1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)

190 929 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lý do trên đây, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải đảm bảo phát triển bền vững đô thị” nghiên cứu trường hợp quận Hoàn K

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫnkhoa học của PGS.TS Vũ Cao Đàm và PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, đảm bảo tínhkhách quan, khoa học, dựa vào kết quả khảo sát thực tế Các tài liệu tham khảo đều

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do nghiên cứu 7

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 7

1.2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 9

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 10

2.1 Mục đích nghiên cứu: 10

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 10

3.1 Đối tượng nghiên cứu 10

3.2 Khách thể nghiên cứu 10

3.3 Phạm vi nghiên cứu 11

4 Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu 12

5 Phương pháp nghiên cứu 13

5.1 Phương pháp phân tích tài liệu 13

5.2 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân 14

5.3 Phương pháp thảo luận nhóm tập trung 15

5.4 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi 16

6 Khung phân tích 18

8 Đóng góp của luận án 19

9 Kết cấu của luận án 20

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 21

2.1.Những nghiên cứu về hoạt động quản lý rác thải 21

2.2 Những nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong lĩnh vực môi trường và quản lý rác thải 23

Trang 3

2.3 Những nghiên cứu về phát triển đô thị bền vững 26

1.1 Hệ khái niệm công cụ 29

1.1.1 Khái niệm “rác thải” 29

1.1.2 Khái niệm “quản lý rác thải” 29

1.1.3 Khái niệm “sự tham gia của người dân” 30

1.1.4 Khái niệm “phát triển bền vững đô thị 31

1.2 Các hướng tiếp cận và lý thuyết sử dụng 33

1.2.1 Tiếp cận hệ thống 33

1.2.2 Lý thuyết hành động xã hội 35

1.2.3 Lý thuyết cạnh tranh các chức năng môi trường 37

1.2.4.Lý thuyết phát triển bền vững 38

2 Đô thị hóa và yêu cầu quản lý rác thải đô thị 41

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RÁC THẢI ĐÔ THỊ 44

2.1 Hoạt động quản lý rác thải tại quận Hoàn Kiếm và huyện Ứng Hòa 44

2.2 Các hoạt động tham gia của người dân trong quá trình quản lý rác thải đô thị .53

2.2.1 Phân loại, thu gom và xử lý rác thải 54

2.2.2 Đóng phí vệ sinh môi trường 70

2.2.3 Tuyên truyền – vận động người dân thực hiện phân loại, thu gom và xử lý rác thải 76

2.2.4 Kiểm tra – giám sát hoạt động quản lý rác thải tại khu dân cư 81

2.2.5 Ra quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý rác thải 87

2.3 Những chiều cạnh của phát triển bền vững đối với thực trạng quản lý rác thải và sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải 97

CHƯƠNG 3: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RÁC THẢI ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐÔ THỊ 107

3.1 Những yếu tố thuộc về người dân 108

Trang 4

3.1.1.Nhu cầu – tâm lý của người dân 108

3.1.2.Nhận thức của người dân 109

3.1.3 Đặc điểm xã hội của người dân 112

3.2 Sự tham gia của các bên liên quan (stakeholdes) trong hoạt động quản lý rác thải 115

3.2.1.Nhóm công nhân vệ sinh môi trường 115

3.2.2.Nhóm tự quản ở cơ sở: trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố 118

3.2.3 Đoàn thể xã hội 120

3.2.4 Nhóm người thu mua phế liệu 122

3.2.5 Chính quyền 125

3.3 Những yếu tố xã hội 128

3.3.1.Các chính sách 128

3.3.2.Các yếu tố văn hóa – xã hội 132

3.3.3 Truyền thông 134

3.4 Đánh giá các yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố 137

3.5 Phát triển bền vững và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải 139

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 147

1 Kết luận 147

2 Khuyến nghị 151

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 155

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 156

PHỤ LỤC 170

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢN

Bảng 2 1: So sánh sự khác nhau giữa nhóm làm công tác thu gom của quận 52Bảng 2 2: Mức độ tham gia của các nhóm liên quan trong hoạt động phân loại rác thải thông qua ý kiến đánh giá của người dân 58Bảng 2 3: Hình thức thu gom rác tại quận Hoàn Kiếm và huyện Ứng Hòa 59Bảng 2 4: Mức độ tham gia của các nhóm liên quan trong hoạt động thu gom rác thải qua đánh giá của người dân 62Bảng 2 5: Mức độ tham gia của người dân trong hoạt động thu gom rác tại các xã/phường khác nhau 62Bảng 2 6: Tương quan giữa mức độ tham gia của người dân trong hoạt động thu gom rác thải và đánh giá về mức độ hợp lý của hoạt động thu gom rác thải 64Bảng 2 7: Cách thức xử lý rác thải của người dân quận 66Bảng 2 8: Mức độ tham gia của các bên liên quan trong hoạt động xử lý 68Bảng 2 9: So sánh mức độ tham gia của người dân và các nhóm liên quan trong hoạtđộng phân loại, thu gom và xử lý rác thải qua đánh giá của người dân 69Bảng 2 10: Mức độ tham gia của người dân trong hoạt động tuyên truyền phân loại, thu gom và xử lý rác thải 79Bảng 2 11: Đánh giá của người dân về mức độ hợp lý của 84Bảng 2 12: Mức độ tham gia của người dân trong việc ra quyết định về quản lý rác thải 88

YBảng 3 1: Tương quan giữa yếu tố “mức độ đánh giá của người dân về vai trò

của mình trong hoạt động quản lý rác thải” và “mức độ tham gia của người dân

trong hoạt động quản lý rác

thải” 110

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Biểu đồ 2 1: Cách thức phân loại rác của người dân đô thị 56Biểu đồ 2 2: Nguyên nhân người dân muốn đóng thêm phí vệ sinh (tỷ lệ %) 72Biểu đồ 2 3: Nguyên nhân người dân không muốn đóng thêm phí vệ sinh (tỷ lệ%)74

Hình 2 1: Những nội dung người dân tuyên truyền về quản lý rác thải tại khu dân cư 77

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đô thị hóa là quy luật tất yếu trong quá trình phát triển đô thị của mỗi quốcgia Dân số đô thị ngày một tăng nhanh, ước tính chiếm tới 70% tổng số dân trêntoàn thế giới vào năm 2050 [Shen và cộng sự, 2011] Quá trình đô thị hóa diễn ramạnh mẽ đã dẫn tới nhiều hệ quả kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và môi trườngđối với khu vực đô thị nói riêng và tình hình phát triển chung của mỗi quốc gia Đôthị hóa một mặt đã đem tới sự phát triển và diện mạo mới cho cơ cấu kinh tế vùng,các loại hình công việc và dịch vụ mới, thay đổi phương thức sản xuất;mặt khác,cũng tạo ra nhiều vấn đề như thất nghiệp hay tình trạng “thừa thầy thiếu thợ” trongcác khu đô thị hiện nay Về phương diện xã hội, đô thị hóa đã tạo ra một số nhữngthay đổi liên quan đến các vấn đề như: cơ sở hạ tầng thiếu thốn, tắc nghẽn giaothông đô thị, thiếu việc làm cho người lao động, vấn đề nhà ở và các tiện nghi vệsinh, bất bình đẳng trong xã hội đô thị, các tệ nạn xã hội, khoảng cách giữa nôngthôn-đô thị [Trịnh Duy Luân, 2005, tr 81-82] Đối với môi trường đô thị, quá trình

đô thị hóa đã dẫn tới ô nhiễm không khí, đất, nước, tiếng ồn, hay nhiều nhà caotầng mọc lên thay cho công viên và cây xanh Một trong những vấn đề của môitrường đô thị dưới tác động của đô thị hóa là quá trình quản lý rác thải đô thị cònchưa hiệu quả và thiếu tính bền vững

Hoạt động quản lý rác thải là một quá trình liên tục, từ phân loại rác thải tạinguồn, thu gom, tập kết, vận chuyển đến quá trình xử lý, tái chế và tái sử dụng rác.Hoạt động này có thể được xem xét ở các chiều cạnh như: (1) chiều cạnh các bênliên quan, bao gồm: chính quyền địa phương, tổ chức phi chính phủ, người sử dụngdịch vụ, khu vực tư nhân phi chính thức, khu vực tư nhân chính thức và các tổ chức

Trang 9

quyên góp, hỗ trợ; (2) chiều cạnh các nhân tố của hệ thống quản lý rác thải gồm: sựphân loại, thu gom, chuyển giao vận chuyển, xử lý, hay giảm thiểu rác thải, tái sửdụng và tái chế rác; (3) chiều cạnh các yếu tố kỹ thuật, tài chính/kinh tế, văn hóa/xãhội, thể chế, chính trị/chính sách/luật pháp [Hoffman&Muller, 2001] Như vậy,trong các chiều cạnh khi xem xét hoạt động quản lý rác thải đô thị hiện nay, vai trò

và sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động này là một vấn đề cần đưa vàokhung phân tích

Sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan là một trong những chiềucạnh của quản lý rác thải Không thể phủ nhận tính hiệu quả của quá trình quản lý rácthải phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố tham gia của người dân đóng vai tròquan trọng Sự tham gia của người dân và cộng đồng trong hoạt động quản lý rác thảiphụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm yếu tố chủ quan của người tham gia vàcác yếu tố khách quan thuộc về môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Vì thế, đểđảm bảo tính bền vững trong quá trình quản lý rác thải, bên cạnh những vấn đề kinh tế-tài chính, kỹ thuật, thể chế-chính sách, thì yếu tố “sự tham gia của người dân” cũng cầnđược phân tích và đánh giá, từ đó có những giải pháp hiệu quả cho quá trình quản lý rácthải nói chung Phát huy sự tham gia của người dân cũng là đảm bảo cho mọi tầng lớpnhân dân có quyền bình đẳng như nhau khi đưa ra các ý kiến và đánh giá về các vấn đề

có liên quan trực tiếp đến cuộc sống của họ Có như vậy, mục tiêu dân chủ và phát triểnbền vững xã hội trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia mới được đảm bảo

Thủ đô Hà Nội, trung tâm kinh tế - văn hóa – chính trị của cả nước cũng mangnhiều đặc điểm của các đô thị khác trên thế giới, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển.Dân số Hà Nội tăng nhanh dẫn đến những vấn đề về lao động – việc làm, khoảng cáchgiàu-nghèo và các vấn đề về môi trường, trong đó phải kể đến sự gia tăng của lượng rác

thải và các loại hình rác thải Mỗi ngày Hà Nội phát sinh 5.370 tấn chất thải rắn sinh

hoạt, trong đó ở khu vực các quận, thị xã là 3.200 tấn, trên địa bàn các huyện là trên2.000 tấn mỗi ngày [Thụy Anh, 2014] Tuy nhiên, hoạt động quản lý rác thải còngặp nhiều khó khăn do các vấn đề về trang thiết bị, kỹ thuật xử lý, nguồn lực tài chính

và ý thức tham gia của cộng đồng [Nguyen Phuoc Dan&Nguyen Trung Viet, 2009],

Trang 10

[Nguyen Phuc Thanh cùng cộng sự, 2010] Trước thực tế này, để giảm thiểu lượng rácthải trên địa bàn thành phố, bên cạnh những giải pháp kỹ thuật, công nghệ xử lý, cần cónhững giải pháp mang tính xã hội, trong đó nhấn mạnh đến vai trò của người dân và cácbên liên quan trong hoạt động quản lý rác thải Bởi lẽ, thái độ và hành vi cũng như cáchứng xử của người dân với môi trường sẽ có những ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượngmôi trường sống của chính họ và tính bền vững của môi trường tự nhiên Những hành vi

và cách ứng xử của người dân đối với hoạt động quản lý rác thải chính là biểu hiện cho

sự tham gia từ phía cộng đồng Vì thế, tìm hiểu sự tham gia của cộng đồng chính là tìmhiểu các hành vi và cách ứng xử của cộng đồng đối với các quá trình phân loại, thu gomđến vận chuyển và xử lý rác thải Các giải pháp tiếp cận từ dưới lên trên (bottom-up) sẽmang tính bền vững và lâu dài hơn, đồng thời cũng là nhằm thực hiện mục tiêu dân chủ

và phát triển bền vững, trong đó đề cao quyền lực công dân, đảm bảo cho các tầng lớpdân cư trong xã hội có tiếng nói bình đẳng như nhau trong quá trình xây dựng và thựcthi các quyết định có liên quan trực tiếp đến cuộc sống của họ

Với những lý do trên đây, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải đảm bảo phát triển bền vững đô thị” (nghiên cứu

trường hợp quận Hoàn Kiếm và huyện Ứng Hòa, Hà Nội) làm đề tài luận án tiến sĩ củamình

1.2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Trong luận án này, các kết quả nghiên cứu đã phản ánh và góp phần làmsáng tỏ các chiều cạnh của lý thuyết, từ lý thuyết hành động xã hội nhằm nhận diện các động cơ và yếu tố chi phối hành vi môi trường của cá nhân, đến lý thuyết cạnhtranh chức năng môi trường và lý thuyết phát triển bền vững giúp phát hiện các rủi

ro, xung đột tiềm ẩn và thách thức trong quá trình huy động sự tham gia của cộngđồng trong quản lý rác thải đảm bảo phát triển bền vững đô thị Đồng thời, luận áncũng phân tích và minh chứng rõ thêm đối tượng nghiên cứu của bộ môn xã hội họcmôi trường, bổ sung và làm phong phú bằng những chứng cứ thực nghiệm cho lýthuyết xã hội học môi trường

Trang 11

Bên cạnh đó, luận án sẽ cung cấp cho các nhà quản lý và những người hoạchđịnh chính sách một bức tranh khái quát về hoạt động quản lý rác thải tại đô thị hiệnnay Những dữ liệu thu thập được về sự tham gia của nhóm chủ thể thải rác cũngnhư các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của nhóm này sẽ là cơ sở để các nhàquản lý có các giải pháp về mặt chính sách có hiệu quả hơn nhằm phát huy đượcquyền làm chủ của nhân dân, đồng thời cũng huy động được sự tham gia chủ động

và tích cực hơn từ phía cộng đồng trong các hoạt động của quá trình quản lý rác thải

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đánh giá tình hình quản lý rác thải của Hà Nội, tại quận Hoàn Kiếm vàhuyện Ứng Hòa, tập trung vào ba hoạt động phân loại rác tại nguồn, thu gom và xử

- Đề xuất những giải pháp thúc đẩy sự tham gia của người dân trong hoạtđộng phân loại, thu gom và xử lý rác thải đảm bảo phát triển bền vững đô thị

Trang 12

3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải đảm bảo pháttriển bền vững đô thị

3.2 Khách thể nghiên cứu

- Nhóm tự quản cấp cơ sở - Đoàn thể xã hội

- Nhóm công ty, công nhân VSMT - Người thu mua phế liệu

3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian:

Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8/2008, Hà Nội hiện nay gồm

12 quận, 1 thị xã và 17 huyện ngoại thành Việc tiến hành nghiên cứu toàn bộ cácquận và huyện ngoại thành Hà Nội là một việc làm không khả thi đối với một cánhân khi thực hiện một công trình nghiên cứu, do những hạn chế về nguồn lực, vật

lực và tài chính Vì thế, tác giả lựa chọn nghiên cứu trường hợp Hai địa bàn

nghiên cứu được tác giả lựa chọn là quận Hoàn Kiếm (đại diện cho khu vưc nộithành) và huyện Ứng Hòa (đại diện cho khu vực ngoại thành) Quận Hoàn Kiếm làquận trung tâm của khu vực nội thành, với những đặc trưng về lối sống, văn hóa củanhững người dân gốc Hà thành trong các khu phố cổ, bên cạnh những đặc điểmkinh tế tập trung dân cư buôn bán, kinh doanh với mật độ dân cư khá đông Trongquận Hoàn Kiếm, tác giả lựa chọn phường Hàng Mã và phường Phan Chu Trinhlàm điểm nghiên cứu Trong đó, phường Hàng Mã đại diện cho khu phố cổ Hà Nội,còn phường Phan Chu Trinh là một trong những phường nội thành được chọn điểmthực hiện dự án phân loại rác thải 3R của thành phố

Đối với huyện Ứng Hòa là địa phương ngoại thành đầu tiên được thành phốchọn làm thí điểm cho hoạt động phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt Trong địabàn huyện, tác giả lựa chọn xã Cao Thành (thôn Cao Lãm), một xã có trình độ dântrí cao, người dân làm nông nghiệp không nhiều mà chuyển qua làm công ty, hoặccác loại hình phi nông nghiệp, hiệu quả thu gom rác thải và công tác vệ sinh môi

Trang 13

trường được đánh giá khá cao; và xã Liên Bạt (thôn Lưu Khê) có trình độ dân tríthấp hơn, công việc chủ yếu là chăn nuôi, trồng trọt và nông nghiệp, công tác vệsinh môi trường ở thôn còn nhiều hạn chế

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian 5

năm, kể từ sau khi thành phố Hà Nội được mở rộng địa giới hành chính (2009) đến2014

- Phạm vi nội dung

Hoạt động quản lý rác thải là một hoạt động tổng hợp nhiều quy trình, baogồm phân loại rác, thu gom rác, vận chuyển rác, xử lý và tái chế rác Trong luận ánnày, tác giả tìm hiểu sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải.Nhận thấy, để tìm hiểu sự tham gia của người dân, cần lựa chọn các hoạt động vàquá trình mà vai trò của người dân thể hiện rõ nhất Vì thế, tác giả chỉ tập trung tìmhiểu sự tham gia của người dân trong các hoạt động phân loại, thu gom và xử lý rácthải Hoạt động quản lý rác thải huy động sự tham gia của nhiều bên liên quan, nhưchính quyền, các đoàn thể xã hội, tổ chức dân sự, tổ chức phi chính phủ, nhóm công

ty môi trường và nhóm hộ gia đình Trong luận án này, tác giả tập trung phân tích

sự tham gia của nhóm chủ thể thải rác – các hộ gia đình với đại diện là các cá nhân.Vai trò và sự tham gia của các bên liên quan khác được xem như những yếu tố ảnhhưởng đến sự tham gia của nhóm trực tiếp thải rác – người dân (hộ gia đình)

4 Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu 1: Hoạt động quản lý rác thải ở quận Hoàn Kiếm và

huyện Ứng Hòa có những khác biệt gì?

Câu hỏi nghiên cứu 2: Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý

rác thải đô thị được biểu hiện qua những hoạt động nào? Có sự khác biệt về mức độthực hiện giữa các nhóm xã hội không? Trong quá trình ra các quyết định về quản

lý rác thải ở khu dân cư, người dân có tham gia hay không? Nếu có thì tham gia ởmức độ nào?

Trang 14

Câu hỏi nghiên cứu 3: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ tham gia

của người dân trong hoạt động quản lý rác thải?

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu 1: Hoạt động quản lý rác thải ở quận Hoàn Kiếm và

huyện Ứng Hòa có sự khác biệt về đặc điểm xã hội của đội thu gom và cách thứcthu gom rác

Giả thuyết nghiên cứu 2: Người dân đã có biểu hiện tham gia trong các hoạt

động trực tiếp phân loại, thu gom và xử lý rác; và các hoạt động gián tiếp như đóngphí vệ sinh, tuyên truyền, vận động, kiểm tra, giám sát và ra các quyết định về quản

lý rác thải tại khu dân cư

- Những người có thành viên trong gia đình tham gia quản lý đoàn thể xã hội

và nhóm tự quản cơ sở có mức độ tham gia cao hơn những người không có thànhviên nào trong gia đình tham gia các tổ chức và quản lý ở cộng đồng Nữ giới hoạtđộng tích cực hơn nam giới và mức độ tham gia của những người lớn tuổi cao hơnnhóm người trẻ tuổi

- Biểu hiện tham gia của người dân trong quá trình ra các quyết định về quản

lý rác thải là thảo luận, đưa ra ý kiến còn quyết định cuối cùng thuộc về nhóm tựquản cấp cơ sở

Giả thuyết nghiên cứu 3: Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý

rác thải chịu ảnh hưởng trực tiếp từ yếu tố giới tính, tuổi và mức độ tham gia củanhóm tự quản cơ sở và nhóm công nhân vệ sinh môi trường

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Phương pháp phân tích tài liệu được sử dụng trong luận án nhằm khai thácnhững tư liệu sẵn có phù hợp với đề tài của luận án

Trong quá trình xây dựng đề cương luận án và thực hiện phần tổng quan lịch

sử nghiên cứu, tác giả đã tổng hợp những tài liệu có liên quan từ nhiều nguồn khácnhau Những tài liệu này tập trung vào 3 chủ đề chính, đó là (i) hoạt động quản lýrác thải đô thị, (ii) sự tham gia của cộng đồng và (iii) mục tiêu phát triển bền vững

Trang 15

đô thị Khoa Môi trường (Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội), Thư viện Quốc gia,đặc biệt là bộ dữ liệu tìm kiếm tài liệu Proquest và thư viện Đại học Quốc gia HàNội là các địa chỉ mà tác giả tìm kiếm và tổng hợp tài liệu Bên cạnh đó, để phục vụ

đề tài, tác giả còn khai thác thông tin từ các báo cáo tổng hợp tình hình kinh tế - xãhội của xã/phường, báo cáo tổng kết công tác quản lý nhà nước (trong đó có côngtác vệ sinh môi trường) của các phường, báo cáo xây dựng đề án Nông thôn mớicủa UBND huyện Ứng Hòa, và số liệu thống kê mức sống trên địa bàn dân cưhuyện Ứng Hòa

5.2 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân

Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân nhằm khai thác sâu các thông tin màkhông thể tiến hành thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi Phương pháp nàyđược thực hiện với 3 nhóm đối tượng: người dân, nhóm tự quản cấp cơ sở (tổtrưởng tổ dân phố/trưởng thôn), cán bộ xã/phường, nhóm công nhân vệ sinh môitrường/ đội thu gom Kết quả là tác giả đã tiến hành được 24 phỏng vấn sâu cánhân, bao gồm: 12 người dân, 3 cán bộ tự quản cấp cơ sở, 5 cán bộ xã/phường, 3công nhân VSMT/đội thu gom, 1 người thu mua phế liệu Mỗi nhóm xã hội có nộidung khai thác thông tin khác nhau

(i) Đối với nhóm người dân, tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt độngphân loại, thu gom và xử lý rác thải của người dân và quá trình ra các quyết định rácthải tại khu vực sinh sống của người dân

(ii) Đối với nhóm cán bộ tự quản cấp cơ sở, bên cạnh việc tìm hiểu sự thamgia của họ trong hoạt động quản lý rác với tư cách là một thành viên của cộng đồng,tác giả còn tìm hiểu quá trình các thành viên trong tổ tự quản vận động người dântham gia phân loại, thu gom và xử lý rác thải người dân

(iii) Đối với nhóm cán bộ xã/phường, tác giả tìm hiểu quá trình ban hành cácquyết định liên quan tới vấn đề rác thải, như thu phí vệ sinh môi trường (đối vớitrường hợp huyện Ứng Hòa), vận động người dân tham gia quét dọn vệ sinh hàngtuần

(iv) Đối với nhóm công nhân VSMT/đội thu gom, từ góc độ của người cungcấp dịch vụ thu gom rác thải, tác giả tìm hiểu quá trình thực hiện thu gom rác và

Trang 16

đánh giá của nhóm này về mức độ thực hiện đầy đủ các quy định về thu gom rácthải của người dân.

(v) Đối với người thu mua phế liệu, tìm hiểu vai trò của người thu mua phếliệu trong hoạt động phân loại rác thải đô thị hiện nay,và nhận thức của nhóm ngườinày về thái độ của người dân đô thị đối với nhóm nhập cư khi tham gia quản lý rácthải đô thị

5.3 Phương pháp thảo luận nhóm tập trung

Phương pháp thảo luận nhóm tập trung được sử dụng nhằm thu thập thêmcác thông tin từ nhiều quan điểm của người dân khác nhau tại cùng một thời điểmtiến hành thảo luận Trong quá trình thu thập thông tin, tác giả đã thực hiện được 3cuộc thảo luận nhóm tập trung đối với nhóm người dân, tại phường Hàng Mã,phường Phan Chu Trình (quận Hoàn Kiếm) và xã Liên Bạt (huyện Ứng Hòa)

Đối với xã Liên Bạt, tác giả tiến hành thảo luận nhóm người dân tại điểmnghiên cứu là thôn Lưu Khê Thành phần tham gia thảo luận nhóm là những ngườidân trong thôn, có đặc điểm nghề nghiệp chủ yếu là làm ruộng (thôn Lưu Khê làthôn có tỷ lệ làm nông nghiệp nhiều hơn so với các thôn khác của xã Liên Bạt) Bêncạnh đó, thành phần tham gia thảo luận nhóm ở thôn cũng đảm bảo sự khác biệt vềgiới tính Các nội dung được đưa ra trao đổi trong cuộc thảo luận nhóm gồm: (i)những vấn đề môi trường trên địa bàn thôn, thực trạng phân loại, thu gom và xử lýrác thải tại thôn, (ii) hoạt động của đội thu gom rác, quá trình thành lập đội thu gomrác trong thôn, (iii) đánh giá của người dân về ý thức của cộng đồng trong công tácbảo vệ môi trường, thực hiện thu gom rác thải đúng quy định, (iv) vai trò của banlãnh đạo thôn/chính quyền xã đối với công tác môi trường nói chung và hoạt độngthu gom rác thải nói riêng, và (v) những giải pháp từ phía cộng đồng nhằm nâng cao

ý thức và sự tham gia tích cực của người dân trong hoạt động thu gom rác thải, đảmbảo giữ gìn vệ sinh môi trường trong thôn

Đối với phường Phan Chu Trinh, tác giả thực hiện thảo luận nhóm đối vớinhóm phụ nữ Sở dĩ tác giả thực hiện thảo luận nhóm đối với nhóm phụ nữ bởi hai

lý do Thứ nhất, trong quan niệm của nhiều người, phụ nữ thường có vai trò và sựtham gia trong các hoạt động về quản lý rác thải nhiều hơn nam giới Thứ hai, tạiphường Phan Chu Trinh, nơi được thành phố chọn làm phường thí điểm thực hiện

Trang 17

dự án 3R, Hội phụ nữ tham gia tích cực nhất so với các đoàn thể xã hội khác Vìthế, tác giả tiến hành tổ chức thảo luận nhóm đối với nhóm phụ nữ Nội dung đượcđưa ra trong quá trình thảo luận gồm: (i) Quá trình thực hiện dự án 3R Nhữngthuận lợi và khó khăn trong quá trình huy động người dân tham gia thực hiện dự án.Những nguyên nhân khiến cho tính bền vững của dự án không cao Các giải phápnâng cao hiệu quả của dự án, nếu dự án tiếp tục được triển khai và nhân rộng, (ii) Ýthức của người dân trong phường đối với hoạt động phân loại và thu gom rác thải.Những yếu tố tác động đến sự tham gia của người dân trong những hoạt động này,

và (iii) Vai trò của các đoàn thể xã hội, đặc biệt là Hội phụ nữ trong việc tăngcường, vận động sự tham gia của người dân trong các hoạt động phân loại và thugom rác thải, giữ gìn vệ sinh môi trường nói chung

Đối với phường Hàng Mã, tác giả thực hiện thảo luận nhóm với nhóm ngườidân, tập trung tìm hiểu các vấn đề giữ gìn vệ sinh môi trường của người dân trongkhu dân cư, nhận thức của người về việc hình thành tổ thu gom rác của phường,hoạt động của tổ thu gom rác của phường, ý thức của người dân trong khu dân cư

về hoạt động thu gom rác đúng quy định và quá trình người dân tham gia quyết địnhviệc đóng phí vệ sinh để thuê người quét dọn khu tập thể

5.4 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi

Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi được tác giả thực hiện trong khoảngthời gian từ tháng 4/2013 đến tháng 8/2013 Kết quả của cuộc khảo sát là nguồn sốliệu được sử dụng chính thức trong luận án

Những câu hỏi trong bảng hỏi đưa ra nhằm thu thập các số liệu định lượngtìm hiểu thực trạng tham gia của người dân trong các hoạt động phân loại, thu gom

và xử lý rác thải Đây sẽ là bộ dữ liệu chính cho các kết quả tác giả trình bày trongchương 2 của luận án Nội dung chính được đưa ra trong bảng hỏi bao gồm:

(i) Mô tả thực trạng quản lý rác thải tại địa phương, thông qua các hoạt độngphân loại, thu gom, xử lý rác thải và đóng phí vệ sinh môi trường của người dân

(ii) Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải, thông quamức độ tham gia trong hoạt động phân loại, thu gom và xử lý rác thải; mức độ thamgia đóng góp ra các quyết định liên quan tới vấn đề quản lý rác thải

Trang 18

(iii) Những yếu tố thúc đẩy và cản trở sự tham gia của người dân trong hoạtđộng quản lý rác thải.

Tổng số đơn vị trong mẫu khảo sát: 417, trong đó quận Hoàn Kiếm: 204 đơn

vị, và huyện Ứng Hòa: 213 đơn vị

Cách chọn mẫu: chọn mẫu cụm

Tác giả lựa chọn xã Cao Thành và Liên Bạt làm điểm nghiên cứu trường hợpcho huyện Ứng Hòa, trong đó chọn cụm thôn Cao Lãm (thuộc xã Cao Thành) vàcụm thôn Lưu Khê (thuộc xã Liên Bạt) Đối với quận Hoàn Kiếm, tác giả chọnphường Hàng Mã và phường Phan Chu Trinh Dựa trên thống kê số lượng các hộgia đình trên từng tuyến phố thuộc các tổ dân phố, tác giả tiến hành chọn mẫu cụmđiều tra trên các tuyến phố

Sau đó, tác giả chọn ngẫu nhiên các hộ gia đình trên tuyến phố để tiến hànhthu thập thông tin Tính điểm bắt đầu chọn là hộ gia đình ở vị trí đầu tiên của tuyếnphố/ xóm

Người tham gia trả lời bảng hỏi đáp ứng tiêu chí: (i) Là thành viên đại diện

hộ gia đình, và (ii) Tuổi từ 18 trở lên

Bảng 1 1: Cơ cấu mẫu trong cuộc khảo sát

Hoàn Kiếm

Huyện Ứng Hòa Số

lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

47,552,5

87126

40,859,2

0,52,58,024,49,549,3

12589661219

0,511,84231,15,79,0

Trang 19

12489952

5,722,746,924,6

4 Đặc điểm nghề nghiệp chính

- Làm theo giờ hành chính

- Làm theo ca

- Làm bán thời gian

-Không cố định thời gian làm việc

- Không tạo thu nhập

- Nghỉ hưu

6110557962

29,94,92,527,94,430,4

20401312234

9,51,9062,110,416,1

Phương pháp xử lý thông tin

Số liệu định lượng sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

Trang 20

8 Đóng góp của luận án

Kết quả của luận án là cơ sở dữ liệu mô tả sự tham gia của người dân tronghoạt động quản lý rác thải đô thị Những đóng góp mới của luận án được thể hiện ởnhững điểm sau:

Thứ nhất, so với các công trình nghiên cứu trước đó, luận án không chỉ mô tả

thực trạng người dân thực hiện phân loại, thu gom và xử lý rác, mà còn bổ sung cáckhía cạnh khác của hành động tham gia, đó là các hoạt động gián tiếp đóng phí vệ

Quá trình đô thị hóa

Hoạt động quản lý rác thải tại

các khu đô thị

Chính sách,văn hóa, thóiquen, truyềnthông

SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RÁC THẢI

1 Phân loại, thu gom và xử lý rác

2 Đóng phí vệ sinh môi trường

3 Tuyên truyền, vận động

4 Kiểm tra, giám sát

5 Thảo luận ra quyết định quản lý rác thải

Nhóm yếu tố

ẢNH HƯỞNG

Nhóm yếu tốkhách quan

Trang 21

sinh, kiểm tra/giám sát, tuyên truyền, vận động và đóng góp ý kiến trong quá trình

ra quyết đinh,

Thứ hai, nhận diện các yếu tố tác động đến mức độ tham gia của người dân,

gồm các yếu tố thuộc về chủ quan người dân và các yếu tố khách quan Phân tíchvai trò của các yếu tố trong quá trình thúc đẩy và hạn chế sự tham gia của ngườidân, và mối quan hệ giữa các yếu tố này

Thứ ba, những mô tả về thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng được

đặt trong bối cảnh Việt Nam thực hiện mục tiêu phát triển bền vững Các kết quả về

sự tham gia của người dân được thảo luận trong các chiều cạnh phát triển bền vữngkinh tế - xã hội và môi trường đô thị

Thứ tư, các kết quả của luận án sẽ phản ánh và làm sáng tỏ đối tượng nghiên

cứu của xã hội học môi trường, ở hai bình diện, gồm mối quan hệ con người và môitrường tự nhiên, và mối quan hệ con người và con người trước các vấn đề môitrường

9 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và phụ lục, luận án gồm 3 chươngnội dung và 9 tiết Cụ thể, các chương trong luận án trình bày những nội dung sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề quản lý rác thải đô thị.Chương này sẽ trình bày các khái niệm công cụ và lý thuyết vận dụng trong nghiêncứu quản lý rác thải đô thị Bên cạnh đó, bối cảnh kinh tế - xã hội, đặc biệt tác độngcủa đô thị hóa đến vấn đề quản lý rác thải đô thị cũng được đề cập trong chươngmột

Chương 2: Thực trạng tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rácthải đô thị Chương 2 có hai nội dung chính, gồm (i) giới thiệu khái quát hoạt độngquản lý rác thải đô thị tại quận Hoàn Kiếm và huyện Ứng Hòa, và (ii)mô tả các hoạtđộng tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải

Chương 3: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân tronghoạt động quản lý rác thải đảm bảo phát triển bền vững đô thị Chương này sẽ nhậndiện các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia của người dân, phân tích,đánh giá các yếu tố và mối quan hệ của các yếu tố; và lồng ghép các phân tích trong

ba chiều cạnh của phát triển bền vững: kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 22

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Trong phần viết này, tác giả sẽ trình bày những kết quả được ghi nhận trongcác công trình nghiên cứu trước đó Những nghiên cứu này được chia thành 3 chủ

đề, gồm: những nghiên cứu về hoạt động quản lý rác thải nói chung, nhóm nghiêncứu về sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải và nhóm nghiêncứu về phát triển bền vững đô thị

2.1.Những nghiên cứu về hoạt động quản lý rác thải

Xét từ góc độ lý luận, nhiều công trình nghiên cứu đã phân tích và chỉ ra cácphương diện của khái niệm “quản lý rác thải” và “quản lý rác thải bền vững”.Những nghiên cứu này đều chỉ ra sự cần thiết của một tiếp cận tổng hợp và có tính

hệ thống đối với hoạt động quản lý rác thải [Hoffman&Muller, 2001], [Seadon,2010] Vận dụng các tiếp cận này khi đưa vào phân tích tình hình thực tiễn, nhiềucông trình nghiên cứu đã tập trung mô tả thực trạng phân loại, thu gom, tập kết, vậnchuyển, xử lý rác thải; đồng thời chỉ ra những tồn tại trong công tác quản lý từ cácbên liên quan [Pathak cùng cộng sự, 2012], [Balasubramanian & Birundha, 2011],[Bai cùng cộng sự, 2011],[Menikpura cùng cộng sự, 2012]) Các nghiên cứu đãphân tích thực trạng quản lý rác thải chưa hiệu quả tại các nước đang phát triển, như

sự xuất hiện của nhiều bãi rác lộ thiên, lượng rác thải ngày càng tăng do đô thị hóa

và gia tăng dân số nhưng quá trình thực hiện chưa hiệu quả nên không thu gomđược hết số rác thải Bên cạnh đó, công tác xử lý rác thải còn chưa khoa học, gâyảnh hưởng ô nhiễm môi trường và cộng đồng dân cư Nhìn chung, các nghiên cứuđều khẳng định các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn và thách thức hơn sovới các nước phát triển do những vấn đề về thể chế, xây dựng và thực hiện chínhsách, sự tham gia của người dân, mối quan hệ giữa các bên liên quan trong việcthực hiện quản lý rác thải, và những vấn đề về trang thiết bị công nghệ lạc hậu hayvấn đề thiếu tài chính ngân sách để triển khai các hoạt động quản lý rác thải hiệuquả [Desmond, 2006], [Ezeah&Roberts, 2012], [Ianos, 2012],[Karani&Jewasikiewitz, 2007]

Trang 23

Dựa trên việc xác định các nguyên nhân, khó khăn và thách thức đối với hoạtđộng quản lý rác thải, nhiều tác giả đã đề xuất các giải pháp từ nhiều chiều cạnhkhác nhau như kỹ thuật, kinh tế, cơ chế thể chế và xã hội [Skinner, 1993],[Price&Joseph, 2000], [Kaosol, 2009], [Ozkan, 2010], [Jalil, 2010], [Ibrahim cùngcộng sự, 2012] Các nhóm giải pháp được đưa ra chủ yếu là (1) nhóm giải pháp về

kỹ thuật như tái sử dụng, tái chế rác thải; đồng thời có thể tạo ra năng lượng từ cáchoạt động này hướng tới phát triển bền vững cho vùng đô thị; (2) nhóm giải phápkinh tế như giảm thiểu các nhu cầu tiêu thụ của người dân, (3) nhóm giải pháp thểchế nhằm phát huy vai trò của các cấp chính quyền trong việc thu gom, tập hợp rác,tạo dựng một trung tâm xử lý rác thải với công nghệ hợp lý và giảm chi phí xử lýdựa trên lượng rác thải phát ra; (4) nhóm giải pháp từ phía cộng đồng cần giáo dụcnâng cao nhận thức cộng đồng trong việc chứa đựng và xử lý rác thải Có những tácgiả nhấn mạnh hơn đến các giải pháp từ cộng đồng và đề cao vai trò của các hộ giađình với tư cách là các chủ thể thải rác [Memon, 2010], [Nahman&Godfrey, 2010],trong đó vai trò của người dân là chủ động tham gia chứ không phải bị động thựchiện do chịu sự quản lý của luật pháp [Ozkan, 2010]

Quản lý rác thải ở Việt Nam cũng là một vấn đề quan tâm của người nghiêncứu và các nhà quản lý và hoạch định chính sách môi trường Một mặt, các nghiêncứu đã mô tả thực trạng quản lý rác thải ở Việt Nam, chủ yếu tập trung vào các vấn

đề cơ sở hạ tầng hay kỹ thuật và công nghệ xử lý Mặt khác, các nghiên cứu đã chỉ

ra những vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý rác thải, do công nghiệp hóa tăngnhanh và đô thị hóa không có kiểm soát như: rác thải rắn không được phân loại tạinguồn phát rác, bãi rác như lượng mùi thải ra, ô nhiễm đất và nước quanh khu bãirác [Nguyen Phuoc Dan&Nguyen Trung Viet, 2009], [Nguyễn Đức Khiển, 2009],[Nguyen Phuc Thanh cùng cộng sự, 2010) Dựa trên những vấn đề nảy sinh hiệnnay trong quản lý rác thải tại đô thị, một số tác giả cũng đã đề ra các giải pháp khắcphục như phân loại rác tại nguồn (chương trình 3R), nâng cao ý thức cộng đồng, cảithiện các chính sách, thể chế xử phạt đối với các hành vi không thân thiện với môitrường (Ngo Kim Chi&Pham Quoc Long, 2011], [Nguyễn Đức Khiển và cộng sự,

Trang 24

2010]; [Nguyễn Đức Khiển, 2009], [Ranjith&Chowdhury, 2007] Những nghiêncứu này cũng chỉ ra vai trò quan trọng của cộng đồng trong giảm thiểu lượng rácthải phát sinh hàng ngày, trong đó nhấn mạnh vai trò của các tổ chức cộng đồng vànhóm dân cư có trình độ nhận thức và kỹ năng tập huấn sẽ thực hiện tuyên truyềncho các nhóm dân cư khác Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các tổ chức phi chính phủ

và tư nhân trong việc phối kết hợp với nhà nước cũng là một giải pháp cho quá trìnhquản lý rác thải hiệu quả ở Việt Nam

Có thể thấy những nghiên cứu về hoạt động quản lý rác thải trên thế giới và

ở Việt Nam đã làm sáng tỏ (1) thực trạng của hoạt động quản lý rác thải; (2) vai tròcủa nhóm chủ thể thải rác và sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình quản

lý rác thải; và (3) các giải pháp cho quản lý rác thải bền vững

2.2 Những nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong lĩnh vực môi trường và quản lý rác thải

Về lý luận, các nghiên cứu từ thập niên 60, 70 của thế kỷ XX đã tập trungphân tích sự tham gia của cộng đồng trong các kế hoạch phát triển của chính cộngđồng đó Sự tham gia của cộng đồng được xem là quyền lực công dân, thể hiện mức

độ dân chủ của xã hội [Arnstein, 1969] Arnstein [1969] đã chia sự tham gia thành 8bậc thang tương ứng với 3 cấp độ, từ không tham gia đến cấp độ cao nhất của sựtham gia là công dân được trao quyền Dựa trên mô hình bậc thang của Arnstein[1969], Wilcox [1996] cũng đưa ra bậc thang tham gia từ cực thấp nhất là khôngtham gia tới cực cao nhất là cộng đồng có quyền quản lý, nhưng thay vì 8 cấp độcủa Arnstein thì Wilcox chỉ đưa ra 6 cấp độ Tuy nhiên, Choguil [1996] cho rằngthang đo của Arnstein chỉ sử dụng hiệu quả ở những nước phát triển và ít phù hợptrong bối cảnh của những nước nghèo và kém phát triển Vì thế, ông đã đề xuất mộtthang đo riêng cho nhóm những nước này Sự khác biệt trong mô hình của Choguill

là đã bổ sung thêm cấp độ thấp nhất trong bậc thang, đó là sự “tự quản lý” củachính cộng đồng với sự trợ giúp của các tổ chức phi chính phủ bất chấp những phảnđối của chính quyền Dựa trên các thang bậc nghiên cứu sự tham gia, nhiều côngtrình nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khác nhau đã phân tích mức độ tham gia của

Trang 25

cộng đồng trong các kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển của cộng đồng.Trong lĩnh vực môi trường, yếu tố sự tham gia của cộng đồng cũng đuợc coi trọng.Phần lớn các nghiên cứu về sự tham gia trong lĩnh vực môi trường đã đề cập đến sựtham gia của cộng đồng trong việc ra các quyết định môi trường hay triển khai vàthi hành chính sách về môi trường Trong quá trình thực hiện các dự án phát triển,rất nhiều các công cụ đo lường, đánh giá ảnh hưởng của dự án đến môi trường vàtác động đến sức khỏe của người dân đã được thực hiện, như đánh giá tác động môitrường (environmental impact assessment – EIA) và đánh giá chiến lược môi trường(strategic environmental assessment – SEA) [O’Faircheallaigh, 2010], [Ran, 2012],[Spengler, 2009].

Riêng đối với hoạt động quản lý rác thải, sự tham gia của cộng đồng đượcchia ra nhiều nhóm, dựa trên việc xác định các bên liên quan trong quá trình này

Đó là mối quan hệ của nhà nước và tư nhân trong quá trình quản lý rác thải tại các

đô thị, trong đó nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của các tổ chức tư nhân, đơn lẻtrong quá trình quản lý rác thải, đặc biệt trong bối cảnh khu vực nhà nước không đủkhả năng đáp ứng các yêu cầu về dịch vụ quản lý rác thải [Ahmed&Ali, 2006],[Chakrabarti cùng cộng sự, 2009], [Kruljac, 2012] Hoặc các nghiên cứu về chủ thểthải rác là các hộ gia đình Các hộ gia đình, dù với tư cách cá nhân từng thành viênhay là sức mạnh của tập thể cộng đồng thì cũng đều có vai trò quan trọng trong việcthải rác, phân loại, thu gom và tái chế rác thải Tuy nhiên, sự tham gia mạnh hayyếu của nhóm hộ gia đình cũng phụ thuộc vào mức độ tham gia tích cực của các tổchức dựa vào cộng đồng Bên cạnh đó, vai trò của cấp chính quyền địa phươngcũng quan trọng trong việc thi hành các chính sách, tổ chức các chiến dịch giáo dụctại cộng đồng hay hỗ trợ và ủng hộ sự tham gia hoạt động của các tổ chức đoàn thể

xã hội hay cộng đồng dân cư [Joseph, 2006] Nhìn chung, các nghiên cứu này đềuchỉ ra rằng người dân đã tham gia vào hoạt động rác thải ở những mức độ khácnhau Mức độ tham gia này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thể chế, chính sách,tính minh bạch công khai của khu vực quốc doanh và sự sẵn sàng chi trả các dịch

vụ của người dân, đặc biệt là nhóm người yếu thế trong xã hội [Ahmed&Ali, 2006];

Trang 26

những tác động tiêu cực từ cộng đồng khu phố, sự phức tạp của hoạt động phân loạirác, sự vận chuyển và xử lý rác lẫn lộn [Vicente, 2008]; các yếu tố về thể chế vàchính sách [Bull và các cộng sự, 2010]; hay các yếu tố thuộc về nhận thức, thái độcủa người dân [Feo&Gisi, 2010], [Zhang cùng cộng sự, 2012].

Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh CNH-HĐH, nghiên cứu về sựtham gia của cộng đồng xuất hiện từ những năm 1990 đã khẳng định vai trò củacộng đồng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội [Mai Quỳnh Nam, 2006],[Trịnh Duy Luân, 2006], [Ngô Thị Kim Yến&Phạm Văn Lương, 2008], [TrầnHùng, 2010] Đối với lĩnh vực môi trường và cụ thể trong các hoạt động quản lýrác thải, nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng tập hợp các vấn đề khác nhau, từnhững nghiên cứu mô tả hành vi tham gia và cách ứng xử của người dân trước vấn

đề rác thải đô thị [Vũ Thị Kiều Dung, 1995], [Viện Xã hội học, 1995] cho đếnnhững nghiên cứu tìm hiểu các rào cản đối với sự tham gia của người dân, trong đónhấn mạnh đến các yếu tố về nhận thức và thói quen của cộng đồng [Vũ Cao Đàm,2002], [Tô Duy Hợp & Đặng Đình Long, 2006], [Tran Hang cùng cộng sự, 2012].Các tác giả cho rằng thay đổi hành vi của người dân là một việc cần đầu tư về thờigian, công sức cũng như tài chính Vì thế, cần quan tâm những gì người dân thích

và không thích, nghiên cứu vấn đề của người dân là gì, cái gì quan trọng với họ, tìmhiểu xem họ sẽ ứng xử như thế nào trong đời sống hàng ngày, so sánh hình thứctham gia giữa những nhóm dân cư khác nhau theo các chuẩn mực văn hóa khácnhau, tổng kết các yếu tố ảnh hưởng tới cách ứng xử của họ và đem lại lợi ích mà

họ mong muốn trong khuôn khổ phù hợp với chuẩn mực văn hóa môi trường.Hostovsky cùng cộng sự [2010] cho rằng sự tham gia của cộng đồng trong đánh giátác động môi trường ở Việt Nam vẫn trong giai đoạn sơ khai, không có dấu hiệu củaviệc tham gia ở thời kỳ đầu của lập kế hoạch và ra quyết định Tác giả nhấn mạnhđến những đặc điểm văn hóa ở Việt Nam mà khi triển khai đánh giá tác động môitrường cần quan tâm tới như: việc sợ "mất mặt" của người Việt Nam khi trình bàyhay phát biểu ý kiến hoặc một lỗi sai nào bị bắt được, hoặc thói quen đi đến họp dânđều được cho tiền

Trang 27

Nhìn chung, các nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong các hoạtđộng môi trường nói chung và hoạt động quản lý rác thải nói riêng đã chỉ ra đượckhá đầy đủ những chiều cạnh khác nhau của vấn đề Các nhóm nghiên cứu chủ yếugồm : (1) Mô tả thực trạng phân loại và thu gom rác thải của người dân, nhận diệncác yếu tố tác động đến hiệu quả thực hiện và đề xuất các giải pháp; (2) Phân tích

sự tham gia và mức độ tham gia của cộng đồng trong việc ra các quyết định môitrường; xem xét sự tham gia như mục tiêu hay công cụ, như một giải pháp hay vấn

đề mới nảy sinh

2.3 Những nghiên cứu về phát triển đô thị bền vững

Trên thế giới, những nghiên cứu về phát triển bền vững đô thị cũng đượcchia ra nhiều nhóm chủ đề khác nhau Các nghiên cứu về phát triển bền vững đô thị

từ tiếp cận hệ thống đã chỉ ra những thành phần của bền vững đô thị, bao gồm cácyếu tố kinh tế, xã hội, và môi trường Bên cạnh đó, một số tác giả còn bổ sung thêmcác nhân tố như văn hóa [Basiago, 1999], đạo đức và chính trị [Smith, 2011] hay tàinguyên thiên nhiên [Alpopi cùng cộng sự, 2011] Bên cạnh đó, một chủ đề cũngnhận được nhiều sự quan tâm của các học giả nghiên cứu là phân tích các yếu tốthúc đẩy và cản trở sự bền vững đô thị, bao gồm những yếu tố thuộc về đời sống đôthị, từ kinh tế, thể chế, chính trị, quy mô dân số, cơ sở hạ tầng đô thị… [Banister,1998], [Bai cùng cộng sự, 2010], [Nour, 2011], [Fitzgerald, 2012] Từ đó, một sốtác giả đã đưa ra các giải pháp về thể chế, chính sách, các chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội – môi trường đảm bảo hài hòa trong khung thể chế và văn hóa vùngmiền Trong đó, một số công trình nghiên cứu bên cạnh việc đưa ra các giải pháp từphía chính quyền, nhà quản lý, hoạch định đô thị, còn đề xuất giải pháp tiếp cận từphía cộng đồng và mối quan hệ giữa các bên liên quan trong quá trình xây dựngđảm bảo phát triển đô thị bền vững [Teelucksingh, 2007], [Wang cùng cộng sự,2010], [Maiello cùng cộng sự, 2013]

Ở Việt Nam, những nghiên cứu về phát triển bền vững cũng bắt đầu xuấthiện cùng với xu hướng phát triển chung của thế giới Phạm Khôi Nguyên [2004]

đã giới thiệu khái quát quá trình thực hiện các cam kết phát triển bền vững của Việt

Trang 28

Nam, từ việc ban hành các chính sách, quy định đến việc lập kế hoạch triển khai cácchương trình quản lý nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế - xã hội và

môi trường Đoàn Minh Huấn và Vũ Văn Hậu [2010] trong “Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội” đã đề cập đến khái niệm phát triển bền vững, cách hiểu về khái

niệm này và đặt trong bối cảnh phát triển của Hà Nội hiện nay Các tác giả khẳngđịnh việc tiếp cận về phát triển bền vững đô thị là vấn đề lớn, có tính chất liênngành và chỉ ra 5 nội dung đặc trưng của phát triển bền vững đô thị, đó là bền vữngmôi trường, kinh tế, xã hội, văn hóa và thể chế Trong chiều cạnh môi trường, nhómtác giả cũng đề cập đến giải pháp tổ chức phân loại rác tại nguồn, thu gom và xử lý100% phế thải đô thị, phế thải công nghiệp, y tế; xây dựng một số nhà máy xử lý,tái chế tập trung Cũng đề cập đến các chiều cạnh khác nhau của phát triển bềnvững đô thị, David&Chris [1997] đã chỉ ra các chiều cạnh gồm kinh tế, xã hội, môitrường, dân số, và chính trị Tác giả đồng thời chỉ ra những khó khăn của quá trìnhthực hiện phát triển bền vững, như nghèo đói đô thị, những nhu cầu cơ bản của đôthị và môi trường đô thị Số dân nhập cư vào Hà Nội và thành phố HCM vẫn tăngcao, lượng thất nghiệp vẫn nhiều tại các khu vực đô thị, trong khi đó những vấn đềmôi trường đô thị vẫn chưa được giải quyết triệt để như vấn đề rác thải đô thị, thugom và xử lý rác, hệ thống thoát nước gây úng ngập ở đô thị vẫn tiếp diễn Lê Hồng

Kế [2009] lại chỉ ra những khó khăn về thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị cònchưa đạt yêu cầu: tỷ lệ đất dành cho giao thông nhỏ bé, tỷ lệ thu gom chất thải rắntại các đô thị lớn nhỏ chưa cao, từ đó, nảy sinh ra nhiều thách thức cho công tác quyhoạch phát triển đô thị như các vấn đề về đất đai, cấp nước, rác thải, giao thôngđường bộ, công ăn việc làm cho người dân, và tính công bằng xã hội giữa các nhómdân cư Ngoài ra, có một số công trình khác đã tập trung phân tích từng khía cạnhcủa sự phát triền bền vững , như bền vững về mặt xã hội [Trịnh Duy Luân, 2006],[Giang Thanh Long, 2012], hay bền vững môi trường [Vincoli, 1996], [Nguyen ThiBinh Minh cùng cộng sự, 2001],[Huge cùng cộng sự, 2010],[Nguyen&Coowwanitwong, 2011]

Trang 29

Tóm lại, các nghiên cứu và tài liệu về chủ đề “yếu tố tham gia của người dân trong các hoạt động quản lý rác thải đảm bảo phát triển bền vững đô thị” có thể rút

ra nhận xét sau đây:

Chủ đề này đã được các nhà nghiên cứu môi trường và hoạch định chínhsách ở nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu Những nghiên cứu đã tậptrung tìm hiểu thực trạng tham gia của người dân biểu hiện thông qua quá trình thựchiện phân loại và thu gom rác thải Đồng thời, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến

sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động quản lý rác thải, gồm những yếu tố thểchế, chính sách, kinh tế, chính trị, văn hóa Từ đó, những nghiên cứu này đềukhẳng định “Sự tham gia của cộng đồng” là một trong những chiều cạnh quan trọngcủa hoạt động quản lý rác thải bền vững Đây cũng được xem là một trong nhữngtiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững đô thị, trong đó có sự bền vững về kinh tế -

xã hội và sự bền vững về môi trường

Tuy nhiên, trong bối cảnh Việt Nam, nghiên cứu sự tham gia của người dântrong hoạt động quản lý rác thải chưa được thực hiện nhiều Những nghiên cứuđược tác giả tổng hợp ở trên phần lớn dừng lại việc mô tả thực trạng người dânphân loại và thu gom rác thải Đây chỉ là một bình diện khi nói đến sự tham gia củangười dân trong hoạt động quản lý rác thải Hơn thế nữa, đặt trong bối cảnh hướngđến mục tiêu phát triển bền vững đô thị thì yếu tố tham gia của cộng đồng trongviệc xây dựng các chính sách và quy định có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống củangười dân càng trở nên cần thiết hơn Những nghiên cứu đánh giá sự tham gia củangười dân trong xây dựng các chính sách hoặc các dự án phát triển được thực hiệnchủ yếu ở các vùng nông thôn Vì thế, có thể nhận thấy sự thiếu hụt những nghiêncứu về sự tham gia của cộng đồng đô thị trong hoạt động quản lý rác thải Đồngthời, trong lĩnh vực môi trường đô thị, cũng chưa có nhiều nghiên cứu tìm hiểu quátrình người dân tham gia trong xây dựng chính sách và ra các quyết định Để đảmbảo mục tiêu phát triển bền vững đô thị ở Việt Nam hiện nay, đặc biệt trong lĩnhvực môi trường đô thị, rất cần bổ sung những nghiên cứu về sự tham gia của ngườidân trong hoạt động môi trường, bao gồm những hoạt động môi trường cụ thể (quản

Trang 30

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ QUẢN LÝ

RÁC THẢI ĐÔ THỊ 1.1 Hệ khái niệm công cụ

1.1.1 Khái niệm “rác thải”

Chất thải (waste) là những thứ không được sử dụng cho những mục đích củacon người Nó là những chất liệu đã được dùng và không còn giá trị sử dụng saunhững hành động sản xuất hay tiêu dùng, thường gắn liền với các đặc điểm như đểtrong thùng rác, sự bẩn thỉu, không sạch sẽ [O’Connell, 2011, tr.106]

Chất thải có nhiều nguồn khác nhau, gồm các hộ gia đình,công nghiệp,thương mại, y tế, động vật, nông nghiệp, hạt nhân nguyên tử và khoáng chất Chấtthải có nhiều loại, chất thải rắn, khí, lỏng Chất thải rắn bao gồm chất thải sinhhoạt, chất thải độc hại, y tế và chất thải điện tử [Basu, 2010, tr.20]

Cù Huy Đấu &Nguyễn Thị Hường [2010] đã cho rằng trên thực tế, theo thóiquen trong cuộc sống hàng ngày, cụm từ “rác thải” hay “phế thải” được sử dụngnhiều hơn so với “chất thải rắn” Điều này cũng phù hợp đặt trong nghiên cứu tìmhiểu sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải đô thị Thuật ngữ

“rác thải” mang tính phổ biến, dễ hiểu và gần gũi trong cộng đồng dân cư hơn sovới thuật ngữ “chất thải rắn” Vì thế, việc sử dụng thuật ngữ “rác thải” sẽ tiếp cậnngười dân dễ dàng hơn và tạo ra sự thống nhất trong cách hiểu của người dân vềvấn đề nghiên cứu Trong các loại hình rác thải khác nhau, luận án này chỉ tập trung

tìm hiểu tình hình rác thải sinh hoạt hàng ngày của người dân.

1.1.2 Khái niệm “quản lý rác thải”

Hoffman&Muller [2001] khi mô tả sự hợp tác tại cộng đồng trong hoạt độngquản lý rác thải bền vững đã chỉ ra các nội dung của khái niệm “quản lý chất thảirắn’, gồm 3 phương diện Một là các quy trình như: sự phân loại, thu gom, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế, và xử lý chất thải Hai là các yếu tố tham gia của cácbên liên quan trong hoạt động quản lý rác thải Ba là các yếu tố kinh tế/tài chính, kỹthuật, thể chế, văn hóa và xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rác thải

Trang 31

Theo Cù Huy Đấu & Nguyễn Thị Hường [2010], hoạt động quản lý chất thảirắn bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chấtthải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng và xử lýchất thải rắn nhằm ngăn ngừa , giảm thiểu những tác động có hại đối với môitrường và sức khỏe con người Khi tiếp cận từ góc độ rác thải sinh hoạt của các hộgia đình, tác giả nhận thấy sự tham gia của các hộ gia đình được biểu hiện rõ ràngnhất ở các quá trình phân loại rác, thu gom rác và xử lý rác thải (sự tham gia củangười dân trong hoạt động xử lý rác thải được biểu hiện ở khu vực nông thôn rõràng hơn so với khu vực đô thị); vì thế, luận án sẽ tập trung phân tích hoạt độngquản lý rác thải ở ba chiều cạnh và quy trình phân loại, thu gom và xử lý rác thải.

1.1.3 Khái niệm “sự tham gia của người dân”

Harding cùng cộng sự [2009] đã phân tích khái niệm “sự tham gia của cộngđồng” theo hai thuật ngữ thành phần “sự tham gia” và “cộng đồng” “Sự tham gia”đặc biệt trong lĩnh vực môi trường, được hiểu là quá trình đối thoại giữa cộng đồng

và người ra quyết định, giữa một bên là các cá nhân, nhóm tổ chức và một bên là

“nhóm chính quyền” trong việc thảo luận và ra các quyết định môi trường Thuậtngữ “cộng đồng” bao gồm tất cả các chủ thể đóng góp hay bị ảnh hưởng bởi cácquyết định môi trường, bao gồm những người hoạch định chính sách, chuyên gia,doanh nhân, các cá nhân thụ hưởng, tổ chức dân sự và nhóm người dân

Tiếp cận khái niệm này ở một chiều cạnh khác, Marzuki [2009] cho rằng “sựtham gia của cộng đồng” là khái niệm thể hiện các phương diện sau: (i) sự tham gia

là quá trình trao quyền cho mỗi cá nhân trong cộng đồng được tham gia vào việcxây dựng và ra các quyết định, chính sách của chính phủ; (ii) sự tham gia là quátrình chia sẻ một hành động chung giữa chính phủ và công dân trong việc tạo dựngchính sách; và (iii) sự tham gia là nền tảng của quyền con người, đặc biệt đối vớinhững nhóm yếu thế trong xã hội; từ đó tác giả kết luận “dân chủ”, “quyền côngdân” và “trao quyền” là những nội dung trọng tâm của khái niệm sự tham gia và sựtham gia của cộng đồng là một quá trình quan trọng trong hoạch định chính sách,xây dựng kế hoạch và hướng tới phát triển bền vững

Trang 32

Người dân là một thành tố của cộng đồng, bên cạnh các nhóm đoàn thể xãhội, các tổ chức dân sự, tổ chức phi chính phủ Trong hoạt động quản lý rác thải,người dân là một trong hai nhóm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý rác thải(cùng với nhóm công ty vệ sinh môi trường và công nhân vệ sinh môi trường) Bởivậy, cùng với việc tìm hiểu sự tham gia của người dân, luận án còn phân tích mốiquan hệ của nhóm người dân và những nhóm khác của cộng đồng trong bức tranhquản lý rác thải đô thị; từ đó làm sáng tỏ thêmsự tham gia của cộng đồng trong hoạtđộng quản lý rác thải hiện nay.

Để phân tích sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải,luận án đi theo hai hướng sau:

Thứ nhất, phân tích “sự tham gia” như một hành động xã hội Trong trườnghợp này, sự tham gia là hành động của cá nhân, thực hiện các hoạt động phân loại,thu gom và xử lý rác thải Bên cạnh đó, những hoạt động khác của quá trình quản lýrác thải như: đóng phí vệ sinh, tuyên truyền, kiểm tra – đánh giá các hoạt động tạiđịa bàn khu dân cư cũng chính là biểu hiện của “sự tham gia” Phân tích sự tham giacủa người dân chính là phân tích các hoạt động nêu trên

Thứ hai, phân tích “sự tham gia” như một quá trình của trao quyền cho ngườidân Trên phương diện này, luận án sẽ phân tích các mức độ tham gia của người dântrong quá trình ra các quyết định về quản lý rác thải trong cộng đồng dân cư

1.1.4 Khái niệm “phát triển bền vững đô thị

Nguyễn Thế Bá [2011, tr.5] đã chỉ ra các yếu tố cơ bản của đô thị bao gồm:

 Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúcđẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định

 Quy mô dân số nhỏ nhất là 4000 người (vùng núi có thể thấp hơn)

 Tỷ lệ lao đông phi nông nghiệp >=60% trong tổng số lao động, là nơi

có sản xuất dịch vụ thương mại hàng hóa phát triển

 Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng phục vụ dân

cư đô thị

Trang 33

 Mật độ dân cư được xác định tùy theo từng loại đô thị phù hợp vớiđặc điểm từng vùng

Có những chia sẻ tương đồng trong cách nhìn về đô thị, Trịnh Duy Luân[2005, tr.25-26] cho rằng đô thị là hình thức tổ chức xã hội có xuất xứ địa lý vàmang những đặc trưng nhất định, gồm: (i) số dân đông, mật độ dân số cao, khôngthuần nhất; (ii) ít nhất có một bộ phận dân cư làm các công việc phi nông nghiệp vàmột số chuyên gia; (iii) đảm nhận những chức năng thị trường và ít nhất phải cómột phần quyền lực quản lý điều hành; (iv) thể hiện những hình thức tương táctrong đó hình ảnh cá nhân gắn liền với các vai trò; (v) đòi hỏi một gắn kết xã hộidựa trên cái gì rộng hơn là gia đình trực hệ hay bộ lạc

Những quan điểm về phát triển bền vững được khởi đầu từ Hội nghị LHQ vềMôi trường con người được tổ chức ở Stockholm năm 1972 là một khởi đầu tốt choquá trình thảo luận sự phát triển của thuật ngữ ‘sự bền vững’ [Harding cùng cộng

sự, 2010, tr.24] Tuy nhiên, định nghĩa phát triển bền vững trong báo cáoBrundtland [1987] được các nhà nghiên cứu sử dụng nhiều nhất Định nghĩa này đã

chỉ ra rằng “phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ tương lai”

[World Commission on Environment and Development, 1987, tr.43]

Tác giả Đoàn Minh Huấn và Vũ Văn Hậu [2012] đã tổng hợp nhiều cách

định nghĩa khác nhau về khái niệm “phát triển bền vững đô thị”, gồm:

Quan điểm của trung tâm về định cư con người của Liên hợp quốc cho rằngmột thành phố bền vững khi nó có những thành tựu phát triển tự nhiên, kinh tế và

xã hội Sự phát triển này phải phù hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên, tránhnhững rủi ro từ môi trường có thể đe dọa đến những mục đích phát triển

Quan điểm của Hội nghị đô thị 21: đô thị bền vững là đảm bảo nâng cao chấtlượng cuộc sống ở thành phố, gồm các điều kiện về sinh thái, văn hóa, chính trị, tổngiáo, kinh tế và xã hội nhưng không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của thế hệ tươnglai

Trang 34

Ở Việt Nam, Hội thảo phát triển đô thị bền vững đã tổng kết quan điểm đôthị bền vững phải đảm bảo có 3 yếu tố bền vững kinh tế, xã hội và môi trường, dựatrên 4 tiêu chí là cạnh tranh tốt, cuộc sống tốt, tài chính lành mạnh và quản lý tốt.

Tổ chức UN Habitat (2004) đã định nghĩa đô thị bền vững là quá trình vậnđộng đảm bảo mối quan hệ hài hòa trong sự bền vững của các yếu tố môi trường, xãhội, kinh tế và các thể chế/chính trị

Tóm lại, khái niệm phát triển bền vững đô thị được hiểu là mối quan hệ bềnvững của ba yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường trong một khung thể chế phù hợp,đảm bảo chất lượng cuộc sống cho thế hệ hiện tại mà không làm hao tổn đến khảnăng đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống của thế hệ tương lai

1.2 Các hướng tiếp cận và lý thuyết sử dụng

1.2.1 Tiếp cận hệ thống

Những quan điểm về hệ thống đã xuất hiện lần đầu tiên từ cuối thế kỷ 19,trong các công trình nghiên cứu và quan điểm khoa học của các nhà xã hội học theohướng tiếp cận vĩ mô như Tonnies và Durkheim Quan điểm hệ thống bắt nguồn từviệc phân chia xã hội thành hai loại hình, đó là xã hội truyền thống và xã hội hiệnđại Tiếp theo đó, nhà xã hội học người Đức là M.Weber cũng phân chia thực tế xãhội, trong đó ông nhấn mạnh hành động của các cá nhân có liên quan với thể chế xãhội Kế thừa những quan điểm truyền thống về hệ thống xã hội còn có quan điểmcủa T.Parsons và R.Merton khi chỉ ra mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng trong

lý thuyết hệ thống [Robbins cùng cộng sự, 2006]

Có thể thấy rằng dưới quan điểm của lý thuyết hệ thống, có thể hiểu hệ thống

là tập hợp các phần từ, có liên hệ tương tác nhằm thực hiện một mục tiêu/một sốmục tiêu trong một môi trường xác định Như vậy, có ba chiều cạnh khi nói đến hệthống, đó là các phần tử (thành tố của hệ thống), sự tương tác giữa các phần tử, vàcùng đạt đến mục tiêu chung của cả hệ thống Để đạt mục tiêu này của hệ thống sẽchịu ảnh hưởng bởi môi trường của hệ thống Môi trường này (môi trường tự nhiên/

xã hội) có thể hiểu là tập hợp những phần tử thuộc những hệ thống nằm ngoài hệthống đang được xem xét và có quan hệ tương tác với hệ thống được xem xét Việc

Trang 35

vận dụng tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu xã hội học môi trường nhằm tìm hiểumối quan hệ tác động qua lại giữa giới tự nhiên (môi trường) và các mối quan hệgiữa các cá nhân, nhóm và tổ chức (hệ thống xã hội) Sự tác động của các yếu tốmôi trường lên hệ thống xã hội sẽ thúc đẩy các yếu tố bên trong của hệ thống điềuchỉnh phù hợp để tạo ra sự cân bằng cho hệ thống Nói cách khác, những cấu trúc vàthành phần trong hệ thống phải thực hiện đúng các chức năng và nhiệm vụ củamình Từ góc độ của lý thuyết hệ thống, hoạt động quản lý rác thải trong khu vực

đô thị có thể được xem xét ở phương diện sau.Chứa đựng rác thải là một chức năngcủa môi trường tự nhiên, có mối quan hệ với hệ thống xã hội.Theo tiếp cận hệthống, hệ thống xã hội bao gồm các phần tử có mối quan hệ tương tác nhằm thựchiện mục tiêu chung của hệ thống Hệ thống này bao gồm các phần tử là cá nhân,nhóm và tổ chức xã hội Xã hội học môi trường quan tâm đến mối quan hệ giữa các

cá nhân/nhóm/tổ chức xã hội trong việc thực hiện mục tiêu chung của cả hệ thống làđảm bảo sự phát triển hài hòa và cân bằng trong quan hệ với môi trường tự nhiên.Đối với vấn đề quản lý rác thải, tác giả cho rằng có thể xem xét sự tương tác giữacác phần tử (cá nhân/nhóm/tổ chức xã hội) trong hệ thống xã hội trước những vấn

đề ô nhiễm môi trường, xuất phát từ quá trình quản lý rác thải không hiệu quả Dướinhững tác động của môi trường xung quanh, lúc này hệ thống xã hội cần thực hiệnviệc tự điều khiển và điều chỉnh cấu trúc bên trong, như là hành vi của cá nhân haymối quan hệ giữa con người – con người để phù hợp với những thay đổi do môitrường tự nhiên tác động lên, nếu không hệ thống sẽ không đảm bảo sự cân bằngcần thiết và có thể dẫn tới sự thay đổi của toàn bộ hệ thống Bên cạnh đó, tiếp cận

hệ thống có thể xem xét cộng đồng như một hệ thống, mỗi bên tham gia/có liênquan trong hoạt động quản lý rác thải là một tiểu hệ thống cần nhận diện và phântích Các tiểu hệ thống này cần có mối liên kết và tác động qua lại với nhau để đảmbảo sự cân bằng cho toàn bộ hệ thống Tiếp cận này gần với tiếp cận phát triển bềnvững, trong đó nhấn mạnh mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội – môi trường để cácthành tựu phát triển của thế hệ hiện tại sẽ không làm ảnh hưởng đến thế hệ trongtương lai

Trang 36

1.2.2 Lý thuyết hành động xã hội

Lý thuyết hành động xã hội bao gồm nhiều quan điểm như lý thuyết hànhđộng xã hội (M Weber, T.Parsons), lý thuyết tương tác biểu trưng (G.Mead), lýthuyết trao đổi xã hội (G.Homans), lý thuyết lựa chọn hợp lý (G.Coleman) Quanđiểm chủ đạo của thuyết hành động là cá nhân hành động do các động cơ và nhucầu, từ đó lựa chọn các công cụ phương tiện để đạt tới đích cuối cùng của hànhđộng Các động cơ và nhu cầu này chính là nguyên nhân của hành động

Thuyết hành động của Weber nhấn mạnh tới sự hiểu biết diễn giải, đã coiđộng cơ thúc đẩy ở bên trong mỗi chủ thể là nguyên nhân của hành động Đồngthời, ông cũng khẳng định rằng hành động chỉ mang tính xã hội khi hành động ấyhướng tới hành vi của người khác Những hành động đám đông hay phản ứng tuântheo đám đông, hành động bắt chước đều không phải hành động xã hội

Weber [1947, tr.115-117] cũng phân loại hành động xã hội dựa trên các môhình của sự định hướng

Thứ nhất là sự định hướng duy lý tới một hệ thống của các mục đích riêng rẽđộc lập thông qua những mong đợi hành vi của khách thể trong một tình huống bênngoài và của những cá thể khác, khiến cho những mong đợi này trở thành công cụ

và điều kiện thành công của những mục đích hợp lý mà chủ thể hành động lựa chọn.Thứ hai là định hướng duy lý hướng tới giá trị, liên quan tới một niềm tin đượcnhận thức trong hệ giá trị của dân tộc, tôn giáo hay hình thức khác nhau của hành

vi, hoàn toàn là giá trị tự thân Thứ ba là sự định hướng xúc cảm Loại hành độngnày bị quy định bởi những những tác động cụ thể và những trạng thái cảm xúc củachủ thể hành động Thứ tư là định hướng truyền thống, thông qua những thói quenđược thực hiện thường xuyên và lâu dài

T.Parsons lại đưa ra cách tiếp cận khác khi xem xét hành động xã hội Ôngnhấn mạnh đến các chuẩn mực và giá trị quy định hành động xã hội của cá nhân.Mỗi cá nhân có thể được xem xét như một hệ thống với những giá trị và mục tiêu rõràng, trong mối quan hệ với các cá nhân, được quan niệm như là một phần của môitrường Chính những yếu tố và điều kiện của môi trường cung cấp cho chủ thể hành

Trang 37

động các cơ hội để đạt mục tiêu cũng như chỉ ra các giới hạn và nguồn lực cho việcthực hiện mục tiêu Những điều kiện này theo Parsons chính là năng lực nhận thứccủa chủ thể về các cơ hội, các cơ hội này thường xuất hiện tiềm ẩn khi tình huống(điều kiện môi trường) thay đổi Việc cá nhân chấp nhận những cơ hội mới nàychính là khả năng thích nghi của chủ thể [Parsons, 1961].

Theo Parsons, mỗi cá nhân đều có một vị trí được xác định trong cơ cấu xãhội Đối với từng vị trí, cá nhân đều đảm nhận vai trò, tương ứng với các chức năng

cụ thể của từng bộ phận trong cơ cấu xã hội Parsons đã chỉ ra các thành tố của hànhđộng, gồm:

(i) Chủ thể hành động

(ii) Mục đích hành động (mục đích này là sự lý tưởng đối với một dạng hành

vi, nó khác với tình huống hiện tại của cá nhân)

(iii) Các điều kiện (phương tiện để đạt được mục tiêu) Những điều kiện này

có thể kiểm soát được hoặc không kiểm soát được bởi chủ thể Những điều kiệnkhông thể kiểm soát là những điều kiện/tình huống thuộc về môi trường sinh tháibên ngoài; trong khi đó những điều kiện thuộc về thể chất bên trong chủ thể sẽ lànhững điều kiện có thể kiểm soát

(iv) Những chuẩn mực, theo đó cá nhân sẽ cân nhắc đưa ra lựa chọn hànhđộng Chuẩn mực xã hội định hướng hành động của cá nhân

Các quyết định hành động không ở dạng bị động hay ngẫu nhiên mà lànhững hành động có chủ đích và là các lựa chọn hợp lý Tuy nhiên, mục đích và cácphương tiện hành động bị ảnh hưởng và kiềm chế bởi các tình huống mà cá nhânphải đối diện

Đối với vấn đề quản lý rác thải tại các khu đô thị hiện nay, lý thuyết hànhđộng có thể vận dụng để phân tích tìm hiểu động cơ và nhu cầu của những chủ thểthải rác và các bên liên quan trong hoạt động quản lý rác thải Sự tham gia củangười dân trong hoạt động quản lý rác thải được xem là một hành động xã hội,trong đó động cơ và nhu cầu chính là những nguyên nhân của hành động Bên cạnh

đó, hành động của người dân bị quy định bởi các giá trị và chuẩn mực, trong nhiều

Trang 38

trường hợp tương ứng với các vị trí và vai trò cá nhân chiếm giữ trong cơ cấu xãhội Theo đó, từ góc độ của người dân, hành động phân loại rác và đổ rác khôngđúng nơi quy định được coi là dạng hành động truyền thống, hình thành dựa trênthói quen từ quá khứ đến hiện tại Trong khi đó, phần lớn người dân cũng hànhđộng dựa trên những chuẩn mực xã hội (chuẩn mực thành văn và bất thành văn).Tiếp cận từ góc độ các bên liên quan, những người làm công tác quản lý cấp cơ sởhay đoàn thể xã hội trong nhiều tình huống sẽ thực hiện theo chức năng, chức năngnày dựa trên các vị trí – vai trò của cá nhân trong cơ cấu xã hội Lý thuyết hànhđộng khi xem xét các vấn đề môi trường còn tìm hiểu mối quan hệ tương tác giữacon người và môi trường tự nhiên Con người hành xử với môi trường thông qua hệthống biểu tượng và nhận thức của họ về môi trường, đồng thời con người (dù là cánhân hay tập thể) tương tác với nhau trước các vấn đề môi trường cũng được thựchiện thông qua cơ chế biểu tượng và nhận thức của họ [Dunlap & Catton, 1979].Điều này cũng phù hợp với quan điểm hành động xã hội của Parsons, nhấn mạnhđến nhận thức của chủ thể về các điều kiện và sự thay đổi của môi trường/tìnhhuống Lúc này, với tư cách như là một hệ thống, chủ thể vừa phải thích nghi với sựthay đổi, vừa phải thay đổi mục tiêu cho phù hợp với những biến đổi từ bên ngoài,tuy vậy những thay đổi bên trong hệ thống chủ thể cần tuân theo những giá trị vàchuẩn mực

1.2.3 Lý thuyết cạnh tranh các chức năng môi trường

Lý thuyết cạnh tranh chức năng môi trường được đưa ra bởi Dunlap &Catton [1992] Theo các tác giả này, lý thuyết cạnh tranh các chức năng môi trường

là nền tảng cho việc giải thích sự suy thoái môi trường Môi trường có 3 chức năngchính: trạm cung cấp (supply depot), không gian sống (living space) và kho chứarác (waste repository)

(1) Chức năng cung cấp những tài nguyên thiết yếu cho cuộc sống từ khôngkhí, nước, thức ăn cho đến những nhu cầu vật chất khác như chất đốt, điện và hàngloạt các hàng hóa khác; (2) Chức năng chứa đựng rác thải Trong quá trình sinhsống, sử dụng tài nguyên, giống như muôn loài, con người cũng tạo ra các rác thải,

Trang 39

lượng chất thải con người tạo ra còn nhiều hơn và đa dạng hơn những loài khác.Môi trường phải thực hiện chức năng tiêu hủy hoặc chứa rác, để từ đó hấp thụ hoặctái sử dụng chúng hay ít nhất cũng làm cho chúng trở thành chất vô hại với môitrường; (3) Chức năng cung cấp không gian sống cho con người, cung cấp nơi cưtrú, làm việc, vui chơi và du lịch [Dunlap&Marshall, 2007].

Dunlap&Marshall [2007, tr 31] cho rằng khi con người khai thác vượt quákhả năng môi trường có thể chịu đựng để phục vụ cho các chức năng thì các vấn đềmôi trường sẽ xuất hiện như ô nhiễm môi trường, khan hiếm tài nguyên, quá tải dânsố Trong nhiều trường hợp, khi môi trường sử dụng chủ yếu một chức năng nào đódẫn đến môi trường khó đảm bảo sự cân bằng khi thực hiện 2 chức năng còn lại.Lúc này, sự ảnh hưởng của việc thực hiện chức năng không chỉ đối với 2 chức năngcòn lại mà ngay cả đối với chức năng mà môi trường đang sử dụng cũng sẽ khôngđáp ứng được Hoạt động quản lý rác thải và những vấn đề nảy sinh trong quá trìnhthu gom và xử lý rác thải là một trong những minh chứng rất rõ ràng biểu hiện sựcạnh tranh các chức năng của môi trường [Vũ Cao Đàm, 2002] Sự cạnh tranh cácchức năng được biểu hiện như thế nào trong các hoạt động phân loại, thu gom và xử

lý rác thải tại khu vực đô thị hiện nay? Chức năng nào đang phải thực hiện nhiềuhơn so với các chức năng khác? Những câu hỏi này sẽ được trả lời trong cácchương sau của luận án

1.2.4.Lý thuyết phát triển bền vững

Những định nghĩa về phát triển bền vững đều xuất phát từ quan điểm chorằng thế giới là một hệ thống không gian và thời gian Đối với chiều cạnh khônggian, ô nhiễm không khí ở vùng Bắc Mỹ có thể ảnh hưởng đến chất lượng khôngkhí ở Châu Á Hay theo chiều cạnh thời gian thì những quyết định của thế hệ ôngcha chúng ta hay những chính sách phát triển kinh tế của chúng ta hiện nay có thểảnh hưởng đến chính chúng ta và con cháu chúng ta [International Institute forSustainable Development, 2014]

Lý thuyết phát triển bền vững khẳng định khởi nguồn đầu tiên khi bàn đến sựbền vững là sự xuất hiện của các “vấn đề nan giải” (wicked problems), trong đó các

Trang 40

vấn đề môi trường đều là những “vấn đề nan giải” Những vấn đề này thường khógiải quyết vì bản thân việc xác định hệ thống các nguyên nhân gây ra vấn đề cũngkhó khăn, chưa kể đến những giải pháp cũng có tính hệ thống, phụ thuộc vào nhiềulĩnh vực và phạm vi khác nhau nữa [Harding cùng cộng sự, 2009]

Có nhiều tiếp cận khác nhau về các chiều cạnh của phát triển bền vững[Bilgin, 2012], [Quental cùng cộng sự, 2011], [Byrch cùng cộng sự, 2007],[Williams&Millington, 2004] Phần lớn các mô hình phản ánh mối quan hệ giữa batrụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường, mở rộng lớn là các thiết chế chính trị, văn hóa

và thể chế Những mô hình này đều nhấn mạnh đến mối quan hệ và tác động qua lạigiữa kinh tế, môi trường và xã hội; khẳng định phát triển bền vững là sự tổng hợpcác nguồn vốn sinh thái, xã hội, văn hóa, chính trị và kinh tế [Bilgin, 2012]; trong

đó tồn tại hai quan điểm trái ngược nhau, giữa một bên lấy con người làm trung tâm(anthropocentricism) và một bên lấy hệ sinh thái làm trung tâm (ecocentricism),tương ứng với bền vững mạnh và bền vững yếu [Williams&Millington, 2004]

Lý thuyết phát triển bền vững còn chỉ ra các nguyên tắc của sự bền vững.Quental cùng cộng sự [2011] đã chỉ ra các nguyên tắc của sự bền vững như: (i)những giới hạn giữa nguồn tài nguyên và phát triển kinh tế; (ii) các phương tiện vàđích đến, nhấn mạnh đến sự phát triển xã hội và an sinh xã hội; (iii) các nhu cầu,nhấn mạnh rằng các nhu cầu đều có quyền được tồn tại; (v) sự chuyển hóa và phứctạp, nhấn mạnh giới tự nhiên là một thực thể phức tạp và cần có sự chuyển hóa đểbảo tồn và duy trì chức năng hệ sinh thái Trong khi đó, Byrch cùng cộng sự [2004]lại nhấn mạnh nguyên tắc công bằng và bình đẳng giữa các thế hệ và trong cùng thế

hệ khi thực hiện mục tiêu phát triển bền vững

Harding cùng cộng sự [2010] đã bổ sung thêm các nguyên tắc khác, bao gồm

(i)Sự công bằng – bắt nguồn từ thuật ngữ công bằng xã hội Nó biểu thị một

niềm tin mà con người nên có, một niềm tin về những nhu cầu cơ bản cần được đápứng Chúng ta cần xem xét sự công bằng giữa thế hệ hiện tại và tương lai (côngbằng qua các thế hệ) và giữa mọi người trên trái đất tại cùng một thời điểm (côngbằng trong thế hệ)

Ngày đăng: 02/04/2017, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Đào Ngọc Đệ (2011), “Để “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra””, http://www.cpv.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
Tác giả: Đào Ngọc Đệ
Năm: 2011
8. Đỗ Thị Minh Đức&Nguyễn Việt Thịnh (2012), “Di cư ở Hà Nội và những chính sách quản lý”, Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội, Nxb Hà Nội, Hà Nội, tr.790 – 798 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di cư ở Hà Nội và những chính sách quản lý
Tác giả: Đỗ Thị Minh Đức, Nguyễn Việt Thịnh
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2012
9. Đoàn Minh Huấn & Vũ Văn Hậu (2012), “Quan niệm về phát triển bền vững đô thị và những vấn đề đặt ra cho phát triển bền vững thủ đô hiện nay”, Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội, Nxb Hà Nội, Hà Nội, tr.1451-1472 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về phát triển bền vững đô thị và những vấn đề đặt ra cho phát triển bền vững thủ đô hiện nay
Tác giả: Đoàn Minh Huấn, Vũ Văn Hậu
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2012
10. Khánh Khoa (2013), “Môi trường có sạch khi phí vệ sinh tăng?”, http://m.hanoimoi.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khánh Khoa (2013), “Môi trường có sạch khi phí vệ sinh tăng
Tác giả: Khánh Khoa
Năm: 2013
11. Thủ tướng chính phủ (2007), “Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn”, http://moj.gov.vn/vbpq Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2007
12. Trần Hùng (2012), “Phát huy vai trò cộng đồng trong quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thị Hà Nội”, Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội, Nxb Hà Nội, Hà Nội, tr.1304-1312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy vai trò cộng đồng trong quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thị Hà Nội
Tác giả: Trần Hùng
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2012
13. Nguyễn Đình Hòe (2000), Dân số định cư môi trường, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số định cư môi trường
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe
Nhà XB: Nxb Đại học Quốcgia Hà Nội
Năm: 2000
14. Tô Duy Hợp - Đặng Đình Long(2006), “Văn hóa môi trường ở Việt Nam - thực trạng và xu hướng biến đổi”, Những vấn đề xã hội học trong công cuộc đổi mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.461-492 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa môi trường ở Việt Nam - thực trạng và xu hướng biến đổi
Tác giả: Tô Duy Hợp, Đặng Đình Long
Nhà XB: Những vấn đề xã hội học trong công cuộc đổi mới
Năm: 2006
15. Lê Hồng Kế (2009), Quy hoạch môi trường đô thị và phát triển đô thị bền vững, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường đô thị và phát triển đô thị bềnvững
Tác giả: Lê Hồng Kế
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2009
16. Phạm Liên Kết (2005), “Một số vấn đề về cơ cấu nghề nghiệp, thu nhập, mức sống và tự quản làng xã ở nông thôn đồng bằng sông Hồng và miền núi Tây Bắc”, Những nghiên cứu chọn lọc về xã hội học nông thôn, Nxb KHXH, Hà Nội, tr. 244 – 260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về cơ cấu nghề nghiệp, thu nhập,mức sống và tự quản làng xã ở nông thôn đồng bằng sông Hồng và miền núiTây Bắc”, "Những nghiên cứu chọn lọc về xã hội học nông thôn
Tác giả: Phạm Liên Kết
Nhà XB: Nxb KHXH
Năm: 2005
17. Nguyễn Đức Khiển, Phạm Văn Đức, Đinh Minh Trí (2010), Thực thi luật và chính sách bảo vệ môi trường tại Việt Nam, Nxb Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực thi luật và chính sách bảo vệ môi trường tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Khiển, Phạm Văn Đức, Đinh Minh Trí
Nhà XB: Nxb Thông tin và Truyền thông
Năm: 2010
18. Ngô Thắng Lợi (2012), “Đô thị hóa ở Hà Nội nhìn từ góc độ phát triển bền vững”, Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội, Nxb Hà Nội, Hà Nội, tr. 755-785 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa ở Hà Nội nhìn từ góc độ phát triển bền vững
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2012
19. Trịnh Duy Luân (2005), “Hệ thống chính trị cơ sở ở nông thôn qua ý kiến người dân”, Những nghiên cứu chọn lọc về xã hội học nông thôn, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, tr.71-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nghiên cứu chọn lọc về xã hội học nông thôn
Tác giả: Trịnh Duy Luân
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2005
20. Trịnh Duy Luân (2006), “Những yếu tố xã hội của sự phát triển đô thị bền vững ở Việt Nam”, Những vấn đề xã hội học trong công cuộc đổi mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.588-605 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố xã hội của sự phát triển đô thị bềnvững ở Việt Nam”, "Những vấn đề xã hội học trong công cuộc đổi mới
Tác giả: Trịnh Duy Luân
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia
Năm: 2006
21. Trịnh Duy Luân (2005), Xã hội học đô thị, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học đô thị
Tác giả: Trịnh Duy Luân
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2005
22. Thụy Anh (2014), “Hà Nội thu gom và xử lý chất thải rắn theo khu vực:Hướng đi mới trong tương lai ”, http://tainguyenmoitruong.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội thu gom và xử lý chất thải rắn theo khu vực:Hướng đi mới trong tương lai
Tác giả: Thụy Anh
Năm: 2014
23. Mai Quỳnh Nam (2006), “Công khai để thực hiện quyền làm chủ của người dân”, Những vấn đề xã hội học trong công cuộc đổi mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.283-292 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công khai để thực hiện quyền làm chủ của ngườidân”, "Những vấn đề xã hội học trong công cuộc đổi mới
Tác giả: Mai Quỳnh Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốcgia
Năm: 2006
24. Phạm Khôi Nguyên (2006), “Môi trường, tài nguyên và phát triển bền vững - cam kết của Việt Nam”, Những vấn đề xã hội học trong công cuộc đổi mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.571-587 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường, tài nguyên và phát triển bền vững - cam kết của Việt Nam
Tác giả: Phạm Khôi Nguyên
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
25. UBND thành phố Hà Nội (1996), Quy định số 3093/QĐ-UB về quản lý rác thải của thành phố Hà Nội, http://thuvienphapluat.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 3093/QĐ-UB về quản lý rác thải của thành phố Hà Nội
Tác giả: UBND thành phố Hà Nội
Năm: 1996
26. UBND thành phố Hà Nội (2013), Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội, http://vanban.hanoi.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND vềviệc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bànthành phố Hà Nội
Tác giả: UBND thành phố Hà Nội
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 1: Cơ cấu mẫu trong cuộc khảo sát - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Bảng 1 1: Cơ cấu mẫu trong cuộc khảo sát (Trang 18)
Bảng 2 1: So sánh sự khác nhau giữa nhóm làm công tác thu gom của quận - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Bảng 2 1: So sánh sự khác nhau giữa nhóm làm công tác thu gom của quận (Trang 53)
Hình thức phân loại rác “bỏ riêng chai lọ nhựa, giấy báo bìa để bán, còn lại - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Hình th ức phân loại rác “bỏ riêng chai lọ nhựa, giấy báo bìa để bán, còn lại (Trang 57)
Bảng 2 2: Mức độ tham gia của các nhóm liên quan trong hoạt động phân loại rác thải thông qua ý kiến đánh giá của người dân Nhóm đối tượng Giá trị - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Bảng 2 2: Mức độ tham gia của các nhóm liên quan trong hoạt động phân loại rác thải thông qua ý kiến đánh giá của người dân Nhóm đối tượng Giá trị (Trang 59)
Hình thức thu gom rác H. Ứng Hòa Q. Hoàn Kiếm - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Hình th ức thu gom rác H. Ứng Hòa Q. Hoàn Kiếm (Trang 60)
Bảng 2 4:  Mức độ tham gia của các nhóm liên quan trong hoạt động thu gom - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Bảng 2 4: Mức độ tham gia của các nhóm liên quan trong hoạt động thu gom (Trang 62)
Bảng 2 7: Cách thức xử lý rác thải của người dân quận - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Bảng 2 7: Cách thức xử lý rác thải của người dân quận (Trang 66)
Bảng trên cho thấy số lượng người dân Ứng Hòa lựa chọn hình thức đốt rác, chôn lấp và ủ phân nhiều hơn người dân quận Hoàn Kiếm - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Bảng tr ên cho thấy số lượng người dân Ứng Hòa lựa chọn hình thức đốt rác, chôn lấp và ủ phân nhiều hơn người dân quận Hoàn Kiếm (Trang 67)
Bảng 2 8: Mức độ tham gia của các bên liên quan trong hoạt động xử lý - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Bảng 2 8: Mức độ tham gia của các bên liên quan trong hoạt động xử lý (Trang 68)
Hình 2 1: Những nội dung người dân tuyên truyền về quản lý rác thải tại khu dân cư - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Hình 2 1: Những nội dung người dân tuyên truyền về quản lý rác thải tại khu dân cư (Trang 78)
Bảng 2 10:  Mức độ tham gia của người dân trong hoạt động tuyên truyền - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Bảng 2 10: Mức độ tham gia của người dân trong hoạt động tuyên truyền (Trang 79)
Bảng 2 11: Đánh giá của người dân về mức độ hợp lý của - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Bảng 2 11: Đánh giá của người dân về mức độ hợp lý của (Trang 84)
Bảng 2 12: Mức độ tham gia của người dân trong việc ra quyết định về quản lý - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Bảng 2 12: Mức độ tham gia của người dân trong việc ra quyết định về quản lý (Trang 88)
Bảng 3 1: Tương quan giữa yếu tố “mức độ đánh giá của người dân về vai trò của mình trong hoạt động quản lý rác thải” và “mức độ tham gia của người - SỰ THAM GIA của NGƯỜI dân TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN lý rác THẢI đảm bảo PHÁT TRIỂN bền VỮNG đô THỊ (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp QUẬN HOÀN KIẾM và HUYỆN ỨNG hòa, hà nội)
Bảng 3 1: Tương quan giữa yếu tố “mức độ đánh giá của người dân về vai trò của mình trong hoạt động quản lý rác thải” và “mức độ tham gia của người (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w