1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG

96 3,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 9,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chất dinh dưỡng không những cần thiết cho mọihoạt động bình thường mà còn để lớn lên và phát triển mỗi ngày, muốn trẻ emphát triển tốt thì nhất thiết phải được cung cấp một chế độ di

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -DENG INTHASENG

THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM

Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON LÀO VÀ ĐỀ XUẤT

BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -DENG INTHASENG

THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM

Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON LÀO VÀ ĐỀ XUẤT

BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG

Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)

Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Quý Tỉnh

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hoàng Quý Tỉnh

đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ để tác giả có thể hoànthành Luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong Ban Chủ nhiệmKhoa, các thầy cô trong Bộ môn Thể chất và các thầy giáo, cô giáo trong khoaGiáo dục Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhấttrong quá trình viết Luận văn

Cũng nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo nhàtrường Cao đẳng sư phạm Luông Năm Tha và Ban Giám hiệu trường Mầmnon Chom Chaeng, xã Long, huyện Long, tỉnh Luông Năm Tha, Lào, đặc biệt

là các cô giáo, các bậc phụ huynh, các cháu của trường Mầm non ChomChaeng đã tận tình giúp đỡ trong quá trình thu thập số liệu

Nhân dịp này tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người thântrong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh, động viên, chia sẻ, giúp

đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu đểhoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016

Học viên

Deng Inthaseng

Trang 4

MỤC LỤC

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt dùng trong luận văn

Danh mục các bảng dùng trong luận văn

Danh mục các hình dùng trong luận văn

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 8

1.1 Sơ lược về lịch sử suy dinh dưỡng Protein – năng lượng 8

1.1.1 Những nghiên trên thế giới 8

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu khoa học ở Việt Nam 10

1.1.3 Một số công trình nghiên cứu khoa học ở Lào 14

1.2 Suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng ở trẻ 15

1.2.1 Suy dinh dưỡng 15

1.2.2 Suy dinh dưỡng ở trẻ 15

1.3 Đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ suy dinh dưỡng 24

1.3.1 Đặc điểm sinh lý 24

1.3.2 Đặc điểm tâm lý 25

1.4 Biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng ở trẻ 24

1.4.1 Quan niệm về biện pháp 26

1.4.2 Quan niệm về biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng 27

1.4.3 Các biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng ở trẻ 27

1.4.4 Một số kinh nghiệp phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ 29

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG VÀ BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG SUY DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẦM NON Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON LÀO 32

2.1 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 32

Trang 5

2.1.1 Mục đích khảo sát thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ Mầm non 32

2.1.2 Địa bàn nghiên cứu 32

2.1.3 Phân bố của đối tượng điều tra 32

2.2 Một số chỉ số nhân trắc của trẻ mầm non Chom Chaeng, xã Long, huyện Long, tỉnh Luông Năm Tha Lào 33

2.2.1 Chiều cao đứng theo tuổi 33

2.2.2 Cân nặng theo tuổi 36

2.2.3 BMI của trẻ trong nghiên cứu 38

2.3 Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em ở trường mầm non Chom Chaeng, xã Long, huyện Long, tỉnh Luông Năm Tha, Lào 39

2.3.1 Tình trạng suy dinh dưỡng chiều cao/tuổi 40

2.3.2.Tình trạng suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi 41

2.3.3 Tình trạng dinh dưỡng BMI/tuổi 43

2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ tại khu vực nghiên cứu 44

2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác dự phòng suy dinh dưỡng cho trẻ em các trường Mầm non 44

2.4.2 Số con trong gia đình và tình trạng dinh dưỡng 45

2.4.3 Nghề nghiệp của bố mẹ 46

2.4.4 Tình trạng kinh tế của gia đình 47

2.4.5 Thời gian cai sữa mẹ 48

2.5 Thực trạng các biện pháp dự phòng nhằm giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ em ở một số trường Mầm non Lào 49

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 50

2.6.1 Ưu điểm 50

2.6.2 Hạn chế 50

Tiểu kết chương 2 51

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG NHẰM GIẢM TỈ LỆ SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON LÀO 52

3.1 Những cơ sở định hướng xây dựng biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng cho trẻ em ở một số trường Mầm non Lào 52

3.1.1 Dựa vào tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em ở một số trường mầm non Lào 52

3.1.2 Dựa vào tiêu chí đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ của tổ chức y tế thế giới WHO (2006) 52

3.1.3 Cân nặng theo tuổi (suy dinh dưỡng thể nhẹ cân) 52 3.1.4 Dựa vào chỉ tiêu chiều cao theo tuổi (suy dinh dưỡng thể thấp còi) .53 3.1.5 Dựa vào chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao (suy dinh dưỡng thể còm) 53

Trang 6

3.1.6 Dựa vào mục tiêu chăm sóc giáo dục mầm non 53

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng cho trẻ em ở một số trường Mầm non Lào 53

3.2.1 Đảm bảo phù hợp với thực tiễn của các trường Mầm non Lào 53

3.2.2 Đảm bảo tính khoa học 54

3.2.3 Đảm bảo tính khả thi 54

3.2.4 Đảm bảo tính kế thừa 55

3.2.5 Đảm bảo tính hệ thống 56

3.2.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 57

3.3 Một số biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng cho trẻ em ở một số trường mầm non Lào 57

3.3.1 Bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường về tầm quan trọng của công tác dự phòng SDD 57

3.3.2 Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục để nâng cao chất lượng các bữa ăn cho trẻ 59

3.3.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nuôi con bằng sữa mẹ 60

3.3.4 Bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Mầm non 61 3.3.5 Xây dựng chế độ ăn uống đảm bảo tính khoa học cho trẻ 63

3.3.6 Tăng cường tổ chức các hoạt động thể dục thể thao cho trẻ 64

3.3.7 Chế biến các món ăn cho trẻ phù hợp với nhu cầu và sở thích của trẻ.64 3.3.8 Tổ chức tốt công tác khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 65

3.3.9 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả dự phòng suy dinh dưỡng cho trẻ 66

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng cho trẻ em ở một số trường mầm non Lào 67

3.5 Khảo nghiệm biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng cho trẻ em ở một số trường mầm non Lào 68

3.5.1 Khái quát chung về khảo nghiệm 68

3.5.2 Phân tích kết quả khảo nghiệm 70

Tiểu kết chương 3 72

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Khuyến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

BMI : Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)

Epi – Info 6.04 : Phần mềm hỗ trợ nhập và quản lý số liệu

SDD : Suy dinh dưỡng

SD : Độ lệch chuẩn

SPSS 11.5 : Statistical Package for the Social Sciences (Phần mềm

máy tính phục vụ công tác phân tích thống kê).UNICEF : United Nations Children’s Fund (Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc)WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Bảng 2.1 Phân bố của đối tượng điều tra theo tuổi và giới tính 33

Bảng 2.2 Chiều cao đứng (cm) của trẻ trong nghiên cứu 33

Bảng 2.3 So sánh chiều cao đứng của trẻ em Lào trong nghiên cứu với trẻ em Việt Nam theo điều tra của Bộ Y tế năm 2003 35

Bảng 2.4 Câng nặng trung bình của đối tượng trong nghiên cứu 36

Bảng 2.5 So sánh cân nặng của trẻ em Lào trong nghiên cứu với trẻ em Việt Nam theo điều tra của Bộ Y tế năm 2003 37

Bảng 2.6 So sánh cân nặng của trẻ em Lào trong nghiên cứu với điều tra của Vũ Văn Tâm năm 2014 38

Bảng 2.7 Chỉ số BMI/tuổi của trẻ trong nghiên cứu 39

Bảng 2.8 Tình trạng suy dinh dưỡng chiều cao/tuổi của trẻ trong nghiên cứu 40

Bảng 2.9 Tình trạng suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi trong nghiên cứu 42

Bảng 2.10 Tình trạng dinh dưỡng BMI/tuổi trong nghiên cứu 43

Bảng 2.11 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác dự phòng suy dinh dưỡng cho trẻ em các trường Mầm non 45

Bảng 2.12 Số con trong gia đình 46

Bảng 2.13 Mối liên quan giữa số con và tình trạng suy dinh dưỡng 46

Bảng 2.14 Nghề nghiệp của bố mẹ 47

Bảng 2.15 Tình trạng kinh tế của gia đình 47

Bảng 2.16 Mối liên quan giữa tình trạng kinh tế và tình trạng suy dinh dưỡng 48

Bảng 2.17 Mối liên quan giữa thời điểm cai sữa và tình trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 48

Bảng 2.18 Mối liên quan giữa thời điểm cai sữa 49

và tình trạng suy dinh dưỡng thể còi 49

Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng cho trẻ em ở các trường Mầm non Lào 70

Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng 71

cho trẻ em ở các trường Mầm non Lào 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Hình 2.1 Chiều cao đứng trung bình của trẻ trong nghiên cứu 34Hình 2.2 Cân nặng trung bình của trẻ trong nghiên cứu 36Hình 2.3 Chỉ số BMI/tuổi của trẻ trong nghiên cứu 39Hình 2.4 So sánh tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em trong nghiên cứu tại

Lào và trẻ em Việt Nam năm 2015 41Hình 2.5 So sánh tình trạng suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi trong nghiên cứu

tại Lào và trẻ em Việt Nam năm 2015 42

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghị quyết Đại hội Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ VIII đãkhẳng định sự phát triển hệ thống giáo dục quốc gia sao cho chất lượng, phùhợp với sự đổi mới tích cực công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Trong đóđội ngũ giáo viên là nhân tố then chốt cho việc nâng cao chất lượng giáo dục

và việc xác định mục tiêu giáo dục chính là chiến lược đào tạo giáo viên từnăm 2015 đến năm 2020 của Bộ Giáo dục và Thể thao nước Cộng hòa dânchủ nhân dân (CHDCND) Lào [1], [3]

Thực tế cho thấy việc đào tạo giáo viên mầm non ở các trường Caođẳng, trường Đại học của Lào nói chung và ở trường Cao đẳng Sư phạmLuông Năm Tha nói riêng còn những điểm bất cập, hạn chế, chưa đáp ứngđược yêu cầu, mục tiêu giáo dục đặt ra Và một số cuộc khảo sát gần đây ởLào cho thấy trình độ chuyên môn giáo viên mầm non về việc chăm sóc –giáo dục trẻ phần lớn chỉ ở bậc trung cấp, cao đẳng [5], [4]

Nhưng muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh, văn minh phải có conngười phát triển toàn diện, không chỉ về mặt trí tuệ, đạo đức, lối sống mà cònphải là con người cường tráng về thể chất Để phát triển thành một con ngườitoàn diện thì thể chất là một trong những nền tảng vững chắc và cần thiết nhất

Trẻ em là tương lai của nhân loại và cũng là tương lai của đất nước, làhạnh phúc của gia đình Nền tảng của mỗi đất nước chính là trẻ em Vì vậy,chăm sóc - giáo dục trẻ em hôm nay chính là chúng ta đang gieo hạt để ươmmầm tương lai cho đất nước.Việc quan tâm, chăm sóc cho trẻ em là một trongnhững nhân tố cơ bản để tạo dựng nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội vàđáp ứng nhu cầu của xã hội trong tương lai

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên, đặt nền móng cho sự phát triển

về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mĩ của trẻ Theo các chuyên gia trong

Trang 11

ngành giáo dục thì trẻ được tiếp cận với bậc học mầm non càng sớm, càngthúc đẩy quá trình học tập và phát triển ở các giai đoạn tiếp theo Để tạo ranhững con người phát triển toàn diện, đáp ứng các yêu cầu của xã hội đề ra thìmột trong những yếu tố quan trọng hàng đầu là phải có một sức khỏe tốt

Trẻ em là một cơ thể đang sinh trưởng và phát triển, cơ thể cũng thayđổi rất mạnh mẽ theo độ tuổi Thậm chí còn thay đổi rõ rệt qua từng tuần,từng tháng với trẻ ở lứa tổi nhỏ Và dinh dưỡng chiếm một vị chí quan trọngđối với sức khỏe trẻ em Các chất dinh dưỡng không những cần thiết cho mọihoạt động bình thường mà còn để lớn lên và phát triển mỗi ngày, muốn trẻ emphát triển tốt thì nhất thiết phải được cung cấp một chế độ dinh dưỡng hợp lý.Dinh dưỡng không hợp lý sẽ gây những hậu quả xấu trực tiếp đến quá trìnhtăng và phát triển của trẻ em, ảnh hưởng đến tình hình bệnh tật, làm bệnh tật dễphát sinh, làm bệnh tật chậm lành hoặc nặng hơn ở trẻ thiếu dinh dưỡng Suydinh dưỡng là tình trạng rất phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quátrình phục hồi sức khỏe, tăng tỷ lệ biến chứng, tử vong Ở các quốc gia đangphát triển, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em thiếu dinh dưỡng đang là vấn đề sứckhỏe cộng đồng quan trọng

Sự phát triển cơ thể của trẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền vàmôi trường sống (dinh dưỡng, gia đình, xã hội, văn hoá, giáo dục.v.v ).Trong đó dinh dưỡng được xem là một yếu tố có tác động trực tiếp, mạnh mẽđến sự phát triển cơ thể của trẻ nhỏ, được dùng để đánh giá sự phát triển cơthể của trẻ Ngòai ra suy dinh dưỡng còn liên quan đến thói quen lựa chọn vàchế biến thức ăn, thói quen kiêng khem v.v gây ảnh hưởng không nhỏ đếnkhẩu phần ăn của trẻ em

Việc nghiên cứu và theo dõi sự phát triển thể chất của trẻ em là cầnthiết nhằm đánh giá đúng thực trạng về thể lực, góp phần làm cơ sở cho việctheo dõi và đề xuất các giải pháp tăng cường sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non

Tổ chức Y tế Thế giới (1990) ước tính có khoảng 500 triệu trẻ em bịthiếu dinh dưỡng trên phạm vi toàn cầu, khoảng 150 triệu trẻ em dưới 5 tuổi

Trang 12

bị suy dinh dưỡng (SDD) thể nhẹ cân và hơn 20 triệu trẻ em bị SDD nặng [48,49,50] Theo kết quả điều tra quốc gia từ năm 1980 – 1992 của 79 nước đangphát triển cho thấy tỷ lệ trẻ em SDD thể nhẹ cân là 35,8%, tỷ lệ trẻ em còi là42,7%, tỷ lệ trẻ em bị còm là 9,2% Trong đó Châu Á có tỷ lệ SDD cao nhất

so với các châu lục khác: 42% trẻ SDD thể nhẹ cân, 47,1% trẻ em còi và10,8% trẻ em còm [47]

Ở Lào, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở mức khá cao so với các nước pháttriển Luông Năm Tha là một tỉnh cao nguyên đông bắc bộ, dân tộc thiểu sốtrong đó sinh sống chủ yếu ở miền núi, điều kiện vật chất khó khăn, phần lớn

là dân tộc A Kha và Kưm Mú Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng khá cao và chưa cóchương trình can thiệp và phòng chống về suy dinh dưỡng trẻ em ở các vùngsâu vùng xa và cũng chưa có ai nghiên cứu về tình trạng và yếu tố đặc thù ảnhhưởng đến suy dinh dưỡng trẻ em dân tộc ít người sống tại Tây Nguyên Lào,

cụ thể là các dân tộc A Kha và Kưm Mú Nếu có cũng chỉ có một số ítchương trình lương thực thế giới vào một số vùng miền nghèo khổ nằm trongmục tiêu để cứu trợ lương thực bổ sung cho trẻ, tuy nhiên chương trình khôngdiễn ra thường xuyên Vì thế để nhằm góp phần hạ thấp tỷ lệ suy dinh dưỡngtrẻ em dân tộc A Kha và Kưm Mú tỉnh Luông Năm Tha, Lào theo như chiếnlược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn hiện nay đòi hỏi các tác động đặc thù

và sát hợp với thực tế dựa trên việc phân tích tình hình và nguyên nhân suydinh dưỡng cụ thể của từng địa phương

Xuất phát từ những lý do nên trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Thực

trạng suy dinh dưỡng của trẻ em ở một số trường mầm non Lào và đề xuất biện pháp dự phòng” để tiến hành nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ em nhằm

đề xuất một số biện pháp dự phòng SDD cho trẻ em ở một số trường Mầmnon của Lào

Trang 13

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở một số trường mầm non Lào

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ em ở một số trường mầm non Lào

và đề xuất biện pháp dự phòng

4 Giả thuyết khoa học

Tỉ lệ (Thực trạng) suy dinh dưỡng của trẻ em ở một số trường mầm nonLào hiện nay khá cao và nếu nghiên cứu một cách toàn diện về thực trạng củavấn đề này và đề xuất, áp dụng các biện pháp dự phòng suy duy dinh dưỡngcho trẻ em ở các trường Mầm non Lào mang tính khoa học, hợp lý thì sẽ góp

phần giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thiếu cân, trẻ có nguy cơ thiếu cân trên

địa bàn nghiên cứu

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu những cơ sở lý luận về biện pháp dự phòng suy dinh dưỡngcho trẻ em ở nột số trường mầm non Lào

Nghiên cứu thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ em ở nột số trường mầmnon Lào

Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em

ở nột số trường mầm non Lào

Đưa ra một số biện pháp dự phòng nhằm giảm tình trạng suy dinh dưỡngcủa trẻ em ở nột số trường mầm non Lào

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Trẻ em ở trường mầm non U Đôm Sin, huyện U Đôm Sin và trườngmầm non Chom Chaeng, huyện Chom Chaeng, tỉnh Luông Năm Tha, Lào

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Thu thập, đọc, phân tích, phân loại và tổng hợp các tài liệu liên quanđến đề tài

Trang 14

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Các điều tra viên sử dụng phiếu phỏng vấn đã được chuẩn bị đểđiều tra các dữ liệu như Họ tên, Ngày sinh, Nơi sinh, Cân nặng, Chiều cao.v.v Các phiếu phỏng vấn này sau đó được đánh số và nhập vào phầmmềm SPSS 11.5 Ngoài ra các điều tra viên phỏng vấn sâu phụ huynh,giáo viên về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng củatrẻ tại địa phương

7.2.2 Phương pháp tính tuổi

Tuổi của trẻ trong nghiên cứu được tính bằng phần mềm WHOAnthroplus Dữ liệu về ngày tháng năm sinh của trẻ được ghi trong phiếuphỏng vấn, sau đó được nhập vào phần mềm WHO Anthroplus, phần mềm sẽcho ra tuổi của trẻ trong nghiên cứu Tuổi của trẻ mầm non tính theo phầnmềm như sau: từ 36 tháng 1 ngày đến 48 tháng là 4 tuổi; từ 48 tháng 1 ngàyđến 60 tháng là 5 tuổi; từ 60 tháng 1 ngày đến 72 tháng là 6 tuổi

- Phương pháp đo cân nặng, chiều cao đứng

Cân nặng: Cân nặng của trẻ được đo bằng cân đồng hồ Trẻ được cân

vào buổi sáng, mặc quần áo mỏng, đứng giữa cân, mắt nhìn thẳng, trọnglượng chia đều vào cả hai chân

Chiều cao đứng: Chiều cao đứng của trẻ được đo bằng thước dây dán

sát tường Trẻ đứng vuông góc với mặt đất nằm ngang, không đi giầy dép,đứng sát vào tường Gót chân, mông, vai và chẩm thẳng theo tường, mắt nhìnthẳng, hai tay buông tự do Mắt điều tra viên nhìn thẳng vuông góc để đọc chỉ

số đo chiều cao đứng của trẻ

BMI: Cân nặng và chiều cao đo được của trẻ dùng để tính chỉ số BMI.

Chỉ số BMI dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sự phát triển cơ thể

Trang 15

của trẻ.

7.2.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Số liệu về nhân trắc được xử lí bằng phần mềm WHO Anthroplus vàMicrosoft Excel Phần mềm sẽ cho ra các số liệu về tuổi, các chỉ số Z-scorecủa cân nặng, chiều cao, BMI dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Phần mềm SPSS 11.5 dùng để tính các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn,các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ tại khu vực nghiên cứu

7.2.4 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 0-19 tuổi được đánh giá bằng chuẩn

suy dinh dưỡng của WHO (2006) [55].

Bảng 1.1 Chuẩn dinh dưỡng cho trẻ 0 – 19 tuổi của WHO (2006) [55]

Z-score Cao/tuổiChuẩn suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của WHOCân/tuổi BMI/tuổi

> 3SD Xem chúthích 1

Xem chú thích2

Béo phì

< -1 SD Bình thường Bình thường Bình thường

< -1 SD Bình thường Bình thường Bình thường

Chú thích: 1 Trẻ trong phạm vi này trẻ có chiều cao khá lớn, gồm cả những trẻ không cao quá

mức như do rối loạn tuyến nội tiết gây ra thì cũng được xếp trẻ vào loại này; 2 Trẻ thuộc ô này

có cân nặng theo tuổi thấp, có thể có vấn đề trong tăng trưởng, nhưng vấn đề này sẽ được đánh giá tốt hơn với tiêu chuẩn cân nặng theo chiều cao hoặc BMI theo tuổi; 3 Trên 1 SD cho thấy nguy cơ thừa cân có thể xảy ra; 4 Có thể một đứa trẻ còi (hoặc rất còi) trở thành quá cân

Trang 16

Sau khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng, chúng tôi tiến hành tìm hiểucác yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ trong khu vựcnghiên cứu Các mối liên quan được thực hiện dựa trên phần mềm SPSS 11.5

và Epi – Info 6.04

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụlục, nội dung chính của luận văn được thể hiện qua 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng suy dinh dưỡng và biện pháp dự phòng suy dinh

dưỡng cho trẻ em ở một số trường mầm non Lào

Chương 3: Biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng cho trẻ em ở một số

trường Mầm non Lào

Trang 17

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Sơ lược về lịch sử suy dinh dưỡng Protein – năng lượng

1.1.1 Những nghiên trên thế giới

Năm 1754 Christian Friedrich Jumpert (Đức), đã công bố công trìnhnghiên cứu cắt ngang đầu tiên về tăng trưởng ở trẻ em trong đó có trình bàycác số liệu đo đạc về cân nặng, chiều cao của trẻ em [trích theo 23]

Đến năm 1925 R Martina (Đức) đã đề xuất phương pháp và dụng cụ để

đo kích thước cơ thể con người Từ đó trên thế giới đã có nhiều nhà nghiêncứu lĩnh vực này Nhưng phương pháp của R Martina ngày càng được bổsung và hoàn thiện [trích theo 21]

Năm 1925, Tổ chức Y tế của Liên minh Quốc gia nghiên cứu về mốiliên quan dinh dưỡng và sức khỏe cộng đồng và J Boyd Orrda đã phát hiện ramối liên quan trực tiếp giữa tầng lớp xã hội và sức khỏe của họ Tác giả Brnet

và Aykroyd cho rằng suy thoái kinh tế 1930 làm cho người nghèo bị SDDnhiều nhất [trích theo 23]

C.William phát hiện ra bệnh gọi là SDD thiếu Protein – năng lượng thểphù năm 1938 (Kwashiokor) [trích theo 23]

Năm 1942 Daray Thompson đã đưa khái niệm tốc độ tăng trưởng cùng

2 đại lượng của tăng trưởng chiều cao và cân nặng như những chỉ tiêu về sứckhỏe [trích theo 19]

Năm 1984 WHO đã tổ chức một hội nghị về dinh dưỡng ở Fiji để đánhgiá tình hình và kinh nghiệm phòng chống dinh dưỡng ở các nước trong khuvực Tây Thái Bình Dương Hội nghị kết thúc đã đưa ra một quyết định quantrọng: “Suy dinh dưỡng trẻ em có rất nhiều nguyên nhân, cho nên việc phòngchống suy dinh dưỡng trẻ em không thể hoạt động riêng rẽ của từng ngành,ngành nhi, ngành phòng dịch, ngành nông nghiệp và chế biến thực phẩm, màphải do những người cầm đầu các nước đứng ra nhận trách nhiệm phối hợp

Trang 18

các ngành và giáo dục vận động nhân dân, các gia đình tự giác tham gia bằngkhả năng và phương tiện hiện có của mình” Hội nghị đã đưa ra việc phòngchống SDD bắt đầu từ thời kì nhi khoa chuyển sang thời kì phòng dịch [tríchtheo 23]

Năm 1990, WHO thành lập Nhóm nghiên cứu về tăng trưởng của trẻ

nhằm đưa ra những khuyến cáo cho việc sử dụng và giải thích một cách hợp

lý về các kích thước nhân trắc áp dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Theo báocáo của nhóm nghiên cứu này: dữ liệu tham chiếu của Trung tâm Quốc gia vềThống kê Y học của Mỹ/WHO có những sai sót và thất bại trong việc dự đoánmột cách đầy đủ sự tăng trưởng về mặt thể chất của trẻ Những hạn chế này

đã làm cản trở công tác quản lý dinh dưỡng hợp lý của trẻ nhỏ Vì vậy cầnphải có những đường tăng trưởng mới để đáp ứng cho nhu cầu trên [51]

Tại khu vực Đông Nam Á, theo thống kê của UNICEF năm 1994 chothấy tỉ lệ SDD còn ở mức cao như Campuchia: 52%, Lào: 40%, Mianma:39% và Indonesia: 34%

Năm 1995, WHO đã đề nghị lấy Quần thể NCHS (National Centre ofHealth Satistics) của Hoa Kỳ làm Quần thể tham chiếu Từ trước những năm

90 của thế kỷ trước, đề nghị này được ứng dụng rộng rãi tại nhiều nước trênthế giới trong đó có cả Việt Nam Trong đó, WHO lưu ý rằng không nên coiquần thể tham chiếu là chuẩn mà chỉ là cơ sở để đưa ra các nhận định thuậntiện cho các so sánh trong nước và quốc tế [51]

Cuộc điều tra của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy tỷ lệ SDD có sựchênh lệch nhiều giữa vùng nông thôn và thành thị Kết quả cuộc khảo sát vềtình hình kinh tế xã hội ở Indonesia năm 2003 cho thấy tỉ lệ SDD trẻ em ởvùng thành thị là 25%, trong khi đó ở nông thôn là 30% Tại Kenya, theo báocáo chung năm 2003, tỉ lệ SDD ở thành thị là 13% còn ở nông thôn là 21%[44]

Trang 19

Năm 2006, WHO đã công bố bộ chuẩn tăng trưởng thứ nhất của trẻdưới 5 tuổi, gồm các chuẩn về chiều cao theo tuổi (chiều cao/tuổi), cân nặngtheo tuổi (cân nặng/tuổi), cân nặng theo chiều cao (cân nặng/chiều cao) vàBMI theo tuổi (BMI/tuổi) [52].

Theo báo cáo của UNICEF công bố ngày 2/5/2006 cho biết hơn 1/4 trẻ

em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển bị thiếu cân, cuộc sống đang bị đedọa Dinh dưỡng không đầy đủ vẫn là đại dịch toàn cầu dẫn đến một nửa số ca

tử vong là trẻ em, khoảng 5,6 triệu trẻ em mỗi năm [trích theo 33] Theo Tổchức Y tế Thế giới (WHO) ước tính có khoảng 500 triệu trẻ em bị suy dinhdưỡng trên toàn cầu, trong đó 150 triệu trẻ em ở Châu Á, chiếm 44% tổng sốtrẻ em dưới 5 tuổi [trích theo 17] Gần 3/4 trẻ em thiếu cân trên toàn thế giớiđang sống ở 10 quốc gia và hơn một nửa số đó sống ở 3 nước: Bănglađét, Ấn

Độ và Pakixtan Năm 2004, tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị thiếu cân ở Bănglađét là48%, Ấn Độ là 47%

Năm 2007, WHO tiếp tục công bố bộ chuẩn tăng trưởng thứ 2 cho trẻdưới 5 tuổi gồm các chuẩn về vòng đầu theo tuổi (vòng đầu/tuổi), vòng cánhtay trái duỗi theo tuổi (VCTTD/tuổi), bề dày lớp mỡ dưới da tại cơ tam đầucánh tay theo tuổi và bề dày lớp mỡ dưới mỏm bả theo tuổi [53]

Năm 2009, nghiên cứu của Shankar Prinja và cộng sự ở Ấn Độ sử dụngtiêu chuẩn của WHO để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổicho thấy: với cùng một quần thể trẻ dưới 5 tuổi, tỷ lệ trẻ nhẹ cân khi áp dụngchuẩn tăng trưởng mới của WHO thấp hơn so với khi áp dụng chuẩn của ViệnNhi khoa Ấn Độ [trích theo 34]

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu khoa học ở Việt Nam

Năm 1974, cuốn “Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên ngườiViệt Nam” của Nguyễn Quang Quyền ra đời [30] Cuốn sách này có ý nghĩarất quan trọng cho việc nghiên cứu nhân trắc học ở Việt Nam

Trang 20

Năm 1975, cuốn “Hằng số Sinh học người Việt Nam”, do Nguyễn Tấn

Gi Trọng chủ biên ra đời, đã tổng hợp kết quả nghiên cứu từ năm 1960-1972trên đối tượng chủ yếu là trẻ em, học sinh thành thị ở phía Bắc nước ta, làm

cơ sở cho nhiều công trình nghiên cứu tăng trưởng trẻ em sau này [8]

Ngày 13/6/1980 Viện dinh dưỡng Quốc gia được thành lập để nghiêncứu các vấn đề về dinh dưỡng có tầm quan trọng hàng đầu đối với sức khỏecộng đồng Việt Nam Viện đã tiến hành các cuộc tổng diều tra dinh dưỡng,dịch tễ học các bệnh thiếu dinh dưỡng Protein – năng lượng, đồng thời tổchức các cuộc hội thảo nuôi con bằng sữa mẹ, hội thảo hội nghị phòng chốngthiếu Vitamin A [38]

Năm 1984 Đào Ngọc Diễn, Nguyễn Trọng An và cộng sự với côngtrình nghiên cứu “Tình hình suy dinh dưỡng nặng trong năm năm 1978 –1982” Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ SDD nặng đều tăng rõ rệt và nhiều nhất lànăm 1982, thời điểm vào viện cao nhất là tháng 9, đồng thời nghiên cứu cũngchỉ ra rằng SDD không những gặp ở gia đình đông con mà còn gặp ở nhữnggia đình mới đẻ con thứ nhất, thứ hai, thiếu máu là triệu trứng thường gặpnhất ở trẻ SDD (chiếm 77%) [14]

Năm 1991, Đào Huy Khuê nghiên cứu cắt ngang gần 50 chỉ tiêu nhântrắc và mô tả của 1.478 học sinh phổ thông 6 – 17 tuổi ở thị xã Hà Đông, baogồm các đặc điểm hình thái, bề dày lớp mỡ dưới da và đặc điểm phát dục Tácgiả cho rằng hầu hết các thông số hình thái đều tăng dần theo tuổi ở hai giới,nhưng nhịp độ tăng trưởng không đồng đều theo tuổi và giới tính [26]

Năm 1994, tác giả Nguyễn Hồng Vân với công trình nghiên cứu “Môhình suy dinh dưỡng trong 10 năm (1985 – 1994) tại bệnh viện đa khoa tỉnhThanh Hóa”, cho thấy từ năm 1985 – 1994, tại Thanh Hóa số bệnh nhân SDDnặng vào viện đã giảm xuống rõ rệt Hàng năm số bệnh nhân vào viện tậptrung vào tháng 8, 9, 10, đây là mùa mưa bão mà Thanh Hóa là một trong số

Trang 21

những vùng có nhiều mưa bão nhất nước ta Tuổi mắc bệnh chủ yếu là trẻdưới 2 tuổi, chiếm 80,7% [36]

Trong 2 năm 1995 – 1996, Hàn Nguyệt Kim Chi và cộng sự đã nghiêncứu trên 10.339 trẻ từ 1 – 36 tháng tuổi và 11985 trẻ từ 37 – 72 tháng tuổi tại

Hà Nội, Hà Tây, Hà Bắc, Ninh Bình, Nam Hà về các chỉ số cân nặng, chiềucao đứng, chiều cao ngồi, vòng ngực, vòng đùi, vòng cánh tay Kết quảnghiên cứu cho thấy mức tăng cân nặng có nhanh hơn so với mức tăng chiềucao [10, 12]

Năm 1999, nghiên cứu của Hồ Quang Trung với đề tài, “Nghiên cứutình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi với các điều kiện kinh tế xã hộitại xã Văn Khúc, huyện Sông Thao, tỉnh Phú Thọ” cho thấy tình trạng dinhdưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại địa bàn nghiên cứu có tỷ lệ SDD cân nặng/tuổichiếm 34,1%, tỉ lệ SDD thể còi là 36,6% và SDD thể còm 8% [35]

Phạm Ngọc Khái (2001), nghiên cứu tỉ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi vàcác yếu tố liên quan ở Thái Bình Cũng trong năm này nhóm tác giả Trần Văn Hải

và cộng sự đã nghiên cứu “Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi vàmột số yếu tố ảnh hưởng tại tỉnh Kon Tum - 2001” Cho thấy tỉ lệ SDD thể nhẹcân là 36,9%, thể còi là 46,3%, thể còm là 8,3% Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng concủa những người mẹ mù chữ có tỉ lệ SDD nhiều nhất [25]

Nguyễn Đình Học (2004) với nghiên cứu phát triển thể chất, mô hìnhbệnh tật và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ em dân tộc Dao ở Thái Nguyên đãđưa ra một số kết luận: Cân nặng và chiều cao của trẻ em dân tộc Dao trongđịa bàn nghiên cứu tăng truởng theo quy luật chung và phát triển tương đương

so với cân nặng và chiều cao của trẻ em khu vực miền núi phía Bắc đã công

bố Sau dậy thì, riêng cân nặng bé gái phát triển ngang bằng, còn lại cân nặngcủa bé trai và chiều cao của cả hai giới đều thấp hơn so với cân nặng và chiềucao ở khu vực thành thị khác đã công bố [23]

Trang 22

Năm 2004, nhóm tác giả Phan Lê Thu Hằng, Lê Thanh Sơn với nghiêncứu: “Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới tình trạng suy dinh dưỡngcủa trẻ em dưới 5 tuổi tại 4 xã tỉnh Hà Tây” Nghiên cứu được tiến hành trêncác xã: Đan Phượng, Tân Lập, Nam Phương Tiến, Trần Phú cho thấy tỉ lệ trẻSDD thể nhẹ cân ở các xã nghiên cứu là 30,3%, tỷ lệ SDD thể còi là 27% và tỉ

lệ SDD thể còm còn ở mức cao 10,4% [18]

Phạm Văn Hoan, Lê Danh Tuyên (2007), nghiên cứu tình hình SDD trẻ

em từ 1990 đến 2004 cho thấy tỷ lệ SDD nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi từ 45%(năm 1990) đã giảm xuống còn 26,6% (năm 2004) Mức giảm trung bìnhhàng năm tính từ 2000 đến 2004 là 1,8% cao hơn so với 1,12% ở thập kỉ 90.Mức giảm SDD nhanh nhất ở thành thị, ở cả 3 thể nhẹ cân, còi và còm, đềugiảm trên 47%, nông thôn với mức giảm SDD thể nhẹ cân là 35,1%, thể còi là40,6% và thể còm là 46,5% Tỉ lệ SDD giảm chậm ở vùng núi [22]

Ngày 23/12/2008, lễ tổng kết 10 năm chương trình mục tiêu phòngchống SDD trẻ em ở Việt Nam (1998 – 2008) đã diễn ra tại Hà Nội Qua 10năm thực hiện, mục tiêu giảm tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân ở trẻ

em Việt Nam là dưới 20% vào năm 2010, nhưng với sự nỗ lực của ngành Y

tế, sự phối hợp chặt chẽ của các địa phương, Bộ, Ngành và sự phát triển vềkinh tế - xã hội, Việt Nam đã đạt được mức 19,9% ngay trong năm 2008 Đếnnăm 2009 thì tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân ở Việt Nam giảm còn18,9% đã vượt trước 2 năm so với Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

X [7] Đây là một dấu mốc quan trọng khi lần đầu tiên Việt Nam đã giảmSDD thể nhẹ cân xuống dưới ngưỡng cao theo phân loại của Tổ chức Y tếThế giới

Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001 – 2010, SDD nặnggiảm (0,8 %) và SDD ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là thể nhẹ và thể vừa Tuynhiên tỉ lệ SDD hiện nay vẫn còn cao so với quy định của Tổ chức Y tế thếgiới Mặc dù tỉ lệ trẻ em bị còi đã giảm nhanh trong những năm qua song vẫn

Trang 23

còn ở mức khá cao (25,9% năm 2013) Những vùng có tỉ lệ nhẹ cân cao cũng

là những vùng có tỉ lệ còi cao Tỉ lệ SDD có sự khác biệt giữa các vùng sinhthái, giữa các tỉnh [9]

Trẻ từ 0 đến 6 tuổi là giai đoạn phát triển thể lực, trí lực quan trọng và

có nguy cơ cao khi bị thiếu hụt dinh dưỡng Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cácnước đang phát triển trong đó có Việt Nam, giai đoạn trẻ có nguy cơ SDD caonhất là từ 12 đến 24 tháng tuổi và tỷ lệ SDD giữ ở mức cao cho đến 60 thángtức là 5 tuổi [1, 37] Các nhà dinh dưỡng cũng đúc kết được rằng những trẻ bịSDD nặng trong 2 – 3 năm đầu của cuộc sống sẽ ảnh hưởng đến phát triển thểlực, đặc biệt là chiều cao của trẻ ở tuổi vị thành niên, trí lực của những trẻ nàycũng kém hơn những trẻ khác

Trong năm này Trần Thị Mai nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đếntình trạng dinh dưỡng trẻ em dân tộc Êđê, M’Nông tại 2 xã tỉnh Đắk Lắk.Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ SDD ở 2 xã Durk Măn và Yang Tao đang còn ởmức cao, thể nhẹ cân là 41,2%, thể còi là 40,6%, thể còm là 10,8%, SDD xuấthiện sớm và ở mọi nhóm tuổi [28]

Những năm trước kia, người ta chỉ đề cập đến nhóm SDD do thiếu dinhdưỡng bao gồm nhẹ cân, còi, còm (tức là cân nặng, chiều cao của trẻ thấp hơn

so với tuổi hoặc cân nặng thấp (không đạt) so với chiều cao) Nhưng trongthập kỷ vừa qua, SDD thể thừa (thừa cân, béo phì) có xu hướng gia tăng ở cácvùng đô thị Tuy nhiên, SDD thể thiếu vẫn phổ biến hơn, đặc biệt là nôngthôn, vùng sâu vùng xa [7]

1.1.3 Một số công trình nghiên cứu khoa học ở Lào

Theo sự thông báo ngày 14/2/2016 của bệnh viện huyệnLong, tỉnh Luông Năm Tha cho biết người dân huyện Long nhiều dân tộc trẻ

em bị suy dinh dưỡng do ăn thức ăn không đủ chất dinh dưỡng, phần lớn do họkiếm được gì thì ăn cái đó không lo trong việc nó có đủ chất dinh dưỡng chotrẻ em không [2]

Trang 24

Theo việc nghiên cứu mới nhất trong Tạp chí Lào của Viện Y khoaLào vào ngày 3/3/2016 và sự thông báo của chương trình lương thực thếngười dân Lào đang cần sự giúp đỡ về lương thực, dân đang nghèo đói do sựthay đổi của hiện tượng tự nhiên, làm cho nước mưa giảm xuống ảnh hưởngđến quá trình sản xuất nông nghiệp không đủ so với sự cần thiết của ngườidân [58].

Theo dự đoán trong Tạp chí Lào của Viện Y khoa Lào vào ngày3/3/2016, người dân Lào sẽ bị nghèo đói vì thiếu lương thực, do chịu sự ảnhhưởng của các hiện tượng tự nhiên, thời tiết càng ngày nóng lên làm cho việcsản xuất lương thực giảm xuống đến 1/3, cộng với sự gia tăng dân số thế giới

từ 7 tỷ thành 9 tỷ người, điều đó sẽ làm cho việc đáp ứng lương thực không đầy

đủ với sự cần thiết trong thực tế [2, 58]

1.2 Suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng ở trẻ

1.2.1 Suy dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng là một trạng thái nghèo dinh dưỡng liên quan tới việc

hấp thụ không đủ hoặc quá nhiều thức ăn, hấp thụ không đúng loại thức ăn vàphản ứng của cơ thể với hàng loạt các lây nhiễm dẫn tới hấp thụ không tốthoặc không có khả năng sử dụng các chất dinh dưỡng một cách hợp lý để duytrì sức khỏe Về mặt lâm sàng, SDD được đặc trưng bởi sự hấp thụ thừa hoặcthiếu protein, năng lượng và các vi chất như vitamin và hậu quả là sự xuấthiện của các bệnh lây nhiễm và rối loạn Theo WHO, có các loại SDD sau:SDD thể còm (wasting), thể còi (stunting), thể nhẹ cân (underweight), thừacân (overweight) và béo phì (obesity) [45]

1.2.2 Suy dinh dưỡng ở trẻ

1.2.2.1 Quan niệm về suy dinh dưỡng ở trẻ

Suy dinh dưỡng ở trẻ em là tình trạng thiếu thụt và không được cungcấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh hưởng đến quá trình phát

Trang 25

triển thể chất, quá trình sống và tăng trưởng sự suy giảm sức đề kháng lẫn trítuệ của trẻ.

Suy dinh dưỡng ảnh hưởng rõ rệt đến phát triển trí tuệ, hành vi khảnăng học hành của trẻ, khả năng lao động đến tuổi trưởng thành Gần đây,nhiều bằng chứng cho thấy SDD ở giai đoạn sớm, nhất là trong thời kỳ bàothai có mối liên hệ với mọi thời kỳ của đời người Phụ nữ đã từng bị SDDtrong thời kỳ còn là trẻ em nhỏ hoặc trong độ tuổi vị thành niên đến khi lớnlên trở thành bà mẹ bị suy dinh duỡng Bà mẹ bị SDD thường dễ đẻ con nhỏyếu, cân nặng sơ sinh thấp Hầu hết những trẻ có cân nặng sơ sinh thấp bịSDD (nhẹ cân hoặc thấp còi) ngay trong năm đầu sau sinh Những trẻ này cónguy cơ tử vong cao hơn so với trẻ bình thường và khó có khả năng phát triểnbình thường [16]

1.2.2.2 Nhận biết suy dinh dưỡng ở trẻ

* Biểu hiện của trẻ suy dinh dưỡng

a Suy dinh dưỡng ở độ 1:

- Cân nặng còn 70 – 80% (-2SD đến -3SD)

- Lớp mỡ dưới da bụng mỏng

- Trẻ vẫn thèm ăn và chưa có biểu hiện rối loại tiêu hóa

b Suy dinh dưỡng vừa

Trang 26

ngoại cảnh, trẻ hay quấy khóc, không chịu chơi; Trẻ có thể thèm ăn hoặc kém

ăn, thường xuyên rối loại tiêu hóa, ỉa lỏng, phân sốn; Gan hơi to hoặc bìnhthường

da non, rỉ nước và dễ bị nhiễm khuẩn; Tóc thưa dễ rụng có màu hung đỏ,móng tay mềm dễ gãy; Trẻ kém ăn, nôn trớ, đi ngoài phân sống, lỏng và nhầymỡ; Trẻ hay quấy khóc kém vận động

- Thể phối hợp (Marasmus – Kwashiorkor)

Cân nặng còn dưới 60% (-4SD); Trẻ phù nhưng cơ thể lại gầy đét,kém ăn và hay bị rối loại tiêu hóa, các triệu chứng kèm theo trong suy dinhdưỡng nặng là thiếu máu, thiếu vitamin, đặc biệt là thiếu vitamin A có thể dẫnđến khô mắt gây mù lòa vĩnh viễn [19]

Cách xác định trẻ suy dinh dưỡng

Hiện nay tổ chức Y tế Thế giới khuyến nghị coi là thiếu đinh dưỡng khi

tỷ lệ cân nặng/tuổi dưới 2 độ lệch chuẩn (-2SD) so với quần thể tham khảoNCHS (National Center for Health Statistics) của Mỹ [53] Như vậy, nhữngtrẻ có các biểu hiện ở trên là những trẻ có biểu hiện đang bị suy dinh dưỡng ởcác mức khác nhau như:

a Suy dinh dưỡng ở độ 1:

Trang 27

Tăng gánh nặng bệnh tật và tử vong Suy dinh dưỡng thể vừa và nhẹ

hay gặp và có ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng quan trọng nhất vì ngay cả SDDnhẹ cũng làm tăng gấp đôi nguy cơ bệnh tật và tử vong so với trẻ em không bịSDD Ước lượng gánh nặng bệnh tật cho thấy gia tăng gánh nặng bệnh đốivới nhóm trẻ dưới 5 tuổi vừa bị SDD thấp còi, vừa bị gầy còm SDD làm tăng

tỷ lệ tử vong và làm tăng gánh nặng cho xã hội, ước tính mỗi năm trên toànthế giới có khoảng 2,1 triệu cái chết ở trẻ dưới 5 tuổi vì lý do SDD; đồng thờiSDD cũng gây ra 35% gánh nặng bệnh tật ở trẻ dưới 5 tuổi [46]

Trẻ bị suy dinh dưỡng dẫn tới chậm phát triển thể chất Suy dinh

dưỡng ảnh hưởng nghiêm trọng tới tầm vóc của trẻ Đây là nguyên nhân trựctiếp làm cho tất cả các hệ cơ quan của cơ thể giảm phát triển, bao gồm của cả

hệ cơ xương, nhất là khi tình trạng thiếu dinh dưỡng diễn ra sớm như suy dinhdưỡng trong giai đoạn bào thai và giai đoạn sớm trước khi trẻ được 2 tuổi.Nếu tình trạng suy dinh dưỡng kéo dài đến thời gian dậy thì, chiều cao của trẻ

sẽ càng bị ảnh hưởng trầm trọng hơn Chiều cao của trẻ được quy định bởi ditruyền, nhưng dinh dưỡng chính là điều kiện cần thiết để trẻ đạt tối đa tiềmnăng di truyền của mình

Ảnh hưởng đến vóc dáng, chiều cao khi trưởng thành Chiều cao của

trẻ được quy định bởi di truyền nhưng dinh dưỡng chính là điều kiện cần thiết

để trẻ đạt tối đa tiềm năng di truyền của mình Ở tất cả các nước đã tiến hành

Trang 28

nghiên cứu về chiều cao của trẻ cho thấy, chiều cao của những trẻ bìnhthường cao hơn rất nhiều so với những trẻ bị SDD thể còi khi dưới 5 tuổi.Những trẻ SDD thể còi đến khi trưởng thành sẽ trở thành người có chiều caodưới mức bình thường [16]

Trong những năm qua, nghiên cứu của Barker và cs đã chỉ ra mối liênquan kích thước nhân trắc học lúc mới sinh với bệnh tim, và đó như là mộtyếu tố nguy cơ Cân nặng thấp, chu vi vòng đầu lúc sinh và cân nặng thấp lúc

1 tuổi có mối liên quan với việc tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch khi truởngthành [42]

Ảnh hưởng đến tâm lý

Trẻ bị suy dinh dưỡng chậm phát triển tinh thần Suy dinh dưỡng ảnh

hưởng đến sự phát triển bình thường của não bộ trong giai đoạn trẻ dưới 6tuổi Trẻ bị thiếu dinh dưỡng thường là thiếu đồng bộ nhiều chất trong đó cónhững chất tối cần thiết cho sự phát triển não và trí tuệ của trẻ như chất béo,chất đường, sắt, iốt, DHA, Taurine… Trẻ bị suy dinh dưỡng cũng thườngchậm chạp lờ đờ vì vậy giao tiếp xã hội thường kém, kéo theo sự giảm họchỏi, tiếp thu Ngoài ra, khi thế hệ trẻ bị suy dinh dưỡng, xã hội cũng phải đối

mặt với nhiều nguy cơ như: Tầm vóc của dân tộc sẽ chậm tăng trưởng

nếu tình trạng suy dinh dưỡngkhông được cải thiện qua nhiều thế hệ Khảnăng lao động về thể lực cũng như về trí lực của những người suy dinh dưỡngtrong quá khứ hay trong hiện tại đều không thể đạt đến mức tối ưu, là một sựlãng phí vô cùng lớn với những nước đang phát triển có nhu cầu về nguồnnhân lực rất cao Nguồn nhân lực trong tương lai cũng sẽ bị ảnh hưởng vì tầmvóc và thể lực của các lớp thanh thiếu niên liên quan đến sức khỏe sinh sản

Ảnh hưởng đến xã hội

Nguy cơ về mặt xã hội Khả năng lao động về thể lực cũng như trí lực

của những người SDD không thể đạt đến mức tối ưu Đây là một sự lãng phí vôcùng lớn với những nước đang phát triển có nhu cầu về nguồn nhân lực rất cao

Trang 29

Ngoài ra, nguồn nhân lực trong tương lai cũng sẽ bị ảnh hưởng do tầm vóc vàthể lực của các lớp thanh thiếu niên liên quan đến sức khỏe sinh sản.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, những trẻ SDD thể còi có khả năngchậm đi học và tỉ lệ bỏ học cao hơn trẻ bình thường Những trẻ này thường có

tỉ lệ tốt nghiệp ở cấp 1 và cấp 2 thấp, chậm chạp trong học tập, nhận thức, họckém hơn lúc thơ ấu [41] Điều đó dẫn đến sức lao động về mặt năng lực, tài

năng và trí truệ, nhân tài của đất nước sau này

Ảnh hưởng đến nhận thức, phát triển trí tuệ và khả năng lao động.

Suy dinh dưỡng ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của não bộ tronggiai đoạn trẻ dưới 6 tuổi Trẻ bị SDD cũng thường chậm chạp, lờ đờ vì vậygiao tiếp xã hội thường kém, kéo theo sự giảm học hỏi, tiếp thu

1.2.2.4 Nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng ở trẻ

Yếu tố di truyền

Trong thời gian mang thai, mối quan hệ của mẹ và bé rất khăng khít.Người mẹ bị suy dinh dưỡng khi mang thai ăn uống cầu kỳ sinh con kén ăn,chán ăn, quá kén chọn thức ăn trong thời gian mang thai không những làmảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ mà còn ảnh hưởng tới thói quen ăn uốngcủa con sau khi sinh ra Sự kén ăn có thể xuất phát từ tính cách mẹ hoặc do sựthay đổi bên trong cơ thể khi bắt đầu mang thai Những nguyên nhân đó, mẹkhông đảm bảo ăn đủ bữa với chế độ dinh dưỡng cân bằng dẫn đến đứa trẻ đã

bị suy dinh dưỡng nay từ khi ở trong bào thai

Chế độ dinh dưỡng

Cha mẹ thiếu kiến thức nuôi con: trẻ không được bú sữa mẹ, cho ăn

dặm không đúng cách, không biết cách lựa chọn thực phẩm phù hợp với trẻ,cho trẻ ăn quá ít lần trong ngày, kiêng khem quá đáng khi trẻ bệnh

Do việc chăm sóc bà mẹ khi có thai và khi cho con bú chưa tốt Nguyênnhân sinh con thiếu tháng hoặc thiếu cân (dưới 2500g) là do người mẹ ăn

Trang 30

uống kiêng khem trong thời kì mang thai Bình thường trước khi sinh cơ thểngười mẹ phải tăng được 12 kg so với lúc chưa có thai (trong đó 3 tháng đầuchỉ tăng lên 1 kg, 3 tháng sau tăng thêm 5 kg và 3 tháng cuối tăng 6 kg) Nếungười mẹ ăn uống thiếu chất, 3 tháng cuối cân hầu như không tăng, trẻ sơ sinh

bị SDD ngay trong bụng mẹ Sau khi sinh con, mẹ không được ăn uống đầy

đủ nên sức khỏe yếu, thiếu sữa nuôi con Ngoài ra, nhiều bà mẹ phải lao độngnặng nhọc, tham công tiếc việc đến tận ngày sinh con, ảnh hưởng đến sứckhỏe và bào thai trong bụng mẹ [20]

Do sai lầm trong cách nuôi con như: không cho trẻ bú sữa non, khôngnuôi con bằng sữa mẹ hoặc chưa tận dụng triệt để sữa mẹ để nuôi con trong 3– 4 tháng đầu Trẻ bị cai sữa sớm hoặc ăn sam sớm và không đầy đủ về sốlượng và chất lượng, khẩu phần ăn mất cân đối, gây ra thiếu năng lượng, thiếuđạm và các vi lượng cần thiết cho sự lớn và phát triển khỏe mạnh của trẻ (sắt,đồng, kẽm, iot, hoặc các vitamin A, vitamin D) Các phong tục, tập quán, thóiquen lạc hậu vẫn còn tồn tại Do kết quả của các bệnh như tiêu chảy, viêmphổi, sởi, lao, giun, sốt rét gây rối loạn chuyển hóa các chất, trẻ biếng ăn,sụt cân Suy dinh dưỡng là nguyên nhân thuận lợi cho các bệnh phát triển,ngược lại bệnh tật lại làm nặng thêm tình trạng suy dinh dưỡng [20]

Chế độ luyện tập

Cùng với yếu tố ăn uống, sự gia tăng tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ đi songsong với sự giảm hoạt động thể lực trong một lối sống tĩnh tại Nếp sống íthoạt động thể lực làm cho cơ thể càng ốm yếu, mệt mỏi dẫn đến quá trình hấpthu chất dinh dưỡng của cơ thể không được tốt Trong quá trình vận động thìcác hệ cơ quan trong cơ thể hoạt động rất tốt khối lượng cơ bắp tăng dần, các

hệ tiêu hóa cũng hoạt động tốt, làm tăng sức đề kháng Trẻ ít vận động làmhạn chế sự phát triển của cơ bắp, trẻ nhanh mệt mỏi, ốm yếu Chúng tathương thấy ở trẻ suy dinh dưỡng chế độ vận động của trẻ thấp, trẻ thườnglười vận động, thường xuyên ngồi một chỗ hay ngủ nhiều…

Trang 31

Yếu tố kinh tế - xã hội

Nguyên nhân cơ bản (nguyên nhân gốc rễ): Nguyên nhân gốc rễ của

SDD là tình trạng đói nghèo, lạc hậu về các mặt phát triển nói chung, baogồm cả mất bình đẳng về kinh tế Trong quá trình phát triển kinh tế hiện naycủa các nước phát triển, khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng, tác độngđến xã hội ngày càng sâu sắc [43] Nhiều yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đếnphát triển chiều cao Các yếu tố này ít nhiều ảnh hưởng trực tiếp hoặc giántiếp đến sức khỏe của đứa trẻ đang lớn thông qua môi trường sống và vệ sinhcủa chúng

Về cơ bản sơ đồ nguyên nhân SDD và tử vong ở trẻ của UNICEF đưa

ra cho chúng ta hiểu được vai trò, vị trí của mỗi hệ thống các nguyên nhân.Song tùy vào điều kiện hoàn cảnh của mỗi nước, mỗi nhóm, mỗi giai đoạnkhác nhau mà xuất hiện nguyên nhân và các yếu tố khác nhau tác động tớitình hình SDD ở trẻ em

Các yếu tố kinh tế - xã hội thường được chia ra hai xu hướng phụ thuộcvào trình độ phát triển kinh tế

+ Các nước đang phát triển, suydinh dưỡng thường thấy ở lớp ngườinghèo khổ có thu nhập thấp, lao động nặng nề

+ Các nước phát triển suy dinh dưỡng lại thường thấy ở tầng lớp dânnghèo, không có ý thức và kiến thức phòng bệnh

Các yếu tố kinh tế xã hội cũng tác động mạnh đến trẻ em góp phần làmgia tăng tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng Khi chất lượng cuộc sống ngày một nângcao bữa cơm gia đình ngày càng xuất hiện nhiều những món ăn, đồ ăn sẵn,bánh kẹo, nước ngọt để thỏa mãn nhu cầu của trẻ, nhưng những đồ ăn đó chưachắc không đảm bảo được các chất dinh dưỡng trong một bữa ăn của trẻ Trẻthường ít chịu sự quản lý về nhu cầu ăn uống do cha mẹ qua bận rộn Ngượclại ở lớp người dân nghèo khổ kinh tế - xã hội càng phát triển thì họ lại cànghiếu ăn, nghèo đói dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng ngày càng gia tăng

Trang 32

Yếu tố tôn giáo

Trên thực tiễn cho thấy, trẻ em là một cơ thể đang sinh trưởng từngngày từng đêm, trẻ cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng nhưng một

số dân tộc Lào họ lại có tin ngưỡng theo tôn giáo như có sự kiêng khem và ănchay, không ăn thịt, không ăn đồ mặn, các loại động vật, không được uốngcác loại sữa Còn một số tôn giáo không được ăn rau, trẻ càng nhỏ phải càngkiêng ăn, phụ nữ phải có sự kiêng ăn rất kỹ trong thời gian sinh con và cho

bú, điều đó làm ẳnh hưởng rất nhiều đến việc cung cấp chất dinh dưỡng chotrẻ chơ thể trẻ

Tập quán nuôi con

Tập quán nuôi con được hình trong quá trình nuôi trẻ của các bà mẹ

và được truyền lại từ đời qua đời khác, phần lớn là gia đình nhiều thế hệ, giađình đông con và bao gồm toàn bộ thói quen liên quan tới cách lựa chọn vàchế bién thức ăn, cách phân bố các bữa ăn trong ngày Nuôi dưỡng trẻ emđược bắt đầu ngay từ khi còn trong bụng mẹ bằng việc chăm sóc thai nghén,rồi đến việc cho trẻ bú, ăn bổ sung, chăm sóc vệ sinh và chăm sóc khi trẻ bị

ốm Ngoài ra còn mang tính cộng đồng, chịu ảnh hưởng của yếu tố gia đình,văn hóa, đặc biệt là trình học vấn của người phụ nữ trong gia đình (cho con

bú muộn sau sinh, cho ăn bổ sung quá sớm hoặc không biết cách cho trẻ ăn bổsung đúng, chất lượng bữa ăn bổ sung nghèo nàn, kiêng khem khi trẻ bị ốmhoặc còn nhỏ)

Văn hóa của vùng miền

Lối sống của một dân tộc được hình thành từ, văn hóa dân tộc, đặcđiểm truyền thống, đặc điểm nhân chủng và các điều kiện sống của dân tộctrong vùng miền đó Vì vậy, việc nuôi con cũng chịu sự ảnh hưởng trực tiếp

từ văn hóa của dân tộc, nhiều dân tộc có truyền thống mà không thể bỏ đượcnhư: có sự kiêng khem thức từ lúc bắt đầu mang thai cho đến khi con cai sữa,khi mới sinh con trong vòng 6 tháng – 12 tháng người mẹ chỉ được ăn một vài

Trang 33

món ăn do người lớn tuổi trong gia đình mang đến cho ăn, trong vòng 15ngày hoặc một tháng không được gội đầu, không được tắm, không được đi rangoài, trẻ nhỏ cũng phải kiêng ăn như người mẹ Các thức cho bữa ăn hàngngày là không có sự phân chia cho đủ các chất dinh dưỡng, kiếm được gì thì

ăn cái đó, không có sự phân biệt thức ăn người lớn hay trẻ nhỏ

1.3 Đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ suy dinh dưỡng

1.3.1 Đặc điểm sinh lý

Suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ thì càng trầm trọng và khó điều trị ở lứa tuổilớn Trẻ suy dinh dưỡng kéo dài có nhiều nguy cơ và dễ trở thành người lớn suydinh dưỡng Ngay cả sau này khi trở thành người lớn không còn SDD thì nguy

cơ bệnh tật vẫn cao hơn với những người lúc nhỏ không bị suy dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng thường làm tăng nguy cơ bệnh tật và tử vong ở trẻ nhỏ.Các bệnh thường gặp là: bệnh thiếu máu, bệnh về tiêu hóa, bệnh vàng da,bệnh viêm phổi, ho gà, bị tiêu chảy, thiếu vitaminA, axitamin, vitamin, chấtkhoáng, i ốt, sắt, kẽm, bệnh còi xương, suy dinh dưỡng là các vấn đề sức khỏecộng đồng ảnh hưởng tới sự phát triển tinh thần và thể lực của trẻ em, ảnhhưởng tới năng suất lao động của con người nhiều mặt kinh tế, xã hội

Ngoài ra trẻ em, cơ thể đang phát triển mạnh, nhu cầu dinh dưỡng rấtlớn Nếu thiếu ăn, trẻ em sẽ là đối tượng đầu tiên chịu hậu quả về các bệnhdinh dưỡng như: SDD protein – năng lượng, các bệnh do thiếu vi chất dinhdưỡng (đần độn do thiếu iot, hỏng mắt do thiếu Vitamin A …)

Suy dinh dưỡng ở trẻ em sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe sau này của trẻ khitrưởng thành do nguy cơ mắc bệnh thiếu máu, bệnh thiếu vitaminA, axitamin,vitamin, chất khoáng, i ốt, sắt, bệnh còi xương Một số nghiên cứu cho thấytrường hợp suy dinh dưỡng ở trẻ em tồn tại tới khi trưởng thành

Chế độ ăn uống của người thiếu về số lượng và không cân đối về chấtlượng thì cơ thể sẽ bị giảm cân, thiếu máu, tăng khả năng mắc bệnh, bệnh tật

sẽ nhiều hơn, nặng hơn và kéo dài hơn Ngược lại nếu ăn quá nhiều, ăn không

Trang 34

cân đối các chất dinh dưỡng sẽ gây rối loạn chuyển hóa các chất của cơ thể,dẫn đến rối loạn các bộ phận, thay đổi các chỉ số hóa sinh, diễn ra các biểuhiện lâm sàng về các bệnh dinh dưỡng và các bệnh không qua lây truyền nhưbệnh huyết áp cao, tim mạch, tiểu đường và một số loại ung thư [19].

Khả năng vận động: Trẻ suy dinh dưỡng trước tiên ảnh hưởng đến khảnăng vận động của chúng Các khớp xương không phát triển bình thường, sựphát triển của cơ thể, sự duy trì các tế bào, các tổ chức cơ thể, các cơ bắpcũng không được phát triển nên dễ bị mệt mỏi, dễ bị tổn thương Trẻ mấtnhiều thời gian và sức lực nhiều hơn để làm một công việc hoặc thực hiệnmột động tác, bài tập nào đó do trọng lượng cơ thể quá yếu ốm Trẻ sẽ khókhăn trong việc vận động đi lại, di chuyển cũng như tham gia các hoạt độngthể thao ở trường

Dinh dưỡng là một vấn đề rộng lớn và đa ngành, vì vậy nó đòi hỏi sựkết hợp, hỗ trợ lẫn nhau của mọi ngành, mọi cấp, các cơ chế hợp tác liênngành, sự tham gia trong cộng đồng trong mọi lĩnh vực nhằm cải thiện tìnhtrạng dinh dưỡng là vấn đề hết sức cần thiết nhằm nâng cao chất lượng cuộcsống cho mọi người [19]

1.3.2 Đặc điểm tâm lý

Tâm lý của trẻ suy dinh dưỡng thường biếng ăn, lười ăn, không thích

ăn vặt Trẻ thường có thói quen hay ngậm thức ăn, hay ăn ít, ăn chậm nhưng

ăn rất lâu, thích chọn món ăn, không thích ăn thức ăn giàu chất béo, phần lớnkhông thích ăn những món ăn xào, rán, thịt, mỡ, thích ăn rau và thức ăn giàuchất xơ… Và có thói quen không thèm ăn, ít vận động Vì vậy, khẩu phần ăn

có đủ chất đạm, chất béo, đường lâu ngày tích tụ lại trong cơ thể trẻ càngngày càng thiếu đi đẫn tới trẻ bị suy dinh dưỡng

Cùng với thói quen lười ăn quá mức, tâm lý của trẻ suy dinh dưỡngthường ngại ăn, ít vận động, thích chơi, thích ngồi một chỗ, thích xem tivi,xem hoạt hình, có tính ỷ lại Trẻ càng suy dinh dưỡng thì sự tăng hoạt động

Trang 35

thể lực trong một lối sống tĩnh tại ở trẻ càng giảm đi Tâm lý, thói quen biếng

ăn, lười ăn, ít hoạt động làm tăng nguy ở trẻ bị suy dinh dưỡng, vì sự biếng ăncủa trẻ sẽ làm giảm sự tích lũy chất dinh dưỡng của cơ thể như: protein,vitamin, chất đạm, chất mỡ, hạn chế sự phát triển của cơ bắp Nhiều nghiêncứu của các nhà khoa học cho thấy sự biếng ăn, ăn ít, hay chọn món ăn là mộttrong những yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ trẻ bị suy dinh dưỡng

Có một số vấn đề đối lập nhau thường tồn tại song song ở trẻ suy dinhdưỡng đó là nếp sống, tâm lý biếng ăn, ăn ít, ăn chậm, hay chọn món ăn, Trẻthường không thèm ăn hay không có cảm giác đói nên việc tiêu hóa nănglượng, sự hấp thu chất ở trẻ thường rất ít, cơ thể không được cung cấp đầy đủchất dinh dưỡng nên trẻ bị suy dinh dưỡng ngày càng cao

Ngoài ra trẻ suy dinh dưỡng thường mắc rất nhiều các yếu tố gây nguy hạicho sức khỏe cả về mặt sinh lý lẫn tâm lý Trẻ suy dinh dưỡng hay bị mắc cácbệnh tật vì sức đề kháng kém, hay yếu ốm, phải đối diện với rất nhiều những vấn

đề về tâm lý Những trẻ suy dinh dưỡng có sự phát triển không bình thường nhưnhững trẻ em khác Trẻ thường bị các bạn cùng lớp bắt nạt, trêu chọc về ngoạihình, điều này dẫn đến việc trẻ có tâm lí mặc cảm, thiếu tự tin về bản thân

Sự mặc cảm, thiếu tự tin này kéo dài sẽ khiến trẻ thu mình, thiếu tự tin,

tự ti Điều này sẽ ảnh hưởng không tốt tới quá trình và kết quả học tập của trẻcũng như ảnh hưởng tới quá trình giao tiếp của trẻ sau này Ngay khi còn nhỏtrẻ suy dinh dưỡng đã chịu nhiều thiệt thòi do trẻ có sức khỏe ốm yếu, hay mệtmỏi, chậm chạp, vụng về hơn nên khó hòa nhập với các bạn cùng trang lứa.Suy dinh dưỡng làm cho cuộc sống của trẻ không được thoải mái so với trẻbình thường, hạn chế khả năng thích ứng với môi trường xung quanh

1.4 Biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng ở trẻ

1.4.1 Quan niệm về biện pháp

Cho đến nay có rất nhiều quan niệm của các nhà khoa học, các côngtrình nghiên cứu khoa học xoay quanh vấn đề biện pháp:

Trang 36

Theo Từ điển Tiếng Việt “Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một

Trong thực tế, biện pháp được sử dụng theo hai nghĩa:

- Theo nghĩa hẹp: Biện pháp là yếu tố tổ hợp thành phương pháp, phụ

thuộc phương pháp, trong tình huống cụ thể, phương pháp và biện pháp có thểchuyển hóa cho nhau

- Theo nghĩa rộng: Biện pháp bao hàm cả nội dung và cách làm, nó

nằm trong thang bậc dưới giải pháp và trên phương pháp

1.4.2 Quan niệm về biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng

Bảo vệ sức khỏe gồm có 4 khâu, tăng cường sức khỏe, phòng ngừa,chữa bệnh, và phục hồi chức năng

Phòng ngừa là tổ lực thực hiện các biện pháp dự phòng cho trẻ khôngmắc bệnh hoặc giảm tỷ lệ mắc bệnh của trẻ như: nuôi dưỡng đầy đủ, tiêmchủng, luyện tập sức khỏe, vệ sinh môi trường [19]

1.4.3 Các biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng ở trẻ

1.4.4.1 Phối hợp với gia đình, nhà trường, xã hội

Trường mầm non là có cách nhiệm trực tiếp chăm sóc sức khỏe trẻ em,trong đó việc tăng cường sức khỏe trẻ em và phòng ngừa bệnh tật là quantrọng Nhà trường cần phải hướng dẫn các bậc cha mẹ và xã hội cách chăm

Trang 37

sóc và giáo dục sức khỏe cho trẻ đó là theo dõi sự phát triển của trẻ, phát hiệnbệnh sớm, cải thiện cuộc sống, tổ chức sinh hoạt tinh thần thoải mái, hạn chếđược trẻ hư hỏng, những trẻ tật nguyền hồi nhập được xã hội, không ngừngnâng cao kỹ thuật, chất lượng chăm sóc, xử lý cấp cứu tại các trường mầmnon để giảm bớt tỉ lệ tử vong di chứng, đem lại hạnh phúc cho trẻ em, giađình và xã hội

1.4.4.2 Tăng cường chế độ dinh dưỡng, đảm bảo Protein – năng lượng

Dinh dưỡng chiếm vị rất quan trọng đối với con người, đặc biệt là đốivới trẻ em, vì cơ thể trẻ đang phát triển và hoàn thiện nên có nhu cầu cao vềdinh dưỡng Vì vậy chúng ta phải biết chọn lương thực thực phẩm phù hợpvới trẻ, tăng cường các chất dinh dưỡng cho trẻ một cách hợp lý với độ tuổitrẻ, ăn các thức ăn giàu vitamin, cho trẻ ăn bổ sung (ăn sam, ăm dặm) hợp lý,hạn chế hao hụt các chất dinh dưỡng [32]

Protein là chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với, vì vậy người ta muốnnói: “Không có sự sống nếu không có protein” Đúng là như nếu không cóprotein do thức ăn cung cấp, cơ thể sẽ không tạo ra được các tế bào của cơthể, chỉ có duy chất của protein có vai trò này trong tất cả các chất dinhdưỡng Protein tham gia vào cân bằng năng lượng, chất kích thích ngonmiệng, có vài trò tạo hình (tạo tế bào) [32] Tạo chất Protein là vật liệu xưngdựng các tế bào, tổ chức, cơ quan trong cơ thể đặc biệt quan trọng đối với trẻ,phụ nữ có thai và cho con bú, đối với bệnh nhân, thương binh đang thời kỳhồi phục, trẻ em ăn thiếu Protein dễ mắc chứng bệnh đặc hiệu là Kwashiokor(trẻ bị suy dinh dưỡng thể phụ)

Protein đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa quá trình chuyểnhóa của cơ thể, thiếu Protein sẽ gây rối loại chuyển hóa đặc biệt là chuyển hóa

ở gan, sức chống đỡ của cơ thể với bệnh tật bị giảm, trẻ dẽ mắc các bệnhnhiễm khuẩn, ỉa chảy

Trang 38

Mọi quá trình của cơ thể điều cần đến năng lượng, trong cơ thể nănglượng được sinh ra từ các chất: Protein, gluxit, lipit, có trong thức ăn Ngoài

ra một phần từ rượu và các đồ uống có chất rượu, các chất này khi vào cơ thể

sẽ bị phân hủy và giải phóng ra năng lượng, thong thường năng lượng đượcbiểu thị bằng đơn vị Kilocalo

Ngoài phần năng lượng để duy trì các hoạt động bên trong cơ thể,năng lượng còn cần thiết cho quá trình lao động, vận động thể lực càng nặngmức tiêu lao động năng lượng càng nhiều [27]

Nếu thiếu năng lượng kéo dài dẫn tới suy dinh dưỡng, cơ thể bị cạnkiệt Cơ thể càng trẻ thị ảnh hưởng càng nặng Tình suy dinh dưỡng do thiếunăng lượng và đạm ở trẻ em đi kèm theo tình trạng phát triển thể lực kém,chậm phát triển vận động, trí khôn, phát âm, rối loại quá trình thích nghi, khó

ăn trong học tập và điện não đồ không bình thường [32]

1.4.4.3 Chế độ sinh hoạt hằng ngày hợp lý

Chế độ sinh hoạt hàng ngày cũng rất quan trọng đối với sức khỏe trẻ,muốn trẻ phát triển khỏe mạnh thì các bà mẹ phải biết cách tổ chức các chế độsinh hoạt hợp lý cho trẻ từ việc ăn uống cho đến thời gian nghỉ ngơi lẫn tìnhcảm gia đình dành cho trẻ, biết giữ gìn vệ sinh ăn uống, cho trẻ được ăn, ngủ,nghỉ ngơi và chơi phù hợp với độ tuổi

1.4.4.4 Tăng cường thể dục, thể thao

Luyện tập là sự nâng cao sức chống đỡ của cơ thể đối với những tácđộng khác nhau của môi trường xung quanh, là sự bồi dưỡng năng lực thíchnghi nhanh chóng của cơ thể đối với những sự biến đổi của môi trường màkhông có sự rối loạn chức năng Sự luyện tập của con người là biện pháp tăngcường sức khỏe được phổ biến rộng rãi và quan trọng nhất, nó phòng ngừabệnh tật cho trẻ em và người lớn

1.4.4 Một số kinh nghiệp phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ

Trang 39

Hiện nay phòng chống suy dinh dưỡng cộng đồng đang là mối quantâm của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế trong các thập kỷ gần đây.Trong kế hoạch dinh dưỡng được xây dựng tại Hội nghị Dinh dưỡng Quốc tếRoma 12/1992 đã xác định việc thanh toán nạn đói và suy dinh dưỡng là mụctiêu trọng tâm của nhân loại.

Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng ở nhiều nước đang pháttriển đã được coi là chương trình quốc gia như: Thái Lan, Phi Lip Pin, Ấn Độ,Việt Nam Các biện pháp can thiệp để phòng chống suy dinh dưỡng đã ápdụng chủ yếu vẫn là biên pháp giáo dục dinh dưỡng, nuôi con bằng sữa mẹ,cho ăn bổ sung, tăng cường sản xuất và sử dụng các nguồn thực phẩm sẵn cótại địa phương, sử dụng biểu đồ tăng trưởng và triển khai các chương trìnhphòng chống các bệnh thiếu vi chất din dưỡng (thiếu Vitamin A, thiếu máu,thiếu sắt, phòng chống rối loại do thiếu i ốt, rối tiêu hóa ), có lẽ vì biện phápnày đơn giản, rẻ tiền vừa có hiệu quả trực tiếp, vừa có hiệu quả lâu dài, vì thếnước cũng đang đi theo và áp dụng các biện pháp này trong cộng đồng xã hội,địa phương

Tiểu kết chương 1

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề, có thể rút ra kết luận như sau:

Suy dinh dưỡng đang là mối quan tâm của toàn cầu Tình trạng suydinh dưỡng ở cả người lớn và trẻ em đang ngày càng gia tăng nhanh trênthế giới và ở Lào

Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa: Suy dinh dưỡng ở trẻ em là tình

trạng thiếu thụt và không được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển thể chất, quá trình sống và tăng trưởng sự suy giảm sức đề kháng lẫn trí tuệ của trẻ, suy dinh dưỡng là tình trạng sức khỏe có nguyên nhân dinh dưỡng.

Trang 40

Trẻ suy dinh dưỡng là trẻ có sự giảm cân cơ thể quá mức trung bìnhđáng có, trẻ có sự ốm đau, suy yếu không bình thường, bị còi Có rất nhiềunguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ: Do thói quen ăn uống, thiếukiến thức nuôi con, có thể do chế độ vận động, do yếu tố kinh tế xã hội Suydinh dưỡng có thể phòng ngừa được nhưng điều trị thì rất khó khăn, tốn kém

và hầu như dùng thời gian dài mới có kết quả.Trẻ suy dinh dưỡng để lại rấtnhiều hậu quả: đối với sức khỏe trẻ suy dinh dưỡng chậm chạp hơn so vớinhững trẻ khác, dễ mắc các bệnh về sức khỏe, trẻ suy dinh dưỡng khi lớn lên

có nhiều nguy cơ mắc bệnh tật và tử vong Về tâm lý trẻ suy dinh dưỡngthường có tâm lý tự ti, ngại giao tiếp xã hội hơn những trẻ khác Hậu quả vớinền kinh tế xã hội chi phí chữa bệnh cho trẻ suy dinh dưỡng rất cao, tốn kém

về công sức, tiền của và thời gian

Vì vậy đưa ra các biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng cho trẻ là rất cầnthiết, nhằm ngăn ngừa và giảm tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ

Ngày đăng: 02/04/2017, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Tuyên truyền – Huấn luyện Trung Ương Đảng (2006), Nghị quyết Đại hội Đảng Nhân Chủ Cách Mạng Lào lần thứ VIII, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng Nhân Chủ Cách Mạng Lào lần thứ VIII
Tác giả: Ban Tuyên truyền – Huấn luyện Trung Ương Đảng
Nhà XB: Viêng Chăn
Năm: 2006
2. Bệnh viện huyện Long, Luôn Năm Tha, Lào (2015), Báo cáo Tổng kết hoạt động của Viện năm 2015, Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết hoạt động của Viện năm 2015
Tác giả: Bệnh viện huyện Long, Luôn Năm Tha
Nhà XB: Lào
Năm: 2015
3. Bộ Giáo dục Lào (2010), Chiến lược và Kế hoạch tổng thể sự phát triển giáo dục 2010-2020, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và Kế hoạch tổng thể sự phát triển giáo dục 2010-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục Lào
Nhà XB: Viêng Chăn
Năm: 2010
4. Bộ Giáo dục Lào (2007), Hội nghị của Đảng Bộ giáo dục Lào về việc tổ chức – đào tạo cán bộ giáo dục lần thứ II (ngày 27-28 tháng 2 năm 2007), NXBGK, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị của Đảng Bộ giáo dục Lào về việc tổ chức – đào tạo cán bộ giáo dục lần thứ II (ngày 27-28 tháng 2 năm 2007)
Tác giả: Bộ Giáo dục Lào
Nhà XB: NXBGK
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục từ 2001-2010, 2010-2015, 2015-2020, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục từ 2001-2010, 2010-2015, 2015-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Viêng Chăn
Năm: 2006
6. Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng (2000), Chiến lược dinh dưỡng 2001 - 2010, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược dinh dưỡng 2001 - 2010
Tác giả: Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2000
7. Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng (2009), Số liệu thống kê suy dinh dưỡng trẻ em qua các năm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê suy dinh dưỡng trẻ em qua các năm
Tác giả: Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
8. Bộ Y tế (2003), Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90 - Thế kỷ XX, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thậpkỷ 90 - Thế kỷ XX
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2003
9. Bộ Y tế, Viện dinh dưỡng (2013), Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi theo các vùng sinh thái năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi theo các vùng sinh thái năm 2013
Tác giả: Bộ Y tế, Viện dinh dưỡng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
10. Hàn Nguyệt Kim Chi (1995), Đặc điểm phát triển thể lực, sức khỏe, tình trạng dinh dưỡng của trẻ em mẫu giáo, Viện khoa học giáo dục, Trung tâm nghiên cứu Giáo dục Mầm non, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm phát triển thể lực, sức khỏe, tình trạng dinh dưỡng của trẻ em mẫu giáo
Tác giả: Hàn Nguyệt Kim Chi
Nhà XB: Viện khoa học giáo dục
Năm: 1995
11. Hàn Nguyệt Kim Chi, Nguyễn Thị Ngọc Trâm và cs (1996), “Đặc điểm phát triển thể lực của trẻ dưới 6 tuổi”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, NXBYH, Hà Nội, tr. 39 – 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm phát triển thể lực của trẻ dưới 6 tuổi
Tác giả: Hàn Nguyệt Kim Chi, Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Nhà XB: NXBYH
Năm: 1996
12. Hàn Nguyệt Kim Chi, Nguyễn Thị Ngọc Trâm (1996), “Đặc điểm phát triển thể Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm phát triển thể
Tác giả: Hàn Nguyệt Kim Chi, Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Năm: 1996
13. Nguyễn Hữu Choáng, Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Hữu Chỉnh (1996), “Một số nhận xét về thể lực của nam thanh niên Hồng Bàng, Hải Phòng”, Kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội, tr. 78 – 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mộtsố nhận xét về thể lực của nam thanh niên Hồng Bàng, Hải Phòng”, "Kếtquả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Choáng, Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Hữu Chỉnh
Nhà XB: Nxb Yhọc
Năm: 1996
14. Đào Ngọc Diễn, Nguyễn Trọng An (1984), “Tình hình suy dinh dưỡng nặng trong 5 năm (1978 – 1982)’’, Tạp chí Y học Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình suy dinh dưỡngnặng trong 5 năm (1978 – 1982)’’, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Đào Ngọc Diễn, Nguyễn Trọng An
Năm: 1984
15. Thẩm Thị Hoàng Điệp, Nguyễn Quang Quyền, Vũ Huy Khôi (1996),“Một số nhận xét về phát triển chiều cao, vòng đầu, vòng ngực của người Việt Nam từ 1 – 55 tuổi”, Kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội, tr. 68 – 71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam
Tác giả: Thẩm Thị Hoàng Điệp, Nguyễn Quang Quyền, Vũ Huy Khôi
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1996
16. Nguyễn Thanh Hà (2011), Hiệu quả bổ sung kẽm và sprinkles đa vi chất trên trẻ 6 - 36 tháng tuổi suy dinh dưỡng thấp còi, Luận án tiến sĩ dinh dưỡng cộng đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả bổ sung kẽm và sprinkles đa vi chất trên trẻ 6 - 36 tháng tuổi suy dinh dưỡng thấp còi
Tác giả: Nguyễn Thanh Hà
Nhà XB: Luận án tiến sĩ dinh dưỡng cộng đồng
Năm: 2011
17. Phan Lê Thu Hằng, Lê Thanh Sơn (2004), “Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại 4 xã tỉnh Hà Tây”, Tạp chí Y học thực hành (478), số 4/2004, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại 4 xã tỉnh Hà Tây
Tác giả: Phan Lê Thu Hằng, Lê Thanh Sơn
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2004
18. Phan Lê Thu Hằng, Lê Thanh Sơn (2004), “Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại 4 xã tỉnh Hà Tây”, Tạp chí Y học thực hành (478), số 4/2004, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại 4 xã tỉnh Hà Tây
Tác giả: Phan Lê Thu Hằng, Lê Thanh Sơn
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2004
21. Trần Thị Thu Hòa (1997), Bước đầu đánh giá thể lực, tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng của trẻ 3 – 6 tuổi tại Hà Nội , Luận văn Thạc sĩ khoa học Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá thể lực, tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng của trẻ 3 – 6 tuổi tại Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Thu Hòa
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 1997
22. Phạm Văn Hoan, Lê Danh Tuyên (2007), “Tiến triển suy dinh dưỡng trẻ em từ 1990 đến 2004”, Tạp chí Y học Việt Nam, số 1/2007, Tổng hội Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến triển suy dinh dưỡng trẻ em từ 1990 đến 2004
Tác giả: Phạm Văn Hoan, Lê Danh Tuyên
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Chuẩn dinh dưỡng cho trẻ 0 – 19 tuổi của WHO (2006) [55] - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Bảng 1.1. Chuẩn dinh dưỡng cho trẻ 0 – 19 tuổi của WHO (2006) [55] (Trang 15)
Bảng 2.3. So sánh chiều cao đứng của trẻ em Lào trong nghiên cứu với trẻ - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Bảng 2.3. So sánh chiều cao đứng của trẻ em Lào trong nghiên cứu với trẻ (Trang 44)
Hình 2.2. Cân nặng trung bình của trẻ trong nghiên cứu - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Hình 2.2. Cân nặng trung bình của trẻ trong nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 2.5. So sánh cân nặng của trẻ em Lào trong nghiên cứu với trẻ em Việt - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Bảng 2.5. So sánh cân nặng của trẻ em Lào trong nghiên cứu với trẻ em Việt (Trang 46)
Bảng 2.7. Chỉ số BMI/tuổi của trẻ trong nghiên cứu - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Bảng 2.7. Chỉ số BMI/tuổi của trẻ trong nghiên cứu (Trang 48)
Hình 2.4. So sánh tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Hình 2.4. So sánh tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em (Trang 50)
Hình 2.5. So sánh tình trạng suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi trong nghiên cứu - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Hình 2.5. So sánh tình trạng suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi trong nghiên cứu (Trang 51)
Bảng 2.10. Tình trạng dinh dưỡng BMI/tuổi trong nghiên cứu - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Bảng 2.10. Tình trạng dinh dưỡng BMI/tuổi trong nghiên cứu (Trang 52)
Bảng 2.12 cho thấy, rất nhiều hộ gia đình có số con đông. Các gia đình - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Bảng 2.12 cho thấy, rất nhiều hộ gia đình có số con đông. Các gia đình (Trang 55)
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng (Trang 79)
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp dự phòng suy dinh dưỡng (Trang 80)
Hình 1. Đo cân nặng trong nghiên cứu - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Hình 1. Đo cân nặng trong nghiên cứu (Trang 95)
Hình 2. Đo chiều cao của trẻ trong nghiên cứu - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Hình 2. Đo chiều cao của trẻ trong nghiên cứu (Trang 95)
Hình 3. Phỏng vấn giáo viên - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Hình 3. Phỏng vấn giáo viên (Trang 96)
Hình 4. Phỏng vấn phụ huynh - THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM ở một số TRƯỜNG mầm NON lào và đề XUẤT BIỆN PHÁP dự PHÒNG
Hình 4. Phỏng vấn phụ huynh (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w