1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đáp án Chuyền đề 1 đại cương hóa hữu cơ và hidrocacbon lớp 11

9 1,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 257,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyền đề 1 đại cương hóa hữu cơ lớp 11

Trang 1

HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ VÀ HIĐROCACBON

Câu 1: Hiđrat hóa 2 hiđrocacbon (chất khí ở điều kiện thường, trong cùng một dãy đồng đẳng), chỉ tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tác dụng với Na (theo tỉ lệ mol 1:1) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon có thể là

A C2H2 và C3H4 B C3H4 và C4H8 C C3H4 và C4H6 D C2H4 và C4H8

Hướng dẫn trả lời

Hiđrat hóa 2 hiđrocacbon (chất khí ở điều kiện thường, trong cùng một dãy đồng đẳng), chỉ tạo ra 2 sản

phẩm đều có khả năng tác dụng với Na (theo tỉ lệ mol 1:1) Suy ra 2 hiđrocacbon là anken đối xứng, hai sản

phẩm là ancol Vậy hai hiđrocacbon là C2H4 và C4H8

Sơ đồ phản ứng :

2

2

Câu 2: Cho các chất : but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đung nóng) tạo ra butan ?

Hướng dẫn trả lời

Các chất phản ứng với H2 tạo thành butan là : but-1-in, but-1-en, buta-1,3-đien, vinylaxetilen

Phương trình phản ứng :

o o o o

t , Ni

t , Ni

t , Ni

t , Ni

Isobutilen có mạch nhánh nên khi phản ứng với H2 sẽ tạo thành isobutan

Câu 3: Tổng số liên kết đơn trong một phân tử anken (công thức chung CnH2n) là :

Hướng dẫn trả lời

Trong phân tử anken có n nguyên tử C thì có (n – 1) mối liên kết giữa C và C, trong đó có một liên kết đôi, còn lại là các liên kết đơn Suy ra số liên kết đơn giữa C và C là (n – 2) Mặt khác, số liên kết đơn giữa C và H bằng số nguyên tử H là 2n

Vậy tổng số liên kết đơn trong phân tử anken là (3n – 2)

Câu 4: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là

A 2,2,4,4-tetrametylbutan B 2,4,4,4-tetrametylbutan

C 2,2,4-trimetylpentan D 2,4,4-trimetylpentan

Hướng dẫn trả lời

Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là 2,2,4-trimetylpentan

Câu 5: Trong phân tử propen có số liên kết xich ma () là

Hướng dẫn trả lời

Phân tử propen có công thức cấu tạo là CH3–CH=CH2 Suy ra : Có 2 liên kết  giữa C và C, có 6 liên kết

 giữa C và H, tức là có 8 liên kết  trong phân tử

Câu 6: Cho C7H16 tác dụng với clo có chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được hỗn hợp gồm 3 dẫn xuất monoclo Số công thức cấu tạo của C7H16 có thể có là

Hướng dẫn trả lời

C7H16 có 9 đồng phân :

(1)

C

Trang 2

(2)

C (3)

C C (4)

(5)

C

C (6) C

C C (7)

C

C C

(8)

C C C

(9) Trong đó có 4 đồng phân thỏa mãn điều kiện đề bài là : Đồng phân (5), (7), (8), (9)

Câu 7: Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt ?

Hướng dẫn trả lời

Các ankin tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa vàng là các ank-1-in

Ứng với công thức phân tử C6H10 có 4 ankin tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 Đó là :

CH C CH  CH CH CH CH C CH(CH ) CH  3  2CH3

CH C CH  CH(CH ) CH CH C C(CH )  3 2CH3 Câu 8: Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan?

A But-1-en B Butan C But-1-in D Buta-1,3-đien

Hướng dẫn trả lời

But–1–en khi phản ứng với Br2 thu được 1,2–đibrombutan

Phương trình phản ứng : CH2CH CH 2CH3Br2CH Br CHBr CH2   2CH3

Câu 9: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan Số công thức cấu tạo có thể có của X

Hướng dẫn trả lời

Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon X mạch hở, thu được isopentan, chứng tỏ X có 5 nguyên tử C, mạch cacbon có 1 nhánh và phân tử phải chứa liên kết  Với đặc điểm cấu tạo như vậy, X có 7 đồng phân :

C

C

C

Trang 3

C C C C

C

C

C

C Câu 10: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo

và đồng phân hình học) thu được là :

Hướng dẫn trả lời

Phản ứng của buta – 1,3 – đien với Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 :

CH Br CH CH CH Br (gồm cis và trans) Vậy số dẫn xuất đibrom tính cả đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học thu được là 3

Câu 11: Cho phản ứng :

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hĩa học của phản ứng trên là :

Hướng dẫn trả lời

Bản chất phản ứng : Nhĩm CH trong C6H5CH=CH2 bị oxi hĩa thành nhĩm COOK, nhĩm CH2 trong C6H5CH=CH2 bị cắt đứt ra khỏi phân tử và bị oxi hĩa thành K2CO3

2

3C6H5–CH=CH2 +10KMnO4  3C6H5–COOK + 3K2CO3 + 10MnO2 + KOH + 4H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hĩa học của phản ứng trên là 34

Câu 12: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

Hướng dẫn trả lời

Pentan tham gia phản ứng với Cl2 (as, tỉ lệ mol 1 : 1) tạo ra 3 dẫn xuất monoclo :

Phương trình phản ứng :

Câu 13: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo

và đồng phân hình học) thu được là :

Hướng dẫn trả lời

Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là 3:

CH2Br

cis

BrH2C

CH2Br H

H

trans

BrH2C

CH2Br CHBr CH CH2 Câu 14: Số cặp anken (chỉ tính đồng phân cấu tạo) ở thể khí (đkt) thoả mãn điều kiện : Khi hiđrat hố tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là :

as

Trang 4

A 6 B 5 C 3 D 4

Hướng dẫn trả lời

Hiđrat hóa 2 anken, thu được 3 ancol, suy ra trong hỗn hợp có một anken đối xứng và một anken bất đối xứng Mặt khác, các anken này đều ở thể khí nên số C nhỏ hơn hoặc bằng 4 Có 5 cặp anken thỏa mãn điều kiện trên là :

;

không thỏa mãn vì chỉ tạo ra hai ancol

Câu 15: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt bột sắt) là :

A o-bromtoluen và m-bromtoluen B benzyl bromua

C o-bromtoluen và p-bromtoluen D p-bromtoluen và m-bromtoluen

Hướng dẫn trả lời

Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1 : 1 (có mặt bột sắt) là o-bromtoluen và p-bromtoluen Phương trình phản ứng :

CH3

Br2

CH 3

Br + HBr

CH3

Br

+ HBr +

Quy tắc thế trên vòng benzen : Các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl

Câu 16: Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:

A stiren; clobenzen; isopren; but-1-en

B 1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinylbenzen; toluen

C 1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vinyl clorua

D buta-1,3-đien; cumen; etilen; trans-but-2-en

Hướng dẫn trả lời

Điều kiện để hợp chất hữu cơ có thể tham gia phản ứng trùng hợp là : Phân tử phải có liên kết

CC, CChoặc có vòng kém bền

Suy ra : Dãy các chất : 1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vinyl clorua đều có liên kết đôi C = C trong phân tử nên có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp

Dãy các chất còn lại đều có những chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là : cumen, clobenzen, toluen

Câu 17: Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C H4 6là

Hướng dẫn trả lời

Số đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức C4H6 là 4, gồm hai đồng phân ankađien và 2 đồng phân ankin

o

Fe, t

1 :1

Trang 5

  

CH C CH CH CH2 CH CH CH   2 CH C CH  2CH 3 CH3C C CH   3

Câu 18: Cho sơ đồ chuyển hố sau :

o o

2

o 3

H , t

Các chất X, Y, Z lần lượt là :

A benzen; xiclohexan; amoniac B vinylaxetilen; buta-1,3-đien; acrilonitrin

C vinylaxetilen; buta-1,3-đien; stiren D axetanđehit; ancol etylic; buta-1,3-đien

Hướng dẫn trả lời

Các chất X, Y, Z lần lượt là : vinylaxetilen; buta-1,3-đien; acrilonitrin

Phương trình phản ứng :

o

3 o

o

t , xt

2 Vinylaxetilen Pd/ PbCO

Buta 1,3 đien

t , p, xt

 





o su Buna N 

Câu 19: Chất X mạch hở cĩ cơng thức phân tử là C4H6 Khi cho X tác dụng với HBr theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được tối đa 3 sản phẩm cộng Chất X là :

A but-1-in B buta-1,3-đien C butin-2 D vinylaxetilen

Hướng dẫn trả lời

Chất cĩ cơng thức phân tử C4H6 phản ứng với HBr theo tỉ lệ 1 : 1 thu được tối đa 3 sản phẩm cộng cĩ tên gọi là but-1-in Phương trình phản ứng :

2 3

CHBr CH CH CH (gồm cis và trans)

Câu 20: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là :

Hướng dẫn trả lời

Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là 4

Phương trình phản ứng :

CH2Cl CH CH2 CH 3

CH3

+ HCl

CH3 CCl CH2 CH3

CH3

+ HCl

CH3 CH CH2 CH3

CH3

CH3 CH CHCl CH3

CH3

+ HCl

CH3 CH CH2 CH2Cl

CH3

+ HCl

Câu 21: Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N; chất cĩ nhiều đồng phân cấu tạo nhất là

2

Cl , as

Trang 6

Chất có nhiều đồng phân nhất là C3H9N

Giải thích: Do N có hóa trị 3 nên có thể liên kết với 1C hoặc 2C hoặc 3C O có hóa trị 2 nên có thể liên kết với 1C hoặc 2C Cl có hóa trị 1 nên chỉ liên kết với 1C Do đó C3H9N sẽ có nhiều đồng phân nhất do có nhiều kiểu liên kết nhất

Câu 22: Hợp chất X có thành phần khối lượng của C, H, Cl lần lượt là : 14,28%; 1,19%; 84,53% Số công thức cấu tạo phù hợp của X là :

Hướng dẫn trả lời

Theo giả thiết, ta có : C H Cl 14,28 84,53

n : n : n :1,19 : 1,19 :1,19 : 2,38 1:1: 2

Vậy X có công thức đơn giản nhất là CHCl2, công thức phân tử là CnHnCl2n

Để xác định công thức phân tử của X ta có thể lựa chọn 1 trong các cách sau :

● Cách 1 : Biện luận dựa vào tính chất của độ bất bão hòa

Độ bất bão hòa của X : 2n n 2n 2   2 n    *   

Suy ra công thức phân tử của X là C2H2Cl4 X có 2 đồng phân cấu tạo là :

CCl3 – CH2Cl và CHCl2 – CHCl2

● Cách 2 : Phân tích, đánh giá dựa vào công thức đơn giản nhất

C có hóa trị 4, Cl và H đều có hóa trị 1 Trong công thức đơn giản nhất của X CHCl2 ta thấy : 1 nguyên tử

C liên kết với 1 nguyên tử H và 2 nguyên tử Cl thì vẫn còn thừa một liên kết, nói cách khác thì CHCl2 là một gốc hóa trị 1 Suy ra cần hai gốc hóa trị 1 liên kết với nhau để thành phân tử Vậy công thức phân tử của X là C2H2Cl4

X có hai đồng phân là : CCl3 – CH2Cl; CHCl2 – CHCl2

Câu 23: Cho các đồng phân anken mạch nhánh của C5H10 hợp nước (xúc tác H+) Số sản phẩm hữu cơ thu được là

Hướng dẫn trả lời

Các đồng phân anken mạch nhánh là :

C

C

C

Các anken trên hợp nước sẽ cho 4 ancol khác nhau :

C

C OH

C OH

Câu 24: Cho các chất: CH2=CH–CH=CH2; CH3–CH2–CH=C(CH3)2; CH3–CH=CH–CH=CH2;

CH3–CH=CH2; CH3–CH=CH–COOH Số chất có đồng phân hình học là :

Hướng dẫn trả lời

Các chất có đồng phân hình học là CH3–CH=CH–CH=CH2; CH3–CH=CH–COOH

CH3

H

CH=CH2

H

cis

C C

CH3

H CH=CH2

H

trans

Trang 7

C C

CH3

COOH

cis

CH3

H

H

COOH

trans Câu 25: Hai hiđrocacbon X và Y đều có công thức phân tử C6H6, X có mạch cacbon không nhánh X làm mất màu dung dịch nước brom và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường Y không tác dụng với 2 dung dịch trên

ở điều kiện thường nhưng tác dụng được với H2 dư tạo ra Z có công thức phân tử C6H12 X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra C6H4Ag2 X và Y là :

A Hex-1,4-điin và benzen B Hex-1,5-điin và benzen

C Benzen và Hex-1,5-điin D Hex-1,4-điin và toluen

Hướng dẫn trả lời

Theo giả thiết : X có công thức C6H6, có mạch cacbon không nhánh; X làm mất màu dung dịch nước brom

và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường; X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra C6H4Ag2 Suy ra X là hex-1,5-điin

Phương trình phản ứng :

o

t

CH C CH  CH C CH 2AgNO  2NH CAg C CH  CH C CAg  2NH NO Cũng theo giả thiết : Y có công thức C6H6, Y không tác dụng với nước brom và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường, nhưng tác dụng được với H2 dư tạo ra Z có công thức phân tử C6H12 Suy ra Y là benzen

Phương trình phản ứng :

+ 3H2 to,p, Ni

Câu 26: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là

Hướng dẫn trả lời

Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là 3 :

3

Câu 27: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là :

Hướng dẫn trả lời

Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là 4 :

C

C

Câu 28: Cho các chất sau: metan (1); etilen (2); axetilen (3); benzen (4); stiren (5); toluen (6) Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là

A 2, 3, 5, 6 B 3, 4, 5, 6 C 2, 3, 4, 5 D 1, 3, 4, 5, 6

Hướng dẫn trả lời

Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 là : etilen (2); axetilen (3); stiren (5); toluen (6) Các chất (2), (3), (5) trong phân tử có liên kết  kém bền nên bị KMnO4 oxi hóa; chất (6) là đồng đẳng của benzen

bị KMnO4 oxi hóa khi đun nóng

Phương trình phản ứng :

o

t

Câu 29: Có các nhận xét sau đây :

Trang 8

(1) Tính chất của chất hữu cơ chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hóa học mà không phụ thuộc vào thành phần phân

tử của chất

(2) Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị

(3) Các chất C2H2, C3H4 và C4H6 là đồng đẳng với nhau

(4) Ancol etylic và axit fomic có khối lượng phân tử bằng nhau nên là các chất đồng phân với nhau (5) o-xilen và m-xilen là hai đồng phân cấu tạo khác nhau về mạch cacbon

Những nhận xét không chính xác là

A (2); (4); (5) B (1); (3); (4) C (1); (3); (5) D (2); (3); (4)

Hướng dẫn trả lời

Các phát biểu không đúng là :

(1) Tính chất của chất hữu cơ chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hóa học mà không phụ thuộc vào thành phần phân

tử của chất

(3) Các chất C2H2, C3H4 và C4H6 là đồng đẳng với nhau

(4) Ancol etylic và axit fomic có khối lượng phân tử bằng nhau nên là các chất đồng phân với nhau

Giải thích :

Thực tế, tính chất của chất hữu cơ phụ thuộc vào cấu tạo hóa học và thành phần phân tử của chất

C2H2 thuộc dãy đồng đẳng của ankin, còn C3H4 và C4H6 thì có thể thuộc dãy đồng đẳng của ankađien hoặc ankin

Đồng phân là các chất khác nhau có cùng công thức phân tử Ancol etylic và axit fomic có công thức phân

tử khác nhau nên không thể là đồng phân của nhau

Các phát biểu còn lại đều đúng

Câu 30: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol Hai anken đó là :

A 2-metylpropen và but-1-en B eten và but-1-en

C propen và but-2-en D eten và but-2-en

Hướng dẫn trả lời

Hiđrat hóa hai enken chỉ tạo ra hai ancol, suy ra hai anken đó đều là anken đối xứng Vậy đáp án là đúng là eten và but-2-en

Phương trình phản ứng :

o

o

H , t

H , t

Câu 31: Số đồng phân cấu tạo của C5H10 phản ứng được với dung dịch brom là :

Hướng dẫn trả lời

Theo giả thiết, C5H10 phản ứng được với dung dịch brom Mặt khác, độ bất bão hòa của nó bằng 1 Suy ra C5H10 có thể là anken hoặc xicloankan có vòng 3 cạnh Có 8 đồng phân cấu tạo của C5H10 thỏa mãn thỏa mãn điều kiện đề bài :

Đồng phân mạch hở có 1 liên kết đôi

C

C

C Đồng phân mạch vòng 3 cạnh

Trang 9

Câu 32: Số hiđrocacbon ở thể khí (đktc) tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 là:

Hướng dẫn trả lời

Các hiđrocacbon ở thể khí, phản ứng được với dung dịch AgNO3 là những hiđrocacbon có số nguyên tử C nhỏ hơn hoặc bằng 4 và có liên kết ba ở đầu mạch Có 5 hiđrocacbon thỏa mãn điều kiện là :

CH  CH CHC CH 3 CH C CH 2CH3 CHC CH CH2 CH  C  C  CH

Câu 33: Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là

A 2-metylbutan-3-ol B 3-metylbutan-1-ol C 3-metybutan-2-ol D 2-metybutan-2-ol

Hướng dẫn trả lời

Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác H+) thu được sản phẩm chính là 2-metybutan-2-ol Phương trình phản ứng :

C C C C

C

+ H2O t

o , H +

C C C C C

OH

Phản ứng cộng HX (X : Cl, Br, I, OH) vào anken bất đối xứng tuân theo quy tắc Maccopnhicop : Nguyên tử

H ưu tiên cộng vào nguyên tử C có liên kết đôi có bậc thấp hơn, nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử X cộng vào nguyên tử C có liên kết đôi có bậc cao hơn

Câu 34: Chất X có công thức : CH3CH CH 3CHCH2 Tên thay thế của X là

A 2-metylbut-3-en B 2-metylbut-3-in C 3-metylbut-1-en D 3-metylbut-1-in

Hướng dẫn trả lời

Chất CH3CH CH 3CHCH2 có tên là 3-metylbut-1-en

HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ ANCOL VÀ PHENOL

Câu 1: Cách pha chế dung dịch ancol etylic 25o là :

A Lấy 100 ml nước pha chế với 25 ml ancol etylic nguyên chất

B Lấy 100 gam nước pha chế với 25 gam ancol nguyên chất

C Lấy 100 ml nước pha chế với 25 gam ancol nguyên chất

D Lấy 75 ml nước pha chế 25 ml ancol nguyên chất

Hướng dẫn trả lời

Độ rượu là số ml rượu nguyên chất có trong 100 ml dung dịch rượu với dung môi là nước

Suy ra : Để pha chế dung dịch ancol etylic 25o, người ta lấy 75 ml nước pha chế 25 ml ancol nguyên chất Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phenol (C6H5OH)?

A Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím

B Phenol tác dụng với nước brom tạo kết tủa

C Phenol thuộc loại ancol thơm, đơn chức

D Phenol ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng

Hướng dẫn trả lời

Phát biểu sai là “Phenol thuộc loại ancol thơm, đơn chức”

Phenol khác ancol thơm về cấu tạo Phenol là hợp chất có nhóm –OH gắn trực tiếp vào vòng bezen, còn ancol thơm là hợp chất có nhóm –OH gắn vào mạch nhánh của vòng benzen

Câu 3: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là:

A NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác)

B Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH

C Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CH3CO)2O

D HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác)

Hướng dẫn trả lời

Dãy gồm các chất đều tác dụng được với ancol etylic là HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác)

Ngày đăng: 02/04/2017, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w