Việc xử lý rác thải sinh hoạt của thành phố chủyếu là chôn lấp nên tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất, nước.Bộ Xây dựng đã xây dựng Chương trình xử lý chất thải rắn sinh ho
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN BỘ QUỐC TẾ (AIC)
-DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY -DỰNG CÔNG TRÌNH
NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 2000 TẤN/NGÀY ĐÊM QUYỂN 1: THUYẾT MINH CHUNG
Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế AIC Công ty Cổ phần MOPHA
HÀ NỘI - 2015
Trang 2MỤC LỤC
1 Tên Dư án 9
2 Chủ Dư án 9
3 Đơn vi tư vấn 9
4 Đia điểm xây dưng dư án 9
5 Nguồn vốn 9
6 Nôi dung đầu tư 9
7 Tổng vốn đầu tư của dư án 9
8 Thời gian thưc hiên Dư án
PHÀN 2: NÔI DƯNG BÁO CÁO ĐẦU TƯ 10 CHƯƠNG I: CĂN cứ PHÁP LÝ VÀ sự CẦN THĨẾT PHẢI ĐẦU TƯ, HÌNH THỨC VÀ QƯY MÔ ĐẦU TƯ
11 1.1 Căn cứ pháp lý lâp dư án
11 1.1.1 Các văn bản pháp ỉuât
11 1.1.2 Các Quy chuấn, tiêu chuấn kỹ tkuât
13 1.2 Sư cần thiết phải đầu tư
15 1.2.1 Hiên trang quản lý RTSH tai Hà Nôi
15 1.2.2 Ket luân về sư cần thiết phải đầu tư
19 1.3 Muc tiêu và quy mô đầu tư
19 1.4 Hình thức đầu tư 20
CHƯƠNG II: ĐIA ĐIỂM XÂY DƯNG 21
2.1 Hiên trang khu đất xây dưng công trình 21
2.1.1 Vỉ trí đỉa lý 21
2.1.2 Điều kiên khí hâu, thuỷ văn 22
2.1.3 Đỉa chất 23
2.2 Hiên trang ha tầng kỹ thuât 24
2.3 Hiên trang môi trường của khu vưc đăt nhà máy 26
2.4 Đánh giá khu vưc lưa chon 27
CHƯƠNG III PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHÊ, THIẾT BI 28
3.1 Các phương án xử lý rác thải sinh hoat 28
3.1.1 Phicơngpháp chôn hợp ỉấp họp vệ sinh 28
3.1.2 Phương pháp tái chế rác sinh hoạt 30
3.1.3 Phương pháp thiêu đốt 33
3.2 Mô tả công nghệ được lựa chọn 40
Trang 33.2.1. Tỉnh toán cân bằng 40
3.2.2. Quy trình công nghệ 42
3.3 Danh mục các trang thiết bị chủ yếu 60
3.4 Các hạng mục xây dựng 74
CHƯƠNG IV CÁC GIẢI PHÁP THựC HIỆN 75
4.1 Phân tích lựa chọn phương án thiết kế tổng mặt bằng 75
4.1.1 Các căn cứ về kiến trúc quy hoạch 75
4.1.2 Giải pháp quy hoạch 75
4.1.2.1 Khu 1 75
4.1.2.2 Khu 2 76
4.1.2.3 Khu 3 77
4.2 Giải pháp thiết kế xây dựng các hạng mục công trình 78
4.2.1 Giải pháp kiến trúc 78
4.2.1.1 Khu 1 78 4.2.1.2 Khu 2 80
4.2.1.3 Khu 3 81
4.2.2 Giải pháp kết cẩu 83
4.2.2.1 Các cơ sở thiết kế kết cấu 83
4.2.2.2 Giải pháp thiết kế kết cấu 83
4.3 Giải pháp thiết kế xây dựng hạ tầng kỹ thuật 95
4.3.1 Giải pháp san nền, đường giao thông 95
4.3.2 Hệ thống cấp điện 98
4.3.3 Hệ thong cấp nước 101
4.3.4 Hệ thống thoát nước 103
4.3.5 Trạm xử lý nước rác 105
4.3.6 Hệ thong phòng cháy, chữa chảy 115
4.3.7 Hệ thong thông tin liên lạc 117
4.4 Nguồn cung cấp vật liệu và thiết bị xây dựng 118
4.5 Vận chuyển thiết bị và vật liệu 119
4.6 Lắp đặt thiết bị 119
Trang 4CHƯƠNG V TỎNG MỨC ĐẦU Tư, NGUỒN VỐN ĐẦU Tư VÀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ XÃ HỘI CỦA Dự ÁN 120
5.1 Xác định tổng mức đầu tư .120
5.1.1 Cơ sở thành lập chi phí đầu tư 120
5.1.2 Nội dung của chi phí đầu tư 122
5.1.2.1 Chi phí xây dựng 122
5.1.2.2 Chi phí thiết bị 126 5.1.2.3 Chi phí QLDA, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác 129 5.1.2.4 Dự phòng phí 131
5.1.2.5 Tổng chi phí đầu tư 131
5.1.3 Nguồn và kế hoạch tài chính 132
5.1.3.1 Nguồn tài chính 132
5.1.3.2 Hình thức vay vốn 132
5.2 Phân tích hiệu quả kinh tế và tài chính 132
5.2.1 Mục tiêu 132
5.2.2 Dòng tiền của dự án 132
5.2.2.1 Dòng tiền chi 132
5.2.2.2 Dòng tiền thu 132
5.2.3 Các chỉ số kinh tể và tài chính 133
5.2.4 Đề xuất hõ trợ từ nhà nước 133
5.2.5 Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án 134
5.2.5.1 vè mặt kinh tế 134
5.2.5.2 về mặt xã hội 134
5.2.6 Lợi ích công cộng và mục tiệu tận dụng tối đa các chất thải xử lỷ134 5.2.6.1 về lợi ích cộng đồng 134
5.2.6.2 Tận dụng tối đa các chất thải xử lý 135
CHƯƠNG VI TỎ CHỨC THựC HIỆN Dự ÁN VÀ TIẾN Độ 136
Trang 56.1 Tồ chức quản lý vận hành 136
6.1.1 Nguyên ỉỷ hoạt động của nhà máy 136
6.1.2 Tuyển chọn nhân viên 136
6.1.3 Cơ cẩu tổ chức 136
6.1.4 Tài liệu vận hành 139
6.1.5 Tổ chức duy tu, hảo dường 139
6.2 Tiến độ thực hiện dự án 141
CHƯƠNG VII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 142
7.1 Dự báo và đánh giá tác động môi trường dự án 142
7.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 142 7.1.2 Đánh giá tác động của dự án trong giai đoạn vận hành 145 7.1.3 Rủi ro, sự cổ môi trường 147
7.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án 147
7.2.1 Giai đoạn chuẩn bị và thi công dự án 147
7.2.2 Giai đoạn vận hành dự án 149
7.3. Kế hoạch quản lý môi trường 150 CHƯƠNG VIII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 152
8.1 Kết luận 152
8.1.1 Ưu điểm của phương án công nghệ đầu tư 152
8.1.2 Cam kết của chủ đầu tư 152
8.2 Kiến nghị 152
Trang 6KÝ HIỆU & THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BOT Xây dựng (Build) - Kinh doanh (Operation) - Chuyển giao(Transfer)UBND ủy ban nhân dân
RTSH Rác sinh hoạt
CTR Chất thải rắn
XLNT Xử lý nước thải
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCXDVN Tiên chuẩn xây dựng Việt Nam
VLXD Vật liệu xây dựng
BOD5 Biological Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh học sau 5 ngàyCOD Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hoá học
HDPE Đường ống vật liệu HDPE (High Density Poly Etylen)
IRR Tỉ suất hoàn vốn nội bộ
ISO International Standard Organisation - Tổ chức tiêu chuẩn quốc tếPVC Poly Vinyl Cloride - Một Loại Polymer
ss Suspended Solids - Chất rắn lơ lửng
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
vsv Vi sinh vật
Trang 7Thành phố Hà Nội là thủ đô của cả nước nên quá trình đô thị hóa và pháttriển cơ sở hạ tầng ngày càng tăng Cùng với sự gia tăng dân số, lượng chất thảihàng năm đặc biệt là rác thải sinh hoạt, tập trung chủ yếu trong khu vực nộithành phát sinh ngày càng lớn Việc xử lý rác thải sinh hoạt của thành phố chủyếu là chôn lấp nên tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất, nước.
Bộ Xây dựng đã xây dựng Chương trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt ápdụng công nghệ hạn chế chôn lấp giai đoạn 2009 - 2020, đảm bảo đáp ứng mụctiêu đến năm 2020 các địa phương đều được đầu tư xây dựng các nhà máy xử lýchất thải rắn sinh hoạt áp dụng công nghệ xử lý hạn chế chôn lấp Việc áp dụngcác công nghệ mới hạn chế chôn lấp chất thải rắn nhằm tiết kiệm quỹ đất, đảmbảo môi trường và tận dụng nguồn tài nguyên tò rác thải là cấp bách
Hiện nay, nhà nước đang khuyến khích việc xã hội hóa trong công tác bảo
vệ môi trường Trên cơ sở đánh giá hiện trạng thu gom xử lý rác thải trên địabàn thành phố, công ty Cổ phần Tiến bộ Quốc tế đã mạnh dạn đề xuất đầu tưxây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công suất 2.000 tấn/ngày đêmtại Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội theo hình thứcBOT Dự án đi vào hoạt động sẽ đóng góp một phần không nhỏ vào công tác cảithiện môi trường cho thành phố
Trang 8PHẦN 1 : TỔNG QUAN CỦA DỰ ÁN
1 Tên Dự án
“Đầu tư nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt công suất 2.000 tấn/ngày đêm tại Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội theo hình thức BOT”
2 Chủ Dự án: CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN BỘ QUỐC TẾ (AIC)
- Địa chỉ : số 69 Tuệ Tĩnh, Q Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
- Điện thoại : 04.3978.5555
3 Đơn vị tư vấn : CÔNG TY CỔ PHẦN MOPHA
- Địa chỉ : số 75 Âu Cơ, Q Tây Hồ, TP Hà Nội
- Điện thoại : 04.3719.4488
4 Địa điểm xây dựng dự án
Khu Liên hợp xử lý Chất thải rắn Nam Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội
5 Nguồn vốn:
Vốn tự có của doanh nghiệp và huy động vốn từ các nguồn vốn khác
6 Nội dung đầu tư:
Xây dựng, vận hành, chuyển giao nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố
Hà Nội công suất 2.000 tấn/ngày đêm
7 Tổng vốn đầu tư của dự án:
Tổng vốn đầu tư : 4.753.899.835.000đồng
( Bằn g chữ : Bốn nghìn bảy trăm lăm mươi ba tỷ, tám trăm chín mươi chín triệu,
tám trăm ba mươi lăm nghìn đồng)
Trang 98 Thời gian thực hiện Dự án:
Công ty Cổ phần Tiến bộ Quốc tế (AIC) đề xuất được vận hành trong vòng
49 năm theo đúng phương thức của hợp đồng BOT và sau đó chuyển giao lạicho UBND thành phố (hoặc đơn vị được Thành phố ủy quyền)
Trang 10- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004
- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày
01/07/2006 và các Luật có liên quan
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 21/6/2012, có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
- Nghị quyết số 41 NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị Ban chấp
hành TW Đảng về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
- Nghị quyết số 11/NQ-TW ngày 06 tháng 01 năm 2012 của Bộ Chính trị về
Phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2011 - 2020
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý
chất thải rắn
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo
vệ môi trường đối với chất thải rắn
- Nghị định 04/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 của Chính phủ Quy định ưu đãi
và hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
- Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về Đầu tư
theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây
dựng - chuyển giao - hợp đồng xây dựng - kinh doanh
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về Quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo
Trang 111 0
vệ môi trường
- Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của
Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 về việc quản lý chất thải
rắn do Bộ Xây dựng ban hành để hướng dẫn một số điều của Nghị định số
59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải
- Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/05/2008 về việc phí bảo vệ môi
trường đối với chất thải rắn do Bộ Tài chính ban hành để hướng dẫn thực hiện
nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ
môi trường đối với chất thải rắn
- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài Chính hướng
dẫn có chế độ ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý
chất thải rắn
- Thông tư số 230/2009/TT-BTC ngày 8/12/2009 về việc hướng dẫn ưu đãi
thuế với các hoạt động bảo vệ môi trường qui định tại Nghị định số
04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính Phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động
bảo vệ môi trường
- Thông tư số 03/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định của nghị định Nghị định
108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về Đầu tư theo hình thức hợp
đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao, hợp đồng xây dựng chuyển giao
-hợp đồng xây dựng - kinh doanh
- Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây
dựng về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Nguyên tắc phân loại, phân cấp
công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Quyết định số 129/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
29/10/2009 về Phê duyệt Đề án “Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư lĩnh
vực bảo vệ Tài nguyên và Môi trường”
Trang 121 1
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/12/2009
phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025,
tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 4519/QĐ-ƯBND ngày 15/09/2010 của ƯBNDTP Hà Nội về
việc Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác sinh hoạt 2000
tấn/ngày đêm tại Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội theo
hình thức hợp đồng BOT
- Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà
nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định 322/QĐ-BXD ngày 06/04/2012 của Bộ Xây dựng về việc công
bố suất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Quyết định số 16/2013/QĐ-ƯBND ngày 03/06/2013 của ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn thông thường
trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 25/04/2014 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch xử lý chất thải rắn thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
- Quyết định 31/2014/QĐ-TTg ngày 05/05/2014 của Thủ tướng chính phủ
về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn tại Việt
Nam
- Thông báo số 952/TB-SKHCN ngày 27/12/2013 của Sở Khoa học và
Công nghệ về Kết quả họp thẩm định phương án điều chỉnh công nghệ (lần 5)
Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt 2.000 tấn/ngày tại Khu liên hiệp
xử lý chất thải Sóc Sơn, Hà Nội
- Các cam kết của Việt Nam về lĩnh vực Tài nguyên, Môi trường trong
WTO và Ke hoạch hành động tổng thể về tài nguyên, môi ữường của Bộ Tài
nguyên và Môi trường sau khi Việt Nam gia nhập WTO
- Các văn bản và ý kiến chỉ đạo của HĐND và UBND Thành phố Hà Nội về
việc xây dựng Dự án
Trang 131 2
1.1.2 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
* Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại
trong/ không khí xung quanh
- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn Quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
- QCVN 30:201 in kỹ thuật Quốc gia về khói thải lò đốt rác thải công nghiệp
- QCVN 50:2013BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thải
nguy hại đổi với bùn thải từ quá trình xử lý nước
- TCVN 6696:2009: Chất thải rắn-khu liên hợp xử lý chất thải rắn hợp vệ
sinh-Yêu cầu chung về bảo vệ MT
- TCVN 6705: 2009: Chất thải rắn không nguy hại - Phân loại
* Quy chuân, tiêu chuẩn xây dựng
- QCVN 07:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ
thuật đô thị;
- QCVN 03:2012/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nguyên tắc phân loại,
phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị
- TCVN 7957:2008: Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình- Tiêu
Trang 141 3
- TCVN: 4604 - 1998: Xí nghiệp công nghiệp, nhà sản xuất- tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn- Tiêu chuẩn thiết kế
* Tiêu chuẩn để thiết kế kết cấu
- TCVN 2737 - 1995: Tải trọng và tác động, tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5574 - 2012:Kết cấu bê tông cốt thép- tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5573 - 1991: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép, tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5575-2012: Kết cấu thép, tiêu chuẩn thiết kế
* Tiêu chuẩn để thiết kế điện, chiếu sáng
- TCVN 3743 - 1983: Chiếu sáng nhân tạo các nhà công nghiệp và các công
trình công nghiệp
- TCVN 5681 - 1992: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng, chiếu sáng điện công
trình phần ngoài nhà - Hồ sơ bản vẽ thi công
- TCXDVN 333: 2005: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công
cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 16 - 1996: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
- TCVN 9206: 2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng, tiêu
chuẩn thiết kế
- TCVN 29 - 1991: Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng, tiêu chuẩn
thiết kế
- TCXDVN 46: 2007: Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết
kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
1.2 Sự cần thiết phải đầu tư
1.2.1 Hiện trạng quản lý RTSH tại Hà Nội
Thủ đô Hà Nội thuộc đồng bằng Bắc Bộ nằm trong vùng châu thổ sống
Hồng Từ ngày 01/8/2008 địa giới hành chính Hà Nội mở rộng có diện tích tự
nhiên khoảng 3.300.km2 có 29 quận, huyện Phía đông giáp: Bắc Giang, Bắc
Ninh, Hưng Yên; phía tây giáp: Hoà Bình, Phú Thọ; phía bắc giáp Thái
Nguyên, Vĩnh Phúc; phía nam giáp Hà Nam, Hoà Bình Hà Nội còn là vùng đất
nối liền giữa vùng Bắc Bộ và vùng Trung du Bắc Bộ với các tỉnh đồng bằng
sông Hồng, có địa hình đa dạng: miền núi, trung du và đồng bằng rất thuận lợi
Trang 151 4
để phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dư lịch và dịch vụ Dân số toàn thành
phố đến hết năm 2013 là khoảng 7.146,2 nghìn người, trong đó dân số thành thị
là 3.089,2nghìn người chiếm 43,2% tổng số dân, dân số nông thôn là 4.057
nghìn người
Hiện nay, rác thải sinh hoạt chiêm tỷ trọng lớn nhât với khoảng 60%, tiếp
theo đó là chất thải xây dựng chiếm khoảng 25%, các chất thải công nghiệp
chiếm 10% (trong đó bao gồm cả các chất thải nguy hại) và chất thải phân bùn
bể phốt chiếm khoảng 5% Đây nguồn chất thải chính của đô thị và nó sẽ
không ngừng tăng lên theo tốc độ phát ủa Thành phố Theo báo cáo môi
trường quốc gia năm 2011, khối lượng RTSH trên địa bàn thành phố Hà Nội
tăng tring bình 15%/năm Uớc tính Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở các
quận nội thành đạt khoảng 95%, các huyện ngoại thành chỉ đạt 60%
Bảng 1.1 Các loại chất thải rắn đô thị của Hà Nội năm 2011
Khối lượng Phát sinh (tấn/ngày)
sứ…
Các chất còn lại
Chôn lấp hợp vệ sinhsản xuất phần hữu cơ
vi sinh: 60tấn/ngàyTái chế: 10% tự pháttại các làng nghề
Cặn sơn, dungmôi, bùn thảicông nghiệp, giẻdính dầu mỡ, dầuthải…
Một phần được xử lýtại khu xử lý chấtthải Công nghiệp
Bông băng, dụng
cụ y tế nhiễmkhuẩn
Xử lý bằng côngnghệ lò đốtDelmonego 200-Italia: 100%
Trang 161 5
Công tác xử lý, tiêu huỷ, tái chế rác thải sinh hoạt ở Hà Nội hiện tại chủ
yếu vẫn dựa vào chôn lấp họp vệ sinh tại bãi rác Nam Sơn, Kiêu Kỵ, Xuân Sơn
và Chương Mỹ Còn lại hầu hết các huyện ngoại thành chủ yếu chôn rác tuỳ
tiện, các ao hồ được sử dụng làm nơi chứa rác, không có hệ thống thu gom nước
rác tiềm tàng gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm Ngoài ra nhiều trang trại
chăn nuôi gia súc, gia cầm xen kẽ trong khu dân cư gây mất vệ sinh môi trường
và có nguy cơ phát tán bệnh dịch cao
Hình 1.1: Rác thải sinh hoạt thành phố Hà Nội để tại khu liên hợp xử lý chất
thải Nam Sơn (Nguồn: Thanhnien com vn)
Hiện tại, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị
(URENCO) chịu trách nhiệm thu gom vận chuyển, xử lý phần lớn lượng rác
thải sinh hoạt của Thành phố Ngoài ra còn Công ty môi trường đô thị Hà Đông,
Sơn Tây, Xuân Mai và các xí nghiệp môi trường đô thị chịu trách nhiệm thu
gom tại khu vực các huyện ngoại thành và các đơn vị tham gia thu gom vận
chuyển theo hình thức xã hội hoá
Việc thu thập và tính toán thành phần rác thải có ý nghĩa rất lớn đối với
việc đề xuất các biện pháp xử lý rác thải và lựa chọn các công nghệ xử lý có
hiệu quả Có nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để xác định thành phần rác
Trang 171 6
thải sinh hoạt của thành phố Hà Nội Dự án tham khảo nhiều nguồn tài liệu
trong đó có sử dụng số liệu được công bố theo Báo cáo Nghiên cứu quản lý
CTR tại Việt Nam của JICA
Bảng 1.2: Thành phần và khối lượng rác thải sinh hoạt của Hà Nội
được đưa về bãi rác Nam Sơn, Sóc Sơn
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2011)
Để có thêm số liệu thực tế, cuối tháng 7 -2014, chủ đầu tư đã thuê cán bộ
đi lấy Các mẫu rác thải sinh hoạt tại một số địa điểm tập kết rác trên địa bàn Hà
Nội (Thanh Xuân, Từ Liêm, Đống Đa, Cầu Giấy) để xác định được thành phần
và độ ẩm của rác
Các mẫu rác được cân toàn bộ được khối lượng m1 (kg), sau đó xác định
thành phần phần trăm của từng loại RTSH
Bảng 1.3: Thành phần các mẫu rác thải sinh hoạt
Trang 181 7
Thành phần rác
Trọng lượng (kg)
Phần trăm (%)
Trọng lượng
Phần trăm (%)
Trọng lượng (kg)
Phần trăm (%)
Trọng lượng
(kg)
Phần trăm
Phầ n trăm (%)
Trọng lượng (kg)
Phần trăm (%)
Trọng lượng (kg)
Phần trăm (%)
Trọng lượng (kg)
Phần trăm (%)
3 que, củi, rơm, rạ 0,85 36,8 0,80 31,5 0,76 16,81 1,00 19,76
Mẫu 2: Lấy mẫu tại bãi tập trung rác trên đường Thái Thịnh, Quận Đống Đa
Mẫu 3: Lấy mẫu tại bãi tập trung rác trên đường Đỗ Đức Dục, Quận Nam Từ
Liêm
Mẫu 4: Lấy mẫu tại bãi tập trung rác trên đường Thành Thái, Quận cầu Giấy
Mẫu rác số 5 được ngâm vào chậu nước (nước vừa ngập rác) trong thời gian 2
Trang 191 8
giờ, vót rác ra rổ nhựa để ráo nước trong 5 phút, sau đó đem cân thu được khối
lượng rác sau ngậm nước (m2) và xác định độ ẩm của rác theo TCVN 4048:
2011 và TCVN 4196:2012
Bảng 1.4: Kết quả phân tích độ ẩm rác ngâm nước
Ghi chú: Mầu lấy tại bãi tập trung rác trên đường Trung Kính, quận cầu Giấy
Với khảo sát trên thì rác thực phẩm (rau thừa, vỏ hoa quả, hoa quả thải bỏ,
lá cây, hoa ) chiếm tỉ lệ lớn nhất khoảng 60-65% Những loại rác nêu trên có
độ ẩm cao nhất (có chứa nước nhiều nhất) Rác được ngâm trong nước sau vót
ra để ráo nước thì lượng nước trong rác đạt mức lớn nhất khoảng 40-41% Rác
để qua đêm trong điều kiện nhiệt độ trong phòng (25-280C) sau đó được sấy ở
nhiệt độ 1050C có chứa 20-25% nước
Do rác thải sinh hoạt của Hà Nội chưa được phân loại triệt để từ đầu
nguồn, lẫn cả rác xây dựng, các thành phần khác là rất phức tạp, việc lựa chọn
công nghệ xử lý hiệu quả giảm thiếu tối đa lượng rác là rất cần thiết và cấp
bách Những nghiên cứu thực tế này giúp ích rất lớn cho việc lựa chọn công
nghệ xử lý rác phù họp
1.2.2 Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư
Theo quyết định số 2149/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia
về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với
Trang 201 9
mục tiêu đến năm 2015, 85% tồng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu
gom vả xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dung, thu
hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ Trước tình hình vừa nêu trên, đi đối
với các chương trình tăng cường và nâng cấp công tác quản lý chất thải rắn,
thành phố khuyến khích và đẩy mạnh xã hội hóa công tác thu gom và xử lý
CTRSH, đặc biệt khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng các công trình xử lý
theo hướng giảm thiểu việc sử dụng đất cho chôn lấp từ đó giảm ô nhiễm môi
trường
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý RTSH công suất 2.000 tấn/ngày
đêm tại Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội với theo hình
thức BOT (đầu tư, xây dựng, vận hành và chuyển giao) của Công ty cổ phần
Tiến bộ Quốc tế (AIC) là một dự án cần thiết góp phần vào thực hiện mục tiêu
của Chiến lược quốc gia
1.3 Mục tiêu và quy mô đầu tư
Mục tiêu:
- Xây dựng nhà máy xử lý RTSH 2.000 tấn/ngày cho thành phố Hà Nội có
tận thu nhiệt để phát điện phục vụ cho chính hoạt động của nhà máy và bán
điện, tận dụng các thành phần chất thải trơ, tro xỉ để làm vật liệu xây dựng hoặc
san lấp( mặt bằng
- Xử lý triệt để các ô nhiễm thứ cấp và các vấn đề môi trường khác liên quan
(nước thải, khí thải, tiếng ồn )
Quy mô:
- Dự án được đầu tư nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tổng công suất 2.000
tấn/ngày đêm
- Sau khi xử lý, khối lượng rác phải chôn lấp ít hơn 10% lượng rác tiếp
nhận, lượng rác thải phải chôn lấp này sẽ được chôn lấp ngay tại bãi rác Nam
Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội
- Đầu tư hệ thống xử lý nước thải, khí thải, hút mùi, xưởng sản xuất gạch
không nung
1.4 Hình thức đầu tư
Trang 212 0
Đầu tư theo hình thức BOT - xây dựng, vận hành và chuyển giao nhà máy
xử lý rác thải sinh hoạt công suất 2.000 tấn/ngày đêm với thời gian vận hành 49
năm Công ty AIC đảm bảo đầu tư 100% vốn xây dựng nhà máy, với công nghệ
khép kín để tiếp nhận và xử lý triệt để tối thiểu 2.000 tấn RTSH/ ngày đêm, tự
tiêu thụ toàn bộ sản phẩm tái chế, chôn lấp vật liệu đồng thời chuyển giao công
nghệ và nhà máy cho đối tác Việt Nam khi kết thúc thời gian đầu tư, đảm bảo
thực hiện các quy định về đầu tư và bảo vệ môi trường của thành phố
Trang 222 1
CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Khu vực được quy hoạch cho dự án BOT của công ty AIC nằm ở phía
Nam và Đông Nam khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn thuộc huyện Sóc Sơn,
Thành phố Hà Nội Diện tích đã được cấp cho dự án là khoảng 15 ha chia làm 3
khu, đáp ứng đủ cho việc xây dựng nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt công suất
2.000 tấn/ngày.đêm
Phía Bắc và Tây Bắc giáp khu liên hợp chất thải rắn Nam Sơn
Phía Tây Nam giáp đồi, núi Chùa Tiên
Phía Đông, Đông Nam giáp với đất của khu liên hợp chất thải rắn Nam
Sơn giai đoạn 2
(Tọa độ địa lý xem thêm phần phụ lục ).
Hình 2.1: Vị trí khu đất dự án
Trang 232 2
2.1.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn
Sóc Sơn có khí hậu chung với khí hậu Hà Nội mang sắc thái khí hậu nhiệt
đới gió mùa ẩm Nằm về phía bắc của vành đai nhiệt đới, Hà Nội quanh năm
tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Lượng bức
xạ tổng cộng trung bình hàng năm ở Hà Nội là 122,8 kcal/cm2 Và do tác động
của biển, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một
năm
Một đặc điểm rõ nét của khí hậu Hà Nội là sự thay đổi và khác biệt của hai
mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều,
nhiệt độ trung bình 28,10C Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là mùa đông với
nhiệt độ trung bình 18,60C Trong khoảng thời gian này số ngày nắng của thành
phố xuống rất thấp, bầu trời thường xuyên bị che phủ bởi mây và sương, tháng
2 trung bình mỗi ngày chỉ có 1,8 giờ mặt trời chiếu sáng Cùng với hai thời kỳ
chuyển tiếp vào tháng 4 (mùa xuân) và tháng 10 (mùa thu), thành phố có đủ bốn
mùa xuân, hạ, thu và đông
Bảng 2.1 Khí hậu Hà Nội (1961-2010) (Theo thống kê của Đài khí tượng
Xã Nam Sơn nằm trong lưu vực sông Công và sông Cà Lồ, khoảng cách từ
đơạn thượng lưu của sông chảy tới khu vực khu liên hợp là 3km Suối và các
Trang 242 3
con mương trong các tháng mùa khô gần như cạn kiệt, vào mùa mưa lũ các
vùng trũng xung quanh có thể bị ngập lụt Nước ở suối Lai Sơn vẫn được người
dân sử dụng cho tưới tiêu Khu vực dự án sẽ được nâng cốt nền và thiết kế hệ
thống thoát nước đảm bảo không bị ngập úng
2.1.3.Địa chất
Dựa trên cơ sở thí nghiệm SPT ngoài hiện trường, khoan khảo sát tự tế 10
lỗ khoan của công ty cổ phần Khảo sát thiết kế xây dựng VBC kết hợp các kết
quả mẫu đất đá tại phòng thí nghiệm Địa kỹ thuật và kiểm định công trình LAS
XD 386 năm 2010, câu tróc địa chất trong phạm vi khu vực dự án được nghiên
cứu có đặc thù từ cao xuống thấp như sau:
- Lớp 1: Đất lấp: Thành phần sét pha màu nâu đỏ lẫn dăm sạn
Lóp đất này bắt gặp trong tất cả các lỗ khoan khảo sát, nằm lộ ngay trên mặt
Chiều dày của lóp biến đổi từ 0,8-l,9m Đây là lớp đất lấp có thành phần không
đồng nhất
- Lớp 2: Sét pha màu nâu vàng, nâu tím lẫn dăm sạn, trạng thái dẻo cứng.
Lớp này chỉ bắt gặp tại các lỗ khoan HK2, HK4, HK8, HK9, HK10 Chiều dày
lớp biến đổi từ 2,3m-5,9m Sức chịu tải quy ước R0 = 1,42 kG/cm2; Mô đun
tổng biến dạng Eo = 98 kG/cm2
- Lớp 3: Sét pha màu xám vàng, xám xanh, đôi chỗ loang lổ vàng, trạng thái
dẻo mềm
Lớp đất này bắt gặp tại tất cả các lỗ khoan khảo sát Chiều dày của lớp
biến đổi từ l,3-13,3m Sức chịu tải quy ước Ro = 1,17 kG/cm2; Mô đun tổng
biến dạng Eo = 73 kG/cm2
- Lớp 4: Sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ lẫn dăm sạn, trạng thái dẻo cúng.
Lớp này bắt gặp tại hầu hết các lỗ khoan khảo sát trừ hố khoan HK1 Chiều dày
của lớp tại các hố khoan HK2 và HK3 lần lượt là 8,2m - 11,9m Các hố khoan
HK4, HK5, HK6, HK7, HK8, HK9 và HK10 đều kết thúc chiều sâu khảo sát ở
lớp đất này Sức chịu tải quy ước R0 = 1,42 kG/cm2; Mô đun tổng biến dạng Eo
= 101 kG/cm2
- Lớp 5: Sét bột kết phong hóa mạng màu nâu vàng, nâu tím Lớp này bắt
Trang 252 4
gặp tại các lỗ khoan khảo sát HK1, HK2 và HK3 Chiều dầy của lớp chưa xác
định được do các lỗ khoan đều kết thúc chiều sâu khảo sát trong lớp này
Đặc điểm địa chất thủy văn:
Mực nước dưới đất trong khu vực quan sát được tại các lỗ khoan sau khi
kết thúc khoan > 24h biến đồi từ 6m đến 7m Nước dưới đất phụ thuộc vào
nước mưa, nước mặt và giao động theo mùa
2.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Hình 2.2: Ranh giới và diện tích các khu đất dự án
Hiện nay khu đất dự án đã được thành phố giao toàn bộ cho Công ty AIC
với tổng diện tích khoản 15ha chia làm 3 khu
- Khu 1: Diện tích 6,44ha nằm ở phía Nam khu liên hợp xử lý chất thải
Nam Sơn, phía Bắc giáp đường nội bộ khu liên hợp, phía đông giáp tuyến
đường nối ra đường 35, phía Tây Nam giáp tuyến đường dân sinh khu vực
Hiện nay, phần đất 5,3ha thuộc khu 1 đã được san lấp mặt bằng lên cốt nền
16-19m dốc về phía đông nam Khu đấi này hiện nay nền đã tương đối ổn định
Hạng mục tường rào và nhà bảo vệ mới thực hiện tại phần đất 5,3ha này Còn
Trang 262 5
phần đất có diện tích l,14ha thuộc khu 1 vẫn chưa được san lấp mặt bằng
Hình 2.3: Khu đất 1,14ha
Hình 2.4: Hiện trạng khu đất 5,3ha
Trang 272 6
- Khu 2: có diện tích 4,42 ha, hiện nay đã được san lấp mặt bằng lên cốt
nền trung bình 13-14m dốc về phía nam
Hình 2.5: Khu đất 4,42ha trong quá trình san lấp mặt bằng
- Phần đất có diện tích 0,84 ha giữa khu 1 và khu 2 là phần đất đành để
làm đường vận chuyển rác của khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn giai đoạn
II và hành lang bảo vệ đường bộ (không thuộc dự án nhà máy xử lý rác thải sinh
hoạt 2.000 tấn/ngày đêm) hiện giao cho công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế AIC
quản lý và không xây dựng công trình Khi thành phố có nhu cầu sử dụng để mở
rộng đường, công ty AIC sẽ bàn giao theo luật định
- Khu 3: Diện tích 3,55 ha nằm ở phía Đông Nam khu liên hợp xử lý rác
thải sinh hoạt Nam Sơn, phía Tây Nam giáp tuyến đường nối ra đường 35, phía
Tây, phía Bắc giáp đường nội bộ khu liên hợp XLCT Đất tại đây vẫn giữ địa
hình đồi tự nhiên ban đầu với cao độ từ 10m đến 25m chưa được san lấp mặt
bằng
Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án, Urenco đồng ý cho AIC sử dụng
chung hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông, chiếu sáng, thoát nước trong khu vực
bãi rác Nam Sơn
Hệ thống giao thông và vận chuyển trong khu vực rất thuận tiện và có
đường dẫn vào tốt Vật liệu và thiết bị có thể được vận chuyển bằng đường bộ
đến tận chân công trình
2.3 Hiện trạng môi trường khu vực dự án
- Chất lượng không khí: Trong quá trình san lấp mặt bằng, bụi là nguồn
gây ô nhiễm chính cho không khí
Trang 282 7
Do dự án chưa xây dựng và hoạt động nên chưa tiếp nhận rác từ thành phố
để xử lý nên trong khu đất dự án chưa phát sinh khí từ rác thải Tuy nhiên, phía
Bắc khu đất này là ô chôn lấp rác của URENCO vẫn hoạt động đến năm 2015
mới đóng bãi nên khu vực vẫn bị ảnh hưởng mùi, nhất là khi có gió mùa đông
bắc
Kết quả khảo sát tại khu vực trong và xung quanh nhà máy năm 2014 thì
lượng bụi tổng cũng như hàm lượng khí CO, NO2 SO2, H2S vẫn nằm trong mức
cho phép của
Hình 2.7: Kha đất 5,3ha đã san lấp mặt bằng nằm cạnh
ô chôn lấp chất thải đang vận hành của ƯRENCO, 5-2014
- Mức độ ồn: Tại khu đất đã hoàn thiện san lấp hoặc chưa san lấp, mức độ
ồn chủ yếu do xe chở rác chạy trên tuyến đường trong khu liên hợp giáp với khu
đất, nằm trong khoảng 53,9 -74,5dBA
- Chất lượng nước bề mặt: Chỉ có mẫu nước tại ao cạnh cổng số 1 của khu
liên hợp chất thải Nam Sơn có hàm lượng TSS (118mg/l) và nitrit (0,86mg/l)
cao hơn tiêu chuẩn, còn lại là đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B QCVB
08:2008/BTNMT (Áp dụng cho bề mặt nước sử dụng cho các mục đích khác)
- Chất lượng nước ngầm: Nhìn chung, nước ngầm trong khu vực có chất
lượng trung bình Tất cả mẫu nước lấy trong khu liên hợp và nhà dân xung
quanh có thông số trong phạm vi giới hạn cho phép của tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN 09:2008/BTNMT
Đa dạng sinh học: Vì khu vực đề xuất nằm trong phạm vi khu vực được
Trang 292 8
quy hoạch làm bãi chôn lấp và nằm cạnh bãi chôn lấp đang hoạt động, tính đa
dạng trong sinh học thấp và ít loài có giá trị tại đây Khu vực sử dụng cho dự án
đề xuất hiện tại không có cây lâu năm, việc xây dựng và vận hành nhà máy sẽ
không có ảnh hưởng tới tính đa dạng của sinh vật trong khu vực
2.4 Đánh giá khu vực lựa chọn
Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn được quy hoạch bởi UBND thành
phố Hà Nội, việc đưa vào cơ sở mới sẽ có ít nhiều tác động tới tình hình kinh tế
và xã hội trong khu vực Tuy nhiên, dự án đầu tư này sẽ ưu tiên cao nhất và cân
nhắc kỹ lưỡng trên các yếu tố về kỹ thuật, kinh tế và môi trường theo hướng
phát triển trong tương lai của khu vực Mặt khác, nhà máy sẽ đem lại cơ hội và
giải quyết việc làm cũng như các chế độ chính sách liên quan cho người dân địa
phương Khi Dự án hoạt động sẽ giảm thiểu các hoạt động chôn lấp hiện tại vì
chỉ chôn lấp <10% tổng lượng rác đầu vào, do đó gián tiếp thúc đẩy nền kinh tế
và các giá trị xã hội của khu vực thông qua giảm nhẹ các vấn đề môi trường và
rủi ro về sức khỏe
Trang 302 9
CHƯƠNG III.
PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ
3.1 Các phương án xử lý rác thải sinh hoạt
Hiện nay, nhiều nước phát triển trên thế giới đang thực hiện chiến lược
3RVE trong quản lý và xử lý RTSH Đó là: Reduce (giảm thiểu), Reuse (sử
dụng lại), Recycle (tái sinh, tái chế), Validate (nâng cao giá trị chất thải bằng
cách áp dụng các công nghệ xử lý “sinh lợi” nhằm thu hồi lại vật chất và năng
lượng từ RTSH Cuối cùng, những thành phần còn lại không thể tận dụng được
nữa phải xử lý thải bỏ (Eliminate), chủ yếu là chôn lấp Tuy nhiên, khi chôn lấp
cũng phải xem xét khả năng có thể thu hồi khí gas phục vụ cuộc sống Chiến
lược 3RVE được thể hiện thứ tự ưu tiên để lựa chọn phương thức quản lý và
công nghệ xử lý (nghĩa là giảm thiểu, tái chế/tái, sinh, nâng cao giá trị RTSH và
thải bỏ)
Tuỳ theo thành phần, tính chất, khối lượng RTSH và tuỳ theo điều kiện cụ
thể của từng địa phương mà chọn công nghệ xử lý RTSH cho thích hợp
3.1.1 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của
RTSH khi chúng được chôn nén vả phủ lấp bể mặt Các thành phần hữu cơ của
RTSH trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên
trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ,
nitơ các hợp chất amoni và một số khí như CO2, CH4
Trang 313 0
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ chôn lấp rác hợp vệ sinh
Rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày từ các hộ gia đình, trường học, khu
dân cư, sẽ được thu gom và vận chuyền bằng xe chuyên dụng về khu xử lý
chôn lấp rác Sau khi rác được đổ xuống hố chôn được thiết kế theo đúng tiêu
chuẩn thiết kế, phun thuốc khử mùi rồi dùng xe ủi san bằng, đầm nén trên bề
mặt và đổ lên một lớp đất Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác
trở lên tơi xốp và thể tích của các bãi rác giảm xuống Việc đổ rác tiếp tục cho
đến khi bãi đầy thì chuyển sang bãi mới
Đối với bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt thành phần hữu cơ rất cao, chiếm 50
- 60% (thậm chí có nơi lên tới 70%) tạo ra quá trình phân huỷ sinh học nhanh
Hơn nữa, rác thải không được phân loại tại nguồn phát sinh, nên thành phần
tính chất đa dạng, phức tạp và có chứa cả các chất độc hại như ni lon, pin hỏng,
dầu mỡ, keo diệt chuọt, thiết bị điện tử thải bỏ, Chính vì vậy, loại bãi này đòi
hỏi các hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ, hệ thống thu gom nước bề mặt, hệ
thống thu hồi khí tạo thành
HT Thu gom XL Nước Rỉ Rác Chất khử Mùi EM Hố Chôn Lấp Hợp vệ sinh
Rác sinh hoạt
Xe thu gom
Trạm cân
HT Thu Gom XL Khí Gas
Trang 323 1
Hình 3.2: Một sổ hình ảnh bãi chôn lấp rác ở Việt Nam
Trong các phương pháp xử lý và tiêu huỷ RTSH, chôn lấp là phương pháp
đơn giản nhất, kinh tế và chấp nhận ở nhiều nước trên thế giới nhưng vẫn phải
tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường Đối với Việt Nam,
đây là phương pháp phổ biến áp dụng cho xử lý RTSH
Thiết kế bãi chôn lấp RTSH hợp vệ sinh phải tuân theo tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 261:2001 của Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết đinh số
35/2001/QĐ-BXD Các bãi chôn lấp rác thải phải được đặt cách xa khu dân cư,
không gần nguồn nước mặt và nước ngầm Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét
Hố chôn lấp rác hợp vệ sinh tại thành phố
Trang 333 2
hoặc được phủ một lớp chống thấm bằng màng địa chất Ở các bãi chôn lấp rác
cần thiết phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải ra môi
trường Việc thu khí gas để biến đổi thành năng lượng là một trong những khả
năng thu hồi một phần kinh phí đầu tư cho bãi rác
3.1.2 Phương pháp tải chế rác thải sinh hoạt
Xu hướng trên thế giới các công nghệ sẽ tăng khả năng tái chế, chuyển đổi
và hạn chế chôn lấp Trong rác thải sinh hoạt có nhiều thành phần có thể tái chế
thành những vật dụng có ích, không gây ô nhiễm môi trường Rác cũng có thể là
tài nguyên nếu biết xử lý và sử dụng đúng cách Mục đích của việc tái chế rác là
chuyển đổi để tận dụng được nguồn chất thải làm đầu vào cho các công đoạn
sản xuất tiếp theo, mang lại lợi ích cho toàn xã hội cũng như lợi ích của doanh
nghiệp trong hoạt động đầu tư và duy trì hệ thống xử lý rác
Tại các nhà máy tái chế, rác thải sinh hoạt được thu gom bằng xe chuyên
dụng vận chuyển về khu xử lý Tại khu tiếp nhận và phân loại, rác được phun
chế phẩm khử mùi EM Sau đó, rác được phân loại tách ra thành phần hữu cơ,
vô cơ và các vật liệu tái chế Các thành phần có thể tái sử dụng thì đưa đến các
cơ sở tái chế Thành phần vô cơ được xử lý đem đi chôn lấp, san nền hoặc làm
vật liệu xây dựng Thành phần rác hữu cơ được cắt nhỏ và qua hệ thống tuyển
từ để loại bỏ các thành phần kim loại Sau đó, rác hữu cơ được đưa đi ủ phân
compost Sau đó, tùy theo mục đích sử dụng mà có thể đưa ra đóng bao hoặc có
thể phối trộn N, P, K để sản xuất phân hữu ca đa vi lượng
Trang 343 3
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải cho các mục đích khác nhau
Để thiết kế họp lý nhà máy xử lý rác thải yêu cầu có đầy đủ và chi tiết các
thông số và dữ liệu Những thông tin, số liệu về khối lượng rác thải, dòng rác
thải, rác compost, các đặc tính của rác (độ ẩm, tỷ trọng, hàm lượng kim loại
nặng, nhiệt trị, v.v ) cần thiết để lập kế hoạch, thiết kế nhưng thường không có
sẵn Để có được những dữ liệu đó cần phải nghiên cứu thực tế về dòng rác thải,
thành phần, và tính chất rác thải
Rác Hữu cơ Phân loại Chế phẩm EM Tiếp nhận
Rác sinh hoạt
Xe thu gom
Trạm cân
HT Thu Gom XL Khí Gas
Ủ phân Compost Chôn lấp, san nền
hoặc làm VLXD
Kim loại, vỏ hộp
Tái chế, tái sử
dụng
Trang 353 4
Phân loại rác tại khu Hên hợp xử lý chất thải rắn
Nam Bình Dương Phân loại rác tại nhà máy xử lý rác Thủy
Phương - Thừa Thiên Huế
Phân loại rác tại dây chuyền sản xuất phân
vi sinh ở bãi rác Kiêu Kỵ - Gia Lâm
Phân loại rác để tái chế nhựa tại Nhà máy xử
Trang 363 5
Hình 3.5: Một sổ loại sản phẩm tái chế từ rác thải
3.1.3.Phương pháp thiêu đốt
Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp thiêu đốt có thể làm giảm tới
mức tối đa lượng chất thải cho bước xử lý cuối cùng Nếu áp dụng công nghệ
tiên tiến sẽ mang lại nhiều ý nghĩa đối với môi trường, song đây là phương pháp
xử lý tốn kém
Công nghệ đốt rác sinh hoạt thường được sử dụng ở các nước phát triển vì
phải có nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác thải sinh hoạt như
là một dịch vụ phúc lợi xã hội của toàn dân Tuy nhiên, việc thu đốt rác sinh
hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sẽ tạo ra khói độc đioxin, nếu không xử
lý được loại khí này là rất nguy hại tới sức khoẻ và môi trường
Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho
ngành công nghiệp nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ
thống xử lý khí thải để khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra
Trang 373 6
Hình 3.6: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý đốt rác thải sình hoạt
Rác thải sau khi được phân loại ra thành hai thành phần chất trơ và thành
phần các chất cháy được (Nilon, nhựa, vải, cao su, gỗ, Các chất trơ sẽ được
chôn lấp Các thành phần rác cháy được sẽ được xử lý giảm độ ẩm trước khi
đưa vào lò đốt rác Tro, xỉ lò đốt được chôn lấp cùng thành phần chất trơ Khí
thải lò đốt được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra ngoài môi trường
Chất cháy được Phân loại Chế phẩm EM Tiếp nhận và phân loại hồ sơ
Trang 383 7
Hình 3.7: Một số hình ảnh nhà máy đốt rác &V0 ,
Hiện nay, hầu hết các lò đốt rác có nhiệt độ trong buồng đốt thích hợp (lò
đốt đa cấp, trong đó buồng cấp 1 nhiệt độ từ 900 đến 1.0000C và buồng cấp 2 có
nhiệt độ tới 1.2000C) Ngoài ra hệ thống lò đốt còn có bộ phận xử lý khói bụi và
mùi hiện đại nên vấn đề ô nhiễm môi trường được xử lý triệt để và hiệu quả cao
Diện tích xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt giảm đáng kể Công nghệ này
yêu cầu suất đầu tư lớn, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề trong quá trình
vận hành dây chuyền Những vấn đề cần xem xét khi lựa chọn phương pháp đốt
bao gồm: khối lượng rác thải phát sinh, năng suất tỏa nhiêt của rác thải, chi phí
vốn và doanh tímtừ viêc bán năng lương
Mặt khác việc lựa chọn công nghệ đốt rác thích hợp cần đảm bảo đáp ứng
Nhà máy xử lý rác thải của Công ty CP
DVMT Thăng Long tại Sơn Tây Nhà máy xử lý rác thải Nam Định
Nhà máy đốt rác phát điện Rugenberger
Damm- Đức Nhà máy đốt rác phát điện Senoko -
Singapore
Trang 393 8
được tiêu chuẩn về mặt môi trường cũng như năng lực cán bộ, công nhân kỹ
thuật tại địa phương
Bảng 3.1 Đánh giá một số đặc điểm của các phương pháp xử lý RTSH
(Chôn lấp) Tái chế rác Đốt
I Sự phù hợp với điều kiện địa phương
1 Phù hợp với điều kiện tự
nhiên
Trung bình Trung bình Cao
3 Sự ủng hộ của địa phương Trung bình Trung bình Cao
II Đánh giá chỉ tiêu kinh tế
4 Khả năng tái sử dụng và thu
Tuỳ thị trường(compostkhông bónđược cho lúa vàrau)
Cao(điện bánđược)
III Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
1 Khả năng đáp ứng với cơ sở
2 Khả năng cung cấp thiết bị
Trang 403 9
Chôn lấp Tái chế rác Đốt
3 Bổ sung các nguyên liệu, nhiên
4 Yêu cầu kỹ thuật khi thi công
5 Tính phức tạp trong vận hành Thấp Trung bình Cao
6 Yêu cầu trình độ chuyên môn Thấp Trung bình Rất cao
7 Chất lượng sản phẩm đầu ra Thấp Trung bình Cao
IV Đảm bảo các tiêu chí về môi trường