Trong quá trình xe hoạt động với điều kiện làm việckhắc nghiệt, xe từ khi nhập về hoặc lắp ráp tại Việt Nam, việc khai thác thanlúc đầu vẫn đáp ứng được điều kiện làm việc của các phương
Trang 1MỤC LỤ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Hướng phát triển động cơ trong nước và thế giới 4
1.1.1 Xu hướng phát triển ngành động cơ tại Việt Nam 4
1.1.2 Hướng phát triển động cơ trên thế giới 6
1.2 Cơ sở lý thuyết về vấn đề bôi trơn trong Động cơ đốt trong 8
1.2.1 Lý thuyết chung về ma sát - mài mòn 8
1.2.2 Dầu bôi trơn và tính chất của dầu bôi trơn: 8
1.2.2.1 Các dạng bôi trơn 8
1.2.2.2 Sự hình thành màng dầu bôi trơn trong quá trình làm việc của bạc và trục……… 9
1.2.2.3 Tính chất dầu bôi trơn 10
1.2.3 Mài mòn, sự hao mòn, hư hỏng do mài mòn 13
1.2.4 Mài mòn trong động cơ 17
1.2.4.1 Hao mòn xy lanh 17
1.2.4.2 Hao mòn trục khuỷu 18
1.2.4.3 Hao mòn xéc măng 20
1.3.Chức năng của dầu bôi trơn…… 22
1.3.1 Chức năng bôi trơn 22
1.3.2 Chức năng làm mát 22
1.3.3 Chức năng lám kín 22
1.3.4 Chức nằng chống gỉ 22
1.4 Nội dung nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 22
1.4.1 Các thông số cơ bản của Động cơ ЯM3-238.M3-238 23
CHƯƠNG II: VẤN ĐỀ BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ 25
2.1 Các hệ thống bôi trơn thường dùng 25
2.1.1 Bôi trơn bằng phương pháp vung té: 25
2.1.2 Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu trong nhiên liệu: 25
Trang 22.1.3 Phương án bôi trơn cưỡng bức: 26
2.2 Hệ thống bôi trơn động cơ ЯM3-238.M 3-238 30
2.2.1 Sơ đồ nguyên lý động cơ 30
2.2.2 Đặc điểm 31
2.2.3 Nguyên lý làm việc 31
2.3 Nhận xét ưu khuyết điểm của hệ thống bôi trơn động cơ ЯM3-238.M3-238 32
2.4 Phương án cải tiến hệ thống bôi trơn động cơ ЯM3-238.M3-238 33
2.4.1 Sơ đồ cải hướng cải tiến hệ thống bôi trơn thạc sỹ Trần Văn Đăng 34
2.4.2 Nhận xét ưu nhược điểm của hệ thống bôi trơn theo phưong án cải tiến Thạc sỹ Trần Văn Đăng đưa ra: 35
2.5.Phương án cả tiến mói hệ thống bôi trơn động cơ ЯM3-238.M3-238 36
2.5.1.Căn cứ tính cấp thiết việc cải tiến hệ thống bôi trơn động cơ ЯM3-238.M3-238 36
2.5.2.Hướng cải tiến lý thuyết bôi trơn 36
2.6 Các bộ phận chính trong hệ thống bôi trơn 42
2.6.1 Bơm dầu nhờn 42
2.6.2 Bầu lọc thô 44
2.6.3 Bầu lọc li tâm 46
2.6.4 Két làm mát dầu nhờn 47
2.6.5.Thông gió các te 49
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG BÔI TRƠNĐỘNG CƠ ЯM3-238M3-238 50
3.1.Tính toán ổ trượt 50
3.2 Tính toán trạng thái nhiệt ở chốt khuỷu; 52
3.3 Chọn khe hở ∆ = 0,12 (mm) = 120 (µ m) 59
3.4 Điều kiện màng dầu chịu tải 68
3.5 Tính lưọng dầu trong hệ thống: 69
3.6 Kiểm tra hệ thống bôi trơn 71
3.7 Tính toán bầu lọc thô 73
3.8 Tính toán bầu lọc li tâm: 74
3.9 Tính két làm mát dầu 75
Trang 33.10 Tính cản hệ thống bôi trơn động cơ 76
3.10.1 Tính toán thủy lực ống 77
3.10.2 Xác định mức tổn thất áp suất trong ống dẫn 79
CHƯƠNG IV: KIỂM TRA BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG BÔI TRƠN 82
4.1 Các dạng hư hỏng, quy trình kiểm tra, sửa chữa, khắc phục hư hỏng của hệ thống……… 82
4.1.1 Những hư hỏng chính của hệ thống bôi trơn 82
4.1.2 Kiểm tra hệ thống bôi trơn 83
4.1.3 Bảo dưõng hệ thống bôi trơn động cơ ЯM3-238.M3 238 84
4.1.3.1 Yêu cầu chất lượng 84
4.1.3.2 Những công việc bảo dưỡng: 84
4.2 Các dạng hư hỏng và ảnh hưởng, quy trình kiểm tra, sửa chữa khắc phục hư hỏng của bơm dầu 85
4.2.1Hư hỏng, nguyên nhân, ảnh hưởng của bơm dầu 85
4.2.2 Sửa chữa, khắc phục bơm dầu 86
4.3 Bầu lọc thô 87
4.3.1 Quy trình kiểm tra và bảo dưỡng bầu lọc ly tâm 87
4.4 Két làm mát dầu 89
4.5 Thông gió các te 89
4.6 Kiểm nghiệm các thông số kỹ thuật sau khi sửa chữa 90
4.6.1 Bơm dầu 90
4.6.2Mức dầu trong động cơ 90
4.6.3 Độ kín của động cơ 91
4.6.4 Áp suất dầu nhờn trong mạch chính 91
4.6.5 Nhiệt độ dầu 91
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Các dạng bôi trơn 9
Hình 12.2 Sự hình thành màng dầu 10
Hình 1.3 Ý nghĩa của các ký hiệu trên thùng dầu 12
Hình 1.4: Độ nhớt dầu động cơ được chọn 13
Hình 1.5: Quy luật phân bố áp suất khí trên xi lanh 17
Hình 1.6: Áp lực xéc măng tác dụng lên xi lanh 17
Hình 1.7: Phương của lực ngang tác dụng 17
Hình 1.8 Dạng mòn hướng trục của xi lanh 18
Hình 1.9 Dạng hao mòn hướng kính của xi lanh 18
Hình 1.10 Đồ thị lực tác dụng lên chốt khuỷu 19
Hình 1.11 Hao mòn trục khuỷu không có quy luật 20
Hình 1.12 Hao mòn xéc măng………… 42
Hình 1.13 Kiểm tra lực bung của lực xéc măng 21
Hình 2.1 Bôi trơn bằng phương pháp vung té 25
Hình 2.2 Hệ thống bôi trơn các te ướt 27
Hình 2.3 Hệ thống bôi trơn các te khô 28
Hình 2.4: Sơ đồ bôi trơn động cơ ЯM3-238.M3-238 30
Hình 2.5: Sơ đồ bôi trơn động cơ ЯM3-238.M3-238 phương án cải tiến 34
Hình 2.6: Sơ đồ bôi trơn động cơ ЯM3-238.M3-238 cải tiến mới theo phương án 1 38
Hình 2.7: Sơ đồ bôi trơn động cơ -ЯM3-238.M3-238 cải tiến mới theo phương án 2 40
Hình 2.8: Bánh răng bơm dầu 42
Hình 2.9: Bầu lọc thô 44
Hình 2.10: Bầu lọc li tâm 46
Hình 2.11: Két làm mát dầu 48
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý các đoạn ống đi bôi trơn hệ thống bôi trơn ЯM3-238.M3-238 77
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
αˊ : Hệ số liên quan đến sự phân vùng củ ổ trục và độ lệch tâm tương đối
C dn : Tỉ nhiệt của dầu nhờn (kcal/kg 0 C)
F k : Diện tích tản nhiệt độ của két
t d : Nhiệt độ trung bình của dầu nhờn
T dtb Nhiệt độ trung bình của dầu trong két
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp thì ngành công nghiệpôtô đóng vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựng công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước Nhận thức được tầm quan trọng của ngành công nghiệp ô tô.Nhà nước ta đã có nhiều dự án đầu tư theo chiều sâu trong lĩnh vực nghiên cứu,cũng như chuyển giao công nghệ và xây dựng các nhà máy sản xuất động cơphụ tùng phụ kiện và các nhà máy lắp ráp ôtô Trong những năm gần đây nhucầu sử dụng động cơ là rất lớn, nhất là trong lĩnh vực giao thông vận tải đường
bộ, đường thuỷ Các phương tiện ngày càng đòi hỏi khắt khe về tính kinh tế vàgiảm thiểu ô nhiễm môi trường Đây cũng là một vấn đề hết sức khó khăn cho
sự phát triển của ngành này, vì ngành công nghiệp cơ khí động cơ nói chung vàneành công nghiệp ô tô nói riêng ở nước ta là một ngành còn non trẻ, nên để đủsức cạnh tranh cũng như đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng hiện naynhiều công ty tập đoàn sản xuất ô tô đã mở rộng thị phần, chuyển giao côngnghệ cho các liên doanh Hàng chục liên doanh đã ra đời sản xuất và lắp rápnhiều chi tiết, cụm chi tiết các hãng MERCEDEZ- BENZ, HONDA,SUZUKI,TO YOTA , TRƯỜNG HẢI, YAMAHA Công nghệ sản xuất của cáchãng này tương đối cao, sản phẩm làm ra đã được tiêu thụ nhiều nước trên thếgiới Với sản phẩm của các công ty đó đã cải thiện được một phần về các yêucầu cả về chất lượng và nhu cầu thị trường, đáp ứng được nhiều yêu cầu khắtkhe của người tiêu dùng trong nước cũng như ngoài nước.Với tầm quan trọngcủa ngành công nghiệp này chính phủ Việt Nam định hưởng ngành công nghiệp
ô tô sớm trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn vào năm 2020, dần từng bướcnâng cao tỷ lệ nội địa hóa ô tô trong nước và hướng tới xuất khẩu
* Lý do chọn đề tài:
Trong các ngành khai thác khoáng sản ở nước ta đặc biệt là khai thácthan đá ở các vùng mỏ hiện phụ thuộc rất nhiều vào việc sử dụng các loại động
cơ, cũng như các loại xe cỡ lớn có công xuất và tính việt dã cao, kinh tế bền bỉ
và tiết kiệm nhiên liệu.Động cơ.ЯM3-238.M3238 lắp trên xe Kpaz 255 là một loại động
Trang 7cơ điển hình sử dụng rất nhiều trong việc vận chuyển và khai thác than đá ở cácvùng mỏ Quảng Ninh Trong quá trình xe hoạt động với điều kiện làm việckhắc nghiệt, xe từ khi nhập về hoặc lắp ráp tại Việt Nam, việc khai thác thanlúc đầu vẫn đáp ứng được điều kiện làm việc của các phương tiện tham gia khaithác nhưng càng khai thác về sau thì điều kiện khai thác ngày một khó khăn.Khi xe leo dốc, tải nặng tốc độ xe thì chậm nhưng mômen xe lớn dẫn đến sựlàm mát động cơ kém nhiệt độ tăng nhanh làm dầu mất độ nhót và bị loãng lưulượng và áp xuất dầu đi bôi trơn không đảm bảo, các chi tiết làm việc bị nónggây ra sự mài mòn giảm công suất động cơ, tiêu tốn nhiên liệu làm tăng thờigian bảo dưỡng xe Chính vì vậy chi phí bảo dưỡng hàng năm là rất lớn mà hiệuquả bảo dưỡng lại không cao, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ động cơ.
Xuất phát từ những nhược điểm trên của ngành khai thác than tác giả đã
chọn đề tài: “Nghiên cứu khả năng cải tiến hệ thống bôi trơn động cơ ЯM3-238M3-238 lắp trên xe tải khai thác than – Quảng Ninh” Làm nội dung luận
văn của mình
Đề tài được thực hiện Dựa vào kết quả phân tích và kết quả tính toán hệcủa hệ thống bôi trơn, và tính toán mới theo phương án cải tiến các đường ốngdẫn dầu trong hệ thống đưa ra số liệu về tính cản của hệ thống cũng như tổn haotrong quá trình bôi trơn là nhỏ nhất và tối ưu giúp tăng tính hiệu quả bôi trơn,tăng tuổi thọ động cơ, giảm chi phí sử dụng
Đối tượng nghiên cứu: Áp dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết phântích và tính toán hệ thống bôi trơn động cơ -ЯM3-238.M3 238 lắp trên xe tải
Phương pháp nghiên cứu: Từ lý thuyết chung về hệ thống bôi trơn động
cơ ôtô cùng với lý thuyết về ma sát - sự mài mòn, độ bền và tuổi thọ Tác giả đãnghiên cứu thiết kế cải mới các đường dầu bôi trơn trong hệ thống và đưa ra sốliệu tính toán hợp lý nâng cao hiệu qủa sử dụng động cơ và đảm bảo tối đa lunlượng dầu đi bôi trơn trong hệ thống bôi trơn động cơ ЯM3-238.M3 238
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Kết quả nghiên cứu cùng với lý thuyết sẵn
Trang 8có của hệ thống bôi trơn góp phần cải tiến hệ thống bôi trơn động cơ -ЯM3-238.M3 238lắp trên xe tải áp dụng theo phương án cải tiến mới các đường dầu bôi trơntrong
hệ thống giúp tăng tuổi thọ động cơ, và giảm chi phí bảo dưỡng, tăng hiệu quảkinh tế
- Trong thời gian thực hiện đề tài được giao, em đã được hỗ trợ, chỉ bảo,
siúp đỡ của toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là thầy giáo hướngdẫn PGS.TS Phạm Văn Thể Cùng với sự cố gắng của bản thân đến nay em đãhoàn thành luận văn tốt nghiệp do bộ môn giao đúng thời hạn và hoàn thiện.Tuy nhiên, do thời gian làm luận văn có hạn, trình độ kiến thức còn hạn chế đểthực hiện luận văn Do vậy nên bản luận văn của em không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Em kính mong được các thầy cô giáo trong bộ môn cùng toàn thểcác bạn trong lóp chia sẻ, góp ý, bổ sung cho nội dung bản luận văn được hoànthiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Văn Thể cùng toànthể các thầy cô giáo đã dìu dắt, chia sẻ chúng em trong những năm học vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các học viên lớp Cơ khí Động lực 2012A-HY
đã nhiệt tình giúp đỡ để em hoàn thành bản luận văn này
Hà Nội, ngày 10 tháng12 năm 2015
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Hướng phát triển động cơ trong nước và thế giới
1.1.1 Xu hướng phát triển ngành động cơ tại Việt Nam.
Nền công nghiệp ôtô Việt Nam chính thức hình thành từ năm 1991 đượcđánh dấu bằng sự ra đời của công ty Mekong Auto, đã đặt nền móng cho sựphát triển nền công nghiệp ô tô nước nhà Sau gần 20 năm gây dựng và pháttriển chúng ta đã quy tụ được một số tập đoàn ô tô lớn trên thế giới như Ford,Mercedes,Toyota và cũng hình thành lên 18 doanh nghiệp, (DN) FDI và 38 DNtrong nước tham gia sản xuất với năng lực khoảng 460 nghìn xe một năm, baogồm đầy đủ các chủng loại xe con, xe tải, xe khách Mức độ nào đó cũng đápứng đủ nhu cầu ô tô trong nước theo mục tiêu đề ra
Ngành công ngiệp ô tô đã đóng góp phần không nhỏ trong công cuộcphát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, và đã giải quyết công ăn việclàm cho khoảng 80 nghìn lao động Bên cạnh đó cũng đáng ghi nhận trong thờigian qua ngành này cũng tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong việc lắp ráp ô
tô và sản xuất phụ tùng, linh kiện phù hợp với lộ trình phát triển của ngànhcông nghiệp này Nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong tương lai và sản xuất ô tôtrong nước không bị lệ thuộc vào nhập khẩu linh kiện, phụ tàng của các doanhnghiệp nước ngoài
Điển hình như Công ty CP ô tô Trường Hải (Thaco) với quyết tâm vượtkhó để có một sản phẩm mang thương hiệu Madein Vietnam và đã đạt tỷ lệ nộiđịa hóa bình quân từ 15 đến 18% đối với xe con và khoảng 33% đối với xe tảinhẹ và từ năm 2006 với một dây chuyền sản xuất và lắp ráp xe bus tại nhà máy
xe tải (Chu Lai - Trường Hải), THACO đã khởi đầu nghiên cứu và sản xuất xekhách giường nằm đầu tiên theo đơn đặt hàng của Công ty vận tải Hoàng Long
Và từ đó, sản phẩm xe khách giường nằm do THACO sản xuất đã được kháchhàng ưa chuộng và trở thành phương tiện chính yếu phục vụ hành khách đườngdài
Trang 10Đặc biệt sau Công ty Hoàng Long, hầu hết các công ty vận tải hànhkhách hàng đầu ở Việt Nam đều đã sử dụng các sản phẩm xe bus của THACO.Dòng xe giường nằm của THACO đã chiếm 95% thị phần trên cả nước.THACO đã không ngừng cải tiến, nâng cao công nghệ, tăng cường tỷ lệ nội địahóa lên đến 40,19% Nhà máy Thaco Bus công suất 3.000 xe/năm, giải quyếtviệc làm cho hơn 600 lao động tại địa phương.
Một tín hiệu đáng mừng cho tưong lai của ngành công nghiệp ô tô tạiViệt nam tập đoàn Hyundai Motor đã ký kết “Hợp tác đầu tư sản xuất động cơHyundai” với hình thức liên doanh đầu tư nhà máy chế tạo động cơ ô tô tại Khukinh tế mở Chu Lai (Quảng Nam), xây dựng nhà máy sản xuất động cơ ô tô đầutiên tại Việt Nam với tổng giá trị đầu tư khoảng 165 triệu USD, công suất25.000 sản phẩm/năm trong giai đoạn 1 Cụ thể, nhà máy này sẽ chế tạo 3 trong
5 chi tiết chính của động cơ, gồm thân độns cơ, trục khuỷu, nắp động cơ; từngbước chuyển giao công nghệ sản xuất các chi tiết phụ cho các nhà sản xuấttrong nước và tương lai có thể xuất khẩu một số linh kiện phụ tùng động cơ
Bên cạnh đó chúng ta cũng nâng cao năng lực phát triển sản xuất chế tạocác loại máy động lực, máy nông nghiệp thời gian vừa qua VEAM Việt Nam đãthực hiện hàng loạt dự án nâng cao khả năng chế tạo phôi liệu đúc rèn, gia công
cơ khí đến lắp ráp các đơn vị như: VIKYNO và VINAPPRO: phụ tùng 1;DISOCO; Cơ khí Trần Hưng Đạo; NAKYCO; Công ty đúc số 1 khôngnhững bảo đảm cho nhu cầu phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, màcòn nâng cao mặt bằng công nghệ chung của ngành cơ khí nông nghiệp ViệtNam
Với chiến lược kinh doanh - quy hoạch đầu tư và điều hành đồng bộ cácsản phẩm động cơ và máy nông nghiệp của VEAM có thể chiếm từ 50 -60% thịphần nội địa trong vòng 3 đến 5 năm tới, siai đoạn đến năm 2015, sản xuất đápứng đủ nhu cầu trong nước về trang bị máy kéo hai bánh đến 12 mã lực, bước
Trang 11đầu sản xuất có hiệu quả máy kéo bốn bánh công suất 35-40 mã lực
Chú trọng hiệu quả hoạt động theo chỉ tiêu thị phần và sổ lượng bán hàngvới các sản phẩm máy nông nghiệp Đưa mục tiêu tăng thị phần các doanhnghiệp trong nước từ 35% lên 50% vào năm 2015 Sau năm 2015, nâng caomức độ hiện đại cho phần lớn các sản phẩm động cơ máy nông nghiệp với mẫu
mã đa dạng và giá cả phù hợp đủ sức cạnh tranh trong nước và xuất khẩu
Ngành động cơ đốt trong đại diện là công nghiệp ô tô hiện nay ở nước tavới xu hướng phát triển lớn mạnh về số lượng và chất lượng, hiện là ngànhcông nghiệp rất quan trọng cần được ưu tiên phát triển để góp phần phục vụ cóhiệu quả quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng tiềm lực an ninh,quốc phòng của đất nước
Phát triển nhanh ngành công nghiệp ô tô trên cơ sở thị trường và hộinhập với nền kinh tế thế giới; lựa chọn các bước phát triển thích hợp, khuyếnkhích chuyên môn hoá – hợp tác hoá nhằm phát huy lợi thế, tiềm năng của đấtnước; đồng thời tích cực tham gia quá trình phân công lao động và hợp tác quốc
tế trong ngành công nghiệp ô tô
Phát triển ngành công nghiệp ô tô trên cơ sở tiếp thu công nghệ tiên tiếncủa thế giới, kết hợp với việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu - phát triển trongnước và tận dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có, nhằm nhanhchóng đáp ứng nhu cầu trong nước về các loại xe thông dụng với giá cả cạnhtranh, tạo động lực thúc đẩy các ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước phát triểnnhằm đẩy nhanh quá trình sản xuất linh kiện, phụ tùng trong nước
Việt Nam đang từng bước xây dựng và phát triển ngành công nghiệp ô tô
để đến năm 2020 trở thành một ngành công nghiệp quan trọng của đất nước, cókhả năng đáp ứng ở mức cao nhất nhu cầu thị trường trong nước và tham giavào thị trường khu vực và thế giới
1.1.2 Hướng phát triển động cơ trên thế giới.
Những năm gần đây trên thế giới nhu cầu giảm tiêu thụ nhiên liệu cũng
Trang 12giúp tăng lượng xe sử dụng động cơ diesel Tại Mỹ việc sử dụng động cơ dieselhứa hẹn một nguồn nhiên liệu thay thế trước đây người Mỹ thường phụ thuộcquá nhiều vào nhiên liệu của nước ngoài Theo ước tính của EPA nếu 1/3 số xechở khách tại Mỹ chạy bằng Diesel Mỹ có thể tiết kiệm 1,4 triệu thùng dầu mỗingày, tương đương lượng dầu nhập khẩu từ Ả Rập Xê Út Hiện nay các nhà sảnxuất ô tô đang ngày càng quan tâm tới diesel.Volkswagen và Mercedes- Benđang nỗ lực nghiên cứu động cơ diesel sạch nhằm giảm khí thải Mercedes chobiết hãng sẽ bán model này tại 50 bang ở MỸ vào năm tới Big Three cũngtrang bị động cơ diesel hàu hết tập chung vào xe tải Việc đăng ký xe dieselcũng tăng mạnh trong vài năm qua, phần lớn dành cho xe tải Theo R.L.Polk vàdiesel Techonology Forum từ năm 2000 đến năm 2005, lượng đăng ký đã tăng80% từ 300 000 lên đến gần 545 000 xe; đặc biệt là thị trường xe tải nhẹ tăng5%và riêng năm 2005 tăng 31% Và châu Á trong thời gian qua Nhật Bản vớihãng TOYOTA hãng xe nổi tiếng về vấn đề cam kết sẽ phát triển xe hybridnhằm giảm ô nhiễm môi trường cũng như tiết kiệm chi phí cho khách hàng Tuynhiên cách đây không lâu , hãng xe Nhật bản TOYOTA đã giới thiệu đến côngchúng mẫu xe Verso 2014, một sản phẩm hợp tác với hãng xe Đức BMW Xeđược trang bị động cơ diesel của BMW, động cơ diesel trên chiếc xe Verso
2014 có dung tích 1,6 lít ,sản sinh công xuất 110 mã lực và mô men xoắn cựcđại 270 Nm Một số thông tin cho biết Verso không phải là mẫu xe cuối cùngcủa Tyota được trang bị động cơ diesel của BMW, thêm vào đó theo thỏa thuậngiữa toyota và BMW các mẫu xe toyota sớm được trang bị tất cả các loại động
cơ diesel trục khuỷu ngang mà BMW đang sở hữu Nhật Bản, với tỷ lệ xe chạydầu hiện mới chiếm khoảng 3% đến 5% số xe lưu hành, cũng đang trở thành thịtrường mục tiêu cho những nhà sản xuất xe động cơ diesel
Những năm gàn đây, nhiều tập đoàn ô tô lớn trên thế giới đã cho ra đờinhững động cơ diesel thế hệ mới phun dầu trực tiếp hết sức hiện đại như CRDicủa Hyundai, hay CDi của Mercedes Động cơ thế hệ mới này sử dụng bơm cao
áp với áp suất lớn gấp 4-5 lần động cơ diesel cũ, cùng với phun dầu điện tử đađiểm và hệ thống tubo tăng áp thế hệ mới giúp hoàn thiện quá trình phun nhiên
Trang 13Ma sát ướt (a)
liệu, làm tăng 30% công suất và giảm mức tiêu hao nhiên liệu so với thế hệ cũ.Nhược điểm cố hữu của động cơ diesel là tiếng ồn lớn và khí xả nhiều cũng đãđược khắc phục Động cơ thế hệ mới hoạt động êm ái không kém gì động cơxăng và không nhìn thấy khí xả bằng mắt thường Độ bền động cơ được tăngcao Đến nay, động cơ diesel cũns đã được áp dụng các tiêu chuẩn như Eurol,Euro2, Euro3 và Euro4 Động cơ diesel thể hệ mới giảm lượng khí NOX gâyhại môi trường, lượng ppm có trong nhiên liệu diesel đã được giảm từ500ppm(phần triệu) xuống 50 ppm vào cuối năm 2004 tại một số quốc gia.Theo tính toán, xe dùng động cơ diesel tiết kiệm nhiên liệu trung bình từ25% đến 40% so với động cơ xăng Dầu diesel được trộn với không khí và nénvới áp suất lớn khi phun vào buồng đốt, làm tăng hiệu suất của động cơ, tiếtkiệm nhiên liệu do tỷ lệ trộn là tối ưu Ngoài ra, động cơ diesel tạo mômen xoắnlớn, giúp xe có sức kéo mạnh hơn, khả năng leo dốc và vượt địa hình phức tạpcao và khả năng tăng tốc nhanh Độ bền của động cơ diesel được tăng cườngnhờ áp dụng công nghệ mới Những lợi thế trên khiến các xe trang bị động cơdiesel càng ngày càng thu hút được sự quan tâm của nsười sử dụng trên toàn thếgiới
1.2 Cơ sở lý thuyết về vấn đề bôi trơn trong Động cơ đốt trong.
Lý thuyết chung về ma sát - mài mòn.
1.2.1 Dầu bôi trơn và tính chất của dầu bôi trơn:
1.2.2.1 Các dạng bôi trơn.
Tuỳ theo tính chất bôi trơn cho các bề mặt ma sát mà ta có phương án bôi trơn thích hợp thông thường có 3 dạng sau:
a) Bôi trơn ma sát ướt:
Là dạng bôi trơn mà giữa hai bề mặt của
cặp lắp ghép luôn luôn được duy trì
bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách
Trang 14Ma sát khô
Hình 1.1 Các dạng bôi trơn
a) Bôi trơn ma sát ướt
b) Bôi trơn ma sát nửa ướt
c) Bôi trơn ma sát khô
Ma sát nửa ướt
Trong động cơ đốt trong bôi trơn ma sát
ướt xảy ra tại cổ trục và bạc cổ trục
b): Bôi trơn ma sát nửa ướt
Là dạng bôi trơn mà giữa hai bề mặt
của cặp lắp ghép được duy trì bằng một
lớp dầu bôi trơn ngăn cách không liên
tục, mà chủ yếu là nhờ độ nhớt của dầu
để bôi trơn Ma sát này có mặt tại xéc
măng dầu và thành xy lanh động cơ
c): Bôi trơn ma sát khô
Là dạng bôi trơn mà ở bề mặt lắp ghép
của hai chi tiết có chuyển động tương
đối với nhau mà không có chất bôi trơn
Ma sát khô sinh ra nhiệt làm nóng các
bề mặt, ma sát, khiến chúng nhanh mòn
hỏng, có thể gây ra mòn dính Nhiệt độ
buồng đốt của động cơ rất lớn vì vậy
xéc măng trên cùng sẽ khó khăn về bôi
trơn và dầu bôi trơn thường rất ít dẫn
đến vật liệu chế tạo xéc măng cũng
Trang 16Hình 12.2 Sự hình thành màng dầu
1 Bạc 4,5 Vùng phân bố tải trọng
3 Tải trọng của trục 7 Dầu bôi trơn
1.2.2.3 Tính chất dầu bôi trơn.
Dầu bôi trơn là sản phẩm được chế biến từ dầu mỏ, có pha chế thêm cácchất phụ gia để nâng cao chất lượng dầu Hầu hết các nhiệm vụ của hệ thốngbôi trơn do dầu bôi trơn đảm nhận Sự làm việc tốt hay xấu của hệ thống bôitrơn quyết định phần lớn là do chất lượng của dầu bôi trơn,
a) Tính chất của dầu bôi trơn:
* Độ nhớt:
Là tính năng vật lý đặc trưng cho khả năng lưu động của dầu bôi trơn Nhờđặc tính này mà màng dầu bôi trơn được dính trên bề mặt ma sát Khi nhiệt độtăng độ nhớt của dầu sẽ giảm và ngược lại Ngoài ra, độ nhót xác định điều kiệncủa động cơ có thể khởi động dễ dàng hon khi trời lạnh, độ nhót đánh giá độ kíncủa dầu, mức độ tiêu hao và thấm thoát Độ nhớt là một trong những chỉ tiêuquang trọng trong việc theo dõi và đánh giá chất lượng của dầu cũng như củathiết bị trong quá trình sử dụng
Đối với một số động cơ đặc biệt là động cơ ôtô độ nhớt cũng là yếu tố ảnh
Trang 17hưởng đến sự dễ dàng khởi động và tốc độ quay của trục khuỷu Độ nhót quácao sẽ gây ra sức cản nhớt lớn khi nhiệt độ xung quanh thấp làm giảm tốc độtrục khuỷu do đó làm tăng khả năng tiêu hao nhiên liệu Độ nhớt thấp sẽ làmchóng mài mòn các chi tiết và tăng lượng tiêu hao dầu.
- Độ nhớt quy ước: là tỷ số thời gian dầu nhót chảy qua thiết bị đo so với
cùng một thể tích nước cất ở nhiệt độ 200C
+ Đặc tính chống các bon hoá (độ tro than).
Nhiệt độ thành xilanh cao lên dầu bôi trơn dễ bị cháy thành cácbon Cácbontích luỹ sẽ làm xécmăng bị dính kết, vách xilanh bị trầy xước Bụi than lẫn vàodầu bôi trơn sẽ làm tắc mạch dầu Do đó dầu bôi trơn phải có khả năng chốngcácbon hoá
b) Ký hiệu và sử dụng dầu bôi trơn động cơ:
Trang 18Thông thường trên bao bì sản phẩm đầu ghi rõ kí hiệu thể hiện các tính năng vàphạm vi sử dụng của từng loại dầu bôi trơn Hiện nay, quy cách kỹ thuật chủyếu dựa trên các tiêu chuẩn của tổ chức Hoa Kỳ Khi sử dụng nên dựa vào haichỉ số ghi trên bao bì sản phẩm là SAE và API.
Chỉ số SAE:
Trang 19Động cơ xăng: SG là loại dấu đáp ứng các yêu cáu bảo hành các xe đởi 1989 w
Động cơ diesel: CF, dẩu thích hợp các động cơ nạp khí ỉự nhiên, nạp cao áp, hoặc nạp turbo.
CH: đáu dùng cho động cơ nộp cao áp hoặc nạp tưrtso.
CF: đáu dộng cơ 4-íhl lốc dộ cao
Dáu tiết kiệm nầng lượng, giâm tón thất công suất do nội ma sál Tiết kíộm ktioảng 1.5 - 2.7% nniên liệu
Dầu đa cấp.W nghĩa là dầu làm việc tốt ở mùa đông.Nhóm số thứ hai biểu thị
SAE lớn là độ nhớt của dầu
Cao và ngược lại Chỉ số
SAE cho biết cấp độ nhớt (gồm
hai loại)
Hình 1.3.Ý nghĩa của các ký hiệu trên thùng dầu
+ Loại đơn cấp: được chia thành dầu dùng trong mùa đông gồm SAEOW,
SAE5W, SAE10W, SAE15W, SAE20W Còn dầu sử dụng khác với mùa đông
gồm SAE20, SAE30, SAE40, SAE5 Chữ số càng cao dầu càng đặc
+ Loại đa cấp: là loại được pha chế thêm phụ gia để giữ cho độ nhớt ít thay đổi
theo nhiệt độ Ví dụ SAE5W - 30 tương đương với hai loại dầu đơn cấp
SAE5W lúc lạnh và SAE30 cho lúc nóng Các xe đời mới hầu hết đều dùng dầu
đa cấp, (hình trên giới thiệu các loại dầu phù hợp với nhiệt độ môi trường sử
dụng động cơ) Dầu thường dùng ở nước ta là loại SAE 20W - 40.
*Chỉ số API:
API là chỉ số đánh giá chất lượng dầu bôi trơn của viện hoá dầu Hoa Kỳ,
chỉ số API cho biết cấp hạng chất lượng nhót khác nhau theo chủng loại động
cơ Tới nay, viện dầu mỏ Mỹ đã chia dầu bôi trơn dùng trên loại động cơ xăng
thành 8 loại và dùng trên động cơ điezel thành 6 loại có phẩm chất sử dụng khác
nhau là:
- Dầu dùng trên động cơ xăng: SA, SB, sc, SE, SF, SG, SH.
- Dầu dùng trên động cơ điezel là CA, CB, CD, CE, CF.
Trang 20Hình 1.4: Độ nhớt dầu động cơ được chọn
Dầu bôi trơn cũng có loại dùng cho cả động cơ xăng và động cơ diezel nhưSG/CE hoặc SG/CF Nghĩa là dùng cho động cơ xăng với chất lượng G còn
dùng cho động cơ diezel với chất lượng D Chỉ số cho động cơ nào viết trước/ (S hay C) có nghĩa ưu điểm dùng cho động cơ đó.
Khi sử dụng phải tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo động cơ về chỉ sốSAE và API và thời gian thay dầu Phải sử dụng dầu có đúng chỉ số SAE theoyêu cầu, còn chỉ số API càng cao có nghĩa chất lượng dầu càng tốt Thời gianthay dầu càng lâu, số lần thay dầu ít hơn
Sau một thời gian động cơ làm việc dầu biến chất và mất dần đặc tính, khôngcòn bảo đảm các công dụng thông thường nên phải thay kịp thời Nếu chế độlàm việc của động cơ khắc nghiệt hơn so với bình thường hoặc nếu động cơ cũ
Trang 21thì nên rút ngắn thời gian thay dầu.
1.2.2 Mài mòn, sự hao mòn, hư hỏng do mài mòn.
Trong quá trình làm việc bề mặt một số chi tiết có sự ma sát với nhau hoặcchịu nhiệt độ cao hay va đập mạnh làm cho các chi tiết chóng bị mòn hỏng, màimòn là quá trình thay đổi dần về kích thước của các chi tiết có chuyển độngtưng đối với nhau Tình trạng kỹ thuật của ô tô và tính chịu mòn của nó phụthuộc vào những thiếu sót về cấu tạo và những hư hỏng phát sinh trong quátrình sử dụng diều kiện sử dụng
Trong quá trình sử dụng, sự tồn tại đó dẫn đến sự thay đổi tình trạng kỹthuật của các chi tiết cụm máy và tổng thành Các chi tiết của máy móc thường
bị mòn hỏng với các hiện tượng mòn hỏng tự nhiên và mòn hỏng đột biến
Sự hao mòn: là sự thay đổi dần dần các kích thước của chi tiết, xảy ra khi
có ma sát Hao mòn được đánh giá trực tiếp bằng sự thay đổi các kích thướcthay bàng các dấu hiệu gián tiếp Người ta phân biệt:
- Hao mòn đường: xác định bằng độ giảm kích thước theo phương pháp
Hao mòn tuyệt đối về kích thước thường dùng đon vị (ΜK), trọng lượngdùng (mmg), tỉ số giữa lượng hao mòn tuyệt đối với chiều dài của mặt ma sátgọi là cường độ mòn (hay tốc độ mòn)
Sự hư hỏng do mài mòn: là quá trình thay đổi rõ rệt và không đồng đều về
Trang 22trạng thái hình học của các bề mặt ma sát cũng như về cấu trúc và tính chất củacác lóp bề mặt Người ta phân chia sự hao mòn và hư hỏng dựa trên các dấuhiệu và biểu lộ rõ rệt bên ngoài, có các cơ chế của sự phát triển nội tạng củachúng là đặc thù.
Những nguyên tắc là cơ sở để phân loại:
Nghiên cứu bản chất của các quá trình phá hoại quan sát thấy khi các chitiết máy làm việc
Lập lại các quá trình sảy ra và nghiên cứu trong điều kiện thí ngiệm
Nghiên cứu sự hao mòn và hư hỏng trong quá trình phát triển của chúng,trong mối liên hệ với những sự chuyển động tới hạn từ một dạng này sang mộtdạng khác phụ thuộc vào tác động cơ học bên ngoài, vào các yếu tố môi trường
và tính chất của vật liệu chế tạo các chi tiết tạo ma sát Cũng theo điều kiện masát, môi trường và vật liệu, người ta sẽ phân tách được các quá trình chủ yếudược xác định dứt khoát Bên cạnh các quá trình chủ yếu(chính), có những hiệntượng kèm theo gây ảnh hưởng ít hơn đến sự phá hoại bề mặt Thực chất mỗichi tiết làm việc hay mỗi cặp liên kết của hai chi tiết bất kỳ đều có một dạnghao mòn hay hư hỏng chính, quyết định tuổi thọ và độ tin cậy sử dụng của chitiết, cặp liên kết, đồng thời còn có thể có những phá hoại về mặt phụ, có ảnhhưởng ít hơn đến hoạt động của cặp lắp ghép, về cơ bản, các dạng hao mòn và
hư hỏng chính phụ thuộc vào hoạt động học của ma sát tức là loại ma sát Cácdạng phá hoại khi ma sát:
Cho phép (hao mòn) hao mòn cơ hóa bình thường do ôxi hóa, hao mòn cơhóa bình thường do bong dần (các lớp màng mỏng có nguồn gốc khác ôxit).Dạng cơ hóa của mài mòn
Để phân loại mài mòn có rất nhiều trị số ảnh hưởng đến trị số mòn và tínhchất hao mòn có thể phân loại mòn như sau:
Trang 23*Mòn cơ giới:
Mòn do hạt mài, do những hạt bé và cứng nằm giữa hai bề mặt tiếp xúcgây nên, kết quả tạo ra những vết xước vệt sâu xuống Nguồn hạt mài có thể từngoài lọt vào như bụi, cát theo không khí hoặc dầu bôi trơn vào, cũng có thể tồntại ngay trên bề mặt chi tiết do chất lượng gia công chi tiết Cường độ mòn phụthuộc vào vật liệu chế tạo, độ cứng, kích thước vật mài, tốc độ trượt, áp lực trên
bề mặt tiếp xúc
Mòn do biến dạng dẻo; do tác dụng của tải trọng lớn lên các bề mặt chi tiếtlàm thay đổi hình dáng và kích thước của chúng, nhưng trọng lượng của chúngkhông thay đổi
Mòn do phá hoại dòn; do ma sát lớp kim loại bề mặt của chi tiết tiếp xúc bịtrai cứng và dòn đến giới hạn nào đó mà bị bong ra và đó là lớp kim loại kémdòn hơn Lớp kim loại này lại tiếp tục bị trai cứng và dòn lại bong tróc quátrình cứ tiếp diễn
Mòn do mỗi chi tiết chịu ứng suất cao, tác động có chu kỳ, trên bề mặt chitiết xuất hiện vết nứt Dạng mòn này thường gặp trên bề mặt bánh răng truyềnlực chính
*Mòn phân tử cơ giới:
Nó phát sinh do sự bám dính của các phân tử kim loại ở một số chỗ cục bộtrên bề mặt ma sát của chi tiết, sau đó chỗ bám dính lại bị phá hoại vì tác dụng
cơ giới Ở những nơi có phụ tải lớn, màng dầu bị phá hoại tốc độ trượt lớn,nhiệt độ cao, dầu bị bốc hơi,kim loại bị dính vào nhau sau đó lại bị rời ra, kếtquả là một bề mặt sinh ra lồi, một mặt chi tiết kia bị lõm Thực chất là dichuyển kim loại từ chi tiết này sang chi tiết kia, quá trình cứ lặp đi lặp lại Loạimòn này thường thấy ở các bề mặt chịu phụ tải lớn, các bề mặt bạc, trục
*Mòn hóa học cơ giới:
Do ăn mòn hóa học và cơ giới tác dụng các chi tiết làm việc trong điều kiệnmôi trường có tồn tại các chất ăn mòn như xút, axit, không khí ẩm ướt khi có
Trang 24tác dụng ma sát cơ giới những lớp hợp chất hóa học này dễ dàng bị phá hủy, sau
đó lại sinh ra lớp màng oxít khác và quá trình ăn mòn hóa học - cơ giới cứ tiếpdiễn Trong động cơ loại mòn này phổ biến và nghiêm trọng vì quá trình làmviệc của sản phẩm cháy thường có: CO, CO2, SO3, NO2 dễ dàng hợp với hơinước tạo thành axit tương ứng, tạo thành các chất ăn mòn hóa học
Trang 25Hình 1.6: Áp lực xéc măng tác dụng lên xi lanh
1.2.3 Mài mòn trong động cơ.
1.2.4.1 Hao mòn xy lanh.
a Điều kiện làm việc
- Chịu nhiệt độ cao và biến thiên không đều
Động cơ xăng: Tmax =2800 0K
Động cơ Diesel: Tmax = 2200 0K
Vùng trên chịu nhiệt độ cao hơn vùng dưới
và thay đổi trong một chu kỳ
- Chịu ma sát lớn, đặc biệt đối với động cơ
cao tốc Ở khu vực sát buồng cháy thường phải
chịu ma sát khô và tới hạn, vùng dưới ma sát tới
hạn và ma sát ướt
Môi trường: sản vật cháy chứa các chất ăn mòn
như: CO2, NO, SO2- kết hợp với nước tạo thành các axit
- Chịu tải trọng lớn và thay đổi theo chu kỳ.
Ma sát giữa xéc măng và xi lanh
phụ thuộc
vào lực ép của xéc măng lên xi lanh:
Pxi= Px + ki.Pkt
Pxi = lực của xéc măng thứ i tác dụng lên xi lanh
Hình 1.5: Quy luật phân bố áp suất khí trên xi lanh.
Trang 26Hình 1.7: Phương của lực ngang tác
dụng
Dạng mòn
Px-lựcbung hướng kính của xéc măng Pkt-lực
b Hao mòn xy lanh theo phương dọc trục
Hình 1.8 Dạng mòn hướng trục của xi lanh
d Hao mòn không theo qui luật
Trong vùng nhiều bụi, khoảng giữa xilanh mòn
Trang 27Hình 1.9 Dạng hao mòn hướng kính của xi lanh
nhiều do bụi (hạt mài tỷ lệ với vận tốc trượt) Bụi
càng nhiều qui luật mòn càng tăng về phía dưới
- Mòn nhiều theo phương vuông góc lực ngang N thì
lý do là piston bị nghiêng
- Đối với động cơ xăng: vùng đối diện xupáp nạp
thường mòn nhiều, lý do là khí nạp rửa sạch màng
dầu
bôi trơn hoặc do ngưng tụ sản phẩm gây mòn
1.2.4.2 Hao mòn trục khuỷu
a Điều kiện làm việc.
- Trục khuỷu làm việc trong điều kiện bôi trơn ma sát ướt, nhưng có khi
ma sát khô hoặc tới hạn (lúc khởi động hoặc tắt máy, tăng giảm đột ngột vận
tốc góc, khi khe hở trục bạc lớn)
- Chịu nhiệt độ từ 150-K25-C, do nhiệt truyền từ buồng cháy qua piston
thanh truyền hoặc do bản thân ma sát giữa trục và bạc
- Chịu ma sát lớn.
- Tải trọng biến thiên, có tính chất va đập và phân bố không đều.
- Vận tốc trưọt khá lớn: 5 -10m/s.
- Chịu mài mòn: do lọc dầu không sạch hoặc do các hạt mài
b Hao mòn trục khuỷu có qui luật
Hao mòn, hư hỏng bình thường do qui luật làm việc
của trục khuỷu
Theo đồ thị vùng trên số lần tác dụng ít, vùng dưới tác
dụng nhiều Dưới tác dụng của lực ly tâm các cổ trục của
Trang 28Hình 1.10 Đồ thị lực tác dụng lên chốt khuỷutrục khuỷu nhiều xi lanh chịu phụ tải không đều.
Động cơ 1 xi lanh mòn cổ chính bằng 1/2 lượng mòn cổ
biên
Động cơ nhiều xi lanh cổ giữa thường mòn nhiều hơn
Tiếp xúc trục bạc, nếu có hạt mài thì hạt mài
đọng lại gây hao mòn ở giữa nhiều hơn
Giả sử hao mòn tỷ lệ thuận với lực tác dụng (áp lực) và thời gian (số lần)tác dụng của nó thì qui luật hao mòn của chốt khuỷu và cổ trục chính của động
cơ xăng khác động cơ diesel Sở dĩ vậy, là vì đồ thị phụ tải tác dụng lên chốtkhuỷu của hai loại động cơ này là khác nhau:
Động cơ xăng cao tốc: phần đầu to lực quán tính lớn và tác dụng nhiều lần,phần đuôi mặc dù có trị số lớn hon, nhưng chỉ một lần tác dụng Do đó, chốtkhuỷu mòn phía dưới nhiều hơn và cổ trục chính mòn phía trên nhiều hơn
Do đó chốt khuỷu và cổ trục chính mòn đều hơn
c Hao mòn trục khuỷu không có quy luật
Hao mòn, hư hỏng không bình thường, do các dạng kết cấu đặc biệt củatrục khuỷu
- Do thanh truyền chế tạo lệch tâm nên phân bố lực không đều (dạng hình
thang) Do đó, hao mòn không đều
Trang 29Hình 1.11 Hao mòn trục khuỷu không có quy luật
- Khoan lỗ dầu không hợp lý: do quán tính ly tâm mà các cặn dầu bám vào
thành và đem sang phía trái (hình 1.11) Vì vậy, ở phía trái chốt khuỷu mònnhiều hơn ở phía phải
d Hỏng do mỏi.
Xuất hiện các vết nứt tế vi ở nơi tập trung ứng suất: góc lượn, cạnh sắc lỗdầu Dưới tác dụng của tải trọng biển thiên và đổi chiều mà các vết nút tế vidần phát triển lớn lên đến lúc làm gãy trục, vết gãy phẳng Thường xảy ra đốivới các trục khuỷu:
- Có kết cấu không hợp lý: = 0 (không có độ trùng điệp) Ví dụ: động
cơ D6- 3D12 (gãy 40÷50%)
- Có quá trình gia công sửa chữa không đúng: không có góc lượn hoặc góc
lượn không đúng, không làm cùn các cạnh sắc của lỗ dầu
- Chế độ sử dụng không tốt: thay đổi tải đột ngột.
1.2.4.3 Hao mòn xéc măng
a.Điều kiện làm việc
- Chịu nhiệt độ cao: trong quá trình làm việc, xéc măng trực tiếp tiếp xúc
với khí cháy, do piston truyền nhiệt cho xi lanh qua xéc măng và do ma sát vớivách xi lanh nên xéc măng có nhiệt độ cao, nhất là xéc măng thứ nhất Khi xécmăng khí bị hở, không khít với xi lanh, khí cháy thổi qua chỗ bị hở làm cho
Dạng hao mòn
Trang 30Mòn P= 3÷5k
Mòn lưng
nhiệt độ cục bộ vùng này tăng lên rất cao, có thể làm cháy xéc măng và piston.Nhiệt độ của xéc măng khí thứ nhất 623÷673K, các xéc măng khí khác473÷523K, xéc măng dầu 373÷423K Do nhiệt độ cao, sức bền cơ học bị giảmsút, xéc măng dễ bị mất đàn hồi, dầu nhờn dễ bị cháy thành keo bám trên xécmăng và xilanh, làm xấu thêm điều kiện làm việc, thậm chí làm bó xéc măng
- Chịu lực va đập lớn: khi làm việc, lực khí thể và lực quán tính tác dụng
lên xéc măng, các lực này có giá trị rất lớn, luôn thay đổi về trị số và chiều tácdụng nên gây ra va đập mạnh giữa xéc măng và rãnh xéc măng
- Chịu mài mòn: khi làm việc, xéc măng ma sát với vách xi lanh rất lớn.
Công ma sát của xéc măng chiếm đến 50÷60% toàn bộ công tổn thất cơ giới củađộng cơ đốt trong Xéc măng sở dĩ ma sát lớn và mài mòn nhiều (nhất là xécmăng khí thứ nhất) là do áp suất tiếp xúc của xéc măng tác dụng lên vách xilanh lớn, tốc độ trượt lớn mà bôi trơn lại rất kém, bị ăn mòn hoá học và mài mònbởi các tạp chất sinh ra trong quá trình cháy hoặc có lẫn trong khí nạp và trongdầu nhờn
b Hao mòn Xéc măng
Xéc măng hao mòn ở phần miệng và phần lưng là nhiều nhất, hình 1.12
Trang 31Đối với xéc măng ô tô máy kéo khi khe hở miệng= 1,5÷ 2mm thì loại bỏ.
- Mòn theo chiều cao chủ yếu mòn ở các góc.
Khi mòn nhiều lực bung giảm kiểm tra như hình 1.13
Thử bề dày xéc măng: lăn trong rãnh xéc măng không đảo là được
Chức năng của dầu bôi trơn.
1.3.1 Chức năng bôi trơn.
Trước tiên dầu nhót có tác dụng bôi trơn, giúp cho piston di chuyển lênxuống một cách nhẹ nhàng trong xi lanh Động cơ được cấu thành từ rất nhiềucác tiết kim loại như piston, trục cam xu-páp Khi động cơ vận hành, tạo ralực ma sát giữa các bộ phận rất lớn Hệ thống bơm sẽ phun dầu nhớt vào mọingóc ngách bên trong động cơ để tạo thành lớp đệm trơn trên bề mặt tiếp xúcgiữa các chi tiết làm giảm lực ma sát và tăng hiệu suất vận hành Đồng thời,việc hạn chế tiếp xúc giữa các chi tiết giúp giảm thiểu sự mài mòn các bề mặtkim loại, có tác dụng bảo vệ và tăng tuổi thọ động cơ
1.3.2 Chức năng làm mát.
Khi động cơ hoạt động nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu
là rất lớn Nhờ qui trình luân chuyển liên tục, dầu nhót sẽ có tác dụng làm mát,tránh được tình trạng động cơ bị quá nhiệt hay cháy piston
1.3.3 Chức năng lám kín.
Khi động cơ vận hành dầu nhót như một lóp đệm mền không ổn định bịtkín khe hở giữa piston và thành xi lanh để áp suất sinh ra trong quá trình đốtcháy nhiên liệu không bị thất thoát
1.3.4 Chức nằng chống gỉ.
Bề mặt của các chi tiết trong động cơ được bao bọc bằng một màng dầumỏng có tác dụng hạn chế sự tiếp xúc với không khí, tránh được hiện tượngoxy hóa dẫn đến han gỉ
1.3 Nội dung nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.
Trang 32Động cơ Diesel ЯM3-238.M3-238 là động cơ đốt trong có công suất khá lớn được lắp đặt chủ yếu trên các loại xe
+ Máy sơ mi rơ móc dùng làm đầu kéo
+ Máy “cạp” trang bị trong các cơ sở sản xuất san nền thủy lợi
+ Kraz 255 trang bị chủ yếu trong quân đội và các ngành khai thác mỏ than đá
Động cơ –ЯM3-238.M3-238 có nguồn gốc nhập ngoại chủ yếu là Liên Xô cũ Hiệnnay Cơ khí Cẩm Phả nhập một dây chuyền lắp ráp xe ô tô Kraz 255 củaUcraina.Trên loại xe này lắp đặt động cơ ЯM3-238.M3-238 xe được sử dụng chủ yếutrong việc chuyên chở khai thác than ở vùng mỏ Quảng Ninh
Trong quá trình xe hoạt động với điều kiện làm việc khắc nghiệt, xe từ khinhập về hoặc lắp ráp tại Việt Nam, việc khai thác than lúc đầu vẫn đáp ứngđược điều kiện làm việc của các phương tiện tham gia khai thác nhưng càngkhai thác về sau thì điều kiện khai thác ngày một khó khăn Xe chuyên chở thanphải đi đường khuất gió, leo dốc ngày một nhiều Khi xe leo dốc, tải nặng tốc độ
xe thì chậm nhưng mômen xe lớn dẫn đến sự làm mát động cơ đặc biệt làm mátdầu nhờn hoàn toàn dựa vào quạt gió làm mát như vậy gió sẽ không đủ để làmmát động cơ và dẫn tới nhiệt độ tăng nhanh làm dầu mất độ nhớt và bị loãng,các chi tiết làm việc sẽ bị nóng gây ra sự mài mòn Chính vì vậy chi phí bảodưỡng hàng năm là rất lớn mà hiệu quả bảo dưỡng lại không cao, làm ảnhhưởng trực tiếp đến tuổi thọ động cơ Xuất phát từ những nhược điểm trên của
với đề tài: “Nghiên cứu khả năng cải tiến hệ thống bôi trơn động cơ
ЯM3-238M3-238 lắp trên xe tải sử dụng ở Việt Nam” Mụcđích để tối ưu hóa khả năng bôi
trơn và làm mát cho động cơ ÌIM3 238 lắp trên Việt Nam nhằm tăng hiệu suấttăng tuổi thọ động cơ, giảm chi phí cho việc đại tu bảo dưỡng sửa chữa động cơkéo dài thời gian sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 331.4.1 Các thông số cơ bản của Động cơ ЯM3-238M3-238.
- Công suất động cơ: Ne = 240(ml)= 176,52 (kw).
- Số xylanh i= 8.
- Vị trí xylanh được bố trí hai hàng hình chữ V nghiêng 900
- Hành trình piston: S= 140 (mm).
- Đường kính xylanh: D= 150 (mm).
- Số vòng quay của trục khuỷu: n= 2100 (vòng/phút).
- Dung tích công tác: Vh= 14,86 (lit)
- Tỷ số nén: = 16,5
Trang 34- Thứ tự làm việc của các xylanh: 1-5-4-2-6-3-7-8.
- Suất tiêu hao nhiên liệu: ge= 175 (175g/ml.h).= 237,93 (g/kw.h)
- Góc phun sớm: (i= 200
- Góc mở sớm của xupáp nạp: α= 200
- Góc đóng muộn của xupáp nạp: α= 560
- Góc mở sớm của xupáp xả: α= 560
- Góc đóng muộn của xupáp xả: α – 200
- Chiều dài thanh truyền: Ltt= 265 (mm)
- Khối lượng nhóm thanh truyền: mtt = 4,355 (kg)
- Khối lượng nhóm piston: mtt = 3,524 (kg)
- Kiểu động cơ không tăng áp.
- Buồng cháy kiểu thống nhất
Trang 35CHƯƠNG II: VẤN ĐỀ BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ
2.1 Các hệ thống bôi trơn thường dùng.
2.1.1 Bôi trơn bằng phương pháp vung té:
Là phương án thường dùng trong các động cơ cỡ nhỏ, công suất vài mã lựchoặc động cơ một xilanh kiểu nằm ngang, tốc độ thấp
Dầu bôi trơn chứa trong cácte nằm ngay dưới trục khuỷu ở một khoảng cáchthích hợp đủ để các thìa múc dầu gắn trên đầu to thanh truyền có thể tới được.Khi động cơ làm việc các thìa múc dầu lên vung té Lúc này trong hộp trụckhuỷu sẽ hình thành một khoảng không gian sương mù gồm các giọt dầu cókích thước lớn đến các hạt dầu lơ lửng có kích thước nhỏ Các giọt dầu và hạtdầu sẽ bám lại trên bề mặt các chi tiết trong hộp trục khuỷu và bôi trơn chúng
Ví dụ như piston, xilanh, ổ trục
Hình 2.1. Bôi trơn bằng phương pháp vung té.
* Ưu - Nhược điểm:
Phương án này không đảm bảo lượng dầu bôi trơn và làm mát đối với tất cảcác chi tiết trong động cơ đặc biệt là trong ổ trục khuỷu, trục cam Chất lượngdầu bôi trơn cho các bề mặt ma sát kém do dầu không được lọc Nhưng kết cấucủa phương pháp bôi trơn này đơn giản Hiện nay phương pháp bôi trơn vung té
ít được sử dụng
Trang 362.1.2 Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu trong nhiên liệu:
Phương pháp này chỉ được dùng để bôi trơn các chi tiết máy trong động
cơ xăng hai kỳ cỡ nhỏ, làm mát bằng gió hoặc không khí hoặc nước Dầu nhờnđược pha với xăng theo tỉ lệ 1/20 ÷ 1/25 thể tích Hỗn hợp dầu nhờn và xăngsau khi pha trộn đi qua chế hoà khí được xé nhỏ cùng với không khí tạo thànhhỗn hợp cháy, hỗn hợp này được nạp vào các te của động cơ rồi theo lỗ quét đivào xi lanh Trong quá trình này các hạt dầu lẫn trong không khí được ngưngđọng bám vào các bề mặt ma sát để bôi trơn
* Ưu - Nhược điểm:
Phương án tuy đơn giản nhưng không an toàn do khó đảm bảo đủ lượngdầu bôi trơn cần thiết Mặt khác, do dầu bôi trơn trong hỗn hợp bị đốt cháyvùng nhiên liệu nên sẽ tạo muội than bám trên đỉnh piston ngăn cản quá trìnhtản nhiệt của piston
Dầu pha với tỉ lệ càng lớn thì khả năng muội than hình thành càng nhiềukhiến piston bị quá nóng dẫn đến xảy ra cháy sớm, kích no, buzi bị đoản mạch.Động cơ khó khởi động do dầu bị lắng xuống đáy buồng phao nhất là khi trờilạnh
Ngoài ra khí thải do dầu bị đốt cháy do quá trình cháy thải ra môi trườnggây ô nhiễm Ngược lại pha ít dầu bôi trơn thì sẽ làm piston bị bó kẹt trongxilanh hoặc không đảm bảo việc bôi trơn piston
2.1.3 Phương án bôi trơn cưỡng bức:
Hầu hết các động cơ đốt trong ngày nay đều sử dụng phương án bôi trơncưỡng bức Dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn được bơm dầu đẩy đến các bềmặt ma sát dưới 1 áp suất nhất định
Do đó có thể đảm bảo được yêu cầu bôi trơn, làm mát, tẩy rửa bề mặt masát Thông thường tuỳ theo vị trí chứa dầu Hệ thống bôi trơn cưỡng bức chialàm hai loại là hệ thống bôi trơn cácte ướt và hệ thống bôi trơn cácte khô
Trang 37a Hệ thống bôi trơn các te ướt:
Khi nhiệt độ của dầu đạt mức quy định thì dầu đi qua bầu lọc thô 5 đếnđường dầu chính 8 Từ đường dầu chính dầu theo nhánh 9 đi bôi trơn ổ trụckhuỷu, sau đó lên bôi trơn đầu to thanh truyền qua lỗ khoan chéo xuyên qua má
khuỷu (khi lỗ đầu to thanh truyền trùng với lỗ khoan trong cổ biên dầu sẽ được phun thành tia vào ống lót xilanh) Dầu từ đầu to thanh truyền theo đường dọc
thân thanh truyền lên bôi trơn cho chốt piston
Còn dầu ở mạch chính theo nhánh 10 đi bôi trơn trục cam cũng từ đườngdầu chính một đường dầu khoảng 15 ÷20% lưu lượng của nhánh dầu chính dẫnđến bầu lọc tinh 11 Tại đây những phần tử tạp chất rất nhỏ được giữ lại nên dầu
Trang 38Hình 2.3 Hệ thống bôi trơn các te khô
1 Bơm dầu8 Đường cầu chính 2,5 Thùng dầu9 Đường dầu đến ổ trục khuỷu
3 Phao hút dầu 10 Đường dầu đến ổ trục cam
được lọc rất sạch Sau khi ra khỏi bầu lọc tinh với áp suất còn lại rất nhỏ dầu trở
về cácte 1
Van ổn áp 4 của bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu ở đường ra khỏibơm không đổi trong phạm vi tốc độ vòng quay làm việc của động cơ Khi bầulọc thô 5 bị tắc van an toàn 6 sẽ mở, phần lớn dầu sẽ không đi qua bầu lọc màlên thẳng đường dầu chính bằng đường dầu qua van để đi bôi trơn, tránh hiệntượng thiếu dầu cung cấp đến các bề mặt ma sát cần bôi trơn
Van nhiệt 13 chỉ hoạt động (đóng) khi nhiệt độ dầu lên quá cao khoảng
800C Dầu sẽ qua két làm mát 12 trước khi về cácte
*Ưu - Nhược điểm:
Do toàn bộ dầu bôi trơn chứa trong cácte nên cácte phải sâu để có dungtích lớn do đó làm tăng chiều cao động cơ Ngoài ra dầu trong cácte luôn luôntiếp xúc với khí cháy có nhiệt độ cao lọt từ buồng cháy xuống mang theo hơinhiên liệu và hơi axít sẽ làm eiảm tuổi thọ của dầu Không phù hợp cho các xehoạt động ở vùng đồi núi có độ dốc lớn, dầu bôi trơn sẽ bị dồn lên bơm dầukhông thể hút được dầu, gây thiếu dầu
a Hệ thống bôi trơn cácte khô:
+ Sơ đồ nguyên lý
+ Nguyên lý làm việc:
33
Trang 391 Bơm dầu8 Đường cầu chính
2,5 Thùng dầu9 Đường dầu đến ổ trục khuỷu
3 Phao hút dầu 10 Đường dầu đến ổ trục cam
4 Bầu lọc thô11 Bầu lọc tinh
6 Bầu lọc thô12 Đồng hồ báo nhiệt độ dầu
7 Đồng hồ báo áp xuất13 Két làm mát dầu
Trang 40+ Nguyên lý làm việc
Hệ thống bôi trơn cácte khô khác cơ bản so với hệ thống bôi trơn cácte ướt
ở chỗ có thêm từ 1 đến 2 bơm dầu số 2, làm nhiệm vụ chuyển dầu sau khi bôitrơn rơi xuống cácte Từ cácte qua két làm mát 13 sau đó dầu trở về thùng chứa
3 bên ngoài động cơ Từ đây dầu được bơm lấy đi bôi trơn giống như ở hệ thốngbôi trơn cácte ướt
*Ưu - Nhược điểm:
Do phần lớn lượng dầu được chứa trong thùng 3 ngoài cácte của động cơnên hệ thống bôi trơn cácte khô khắc phục được những nhược điểm của hệthống bôi trơn cácte ướt Cụ thể là động cơ thấp hơn, tuổi thọ dầu bôi trơn đượckéo dài nên chu kì thay dầu bôi trơn dài hon Ngoài ra động cơ làm việc lâu dài
ở địa hình dốc mà không sợ bị thiếu dầu do phao không hút được dầu Nhưng hệthống bôi trơn này phức tạp hơn vì có thêm bom dầu và thường được sử dụngcho động cơ điezen lắp trên máy ủi, xe tăng hoặc các xe quân sự khác