm toán, chất lượng KTV và các đặc điểm tổchức của DNKT (Xem Phụlục 2: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan đến các nhân tốtác độngđến CLKT) Mô hình Quảcầu CLKT của Tritschler (2013)Trong bối cảnh sựmất lòng Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên tin vềCLKT đã đạt được một cấp độmới trong các cuộc khủng hoảng tài chính

2008, 2009 Sựsụp đổcủa Lehman Brothers đã gây phản ứng dây chuyền đến ngành Ngân hàng trên toàn thếgiới Nhiều câu hỏi được đặt ra vềCLKT trong việc đánh giá các tài sản tài chính và đánh giá khảnăng hoạt độngliên tục theo các nguyên tắckếtoán cơ bảnđã được ban hành Tritschler (2013)đã nghiên cứu mối quan hệtương quan giữa Tỷlệthất bại của KTV và các yếu tốđầu vàocủa CLKT Đểđạt được mục tiêu này, Tritschler đã phát triển một thước đo CLKT được gọi là “Tỷlệthất bại của KTV (Auditor‟s Failure Rate –AFR) dựa trên lỗi

Trang 26

BCTC của các công ty đại chúng Đức được công bốtrên Công báo Liên Bang Đức.Dựa trên quan điểm CLKT của DeAngelo (1981), Mô hìnhCLKT của Wooten (2003) vàtổng hợp (review)các nghiên cứu đã thực hiện, Tritschler (2013) đã phát triển Mô hìnhnghiên cứu của Wooten (2003) thành Mô hình quảcầu CLKT, trong

đó hầu hết các kết quảnghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm vềCLKT đã được

mô tảtrong Mô hìnhnày Theo đó, các nhân tốtác động đến CLKT bao gồm: Tính độc lập, Quy mô DNKT, Giá phí kiểm toán, Các dịch vụphi kiểm toán,

Nhiệm kỳkiểm toán, Trách nhiệm pháp lý, Kiến thức vềKếtoán –Kiểm toán, Mức độchuyên ngành, Nỗlực của KTV và các nguồn hỗtrợhỗn hợp, Phương pháp luận và công cụkiểm toán, Đào tạo và giáo dục Mô hình này cũng được sửdụng làm Mô hìnhnghiên cứu trong Luận án

20Mô hình Quảcầu các nhân tốtác động đến CLKTđược thểhiện qua Hình 1.4: Mô hình quảcầu các nhân tốtác động đến CLKT.+

+ChấtlượngkiểmtoánChấtlượngkiểmtoánNgànhkiểmtoán/kháchhàng/kinhnghiệmkiểmtoánNgànhkiểmtoán/kháchhàng/

kinhnghiệmkiểmtoánKiếnthứcvềkếtoánvàkiểmtoánKiếnthứcvềkếtoánvàkiểmtoánQuymôDNKTQuymôDNKTTínhđộclậpTínhđộclậpNhiệmkỳkiểmtoánNhiệmkỳkiểmtoánĐàotạo,giáodụcĐàotạo,giáodụcCácdịchvụphikiểmtoánCácdịchvụphikiểmtoánPhươngphápluậnvàcôngcụkiểmtoánPhươngphápluậnvàcôngcụkiểmtoánNỗlựcvàcácnguồnhỗtrợhỗnhợpNỗlựcvàcácnguồnhỗtrợhỗnhợpTráchnhiệmpháplýTráchnhiệmpháplýPhíkiểmtoánPhíkiểmtoán++++++++++++++++++++++++++++++++++ -Hình 1.4: Mô hình Quảcầu các nhân tốtác động đến CLKTNguồn: Tritschler

(2013) Khung CLKT của Defond &Zhang (2014)Trên cơ sởLý thuyết Ủy nhiệm, Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên

Lý thuyết Cung cầu, quan điểm vềCLKT của DeAngelo (1981) và xem xét CLKT dựa trên đầu vào, đầu ra của quá trình kiểm toán, Defond & Zhang (2014)

đã tổng kết, đánh giá (review) các nghiên cứu được thực hiện từnăm 1996 –2013 vềcác nhân tốtác động đến CLKT và các phương pháp đo lường được áp dụng nhằm rút ra các nhân tốđược sửdụng làm thước đo CLKT phổbiến Từđóhệthống hóa và phân loại các khuynh hướng nghiên cứu chủyếu, các quan điểm

vềCLKT, nhu cầu CLKT của khách hàng, khảnăng cung cấp CLKT của KTV và mối quan tâm của cơ quan quản lý vềCLKT Đặc biệt là xem xét sựcan thiệp của Cơ quanquản lý Nhà nước vào hoạt động KTĐL tại một sốnước trong thời gian gần đây.Theo Defond & Zhang (2014), CLKT là một cấu trúc liên tục, đảm bảo chất lượngBCTC CLKT cao sẽcung cấp nhiều sựđảm bảo hơn cho một BCTC chất lượng cao Hầu hết biện pháp đo lường CLKT trong các nghiên cứu được xem xét không những thất bại mà còn thiếu khảnăng đểphát hiện những

Trang 27

thay đổi tinh tếvềCLKT Ít có phương pháp đo lường trực tiếp nào thuận lợi trong việc nắm bắt tính liên tục của CLKT

21Do đó không có sựđồng thuận vềphương pháp đo lường nào là tốt nhất trong sốcác nhân tốđược dùng đểđo lường CLKT đã được các Nhà nghiên cứu trước sửdụngtheo các nhân tốriêng lẻ, không vẽra một bức tranh đầy đủvềCLKT Các Nhà nghiên cứucần sửdụng nhiều phương phápkhác nhau đểtận dụng lợi thếnhững điểm mạnh và hạn chếnhững điểm yếu của chúng.Đối với tác động củacác quy định trong thịtrường kiểm toán Mỹvà sựcan thiệp ngày càng nhiều ởmột sốnước Theo Defond & Zhang(2014): mặc dù, không thểkết luậnliệu các biện pháp can thiệp gần đây, đặc biệt ảnh hưởng chung củaLuật Sarbanes–Oxleycó hiệu quảtrong việc cải thiện CLKT hay không?Tuy nhiên, các bằng chứng cho thấy quy định vềỦy ban Kiểm toán đã làm tăng nhu cầu vềCLKT của kháchhàng và gây bất lợi chokiểm toán viên trong việc khuyến khích cải tiến công việc giám sát Đáng chú ý, hai vấn đềtrên tập trung vào nhu cầu của khách hàng, không tác động vào phía cung của KTV Ngược lại, có rất ít bằng chứng chống lại việc cấm dịch vụphi kiểm toán do ảnh hưởng xấu đến CLKT, trên thực tếđã có một sốbằng chứng nhất định cho thấy dịch vụphi kiểm toán nâng cao CLKT Các Tác giảcòn đưa ra các gợi ý nghiên cứu vềnăng lực của khách hàng, là một khu vực tương đối mới và đang phát triển, cần tập trung vào việc nghiên cứu các cơ chếcủa kháchhàng,đểđáp ứng nhu cầu vềCLKT của họ.Quakết quảnghiên cứu, Defond &Zhang (2014) đã đưa ra Khung nghiên cứu vềCLKT thểhiện mối quan hệgiữa nhu cầu, năng lực của khách hàng, năng lực,

khảnăngcung cấp của DNKT và sựcan thiệp, điều tiết của các cơ quan chức năng nhằm tạo nguồn cung và cầu vềCLKT trên thịtrường Khuôn

khổCLKT của Defond và Zhang được thểhiện qua Hình 1.5:Khung CLKT của Defond & Zhang

(2014).NhucầukháchhàngChấtlượngkiểmtoánNănglựcCanthiệp,điềutiếtKiểmtoáncungcấpNănglựcĐộngcơ:-Chiphíủynhiệm-QuyđịnhphápluậtĐộngcơDanhtiếng-Quyđịnhphápluật-

ỦybanKiểmtoán:ChứcnăngkiểmtoánnộibộĐầuvàochoquátrìnhkiểmtoán:Sựthànhthạo,nănglựcchuyênmônQuyđịnhBanKiểmtoánSựkiểmtra,kiểmsoátHình 1.5: Khung CLKT của Defond&Zhang (2014)Nguồn: Defond&Zhang (2014)

22Các kết quảđạt được từnghiên cứu của Defond &Zhang:Thứnhất, xác định CLKT cao,đảm bảo BCTC có chất lượng cao Định nghĩa này phản ánh bản chất liên tục của CLKT, bao gồm trách nhiệm của KTV và thừa nhậnmột cách rõ ràng CLKT, như một thành phần của chất lượng BCTC.Thứhai, cung cấp một

Trang 28

khuôn khổcho việc lựa chọn có hệthống trong sốcác nhân tốthường được sửdụng CLKT và đánh giá từkết quảcủa họ.Thứba, nghiên cứu truyền thống tập trung chủyếu ảnh hưởng của KTV vào CLKT, ít quan tâm đến nhân tốkhách hàng vềphía cầu và khuyến khích các Nhànghiên cứutrong tương lai tiếp tục mởrộng kiến thức vềphía nhu cầu.Thứtư, việc ghi nhận các nghiêncứu trước tập trung vào vận hành CLKT, ít tập trungvào năng lực Nên khuyến khích các

Nhànghiên cứu trong tương lai khám phá thêm yếu tốliên quan đến năng

lực.Thứnăm, nguy cơ đáng kểcủa các quy định can thiệp nhằm mục tiêu cảnăng lựccủa KTV cung cấp lẫn nhu cầu của khách hàng vềCLKT Vậy, hướng nghiên cứu tiếp theo tìm hiểu tốt hơn quá trình điều tiết đểhiểu được tác dụng quan trọng của quy trìnhquản lý vào CLKT Một sốnghiên cứu của các Tác giảkhácBên cạnh các Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên nghiên cứu tiêu biểu trên nhiềunghiên cứu khác trên thếgiới cũng đã được thực hiện và mang lại những kết quảnhất định như: Nghiên cứu của DeAngelo (1981) vềảnh hưởng của Quy mô DNKT, kết quảnghiên cứu định lượng của Mock &Samet (1982) đã chọn ra 32 nhân tốđược dùng đểđánh giá CLKT qua 5 thuộc tính là: Kếhoạch; Quản lý; Thủtục; Đánh giá và Thực hiện Mởrộng nghiên cứu này Schroeder& cộng sự(1986) đã thực hiện nghiên cứu định lượng với 500 đối tượng khảo sát từcác Chủtịch Ủy ban Kiểm toán và các Chủphần hùn của Big Four, kết quảcho thấy các đối tượng khảo sát đánh giá nhân tốNhóm kiểmtoán có tầm quan trọng hơn nhân tốDNKT, cụthểlà người phụtrách cuộc kiểm toán được đánh giá cao hơn danh tiếng của DNKT.Sutton & Lampe (1990) qua nghiên cứu định lượng đã đưa ra mô hình 19 nhân tốtác động đến CLKT và phân loại thành 3 nhóm: Kếhoạch; Thực hiện kiểm toán và Quản lý Carcello

& cộng sự(1992) bằng phương pháp nghiên cứu định lượng đã thực hiện khảo sát

3 đối tượng: Người lập; Người sửdụng BCTC và các Chủphần hùn của các DNKTtại Mỹ Kết quảphân tích nhân tốEFA cho thấy có 12 nhân tốtác động đến CLKT Trong đó 5 nhân tốquan trọng hàng đầu là: Kinh nghiệm của KTV đối với khách hàng; Mức độchuyên sâu; Mức độtuân thủchuẩn mực đạo đức; Mức

độchuyên ngành; Truyền thông giữa nhóm kiểm toán và Người phụtrách cuộc kiểm toán Bên

23cạnh đó, nghiên cứu của O'Keefe & cộng sự(1994) cho thấy chi phí thực hiện cuộc kiểm toán và những nguồn tài nguyên khác của DNKT được kết hợp trong quá trình kiểm toán cũng là một trong những nhân tốcủa CLKT

Nghiên cứu của Libby & cộng sự(2006) cho thấy CLKT là không đồng nhất giữa các DNKT có quy mô lớn và việc đảm bảo CLKT không chỉphụthuộc vào quy

mô DNKT mà còn phụthuộc vào chính các KTV –những Ngườitrực tiếp thực hiện

Trang 29

các cuộc kiểm toán tại công ty khách hàng.Từnhững nhận định trên và kết

quảnghiên cứu trên góc độxem xét các nhân tốCLKT theo yếu tốquá trình, ngữcảnh và hậu quảkinh tếcủa cuộc kiểm toán, Francis (2011)đã đưa ra 6 nhân tốtác động đến CLKT bao gồm: Nhân tốđầu vào; Nhân tốquá trình;

DNKT; Thịtrường kiểm toán; Thểchếvà Hậu quảkinh tếcủa các cuộc kiểm toán Kết quảnghiên cứu này được sựđồng tình của nhiều Nhànghiên cứu khác cũng như IFAC Trên cơ sởđó, IAASB đã có những nghiên cứu bổsung và đưa

raKhuôn khổcác nhân tốtác động đến CLKT.(Xem Phụlục 2: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan đến các nhân tốtác động đến CLKT) Các nhân tốtácÝ nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên động đến CLKT qua kết quảnghiên cứu trướcNhư đã trình bày ởphần trên, trong 3thập kỷqua có nhiều kếtquảnghiên cứu vềCLKT đã được công bốtheo nhiều quan điểm và khía cạnh khác nhau, tuy nhiên hầu hết các kết quảnghiên cứu đều tập trung vào chủthểtác động đến CLKT theo 3 nhóm: KTV/nhóm kiểm toán, DNKT

và các nhân tốbên ngoài.(1) Nhóm nhân tốthuộcvềKTV/Nhóm kiểm toánNhân tốthuộc vềPhương pháp luận và tính cách của KTVTheo Carcello & cộng

sự(2002), DNKT có phương pháp luận kiểm toán càng tốt,thì càng có xu hướng phát hành BCKT công bốnhững vi phạm của khách hàng tốt hơn.Theo Treadway (1987), KTV nếu bỏsót hoặc không thực hiện đúng các thủtục kiểm toánsẽlàm giảm CLKT và không phải CLKT của cùng một DNKT lúc nào cũng đạt được mà

nó còn phụthuộc vào đặc điểm KTV/nhóm kiểm toán -những Người trực tiếp thực hiện cuộc kiểm toán Wooten (2003) cũng cho rằng các KTV có tính cáchluôn muốn tìm tòi có khuynh hướng phát hiện nhiều sai sót hơn.Ýthức tuân thủChuẩn mực đạo đức nghềnghiệp là một nhân tốquan trọng ảnh hưởngđến CLKT, qua

đó cũng làm ảnh hưởng đến sựhài lòng của Ngườisửdụng đối với chất lượng dịch vụkiểm toán (Boon& cộng sự,2008).Carcello& cộng sự(1992) cũng đã nhận định:

“DNKT nào hiếm khi bịphát hiện thấy sựcẩu thảtrong các vụkiện thì đồng nghĩa với việc DNKT đó cung cấp một sựđảm bảo vềsựthận trọng chuyên nghiệp”

24Trình độnăng lực, mức độchuyên sâu trong lĩnh vực kiểm toánNăng lực

nghềnghiệpđược đánh giá là nhân tốquan trọng ảnh hưởng tới CLKT, cũng như sựhài lòng của đối tượng sửdụng kết quảkiểm toán (Boon & cộng sự, 2008).Năng lực nghềnghiệp thểhiện trình độcủa KTV, qua đó thểhiện sựhiểu biết và kiến thức

cá nhân của KTV (Richard, 2006) Một KTV có năng lực nghềnghiệp đồng nghĩavới một KTV có chất lượng (tức là có khảnăng hiểu biết và kinh nghiệm đểthực hiện công việc kiểm toán BCTC (Richard, 2006) Thành viên nhóm kiểm toán có năng lực thường là các KTV có chất lượng, nắm vững các nguyên tắc, CMKiT trên cơ sởđó đủkhảnăng phát hiện các sai sót trên BCTC.Nhân

Trang 30

tốthuộc vềkinh nghiệm của KTV:Theo Aldhizer & cộng sự(1995); Behn & cộng sự(1999); Chen &cộng sự(2001) kinh nghiệm của KTV có ảnh hưởng đến CLKT thông qua việc đánh giá các rủi ro và thiết kếkếhoạch kiểm toán hợp lý Kếtquảnghiên cứu của Boon& cộng sự(2008) cũng cho rằng, nhân tốkinh nghiệm quantrọng như mức độchuyên sâu của KTV có ảnh hưởng tới CLKT, KTV có kinh nghiệmkiểm toán tại khách hàng, Ngườisửdụng kết quảkiểm toán sẽcảm thấy hài lòng với chất lượng dịch vụkiểm toán hơn.Mức độchuyên sâu của KTVlà một nhân tốquan trọng đểđảm bảo CLKT KTVthểhiện tính chuyên sâu nếu có hiểu biết sâu vềlĩnh vực chuyên ngànhcủa khách hàng, có năng lực nhận biết rủi ro,

cơ hội và thực tếkếtoán của các khách hàngqua quá trình đào tạo và kinh nghiệm thực tếđạt được trong quá trình kiểm toán (Craswell & cộng sự, 1995; Hogan & Jeter, 1999; Solomon & cộng sự, 1999; Gramling & Stone, 2001; Velury &cộng

sự, 2003).Trong quá trình kiểm toán,KTV/nhóm kiểm toán được giao nhiệm

vụkiểm toán có sựhiểu biết sâu rộng vềlĩnh vực chuyên ngành thường được đánhgiá có mức độảnh hưởng quan trọng tới CLKT (Boon & cộng sự, 2008) KTV có hiểu biết chuyên sâusẽcó khảnăng đánh giá được tính hợp lý trong ước tính kếtoán và các xét đoán quan trọngcủa khách hàng khi lập và trình bày BCTC, do

đó, sẽlàm tăng áp lực lên khách hàng trong việc tuân thủnguyên tắc,

CMKiT(Kwon, 1996) Đểchuyên môn hóa theo lĩnh vực ngành nghềcủa khách hàng, các DNKT phải đầu tư vào công nghệ, kỹthuật, phương tiện vật chất, nhânsựdẫn đến việc nâng cao CLKT (Simunic & Stein, 1987) Maletta &Wright (1996) cho rằng, trong từng ngành kinh doanh khác nhau của khách

hàng,kiểm toán luôn tiềm ẩn những rủi ro kiểm toán đặc trưng, do đó cần có các KTV am hiểu sâu vềkhách hàng đểgiảm thiểu các rủi ro này

25Một sốnghiên cứu khác, cũng cho thấy mối quan hệchặt chẽgiữa sựchuyên môn hóa với CLKT của các cuộc kiểm toán, theo các ngành nghềđặc thù

Krishnan & cộng sự(2003)đã đưa ra kết luận, khách hàng của những DNKT chuyên ngành,thường có ít các khoản ước tính kếtoán tùy ý hơn,so với những khách hàng sửdụng DNKT không chuyên ngành.Tính độc lậpTính độc lập là một yêu cầu vềđạo đức nghềnghiệp và còn là quy định pháp luật trong KTĐL, là nhân tốquan trọng ảnh hưởng đến CLKT cũng như sựhài lòng của đối tượng sửdụng kết quảkiểm toán (Boon & cộng sự, 2008) Khi KTV/nhóm kiểm toánđộc lập với khách hàng nghĩa là sẽcó khảnăng cung cấp một cuộc kiểm toán có chất

lượngcao hơn Tính độc lập trong kiểm toán bao gồm độc lập trong tư tưởng

và độc lập vềhình thứcbiểu hiện Độc lập trong tư tưởng thểhiện KTV cần phải đưa ra ý kiến khách quan và vô tư (Richard, 2006) Tính độc lập vềhình thức

Trang 31

biểu hiện nhằm đáp ứngđòi hỏi vềtính độc lập đối với Ngườisửdụng.Nhiệm kỳ kiểm toánVới các vụgian lận lớn và phá sản gần đây của các doanh nghiệp, vấn đềmối quan hệgiữa khách hàng và DNKT ngày càng được chú trọng nhiều hơn Theo Mautz &Sharaf (1961), nhiệm kỳ của KTV càng dài thì CLKT càng giảm bởi lẽnó làm gia tăng sự phụ thuộc của KTV vào BGĐ của khách hàng Sựthân mật của KTV đối với khách hàng sẽlàm hạn chếthái độ hoài nghi nghề nghiệp và do vậy làm giảm tính khách quan của KTV Theo Shockley (1981), khi DNKT có một “sự tin tưởng” khách hàng do có mối quan hệ lâu dài “sự tin

tưởng” này có thể khiến cho KTV sử dụngcác thủ tục kiểm toán kém hữu hiệu và không sáng tạo, KTV có thể trở nên kém nỗlực trong việc phát hiện các sai sót trọng yếu và có khuynh hướng đồng ý với BGĐ của khách hàng về các quyết định quan trọng.(2) Nhóm nhân tốthuộc vềDNKTQuy mô, mức độchuyên ngành của DNKTQuy mô DNKTlà một trong những tiêu chí thường được sửdụng như là nhân tốtiêu biểu cho CLKT DeAngelo (1981) đã tiến hành các phân tích

vềsựảnh hưởng của quy mô kiểm toánđến CLKT và kết luận rằng, DNKT quy

mô lớn thường có chất lượng được đánh giá (bởi thịtrường) cao hơn các DNKT quy mô nhỏ Theo DeAngelo, DNKT càng nhiều khách hàng thì họcàng bịáp lực kinh tếbuộc phải duy trì và nâng cao CLKT

Đồng quan điểm với Dye (1993), Lennox (1999) và Shu(2000) cho rằng,CLKT có mối quan hệvới nguồn tài chính của DNKT Quy mô DNKT càng lớn với nguồn tàichínhdồi dào(Deep-pocket) có điều kiện duy trì chất lượng dịch vụởmức cao và dovậy cũng sẽlàm giảm tối thiểu khảnăng xảy ra các vụkiện tụng.Sau vụphá sản của tập đoàn năng lượng hàng đầu nước MỹEnron năm 2001, liên quan đến sựsụp đổcủa hãng kiểm toán hàng đầu thếgiới Arthur Andersen năm 2002đã làm lung lay quan điểm cho rằng CLKT thường được đảm bảo tốt hơn bởi các DNKT lớn.Tuy nhiên,cho đến nay hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy quy mô DNKT

là nhân tốảnh hưởng tới CLKT,khách hàng thường chấp nhận mức phíkiểm toán cao hơn đểmời KTV của DNKT lớn kiểm toán BCTC nhằm tăng uy tín của chính bản thân khách hàng.Mức độchuyên ngànhlà mộtchỉ số của CLKT, bởi vì các KTV am hiểu sâu lĩnh vực chuyên ngành sẽcó khả năng đánh giá được tính hợp lý trong ước tính kếtoán và việc trình bày, công bố thông tin tài chính và do vậy, sẽlàm tăng áp lực lên khách hàng phải tuânthủnguyên tắc kế toán (Kwon, 1996) Theo Simunic & Stein (1987)đểchuyên môn hóa trong một lĩnh vực ngành nghề cụ thể các DNKT cần đầu tư vào công nghệ, kỹ thuật, phương tiện vật chất, nhân sự và hệ thống KSCL để nâng cao chất lượngdịch vụ của ngành mà mình chuyên sâu Maletta &Wright (1996) cho rằng trong từng ngành sản xuất, kinh

Trang 32

doanh hay dịch vụkhác nhau luôn tiềm ẩn những vấn đềrủi ro kiểm toán đặc trưng, DNKT có mức độchuyên ngành cao sẽthuận tiện trong việc nắm bắt và có kinh nghiệm trong việc đánh giá và xửlý những rủi ro này bằng các phương pháp

và thủtục kiểm toán phù hợp.Các nghiên cứu của Dopuch &Simunic (1980, 1982)

về mức độchuyên sâu trong lĩnh vực chuyên môn đều sử dụng tỷ số giữa tổng giáphí kiểm toán của các dịch vụchuyên sâu mà công ty kiểm toán thực hiện trong lĩnh vực này so với tổng phí kiểm toán của tất cả các công ty kiểm toán trong cùng một lĩnh vực như là một thang đo vềCLKT theo từng lĩnh vực.Cùng với quan điểm trên, một số nghiên cứu khác cũng cho thấy mối quan hệ chặt chẽgiữa tính chuyên môn hóa với thuộc tính chất lượng Craswell & cộng sự(1995) đã phân tích

dữ liệu của c vào năm 1987 cho thấy các DNKT chuyên ngành chiếm khoảng 34%phí kiểm toán trong toàn ngành KTĐL tại nước này.Deis &Giroux (1992) cũng đã tiến hành chọn mẫu đểkiểm tra thịphần của các Non-Big 6 Kết quảcho thấy rằng thị phần của các DNKT chuyên ngành tỷ lệ thuận với việc kiểm soát chất lượng Bằng chứng này chứng minh cho giả thuyết tính chuyên mônhóa tỷ lệ thuận với CLKT Krishnan & cộng sự(2003) cũng tiến hành

27điều tra và rút ra kết luận rằng khách hàng của những công ty kiểm toán chuyên ngành thường có ít các khoản trích trước tùy ý hơn so với những khách hàng sửdụng công ty kiểm toán không chuyên ngành (3) Nhóm nhân tốbên ngoàiGiá phí kiểm toánTheo Defond & Zhang (2014), thông tin vềCLKT cũng có thểđược suy ra từcác tính chất hợp đồng ký kết giữa DNKT và Khách hàng như giá phí kiểm toán Giá phí kiểm toán được dùng làm đại diện cho CLKT vì được

sửdụng đểđo lường mức độnỗlực của KTV là một yếu tốđầu vào của quá trình kiểm toán và có liên quan trực tiếp đến CLKT.Cũng theo Defond & Zhang (2014), Giá phí kiểm toán có nhiều lợi thếtrong việc đo lườngCLKTdoliên tụcbiến đổivàđadạng,giá phí kiểm toán cao sẽtạo điều kiện đểcó thểphân công các KTV có trình độvà có thêm thời gian cần thiết đểKTV phát hiện các lỗi và sai phạm trong

BCTC.DeAngelo (1981) đã đưa ra mô hình phí kiểm toán năm đầu tiên (start-up cost) và cho rằng việc hạ thấp chi phí (đặc biệt giá phí của cuộc kiểm toán năm đầutiên) sẽ ảnh hưởng đến CLKT Hạ thấp chi phí (low-balling) có thể dẫn đến

quỹthời gian và chi phí dự trù cho cuộc kiểm toán bịgiảm thiểu và điều này tạo nên

áp lực và khó khăn cho KTV trong việc phát hiện các sai phạm trọng

yếu.DeAngelo (1981) cũng đã đưa ra mối liên hệ giữa giá phí kiểm toán với quan

hệ kinh tế với khách hàng và cho rằng mối quan hệ kinh tế này có thể làm suy giảm tính độc lập của KTV, dẫn đến suy giảm CLKT.Hệthống pháp lý và các ngành hỗtrợcó liên quan khácHệthống pháp lý trong hoạt động KTĐL bao

Trang 33

gồm:hệthống các Chuẩn mực kếtoán, kiểm toán và các quy định pháp luật có liên quan nhằm quản lý, hướng dẫn, kiểm soát và xửlý trong lĩnh vực KTĐL Defond & Zhang (2014) chorằng môi trường pháp lý đóng vai trò nổi bật trong việc định hình CLKT,việc thiết lập các quy định pháp luậtvà các CMKiT gần đây đặc biệt là việc ban hành Luật Sarbanes–Oxleyvào năm 2002 tại Mỹcùng vớimột sốquy định tại một sốQuốc gia có tác động đến CLKT và góp phần trong việc cải thiện CLKT.Cácquy định mới và sựcan thiệp của Ủy ban Kiểm toán đã làm tăng nhu cầu vềCLKT của khách hàng, khuyến khích cải tiến công việc giám sát

Ngược lại, có rất ít bằng chứng chống lại việc cấm dịch vụphi kiểm toán ảnh hưởng xấu đến CLKT, trên thực tếmột sốloại bằng chứng nhất định cho thấy dịch vụphi kiểm toán nâng cao CLKT.Các nghiên cứu nước ngoài vềcác nhân tốtác động đến CLKT có thểđược phân loạivà tổng hợpqua Hình 1.6như sau:

28CácnhântốtácđộngđếnChấtlượngkiểmtoán(Theocácnghiêncứuởnướcngoài)DoanhnghiệpkiểmtoánCácnhântốbênngoàiKiểmtoánviênMứcđộchuyênngànhWooten(2003);Duff,

(2004);Tritschler(2013)QuymôcủaDNKTDeAngelo(1981);Lennox(1999);Shu(2000);Wooten(2003);Simunic(2003);Duff,

(2004);Tritschler(2013)GiáphíkiểmtoánDeAngelo(1981);Francis&Simon(1987);Defond&Jiambalvo(1993);Craswell&Francis(1999);Wooten(2003);Tritschler(2013)PhươngphápluậnvàtínhcáchcủaKTVSchroeder&cộngsự(1986);Carcello&cộngsự(1992);Behn&cộngsự(1999);Wooten(2003);Chen&cộngsự(2009);Knechel&cộngsự(2012);Tritschler(2013)NănglựcvàmứcđộchuyênsâucủaKTVSchroeder&cộngsự(1986);Carcello&cộngsự(1992);Wooten(2003);Duff(2004);Boon&cộngsự(2007);Moroney&Simnett(2009)NhiệmkỳkiểmtoánDeAngelo(1981);Arel&cộngsự(2005);Siregar&cộngsự(2012);Velte&Stiglbauer(2012);Tritschler(2013)TínhđộclậpcủaKTVWooten(2003);Simunic(1984);Lindberg&Beck(2002);Duff,

(2004);Tritschler(2013);Defond&Zhang(2014)ChiphíkiểmtoánSimunic(1980);DeAngelo(1981);O’Keefe&cộngsự(1994);Leventis&Caramanis(2005);Zhang&Gunny(2012)Hệthốngpháplý,cácngànhhỗtrợvàcóliênquankhácSchroeder&cộngsự(1986);Carcello&cộngsự(1992);Dye(1993);Behn&cộngsự(1999);Duff(2004);Tritschler(2013)Hình 1.6: Các nhân tốtác động đếnCLKT -Theo các nghiên cứu của nước

ngoàiNguồn: Phát triển của Tác giả

291.1.1.2.Các nghiên cứu trong nước vềcác nhân tốtác động đến CLKTSo với các nướccó hoạt động KTĐLphát triển, hoạt động KTĐL Việt Nam vẫn cònkhá nontrẻ Do đó, các nghiên cứu vềCLKT, các nhân tốtác động đến CLKT không nhiều, chỉmới xuất hiện những năm gần đây Trong sốnhững nghiên cứu đã được công

Trang 34

bốtrên, một sốnghiên cứu điển hình có thểkểđến như sau: Công trình nghiên cứu:Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên

“Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động KTĐL ởViệt Nam” -Đặng Đức Sơn & cộng sự(2011) –Đềtài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Đại học Quốc gia Hà NộiCông trình nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh hoạt động KTĐL Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển theo chiều sâu, môi trường cạnh tranh trongngành Kiểm toán ngày càng cao đòi hỏi các DNKT Việt Nam cần có những động thái tích cựcđểcó thểcó đủNLCT nhằm đạt mục tiêu tồn tại và phát triển bền vững.Trên cơ sởphương pháp nghiên cứu định tính, Tác giảđã thực hiện điều tra khảo sát thông qua Bảng câu hỏi phỏng vấn đối với 38 KTV trong các DNKT trên địa bànHà Nội Qua kết quảnghiên cứu Tác giảđã đưa ra 4 nhân tốchính tác động đến CLKT của các DNKT Việt Nam: Mối quan hệgiữa DNKT và khách hàng; Quá trìnhđào tạo và nâng cao năng lực của KTV; Chu kỳkiểm toán; Hiệu lực của quy trình kiểm toán Bên cạnh đó, Tác giảcũng đã đềra các giải pháp nhằm nâng cao CLKT: Luân chuyển DNKT; Kiểm soát quy trình kiểm toán; Minh bạch hóa chi phí kiểm toán; Tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng KTV Công trìnhnghiên cứu: “Xây dựng cơ chếKSCL cho Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên hoạt động KTĐL tại Việt Nam” -Trần Khánh Lâm (2011) -Luận án Tiến sĩ kinh tế-Đại học Kinh tếTP HồChí Minh và công trình nghiên cứu: “Cơ sởlý luận và thực tiễn của việc thiết lập các quy định vềKSCL cho hoạt động kiểm toán ViệtNam” -Trần ThịGiang Tân & cộng sự(2011) -Đềtài nghiên cứu khoa học cấp Bộ-Đại học Kinh tếTP HồChí MinhĐây là một trong những nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực kiểm soát CLKT tại Việt Nam Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh tại Việt Nam và trên thếgiới phát sinh nhiều sựkiện gây mất lòng tin đối với hoạt động kiểm toán như: Sựkiện Bông Bạch Tuyết, Dược Viễn Đông, Vinashin tại Việt Nam, Enron và Worldcom tại Mỹ, Parmalat ởChâu Âu Theo các Tác giả, một trong những nguyên nhân chủyếu do

30thiếu cơ chếvà thực thi vềkiểm soát của cơ quan quản lý vềCLKT Trên cơ sởhệthốnghóa các vấn đềlý luận kết hợp với kinh nghiệm tại các quốc gia có nền KTĐL phát triển,bằng phương phápnghiên cứu định lượngTác giảđãthực

hiệnđểkhảo sát các KTV và BGĐ của các DNKT, đểđưa ra các giải phápxây dựng cơ chếKSCL phù hợp với đặc điểm riêng của Việt Nam.TheoTác giả,các nhân tốtác động đến CLKT, gồm2 nhóm : Nhóm nhân tốbên trong và Nhóm nhân tốbên ngoài, trong đó:Nhóm nhân tốbên trong: KSCL từbên trong; Quy trình, Chương trình kiểm toán và Báo cáo kiểm toán; Năng lực chuyên môn, tính độc lập của KTV và DNKT; Quy mô,mức độchuyên ngành của DNKT; Giá phí kiểmtoán.Nhóm nhân tốbên ngoài: Mục tiêu kiểm toán của khách hàng; Yêu cầu

Trang 35

của Ngườisửdụng trong xã hội; Các chuẩn mực, các quy định pháp lý và các quy định của hội nghềnghiệp; Sựcạnh tranh trên thịtrường; KSCL từbên ngoài Công Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sởĐại học Kinh tếTP HồChí Minh -“Giải pháp nângcao chất lượng hoạt động KTĐL trong điều kiện Luật KTĐL đã được ban hành và áp dụng” -Mai ThịHoàng Minh & cộng sự(2012)Đềtài nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh KTĐL Việt Nam bước vào một giai đoạn phát triển mới–Giai đoạn KTĐL hoạt động trongmôi trường pháp lý hoàn chỉnhvới sựra đời của Luật KTĐL năm 2011 Giai đoạn này đòi hỏi cần thiết phải nâng cao tiêu chuẩn đối với DNKT, hiệu lực quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kiểm toán, nâng cao trình độKTV, đáp ứng yêu cầu vềdịch vụkiểm toán trong khu vựcvà quốc

tế, xác lập vai trò của VACPA trong khuôn khổpháp luật đã được ban hành.Các Tác giảđã thực hiện khảo sát với đối tượng là các KTV, DNKT, Doanh nghiệpvà

Cơ quan quản lý Nhà nước vềKếtoán -Kiểm toánvềCLKT Kết hợp với các

dữliệutừcác Báo cáo hoạt động thường niên, Báo cáo tổng kết của BộTài chính và Hội nghềnghiệpKiểm toán từ2010 -2013 đểlàm cơ sởphân tích đánh giá và đưa ra giải pháp.Qua kết quảkhảo sát, các Tác giảcũng đã đưa ra 2 nhóm nhân tốtác độngđến chất lượng hoạt động của DNKT bao gồm:

31Nhóm nhân tốbên tronggồm các nhân tố:Chiến lược kinh doanh, Trình độchuyên môn của đội ngũ KTV, Năng suất hiệu quảcủa DNKT, Văn hóa doanh nghiệp, Khảnăng tài chính.Nhóm nhân tốbên ngoàibao gồm: Hội nhập quốc tếvà khu vực, Chính sách và sựphát triển của hoạt động kinh tế-tài chính, KSCL từbên trong và KSCL từbên ngoài.Các Tác giảcũng đã thực hiện việc phân tích các nhân tốtác động đến chất lượng hoạt động của các DNKT, đánh giá thực trạng hoạt động và chất lượng hoạt động của các DNKT Việt Nam, xác định nguyên nhân các hạn chếcủa hoạt động KTĐL Trên cơ sởđó đềra các giải pháp đểnâng cao chất lượng hoạt động của các DNKT Việt Nam.Công trình nghiên cứu cũng đã làm sáng tỏvà mởra một hướng mới đối với việc nâng cao CLKT trong một bối cảnh mới Trong khuôn khổpháp luật và kiểm toán đã được hoàn chỉnh và nâng lên mộttầm cao mới đòi hỏi các DNKT phải không ngừng hoàn thiện vềchất lượng, mởrộng vềquy mô, cạnh tranh lành mạnh trong môi trường luật pháp, nhất là cần phải có một chiến lược cạnh tranh và phát triển lâu dài, nhằm góp phần thiết thực vào sựphát triển của nền kinh tếđất nước nói chung và ngành Kiểm toán nói riêng “Nghiên cứu các nhân tốảnh hưởng đến CLKT BCTC Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên các DNNY trên thịtrườngchứng khoán Việt Nam” –Bùi ThịThủy (2013) –Luận

án Tiến sĩ kinh tế-Đại học Kinh tếquốc dân Hà NộiĐềtài nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tếViệt Nam và thếgiới đang trong giai đoạn

Trang 36

khủng hoảng, các DNNY nói chung có xu hướng lập các BCTC thiếutrung thực Sựtin cậy của Nhàđầu tư và thịtrường đối với các KTV và DNKT bịhạn chế.Dựa trên Mô hìnhCLKT của Duff (2004), Tác giảđã thực hiện phân tích và xửlý kết quảkhảo sát nghiên cứu định lượng từ138 KTV thuộc các DNKT đủđiều kiện kiểm toán BCTC DNNY trên thịtrường chứng khoán Việt Nam Qua kết quảnghiên cứu, Tác giảđã xác định 14 nhân tốtác động đến BCTC của DNNYtrên thịtrường chứng khoán Việt Nam và được chia thành 3 nhóm nhân tố:Nhân tốthuộc vềnhóm KTV: Kinh nghiệm chuyên sâu, Ý thức, Chuyên nghiệp, Áp lực, Độc lập, Trình độbằng cấp

32Nhân tốthuộc nhóm bên ngoài: DNNY, Môi trường pháp lý, Kiểm soát bên ngoài Nhân tốthuộc vềnhóm DNKT: Hệthống KSCL, Phương pháp và quy trình kiểm toán,Phí kiểm toán, Danh tiếng và Quy mô DNKT Công trình nghiên Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên cứu: “Chất lượng kiểm toán ởViệt Nam”–nhóm nghiên cứu Pham, H., Amaria, P., Bui, T., & Tran, S (2014) Công trình nghiên cứu này được dựa trên cơ

sởnghiên cứu chất lượng kiểm toán tại Việt Nam của Pham, H (2011) Tác giảthực hiện việc nghiên cứu những nhân tốảnh hưởng tiêu cực, tích cực đến chất lượng kiểm toán Việt Nam như vấn đềđấu thầu các hợp đồng kiểm toán, quanhệdài hạn của hợp đồng kiểm toán giữa kiểm toán viên và khách hàng, dịch vụphi kiểm toán và kiểm toán viên Năm 2014, nghiên cứu này được nhóm nghiên cứu Pham, H., Amaria, P., Bui, T., & Tran, S phát triển và thực hiện phương pháp địnhlượng qua việc khảo sát trực tiếp với 200 KTV tại 10 DNKT được lựa chọn theo quy mô lớn, trung bình và một sốít là DNKT quy mô nhỏvà đã xửlý 128 phiếu khảo sát với 33 câu hỏi có liên quan đến nhận thức của KTV và các yếu tốtác động đến CLKT tại Việt Nam nhận được qua phần mềm thống kê SPSS.Kết quảnghiên cứu cho thấy các nhân tốảnh hưởng đến CLKT tại Việt Nam bao gồm:sựcạnh tranh giữa các DNKT, nhiệm kỳkiểm toán, việc cung cấp thêm các dịch vụphi kiểm toán, mức độchuyên ngành của KTV, kết quảnghiên cứu còn cho thấy

tỷlệthay đổi nhân viên hàng năm cũng như việc nhân viên kiểm toán chuyển sang làm việc cho khách hàng kiểm toán trước đây có ảnh hưởng tiêu cực đến CLKT ởViệt Nam.Các nhân tốtác động đến CLKT đã được đềcập trong các nghiên cứu trong nướcđược thểhiện qua Hình 1.7:Các nhân tốtác động đến CLKT -Theo các nghiên cứu ởViệt Nam

33Cácnhântốtácđộngđếnchấtlượngkiểmtoán(TheocácnghiêncứuởViệtNam)DoanhnghiệpkiểmtoánCácnhântốbênngoàiChiphíkiểmtoánNgôĐứcLong(2002)BùiThịThủy(2013)NguyễnThịMỹ(2013)KiểmtoánviênQuymôDoanhnghiệpNgôĐứcLong(2002)TrầnKhánhLâm(2011)BùiThịThủy(2013)MứcđộchuyênngànhcủaDNKTNgôĐức

Trang 37

Long(2002)TrầnKhánhLâm(2011)BùiThịThủy(2013)GiáphíkiểmtoánTrầnThịGiangTân&cộngsự(2011)TrầnKhánhLâm(2011)BùiThịThủy(2013)PhươngphápluậnvàtínhcáchcủaKTV,tháiđộhoàinghiNghềnghiệpTrầnKhánhLâm(2011)BùiThịThủy(2013)NănglựcvàmứcđộchuyênsâucủaKTVTrầnThịGiangTân&cộngsự(2011)TrầnKhánhLâm(2011)MaiThịHoàngMinh&cộngsự(2012)BùiThịThủy(2013)NhiệmkỳkiểmtoánTrầnThịGiangTân&cộngsự(2011)ĐặngĐứcSơn(2011)TrầnKhánhLâm(2011)BùiThịThủy(2013)TínhđộclậpcủaKTVTrầnThịGiangTân&cộngsự(2011)TrầnKhánhLâm(2011)BùiThịThủy(2013)NhậnthứccủaKTVvềviệctuânthủchuẩnmựcvàđạođứcnghềnghiệpTrầnKhánhLâm(2011)TrầnThịGiangTân&cộngsự(2011)BùiThịThủy(2013)TổchứckiểmsoáttừbênngoàiTrầnKhánhLâm(2011)HàThịNgọcHà(2011)TrầnThịGiangTân(2011)MaiThịHoàngMinh&cộngsự(2012)BùiThịThủy(2013)TácđộngcủahệthốngpháplývàcácngànhhỗtrợcóliênquanTrầnThịGiangTân&cộngsự(2011)TrầnKhánhLâm(2011)MaiThịHoàngMinh&cộngsự(2012)BùiThịThủy(2013)ChấtlượngđàotạonhânlựckiểmtoánĐặngĐứcSơn(2011)BùiThịThủy(2013)ChiếnlượckinhdoanhcủaDNKT,khảnăngtàichínhvàvănhóacủacôngtyMaiThịHoàngMinh&cộngsự(2012)BùiThịThủy(2013)TổchứcKSCLtừbêntrongTrầnThịGiangTân&cộngsự(2011)TrầnKhánhLâm(2011)ĐặngĐứcSơn(2011)HàThịNgọcHà(2011)BùiThịThủy(2013)Hình 1.7: Các nhân tốtác độngđến CLKT -Theo các nghiên cứu ởViệt NamNguồn: Phát triển của Tác giả

341.1.2.Các nghiên cứu đã thực hiện vềcác nhân tốtác động đến NLCTcủa

DNKT1.1.2.1.Các nghiên cứu nước ngoài vềcác nhân tốtác động đến NLCTcủa DNKT Các quan điểm vềNLCT của Doanh nghiệp Theo Thorne (2004), trên cơ Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên sởcác lý thuyết thương mại và quản trịcó 3 quan điểm khác nhau vềNLCT của doanh nghiệp Lý thuyết thương mại truyền thốngcho rằnggiá cảcủa hàng hóa, dịchvụlà tiêu chí chính đểđo lường NLCT Theo quan điểmcủa Lý thuyết tổchức công nghiệp, doanh nghiệp có NLCT cao là những doanh nghiệp có các chỉtiêu vềhoạt động kinh doanh hiệu quảnhư: thịphần cao, năng suất lao động cao, chi phí sản xuất thấp Trong khi đó theo Trường phái quản trịchiến lược NLCTgiữa các doanh nghiệp được đo lường và so sánh thông qua 4 nguồn lực chủyếu là nhân lực, tài chính, công nghệvà marketing.Trường phái này được nhiều Nhà nghiên cứu áp dụng và được xem là trường phái phổbiến và phát triển nhất.Cũng dựa trên quan điểm của Trường phái quản trịchiến lược vàkết hợp vớivai trò của các nhân tốtrong quá trình hoạt động, Momaya & cộng sự(2005) đã xây dựng theo Mô hình APP (Assets -Performance –Process) với 3 nhóm nhân tốtác độngđến NLCT của doanh nghiệp:Các nhân tốthuộc vềNLCT dựatrên Tài sản (Assets); Các nhân tốthuộc vềNLCT hoạt động (Performance); Các

Trang 38

nhân tốthuộc vềNLCT trong quá trình (Process) Các nghiên cứu nước ngoài vềcácÝ nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên nhân tốtác động đến NLCT của DNKTThời gian gần đây, lý thuyết vềNLCT của các doanh nghiệp trên thếgiới bước vàothời kỳ“bùng nổ” với sốlượng côngtrình nghiên cứu được công bốrất lớn(Momaya & cộng sự, 2002, 2005) Điều này cho thấy sựquan tâm của các Nhà khoa họcvà các trung tâm nghiên cứu ngày càngchú trọng đến vai trò và tác động NLCT của các doanh nghiệp Tuy nhiên trong lĩnh vực KTĐL, cho đến nay chỉcó một sốít nghiên cứu vềcác nhân tốtác độngđến NLCT của DNKT cũng như tác động của các nhân tốCLKT đến NLCT của cácDNKT Các nghiên cứu tiêu biểu vềNLCT của các DNKT đã được các

Nhànghiên cứu thực hiện có thểkểđến như sau:Maijoor & Witteloostuijn

(1996)đã tiếp cận và phát triển Lý thuyết Nguồn lực doanh nghiệp (RBV) của Barney vào lĩnh vực kiểm toán qua việc thực hiện nghiên cứuthành công tại Hà Lan và đưa ra kết luận: Do sựkhông hoàn hảo của thịtrường dịch vụKếtoán –Kiểmtoán đã tạo ra nhu cầu thường xuyên phải có sựđáp ứng phù hợp đối vớitừng đối tượng trên thịtrường Điều này cũng tạo nên sựthâm nhậpcao từcác DNKT

35bên ngoài vào thịtrường kiểm toán ởcác nước có những hạn chếvềkhảnăng

và chất lượng dịch vụkiểm toán Do đó, chất lượng dịch vụkiểm toán cũng là một nhân tốtác động đến NLCT của DNKT.Dựa trên lý thuyết RBV và phát triển nghiên cứucủa Newbert (2008), Lian Kee & cộng sựđã đưa ra kết luận các doanh nghiệp có quy mô lớn có lợi thếvềcông nghệ, trình độcủa nhân viên, nguồn lực tài chính, thương hiệu nên có LTCT tốt hơn và khảnăng cạnh tranh đối với Big Four sẽtốt hơn Các Tác giảcũng chỉra rằng đểnâng cao NLCT của các DNKT nhỏvà vừa, cần phải thực hiện việc kết nối với các DNKT Quốc tếkhác qua mạng lưới hãng thành viên hoặc hãng thành viên hiệp hội qua đó tận dụng kinh nghiệm, kỹthuật và được đào tạo bởi các hãng kiểm toán Quốc tế Đặc biệt là việc đápứng yêu cầu, thách thức trong việc áp dụng IFRS sẽtạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏvà vừa của Malaisia, rút ngắn khoảng cách vềLTCT so với Big Four.1.1.2.2.Các nghiên cứu trong nước vềcác nhân tốtác động đến NLCTcủa DNKTSovới quá trình phát triển lâu dài của hoạt động KTĐL trên thếgiới, hoạt động KTĐL Việt Nam vẫn còn mới mẻ Quan điểm vềcạnh tranh trong lĩnh vực kiểm toán vẫn còn có sựnhìn nhận khác biệt Tại Việt Nam, chỉcó một vài công trình nghiên cứu vềcác nhân tốtác động đến NLCT của các DNKT Việt Nam Trong đó, tiêu biểu là công trình nghiên cứu: “Nâng cao năng lực cạnh tranh Ý nghĩa khoa họcTrên cơ sởnghiên

DNKT Việt Nam” -(Đoàn Xuân Tiên, 2006) –Đềtàinghiên cứu khoa học cấp cơ Học viện Tài chính Hà NộiĐềtài nghiên cứu được nghiêncứu trong bối cảnh nền kinh tếViệt Nam đang có bước phát triển mạnh theo định hướng đổi mới kinh tế,

Ngày đăng: 02/04/2017, 23:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w