TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊNKHOA KINH TẾ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM TẠI XÃ EAPIL HUYỆN M’ĐĂK TỈNH ĐĂK LĂK Người thực hiện : Lý Thị Liên Đăk Lăk, 0
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
TẠI XÃ EAPIL HUYỆN M’ĐĂK TỈNH ĐĂK LĂK
Người thực hiện : Lý Thị Liên
Đăk Lăk, 05/2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
TẠI XÃ EAPIL HUYỆN M’ĐĂK TỈNH ĐĂK LĂK
Người hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Minh Phương Người thực hiện : Lý Thị Liên
Đăk Lăk, 05/2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được báo cáo này, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân,
em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân, đoàn thể trong và ngoài trường Em xin chân thành cảm ơn đến:
ThS Vũ Thị Minh Phương là giáo viên hướng dẫn đã giúp đỡ và hướng dẫn
em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành báo cáo thực tập này
Thầy cô trường Đại học Tây Nguyên đã giảng dạy tận tình và tạo điều kiện giúp đỡ em trang bị những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại trường Ban lãnh đạo UBND xã Eapil, ban tự quản các thôn xã Eapill huyện M’Đrắk tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện tốt, nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
và thu thập số liệu để thực hiện báo cáo này.
Gia đình, tập thể các bạn lớp KTNNK11 và người thân đã luôn bên cạnh ủng hộ và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Đăk Lăk, tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực tập
Lý Th ị Liên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm về đất và sử dụng đất 3
2.1.2 Đất nông nghiệp 4
2.1.3 Vị trí và đặc điểm của đất trong nông nghiệp 5
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 6
PHẦN III : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 13
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13
3.2 Phương pháp nghiên cứu 13
3.2.1 Các phương pháp nghiên cứu 13
3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá 14
3.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 15
3.3.1 Điều kiện tự nhiên 15
3.1.2 Các nguồn tài nguyên 17
3.1.3 Thực trạng môi trường 19
3.1.4 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội 19
3.1.5 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 19
3.2.1 Lĩnh vực văn hoá - xã hội 22
3.3 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn 23
3.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 23
3.4.1 Giao thông 24
3.4.2 Thuỷ lợi 24
Trang 53.4.4 Bưu chính viễn thông 24
3.4.5 Cơ sở văn hóa, thể dục, thể thao 25
3.4.6 Cơ sở y tế 25
3.4.7 Cơ sở giáo dục - đào tạo 25
3.4.8 Cơ sở thể dục – thể thao 26
3.4.9 Chợ 26
3.5 Đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội 27
3.5.1 Thuận lợi 27
3.5.2 Khó khăn 27
PHẦN IV:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1 Thực trạng sử dụng và phân bổ đất tại xã Eapil, huyện M’Đrắk 28
4.1.1 Thực trạng sử dụng đất trồng cây hàng năm của tại xã Eapil, huyện M’Đrắk 28
4.1.2 Lịch mùa vụ trồng cây hàng năm tại xã Eapil, huyện M’Đrắk 29
4.2 Thực trạng chung của các nông hộ tại xã Eapil, huyện M’Đrắk 31
4.2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động 31
4.2.3 Cơ cấu diện tích các loại cây trồng 32
4.2.4 Năng suất và sản lượng các loại cây trồng 33
4.3 Hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông hộ 35
4.3.1 Hệ số sử dụng đất 35
4.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm 36
4.4 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra 37
4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất 38
PHẦN V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 42
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Ý nghĩa
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phân theo các vùng 10
(Tính đến 01/01/2013) 10
Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng đất phân theo các vùng (Tính đến 01/01/2013) 11
Bảng 3.1: Bảng tiêu chí phân loại hộ 14
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng 20
Bảng 3.3: Hiện trạng dân số năm 2014 22
Bảng 4.1: Biến động sử dụng đất trồng cây hàng năm của tại xã Eapil qua 3 năm (2012-2014) 28
Hình 4.1: Lịch mùa vụ của xã Eapil 29
Bảng 4.2: Tình hình chủ hộ, nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 31
Bảng 4.3: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm ở 3 thôn xã Eapil 32
Bảng 4.4: Năng suất một số loại cây trồng hàng năm 33
Bảng 4.5: Thu nhập từ các loại cây trồng hàng năm 34
Bảng 4.6: Hệ số sử dụng đất trồng cây hàng năm 35
Bảng 4.7:Hiệu quả sử dụng đất canh tác của các nhóm hộ năm 2014 36
Bảng 4.8: Một số chỉ tiêu phản ánh năng lực và trình độ canh tác của các nông hộ 37
Trang 8PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nước ta là một nước có nền nông nghiệp lâu đời với hơn 70% dân số sống ởnông thôn – nơi sản xuất ra lượng lớn lương thực, thực phẩm cung cấp cho xã hội.Nông nghiệp là một trong hai ngành kinh tế quan trọng quyết định sự tồn tại và pháttriển của xã hội, nó cung cấp nguồn nguyên vật liệu cho nhiều ngành công nghiệp,dịch vụ và các ngành khác Khi nói đến sản xuất nông nghiệp thì không thể khôngnói đến đất đai, về cơ bản nếu không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp,
vì thế trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thếđược Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay đang đặt ra những yêu cầumới đòi hỏi công tác quản lý, khai thác và sử dụng đất đai tốt hơn, chủ động hơnlàm cho đất đai trở thành nguồn lực quan trọng tham gia vào quá trình công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước Trên quan điểm đó, Đảng và Nhà nước ta thực hiện côngcuộc đổi mới trong công tác quản lý đất đai từ Trung ương cho đến cấp cơ sở, bằngcách giao khoán dài hạn cho người sản xuất, nhằm khai thác triệt để khả năng sinhlợi từ đất Mặt khác, Đảng và Nhà nước ta còn thực hiện công tác chuyển giao côngnghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp để nâng caohiệu quả sử dụng đất vì đất là ngồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuấtđặc biệt , là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là địa bàn xây dựng vàphát triển dân sinh kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng
Hiện nay việc sử dụng đất còn nhiều khó khăn và bất cập Do đất đai là nguồntài nguyên có hạn, bên cạnh đó do sự phân bố đất đai không đều, dẫn đến việc sửdụng đất chưa hợp lý Chính vì vậy trong quá trình sử dụng phải khai thác hợp lý,tiết kiệm đồng thời không ngừng công tác bồi dưỡng cải tạo đất nhằm nâng cao sứccản xuất của đất, tích cực mở rộng diện tích đất bằng cách khai hoang, phủ xanh đấttrống đồi núi trọc, từng bước tăng diện tích đất canh tác cho mỗi lao động nôngnghiệp Đồng thời phải có định hướng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xãhội Kế hoạch sử dụng đất đai phải được tiến hành trước một bước để trên cơ sở đócác cấp chính quyền và ban ngành sử dụng đất tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất
Trang 9đai có hiệu quả, nhằm tránh gây lãng phí, tránh sự tranh chiếm hủy hoại đất, phá vỡ
sự cân bằng sinh thái môi trường , gây tổn thất hoặc kìm hãm sự phát triển của sảnxuất, phát triển kinh tế xã hội Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệuquả đã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó đặc biệt quan trọng đốivới sự tồn tại và phát triển của nhân loại Vì vậy mỗi khi sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp cho các mục đích khác cần canh nhắc kỹ để không rơi vào tình trạng chạytheo lợi ích trước mắt
Huyện M’Đrắk cũng như các huyện khác của tỉnh Đắk Lắk phát triển sản xuấtnông nghiệp là mặt trận hàng đầu Xã Eapil là một trong những xã thuộc huyệnM’Đrắk, với đa số dân sống bằng nghề nông, thu nhập chủ yếu dựa vào nôngnghiệp, trình độ sản xuất, thâm canh cây trồng của nhân dân trong vùng còn rất hạnchế, trình độ dân trí chưa theo kịp với nhu cầu phát triển của sản xuất thị trường,trong khi đó giá vật tư nông nghiệp ngày càng tăng cao, giá sản phẩm nông nghiệpbấp bênh nên đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân
Vì vậy việc định hướng cho người dân trong xã khai thác, sử dụng đất hợp lý
và có hiệu quả là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sửdụng đất, tăng thu nhập cho người dân tại địa phương Xuất phát từ vấn đề trên, tôichọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm tại xã Eapil huy ện M’Đrắk tỉnh Đắk Lắk”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Thực trạng về cơ cấu sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông hộ tại xãEapil
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông hộ
- Đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng
năm tại xã Eapil
Trang 10PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về đất và sử dụng đất
Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm:Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tíchmặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất Theo chiều ngang,trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật vớicác thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạtđộng sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người (Phạm Xuân Trường, 1997).Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề đầu tiên trong mọi quá trình sản xuất Đấtđai tham gia vào hầu hết các quá trình sản xuất của xã hội, nhưng tùy thuộc vàotừng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự khác nhau
Theo Luật Đất đai 2003 của Việt Nam quy định: Đất đai là tài nguyên quốcgia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan trọng hàng đầucủa môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng
Đất nông nghiệp: là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thínghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo
vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôitrồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác (Bộ Tài nguyên vàMôi trường, 2004)
Diện tích đất canh tác: là diện tích của thửa đất đó sử dụng vào mục đíchtrồng cây hàng năm
Diện tích gieo trồng cây hàng năm: là diện tích trên đó có trồng trọt, gieocấy một loại cây trồng nào đó trong 1 vụ nhất định
Sản lượng cây trồng là toàn bộ sản phẩm chính của một cây trồng thu đượctrên toàn bộ diện tích gieo trồng của cây trồng đó trong 1 năm hoặc 1 vụ
Đất trồng cây hàng năm: Theo thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày1/11/2004 của Bộ Tài nguyên - môi trường, đất trồng cây hàng năm là đất chuyên
Trang 11trồng các loại cây có thời hạn sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch khôngquá một năm, chủ yếu để trồng màu, hoa, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm,
cỏ không dùng trong chăn nuôi
Đất trồng cây lâu năm: Theo thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày
1-11-2004 của Bộ Tài nguyên - môi trường, đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loạicây có thời gian sinh trưởng trên một năm, từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch, kể cảcây có thời gian sinh trưởng như cây hằ̀ng năm, nhưng cho thu hoạch trong nhiềunăm như cây thanh long dứa, nho…
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đấttrong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường
2.1.2 Đất nông nghiệp
Tại Việt Nam, đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đíchsản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đấtsản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đấtnông nghiệp khác
Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi,trồng thuỷ sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng nước ngọt
Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối
Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhàkính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hìnhthức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, giacầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựng trạm, trại
Trang 12nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng
cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cánhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sảnxuất nông nghiệp
2.1.3 Vị trí và đặc điểm của đất trong nông nghiệp
a V ị trí
- Ruộng đất là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động nó xuất hiện và tồntại ngoài ý muốn của con người, là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thếđược trong quá trình sản xuất nông nghiệp Nó đóng vai trò cố định cho sự tồn tài
và phát triển của nông nghiệp, vì:
Ruộng đất vừa là đối tượng lao động, khi con người sử dụng công cụ sảnxuất tác động vào đất làm thay đổi hình dạng thông qua cày, bừa, lên luống
Ruộng đất vừa là tư liệu lao động, khi con người tác động lên đất thông quacác thuộc tính lý , hóa, sinh học và các thuộc tính khác để tác động lên cây trồng(Tuyết Hoa Niê Kdăm, 2012)
b Đặc điểm
- Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp có giới hạn về mặt không gian(Tuyết Hoa Niê Kdăm, 2012)
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều:
Việc sản xuất kinh doanh nông nghiệp phải gắn liền với vị trí của đấtđai, phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng và chất lượng đấtngay trên vùng đất đó như khí hậu, thổ nhưỡng, cây trồng, vật nuôi, tập quáncanh tác
Ruộng đất có chất lượng không đồng đều giữa các khu vực và ngay trêncùng 1 cánh đồng Vì vậy trong quá trình sử dụng cần cải tạo và bồi dưỡng đấtnhằm nâng cao năng suất cây trồng
- Nếu khai thác sử dụng hợp lý và hiệu quả thì sức sản xuất nông nghiệpkhông ngừng tăng lên, sức sản xuất của đất đai gắn liền với sự phát triển của lựclượng sản xuất, trình độ thâm canh và biện pháp khoa học kĩ thuật
- Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được(Tuyết Hoa Niê Kdăm, 2012)
Trang 132.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Y ếu tố điều kiện tự nhiên
- Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa,thủy văn, không khí trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sửdụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và cácnhân tố khác
- Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sảnxuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt đọ cao hay thấp, sựkhai thác về nhiệt độ, về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữangày và đêm trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh turowngr và phát triển củacây trồng Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trongviệc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất cũng như khả năng đẩm bảo khả năng cung cấpnước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển (Lương Văn Hinh và cs, 2003)
- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mựcnước biển, độ dốc hướng dốc thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnhhưởng đến sản xuất và phân bổ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình và độdốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựachọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa
- Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ,nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng, công cụ và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy cần tuân theo các quy luật của tựnhiên, tận dụng lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội vàmôi trường
Y ếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản
lý, sức sản suất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sảnxuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển củakhoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động thường có ý nghĩaquyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai (Lương Văn Hinh và cs, 2003)
Trang 142.1.5 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
a Khái quát v ề hiệu quả sử dụng đất
- Khái quát về hiệu quả sử dụng đất: Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầucông việc mang lại Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhucầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào?Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không?Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kếtquả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sảnphẩm đó Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một nộidung đánh giá hiệu quả Như vậy bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứngnhu cầu của con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồnlực để phát triển bền vững (Trần Ngọc Kham, 2011)
Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệmchi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt độngsản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội Hiệuquả kinh tế phải đạt được ba vấn đề sau:
- Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy luật tiết kiệmthời gian
- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệthống
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi íchcủa con người
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quảđạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạtđược là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giátrị của các nguồn lực đầu vào Hay nói cách khác HQKT được đo bằng hiệu số giữagiá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Từ nhữngvấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế sử dụng đấtlà: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều
Trang 15nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhucầu ngày càng tăng vật chất về xã hội (Phạm Vân Đình, 2009).
Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xãhội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả nàyđánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại Hiệu quả về mặt xãhội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trênmột diện tích đất nông nghiệp (Tuyết Hoa Niê Kdăm, 2012)
Hiệu quả môi trường: là môi trường được sản sinh do tác động của sinhvật, hóa học, vật lý, chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của cácloại vật chất trong môi trường theo Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa,
1998 Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh
hưởng tác động xấu được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tácđộng xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác động xấuđến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học (Tuyết Hoa Niê Kdăm, 2012)
b S ự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
“Thế giới đang sưr dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản suất nông nghiệp Tiềmnăng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3- 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đấtnông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 – 7 triệu ha đất nôngnghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nu cầu về sản phẩmnông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mởrộng diện tích đất nông ngiệp” FAO, 1976)
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồđất, đấn giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điềurất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặt những suy thoáitài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của on người, đồng thời nhằm hướng dẫn về
sử dụng đất và quản lý đát đai sao cho nguồn tài nguên này được khai thác tốt nhất
mà vẫn duy trì sản suất trong tương lai
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triểnchung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cảithiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tàinguyên cho thế hệ sau này
Trang 16c Tiêu chu ẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệuquả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí cácnguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đó, tiêu chuẩn đánh giá việcnâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông – lâm nghiệp là mức độ tăng lên cáckết quả sản suất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phícác nguồn lực khi sản suất ra một khối lượng nông – lâm sản nhất định
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêukinh tế, xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Tài Anh, 2007)
“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông –lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân Vì vậy, đánh giáhiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào batiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững vềmôi trường” (FAO, 1994)
- Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một chi phíđầu vào hay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuậthay công nghệ áp dụng vào trong sản xuất Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phươngdiện vật chất của sản xuất Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực được dùng vào thì
sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị sản phẩm Hay nói cách khác, HQKTh là khả năng thuđược kết quả sản xuất tối đa với những yếu tố đầu vào là cố định HQKTh phụthuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào SX trong nông nghiệp,
kỹ năng của con người cũng như môi trường kinh tế - xã hội mà trong đó kỹ thuậtđược áp dụng (Tuyết Hoa Niê Kdăm, 2012)
- Hiệu quả phân bổ sử dụng đất: là chỉ tiêu hiệu quả, trong đó các yếu tố sảnphẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồngchi thêm vào đầu vào hay nguồn lực Thực chất của HQPB là HQKTh có tính đếncác yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra HQPB là việc sử dụng các yếu tốđầu vào theo những tỉ lệ nhằm đạt lợi nhuận tối đa khi biết cụ thể các giá trị đầu vào(Tuyết Hoa Niê Kdăm, 2012)
- Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong đó đạt cả HQKTh và HQPB
Trang 172.2 Cơ sở thực tiễn
Việt Nam là một nước nông nghiệp lấy sản xuất lúa nước làm chính, với hơn70% số dân sống ở nông thôn và tỉ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 15,25% Từ chỗkhông đủ lương thực đến chỗ là nước đứng thứ nhì về xuất khẩu gạo và nhiều nôngphẩm nhiệt đới như cao su, cà phê, tiêu, điều và gần đây là thủy sản Như vậy,nông nghiệp nông thôn Việt Nam đã có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế củađất nước
Theo số liệu thống kê năm 2011, cả nước có 26.226,4 ha đất nông nghiệp,trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 10.126,1 ha, đất lâm nghiệp chiếm15366,5 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 689,8 ha, đất làm muối chiếm 17,9 ha, cònlại là đất nông nghiệp khác 26,1 ha Đến 01/01/2012 tổng diện tích đất nôngnghiệp cả nước là 26.280,5 ha với dân số cả nước lên tới 88,78 triệu người, trong
đó dân số thành thị là 28,3 triệu người chiếm 31,87%, nông thôn là 60,5 triệungười chiếm 68,14% Tính đến ngày 01/01/2013 tổng diện tích đất nông nghiệp là26371,5 ha mà dân số tăng lên 90 triệu người, trong đó dân số thành thị là 28,9triệu người chiếm 32,11%, dân số nông thôn là 60,8 triệu người chiếm 67,55%
Do nhu cầu sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, trong nhữngnăm gần đây, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh điều này được thểhiện dưới các bảng 2.1 và 2.2:
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phân theo các vùng
Trang 18diên hải miền tây
Đông nam bộ 2359,1 1355,2 511,8 229,8 76,6Đồng bằng sông
Tây Nguyên có tổng diện tích tự nhiên 5,4 triệu ha là vùng có diện tích đang
sử dụng chiếm tỷ lệ cao 81,5% đứng thứ 4 trong 7 vùng của cả nước Địa hình đấtTây Nguyên là một phức hợp núi, cao nguyên, trũng giữa và đồng bằng Tài nguyênđất ở đây rất đa dạng, đặc biệt có 1,3 triệu ha đất đỏ bazan với hàm lượng chất hữu
cơ, đạm, lân, kali cao, cho phát triển nhiều loại cây công nghiệp lâu năm như: càphê, hồ tiêu, cao su, chè, dâu tằm và cây ăn quả Nông nghiệp là ngành kinh tế mũi
Trang 19nhọn của Tây Nguyên, chiếm tới hơn 53,97% tỷ trọng toàn ngành kinh tế, với gần80% dân số Tây Nguyên vùng đất đỏ bazan màu mỡ, rất thuận lợi cho việc pháttriển nông nghiệp theo hướng chuyên canh lớn Thực tế, trong những năm qua, sảnxuất nông nghiệp ở các tỉnh Tây Nguyên luôn đóng vai trò chủ đạo của toàn ngànhkinh tế.
Đắk Lắk là một tỉnh có nền kinh tế phát triển nhất vùng Tây Nguyên Với diệntích tự nhiên 1.959.950 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 524.908 ha, chiếm26,7%, diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 1.017.955 ha chiếm 51,93%, diện tíchđất chuyên dùng là 51.985 ha chiếm 2,65%, diện tích đất ở là 13.643 ha chiếm0,69%, diện tích chưa sử dụng và sông suối, đá là 315.549 ha chiếm 17,93% Trongnông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 196,281 ha chiếm 37,39%, diệntích thủy sản là 1,394 ha chiếm 0,26% Do tính chất đặc thù của khí hậu, cho phép
bố trí một tập đoàn cây trồng, ật nuôi phong phú và đa dạng Ngoài diện tích trònglúa, các cây ngắn ngày khác như ngô, lạc, mè, sẵn, mía có thể phát triển thành vùngchuyên canh lớn
Trang 20PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm tại xã Eapil, huyện M’Đrắk,tỉnh Đắk Lắk
- Cơ cấu sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông hộ tại xã Eapil
- Hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông hộ
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàngnăm tại xã Eapil
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Các phương pháp nghiên cứu
3.2.1.1 Ch ọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra
Xã Eapil có 14 thôn với 1694 hộ dân, tất cả đều có tham gia trồng cây hàngnăm và các hộ này phân bố đều trên xã Với dung lượng mẫu là 1694 hộ tôi chọnmẫu 70 hộ, tương ứng 4,13% dung lượng mẫu, tiến hành điều tra ngẫu nhiên các hộtrong xã
3.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Số liệu thứ cấp: Tổng hợp các số liệu thu thập được từ các văn bản báo cáoqua các năm của xã Eapil, đã được công bố Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế xãhội an ninh quốc phòng của UBND xã Eapil, năm 2012 - 2014; bên cạnh đó còn sửdụng một số tài liệu tham khảo, các sách báo, tạp chí chuyên nghành, internet …
Trang 21- Số liệu sơ cấp: số liệu được thu thập từ các phiếu điều tra, phỏng vấn nông
hộ dưới dạng bảng câu hỏi tại các hộ gia đình
3.2.1.3 Phương pháp phân tổ thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu
- Phân tổ thống kê theo nhóm hộ, theo cây trồng
- Số liệu được xử lý bằng phần mềm excel
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả
- Các số liệu thứ cấp sau khi thu thập và tính toán được thể hiện qua các bảngbiểu và biểu đồ
3.2.1.4 Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: dùng các số tuyệt đối, số tương đối, lượng tănggiảm (+), giảm (-) để mô tả thực trạng sản xuất tại xã Eapil như hiện trạng diện tíchđất đai, cây trồng hàng năm
- Phương pháp thống kê so sánh: sử dụng các chỉ tiêu để so sánh mức độ biếnđộng
+ So sánh diện tích, sản lượng, năng suất của các loại cây trồng hàng nămcủa các nhóm hộ tại xã Eapil
+ So sánh chi phí, doanh thu, lợi nhuận bình quân trên 1 ha đất trồng câyhàng năm
+ So sánh chi phí, doanh thu, lợi nhuận bình quân trên hộ của các nhóm hộtrồng cây hàng năm
3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá
3.2.2.1 Chỉ tiêu phân loại nhóm hộ và tiêu chí đánh giá nguồn lực của các nông hộ
- Tiêu chí phân loại hộ: Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg về chuẩn hộnghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 Quyết định có hiệu lực thihành từ ngày 1/1/2011:
Bảng 3.1: Bảng tiêu chí phân loại hộ Tiêu chí Thu nhập BQ/Khẩu (đồng/người/tháng)
Trang 22- Chỉ tiêu đánh giá nguồn lực sản xuất của các hộ điều tra:
+ Diện tích đất canh tác BQ hộ
+ Diện tích đất canh tác BQ nhân khẩu
+ Gía trị tư liệu sản suất BQ hộ
Tỉ lệ khẩu/hộ
+ Thu nhập thuần = ∑ thu - ∑ chi
+ Lợi nhuận/chi phí: cho biết 1 đồng vốn bỏ ra thu được mấy đồng lợi nhuận
3.2.2.2 Nhóm ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ sử dụng đất
Chỉ tiêu cơ cấu cây trồng: Chỉ tiêu này cho ta thấy tỉ lệ diện tích canh tác haygieo trồng các loại cây trồng trên tổng diện tích đất Chỉ tiêu này được xác định bởicông thức:
Cơ cấu cây trồng =
3.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 V ị trí địa lý
Xã Eapil thuộc phạm vi hành chính nằm ở phía Tây Bắc huyện M’Đrăk – tỉnhĐắk Lắk, trung tâm xã cách thị trấn huyện 15 km về phía Tây, đường ranh giớiđược xác định theo chỉ thị 364/CP của Chính Phủ và có ranh giới tiếp giáp như sau:
Tổng diện tích canh tác (hay gieo trồng) của một loại cây
Tổng diện tích canh tác (hay gieo trồng) của các loại cây
DC
Trang 23- Phía Bắc giáp : Xã Cư Prao
- Phía Nam giáp : Huyện Krông Bông
- Phía Đông giáp : Xã Krông Jing và xã Ea Lai
- Phía Tây giáp : Huyện Ea KarTheo số liệu tổng kiểm kê đất đai đến 01/01/2014 diện tích tự nhiên của xãEapil là 8.238,00 ha
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình của toàn xã có 2 dạng chính:
- Địa hình núi cao sườn dốc: có diện tích 180 ha, chiếm 2,19% diện tích tựnhiên, phân bố phía đông nam của xã, địa hình bị chia cắt phức tạp độ cao trungbình 700 m so với mực nước biển, cao nhất 1000 m, độ dốc trên 200
- Địa hình đồi thấp chia cắt nhẹ: diện tích 8058 ha, chiếm 97,81% diện tích tựnhiên, độ cao trung bình khoảng 300 - 400m, độ dốc từ 12 – 150, địa hình này bằng,
ít dốc, thảm thực vật gồm cỏ, cây bụi, dọc theo các khe suối, hợp thủy có cây gỗnhỏ, hiện nay một phần diện tích đất đã được khai phá trồng cây hàng năm, đây làđịa bàn chính để phát triển sản xuất nông nghiệp
3.1.1.3 Khí h ậu
Khí hậu thời tiết huyện M’Đrăk nói chung và xã Eapil nói riêng mang đặcđiểm khí hậu nhiệt đới cao nguyên, đồng thời chịu ảnh hưởng của khí hậu duyên hảinam trung bộ, nhiệt độ cao đều trong năm, nhiệt độ trung bình năm từ 23– 250C,tổng diện tích ôn 8000-85000C, lượng mưa bình quân năm từ 1800 – 2100mm,lượng mưa cao nhất 2767mm và thấp nhất 913,8mm biên độ nhiệt ngày đêm 9-
- Mùa khô: Từ tháng 1 đến tháng 4, thời kỳ này mưa ít, chiếm 8,3% lượngmưa cả năm, giai đoạn này khô hạn, thiếu nước trầm trọng, gây rất nhiều khó khăncho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Trang 24Nhìn chung khí hậu trong vùng có nhiều hạn chế đối với sản xuất nôngnghiệp, nhất là mùa khô, lượng mưa thấp, lượng bốc hơi lớn, làm gia tăng mức độkhô hạn, gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nhất là trong việc bố trí cơ cấucây trồng và lịch thời vụ Tuy nhiên để khắc phục tình trạng cần xây dựng nhiềucông trình hồ đập nhỏ giữ nước để chủ động tưới tiêu
3.1.1.4 Thu ỷ văn
Trên địa bàn xã có nhiều suối lớn nhỏ chảy qua, tổng chiều dài các suối là57,9km, điển hình là những suối:
- Suối Ea Krông Jing chảy dọc toàn bộ ranh giới phía Bắc và phía Đông của
xã, đoạn chảy qua xã dài 13 km, chảy theo hướng từ Đông Nam sang Tây Bắc rồi
đổ vào sông Ea Krông Hnăng, lòng suối rộng, bờ suối thấp, có thể khai thác lấynước phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Suối Ea Tyh chảy dọc toàn bộ ranh giới phía tây và phía nam của xã, đoạnchảy qua xã dài 15,8 km, chảy theo hướng Nam – Bắc rồi đổ vào sông Ea KrôngHnăng, lòng suối hẹp, bờ suối thấp, có nước quanh năm
- Suối Ea Knu: dài 13,7 km, bắt nguồn từ phía nam của xã, chảy theo hướngNam – Bắc rồi đổ vào sông Krông Jing, lòng suối hẹp, bờ suối thấp, có thể khai thácphục vụ sản xuất nông nghiệp
Ngoài ra trên địa bàn còn có các suối: Ea Te, Ea Dic, Ea Kdih là những suốinhỏ, chỉ có nước trong mùa mưa, khả năng khai thác phục vụ sản xuất rất hạn chế
3.1.2 Các nguồn tài nguyên
Trang 25Đây là loại đất xấu, hướng quy hoạch sẽ sử dụng một phần để trồng cây hàngnăm, còn lại bố trí đồng cỏ chăn nuôi và trồng rừng.
- Đất vàng đỏ trên đá Granit (Fa): diện tích 3825 ha, chiếm 44,46% diện tíchđất tự nhiên, phân bố Phía Nam quốc lộ 26 và một phần phía Đông bắc của xã, đất
có độ dốc 0-150, tầng dày 50-70 cm, đất có màu vàng đỏ, thành phần cơ giới từnước trung bình, đất chua pH 3- 4,6, nghèo mùn, đạm, lân tổng số đều nghèo 0,18-0,2%, lân dễ tiêu thấp 1,5-3mg/100g đất
Đây là loại đất tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng, hiện nay phần lớn loạiđất này đã được khai thác trồng cây hàng năm, còn lại đất trống đồi núi trọc, hướngtới khai thác để trồng rừng
- Đất đỏ vàng trên đá phiến Mica (Fs) : diện tích 180ha, chiếm 2,19% diện tích
tự nhiên, phân bố ở phía đông nam của xã, độ dốc trên 200, tầng dày dưới 70cm, đất
có màu vàng đỏ, chặt, ít tơi xốp, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình0,12%, nghèo lân 0,025- 0,038%, thảm thực vật hiện nay là rừng nghèo và đất đồinúi, hướng tới để trồng rừng phòng hộ
3.1.2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: trên địa bàn xã mật độ sông suối nhiều và phân bố đều,suối có nước quanh năm, có thể khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Nguồn nước ngầm: chưa có số liệu thăm dò về trữ lượng và khả năng khaithác nguồn nước ngầm, song qua khảo sát những giếng đào, ở một số nơi trongvùng cho thấy ở độ sâu 10-15m đều có nước đủ phục vụ sinh hoạt
3.1.2.3 Tài nguyên r ừng
Trong những năm gần đây do diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp lại, vì vậy trênđịa bàn xã đã có chương trình trồng rừng tái sinh Cho đến nay tất cả số diện tích rừngtrồng đều phát triển tốt, một số diện tích rừng trồng sớm nay đã đến tuổi thu hoạch
3.1.2.4 Tài nguyên nhân văn
Dân số trên địa bàn xã Eapil, phần lớn là đồng bào các tỉnh phía bắc vào lậpnghiệp từ những năm 1990, bao gồm 7 dân tộc anh em cùng chung sống là Kinh,Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Sán Chỉ Mỗi dân tộc có những phong tục tập quánriêng tạo cho địa phương có nền văn hóa đa dạng với nhiều nét độc đáo và giàu bảnsắc nhân văn
Trang 263.1.3 Thực trạng môi trường
Eapil mang đậm nét của khu vực Tây nguyên, môi trường của xã đến nay vẫnkhá trong lành là do công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển và được baoquanh bởi hệ thống cây xanh Tuy nhiên, trong tương lai để đảm bảo sức khoẻ chongười dân nhằm nâng cao chất lượng sống đồng thời bảo vệ cảnh quan môi trườngxanh, sạch, đẹp, bên cạnh công tác quy hoạch không gian, xây dựng các khu chứcnăng thì việc nâng cao ý thức người dân cần được chú trọng, sớm có biện pháp cụthể và đi vào thực tiễn
3.1.4 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
3.1.4.1 Tăng trưởng kinh tế
Quá trình phát triển kinh tế của xã trong những năm qua có những chuyển biếntích cực để hội nhập thị trường, các thành phần kinh tế đa dạng, sản phẩm nôngnghiệp làm ra ngày một nhiều đã mang lại nguồn thu cho địa phương, mức tăngtrưởng kinh tế năm sau luôn cao hơn năm trước, đời sống nhân dân ngày càng đượccải thiện
3.1.4.2 Chuy ển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã đã có sự chuyển dịch đúng hướng, ngành nông nghiệp từchỗ trồng những cây ngắn ngày, lúa, mỳ,… để giải quyết lương thực tại chỗ mangtính tự cung cấp, hiện nay từng bước chuyển dịch sang sản xuất sản phẩm hàng hóanhư bắp lai, mía,… chú trọng đầu tư thâm canh nên năng suất các loại cây trồng đềunâng lên như : đậu đỗ, bắp lai, mía, đây là bước đi mới nhằm phát triển nền kinh tếcủa xã theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa
3.1.5 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
3.1.5.1 Khu v ực kinh tế nông nghiệp
Trên cơ sở phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm nền kinh tế theo cơ chế thịtrường nhất là chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách phát triển nông thôn miềnnúi với truyền thống đoàn kết của các dân tộc anh em, trong những năm qua Đảng
Bộ và nhân dân trong xã đã phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế, chínhtrị, xã hội, an ninh, quốc phòng mà nghị quyết Đảng Bộ đã đề ra Kinh tế nôngnghiệp thể hiện ở một số ngành chính như sau:
Trang 27a Tr ồng trọt
Trong năm 2013 (tính tới thời điểm 31/12/2014), mặc dù bị tác động của cácyếu tố khách quan như thời tiết, giá cả vật tư phân bón, nhưng với sự nỗ lực phấnđấu của cán bộ và nhân dân trong xã đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt chỉ tiêu
kế hoạch được giao
Tổng diện tích gieo trồng thực hiện là 4.272 ha, đạt 101% so với kế hoạch,trong đó: tổng sản lượng lương thực là 7.934,4 tấn Nguyên nhân là do một số loạicây trồng đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra như cây mía, cây lúa nước Trong lúc
đó có một số loại cây trồng không đạt chỉ tiêu kế hoạch như cây mỳ, mía
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng
TT Loại cây
trồng
Diện tích(ha) Năng
suất(tấn/ha) Sản lượng (tấn/ha)
KH TH Tỷ lệ
% KH TH
Tỷ lệ
%
KH TH
Tỷ lệ