[1-Nội dung công việc khóa luận bao gồm:Chế tạo vật liệu Bi2WO6 bằng phương pháp hóa hỗ trợ vi sóng kết hợp với thủy nhiệt phương pháp vi sóng-thủy nhiệt Khảo sát cấu trúc, tính chất qua
Trang 1CHẾ TẠO VẬT LIỆU B I2WO6 BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SÓNG–THỦY NHIỆT
VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG QUANG XÚC
TÁC
Thanongxay PHOMMASOUKHA
Khoa Vật lí Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Hà Nội, 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm
Đỗ Chung vì những định hướng, những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy dành cho
đề tài nghiên cứu Thầy đã tận tình cung cấp cho tôi những kiến thức chuyên môn hữu ích, những kĩ năng cơ bản trong nghiên cứu khoa học, chỉnh sửa những sai sót mà tôi gặp phải, đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn
Thứ hai, tôi xin đặc biệt cảm ơn ThS Nguyễn Đăng Phú, người Thầy đã luôn
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi những kiến thức lí thuyết và thực nghiệm quý giá, luôn giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô giáo trong khoa Vật Lí – Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, đặc biệt là các Thầy Cô trong tổ Vật Lí Chất Rắn đã dạy dỗ và trang bị cho tôi những tri thức khoa học trong suốt quá trình học tập tại khoa
Hà Nội, 12 tháng 10 năm 2016
Học viên
Thanongxay PHOMMASOUKHA
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 5
TỔNG QUAN 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU Bi2WO6 7
1.1.1 Cấu trúc tinh thể của vật liệu Bi2WO6 7
1.1.2 Cấu trúc của Bi2WO6 được chế tạo bằng phương pháp vi sóng 8
a X-ray 8
b SEM 9
1.1.3 Cấu trúc của Bi2WO6 được chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt 10
a X-ray 10
b SEM 10
1.1.4 Tính chất quang của vật liệu Bi2WO6 11
1.2 QUÁ TRÌNH QUANG XÚC TÁC 13
1.2.1 Cơ chế quang xúc tác trên chất bán dẫn 14
1.2.2 Quá trình quang xúc tác phân hủy Rhodamine (RhB) 16
THỰC NGHIỆM 19
1.3 QUY TRÌNH CHẾ TẠO MẪU 19
1.3.1 Thiết bị thí nghiệm 19
a Hệ lò vi sóng 19
b Hệ thủy nhiệt 20
1.3.2 Quy trình chế tạo mẫu 20
1.4 QUI TRÌNH THỬ QUANG XÚC TÁC 21
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT MẪU 22
1.5.1 Giản đồ nhiễu xạ tia X 22
1.5.2 Ảnh SEM (kính hiển vi điện tử quét) 24
1.5.3 Phổ hấp thụ 26
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
1.6 ẢNH HƯỞNG NHIỆT ĐỘ THỦY NHIỆT LÊN HỆ MẪU Bi2WO6 28
1.6.1 Kết quả đo nhiễu xạ tia X (XRD) 28
Trang 41.6.2 Hình thái học của vật liệu 31
1.6.3 Tính chất quang của vật liệu 32
1.6.4 Kết quả nghiên cứu tính chất quang xúc tác 33
1.7 ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN THỦY NHIỆT LÊN HỆ MẪU BI2WO6 34
1.7.1 Kết quả đo nhiễu xạ tia X (XRD) 34
1.7.2 Hình thái học của vật liệu (SEM) 36
1.7.3 Tính chất quang của vật liệu 38
1.7.4 Kết quả nghiên cứu tính chất quang xúc tác 39
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 5[1-Nội dung công việc khóa luận bao gồm:
Chế tạo vật liệu Bi2WO6 bằng phương pháp hóa hỗ trợ vi sóng kết hợp với thủy nhiệt (phương pháp vi sóng-thủy nhiệt)
Khảo sát cấu trúc, tính chất quang, khả năng quang xúc tác của vật liệu phụ thuộc vào điều kiện công nghệ thông qua các phép đo như XRD, SEM, phổ hấp thụ (UV-vis).Thử nghiệm khả năng quang xúc tác của vật liệu thông qua quá trình khử Rhodamine B (RhB)
Bố cục của khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 chương:
o Chương 1: Tổng quan
Trình bày cấu trúc, tính chất, ứng dụng và phương pháp chế tạo vật liệu Bi2WO6 Các cơ chế, tính chất và động học quá trình quang xúc tác
Trang 6o Chương 2: Thực nghiệm
Giới thiệu quy trình thực nghiệm chế tạo vật liệu Bi2WO6 phương pháp vi thủy nhiệt và qui trình khử dung dịch Rhodamine B Trình bày một số kĩ thuật phân tích được sử dụng trong luận văn
sóng-o Chương 3: Kết quả và thảsóng-o luận
Trình bày các kết quả khảo sát cấu trúc, tính chất quang và hình thái bề mặt của các mẫu Bi2WO6 Trình bày kết quả thử nghiệm khả năng quang xúc tác của các mẫu
Bi2WO6 chế tạo được
Trang 7TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU Bi 2 WO 6
1.1.1 Cấu trúc tinh thể của vật liệu Bi 2 WO 6
Bismuth wonfram oxit (Bi2WO6) là vật liệu thuộc họ Aurivillus oxit điển hình có cấu trúc đa lớp với công thức tổng quát là Bi2An-1BnO3n+3 (A = Ca, Sr, Ba, Pb, Bi, Na, K
và B = Ti, Nb,Ta, Mo, W, Fe) với n = 1 và B = W
Bi2WO6 có cấu trúc tinh thể trực thoi (Orthorhombic) thuộc nhóm không gian Pca-21(29), được cấu tạo bởi các lớp (Bi2O2)2+ xen kẽ với các lớp perovskite (WO4)2- [14, 15] Cấu trúc tinh thể và hằng số mạng của Bi2WO6 lần lượt được trình bày trên hình 1.1 và bảng 1.1
Hình 1.1 Cấu trúc tinh thể của Bi 2 WO 6 (P2 1 ab) dọc theo hướng [110] [14]
Bảng 1.1 Giá trị hằng số mạng của tinh thể Bi2WO6 (Theo Joint Committee Standards For Powder Diffraction – JCPDS)
Trang 8a(Å) b(Å) c(Å)
Cấu trúc tinh thể được mô tả bở sự xen kẽ giữa các lớp Bi2O2, lớp này được ngăn cách bởi WO6 (octahedra) nghiêng đồng trục b Các lớp Bi2O2 bao gồm các mạng vuông phẳng của các anion Oxy và cation Bi bên ngoài ở trên và dưới của mặt phẳng mạng, lớp (WO6)2- bao gồm 6 anion Oxy nằm đối xứng quanh cation W
Hình 1.2 trình bày phổ nhiễu xạ tia X của Bi2WO6 được chế tạo bằng phương pháp phản ứng pha rắn [16], các đỉnh nhiễu xạ được xác định dựa theo thẻ chuẩn số 79-2381 của JCPDS
Hình 1.2 Phổ nhiễu xạ tia X của Bi 2 WO 6 tổng hợp bằng phương pháp pha rắn [16]
1.1.2 Cấu trúc của Bi 2 WO 6 được chế tạo bằng phương pháp vi sóng
a X-ray
Phổ nhiễu xạ tia X của Bi2WO6 chế tạo bằng phương pháp hóa hỗ trợ vi sóng được trình bày trên hình 1.3, các đỉnh nhiễu xạ đặc trưng cho cấu trúc Orthorhombic của Bi2WO6 [5] Trên phổ nhiễu xạ tia X không thấy xuất hiện đỉnh của tạp chất Kết quả này được khẳng định trên phổ EDS, nhóm nghiên cứu chỉ quan sát thấy các đỉnh của Bi, W và O, không xuất hiện đỉnh của các tạp chất khác ngoại trừ C là của CO2 hấp
Trang 9thụ trong mẫu Các kết quả phân tích định lượng của nhóm tác giả cho thấy tỷ lệ nguyên tử Bi:W là khoảng 2.15: 1, kết quả này rất gần với tỉ lệ theo công thức Bi2WO6.
Hình 1.3 Phổ nhiễu xạ tia X (a) và phổ EDS (b) của Bi 2 WO 6 được chế tạo bằng phương pháp
hóa có hỗ trợ của vi sóng [5]
b SEM
Hình 1.4 là hình ảnh SEM của mẫu bột Bi2WO6 chế tạo bằng phương pháp hóa có
hỗ trợ của vi sóng Mẫu có cấu trúc dạng bông hoa với đường kính cỡ 2µm phân bố tương đối đồng đều Đây là cấu trúc thường thấy đối với mẫu dạng bột của vật liệu
Bi2WO6
Hình 1.4 Ảnh SEM của Bi 2 WO 6 chế tạo bằng phương pháp hóa có hỗ trợ của vi sóng [5]
Trang 101.1.3 Cấu trúc của Bi 2 WO 6 được chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt
a X-ray
Hình 1.5 trình bày phổ nhiễu xạ tia X của các mẫu Bi2WO6 được chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt ở nhiệt độ 2200C với thời gian thủy nhiệt từ 1 đến 24h [17] Kết quả X ray cho thấy không xuất hiện đỉnh nhiễu xạ ứng với cấu trúc tinh thể nào sau 1h, tức là mẫu còn ở trạng thái vô định hình Sau khi thủy nhiệt 3 giờ, cấu trúc tinh thể bắt đầu hình thành, trên phổ nhiễu xạ tia X của mẫu bắt đầu xuất hiện đỉnh phổ ở góc
2� cỡ 28 o ứng với cấu trúc tinh thể của Bi2WO6 Khi tăng thời gian thủy nhiệt thì các đỉnh nhiễu xạ phù hợp với cấu trúc tinh thể của Bi2WO6 (thẻ 79-2381 JCPDS) cũng xuất hiện nhiều hơn chứng tỏ tinh thể đang dần hình thành Hơn nữa, cường độ của đỉnh nhiễu xạ tăng lên và chiều rộng của những đỉnh này giảm dần khi tăng thời gian phản ứng, chứng tỏ rằng độ kết tinh của mẫu thu tỉ lệ thuận với thời gian thủy nhiệt [17]
b SEM
Hình 1.6 là ảnh SEM của mẫu Bi2WO6 được chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt với thời gian thủy nhiệt thay đổi (1h (a); 6h (b); 12h (c) và 24h (d)) [18] Trong công bố này Yumin Liu và các đồng nghiệp cũng đề xuất cơ chế hình thành tinh thể dạng bông hoa của vật liệu Bi2WO6 khi chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt (Hình 1.6e) Theo như tác giả này thì cấu trúc dạng hoa được hình thành theo cơ chế tự hợp như sau: các tiền chất sau khi đưa vào thủy nhiệt thì bắt đầu hình thành các mầm tinh thể Bi2WO6;
Trang 11các mầm tinh thể này mọc bất đẳng hướng tạo thành các lá nano 2 chiều Để giảm thiểu năng lượng bề mặt các lá nano này có xu hướng tự lắp ghép để tạo thành cấu trúc 3D dạng cầu cỡ micromet Do vậy, kết quả cuối cùng chúng ta thu được là Bi2WO6 tạo thành cấu trúc dạng bông hoa, với cánh hoa là các lá nano
Hình1.6 Ảnh SEM của mẫu Bi 2 WO 6 được chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt ở nhiệt độ
180 o C với thời gian là 1h (a), 6h (b), 12h (c), 24h (d) và cơ chế tự hợp để hình thành cấu trúc
dạng hoa của vật liệu (e) [18]
1.1.4 Tính chất quang của vật liệu Bi 2 WO 6
Trang 12Vật liệu Bi2WO6 có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng nhìn thấy được với bước sóng kích thích tương ứng là 450nm do đó độ rộng vùng cấm quang khoảng 2.9eV [19] Hình 1.7 trình bày kết quả đo phổ hấp thụ của vật liệu Bi2WO6 do XinJun Wang và các đồng nghiệp công bố:
Hình 1.7 Phổ hấp thụ UV-Vis của Bi 2 WO 6
Tuy nhiên, có nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy độ rộng vùng cấm của Bi2WO6 nằm trong khoảng 2.76 - 2.55eV Kết quả nghiên cứu của nhóm Jiagu Yu [20] cho thấy giá trị độ rộng vùng cấm có xu hướng giảm khi nhiệt độ nung mẫu tăng (Hình 1.8)
Trang 13Hình 1.8 (a) Phổ hấp thụ UV- Vis của mẫu bột Bi 2 WO 6 nung ở 400 o C, 500 o C, 600 o C, 700 o C
trong 2h; (b) phổ hấp thụ vẽ theo thang năng lượng [20]
Các kết quả này là phù hợp với các tính toán DFT về cấu trúc dải năng lượng và mật độ trạng thái do Xitao Liu và các đồng nghiệp công bố vào năm 2016 (Hình 1.9) [21]
Hình 1.9 Cấu trúc dải năng lượng (a) và mật độ trạng thái (b) của Bi 2 WO 6 [21]
1.2 QUÁ TRÌNH QUANG XÚC TÁC
Khái niệm quang xúc tác được dùng để nói đến những phản ứng xảy ra dưới tác dụng đồng thời của ánh sáng và chất xúc tác Hay nói cách khác, ánh sáng là nhân tố kích thích chất xúc tác giúp phản ứng xảy ra Khi có sự kích thích của ánh sáng, chất
Trang 14bán dẫn sẽ tạo ra các cặp điện tử - lỗ trống, khi đó sẽ xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất bị hấp thụ thông qua cầu nối là chất bán dẫn Bằng cách như vậy, chất quang xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, cụ thể là tạo ra hàng loạt quy trình phản ứng oxy hóa – khử và các phân tử ở dạng chuyển tiếp có khả năng oxy hóa khử mạnh khi được chiếu bằng ánh sáng thích hợp [17, 22, 23]
1.2.1 Cơ chế quang xúc tác trên chất bán dẫn
Khi chiếu ánh sáng có năng lượng thích hợp lớn hơn hoặc bằng năng lượng vùng
cấm Eg lên bề mặt chất xúc tác bán dẫn (SM) sẽ tạo ra các cặp điện tử (e-) và lỗ trống
(h+) Khi đó các electron sẽ chuyển lên vùng dẫn, lỗ trống nằm ở vùng hóa trị Các electron khác có thể nhảy vào vị trí này để bão hòa điện tích tại đó đồng thời tạo ra lỗ trống mới ngay tại vị trí electron vừa ra khỏi Thời gian sống của lỗ trống và electron
cỡ nano giây Do đó lỗ trống mang điện tích dương có thể tự do chuyển động trong vùng hóa trị
Quá trình vận chuyển điện tử có hiệu quả hơn nếu các phân tử chất hữu cơ và vô
cơ bị hấp phụ trước trên bề mặt chất xúc tác Các phân tử của chất tham gia phản ứng hấp phụ lên bề mặt chất xúc tác gồm hai loại:
Các phân tử có khả năng nhận e- (Acceptor)
Các phân tử có khả năng cho e- (Donor)
Khi đó, các quang electron ở vùng dẫn sẽ chuyển đến nơi có các phân tử có khả năng nhận electron (A) để thực hiện phản ứng khử:
SM (e-) + O2 O2*- + SM
SM (e-) + O2*- + H+SM + HO2*
HO2* + H+ H2O2
H2O2 + e-*OH + OH –Các lỗ trống sẽ chuyển đến nơi có các phân tử có khả năng cho electron (D) để thực hiện phản ứng oxy hoá:
Trang 15Gốc *OH đóng vai trò quan trọng, có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ thành H2O và CO2 Hình 1.10 mô tả các quá trình cụ thể khi xảy ra quang xúc tác trên bán dẫn.
Hình 1.10 Quá trình quang xúc tác diễn ra trong hạt bán dẫn khi được chiếu ánh sáng thích
hợp [24]
Trong đó :
1: Sự kích thích vùng cấm
2: Sự tái hợp electron và lỗ trống trong khối
3: Sự tái hợp electron và lỗ trống trên bề mặt
4: Sự di chuyển electron trong khối
5: Electron di chuyển tới bề mặt và tương tác với chất nhận (acceptor)
6: Lỗ trống di chuyển tới bề mặt và tương tác với chất cho (donnor)
Trong quá trình quang xúc tác, hiệu suất lượng tử có thể bị giảm bởi sự tái kết hợp của các electron và lỗ trống
(1.3)Trong đó
(SC): tâm bán dẫn trung hòa
Trang 16E: là năng lượng được giải phóng ra dưới dạng bức xạ điện từ (hν’≤ hν) hoặc nhiệt.
Khi vật liệu quang xúc tác được chiếu sáng bởi nguồn sáng có năng lượng lớn hơn Eg, cặp điện tử - lỗ trống linh động được hình thành Trong khí quyển có rất nhiều hơi nước, oxy Nước đóng vai trò là chất cho và khí oxy đóng vai trò là chất nhận để tạo ra các chất mới có tính oxy hóa - khử mạnh (*OH), có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ thành H2O và CO2
Quá trình quang xúc tác chủ yếu xảy ra ở bề mặt chất bán dẫn [24-26], vì vậy, diện tích bề mặt của vật liệu càng lớn thì hiệu suất quang xúc tác càng cao Do vậy nếu chất xúc tác có cấu trúc nano thì những hoạt tính quang xúc tác sẽ tốt hơn những vật liệu thông thường
Hiệu ứng lượng tử do kích thích: đường kính hạt có cấu trúc nano nhỏ hơn kích thước tới hạn nào đó, khi đó khe năng lượng sẽ bị mở rộng khiến khả năng oxi hóa – khử của điện tử và lỗ trống được cải thiện Dẫn đến hiệu quả quang xúc tác tốt hơn [24-26] Vật liệu có kích thước hạt cỡ nano cũng đồng thời làm diện tích bề mặt tăng: khi
đó xuất hiện nhiều nguyên tử trên bề mặt hơn và dễ dàng thực hiện phản ứng oxi hóa – khử dẫn đến hiệu suất quang xúc tác tăng [24-26]
1.2.2 Quá trình quang xúc tác phân hủy Rhodamine (RhB).
Trên hình 1.11 trình bày cấu trúc hóa học của Tetramethyl Rhodamine (RhB), là một loại thuốc nhuộm được sử dụng rộng rãi RhB được chọn làm mô hình ô nhiễm vì đây là một hợp chất hóa học có vòng benzene và vòng thơm chứa nguyên tố Oxi ngoài nguyên tố Carbon, RhB khó phân hủy bởi các phương pháp hóa sinh thông thường do vậy đây sẽ là chất thử lí tưởng cho tính quang xúc tác của mẫu (Hình 1.11) Bờ hấp thụ đặc trưng của RhB khoảng 553 nm, được sử dụng để kiểm tra quá trình suy thoái quang
Hình 1.11 Công thức cấu tạo của Rhodamine B – RhB theo công bố của Merck
Phổ hấp thụ của RhB được trình bày trên hình 1.12
Trang 17Hình 1.12 Phổ hấp thụ và phát xạ của RhB trong nước (a), ethanol (b) và methanol (c)[27]
Trong phổ hấp thụ Rhodamine B, đỉnh 553 nm được cho là đỉnh hấp thụ của vòng thơm liên kết với nguyên tố oxi Do đó, khả năng quang xúc tác của vật liệu được đánh giá thông qua khả năng phân hủy vòng thơm, dựa trên sự suy giảm hoặc biến mất của đỉnh phổ hấp thụ 553 nm này Lượng RhB bị phân hủy trên một đơn vị khối lượng của chất xúc tác là q (mg/g), có thể được tính chính xác theo công thức:
(1.4)
Trong đó, nồng độ của RhB ban đầu là C 0 (mg/L), nồng độ của RhB tại thời điểm
t là C (mg/L), thể tích dung dịch là V (lit), khối lượng chất xúc tác được sử dụng là m
(g) Giá trị của q và C là một hàm của thời gian (Hình 1.13).
Trang 18Hình 1.13 Phổ hấp thụ của RhB theo thời gian và đồ thị biểu diễn sự suy giảm nồng độ trong
môi trường [27]
Trang 19THỰC NGHIỆM
1.3 QUY TRÌNH CHẾ TẠO MẪU
Các mẫu Bi2WO6 được chế tạo và thử hiệu ứng quang xúc tác tại phòng thí nghiệm Vật lí Chất rắn, khoa Vật Lí, trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
bình thủy nhiệt và lò nung
Trang 20Mẫu được chứa trong bình cầu đặt trong lò Trong quá trình hoạt động, khi chiếu
vi sóng, nhiệt độ trong bình tăng lên rất nhanh, dung dịch mẫu có thể tràn ra khỏi bình
và quá trình bay hơi nước tăng nhanh vì vậy bình cầu được nối với hệ sinh hàn, hệ sinh hàn hạn chế sự bắn của dung dịch ra khỏi bình và làm cho nồng độ dung dịch ổn định trong quá trình chế tạo mẫu để không ảnh hưởng đến phản ứng hóa học xảy ra
b Hệ thủy nhiệt
Sau khi vi sóng xong hệ vật liệu Bi2WO6 được cho vào một bình kín đặc biệt gọi
là bình thủy nhiệt Dưới dụng của nhiệt độ với thể tích bình kín không đổi làm tăng áp suất và nhiệt độ trong bình thủy nhiệt, hệ phản ứng là chất lỏng chứa trong bình Thiết
bị được sử dụng trong quá trình chế tạo mẫu là lò nung Mẫu được đặt trong bình thủy nhiệt rồi sau đó cho vào trong lò nung Trong luận văn này chúng tôi tập trung khảo sát cấu trúc và các tính chất vật lí của mẫu Bi2WO6 theo điều kiện thủy nhiệt (cụ thể là theo thời gian thủy nhiệt từ 2 đến 12h và nhiệt độ thủy nhiệt từ 120oC đến 180oC)
1.3.2 Quy trình chế tạo mẫu
Mẫu được chế tạo từ các tiền chất: Bi(NO3)3.5H2O (5 mmol), Na2WO4.2H2O (2,5 mmol) Các tiền chất được cân với tỷ lệ thích hợp, rồi sau được khuấy tan trong nước cất Khi mẫu đã tan đều, chúng tôi tiến hành thủy nhiệt trong 12 h Sản phẩm được quay li tâm nhiều lần để tách mẫu bột ra khỏi dung dịch Qui trình tạo mẫu chi tiết được trình bày trên hình 2.2
Bi(NO3)3.5H2O
Vi sóng 20’ Thủy nhiệt (Thời gian và nhiệt độ thay đổi) Quay li tâm và rửa 5 lần
Mẫu bột màu xanh
Trang 21Sau khi thực hiện quy trình chế tạo mẫu như trên, chúng tôi lựa chọn hai hệ mẫu với các điều kiện chế tạo khác nhau như liệt kê trên bảng 2.1 và 2.2 để nghiên cứu.
Bảng 2.1 Các mẫu chế tạo với nhiệt độ thủy nhiệt thay đổi
Tên mẫu Thời gian thủy
nhiệt
Nhiệt độ thủy nhiệt M120 12h 120oC
M140 12h 140oC
M160 12h 160oC
M180 12h 180oCBảng 2.2 Các mẫu chế tạo với thời gian thủy nhiệt thay đổi
Tên mẫu Thời gian thủy
nhiệt
Nhiệt độ thủy nhiệt M140-2 2h 140oC