Xuất phát từ tình hình trên, cùng với định hướng hoạt động của Công ty trongnhững năm tiếp theo là mở rộng phạm vi hoạt động tín dụng đến các thành phầnkinh tế ngoài EVN, phát triển tí
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CAO HỌC BÁCH KHOA
*****
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ
PHẦN ĐIỆN LỰC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
Nguyễn Ái Đoàn
Trang 2Hà Nội - 2014 MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH 2
1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Đặc trưng tín dụng 2
1.2 Hoạt động tín dụng trong Công ty tài chính 3
1.2.1 Vai trò của hoạt động tín dụng trong Công ty tài chính 3
1.2.2 Đặc điểm hoạt động tín dụng của Công ty tài chính 5
1.2.3 Các hình thức tín dụng trong Công ty tài chính 6
1.3 Phân tích nội dung hoạt động tín dụng 8
1.3.1 Quy trình tín dụng khái quát 8
1.3.2 Nội dung nghiệp vụ các bước của quy trình tín dụng 10
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 13
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng 19
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC 21
2.1 Tổng quan về Công ty tài chính cổ phần Điện lực 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh của Công ty tài chính cổ phần Điện lực 22
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.2.2 Chức năng hoạt động của EVNFinance 23
2.1.3 Quy mô hoạt động 24
2.2 Hoạt động tín dụng tại Công ty Tài chính cổ phần Điện lực 29
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Công ty Tài chính cổ phần Điện lực 29
Trang 32.2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực
33
2.2.2 Hoạt động tín dụng theo quy trình tín dụng 52
2.2.3 Những tồn tại ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại Công ty tài chính cổ phần Điện lực 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI EVNFC 68
3.1 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng tại evnfc 68
3.1.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện quy trình tín dụng, nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay 68
3.1.2 Giải pháp 2: Nâng cao trình độ nghiệp vụ thẩm định của nhân viên tín dụng 70 3.1.3 Giải pháp 3: Đổi mới chiến lược kinh doanh theo xu hướng chủ dộng tìm kiếm khách hàng tiềm năng và mở rộng mạng lưới 71
3.1.4 Giải pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát với các khoản vay để hạn chế nợ xấu 72
3.1.5 Giải pháp 5: Tích cực xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn 74
3.1.6 Giải pháp 6: Tăng cường khả năng khai thác và xử lý thông tin 74
3.3 Một số kiến nghị 76
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 76
3.3.2 Kiến nghị với NHNN 77
3.3.3 Kiến nghị với Tập đoàn Điện lực Việt Nam 78
3.3.4 Kiến nghị với các doanh nghiệp 78
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng quy mô tín dụng 30
Bảng 2: Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng 33
Bảng 3: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập 34
Bảng 4: Hệ số sử dụng vốn 35
Bảng 5: Hệ số thu nợ 37
Bảng 6: Tỷ lệ nợ quá hạn 39
Bảng 7: Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn 40
Bảng 8: Tỷ lệ nợ xấu 42
Bảng 9: Trích lập dự phòng rủi ro 43
Bảng 10: Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm 44
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những năm 2014 nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực và đivào ổn định sau những thăng trầm của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt namnói riêng, năng lực sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh hàng hóa được nâng lên.Với chức năng là chiếc cầu nối trung gian giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn, các
Tổ chức tín dụng (TCTD) đã điều tiết, cung ứng hiệu quả nhu cầu vốn cho cácthành phần kinh tế, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước
và TCTD phi ngân hàng), tín dụng là hoạt động quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản, tạo thu nhập lớn và cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất.Vìvậy, hoạt động tín dụng của các TCTD đang gặp phải sự canh tranh gay gắt Do đóviệc làm thế nào để hòan thiện tín dụng luôn là vấn đề mà các TCTD, Cơ quan quản
lý Nhà nước, Chính phủ, NHNN đặc biệt quan tâm
Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực – EVNFINANCE là một TCTD phi ngânhàng được ra đời từ ngày 01/09/2008 trong một môi trường cạnh tranh sôi động bậcnhất cả nước - Hà Nội Nhờ có sự chuẩn bị chu đáo và sự nghiên cứu kỹ lưỡng vềthị trường tài chính Việt Nam, sau gần ba năm hoạt động Công ty cũng đã đạt đượcnhững kết quả nhất định Trong đó, hoạt động tín dụng đã đáp ứng kịp thời nhu cầuvốn tín dụng phục vụ phát triển điện năng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như: Thu nhập từ hoạt động tín dụng đang
có xu hướng giảm, Hiệu suất sử dụng vốn tín dụng và khả năng thu hồi vốn tín dụngchưa cao, Mức độ an toàn vốn tín dụng có những dấu hiệu suy giảm, tỷ trọng dư nợcho vay ngắn hạn còn thấp …
Xuất phát từ tình hình trên, cùng với định hướng hoạt động của Công ty trongnhững năm tiếp theo là mở rộng phạm vi hoạt động tín dụng đến các thành phầnkinh tế ngoài EVN, phát triển tín dụng tiêu dùng, kiểm soát rủi ro, đảm bảo chất
lượng, hiệu quả tín dụng, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu “Phân tích và đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực” với mong muốn áp dụng những kiến thức đã học của mình nhằm đưa ra 1
số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tại Công ty Tài chính cổ phầnĐiện lực
Trang 6CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG
VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là gì? Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm củanền kinh tế hàng hóa, nó phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là người chovay, và một bên là người đi vay Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tíndụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả…Tóm lại tín dụng là biểu hiệnmối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằmmục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theonguyên tắc hoàn trả
Trong mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định Giá trịnày có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máymóc, thiết bị, bất động sản
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khihết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay
- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cáchkhác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay)
1.1.2 Đặc trưng tín dụng
Có thể nói trong hoạt động tín dụng nói chung đặc trưng của tín dụng đều dựatrên 3 đặc tính chủ yếu là: lòng tin, tính thời hạn và tính hoàn trả
Yếu tố lòng tin: Bản thân từ tín dụng xuất phát từ tiếng la-tinh “credittum” có
nghĩa là “sự giao phó” hay “sự tín nhiệm” Nghiên cứu khái niệm tín dụng cũng cho
ta thấy tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả Sự hứa hẹn biểu hiện
“mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người đi vay Yếu tố lòng tintuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là yếu tố bao trùmtrong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh Lòng tin
Trang 7trong quan hệ tín dụng được biểu hiện từ chủ yếu từ phía người cho vay đối vớingười đi vay bởi lẽ người cho vay là người giao phó tiền bạc hoặc tài sản của họcho người khác sử dụng.
Tính thời hạn và tính hoàn trả: Khác với các quan hệ mua bán thông thường
khác (sau khi trả tiền người mua trở thành chủ sở hữu của vật mua hay còn gọi là
“mua đứt bán đoạn”), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vaychứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay Người cho vay giao giá trị khoản vaydưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho người kia sử dụng trong một thời gian nhất định.Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam kết, người đivay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèmtheo như cam kết đã giao ước với người cho vay
1.2 Hoạt động tín dụng trong Công ty tài chính
1.2.1 Vai trò của hoạt động tín dụng trong Công ty tài chính
Sự ra đời và phát triển của tín dụng gắn liền với lịch sử phát triển của phươngthức sản xuất hàng hoá Ta có thể hiểu tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trênnguyên tắc hoàn trả Đó là quan hệ giữa hai bên, trong đó một bên chu cấp tiền hayhàng hoá cho bên kia, và được bên kia cam kết sẽ thanh toán cả gốc và lãi trong mộtkhoảng thời gian nhất định
Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, tín dụng ngày càng phát triển cả
về nội dung và hình thức Đến nay, chúng ta có thể hiểu tín dụng của các TCTD nóichung và tín dụng của Công ty tài chính nói riêng như sau: “Tín dụng là quan hệchuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ TCTD cho khách hàng trong một thời giannhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tíndụng TCTD chứa đựng 03 nội dung: có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngười sở hữu sang người sử dụng, sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay cóthời hạn, sự chuyển nhượng này có kèm chi phí”
Hoạt động tín dụng không những quyết định sự tồn tại, phát triển của TCTD(Ngân hàng, Công ty tài chính…) mà còn có vai trò quan trọng đối với doanhnghiệp và nền kinh tế
Trang 8Đối với các Công ty tài chính
Tín dụng được xem là hoạt động cơ bản và hoạt động chủ yếu mang lại thunhập cho Công ty tài chính Hoạt động tín dụng góp phần tạo điều kiện mở rộngcác hoạt động kinh doanh khác nhằm tăng thu nhập cho Công ty tài chính
Tín dụng là hoạt động sống còn của các Công ty tài chính, quyết định sự tồntại, phát triển của mọi Công ty tài chính Một Công ty tài chính chỉ có thể tồn tại vàphát triển khi xác định được phạm vi, giới hạn và mức độ tín dụng phù hợp với thựclực của bản thân, đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường và mang lại lợinhuận cao Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng là một hoạt động phức tạp và chứađựng nhiều rủi ro Trong quá trình hoạt động kinh doanh thì hiệu quả tín dụng luônđược quan tâm hàng đầu
Một trong các kênh huy động vốn chủ yếu của doanh nghiệp đó là tín dụngngân hàng hoặc tín dụng của các TTTD phi ngân hàng Lãi các khoản vay buộcdoanh nghiệp phải nghĩ đến hiệu quả đầu tư, doanh thu đạt được không chỉ đủ để trảvốn và lãi cho NH mà phải đem lại lợi tức cho mình Do vậy, lãi suất tín dụng làđòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp khai thác triệt để đồng vốn để kinh doanh có lãi vàthắng lợi trong cạnh tranh
Hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế quốc dân, điềuhoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng làm nhiệm vụchuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ những nhà tiết kiệm sang nhà đầu
tư, phục vụ phát triển kinh tế
Do tập trung được vốn và điều hoà cung cầu vốn trong nền kinh tế, tín dụnggóp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng đầu tư phát triển kinh tế, thựchiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp- nông nghiệp- dịch vụ.Tín dụng còn có vai trò trong việc thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô.NHNN luôn quản lý tín dụng bằng các quy định và chính sách của mình NHNNđóng vai trò là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế, ổn định lưu thông tiền tệ.Thông qua tín dụng, Chính Phủ cũng có thể quản lý và thực hiện các chương trìnhkinh tế lớn một cách có hiệu quả
Trang 91.2.2 Đặc điểm hoạt động tín dụng của Công ty tài chính
Xét về bản chất và phạm vi hoạt động, Công ty tài chính là loại hình TCTD
phi ngân hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốnkhác để cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thựchiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch
vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi dưới một năm Trong khi đó, Ngân hàng làloại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan, cụ thể là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tíndụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Tuy có phạm vi hoạt động có thể ở mức hẹp hơn so với các Ngân hàng trên thịtrường tiền tệ song Công ty tài chính vẫn là một công cụ đắc lực để các tập đoànkinh tế điều tiết vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả và thuận lợi nhất
Đặc điểm khác biệt đầu tiên trong hoạt động tín dụng của Công ty tài chính sovới với các ngân hàng là đối tượng khách hàng Đối tượng khách hàng của hoạtđộng tín dụng Công ty tài chính đa phần là các công ty thành viên trong nội bộ tậpđoàn hoặc nhóm công ty có quan hệ lợi ích gắn bó
Ở nước ta, phần lớn các công ty tài chính ra đời với mục đích đáp ứng nhu cầuthu xếp vốn trong nội bộ các tổng công ty, tập đoàn lớn Công ty tài chính có thể dễdàng huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các công ty thành viên trong nội bộ tập đoànEVN, sau đó chuyển cho các công ty thành viên khác vay để thực hiện các dự ánquan trọng Các dự án mà công ty tài chính thu xếp vốn thường là các dự án cónguồn vốn huy động lớn, thời gian thu hồi chậm hơn so với các khoản cấp tín dụngcủa các NHTM
Cuối cùng, do hoạt động tín dụng chủ yếu tập trung phục vụ các đơn vị thànhviên trong tập đoàn, công ty mẹ do đó rủi ro tín dụng xảy ra đối với các công ty tàichính thấp hơn so với các ngân hàng, và mức độ ảnh hưởng của rủi ro tín dụng nếu
có cũng chủ yếu trong nội bộ tập đoàn hay nhóm công ty gánh chịu, rất ít ảnhhưởng tới cộng đồng Khi các quan hệ kinh tế trong tập đoàn là minh bạch và tuânthủ đúng pháp luật thì khả năng xảy ra rủi ro là không lớn Tuy nhiên, nếu các quan
Trang 10hệ kinh tế này thiếu minh bạch, việc vay mượn dựa trên mối quan hệ công việc thìvấn đề rủi ro tín dụng đối với các Công ty tài chính lại không phải là vấn đề nhỏ.
1.2.3 Các hình thức tín dụng trong Công ty tài chính
Tín dụng cho vay tồn tại dưới rất nhiều hình thức, tên gọi khác nhau Tuynhiên, căn cứ vào mốt số các tiêu thức khác nhau để phân chia tín dụng Dưới đây là
1 sô cách phân chia mà các Công ty tài chính hay sử dụng và đánh giá
a) Phân loại tín dụng theo đối tượng khách hàng
Hiện tại để thuận tiện các ngân hàng thương mại thường có nhiều sản phẩm tíndụng phù hợp theo yêu cầu của khách hàng và chia theo đối tượng khách hàng đểphục vụ, theo tiêu chí này khách hàng được chia làm 2 loại:
khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cá nhân vay vốnphục vụ nhu cầu kinh doanh
Tín dụng doanh nghiệp: Là các sản phẩm tín dụng phục vụ đối tượng khách
hàng doanh nghiệp bao gồm các mục đích: Vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh,cho vay tài trợ mua sắm tài sản cố định, cho vay đầu tư dự án, cho vay tài trợ xuấtnhập khẩu, tiêu dùng
b) Phân loại tín dụng theo thời hạn
Theo cách này thì tín dụng công ty tài chính được phân làm 3 loại:
dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêungắn hạn của cá nhân
Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm Tín dụng trung hạnchủ yếu được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thờigian thu hồi vốn nhanh
năm Tín dụng dài hạn là loại tín dụng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn nhưxây dựng nhà ở, mua thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xínghiệp mới
Trang 11c) Phân loại tín dụng theo căn cứ đảm bảo
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khảnăng tài chính lành mạnh, quản trị tài chính hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tíndụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứhai bổ sung
cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý đểngân hàng có một nguồn thu thứ hai, bổ sung nguồn thu nợ thứ nhất nếu bị thiếu.Đồng thời tài sản thế chấp này bảo đảm khách hàng sử dụng vốn đúng mục đíchcam kết
d) Phân loại tín dụng theo hình thái giá trị
cấp bằng tiền Đây là loại tín dụng chủ yếu của các ngân hàng và việc thực hiệnbằng các kỹ thuật khác nhau như: Tín dụng ứng trước (thấu chi), tín dụng thời vụ,tín dụng trả góp
cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến đó là tài trợ thuê mua Theo phươngthức cho vay này ngân hàng hoặc các công ty thuê mua (công ty con của ngân hàng)cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và theo định
kỳ người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi
e) Phân loại tín dụng theo xuất xứ
cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Các công
ty tài chính cho vay gián tiếp theo các loại sau: Chiết khấu thương mại, mua cácphiếu bán hàng, mua các khoản nợ của doanh nghiệp Ngoài các loại cho vay trênđây, công ty tài chính còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng
uy tín của mình Đối với nghiệp vụ này công ty tài chính không phải cung cấp tiền,
Trang 12nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thìngười bảo lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán Chính vì lý do trênđây, mà người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của công ty tài chính là tín dụngbằng chữ ký Tín dụng bằng chữ ký bao gồm các loại: Tín dụng chứng từ, bảo lãnhcủa công ty tài chính
1.3 Phân tích nội dung hoạt động tín dụng
1.3.1 Quy trình tín dụng khái quát
Quy trình tín dụng bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhậnnhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giảingân và thanh lý hơp đồng tín dụng; và thường các TCTD gọi là "quy trình tíndụng" Hầu hết các công ty tài chính đều tự thiết kế cho mình một quy trình chovay cụ thể, chi tiết phù hợp với đối tượng khách hàng phục vụ bao gồm nhiều bước
đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi Dưới đây là bảng tóm tắt chungcủa quy trình:
Hình 1: Quy trình tín dụng khái quát
- Tiếp túc, phổ biến vàhướng dẫn khách hànglập hồ sơ vay vốn
- Tổ chức thẩm địnhtrên hồ sơ về mặt tàichính, phi tài chính,phương án kinh doanh,pháp nhân… do các bộphận hay cá nhân thựchện
- Tổ chức thẩm địnhthực tế bằng cách thị
- Báo cáo kết quả thẩmđịnh cụ thể bằng Tờtrình thẩm định trong
đó nêu rõ các điều kiện
cụ thể: Số tiền cho vay,thời gian cho vay, lãisuất, các điều kiện vềtài sản bảo đảm, điềukiện giải ngân…và
Trang 13sát trực tiếp tại cơ sở,doanh nghiệp, khotàng, phân xưởng đểnắm rõ tình hình hiệntại của khách hàng
chuyển cho bộ phận cóthẩm quyền quyết địnhcho vay
- Các thông tin bổsung khác
- Quyết định cho vayhoặc từ chối cho vaydựa vào kết quả phântích và đánh giáchung
- Quyết định cho vayhoặc từ chối tùy theokết quả thẩm định, kếtquả cụ thể là biên bản,hoặc nghị quyết xétduyệt
- Tiến hành các thủ tụcpháp lý về mặt tài sảnthế chấp: Hợp đồng thếchấp, đăng ký giao dịchbảo đảm, Hợp đồng tíndụng, khế ước nhậnnợ…
Giải ngân
- Quyết định cho vay
và các hợp đồng liênquan
- Các chứng từ làm
cơ sở giải ngân: Hóađơn mua bán, phiếunhập kho, phiếu thutiền…
- Thẩm định các chứng
từ theo các điều kiệncủa hợp đồng tín dụng,khế ước nhận nợ vàbiên bản hay nghịquyết cụ thể với cácnội dung xét duyệt chovay
- Chuyển tiền vào tàikhoản của khách hàngvay vốn hoặc bên cungcấp hàng hóa theo yêucầu của khách hàng
- Các thông tin từ thị
- Phân tích hoạt độngtài khoản, báo cáo tàichính, kiểm tra sửdụng vốn theo mụcđích khi vay
- Tái xét và xếp hạng
- Báo cáo kết quả giámsát và đưa ra các giảipháp xử lý
- Lập các thủ tục đểthanh lý hợp đồng tíndụng
Trang 14trường, thông tinngành, các quyếtđịnh mới của ngânhàng nhà nước, củachính phủ….
tín dụng
- Thanh lý hợp đồngtín dụng
Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quantrọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Về mặt hiệu quả, quy trình tíndụng góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản trị,quy trình tín dụng có nhiều tác dụng, cụ thể:
- Quy trình tín d ng ụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn củatừng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
- Quy trình tín d ng ụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn vềmặt hành chính
- Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạtđộng tín dụng
1.3.2 Nội dung nghiệp vụ các bước của quy trình tín dụng
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó đượcthực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở đểthực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay Tùytheo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy mô tíndụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vỡi những thông tin yêu cầukhác nhau Nhìn chung, một hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khác hàngcác nội dung sau:
1 Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
2 Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
3 Thông tin về đảm bảo tín dụng
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầukhách hàn phải lập và nộp cho ngân hàng những giấy tờ sau
Trang 154 Giấy đề nghị vay vốn
5 Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng chẳng hạn như: Giấyphép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động
6 Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
7 Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
8 Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh vay
9 Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Kết thúc khâu này, Ngân hàng có trong tay hồ sơ hoàn chỉnh, phản ánh đầy đủthông tin về khách hàng một cách chi tiết nhất
Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tang của khách hàng
về sử dụng vốn tín dụng khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc lẫnlãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi
ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến cácbiện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Mặt khác, phân tích tíndụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà kháchhàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng là cơ sở quyết địnhcho vay
Kết quả của khâu phân tích tín dụng là đưa ra một tờ trình tín dụng với đầy đủcác nội dung phân tích về khách hàng đồng thời chuyển sang cho bộ phận có thẩmquyền phê duyệt, quyết định cho vay hay không
Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vayvốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nóảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt độngtín dụng của ngân hàng Một điều không may là khâu quan trọng này lại là khâu khó
xử lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất, có hai loại sai lầm cơ bản thường xẩyra:
10 Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt
11 Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
Trang 16Nhằm hạn chế sai lầm trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàng thường chútrọng đến thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ, chính xác làm cơ sở để raquyết định đồng thời trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc nhữngngười có năng lực phân tích và phán quyết
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối chovay, tùy thuộc vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước Nếu chấp thuận chovay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếpcác bước sau Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý
do cho khách hàng được rõ
Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giảingân là chuyển tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết tronghợp đồng Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng
là khâu quan trọng vì nó góp phần phát hiện, chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ởkhâu trước Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xemvốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không Nguyên tắc giảingân là luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứngnhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này
Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu quan khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm chotiền vay được sử đụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, pháthiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi
nợ sau ngày, các phương pháp kiemr tra giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:1.Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng
2.Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng định kỳ
3.Giám sát khách hàng thông qua việc trả gốc, lãi định kỳ
4.Kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụcủa khách hàng vay vốn
5.Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng kháccùng lĩnh vực hoặc khác lĩnh vực
6.Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác
Trang 17Kết quả của khâu này đó là những biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm tra sử dụngvốn vay hoặc báo cáo đánh giá về hoạt động hiện tại của khách hàng nhằm đưa racác quyết định tiếp tục cho vay hoặc thu hồi nợ trước hạn nếu cần thiết.
Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này gồm có các việc quantrọng cần xử lý như: Thu nợ cả gốc lẫn lãi, tái xét hợp đồng tín dụng, thanh lý hợpđồng tín dụng
Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ của khách hàng theo đúng những điều kiện
của khoản vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tùy theo tính chất của khoảnvay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận một trongnhững phương thức trả nợ như: Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn hay thu nợgốc một lần nợ gốc khi đáo hạn và thu lãi định kỳ hoặc có thể thu nợ gốc, lãi địnhkỳ
Tái xét hợp đồng tín dụng: thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều kiện
khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiệnrủi ro để có hướng xử lý kịp thời
Thanh lý hợp đồng tín dụng: Nếu hết hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng đã
hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh
lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản bảo đảm nếu có và lưu hồ sơ tín dụng củakhách hàng vào kho lưu trữ
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
Thông thường, khi đánh giá hiệu quả tín dụng cần phải xem xét trên cả bakhía cạnh: TCTD - khách hàng - nền kinh tế Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu củaluận văn chỉ xem xét, đánh giá hiệu quả tín dụng trên khía cạnh của TCTD nóichung và Công ty tài chính nói riêng
Để đánh giá hiệu quả tín dụng của một Công ty tài chính, người ta dùng 02
hệ thống chỉ tiêu: chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính Trong đó, hệ thống cácchỉ tiêu định lượng bao gồm: nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời vốn tíndụng, nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn tín dụng, nhóm chỉ tiêu phảnánh mức độ an toàn vốn tín dụng
Trang 18f) Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời vốn tín dụng
Chỉ tiêu 1: Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng
Tỷ suất sinh lời hoạt
Đối với mọi Công ty tài chính mục tiêu cuối cùng là tăng doanh thu và lợinhuận, với mức sinh lời vốn tín dụng càng lớn thì khả năng sinh lời của hoạt độngtín dụng càng cao, phản ánh hiệu quả tín dụng càng cao và ngược lại
Tuy nhiên, không phải lúc nào mức sinh lời vốn tín dụng cao cũng có thểlàm cho Công ty tài chính hoàn toàn yên tâm về hoạt động của mình Chỉ tiêu nàyrất quan trọng, nhưng nó cần được phân tích cùng với các chỉ tiêu khác, đặc biệt làcác chỉ tiêu về độ an toàn tín dụng
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ thu nhập hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập
Tỷ lệ thu nhập từ
hoạt động tín dụng (%) =
Doanh thu từ hoạt động tín dụng
X 100 Tổng doanh thu từ các hoạt động KD
Chỉ tiêu này cho phép thấy rõ hơn vị trí của tín dụng trong hoạt động củaCông ty tài chính
Khoản tín dụng có hiệu quả cao khi tỷ lệ doanh thu từ hoạt động tín dụngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty tài chính
g) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn tín dụng
Chỉ tiêu 3: Hệ số sử dụng vốn và mức độ phù hợp giữa huy động vốn với cho vay
Trang 19dụng càng lớn, hoạt động tín dụng của Công ty tài chính càng hiệu quả và ngược lạiCông ty tài chính đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng.
Bên cạnh đó, hiệu quả tín dụng của Công ty tài chính còn được xem xét trênkhía cạnh sự phù hợp giữa vốn huy động với vốn cho vay xét theo kỳ hạn (ngắnhạn, trung và dài hạn) và theo cơ cấu tiền (nội tệ và ngoại tệ) Đối với nguồn vốn cótính ổn định thấp thì Công ty tài chính không thể cho vay trung và dài hạn Tương
tự, cơ cấu về loại tiền tệ cũng đặt ra yêu cầu quản trị rủi ro về tỷ giá trong sử dụngvốn Khi tỷ giá biến động mạnh, các khoản cho vay bằng VND được cân đối bằngUSD có thể đối mặt với rủi ro tỷ giá
Công ty tài chính không được xem là có hiệu quả tín dụng cao khi sử dụng quánhiều vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, về lâu dài sự bất cânxứng trong việc huy động và sử dụng vốn theo kỳ hạn sẽ gây nên những khó khăn
và rủi ro thanh khoản cho Công ty tài chính
Chỉ tiêu 4: Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ ( % ) =
Doanh số thu nợ
X 100
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Công ty tàichính, nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Công
ty tài chính sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi vốn của Công ty tài chínhcàng cao, hiệu quả tín dụng càng cao và ngược lại Tuy nhiên, hệ số thu nợ cao haythấp còn tuỳ thuộc vào cơ cấu dư nợ tín dụng ngắn hạn hay trung và dài hạn Vì vậykhi đánh giá hiệu quả tín dụng dựa vào hệ số thu nợ thì cần phải phân tích cùng với
cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian
h) Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn vốn tín dụng
Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, Công ty tài chính luôn quan tâm tớikhả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng hay chính là khả năng thu hồi vốn và cólãi từ các khoản cho vay của Công ty tài chính Công ty tài chính cố gắng phân tíchcác yếu tố của người vay sao cho độ an toàn là cao nhất giảm thiếu rủi ro ở mứcthấp nhất Tuy nhiên, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, do khảnăng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thay đổi bởi nhiều nguyên nhân
Trang 20 Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn mà khách hàng không trả được sốtiền trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi của số tiền đó và không được ngân hàng giahạn Số tiền này ngân hàng chuyển thành nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đốivới những khoản nợ này (cao hơn lãi suất thông thường) Đây là những khoảnnhững khoản nợ có độ rủi ro cao và dễ dẫn đến khả năng mất vốn của ngân hàng.Các ngân hàng luôn mong muốn giảm thấp tỷ lệ nợ quá hạn bởi nó làm giảm lợinhuận của ngân hàng do phải trích dự phòng rủi ro tương ứng với thời gian quá hạn
Để đánh giá chất lượng tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn, người ta người ta thườngthông qua tỷ lệ nợ quá hạn:
nợ quá hạn Hai chỉ tiêu trên rất quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng
Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của Công ty tài chính đối với cáckhoản vay Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ an toàn tín dụng và hiệu quảtín dụng của Công ty tài chính Tỷ lệ nợ khó đòi thấp tức là độ an toàn tín dụng tạiCông ty tài chính hiện tại cao và ngược lại nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa vớiviệc Công ty tài chính đang phải đối mặt với rủi ro tín dụng
Chỉ tiêu 7: Tỷ lệ nợ khó đòi
Trang 21hoặc tỉ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi trên tổng dư nợ quá hạn Nhờ có các chỉtiêu đó mà Công ty tài chính có thể biết được bao nhiêu phần trăm trong tổng nợquá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi Việckết hợp giữa các chỉ tiêu này cho phép đánh giá chi tiết hơn về độ an toàn tín dụng.
Rõ ràng tỷ lệ này càng cao, thì tín dụng có hiệu quả càng thấp Nợ khó đòi cónguy cơ làm giảm lợi nhuận của Công ty tài chính và nếu có quá nhiều nợ khó đòi
sẽ có thể làm cho Công ty tài chính phá sản Các Công ty tài chính đang cố gắnggiảm đến mức tối đa các khoản nợ khó đòi để làm tăng hiệu quả tín dụng
Chỉ tiêu 8: Trích lập dự phòng rủi ro
Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhậnkhoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với TCTD,gây tổn thất cho TCTD, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ,đúng hạn cả gốc và lãi cho TCTD
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là TCTD cho vay và người
đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể,tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trườngkinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng Rủi ro tíndụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan.Rủi ro xuất phát từ người vay (sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ,khả năng quản lý kinh doanh kém, …) và rủi ro xuất phát từ phía TCTD cho vay(quản lý lỏng lẻo, thiếu giám sát, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng kém …) gọi làrủi ro do nguyên nhân chủ quan
Cho dù rủi ro tín dụng xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hay khách quanthì nó vẫn có khả năng gây ra tổn thất cho TCTD nói chung và Công ty tài chính nóiriêng Do vậy, Công ty tài chính cần phải lường trước được những khoản tín dụngđược coi là rủi ro và có biện pháp ứng phó kịp thời
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có khả năng xảy ra đối với TCTD do khách hàng không thực hiện theo nghĩa vụcam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí củaTCTD Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể (được trích lập trên cơ sở phân
Trang 22loại cụ thể các khoản nợ) và dự phòng chung (được trích lập cho những tổn thấtchưa xác định được trong quá trình phân loại nợ).
Do đó, hiệu quả tín dụng của Công ty tài chính được đánh giá là cao, mức độ
an toàn vốn tín dụng đảm bảo khi Công ty tài chính thực hiện phân loại nợ và tríchlập dự phòng rủi ro theo đúng quy định
Chỉ tiêu 9: Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm
độ an toàn của khoản vay Tỉ lệ này cao hay thấp là phụ thuộc vào chính sách tíndụng của NHNN nói chung và của Công ty tài chính nói riêng trong từng thời kỳ.Nhìn chung, tỷ lệ này càng cao thì mức độ an toàn vốn tín dụng của Công ty tàichính càng lớn và ngược lại
Chỉ tiêu 10: Nhóm các chỉ tiêu định tính
Để đánh giá chất lượng tín dụng, đứng trên góc độ Công ty tài chính chúng taphải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính và mặt định lượng Về mặt địnhtính, các chỉ tiêu được thể hiện qua một số khía cạnh sau:
- Việc chấp hành pháp luật của Công ty tài chính: Như luật NHNN, Luật cácTCTD, việc chấp hành văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Chính phủ, chấp hành quychế, quy trình nghiệp vụ, chế độ, thể lệ tín dụng trong quá trình thực hiện việc cấptín dụng cho khách hàng… Khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng, các Công ty tài chínhphải tuân thủ các điều kiện , nguyên tắc theo quy định của nhà nước và Thống đốcNHNN Các nguyên tắc và điều kiện tín dụng không tách rời nhau, do đó khi coinhẹ bất kì một nguyên tắc nào, điều kiện nào cũng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả tíndụng
- Hiệu quả tín dụng được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhu cầucủa khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời,
an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh củakhách hàng
Trang 23- Khả năng thu hút khách hàng và sự hài lòng của khách hàng: Một Công ty tàichính không những duy trì được khách hàng truyền thống mà còn thu hút đượcnhiều khách hàng mới đến vay tiền thì cũng chứng tỏ hiệu quả tín dụng của Công tytài chính đó là tốt Bên cạnh đó, sự hài lòng và thoả mãn của khách hàng đối với cáckhoản vay cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của Công ty tài chính.
- Thiện chí trong việc trả nợ của khách hàng: Đây cũng là một yếu tố hết sứcquan trọng Khách hàng là một phần của quan hệ tín dụng Hiệu quả của tín dụng sẽđược cải thiện nếu khách hàng vay và luôn luôn có thiện chí trả nợ Tuy nhiên đểbiết được thiên chí trả nợ của khách hàng đến đâu thì quả là rất khó, bởi chỉ tiêu nàykhông thể lượng hóa được
- Sự đa dạng hoá và không ngừng ứng dụng các dịch vụ mới của Công ty tàichính cũng là một trong những chỉ tiêu cần phải xem xét khi đánh giá hiệu quả tíndụng
Do đánh giá các chỉ tiêu định tính khó khăn như vậy, nên người ta thườngchủ yếu dựa vào chỉ tiêu định lượng để đánh giá hiệu quả tín dụng , các chỉ tiêuđịnh tính chỉ mang tính hỗ trợ trong quá trình phân tích
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng
Việc đánh giá, phân tích chất lượng hoạt động tín dụng của công ty tài chính theo các nhân tố ảnh hưởng được tập trung phân tích theo các tác động tích cực, tiêu cực, mức độ ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài.
Nhóm nhân tố bên trong bao gồm: Chính sách tín dụng, sản phẩm tín
dụng ngắn hạn, chất lượng công tác thẩm định tín dụng, chất lượng đội ngũ nhân sự… Cần sử dụng các phương pháp thông kê, so sánh các số liệu thực tế
đã phát sinh trong thời gian vừa qua từ đó so sánh với những số liệu quy chuẩn, kế hoạch để từ đó nhìn nhận, đánh giá rõ nét về những điều làm được
và những sai sót, nhược điểm từ đó có kết luận chung về chất lượng tín dụng ngắn hạn dưới tác động của nhóm nhân tố bên trong.
Nhóm nhân tố bên ngoài bên ngoài bao gồm: Nhân tố môi trường kinh
tế, môi trường pháp lý, môi trường chính trị - xã hội và nhóm nhân tố từ phía
Trang 24khách hàng như năng lực tài chính, năng lực về kinh nghiệm quản lý và đạo đức của khách hàng vay vốn Để phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhóm nhân tố bên ngoài tới chất lượng hoạt động tín dụng công ty tài chính cần tập trung đánh giá phân tích chủ trương, chính sách đường lối của nhà nước thông qua các văn bản pháp quy ban, thực trạng áp dụng, triển khai các văn bản trong thực tiễn áp dụng cụ thể với ngành ngân hàng Đồng thời thống
kê, đánh giá chi tiết về khách hàng vay vốn thông qua thực trạng hồ sơ và hành vi, phản ứng của khách hàng trước những thay đổi cụ thể của môi trường để đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan.
Trang 25Tên tiếng Việt đầy đủ: Công ty tài chính cổ phần Điện lực
Tên giao dịch: EVNFinance
Tên tiếng anh: “EVN Finance joint stock company” viết tắt là EVNFC
Địa chỉ: tòa nhà 434 Trần Khát Chân, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Đăng ký kinh doanh số 0102806367, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 27 tháng 8 năm
Ngày 07/07/2008 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép số NHNN, chính thức cho phép Công ty tài chính cổ phần Điện lực đi vào hoạt động.Ngày 01/09/2008 Công ty tài chính cổ phần Điện lực chính thức khai trương
187/GP-và đi 187/GP-vào hoạt động với sứ mệnh 187/GP-và mục tiêu thi xếp vốn 187/GP-và quản lý nguồn vốnchuyên nghiệp cho Tập đoàn điện lực VN Vốn điều lệ của Công ty là 2.500 tỷđồng, đứng thứ 2 về quy mô trong hệ thống các Công ty tài chính tại Việt Nam Rađời và hoạt động trong bối cảnh cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trầm trọng chưatừng có trong gần một thập kỷ qua, trong điều kiện liên tục phải đối mặt với khókhăn thử thách, sau hơn 5 năm hoạt động với định hướng phát triển rõ ràng, bằngnhững nỗ lực lớn, kết hợp với lòng nhiệt huyết, trách nhiệm, trí tuệ của đội ngũlãnh đạo, của các chuyên gia tài chính giàu kinh nghiệm và tập thể cán bộ nhânviên đã từng bước tiến tới những mục tiêu kỳ vọng trong quá trình xây dựng vị trítrên thị trường tài chính Việt Nam, tạo dựng được những kết quả đáng khích lệ trênnhiều bình diện
Thiết lập và liên tục phát triển hệ thống khách hàng, đối tác trong và ngoàingành điện, củng cố các mối quan hệ mật thiết với các tổ chức tài chính trong nước
và quốc tế EVNFinance tự hào là đối tác quan trọng của các định chế tài chính
Trang 26hàng đầu tại Việt Nam, đã tạo ừng và duy trì ổn định một nên khách hàng, đối tác
ổn định, sẵn sàng hợp tác trên cơ sở cùng chia sử lợi ích và rủi ro
Ngoài hoạt động của trụ sở chính tại Hà Nội, EVNFinance phát huy vai trò tích cựccủa các Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng được thànhlập vào tháng 4/2010, đảo bảo thực hiện mục tiêu phát triển mạng lưới có hiệu quả,cung cấp đa dạng sản phẩm tài chính tới khách hàng tại các vùng kinh tế lớn củađất nước Đẩy mạnh phát triển hệ thống sản phẩm tài chính ngân hàng hiện đại trên
cơ sở hỗ trợ của hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, đáp ứng tốt nhất nhu cầuđặc trưng của khách hàng Tiếp tục được Chính phủ, các cấp các ngành giao trọngtrách là đầu mối triển khai, quản lý, cho vay lại nguồn vốn từ tổ chức tài chínhquốc tế cho các dự án trọng điểm vầ phát triển điện năng của đất nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh của Công ty tài chính cổ phần
Điện lực
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty tài chính cổ phần Điện lực luôn xây dựng, củng cố và thường xuyêntăng cường đội ngũ nhân sự chất lượng cao, hội tụ đủ phẩm chất, năng lực, kinhnghiệm, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của Công ty
Tính đến ngày 31/12/2013 tổng số cán bộ nhân biên của Công ty là 139 người
Trong đó: - 51 cán bộ trên đại học chiếm 36,69%
Tỷ lệ sở hữu
1 Tập đoàn Điện lực Việt Nam 100.000.000 1 40,0%
2 Cổ đông trong nước, trong đó: 149.950.000 58.268 60,0%
3 Cổ đông nước ngoài (cá nhân) 50.000 1 0.02%
2.1.2.2 Chức năng hoạt động của EVNFinance
Phát triển nguồn nhân lực, tổ chức và nhân sự
Trang 27 Trước những biến động của ngành tài chính ngân hàng, cạnh tranh gay gắt trongbối cảnh nhiều rủi ro, EVNFinance xác định nhiệm vụ ổn định và phát triển nguồnnhân lực là yếu tố cốt lõi cho sự phát triển bền vững Công tác quản trị nhân sựđược thực hiện đúng chuẩn mực thông qua việc bổ nhiệm, luân chuyển, tuyển dụngmới nhân sự, đáp ứng yêu cầu tăng cường đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, khích lệtinh thần sáng tạo, yêu nghề của mỗi cán bộ nhân viên EVNFinance đã thực hiệnlinh hoạt chính sách đãi ngộ, chăm sóc, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho cán
bộ nhân viên Hoạt động đào tạo của EVNFinance được tổ chức hiệu quả thông quaviệc cử cán bộ đi tham gia các khóa học do các đơn vị chuyên môn tổ chức, và mờichuyên gia hướng dẫn, giảng dạy nội bộ, đáp ứng yêu cầu ứng dụng kịp thời, hiệuquả Đội ngũ cán bộ của EVNFinance đang dần tích lũy các yếu tố, phẩm chất củanhững chuyên gia tài chính ngân hàng hiện đại, về cơ bản đáp ứng yêu cầu hoạtđộng nghiệp vụ kinh doanh của EVNFinance
có sự thay đổi, gồm có: Chủ tịch Hội đồng Quản trị chuyên trách, 04 thành viênđược bầu mới, giữ nguyên 01 thành viên không chuyên trách
đốc mới được đề bạt Tính đến tháng 5, Ban điều hành gồm Tổng Giám đốc, 02 PhóTổng Giám đốc và 18 Trưởng Phòng nghiệp vụ/Chi nhánh Trong năm 2013, Banđiều hành đã thực hiện đảm bảo các lĩnh vực hoạt động được thực hiện tuân thủquy định của các cơ quản lý nhà nước và quy định nội bộ của Công ty
năng chuyên môn hóa của mỗi đơn vị nghiệp vụ, đẩy mạnh hoạt động dịch vụ Theođịnh hướng đó, tiến hành tái cơ cấu tổ chức, thành lập mới các Phòng Quan hệkhách hàng, Thu xếp vốn và Tư vấn tài chính, Quản lý ủy thác và Cho vay lại nhằmsắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý quan hệ khách hàng; xây dựng đội ngũ chuyên biệttrong hoạt động Thu xếp vốn và Quản lý cho vay lại, đảm bảo cơ sở cốt lõi pháttriển các hoạt động dịch vụ, hướng tới cung cấp đa dạng sản phẩm dịch vụ, đáp ứngđiều kiện phát triển theo mô hình định chế tài chính đầu tư
2.1.3 Quy mô hoạt động
Chú trọng công tác quản trị rủi ro
Trang 28 Xác định rõ mục tiêu hàng đầu là hoạt động an toàn, hiệu quả, trong năm 2013,EVNFinance đặc biệt chú trọng công tác quản trị rủi ro thông qua đẩy mạnh hiệuquả hoạt động của các Hội đồng Tín dụng, Hội đồng Đầu tư, Ủy ban quản trị tài sản
Nợ - Có (ALCO), thành lập Tổ xử lý nợ; định kỳ đánh giá rủi ro ở mọi phạm vi từrủi ro thị trường, rủi ro hoạt động đến các rủi ro trong từng nghiệp vụ kinh doanhcủa công ty
Nâng cao năng lực hệ thống công nghệ thông tin
tiến phục vụ hoạt động kinh doanh theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế,EVNFinance đã liên tục phát triển hệ thống công nghệ ngân hàng phù hợp với kếhoạch phát triển kinh doanh của công ty Năm 2013, EVNFinance đã triển khai ứngdụng công nghệ hệ thống Ngân hàng lõi (Corebank), hoàn thành việc chuyển đổi dữliệu, xây dựng các modules, vận hành ổn định trong năm 2014 Theo định hướngphát triển chung, EVNFinance sẽ tiếp tục phát triển, ứng dụng các module hữu hiệunhằm hỗ trợ đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ tài chính, xác định đây là một trongnhững công cụ trọng yếu, hỗ trợ đắc lực trong chiến lược phát triển bền vững củaEVNFinance
Hoạt động kinh doanh
Năm 2013 trước bối cảnh thị trường tài chính ngân hàng trong nước có nhiềubiến động, Ngân hàng Nhà nước triển khai thực hiện Đề án “Tái cơ cấu hệ thốngcác tổ chức tín dụng giai đoạn 2012-2015”, EVNFinance chủ động định hướng năm
2013 là năm tập trung bảo đảm an toàn, không mở rộng quy mô, cơ cấu lại tài sản,đẩy mạnh phát triển cung cấp các dịch vụ tài chính, nâng cao giá trị gia tăng
Huy động vốn
Xác định mục tiêu duy trì nguồn vốn ổn định, cấu trúc vốn bền vững, chi phíhợp lý, năm 2013, Công ty đã tập trung thực hiện đồng thời các nhóm giải phápcung cấp bộ sản phẩm đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng; đẩy mạnh quan hệhợp tác với các đơn vị ngành điện; áp dụng chính sách khách hàng phù hợp Tổngnguồn vốn huy động đến 31/12/2013 đạt 14.847 tỷ đồng Cơ cấu nguồn vốn củaEVNFinance có sự thay đổi rõ nét, tích cực trong việc đảm bảo, duy trì nền tảngvốn ổn định Số dư nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế tính đến ngày
Trang 29TCKT 72%
TCTD, 28%
Tín dụng 31%
LNH 8%
Khác 23%
31/12/2013 đạt 10.721 tỷ đồng, chiếm 72% tổng nguồn vốn huy động, tăng 20% sovới thực hiện năm 2012 và tăng 85% so với năm 2011
Số dư nguồn vốn thị trường 2 đến 31/12/2013 đạt 4.123 tỷ đồng Trong năm
2013 EVNFinance luôn đảm bảo cân đối, quản lý dòng tiền một cách khoa học, duytrì thanh khoản tại mọi thời điểm, góp phần nâng cao hình ảnh của Công ty tronghoạt động tài chính ngân hàng
oạt động tín dụng, đầu tư
Hoạt động đầu tư mới được triển khai ở mức độ hạn chế, tập trung các phương
án rất hiệu quả trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng theo nguyên tắc thận trọng
Đầu tư giấy tờ có giá
Số dư đầu tư giấy tờ có giá đến 31/12/2013 đạt 5.853 tỷ đồng Danh mục đầu
tư chủ yếu là giấy tờ có giá của doanh nghiệp lớn có uy tín, có lãi suất tốt và độ antoàn cao
Đầu tư góp vốn và các khoản đầu tư khác
Số dư Đầu tư góp vốn và các khoản đầu tư khác là 1.232 tỷ đồng, tập trungđầu tư các đơn vị trong ngành Điện EVNFinance đảm bảo thực hiện tỷ lệ đầu tưgóp vốn theo quy định và có hiệu quả
Đến 31/12/2013, Tổng dư đầu tư đạt 7.085 tỷ đồng, chiếm 38% tổng tài sản
Các hoạt động đầu tư, cho vay được triển khai ở mức độ phù hợp, không chútrọng tăng trưởng, tăng cường kiểm soát chất lượng tài sản, đảm bảo các yếu tố an
Trang 30Cơ cấu Tài sản, 31/12/2013
Hoạt động Tín dụng
Năm 2013 thuộc giai đoạn khó khăn của nền kinh tế, hoạt động sản xuất,kinh doanh đình trệ, lượng hàng tồn kho lớn, các doanh nghiệp hoạt động khó khăn,kém hiệu quả Hoạt động Tín dụng, về cơ bản, đối mặt với nhiều khó khăn, tháchthức trong hoạt động giải ngân phát triển tín dụng mới cũng như thu hồi nợ xấu
Trong bối cảnh đó, EVNFinance chọn giải pháp cấp tín dụng thận trọng, tậptrung phục vụ nhóm khách hàng mục tiêu là EVN và các đơn vị thành viên, triểnkhai tích cực hoạt động nhận uỷ thác quản lý các khoản vay của Chính phủ đối vớicác dự án ngành Điện, đóng góp vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy các dự án đầu tư,xây dựng, phát triển hệ thống điện quốc gia Bên cạnh đó, tập trung đánh giá cáckhách hàng doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác có tình hình tài chínhkhả quan, xem xét các phương án cơ cấu, gia hạn nợ gốc, nợ lãi nhằm tạo điều kiệncho doanh nghiệp giảm gánh nặng tài chính trong thời kỳ kinh tế, sản xuất khó khăn
để duy trì và phát triển hoạt động
Đến 31/12/2013, Tổng dư nợ cho vay đạt 5.749 tỷ đồng, chiếm 31% tổng tàisản Tỷ lệ nợ xấu đến 31/12/2013 giảm còn 3,68% so với mức 4,93% năm 2012
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 31Hoạt động kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng
Từ đặc thù hoạt động của Công ty Tài chính, hoạt động kinh doanh vốn trênthị trường tiền tệ luôn được thực hiện linh hoạt nhằm nâng cao tính thanh khoản.Công ty đã chủ động cân đối nguồn vốn thông qua việc dự báo dòng tiền đầu ra từhai hoạt động Tín dụng và Đầu tư, triển khai thực hiện linh hoạt hoạt động kinhdoanh vốn trên thị trường Liên ngân hàng, thực hiện đánh giá và trao đổi hạn mứccho các định chế tài chính có quan hệ giao dịch với EVNFinance, giảm thiểu rủi ro,tạo sự chủ động về nguồn vốn đáp ứng yêu cầu kinh doanh
Đến 31/12/2013, số dư tiền gửi có kỳ hạn và cho vay trên thị trường liên ngânhàng là 1.506 tỷ đồng, chiếm 8% tổng tài sản
CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
Trong bối cảnh các nghiệp vụ kinh doanh truyền thống đối mặt nhiều khókhăn, xác định mục tiêu chiến lược trong kế hoạch giai đoạn 5 năm 2013 - 2018,EVNFinance đã thực hiện dịch chuyển hoạt động sang nhóm các hoạt động dịch vụtiềm năng, mức độ rủi ro thấp, nhằm một mặt gia tăng lợi nhuận, tạo nền tảng thayđổi, xây dựng cấu trúc lợi nhuận ổn định, bền vững, mặt khác hướng tới cung cấp
đa dạng các dịch vụ tài chính, tạo nền tảng trở thành một định chế tài chính chuyênnghiệp, hội nhập trong những giai đoạn tiếp theo
Hoạt động Thu xếp vốn
Hoạt động Thu xếp vốn được EVNFinance triển khai từ năm 2011 Với kinhnghiệm và hiểu biết về ngành điện, quan hệ chặt chẽ với các ngân hàng trong nước
và quốc tế, trong năm 2013, EVNFinance đã tiếp tục triển khai tư vấn thu xếp vốnvới tổng giá trị đang thực hiện hơn 10.000 tỷ đồng Ngoài ra, EVNFinance đang
Trang 32tiếp cận, thu xếp vốn một số dự án lưới điện, các dự án thủy điện vừa và nhỏ, củacác công ty trong và ngoài Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Hoạt động Quản lý Ủy thác và cho vay lại
Hoạt động Quản lý ủy thác và cho vay lại được EVNFinance chính thức triểnkhai thực hiện từ năm 2012 Tính đến ngày 31/12/2013, EVNFinance đang quản lýgiải ngân, thực hiện cho vay lại và tiếp nhận các dự án với tổng trị giá hơn 4 tỷUSD Riêng trong năm 2013, được sự đánh giá, tin tưởng từ các cơ quan quản lý vàvới vị thế đã được khẳng định, EVNFinance được giao là Cơ quan cho vay lại các
dự án với tổng giá trị danh mục quản lý là hơn 2 tỷ USD Hiện EVNFinance đanghoàn thiện thủ tục để triển khai các dự án theo tiến độ đề ra Bằng việc cung cấpdịch vụ dịch vụ quản lý ủy thác cho vay lại, EVNFinance đã góp phần không nhỏvào sự phát triển của ngành điện thông qua việc quản lý, kiểm soát chi các dự án;cũng như cho vay bắc cầu để đảm bảo tiến độ thực hiện của các dự án điện.EVNFinance đã khẳng định vai trò là đầu mối quản trị vốn phục vụ Tập đoàn Điệnlực Việt Nam, đồng thời chứng tỏ được vị thế, tính chuyên nghiệp trong lĩnh vựcquản lý ủy thác và cho vay lại trong hệ thống các tổ chức tài chính - ngân hàng ViệtNam
Hoạt động Tư vấn tài chính
Hoạt động tư vấn tài chính triển khai cho các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế, và đặc biệt ưu tiên cho các doanh nghiệp thuộc EVN, triển khai trênnhiều sản phẩm như Tư vấn đầu tư, Tư vấn phát hành trái phiếu, Tư vấn triển khai
cơ chế phát triển sạch CDM,
Tư vấn phát hành trái phiếu
Năm 2013, EVNFinance đã được giao thực hiện vai trò là đơn vị tư vấn, đại
lý phát hành trái phiếu nội tệ 2013 cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVNFinance
đã bám sát, tích cực phối hợp với các bên đối tác tập trung hoàn thiện phương ánphát hành trình phê duyệt, tìm kiếm đối tác sẵn sáng mua trái phiếu phát hành
Tư vấn đầu tư
Hoạt động Tư vấn đầu tư đã được tích cực triển khai trong năm 2013 Cáchợp đồng tư vấn được ký kết với các đối tác, khách hàng cả trong và ngoài ngànhđiện, tạo tiền đề và triển vọng cho hoạt động tư vấn ở mọi ngành nghề của nền kinh
Trang 33tế Theo dõi diễn biến thị trường trong năm 2013, EVNFinance đã tập trung tìmhiểu về thị trường M&A Việt Nam, tích cực tiếp cận và tìm kiếm nhà đầu tư, nhucầu đầu tư trong nước và nước ngoài; tiếp cận, tìm kiếm các dự án có nhu cầu thoáivốn, tìm kiếm những cơ hội triển khai hiệu quả hoạt động Tư vấn đầu tư trongnhững giai đoạn tiếp theo.
Tư vấn triển khai cơ chế phát triển sạch - CDM
Đến ngày 31/12/2013, EVNFinance đã tư vấn và đăng ký thành công triểnkhai cơ chế phát triển sạch (CDM) cho 14 dự án Đây là một trong những dịch vụEVNFinance thực hiện tư vấn hiệu quả cho các dự án điện, là dịch vụ vừa mang lạilợi ích kinh tế, giá trị gia tăng cho chủ dự án, vừa mang yếu tố bảo vệ môi trường.Năm 2013, đánh giá tiềm năng, nhu cầu của các nhà máy nhiệt điện than và nhiệtđiện dầu, EVNFinance tích cực khai thác các Dự án mới trong lĩnh vực đổi mớicông nghệ để nâng cao hiệu suất sử dụng Với kết quả đạt được, hoạt động Tư vấnCDM đã từng bước khẳng định vai trò EVNFinance là đầu mối kết nối và phát triểnCDM cho các dự án trong ngành điện, khẳng định vai trò đồng hành với các nhàđầu tư, các đối tác trong quá trình phát triển kinh tín dụng tại Công ty Tài chính cổphần Điện lực doanh hướng đến hoạt động kinh tế xanh
2.2 Hoạt động tín dụng tại Công ty Tài chính cổ phần Điện lực
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Công ty Tài chính cổ phần Điện lực
Hoạt động tín dụng của EVNFC chủ yếu là hoạt động cho vay, bao gồm:
theo quy định hiện hành của Luật các TCTD và hợp đồng ủy thác
Hoạt động tín dụng được triển khai theo định hướng tập trung phục vụ kháchhàng mục tiêu là EVN và các đơn vị thành viên, đồng thời duy trì phát triển kháchhàng tại các thành phần kinh tế khác nhau đảm bảo tối ưu hóa cơ cấu tín dụng theongành nghề Xác định triển khai hoạt động Tín dụng theo hướng bán buôn, có xétđến tín dụng tiêu dùng trên cơ sở phục vụ cán bộ nhân viên ngành điện tuy nhiên
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng quy mô tín dụng
Trang 34Đơn vị tính: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Năm
2010
Năm 2011
Tăng trưởng 2011/2010
Năm 2012
Tăng trưởng 2012/2011
Năm 2013
Tăng trưởng 2013/2012
Trang 35Dư nợ tín dụng của EVNFC giảm nhẹ trong các năm 2011 và 2012 với tốc độbình quân 3,87% do tác động của khủng hoảng kinh tế Tuy nhiên, bước sang năm
2013, mức dư nợ tín dụng có sự tăng trưởng mạnh 78% so với năm 2012 do kinh tếtrong nước ấm lên và EVNFC đẩy mạnh được hoạt động cho vay đối với công ty
mẹ là Tập đoàn Điện lực Việt Nam Chiến lược đẩy mạnh cho vay đối với kháchhàng nội bộ của EVNFC là phù hợp với bối cảnh thị trường tài chính đang tiềm ẩnnhiều rủi ro và khả năng tìm kiếm khách hàng mới cho vay là tương đối khó khăn
Trang 36Trong giai đoạn các năm 2010-2012, dư nợ tín dụng đối với khách hàng nội bộEVN liên tục giảm với tốc độ 18%/năm, từ mức 1.281 tỷ đồng năm 2010 xuống 854tỷ đồng năm 2012 Nguyên nhân là do các dự án mới đầu tư xây dựng nhà máy điệncủa EVN bị chậm tiến độ vì nhiều nguyên nhân khác nhau, đồng thời EVNFC tậptrung thu hồi các khoản nợ khiến cho dư nợ tín dụng của khách hàng nội bộ liên tụcgiảm.
Trái ngược với sự suy giảm dư nợ tín dụng nội bộ, dư nợ tín dụng khách hàngngoài của EVNFC từ mức 2.215 tỷ đồng năm 2010 tăng nhẹ với tốc độ 2,8% lên2.277 tỷ đồng năm 2011 và 4,39% lên 2.377 tỷ đồng năm 2012
Trong năm 2013, dư nợ tín dụng đối với khách hàng nội bộ ngành điện tăngtrưởng 2,3 lần lên 2.833 tỷ đồng, gấp 10 lần tốc độ tăng trưởng cùng kỳ của dư nợtín dụng khách hàng ngoài EVN Đây là kết quả của chính sách tăng cường cho vaynội bộ của EVNFC và tốc độ phát triển dự án nhà máy điện mới của EVN được cảithiện
Xét theo cơ cấu thời hạn cho vay, dư nợ tín dụng ngắn hạn của EVNFC tăngtrưởng đều khoảng 8,64%/năm, từ mức 1.426 tỷ đồng năm 2010 lên mức 1.824 tỷđồng trong năm 2013
Theo hướng ngược lại, sau hai năm liên tiếp giảm với tốc độ bình quân11,81%/năm, dư nợ tín dụng trung và dài hạn tăng trưởng mạnh 143% tử 1.610 tỷ
Trang 37đồng năm 2012 lên 3.926 tỷ đồng năm 2013 Các khoản vay dài hạn này chủ yếuđược giải ngân cho các dự án đầu tư của khách hàng nội bộ EVN Đây là nguồndoanh thu tín dụng ít rủi ro trong tương lai của EVNFC.
2.2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực
Chỉ tiêu 1: Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng
Bảng 2: Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng
(Nguồn: Báo cáo thường niên của EVN Finance)
Trong giai đoạn 2010-2013, hoạt động tín dụng của EVNFC có hai xu hướngtrái chiều rõ nét: dư nợ tín dụng bình quân tăng trong khi doanh thu tín dụng giảm
Trang 38Doanh thu hoạt động tín dụng của EVNFC giảm bình quân 18% trong năm
2012 và 2013 là hệ quả tất yếu của những khó khăn trên thị trường tài chính ViệtNam trong những năm vừa qua Do doanh thu giảm, tỷ suất sinh lời hoạt động tíndụng cũng giảm từ mức 21% trong các năm 2010 và 2011 về mức 11,35% năm2013
Tuy nhiên, với chiến lược đẩy mạnh cho vay trong nội bộ EVN, tỷ suất sinhlời hoạt động của EVNFC được kì vọng sẽ tăng trở lại trong năm 2014
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ thu nhập hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập
Bảng 3: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
ST
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Trang 39Trong cơ cấu doanh thu của EVNFC, doanh thu từ hoạt động tín dụng lànguồn doanh thu chính, chiếm bình quân 30% tổng doanh thu của EVNFC.
Thị trường tài chính khó khăn trong giai đoạn hậu khủng hoảng đã làm tăngtrưởng tín dụng và doanh thu tín dụng của ngành tài chính nói chung và EVNFC nóiriêng giảm mạnh Cụ thể trong hai năm 2012 và 2013, doanh thu tín dụng củaEVNFC giảm 18% từ 757 tỷ đồng xuống 510 tỷ đồng
Tổng doanh thu của EVNFC trong cùng giai đoạn cũng giảm với tốc độ 27%,lớn hơn nhiều tốc độ giảm của doanh thu tín dụng Rõ ràng, các hoạt động kinhdoanh khác của EVNFC cũng phải hứng chịu doanh thu sụt giảm mạnh, góp phầnlàm xấu hơn báo cáo kết quả kinh doanh của EVNFC trong hai năm vừa qua
Trang 40Trong giai đoạn hiện tại, việc duy trì tính thanh khoản cao, giữ tiền mặt và hạnchế đầu tư mạo hiểm là phù hợp với mục tiêu phòng ngừa rủi ro Tuy nhiên, khi