1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY

148 593 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

là khâu then chốt trong “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo” thể hiện tưduy và nhận thức cách mạng, khoa học, toàn diện, triệt để và sâu sắc của Đại hội XIvề thực

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

_ 

NGUYỄN MAI LIÊN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ NGỌC HÀ

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trongKhoa Quản lý giáo dục – Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy vàgiúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu

Em xin được tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Ngọc Hà,

người đã nhiệt tình hướng dẫn và truyền đạt nhiều kinh nghiệm quí báu cho em,giúp em hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, Ban Giám Hiệu, giảng viêntrường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ em hoàn thànhtốt luận văn

Trong quá trình hoàn thành luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn tận tình của các thầy cô, các bạn đồng nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Mai Liên

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Giả thuyết khoa học 5

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Giới hạn của đề tài 6

9 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC 7

1.1 Tình hình nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề 7

1.1.1 Trong nước 7

1.1.2 Nước ngoài 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Phát triển 12

1.2.2 Đội ngũ giảng viên 13

1.2.3 Phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 13

1.3 Quy định chuẩn giảng viên dạy nghề ở nước ta hiện nay 14

Trang 4

1.4 Nội dung đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng

viên dạy nghề 19

1.4.1 Quy hoạch 21

1.4.2 Tuyển chọn giảng viên 22

1.4.3 Phân công, bố trí lao động, sử dụng đội ngũ giảng viên 22

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên 23

1.4.5 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 23

1.4.6 Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển đội ngũ giảng viên 24

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 24

1.5.1 Những yếu tố khách quan: 24

1.5.2 Những yếu tố chủ quan 25

Tiểu kết chương 1 28

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI 29

2.1 Vài nét về địa bàn khảo sát - trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 29

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển triển trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 29

2.1.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trường Cao dẳng Du lịch Hà Nội 30

2.1.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ dào tạo của nhà trường trong 5 năm gần đây (2011 - 2015) 30

2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên trường Cao dẳng Du lịch Hà Nội hiện nay 32 2.2.1 Đánh giá về số lượng giảng viên 34

2.2.2 Đánh giá về chất lượng giảng viên 35

2.2.3 Đánh giá về cơ cấu 46

2.3 Thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề đang thực hiện ở trường Cao dẳng Du lịch Hà Nội 50

Trang 5

2.3.1 Thực trạng mức độ thực hiện và thực trạng hiệu quả của biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 50 2.3.2 Phân tích cụ thể mức độ thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 53

2.4 Những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giảngviên theo chuẩn giảng viên dạy nghề trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 62

2.4.1 Thuận lợi, khó khăn và các nguyên nhân 62 2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 66

Tiểu kết chương 2 70 Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 71

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 71 3.1.1 Định hướng phát triển trường Cao dẳng Du lịch Hà Nội 71 3.1.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 76

3.2 Dự báo quy mô phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghềcủa trường Cao dẳng Du lịch Hà Nội đến năm 2023 78

3.2.1 Dự báo về quy mô phát triển của nhà trường 78 3.2.2 Dự báo về nhu cầu phát triển sinh viên và giảng viên 81

3.3 Những biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghềtrường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 863.3.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và yêu cầu phát triển đội ngũgiảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 86

3.3.2 Quy hoạch đội ngũ giảng viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục 89

Trang 6

3.3.3 Tăng cường rà soát, tuyển chọn và bố trí lại đội ngũ giảng viên

theo vị trí việc làm 91

3.3.4 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề .95

3.3.5 Tăng cường hoạt động khoa học công nghệ trong đội ngũ giảng viên .99

3.3.6 Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên 100 3.3.7 Tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ giảng viên 103

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 107

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 109

3.5.1 Các biện pháp khảo nghiệm 109

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm 109

Tiểu kết chương 3 115

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

Trang 7

: Đại học du lịch: Đào tạo

: Đội ngũ giảng viên: Giảng viên

: Sinh viên:Trung cấp chuyên nghiệp

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thực trạng quy mô đào tạo của nhà trường qua các năm 31

Bảng 2.2: Tình trạng chênh lệch sinh viên đầu khóa - cuối khóa 32

Bảng 2.3: Số lượng giảng viên và cán bộ hành chính 34

Bảng 2.4: Số lượng giảng viên cơ hữu so với sinh viên 34

Bảng 2.5: Đánh giá về phẩm chất đội ngũ giảng viên trường Cao dẳng Du lịch Hà Nội 37

Bảng 2.6: Phẩm chất của đội ngũ giảng viên trường Cao dẳng Du lịch Hà Nội 37

Bảng 2.7: Số lượng và tỉ lệ giảng viên giỏi các cấp của nhà trường 39

Bảng 2.8: Năng lực giảng dạy của đội ngũ giảng viên 40

Bảng 2.9: Chất lượng nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên 42

Bảng 2.10: Năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên 43

Bảng 2.11: Năng lực tổ chức các hoạt động cho sinh viên của đội ngũ giảng viên 44

Bảng 2.12: Mức độ đáp ứng năng lực của đội ngũ giảng viên 45

Bảng 2.13: Cơ cấu về trình độ học vấn của đội ngũ giảng viên 46

Bảng 2.14: Cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 48

Bảng 2.15: Cơ cấu về giới tính của đội ngũ giảng viên theo tiêu chuẩn 49

Bảng 2.16: Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 50

Bảng 2.17: Hiệu quả các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề nhà trường đang thực hiện 51

Bảng 2.18: Mức độ thực hiện biện pháp quy hoạch đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 53

Bảng 2.19: Mức độ thực hiện biện pháp tuyển chọn đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 54

Bảng 2.20: Mức độ thực hiện biện pháp phân công, sử dụng đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 56

Bảng 2.21: Mức độ thực hiện biện pháp kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 57

Trang 9

Bảng 2.22: Mức độ thực hiện biện pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ độingũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 59Bảng 2.23: Mức độ thực hiện biện pháp tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ giảngviên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 61Bảng 2.24: Khảo sát về những thuận lợi khi thực hiện các biện pháp phát triển độingũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 63Bảng 2.25: Những khó khăn khi thực hiện biện pháp phát triển đội ngũ giảng viêntheo chuẩn giảng viên dạy nghề 65Bảng 2.26: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩngiảng viên dạy nghề 66Bảng 2.27: Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quá trình phát triển đội ngũ giảngviên theo chuẩn giảng viên dạy nghề 68Bảng 2.28: So sánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 69Bảng 3.1: Thống kê quy mô đào tạo của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội từ nămhọc 2012-2013 đến năm học 2014-2015 82Bảng 3.2: Thống kê quy mô đào tạo của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội từ nămhọc 2008 - 2009 đến năm 2010 – 2011 83Bảng 3.3: Kết quả dự báo quy mô đào tạo của trường Cao đẳng Du lịch 84

Hà Nội từ năm học 2016-2017 đến năm 2020-2021 84

Bảng 3.4: Dự báo số lượng giảng viên của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội từ năm

2016 đến năm 2020 85Bảng 3.5: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 109Bảng 3.6: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 111Bảng 3.7: Kết quả khảo nghiệm tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi củabiện pháp đề xuất 113

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Trình độ học vấn của ĐNGV của nhà trường 47Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện phápđề xuất 114

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày 4 tháng 11 năm 2013, Nghị quyết số 29-NQ/TW “Về đổi mới căn

bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đã được Hội nghị Trung ương 8 (Khóa XI) thông qua.

Với định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyếtđã nêu rất rõ 7 quan điểm chỉ đạo:

1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhànước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đitrước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đềlớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnhđạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáodục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân ngườihọc; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học

Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triểnnhững nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyếtchấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệthống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải phápphải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp

3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sangphát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắnvới thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách

Trang 11

quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chútrọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa cácbậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đạihóa giáo dục và đào tạo

6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thịtrường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo.Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng,miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khókhăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượngchính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo

7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo,đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triểnđất nước

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng nêu rõ: “Phát triển giáo dục là quốcsách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩnhoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơchế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu thenchốt” Đại hội đã xác định: Chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên; xã hội hoá giáo dục,đào tạo; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội họctập; mở rộng hợp tác quốc tế và tăng ngân sách cho hoạt động giáo dục, đào tạo

Phát triển đội ngũ nhà giáo với cơ cấu hợp lý, có chất lượng sẽ là động lựcquan trọng để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, góp phần quantrọng tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầuphát triển của xã hội và hội nhập quốc tế Đồng thời, Đại hội cũng đã chỉ ra các giảipháp cơ bản phát triển đội ngũ giáo viên, trong đó coi giải pháp "xây dựng đội ngũgiáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng" là khâu then chốt, là tiền đềtrong đổi mới giáo dục - đào tạo hiện nay

Trang 12

là khâu then chốt trong “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo” thể hiện tưduy và nhận thức cách mạng, khoa học, toàn diện, triệt để và sâu sắc của Đại hội XIvề thực trạng đội ngũ giáo viên, đặc biệt là đội ngũ giảng viên ở các trường caođẳng, đại học trong toàn quốc của nước ta trước xu thế phát triển của đất nước vàhội nhập quốc tế; cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của giáo dục CĐ-ĐH đóngvai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam; trong đó đội ngũgiảng viên trong nhà trường đóng vai trò quyết định chất lượng đào tạo Đội ngũgiảng viên ở trường CĐ-ĐH có nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, bồidưỡng, tự bồi dưỡng, nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những người công dân vừa cóđức lại vừa có trình độ kỹ thuật tiên tiến để góp phần "nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài" cho đất nước Chính vì vậy, việc phát triển đội ngũgiảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề ở trường CĐ-ĐH là việc làm cần thiết,cấp bách hiện nay.

Là trường quốc gia đầu tiên đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viênngành du lịch, trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội (tiền thân là trường Công nhânkhách sạn du lịch) được thành lập ngày 24/7/1972 Trường được giao nhiệm vụ đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độ cao đẳng và trình độ trung cấp, sơ cấptrong lĩnh vực du lịch, khách sạn và liên quan; Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môncho cán bộ quản lý, người lao động trong ngành; Hoạt động nghiên cứu, ứng dụngkhoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, là trường đào tạo

đa ngành Kể từ khi thành lập đến nay, ngoài những thành tựu đáng tự hào với hàngvạn lao động, hàng trăm nhà quản lý được đào tạo đã và đang phát huy nghiệp vụrất tốt trong các cơ quan quản lý về du lịch, các khách sạn, nhà hàng, doanh nghiệp

du lịch thì nhà trường cũng bắt đầu bộc lộc những mặt hạn chế, những bất cập, cụthể là:

- Số lượng giảng viên của trường còn thiếu, chưa đáp ứng được sự tăngtrưởng về quy mô đào tạo của nhà trường

- Trình độ giảng viên không đồng đều, nhìn chung còn thấp, chưa theo kịpyêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục đào tạo ngành du lịch trên thế giới cũng như

Trang 13

đào tạo ngành du lịch Việt Nam; khả năng nghiên cứu khoa học, khả năng tự học, tựbồi dưỡng của đội ngũ giảng viên mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa đápứng yêu cầu thực tiễn.

- Cơ cấu đội ngũ giảng viên chưa đồng bộ, nhiều khoa, bộ môn, lực lượnggiảng viên còn quá mỏng

- Thiếu trầm trọng giảng viên có học hàm, học vị, giảng viên, chuyên giagiàu kinh nghiệm trong ngành nghề đào tạo, đặc biệt trong bối cảnh hòa nhập quốctế, yêu cầu đòi hỏi ngoại ngữ, tin học chuyên ngành du lịch được coi là then chốt

Do vậy, nhiệm vụ sắp tới nhất thiết cần xây dựng và phát triển đội ngũ giảngviên nhà trường đảm bảo cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu cần phải được quantâm đặc biệt, nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của

người học Đó cũng chính là niềm trăn trở, là lý do tôi chọn đề tài "Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội theo chuẩn giảng viên dạy nghề trong giai đoạn hiện nay" để làm luận văn cao học của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn của việc quản

lý phát triển đội ngũ giảng viên nói chung, phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩngiảng viên dạy nghề đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực ở trường Cao đẳng Dulịch Hà Nội nói riêng, đề tài đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viêntheo chuẩn giảng viên dạy nghề đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trườngCao đẳng Du lịch Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đápứng nhu cầu của thực tiễn đặt ra trong tình hình hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghềtrường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề

Trang 14

5 Giả thuyết khoa học

Từ khi thành lập trường đến nay, đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Dulịch Hà Nội đã đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục đào tạo Tuy nhiên, đứng trước sựphát triển như vũ bão của công nghệ thông tin dẫn đến cơ hội tiếp cận giáo dục cónhiều tiến bộ, sự đổi mới toàn diện mọi mặt của xã hội, của giáo dục, của ngành dulịch và của nhà trường thì đội ngũ giảng viên đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập Nếuđề xuất và áp dụng các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảngviên dạy nghề một cách khoa học và phù hợp sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tính chất pháp lý liên quan đến viên chức, giảng viên.

- Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển đội ngũ giảng viêntheo chuẩn giảng viên dạy nghề hệ thống trường Đại học, Cao đẳng

- Khảo sát và phân tích thực trạng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Dulịch Hà Nội và thực trạng các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩngiảng viên dạy nghề ở nhà trường hiện nay

- Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạynghề trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển độingũ giảng viên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp lý luận

- Tìm hiểu khái niệm, thuật ngữ có liên quan

- Nghiên cứu các văn bản, các chủ trương, chính sách của Nhà nước, các bộ,

Trang 15

ngành, địa phương có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

- Dựa trên những tư tưởng của các nhà kinh điển Mác - Lênin, Hồ Chí Minhquan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục và đào tạo, về xây dựng độingũ giảng viên; đồng thời đề tài còn tiếp cận dựa trên các quan điểm cơ bản trongnghiên cứu khoa học như: Quan điểm hệ thống - cấu trúc; quan điểm lịch sử - logic

- Tham khảo các bài luận văn cùng chuyên ngành và các bài giảng của cácgiáo sư, tiến sĩ về quản lý giáo dục

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát (chất lượng dạy - học của giáo viên và sinh viên)

- Phương pháp điều tra: Sử dụng mẫu phiếu điều tra với sinh viên, giáo viên, cán bộquản lý, về công tác phát triển đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

- Thống kê, phân tích các số liệu đạt được

- Các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ: Lấy ý kiến của các chuyên gia về lĩnh

vực nghiên cứu

8 Giới hạn của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giảngviên theo chuẩn giảng viên dạy nghề của hiệu trưởng trường Cao đẳng Du lịch HàNội nhằm đánh giá đúng thực trạng để góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội hiện nay

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn đượctrình bày trong 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng, Đại học.

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.

Tài liệu tham khảo

Trang 16

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIẢNG VIÊN THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC

1.1 Tình hình nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề

1.1.1 Trong nước

Giáo dục là quá trình chuyển giao những kinh nghiệm lịch sử từ thế hệ nàysang thế hệ khác là quá trình truyền đạt những kiến thức khoa học, tri thức của xãhội cho những công dân của đất nước Công tác giáo dục và dạy học đã được coitrọng ở đất nước ta từ những năm đầu của thế kỷ XI Tuy nhiên, phương pháp dạyhọc xưa phần nhiều chỉ là cách "nấu sử sôi kinh", bước sang thời kỳ phát triển hiệnđại các ngành học cũng được phân định rạch ròi hơn, giáo dục phổ thông và giáodục chuyên nghiệp cũng có khoảng cách cụ thể, nếu giáo dục phổ thông là quá trìnhgiới thiệu và khái quát để dần dần con người hình thành nhân cách, thì giáo dụcchuyên nghiệp hình thành kỹ năng, kỹ xảo, xác định ngành nghề của mỗi công dântrong một xã hội nhất định dể duy trì sự sống và duy trì sự phát triển của toàn xãhội Vừa thoát khỏi cảnh đô hộ trầm luân trong đau khổ của hơn một trăm năm dướiách đô hộ và cai trị của chế độ thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã coi 3 thứgiặc xếp vào hàng nguy hiểm nhất của một dân tộc đó là: "giặc đói, giặc dốt và giặcngoại xâm"

Thực hiện chính sách mở cửa, Đảng và Nhà nước đã có chủ chương xã hộihoá giáo dục và đào tạo, làm cho sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp chung của mọingười dân, với quyết tâm cháy bỏng, chiến thắng nghèo nàn và lạc hậu với chiếnlược cực kỳ sáng suốt và vô cùng sáng tạo của Đảng, đó là đi tắt đón đầu Thực chấtphát triển giáo dục nói chung và phát triển giáo viên của ngành giáo dục chuyênnghiệp và dạy nghề nói riêng đó là cách nâng cao ý thức của toàn xã hội đối vớigiáo dục, huy động các lực lượng các nguồn lực cuả xã hội để phát triển quy mô vàchất lượng của giáo dục, đồng thời biến giáo dục thành quyền và nghĩa vụ của mọi

Trang 17

người dân, thành phúc lợi của toàn dân, thành dịch vụ cho mỗi cá nhân có nhu cầu

và điều kiện muốn học tập, phát triển Đây cũng là cách để cho nền giáo dục nướcnhà có chất lượng cao, có khả năng đào tạo những người thực tài, có tầm mắt chiếnlược toàn cầu, có ý thức vươn lên hàng đầu, có năng lực sáng tạo cái mới và cạnhtranh quốc tế, có khả năng biến trí thức thành sản phẩm mang lợi ích kinh tế

Xuất phát từ những nhận thức trên nên từ năm 1990 đến nay các chính sáchcủa nhà nước tập trung cho lĩnh vực giáo dục đào tạo và phát triển giáo viên tươngđối tập trung

Ngày 24/11/1993 Chính phủ ban hành nghị định số 90/CP về đa dạng hoácác loại hình trường lớp và hình thức đào tạo

Quyết định 255/CT của Chính phủ: Chuyển một số trường trung học chuyênnghiệp và dạy nghề từ các bộ, tổng cục về trực thuộc các Tổng Công ty

Quyết định số 2461 và 2463 của bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 07/11/1992 vềxây dựng các trung tâm giáo dục thường xuyên ở tỉnh, thành phố, huyện, xã vớimục đích tạo cơ hội cho mọi người

Quyết định số 191/QĐ ngày 01/10/1986 của tổng cục dạy nghề và quyết địnhsố 1317/QĐ ngày 19/06/1993 của bộ Giáo dục và Đào tạo về phát triển mạng lướicác trung tâm dạy nghề tại các quận huyện

Ngày 11/12/1998 Chủ tịch nước đã công bố lệnh ban hành Luật giáo dục,Luật có hiệu lực ngày 01/01/1999 sau 6 năm thi hành Luật giáo dục ngày27/06/2005 Chủ tịch nước lại công bố lệnh ban hành Luật giáo dục mới dựa trên cơ

sở những nội dung của Luật ban hành năm 1998 đã được sửa đổi ở nhiều điềukhoản cho phù hợp với xu thế phát triển của đất nước, khu vực và quốc tế

Tại chương IV "Nhà giáo" điều 70 Luật đã ghi "1: Nhà giáo là người làmnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường cơ sở giáo dục khác" Về chính sáchđiều 80 ghi: "Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Nhà nước có chính sách bồi dưỡngnhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuẩn hoá nhà giáo Nhàgiáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ được

Trang 18

tiền lương; điều 82 quy định thêm về chính sách đối với nhà giáo: Luật đã thể hiệncao nhất về việc phát triển không ngừng nghỉ về cả số lượng, chất lượng, kinh tế vàchính sách cho mọi người làm công tác giáo dục và giảng dạy điều đó đã thể hiệntính ưu việt của đường lối lãnh đạo của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nướcdành cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Giáo dục - Đào tạo nói chung

1.1.2 Nước ngoài

Nhiều thập kỷ qua, rất nhiều nước trên thế giới đã duy trì sự tồn tại của giáodục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân của mình Loại hình giáo dụcnày nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, kỹthuật viên, nhân viên nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật nhằm đáp ứng sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nước Đặc điểm của đội ngũ nhân lực cao đẳng nghề, trungcấp nghề nhân viên kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có tương xứng với yêu cầu củaquốc gia đó hay không phần nhiều phụ thuộc vào năng lực đào tạo của địa phương

và chính phủ đó quy định Đây chính là lực lượng đông đảo để làm phong phú, đadạng và đáp ứng yêu cầu của nguồn nhân lực Việc nghiên cứu mô hình tổ chức vàquản lý giáo dục nghề nghiệp ở một số quốc gia sẽ giúp ta so sánh, tham khảo vàvận dụng một cách sáng tạo vào cách thức quản lý giáo dục nghề nghiệp ở nước tatrong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.1.2.1 Ở Cộng hòa liên bang Đức

Giáo dục chuyên nghiệp là một bộ phận trung học cấp hai của hệ thống giáodục quốc dân với các loại hình trường đa dạng Ngoài trường phổ thông mang tínhkhông chuyên nghiệp chỉ nhằm mục tiêu đào tạo chuẩn bị lên đại học còn có cáctrường phổ thông chuyên nghịêp, trường hỗn hợp Học sinh các loại trường này cóthể vào học ở các trường đại học chuyên nghành Ở trường trung học chuyên nghiệp

và dạy nghề sau khi học xong học sinh được phép vào học trường cao đẳng còn vớicác loại hình trường dạy nghề khác tại nhà trường, xí nghiệp Sau khi tốt nghiệpchủ yếu học sinh ra làm việc sơ cấp Do các loại hình trường rất đa dạng nên không

có mô hình tổ chức quản lý đồng nhất giữa các trường nhất là các bang khác nhau,

có trường công lập, trường tư thục, có trường thuộc công ty tư nhân chuẩn bị phần

Trang 19

nhân lực cho công ty mình Do đó, khó có thể tìm thấy hệ thống mô hình chung,những nét chung nhất về tổ chức quản lý đã được quy định trong Bộ luật giáo dụccủa toàn Liên Bang và được cụ thể hoá trong bộ luật và quy chế của từng Bang.

1.1.2.2 Ở Cộng hòa Pháp

- Trong hệ thống giáo dục quốc dân của Pháp thì giáo dục chuyên nghiệp làmột bộ phận của giáo dục trung học Bậc trung học của Pháp có 3 loại trường:

+ Trường Phổ thông sơ trung

+ Trường Trung học phổ thông và công nghệ

+ Trường Trung học chuyên nghiệp

- Trường trung học chuyên nghiệp ở Pháp không chỉ đào tạo kỹ thuật viên,cán bộ trung cấp mà còn đào tạo cả công nhân

- Về bộ máy tổ chức của nhà trường có một hiệu trưởng do Bộ trưởng BộGiáo dục trực tiếp chỉ định Bên cạnh hiệu trưởng có Hội đồng nhà trường có vai trò

tư vấn về các vấn đề ngân sách, nội quy, quy định của nhà trường, quyết định cácvấn đề thực hiện các điều khiển về luật và quy chế trong nhà truờng và các vấn đềtài chính

Trang 20

- Các yếu tố áp lực bên ngoài gồm: Môi trường chính trị, môi trường văn hoáxã hội, thị trường lao động.

- Các yếu tố bên trong được coi là chủ chốt gồm:

+ Sứ mệnh và chiến lược: Xác định rõ mục tiêu đào tạo, xây dựng kế hoạchphát triển của nhà trường

- Tổ chức nhà trường: Tổ chức của các trường cao đẳng kỹ thuật gồm 3 cấp

cơ bản:

+ Cấp trường: Ban giám hiệu

+ Cấp phòng: Tổ bộ môn, ban nghề

+ Các khoá đào tạo

- Quản lý nguồn nhân lực được coi là khâu quan trọng nhất trong công tácquản lý cần được quan tâm từ khâu tuyển dụng, bố trí, đãi ngộ và đào tạo bồi dưỡngphát triển Kế hoạch nhân sự được xây dựng trên cơ sở kế hoạch chiến lược Việcthực hiện kế hoạch nhân sự được tiến hành dưới nhiều hình thức Bồi dưỡng giáoviên, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, phương pháp sư phạm, đi thực tế, đào tạolại, đào tạo năng lực quản lý

- Quản lý trang thiết bị bao gồm các nhà xưởng, trang thiết bị, máy móc, điệnnước, điện thoại

- Quản lý tài chính hoạch toán ngân sách hàng năm, thực hiện kiểm toán,hạch toán giá thành chặt chẽ, tự tạo nguồn vốn bằng các nguồn khác nhau như mởlớp, thu phí, tư vấn nghiên cứu, mở dịch vụ

Trang 21

Trên thực tế để rút ra được mô hình tổ chức và quản lý nhà trường cao đẳngnghề, trung cấp nghề, trung học chuyên nghiệp có dạy nghề chung trên thế giới làmột điều ít khả thi Bởi vì tổ chức quản lý giáo dục phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốnhư: Thể chế chính trị, môi trường văn hoá, trình độ dân trí, điều kiện kinh tế củamỗi nước Dù vậy, qua việc nghiên cứu mô hình quản lý giáo dục nghề nghiệp ởmột số nước ta có thể tìm thấy những điểm chung nhất về công tác tổ chức và quản

lý của các cơ sở đào tạo là:

+ Phải xác định được mục tiêu, kế hoạch, chiến lược phát triến của nhà truờng.+ Hoạt động đào tạo của nhà trường phải gắn với nhu cầu của thịtrường lao động

+ Một số nội dung chủ yếu trong công tác quản lý của nhà trường là: Tổ chức

và quản lý nhân sự, phát triển đội ngũ, quản lý chương trình và hoạt động phục vụđào tạo, quản lý giám sát tài chính

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Phát triển

Phát triển là thuật ngữ được dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như phát triểnkinh tế, xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ Theo Từ điển TiếngViệt: “Phát triển là biến đổi, hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấpđến cao, đơn giản đến phức tạp”

Theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển là quá trình vận động tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Đó làquá trình tích luỹ dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình nẩy sinh cáimới trên cơ sở cái cũ, do đấu tranh giữa các mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sựvật hiện tượng Sự phát triển không bao quát toàn bộ sự vận động nói chung mà nóchỉ khái quát xu hướng chung của sự vận động, xu hướng vận động đi lên của sựvật, hiện tượng Quá trình phát triển sẽ làm thay đổi mối liên hệ, cơ cấu, phươngthức tồn tại, vận động và chức năng vốn có theo chiều hướng ngày càng hoàn thiệnhơn của sự vật, hiện tượng

Trang 22

Phát triển là xu hướng chung của thế giới vật chất Trong xã hội luôn tồn tại

xu hướng phát triển: phát triển của mỗi cá nhân, của hoạt động, phát triển của cộngđồng, của xã hội Tuy nhiên, sự phát triển của mỗi con người, của mỗi xã hộinhanh hay chậm còn lệ thuộc vào nhiều yếu tố Muốn xã hội phát triển cần phảiphát triển nguồn nhân lực, muốn phát triển giáo dục đào tạo thì một trong nhữngyếu tố quan trọng đó là phải phát triển đội ngũ giáo viên, vì giáo viên là người quyếtđịnh chất lượng của quá trình giáo dục và đào tạo

Từ những quan niệm nêu trên, chúng tôi cho rằng phát triển là biểu hiện sự

thay đổi, sự tăng tiến cả về số lượng lẫn chất lượng của sự vật, hiện tượng, của con người trong cộng đồng và trong xã hội.

Khi xem xét, phân tích đội ngũ giáo viên cần xem xét các yếu tố liên quanđến phát triển về số lượng, về chất lượng và cơ cấu như: Tuyển chọn bổ sung đủ sốlượng đáp ứng quy mô, cơ cấu chuyên môn của đội ngũ giáo viên phù hợp với cơcấu ngành nghề đào tạo, bố trí sắp xếp, sử dụng một cách hợp lý, kiểm tra, đánh giá

để sử dụng có hiệu quả, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ sư phạm, năng lực hoạt động giảng dạy và tạo môi trường thuận lợi để phát triểnđội ngũ giáo viên

1.2.2 Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dụcđược tổ chức thành một lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mụctiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhauthông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật vàthể chế xã hội

Nói cách khác theo nghĩa hẹp, đội ngũ giảng viên là những thầy cô giáo,những người làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục trong các trường đại học,cao đẳng và bồi dưỡng cán bộ

1.2.3.Phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề

Chuẩn giảng viên dạy nghề là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống, năng lực nghề nghiệp mà giáo viên, giảng viên dạy

Trang 23

nghề cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu dạy nghề

Phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề có thể hiểu làmột quá trình tăng tiến về mọi mặt của đội ngũ giảng viên trong một thời kỳ nhấtđịnh Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, số lượng và chất lượng giảngviên Đó là sự tiến bộ về nhận thức, học vấn, khả năng chuyên môn đạt đến chuẩn

và trên chuẩn của yêu cầu, các tiêu chí dành cho giảng viên nói chung và giảng viêndạy nghề nói riêng (đối với giảng viên dạy nghề còn phát triển tốt hơn về kỹ năng,

kỹ xảo, về tay nghề)

Phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề đó là: Có đủ lực lượng giảng viên cầnthiết, tổ chức giảng dạy các lớp học sinh đúng quy chuẩn như: Học lý thuyết không quá

35 em /lớp / thầy Khi tổ chức thực hành nghề không quá 18 học sinh/ lớp/ thầy (Điều

13 Quyết định 775 - BLĐTB - XH/ ngày 09/08/2001 về quy chế trường dạy nghề)

Nếu trước năm 2001 tỉ lệ giảng viên trên học sinh phụ thuộc vào từng nhómnghề, từng lớp học với khả năng tuyển sinh của mỗi trường thì từ năm 2001 đến nay

tỉ lệ theo quyết định 775 - BLĐTB - XH là quy định bắt buộc

1.3.Quy định chuẩn giảng viên dạy nghề ở nước ta hiện nay

Theo Thông tư số 30/2010/TT – BLĐTBXH quy định chuẩn giảng viên dạynghề theo các tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị

a) Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước;

b) Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị;

c) Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấutranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp;

d) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt độngchính trị, xã hội

Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp

Trang 24

tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xâydựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng ngườihọc, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền

và lợi ích chính đáng của người học;

b) Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn

vị, cơ sở, ngành;

c) Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực củangười học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích;

d) Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc

Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong

a) Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liêntục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chícông vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

b) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thíchứng với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện củalối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ;

c) Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị,gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có tháiđộ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồngnghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việckhách quan, tận tình, chu đáo;

d) Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh;thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng

Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn

Tiêu chuẩn 1: Kiến thức chuyên môn

- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyênngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và

có trình độ B về tin học trở lên;

- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;

Trang 25

- Có kiến thức về nghề liên quan;

- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, côngnghệ mới của nghề

Tiêu chuẩn 2: Kỹ năng nghề

- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc 4/6trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;

- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;

- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảngdạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề

Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham giagiảng dạy

a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật phù hợp với cấp trình độ đàotạo hoặc tương đương;

b) Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 12 tháng

Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy

a) Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên cơ sởchương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;

b) Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học;c) Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chươngtrình môn học, mô-đun thuộc nghề được phân công giảng dạy;

d) Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề,nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết; tự làm được các loại phương tiện dạyhọc thông thường

Có khả năng chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học củaphòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghề phân công giảng dạy

Tiêu chuẩn 3: Thực hiện hoạt động giảng dạy

Trang 26

a) Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng ngườihọc; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung;

b) Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án,đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;

c) Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tíchcực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;

d) Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề đểnâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được côngnghệ thông tin trong giảng dạy

Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học

a) Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun đượcphân công giảng dạy;

b) Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục

và đúng quy định

Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học

a) Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học;b) Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy

- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trìnhdạy nghề trình độ cao đẳng;

- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạynghề trình độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xâydựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tàiliệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề

Tiêu chuẩn 7: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục

a) Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy và quacác hoạt động khác;

b) Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp thôngqua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng;

Trang 27

c) Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạt độnggiáo dục người học ở cơ sở dạy nghề;

d) Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quy địnhmột cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục

Tiêu chuẩn 8: Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tậpa) Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quảcác thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học;

b) Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợptác

Tiêu chuẩn 9: Hoạt động xã hội

a) Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sátviệc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực xã hội xâydựng, phát triển cơ sở dạy nghề;

b) Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựngquan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề,cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội

Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học

Tiêu chuẩn 1: Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện

a) Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồngnghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;

b) Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổchuyên môn; tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh, sinh viêngiỏi;

c) Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;

d) Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức,

kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của dạy nghề

Tiêu chuẩn 2: Nghiên cứu khoa học

Trang 28

b) Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên.Bên cạnh đó để đáp ứng chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020,Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy các nghềtrọng điểm cấp độ khu vực và quốc tế về kỹ năng nghề và năng lực sư phạm của cácnước tiên tiến trong khu vực ASEAN và các nước phát triển trên thế giới Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội đã đề xuất một số tiêu chí đối với đội ngũ giảng viêndạy nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế Cụ thể, những giảng viênnày phải có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học chuyên ngành sư phạm kỹ thuậttrở lên, chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ ngoại ngữ thôngdụng tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ quốc gia hoặc tương đương; cótrình độ tin học C hoặc đạt yêu cầu về kỹ năng tin học quốc tế theo chuẩn IC3 vàứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy; nắm vững kiến thức nghề đượcphân công giảng dạy; có kiến thức về nghề liên quan; hiểu biết về thực tiễn sản xuất

và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề

Những giảng viên này phải đạt tiêu chuẩn về kỹ năng nghề đối với giảngviên dạy trình độ cao đẳng nghề theo quy định; có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc tếhoặc khu vực ASEAN do nước chuyển giao chương trình quy định đủ điều kiệngiảng dạy chương trình tương ứng

Những giảng viên này cũng phải có năng lực sư phạm dạy nghề theo quyđịnh đối với giáo viên dạy trình độ cao đẳng nghề theo quy định; có chứng chỉnghiệp vụ sư phạm quốc tế hoặc khu vực ASEAN do nước chuyển giao chươngtrình quy định đủ điều kiện giảng dạy chương trình tương ứng; có kinh nghiệmgiảng dạy ít nhất 5 năm

Nhìn chung phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề cóvai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, là khâu then chốt quyết định chấtlượng nguồn nhân lực – nền tảng của phát triển kinh tế Nhưng đội ngũ giáo viên,giảng viên dạy nghề đạt chuẩn hiện nay còn thấp ở các cơ sở đào tạo nghề nóichung và ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội nói riêng Vì vậy, để nâng cao chất

Trang 29

lượng đào tạo thì việc chuẩn hóa đội giáo viên, ngũ giảng viên theo chuẩn giáo viên,giảng viên dạy nghề là việc làm cấp thiết.

1.4 Nội dung đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề

Đảng ta đã khẳng định chất lượng nguồn nhân lực là khâu đột phá để thựchiện chiến lược kinh tế xã hội giai đoạn 2011 - 2020 Do vậy, phát triển, nâng caochất lượng đào tạo nghề là yêu cầu, là đòi hỏi của đất nước nhằm góp phần nângcao chất lượng nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế đất nước.Thời gian qua, dạy nghề đã được nhà nước và xã hội quan tâm đầu tư tài chính vàcác nguồn lực, nên đã có những bước phát triển tích cực, từng bước đáp ứng đượcnhu cầu về nhân lực đã qua đào tạo nghề của xã hội Bối cảnh thế giới có nhiều thayđổi, quá trình quốc tế hóa sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ và phân công laođộng diễn ra ngày càng sâu rộng, chất lượng nguồn nhân lực được coi là yếu tốquyết định thắng lợi trong cạnh tranh phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia,đồng thời cạnh tranh về nhân lực chất lượng cao cũng sẽ diễn ra mạnh mẽ trên bìnhdiện thế giới, khu vực Để đáp ứng được các nhu cầu nêu trên, cần phải có các chiếnlược phát triển gắn với việc thực hiện đồng bộ các giải pháp trong từng giai đoạn đểphát triển dạy nghề Trong đó đã xác định giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên,giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề là một trong hai giải pháp đột phá để đổi mới

và phát triển dạy nghề Trong các hoạt động của giải pháp thì hoạt động nhằmchuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực vàquốc tế về kỹ năng nghề và năng lực sư phạm là một trong những hoạt động vừa là

cơ hội, vừa là thách thức đối với đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề

Như vậy, việc phát triển đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên dạy nghề nóiriêng chính là cơ sở, là điều kiện của việc tạo ra những "máy cái" để sản sinh ra những

"máy con" hay nói đúng hơn đó là cách rèn đúc ra những "Khuôn mẫu tinh xảo, chuẩnmực, ưu việt" để từ đó làm cơ sở cho việc tạo ra hàng loạt những sản phẩm có giá trị vềmặt xã hội tiêu chuẩn về pháp luật, chuẩn mực về quy phạm đạo đức

Trang 30

Nhà giáo là những người luôn có lý tưởng, hoài bão nghề nghiệp, trách nhiệmxã hội và mong muốn giáo dục, đào tạo ra những con người đáp ứng mong đợi của xãhội Nhà giáo là những người có khả năng hội đủ các yếu tố như:

+ Năng lực hiểu học sinh

+ Trí thức và tầm hiểu biết của nhà giáo

+ Năng lực chế biến tài liệu học tập

+ Năng lực dạy học

+ Năng lực ngôn ngữ

+ Năng lực giao tiếp sư phạm

+ Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục

+ Năng lực nghiên cứu khoa học

Nhà giáo có vị thế và vai trò trong xã hội đó là:

+ Vị thế của nhà giáo trong giáo dục truyền thống

+ Vị thế của nhà giáo trong xã hội hiện đại

+ Vai trò xã hội của nhà giáo

+ Vai trò nhà chuyên môn

+ Vai trò nhà giáo dục

+ Vai trò người tổ chức

+ Vai trò người cố vấn

Phát triển đội ngũ giáo viên còn bao hàm cả phát triển số lượng, phát triển khảnăng chuyên môn Khả năng về sư phạm, khả năng nắm bắt những tâm tư tình cảmcủa học sinh để kịp thời phát huy vai trò nhà giáo dục, nhà tổ chức và người cố vấn

Ở các cơ sở đào tạo nghề nói chung, ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội nóiriêng, có được đông đảo giáo viên giỏi ở tay nghề, thành thục phương pháp giảngdạy, có đủ phẩm chất và tư chất của nhà giáo, đó chính là yếu tố quyết định để nângcao chất lượng đào tạo nghề Không ai khác chính là đội ngũ giáo viên mới có khảnăng nâng cao chất lượng trong giáo dục - đào tạo, trong hướng nghiệp và dạy nghềmới giúp cho học sinh thân yêu của mình biết yêu nghề, biết phát huy năng lực vàsức mạnh nội sinh của mình

Trang 31

Trên cơ sở phân tích những vấn đề nêu trên, chúng tôi cho rằng, phát triển độingũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề bao gồm những vấn đề dưới đây:

1.4.1 Quy hoạch đội ngũ giảng viên

- Nhà trường tiến hành xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạnvề xây dựng, phát triển ĐNGV theo định kỳ, kế hoạch chỉ đạo của cấp trên vàkế hoạch cụ thể của nhà trường theo kế hoạch phát triển của nhà trường

- Trong bối cảnh hiện nay để đáp ứng và bắt kịp với nhu cầu đào tạo của xãhội nhà trường luôn xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV phù hợp với quy mô ĐT

để từ đó có kế hoạch tuyển sinh phù hợp, tuy nhiên việc tuyển chọn giáo viên còngặp nhiều khó khăn

- Nhà trường luôn chú trọng phát triển ĐNGV phù hợp với ngành nghề ĐT làmột yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo cũng như việc phâncông giảng dạy có hiệu quả

- Nhà trường luôn xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV phù hợp với địnhhướng phát triển của trường nhằm đảm bảo về cơ cấu và số lượng

- Việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV theo chuẩn yêucầu đào tạo của nhà trường và theo chuẩn giảng viên dạy nghề luôn được lãnh đạotrường CĐDLHN nhận định là cấp thiết, tuy nhiên việc thực hiện còn chưa triệt để

1.4.2 Tuyển chọn giảng viên

- Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch tuyển chọn ĐNGV phù hợp vớiyêu cầu ĐT của nhà trường về số lượng cũng như chất lượng, tuyển chọn bổ sungnhững vị chí còn thiếu và yếu

- Việc tuyển chọn ĐNGV phải được nhà trường thông báo rộng rãi, côngkhai, cụ thể, dân chủ, khách quan nhu cầu tuyển dụng để tuyển chọn được những

GV thực sự có chất lượng phù hợp với yêu cầu ĐT của nhà trường

- Nhà trường xây dựng quy trình đánh giá lựa chọn GV một cách khoa học,khách quan, thiết thực, đảm bảo việc thực hiện quy trình đầy đủ, đúng các bước

- Hình thức đánh giá, lựa chọn GV đảm bảo yêu cầu ĐT, chính xác, công

Trang 32

- Tuy nhiên việc tuyển dụng GV đảm bảo các tiêu chuẩn về đạo đức, trình độchuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn giảng viên dạy nghề còn gặp nhiều khó khăn.

1.4.3 Phân công, bố trí lao động, sử dụng đội ngũ giảng viên

- Việc bố trí, sắp xếp, phân công sử dụng ĐNGV đã phần nào đảm bảo phùhợp với khả năng, năng lực, đúng người đúng việc, đúng chuyên ngành giảng dạytuy nhiên vẫn còn một số bất cập chưa thực sự hợp lý

- Nhà trường luôn quan tâm, chăm sóc chế độ, chính sách, định mức laođộng, định mức khoa học của GV cũng như chế độ, định mức lao động quản lý để

CB luôn yên tâm công tác, cống hiến nghề nghiệp

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên

- Công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và việc thực hiện quy chếchuyên môn của GV được tiến hành thường xuyên, tuy nhiên hiệu quả còn hạn chế.Việc đánh giá kết quả kiểm chưa thực sự được đánh giá công khai, khách quan, cụthể theo yêu cầu ĐT, còn tồn tại hiện tượng cả nể

- Giáo án, bài giảng, sổ tiết lên lớp của GV luôn được tổ chuyên môn, phòngkhoa chức năng kiểm tra theo đúng kế hoạch để đảm bảo chất lượng giảng dạy, nộidung giảng dạy đảm bảo đúng đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhànước

- Nhà trường đặc biệt chú trọng đến việc rèn luyện các kỹ năng tay nghề, kỹnăng giao tiếp, ngoại ngữ, năng lực sáng tạo của sinh viên theo yêu cầu của từngchuyên ngành cụ thể

- Phát huy tính chủ động, sáng tạo, tích cực của sinh viên thông qua việc tổchức các cuộc thi tay nghề hàng năm do trường hoặc các công ty tài trợ tổ chức, đểtuyển chọn và bồi dưỡng sinh viên thi tay nghề khu vực và quốc tế

1.4.5 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

- Hàng năm nhà trường có kế hoạch cử GV đi ĐT, nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, tuy nhiên số lượng còn hạn chế

Trang 33

- Việc thực hiện kế hoạch cử GV đi học tập nâng cao trình độ chuyên môncòn gặp nhiều khó khăn do ngân sách còn hạn hẹp và số lượng GV cơ hữu còn hạnchế để thay thế cho những GV đi học tập bồi dưỡng

- Phong trào GV tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ còn hạn chế do độtuổi của cán bộ và cơ cấu cán bộ là nữ nhiều

- Nhà trường đã có những chính sách, chế độ động viên GV đi học tập nângcao trình độ song còn hạn chế do ngân sách có hạn

- Học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng được coi là mộttrong những tiêu chí thi đua đánh giá GV, tuy nhiên không ở mức độ cao

- Nhà trường đang dần dần áp dụng các biện pháp để GV phấn đấu đạtchuẩn, chưa thực sự mạnh mẽ

1.4.6 Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển đội ngũ giảng viên

- Các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy còn thiếu về số lượng vàchưa đảm bảo về chất lượng, chưa bắt kịp với những tiến bộ khoa học của ngành

- Tài liệu chuyên môn, giáo trình giảng dạy còn duy trì chương trình cũ, chưathực sự có nhiều cải tiến

- Sự phối hợp giữa các phòng, khoa có liên quan tương đối tốt

- Quan hệ hợp tác giữa GV và SV còn hạn chế, chưa thực sự xóa bỏ giới hạngiữa GV và SV

- Quan hệ giữa GV với các phòng, khoa được đánh giá là tốt

- Không khí làm việc trong nhà trường luôn đảm bảo dân chủ, vui vẻ, đoànkết tạo môi trường tốt cho CBGV có hứng thú công tác

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề

1.5.1 Những yếu tố khách quan:

Đất nước ta từ khi thực hiện chính sách mở cửa đến nay với phương châm đa

phương hoá các quan hệ Xu thế tham gia hội nhập ở khu vực và thế giới đang đòi

hỏi Đảng phải tích cực đổi mới về chiến lược và sách lược trong đào tạo nguồn

Trang 34

Sau nghị quyết TW 2 khoá 8 Đảng, Nhà nước đã công bố luật giáo dục cóhiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 1999 Xác định Giáo dục - Đào tạo là quốc sáchhàng đầu, đầu tư cho Giáo dục là đầu tư cho sự phát triển.

Tháng 07 năm 2005 Luật giáo dục tiếp tục được sửa đổi Chính sách chogiáo dục và đào tạo càng được khẳng định chắc chắn hơn nữa Đảng và Nhà nướcđã đưa công tác giáo dục và đào tạo thành xã hội hoá trong giáo dục Mọi tầng lớpnhân dân, mọi người mọi cấp, mọi ngành đều phải quan tâm đến giáo dục đào tạo

Yêu cầu mới đối với giáo viên trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước đó là tăng nhanh tỉ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ, do vậy mỗi giáoviên trong tình hình mới đều phải tự đào tạo và tự đào tạo lại nhằm làm cho kỹ năngtay nghề khả năng chuyên môn ngang tầm với quốc tế và khu vực đó là nhanhchóng đưa đất nước Việt Nam nói chung và các cơ sở đào tạo của mình nói riêngsớm hoà vào dòng thác phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch của "Những conrồng châu Á"

Trong nhân dân nhận thức về đào tạo nghề đã có một bước chuyển đổi nhảyvọt xã hội đã quý trọng tay nghề, người công nhân có kỹ thuật khả năng và cơ hộitìm kiếm việc làm đã dể dàng hơn, sức lao động đã được đề cao hơn

Ngoài những yếu tố nêu trên bản thân nhà trường đang gặp những vấn đềsau:

- Do là trường ĐT đa ngành nên số lượng GV có sự chênh lệch giữa cáckhoa, yêu cầu ĐNGV đạt đến một trình độ chuẩn theo quy định chưa thực hiệnđược một cách triệt để

- Cơ chế quản lý có ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý hoạt động pháttriển ĐNGV

- Trong đó phải kể đến một số chuyên ngành khó tuyển dụng GV đạt chuẩntheo yêu cầu riêng của chuyên ngành

- Bên cạnh đó nhà trường chưa thật sự có quyền quyết định trong việc tuyểndụng GV, việc tuyển dụng GV còn phụ thuộc vào chỉ tiêu cán bộ do cơ quan quản

lý phân bổ hàng năm

Trang 35

- Điều kiện kinh tế của ĐNGV còn gặp nhiều khó khăn.

- Do trường mới chuyển sang ĐT đa ngành nên ĐNGV còn nhiều bất cập sovới yêu cầu của thực tiễn

1.5.2 Những yếu tố chủ quan

- Đội ngũ giáo viên

+ Tại Nghị quyết TW II khoá VIII của BCHTW Đảng đã khẳng định: "Giáo

viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh, giáoviên phải có đủ đức, tài" Vì lẽ đó nhà trường phải quan tâm phát triển tài lực, nhâncách của người thầy giáo điều đó được thể hiện ở các mặt:

+ Người thầy giáo phải nắm vững kiến thức chuyên môn, kỹ thuật, thuộc chươngtrình giảng dạy, các kiến thức liên quan và phải có trình độ tay nghề thành thạo

+ Người thầy giáo phải có phẩm chất đạo đức tốt, nhà giáo dục phải có kiếnthức sư phạm nghề nghiệp vững chắc, có kỹ năng học thành thạo và có hiệu quả

- Cán bộ quản lý đào tạo

Để quản lý có hiệu quả thì người quản lý trực tiếp cần phải am hiểu chuyênmôn, kỹ thuật, nghề nghiệp theo các chuyên ngành đào tạo của nhà trường, đồngthời phải có kiến thức và năng lực quản lý nhất định đáp ứng được với các hoạtđộng đào tạo của nhà trường Người cán bộ quản lý cần phải:

+ Thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường bằng cách đồng thời giaonhiệm vụ cho người khác sao cho phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo mộtcách có hiệu quả nhất của người được giao nhiệm vụ

+ Chịu trách nhiệm bảo đảm các mục tiêu đào tạo của nhà trường được thựchiện một cách chuẩn xác, khoa học và đúng kế hoạch

+ Thường xuyên tìm cách tiếp thu vận dụng cái mới vào trong công tác quản

Trang 36

Ở tất cả các trường dạy nghề và cơ sở sản xuất có dạy nghề thì phương tiệndạy học và cơ sở vật chất của trường, của cơ sở đào tạo là những yếu tố rất quantrọng Nó góp phần quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường để đảm bảo vềyêu cầu cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nên cần phải:

+ Cung cấp đầy đủ thiết bị máy móc, phương tiện kỹ thuật, nguyên, nhiên vậtliệu cần thiết cho quá trình đào tạo

+ Thường xuyên mua sắm bổ sung thêm trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấp,kéo dài tuổi thọ của thiết bị, nhà xưởng, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện Đáp ứng được nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh

+ Cung cấp đầy đủ giáo trình sách tham khảo, sách giáo khoa phục vụ chogiảng dạy và học tập

+ Trang bị các phương tiện hỗ trợ dạy học hiện đại nhằm nâng cao hiệu quảdạy học, học sinh nắm được những thiết bị mới không bỡ ngỡ, choáng ngợp trướcnhững thiết bị tiên tiến ngay từ khi ra trường hoặc đến làm việc ở những cơ quan, xínghiệp trong và ngoài nước

Ngoài ra các yếu tố chủ quan sau có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triểnĐNGV:

- Biện pháp để thực hiện kế hoạch tuyển dụng GV đã đề ra chưa thực sự hiệuquả, chưa khuyến khích được GV thực hiện một cách có hiệu quả

- Việc đề xuất với cấp trên các chính sách đãi ngộ để thu hút tuyển dụngGvchưa được chú trọng

- Phân công, bố trí công việc cho ĐNGV chưa thực sự hợp lý

- Chưa có biện pháp mạnh khuyến khích GV nghiên cứu khoa học, nên côngtác nghiên cứu khoa học còn ở mức khiêm tốn, chưa tận dụng được vốn chất xámcủa ĐNGV

- Biện pháp tổ chức cho GV nghiên cứu ứng dụng các phương pháp hiện đạitrong giảng dạy còn hạn chế, GV chưa có điều kiện để bắt nhịp với những tiến bộ khoahọc, công nghệ trong giảng dạy nghề nghiệp Đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chấtlượng đội ngũ và chất lượng đào tạo hiện nay của nhà trường

Trang 37

- Việc kiểm tra đánh giá chất lượng ĐNGV được tiến hành thường xuyêntheo định kỳ.

- Một số yếu tố khác

Trang 38

Tiểu kết chương 1

Đã có một thời gian dài chúng ta rơi vào tình trạng "thừa thầy thiếu thợ” nêngặp không ít khó khăn trong phát triển kinh tế và ảnh hưởng không nhỏ đến đờisống xã hội Một nền kinh tế đang phát triển cần hơn bao giờ hết là đội ngũ nhữngngười thợ lành nghề, được đào tạo bài bản, có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe, cóđầy đủ kỹ năng nghề nghiệp và giao tiếp ngoại ngữ Do đó, giáo dục đào tạo có vaitrò định hướng nghề nghiệp trên dựa thực tế nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội.Đặc biệt trong thời kỳ hiện nay, nước ta là một nước đang trên con đường hội nhậptất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội đều cần cố gắng rất nhiều để bắt kịp đàtăng trưởng của thế giới

Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên dạy nghề là tổhợp các cách thức tiến hành của chủ thể quản lý nhằm xây dựng và phát triển độingũ giảng viên theo tiêu chuẩn nghề đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghềđào tạo, đạt chuẩn về chất lượng về đội ngũ giảng viên của trường hoạt động cóhiệu quả, qua đó không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

Những năm gần đây dưới sự lãnh đạo của Đảng giáo dục đã có sự thay đổi,chú trọng phát triển hệ thống các trường đào tạo nghề, mở rộng các hình thức đàotạo nghề, và đặc biệt chú trọng đến xây dựng đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghềtheo chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề với những yêu cầu và những tiêu chí cụthể Đây được coi như một giải pháp cho nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

2.1 Vài nét về địa bàn khảo sát - trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển triển trường Cao đẳng

Du lịch Hà Nội

Trường CĐDLHN tiền thân là trường Công nhân Khách sạn Du lịch được Bộtrưởng Bộ Công an thành lập theo quyết định số 1151/CA/QĐ ngày 24/07/1972.Đây là trường đầu tiên của ngành DL Việt Nam ĐT công nhân kỹ thuật trong lĩnhvực nghiệp vụ khách sạn - DL

Tháng 05/1984, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Việt Nam ra quyết định số146/TCDL đổi tên trường Công nhân Khách sạn Du lịch thành trường Du lịch Việt Nam

Ngày 21/08/1995, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch đã ban hành Quyếtđịnh số 228/QĐ-TCDL về việc thành lập trường DL Hà Nội trên cơ sở sát nhậpKhách sạn Hoàng Long vào trường DL Việt Nam để tổ chức mô hình trường -khách sạn nhằm nâng cao chất lượng ĐT và bồi dưỡng CB nhân viên, đáp ứng yêucầu phát triển của ngành

Ngày 24/07/1997, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch ban hành Quyết địnhsố 239/QĐ-TCDL về việc nâng cấp trường DL Hà Nội thành trường Trung họcNghiệp vụ DL Hà Nội

Ngày 27/10/2003, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số BGD&ĐT-TCCB về việc thành lập trường CĐDLHN trên cơ sở trường Trung họcNghiệp vụ DL Hà Nội

5097/QĐ-Ngày 21/02/2008, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hà Nội banhành Quyết định số 735/QĐ-BVHTTDL về việc tổ chức trường CĐDLHN Từ đóđến nay trường CĐDLHN trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Trang 40

2.1.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

2.1.2.1 Vị trí, vai trò

Trường CĐDLHN (tên giao dịch tiếng Anh: HaNoi Tourism College; tên viếttắt: HTC) là trường CĐ đầu ngành, ĐT và bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ vàquản lý DL có trình độ chuyên môn, có kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ đáp ứngyêu cầu phát triển của ngành; góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Mục tiêu phấnđấu của nhà trường đến năm 2018 trở thành trường ĐH DL hoặc Viện DL đầu tiêncủa ngành

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

Trường cũng là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịchtrường CĐDLHN có chức năng ĐT, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ CĐ vàtrình độ thấp hơn trong lĩnh vực DL và các lĩnh vực liên quan đến DL; tổ chứcnghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực hoạt động của trườngnhằm nâng cao chất lượng ĐT

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Hiện này, cơ cấu tổ chức của trường CĐDLHN bao gồm: Đảng ủy, BanGiám hiệu, các hội đồng, 8 khoa ĐT và 11 phòng, ban, trung tâm, khách sạn HoàngLong trực thuộc

2.1.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ dào tạo của nhà trường trong 5 năm gần đây (2011 - 2015)

2.1.3.1 Quy mô đào tạo

Trong 5 năm gần đây, quy mô ĐT, chất lượng của nhà trường không ngừngphát triển cả về số lượng, chất lượng và các loại hình ĐT chính quy, không chính quy

từ trình độ ĐT nghề, TCCN, CĐ, CĐ liên thông và liên kết với một số trường ĐT trìnhđộ ĐH, kết quả đạt được qua các năm được thể hiện qua các mặt sau:

Ngày đăng: 02/04/2017, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004, Về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004, Về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
2. Ban cán sự Đảng bộ Giáo dục và Đào tạo (2010). Nghị quyết 05 - NQ/BCSĐ ngày 06 tháng 01 năm 2010, Về đổi mới quản lý giáo dục Đại học giai đoạn 2010 - 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 05 - NQ/BCSĐ ngày 06 tháng 01 năm 2010, Về đổi mới quản lý giáo dục Đại học giai đoạn 2010 - 2012
Tác giả: Ban cán sự Đảng bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
3. Đặng Quốc Bảo (2009), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nhà xuất bản Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận Chính trị
Năm: 2009
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới Giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đổi mới Giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997), Tổng kết và đánh giá 10 năm đổi mới giáo dục - đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết và đánh giá 10 năm đổi mới giáo dục - đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1997
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/2003 về việc ban hành điều lệ trường Cao đẳng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/2003 về việc ban hành điều lệ trường Cao đẳng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2003
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục (kèm theo Quyết định số 66/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
10. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2008), Quyết định số 735/QĐ-BVHTTDL, ngày 21/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành về việc cơ cấu, tổ chức trường CĐDLHN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: vềviệc cơ cấu, tổ chức trường CĐDLHN
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2008
11. Nguyễn Hữu Châu (2007), Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
12. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị quyết số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
18. Trần Khánh Đức (2006), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
19. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
20. Đặng Xuân Hải (2008), Phương pháp phản hồi 360 độ với việc đánh giá cán bộ, giảng viên các trường Đại học và vai trò của sinh viên trong việc đánh giá giảng viên dạy, Tạp chí Giáo dục số 187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phản hồi 360 độ với việc đánh giá cán bộ, giảng viên các trường Đại học và vai trò của sinh viên trong việc đánh giá giảng viên dạy
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2008
21. Vũ Ngọc Hải (2009), Tập bài giảng Quản lý Nhà nước về Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Quản lý Nhà nước về Giáo dục
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Nhà XB: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
22. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992) Nhà xuất bản Pháp lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Pháp lý
Năm: 1992
23. Bùi Minh Hiền (chủ biên) (2006), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thực trạng quy mô đào tạo của nhà trường qua các năm - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 2.1. Thực trạng quy mô đào tạo của nhà trường qua các năm (Trang 41)
Bảng 2.5: Đánh giá về phẩm chất ĐNGV trường CĐDLHN - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 2.5 Đánh giá về phẩm chất ĐNGV trường CĐDLHN (Trang 47)
Bảng 2.6: Phẩm chất của ĐNGV trường CĐDLHN - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 2.6 Phẩm chất của ĐNGV trường CĐDLHN (Trang 47)
Bảng 2.8: Năng lực giảng dạy của ĐNGV - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 2.8 Năng lực giảng dạy của ĐNGV (Trang 50)
Bảng 2.10: Năng lực nghiên cứu khoa học của ĐNGV - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 2.10 Năng lực nghiên cứu khoa học của ĐNGV (Trang 53)
Bảng 2.12: Mức độ đáp ứng năng lực của ĐNGV - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 2.12 Mức độ đáp ứng năng lực của ĐNGV (Trang 55)
Bảng 2.14: Cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ giảng viên - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 2.14 Cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ giảng viên (Trang 57)
Bảng 2.16: Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 2.16 Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn giảng viên (Trang 60)
Bảng 2.17:  Hiệu quả các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 2.17 Hiệu quả các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn (Trang 61)
Bảng 2.20. Mức độ thực hiện biện pháp phân công, sử dụng đội ngũ giảng viên - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 2.20. Mức độ thực hiện biện pháp phân công, sử dụng đội ngũ giảng viên (Trang 65)
Bảng 2.21. Mức độ thực hiện biện pháp kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 2.21. Mức độ thực hiện biện pháp kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên (Trang 67)
Bảng 2.24. Khảo sát về những thuận lợi khi thực hiện các biện pháp  phát triển - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 2.24. Khảo sát về những thuận lợi khi thực hiện các biện pháp phát triển (Trang 73)
Bảng 3.5. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 3.5. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất (Trang 119)
Bảng 3.6. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất - PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH hà nội THEO CHUẨN GIẢNG VIÊN dạy NGHỀ TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY
Bảng 3.6. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w