1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV Chư Prông

58 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 456,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với sản xuất nông nghiệp thì người sảnxuất sử dụng sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động nông nghiệpnhằm tạo ra sản phẩm để sử dụng hoăc để bán nhằm thỏa mãn nhu cầu c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CAO SU TẠI

CÔNG TY TNHH MTV CHƯ PRÔNG

Người hướng dẫn: Ths Bùi Ngọc Tân Người thực hiện: Phạm Sỹ Dũng

Ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Đắk Lắk , 5/2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp cũng như chuyên đề này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các đoàn thể cá nhân trong và ngoài trường.

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế, trường Đại học Tây Nguyên đã tận tâm truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đó sẽ là hành trang vững chắc cho tôi bước vào đời.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Bùi Ngọc Tân người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông cùng tất cả các cô chú, anh chị tại các phòng ban tại công ty đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại công ty.

Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh thần, cũng như đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành chuyên đề này.

Xin chân thành cảm ơn!

Đắk Lắk, tháng … năm …

Sinh viên

Phạm Sỹ Dũng

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 ANRPC Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên

16 IRSG Tổ chức nghiên cứu Cao su quốc tế

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT II

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

PHẦN HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Khái quát về cây cao su 3

2.1.2 Hiệu quả sản xuất 5

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su 11

2.1.4 Vai trò và vị trí của ngành hàng cao su trong nền kinh tế quốc dân 13

2.1.5 Cách thức tổ chức sản xuất 15

2.2 Cơ sở thực tiễn 16

2.2.1 Thực trạng sản xuất cao su trên thế giới 16

2.2.2 Thực trạng sản xuất cao su ở Việt Nam 17

PHẦN BA: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 20

3.2.1 Tổng quan về huyện Chư Prông 20

3.2.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông 21

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 23

3.3 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức của công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông 24

3.3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 24

3.3.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 24

3.4 Đặc điểm tài chính 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu 26

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 26

3.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 27

3.3.3 Phương pháp phân tích 27

PHẦN BỐN: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

4.1 Tình hình sản xuất cao su 30

4.1.1 Diện tích, sản lượng và năng suất 30

4.1.2 Đầu tư cho sản xuất cao su 32

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cao su 35

4.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất 35

4.3 Giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất cao su 37

4.3.1 Định hướng phát triển 37

Trang 7

4.3.2 Giải pháp 38

PHẦN NĂM: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Kiến nghị 44

5.2.1 Đối với các cấp chính quyền 44

5.2.2 Đối với công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 47

DANH MỤC SƠ ĐỒ Hình 2.1 Thị phần sản xuất CSTN thế giới năm 2014 16

Hình 2.2 Phân bố diện tích trồng cao su trong nước năm 2014 17

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TNHH MTV cao su Chư Prông 25

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Sản lượng và giá trị xuất khẩu cao su giai đoạn 2011 – 2014 18

Bảng 2.2 Xuất khẩu cao su 9 tháng đầu năm 2014 của Việt Nam 18

Bảng 4.1 Diện tích cao su khai thác giai đoạn 2010 – 2014 30

Bảng 4.2 Sản lượng và năng suất cao su trong giai đoạn 2010 – 2014 31

Bảng 4.3 Tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH MTV cao su Chư Prông trong giai đoạn 2010 – 2014 .31

Bảng 4.4: Chi phí đầu tư sản xuất cao su giai đoạn 2010 – 2014 32

Bảng 4.5 Thu nhập bình quân đầu người trên năm của công nhân 33

Bảng 4.6 Kết quả sản xuất cao su của công ty giai đoạn 2010 – 2014 33

Bảng 4.7 Hiệu quả sản xuất của công ty TNHH MTV cao su Chư Prông 34

Bảng 4.8 Bảng SWOT và giải pháp đối với sản xuất 39

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày, có khả năng thích ứng rộng, tính

chống chịu với điều kiện bất lợi cao và là cây bảo vệ môi trường nên được nhiều nước có điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thích hợp quan tâm phát triển trên quy

mô diện tích lớn

Trang 8

Cao su là loài cây có giá trị kinh tế cao, mủ cao su tự nhiên là nguyên vậtliệu có vai trò quan trọng hàng đầu với hơn 50.000 ứng dụng vô cùng rộng rãi

trong công nghiệp cũng như trong đời sống hàng ngày và gỗ cao su cũng được sửdụng cho ngành sản xuất đồ gỗ, mỹ nghệ Ngành sản xuất cao su có khả năng đem

về dòng tiền cùng với lợi nhuận cao và ổn định khi đi vào khai thác

Ngoài ra cây cao su còn có tác dụng phủ xanh đất trống đồi trọc, cân bằngsinh thái, tạo cảnh quan môi trường Với những lợi ích mà cây cao su mang lại,

Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn xác định đây là loại cây chủ lực trong phát triển

kinh tế xã hội bên cạnh một số loài cây công nghiệp khác như cà phê, tiêu, điều…

Mặc dù đã có nhiều thành công trong sản xuất và xuất khẩu nhưng ngànhcao su của nước ta cũng không tránh khỏi những khó khăn, thách thức Trong tìnhhình chung của cả nước, ngành cao su tỉnh Gia Lai cũng không tránh khỏi những

khó khăn Năm 2009, toàn tỉnh Gia Lai có khoảng 70.000ha cao su Cuối năm

2009, tỉnh Gia Lai tiếp tục có quy hoạch chuyển thêm 61.000ha đất rừng sangtrồng cao su Với diện tích trồng tăng nhanh, quy mô trồng của các hộ gia đình

nhỏ, phân tán trong toàn tỉnh nên rất khó khăn trong việc kiểm soát dịch bệnh.Cùng với sự gia tăng về diện tích vườn cây, sản lượng cao su hàng năm cũng tăng

lên đáng kể, nhưng năng lực thu mua của các công ty chế biến cao su ở trong tỉnh

lại hạn chế nên hầu hết sản phẩm của nông dân đều phụ thuộc vào khả năng tiêuthụ của các nhà thu gom nhỏ ở địa phương nên hiện tượng ép giá, gian lận vẫn xảyra; quan hệ giữa người nông dân với nhà thu gom và giữa nhà thu gom với công tychế biến xuất khẩu vẫn còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết; hiện tượng tranh muatranh bán, cạnh tranh không lành mạnh giữa các nhà thu gom; việc tiếp cận thôngtin thị trường của người nông dân vẫn còn nhiều hạn chế

Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông trong những năm qua đã có nhữngthành công nhất định trong hoạt động sản xuất của mình, đồng thời đóng gópnhiều lợi ích về mặt kinh tế - xã hội - môi trường, tăng thu nhập và nâng cao đời

sống cho người dân địa phương Năm 2011, công ty đã khai thác 7150 tấn cao suquy khô, tổng doanh thu 593 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 221.5 tỷ đồng, nộp Ngân sách

Trang 9

Nhà nước 72 tỷ đồng, mức thu nhập bình quân đạt 7 triệu/ người/ tháng Tuy

nhiên, công ty cần nhìn nhận, đánh giá, phân tích lại tình hình sản xuất cao su củamình để thấy được những thuận lợi cũng như khó khăn, từ đó đưa ra những giải

pháp sản xuất thích hợp giúp nông trường đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt độngsản xuất và hoàn thành chỉ tiêu do công ty đề ra

Xuất phát từ thực tế đó, qua thời gian tìm hiểu hoạt động sản xuất tại nông

trường tôi quyết định chọn và nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV cao su Chư Prông.”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá tình hình sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV Cao su ChưPrông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cao su tại công ty TNHH

MTV Cao su Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai

Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất tại công ty TNHHMTV Cao su Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai

Trang 10

PHẦN HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái quát v ề cây cao su

2.1.1.1 Gi ới thiệu về cây cao su

Cao su là một loài cây thân gỗ thuộc về họ Đại khích (Euphorbiaceae) và làthành viên có tầm quan trọng kinh tế lớn nhất trong chi Hevea Nó có tầm quantrọng kinh tế lớn là do chất lỏng chiết ra tựa như nhựa cây của nó (gọi là mủ) cóthể được thu thập lại như là nguồn chủ lực trong sản xuất cao su tự nhiên

Cây cao su có thể cao tới trên 30m Nhựa mủ màu trắng hay vàng có trongcác mạch nhựa mủ ở vỏ cây, chủ yếu là bên ngoài libe Các mạch này tạo thànhxoắn ốc theo thân cây theo hướng tay phải, tạo thành một góc khoảng 30 độ vớimặt phẳng

Khi cây đạt độ tuổi 5-6 năm thì người ta bắt đầu thu hoạch nhựa mủ: các

vết rạch vuông góc với mạch nhựa mủ, với độ sâu vừa phải sao cho có thể làmnhựa mủ chảy ra mà không gây tổn hại cho sự phát triển của cây và nhựa mủ đượcthu thập trong các thùng nhỏ Quá trình này gọi là cạo mủ cao su Các cây già hơncho nhiều nhựa mủ hơn nhưng chúng sẽ ngừng sản xuất nhựa mủ khi đạt độ tuổi26-30 năm

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của cây cao su

Cây cao su chỉ được thu hoạch 9 tháng, 3 tháng còn lại không được thuhoạch vì đây là thời gian cây rụng lá, nếu thu hoạch vào mùa này cây sẽ chết

Thông thường cây cao su có chiều cao khoảng 20 mét, rễ ăn rất sâu để giữvững thân cây, hấp thu chất bổ dưỡng và chống lại sự khô hạn Cây có vỏ nhẵnmàu nâu nhạt Lá thuộc dạng lá kép, mỗi năm rụng lá một lần Hoa thuộc loại hoa

đơn,hoa đực bao quanh hoa cái nhưng thường thụ phấn chéo, vì hoa đực chín sớm

hơn hoa cái Quả cao su là quả nang có 3 mảnh vỏ ghép thành 3 buồng, mỗi nang

Trang 11

một hạt hình bầu dục hayhình cầu, đường kính 2 cm, có hàm lượng dầu đáng kểđược dùng trong kỹ nghệ pha sơn.

Cây phát triển tốt ở vùngnhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ 22°C đến30°C (tốt nhất ở 26°C đến 28°C), độ ẩm không khí là 80% đến 85%, số giờ nắngphải đạt từ 2000 giờ đến 2500 giờ trong một năm, cần mưa nhiều (tốt nhất là2.000 mm) nhưng không chịu được sự úng nước và gió Cây cao su có thể chịu

được nắng hạn khoảng 4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm (Đỗ KimThành và cộng tác viên, 2006)

Vòng đời cây cao su kéo dài từ 26 - 30 năm được chia thành 2 giai đọan: (i)

Giai đoạn kiến thiết cơ bản: Kéo dài từ 6 năm đến 7 năm, tùy theo loại đất (đấtBazan hay đất xám), loại giống cây và có vòng vanh thích hợp từ 45cm–50cm; và(ii) Giai đoạn kinh doanh: Kéo dài từ 23 năm đến 24 năm, tùy theo quy trình khai

thác và quá trình chăm sóc vườn cây Tuy nhiên theo quy trình mới hiện nay thờigian khai thác chỉ kéo dài 20 năm

Việc cạo mủ rất quan trọng và ảnh hưởng tới thời gian và lượng mủ mà cây

có thể cung cấp Bình thường bắt đầu cạo mủ khi chu vi thân cây khoảng 50 cm.Cạo mủ từ trái sang phải, ngược với mạch mủ cao su Độ dốc của vết cạo từ 20o

đến 35o, vết cạo không sâu quá 1,5 cm và không được chạm vào tầng sinh gỗ làm

vỏ cây không thể tái sinh Khi cạo lần sau phải bốc thật sạch mủ đã đông lại ở vếtcạo trước Thời gian thích hợp nhất cho việc cạo mủ trước 7 giờ sáng

Cây cao su là một loại cây độc, mủ của cây là một loại chất độc có thể gây

ô nhiễm nguồn nước khu vực rừng đang khai thác, nó còn làm ảnh hưởng đến sứckhỏe người khai thác nó Tuổi thọ của người khai thác mủ cao su thường giảm từ 3

đến 5 năm nếu làm việc trong khoảng thời gian dài

Cây cao su còn độc ngay cả trong việc trao đổi khí ngay cả ban ngày và ban đêm.Không bao giờ xây dựng nhà để ở gần rừng cao su, khả năng hiếm khíxảy rất cao

2.1.1.3 S ơ lược về lịch sử phát triển cây cao su

Người da đỏ gọi cây cho chất nhựa trắng là Caochu mà thế giới ngày naycũng dùng tên ấy - cao: cây, chu: khóc (cây khóc ra nước mắt) Cây cao su tên

Trang 12

khoa học là Hevea Brasiliensis, có nguồn gốc từ Nam Mỹ, mọc hoang dại trêndiện tích lớn đến 5-6 triệu km2 ở lưu vực sông Amazon và các vùng lân cận Năm

1762, hai nhà khoa học Pháp La Condamine và Francois thử nghiệm mủ tươi quaphân tích hóa học Nhưng phải đến nửa thế kỷ sau, năm 1811, nhà khoa học người

Áo J.N Reithoffer mới sản xuất được một vài sản phẩm từ nguyên liệu mủ cao su(Hoàng Vũ Ngọc Phan, 2005)

Kể từ sau khi Colombus phát hiện ra cây cao su ở Nam Mỹ và khi đượcgiới thiệu với thế giới phương Tây, một số phát minh sáng chế nhằm ứng dụngnhững đặc tính đặc biệt của mủ cao su đã được đưa ra như vải không thấm nước,

phương pháp lưu hóa cao su, bánh hơi đã giúp cho ngành công nghiệp cao su được

hình thành Khi ngành công nghiệp xe hơi phát triển, những sản phẩm khác từ cao

su cũng được đưa ra làm cho nhu cầu về cao su tự nhiên tăng mạnh Sự hiện diệncủa các thị trường hấp dẫn cho cây cao su đã dẫn đến ý tưởng về việc trồng câynày như là một cây thương mại Từ đó, các đồn điền cao su đã được hình thành vàphát triển khắp thế giới, đặc biệt là khu vực Viễn Đông Thật ra trước đó cây cao

su đã được trồng rải rác ở khu vực này (như ở Sri Lanka, Singapore) trước khingười ta có ý tưởng chuyển cây này thành cây thương mại Nguyên nhân chủ yếu

là do khi đó còn thiếu một phương pháp phù hợp để thu hoạch mủ

Năm 1897, cây cao su được Bác sĩ Yersin đưa vào trồng thử nghiệm ở ViệtNam Sau đó, từ năm 1906 đến năm 1975 các tập đoàn lớn của Pháp tập trung đầu

tư mạnh vào việc trồng và khai thác cao su ở miền Nam Việt Nam (Nguyễn Năng,

2006) Từ một cây hoang dại được khai thác như một tài nguyên thiên nhiên Sauhơn một thế kỷ cây cao su đã trở thành một loại cây công nghiệp có giá trị cao ởnhiều nước Châu Á, Châu Phi và Mỹ La Tinh Sản phẩm có nguồn gốc cao su đãtrở thành nhu cầu không thể thiếu cho sản xuất và đời sống con người

* Sản xuất

Trang 13

Sản xuất là một quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị để chuyểnnhững chi phí là vật chất, dịch vụ thành sản phẩm vật chất và dịch vụ khác Tất cảnhững hàng hóa và dịch vụ đó được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thịtrường có thu tiền hoặc không thu tiền Đối với sản xuất nông nghiệp thì người sảnxuất sử dụng sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động nông nghiệpnhằm tạo ra sản phẩm để sử dụng hoăc để bán nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình.

* Hiệu quả sản xuất

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động

trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêuhoạt động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng

có các mục tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước

ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà

nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn )đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này

mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và pháttriển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việcxây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoácác hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng mộtcách có hiệu quả

Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên,các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra ,đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốnkiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệpcũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệpkhông thể không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất

kinh doanh đó Vậy thì hiệu sản xuấtlà gì? Để hiểu được phạm trù hiệu quả kinh tế

của hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quảkinh tế nói chung Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khácnhau về hiệu quả kinh tế :

Trang 14

- Theo P Samerelson và W Nordhaus thì: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi

xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạtsản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năngsản xuất của nó" Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ

có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng cácnguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế

có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lýtưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa

- Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ

tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí Các quan điểm này mớichỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần thamgia vào quy trình kinh tế

- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ sốgiữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình cho quan

điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông: "Tính hiệu quả được xác định bằng

cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Đây là quan

điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả

kinh tế của các quá trình kinh tế

- Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế

Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn

vị giá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau "Mối quan hệ

tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) và lượng các nhân tố

đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu ) được gọi là tính hiệu quả

có tính chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanhphải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra

được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và "Để xác định tính hiệu quả về mặt

giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố

đầu vào tính bằng tiền" Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của

Trang 15

hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư,

còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí

- Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú

ý và sử dụng phổ biến đó là: hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng hoặc một quátrình kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để

đạt được mục tiêu đã xác định Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được

tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệuquả sản xuất của các doanh nghiệp như sau: Hiệu quả sản xuất là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiềnvốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

Khái niệm về hiệu quả sản xuất đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất

là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, phảnánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh

vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quảcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần :

Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất

là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu

tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở

đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :

H = K - C

H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh

K : Là kết quả đạt được

Trang 16

C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vàoCòn về so sánh tương đối thì :

H = K/C

Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải

tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệuquả thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo,

đong, đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận,

thị phần Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanhnghiệp

Thứ hai

- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hộithường là : Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xãhội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống,

đảm bảo vệ sinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi

dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vitoàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực củanền kinh tế

- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp

do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác

nhau là khác nhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn

bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của doanhnghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt(hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo

Trang 17

đuổi Trên thực tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối

đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi

nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sảnphẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả vềchiều sâu lẫn chiều rộng do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là

không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh

nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt độngkhông có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả

Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ

tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệuquả lâu dài

Hiệu quả sản xuất là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệpthực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sảnxuất nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực màdoanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanhnghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều cónhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụngtối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuậncũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phươngpháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả sản xuất là một trong các công cụ hữuhiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông quaviệc tính toán hiệu quả sản xuất không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra

đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào, mà còn chophép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều

Trang 18

chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng caohiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tư cách là mộtcông cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng

để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu

vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giátrình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ởtừng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận vàthực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng vàkhông thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra cácgiải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện cácmục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tếnhư là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói

đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của

nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quảntrị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vàomột hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêuphấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới cóhay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giátrị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có số liệucủa toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thể nói rằng,các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu vềkinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp baogồm:

Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí:

Trang 19

Doanh thu trên 1 đồng chi phí = Doanh thu trong kỳ/ Tổng chi phí trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí sản xuất trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí sản xuất thấp, do vậy nó có ýnghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tănghiệu quả sản xuất

Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng vốn sản xuất hay còn gọi là sức sản xuất củavốn:

Sức sản xuất của vốn = Doanh thu trong kỳ/ Tổng vốn kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, một đồngvốn kinh doanh sẽ taho ra được bao nhiêu đồng doanh thu Nó có ý nghĩa khuyếnkhích các doanh nghiệp trong quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệuquả vốn kinh doanh

Chỉ tiêu năng suất lao động:

Năng suất lao động = Tổng giá trị sản xuất trong kỳ/ Tổng số lao động bình

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu

2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Trong các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, nhân tố đầu tiên mà người taphải kể đó là điều kiện đất đai Các tiêu thức của đất đai cần được phân tích, đánh

Trang 20

giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất cao su là: Tổng diện tích đất tự

nhiên, đất nông nghiệp; đặc điểm về chất đất (nguồn gốc đất, hàm lượng các chấtdinh dưỡng có trong đất, khả năng mà cây trồng các loại có thể sử dụng các chấtdinh dưỡng đó, độ PH của đất…); đặc điểm về địa hình, về cao độ của đất đai Đểđánh giá mức độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn liền đất đai với cây

cao su

Khí hậu mang tính quyết định đến năng suất cây trồng trong quá trình sảnxuất Những thông số cơ bản của khí hậu như: nhiệt độ bình quân hàng năm, hàngtháng; lượng mưa hàng năm, hàng tháng; lượng mưa bình quân cao nhất, thấp nhấttrong thời kỳ quan trắc; độ ẩm không khí; thời gian chiếu sáng, cường độ chiếusáng; chế độ gió; những hiện tượng đặc biệt của khí hậu như sương muối, mưa đá,tuyết rơi, sương mù… đều phải được phân tích, đánh giá về mức độ ảnh hưởng

đến phát triển của cây trồng

Ngoài đất đai và khí hậu, nguồn nước cũng cần được xem xét, nguồn nước

bao gồm cả nước mặt và nước ngầm

2.1.3.2 Các nhân t ố kinh tế - xã hội

Vốn đầu tư sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia tăngmức vốn sản xuất Vốn đầu tư sản xuất được chia thành vốn đầu tư vào tài sản cố

định và vốn đầu tư vào tài sản lưu động Đến lượt mình, vốn đẩu tư vào tài sản cốđịnh lại chia thành vốn đầu tư cơ bản và vốn đầu tư sửa chữa lớn Vốn đầu tư cơ

bản làm tăng khối lượng thực thể của tài sản cố định, bảo đảm bù đắp số tài sản cố

định bị hao mòn và tăng thêm phần xây lắp dở dang Còn vốn sửa chữa lớn khônglàm tăng khối lượng thực thể của tài sản, do đó nó không có trong thành phần của

vốn đầu tư cơ bản Nhưng vai trò của vốn sửa chữa lớn tài sản cố định cũng giống

như vai trò kinh tế của vốn đầu tư cơ bản và nhằm đảm bảo thay thế tài sản bị hư

hỏng

Trang thiết bị máy móc kỹ thuật có vai trò quan trọng trong việc tăng năngsuất và giảm sức lao động trong quá trình sản xuất

Trang 21

Lao động, một mặt là bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu tố đầu

vào không thể thiếu được trong quá trình sản xuất

Các nhân tố thuộc về điều kiện kỹ thuật có vai trò quan trọng đối với sựhình thành và phát triển của các vùng sản xuất nông nghiệp, cũng như đối với sảnxuất cao su nói chung Được thể hiện trên một số khía cạnh chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, đó là những tiến bộ trong khâu sản xuất và cung ứng giống câytrồng Các loại giống cây có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt cho phép tăngquy mô sản lượng mà không cần mở rộng diện tích vườn cây Các loại giống mới

có sức kháng chịu dịch bệnh cao giúp ổn định năng suất cây trồng, vật nuôi; ổn

định sản lượng sản phẩm hàng hoá Đặc biệt, trong công nghệ ghép mắt của cây

trồng đã trưởng thành vào gốc cây trồng non đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi chocác vùng chuyên canh cây cao su mau chóng cho sản phẩm, rút ngắn thời kỳ kiếnthiết cơ bản của vườn cây, ổn định tính năng di truyền những phẩm chất tốt củacây cung cấp mắt ghép, đồng thời lại có sức sinh trưởng cao của gốc cây non

Thứ hai, bên cạnh tiến bộ công nghệ trong sản xuất cây con mới, hệ thốngquy trình kỹ thuật tiên tiến cũng được hoàn thiện và phổ biến nhanh đến người sảnxuất nông nghiệp

Thứ ba, đó là sự phát triển của quy trình công nghệ bảo quản và chế biếnsản phẩm tạo điều kiện có tính cách mạng để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ tạinhững thị trường xa xôi Điều đó cũng đã có ý nghĩa to lớn để mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm, xét về không gian Thay vì nông sản chỉ được tiêu dùng trongmột khoảng thời gian ngắn vào thời vụ thu hoạch, thì ngày càng nhờ vào côngnghiệp chế biến và bảo quản, nông sản có thể tiêu thụ trong thời gian dài hơn,thậm chí là quanh năm

Công nghệ chế biến cũng mở rộng dung lượng thị trường nông sản vùng chuyêncanh nhờ sự tác động của quá trình đó đã đa dạng hoá sản phẩm tiêu dùng cuốicùng

Trang 22

2.1.4 Vai trò và v ị trí của ngành hàng cao su trong nền kinh tế quốc dân

* Vai trò của cây cao su

Từ khi trở thành hàng hóa, công dụng của cao su ngày càng được mở rộng

Hiện nay, mủ cao su đã trở thành một trong bốn nguyên liệu chính của nền côngnghiệp thế giới, đứng sau gang thép, than đá và dầu mỏ Sản phẩm dùng đến cao

su có thể kể đến:

- Đối với công nghiệp sản xuất ô tô, máy bay và các phương tiện đi lại

khác, cao su được sử dụng làm vỏ ruột xe hơi, máy bay, xe gắn máy, xe đạp, làmđệm xe,

- Đối với công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, cao su được sử dụng làm

dụng cụ thể thao, giày dép, đệm giường, bọc cáp điện, các chất chống thấm,

- Ngoài giá trị mủ cao su, cây cao su còn có thể cung cấp lượng gỗ lớn Sau

bảy năm, cây cao su có thể cung cấp khoảng 200 – 300kg hạt/ha với hàm lượngdầu từ 10% - 30% trọng lượng hạt Dầu cao su có thể dùng trong công nghệ sơn,

xà phòng, làm chất pha thuốc kích thích mủ cao su hoặc nếu được xử lý thích hợp

có thể dùng làm dầu thực phẩm

- Gỗ từ cây cao su được dùng trong sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ Gỗ cao su

được đánh giá cao vì có thớ gỗ dày, ít co rút, màu sắc hấp dẫn và có thể chấp nhậncác kiểu hoàn thiện khác nhau Gỗ cao su cũng được đánh giá là loại gỗ thân thiệnvới môi trường do người ta chỉ khai thác gỗ cao su khi đã kết thúc chu trình sinhnhựa mủ

- Đối với môi trường tự nhiên, cây cao su trồng tập trung có khả năng giữ

và nâng cao mực nước ngầm, phủ xanh đất trống đồi trọc, chống xói mòn, rửa trôi

và có giá trị cảnh quan sinh thái du lịch

- Ở Việt Nam, ngoài những giá trị trên, cây cao su còn là một trong những

cây trồng chủ lực của khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, góp phần xóa đóigiảm nghèo, tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống của người dân nhất là ngườidân tộc thiểu số

* Vị trí của cao su đối với ngành nông nghiệp nước ta

Trang 23

Ngành cao su góp phần lớn trong việc phát triển ngành nông nghiệp nước

ta Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp với số lượng xuất khẩu hàng đầutrên thế giới như cây lúa, cà phê, tiêu, điều, cao su,… Trong đó, cây cao su đượcphát triển mạnh trong thời gian gần đây, là cây trồng có giá trị kinh tế cao Điềunày không chỉ giúp đa dạng hóa cây trồng mà còn đa dạng các mặt hàng trong việcxuất khẩu nông sản của Việt Nam

Ngành cao su còn góp phần đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh trong nôngnghiệp: hoạt động sản xuất cao su gắn liền với hoạt động chế biến cao su Do đókéo theo một loạt các dịch vụ của sản xuất nông nghiệp phát triển như: dịch vụcung cấp vật tư nông nghiệp, dịch vụ phân bón, thuốc trừ sâu, dịch vụ cung cấpnhiên liệu, máy móc thiết bị cho sản xuất và chế biến cao su,…

Phân bổ lao động trong nông nghiệp: Trong quá trình trồng mới, chăm sóc,khai thác và chế biến cần một lượng lớn lao động, từ đó, tạo công ăn, việc làm cho

người lao động, đặc biệt là lao động động địa phương (người đồng bào dân tộc

thiểu số), góp phần tạo thu nhập và hạn chế được các tệ nạn xã hội

* Vị trí của cao su trong nền kinh tế quốc dân

Ngành cao su góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: ngành cao su gắnvới cả một quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ Kéo theo một loạt các ngành kinh tếphát triển phục vụ cho ngành cao su như ngành xây dựng các cơ sở nghiên cứugiống, thuỷ lợi, giao thông, chế tạo máy móc góp phần đẩy mạnh quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế ở các vùng sản xuất cao su phát triển Điều này góp phần đẩynhanh tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá trong nông nghiệp nông thôn

Trong những năm qua, cây cao su đã khẳng định được vị trí của mình và trởthành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Ngành cao su đã gópphần rất lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nước Năm 2013, ngành cao su đem về

cho đất nước 2,52 tỷ USD chiếm khoảng 2% kim ngạch xuất khẩu cả nước

Trang 24

Góp phần giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân đặc biệt

nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với khu vực vùng sâu, vùng xa, tạo công ăn việclàm, góp phần nâng cao thu nhập, đảm bảo trật tự an ninh - quốc phòng

Mô hình giao khoán đang được nhiều công ty sản xuất cao su áp dụng và đã

đạt được những hiệu quả nhất định

Giao khoán là thống nhất cho một hoặc một số thỏa thuận giữa bên giaokhoán và bên nhận khoán về các chỉ tiêu, định mức, cách thức làm việc,…để thựchiện một hoặc một số công việc trong một quá trình sản xuất, một chính sách hoặcmột dự án

Bên giao khoán là tổ chức có tài sản, có cở vật chất, có tư cách pháp nhân,

có các chỉ tiêu, định mức điều chỉnh công việc giao khoán trong môt số giai đoạncủa quá trình sản xuất

Bên nhận khoán là các cá nhân, tổ chức bỏ sức LĐ và trí lực tham gia làmviệc của một quá trình sản xuất và tuân thủ các chỉ tiêu, định mức mà bên giao

khoán đặt ra

2.2 Cơ sở thực tiễn

Theo RubberEconomist, một tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế, dư thừacao su toàn cầu vẫn sẽ tiếp tục, song không có nghĩa là giá cao su không thể hồiphục từ mức thấp 5 năm Trong ngắn hạn, điều tồi tệ nhất đối với ngành cao su thếgiới đã qua, sản lượng cao su toàn cầu có thể đã đạt đỉnh và tốc độ tăng trưởng

hàng năm đang giảm dần

Hình 2.1 Thị phần sản xuất CSTN thế giới năm 2014

Nguồn: Báo cáo cập nhật ngành cao su Việt Nam

Trang 25

Theo Hiệp hội Các nước sản xuất cao su thiên nhiên (ANRPC), sản lượngcủa các nước cao su thuộc Hiệp hội (chiếm 93% tổng cung cao su toàn cầu) chỉ đạt9,97 triệu tấn trong 11 tháng đầu năm 2014, giảm 1,2% so với cùng kỳ Sản lượngcủa cả năm 2014 dự đoán giảm 7,6% ở mức 10,32 triệu tấn Tiêu thụ cao su 11

tháng ước tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước chủ yếu nhờ nhu cầu của Trung

Quốc và Ấn Độ Trong 11 tháng, xuất khẩu cao su thế giới giảm 1,1% đạt 8,06triệu tấn

Trên thực tế, không khí ảm đạm vẫn bao trùm lên thị trường cao su thế giớitrong tháng 12/2014, sức mua giảm vào thời điểm cuối năm khi Tết Nguyên đánTrung Quốc – nước tiêu thụ cao su hàng đầu thế giới đang tới gần, giá dầu thế giớiliên tục tụt dốc và đồng Yên vẫn mất giá so với đô la Mỹ Nhu cầu yếu đã ảnhhưởng bất lợi đến giá cao su loại sử dụng để sản xuất lốp xe trên thị trường châu

Á, thị trường gần như không có động tĩnh nào từ việc Thái Lan xả bán hơn200.000 tấn cao su tồn kho Giá thấp đã khiến nông dân cao su In-đô-nê-xia ngừngkhai thác mủ và chuyển sang tìm việc làm khác, gây ra tình trạng thiếu cao sunguyên liệu

Nhìn chung, giá cao su giao kỳ hạn tại Sở Giao dịch hàng hóa Tokyo, NhậtBản (Tocom) biến động tăng giảm thất thường trong 20 ngày đầu tháng 12/2014,với mức giá hiện tại tiếp tục xuống thấp so với tháng trước Hợp đồng cao su giaotháng 12/2014 giảm thấp nhất vào cuối phiên giao dịch 12/12 ở mức 179,7Yên/kg, giảm 4,8 Yên so với đầu tháng (1/12) Cuối phiên giao dịch gần nhất

(18/12), giá cao su giao tháng 12/2014 đứng ở mức 180,2 Yên/kg, giảm so với

193,1 Yên/kg vào ngày 13/11

Ngành cao su xuất hiện ở Việt Nam từ trước năm 1975 và phát triển mạnh

khi Việt Nam tham gia vào nền kinh tế thị trường Tính từ năm 2000 đến nay diệntích cao su đã tăng 2.5 lần từ 400ha lên 1000ha năm 2014

Hình 2.2 Phân bố diện tích trồng cao su trong nước năm 2014

Trang 26

Nguồn: Báo cáo cập nhật ngành cao su Việt Nam

Cây cao su là một trong ba sản phẩm nông nghiệp đóng góp nhiều nhất vàokim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong các năm qua Hoạt động xuất khẩu liên

tục tăng trong 10 năm qua, tuy nhiên giá trị xuất khẩu đã chững lại và giảm mạnh

từ năm 2012 mặc dù sản lượng vẫn tiếp tục tăng Sản phẩm cao su Việt Nam xuấtkhẩu hiện nay chủ yếu là SVR 3L là sản phẩm dùng để sản xuất găng tay, dây

thun, giày dép

Cao su Việt Nam sản xuất phần lớn là xuất khẩu tới rất nhiều các thị trường

như Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Đức, Hàn Quốc Theo Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, kim ngạch xuất khẩu cao su năm 2014 ước đạt 1.07 triệu tấnthu về 1.8 tỷ USD, tăng 0.2% khối lượng nhưng giảm 27.7% giá trị so với năm

2013

Bảng 2.1 Sản lượng và giá trị xuất khẩu cao su giai đoạn 2011 – 2014

Năm Sản lượng (nghìn tấn) Giá trị (tỷ USD)

Trang 27

Mỹ 21.334 37.412 111% 85%

Nhật Bản 7.871 17.324 126% 97%

Nguồn: Báo cáo cập nhật ngành cao su Việt Nam

Kim ngạch xuất khẩu CSTN của Việt Nam chủ yếu xuất sang Trung Quốc,Asean, Ấn Độ Riêng xuất sang Trung Quốc chiếm đến gần 50% tổng lượng xuất

khẩu do Trung Quốc có chính sách miễn thuế cho SVR 3L và do giá mặt hàng nàycao hơn giá SVR 10 và SVR 20 khoảng 200 USD/tấn Vì vậy, rủi ro tiềm tàng làViệt Nam dễ bị ép giá bán và Trung Quốc giảm nhập khẩu mặt hàng này và bổsung bằng nguốn sản xuất nội địa thì doanh thu của ngành cao su Việt Nam sẽ bịảnh hưởng nghiêm trọng

Theo tìm hiểu 4 quốc gia nhập khẩu CSTN hàng đầu thế giới là Trung

Quốc, Malaysia, Mỹ và Nhật Bản với lượng nhập khẩu chiếm 66% tổng sản lượngxuất khẩu các nước thì phần lớn cao su nhập khẩu là SVR 10 và SVR 20 là loạidùng để sản xuất lốp xe ô tô Theo tổ chức cao su quốc tế (IRSG) thì tổng nhu cầucao su thiên nhiên vào năm 2020 là khoảng 15 triệu tấn trong đó 11 triệu tấn dùng

để sản xuất lốp ô tô, chỉ có khoảng 150 ngàn tấn nhu cầu với loại cao su SVR 3L.Việc Việt Nam tập trung sản xuất SVR 3L số lượng lớn sẽ gây nên tình trạng dưthừa và sự lệ thuộc quá lớn vào nguồn cầu từ Trung Quốc là một bất lợi trong cạnhtranh trên thị trường toàn cầu

Trang 28

PHẦN BA: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hiệu quả sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV Cao suChư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai

3.1.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông, huyệnChư Prông, tỉnh Gia Lai

Đề tài thu thập số liệu thứ cấp, số liệu tổng hợp, quyết toán từ các đơn vị

quản lý như phòng tài chính – kế toán, phòng kinh tế - kế hoạch của công tyTNHH MTV cao su Chư Prông từ năm 2010 đến năm 2014

- Tìm hiểu các cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất cao su

- Tìm hiểu thực trạng sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV cao su Chư Prông

- Đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực vốn, lao động, đất đai

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cao su

- Dựa vào kết quả sản xuất cao su các năm trước để dự báo kết quả cho các năm

tiếp theo

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và sử dụng các

nguồn lực

3.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Vị trí địa lý:

Trang 29

Chư Prông là huyện miền núi biên giới phía Tây Nam tỉnh Gia Lai, liền kềvới Thành phố Pleiku, trung tâm huyện cách Pleiku theo quốc lộ 19 và tỉnh lộ 663khoảng 25 km.

- Huyện có toạ độ địa lý:

Từ 107036’00” - 108001’36” kinh độ Đông

Từ 13018’ 11” - 13055’ 35” vĩ độ Bắc

- Địa giới hành chính của huyện:

+ Phía Bắc giáp TP Pleiku

+ Phía Đông giáp Thị xã Chư Sê và huyện Chư Pưh

+ Phía Nam giáp tỉnh Đăk Lăk

+ Phía Tây giáp nước bạn Campuchia Tổng diện tích tự nhiên của huyện169.551,56 ha, dân số 101.385 người, mật độ dân số 59,8 người/km2

- Chư Prông có quốc lộ 19 chạy qua phía Bắc, quốc lộ 14 chạy qua phía

Đông Bắc và quốc lộ 14C chạy dọc biên giới phía Tây Nam huyện Tỉnh lộ 663

nối QL.19 với QL.14C chạy qua thị trấn huyện và các xã phía Tây Bắc Còn tỉnh

lộ 665 nối QL.14 với QL.14C chạy qua các xã phía Đông Nam huyện Với vị trítrên Chư Prông có vai trò rất quan trọng về an ninh quốc phòng và thuận lợi trongkết nối phát triển kinh tế - xã hội với TP Pleiku, các huyện trong tỉnh, với các tỉnhtrong vùng và cả nước, với các nước láng giềng Campuchia và Lào

Prông

Tiền thân của Công ty TNHH MTV cao su Chư Prông là Nông trườngQuốc doanh Cao su Chư Prông, được thành lập ngày 03/02/1977, theo quyết định

Ngày đăng: 02/04/2017, 16:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính, (2001). Chính sách tài chính của nhà nước đối với sự phát triển của ngành cao su.Montpellier. Trang tin điện tử (số tháng 07):1 – 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tài chính của nhà nước đối với sự phát triểncủa ngành cao su
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2001
2. Đỗ Kim Thành, Nguyễn Năng và Nguyễn Anh Nghĩa, (2006). Sinh lý khai thác và kỹ thuật khai thác cây cao su. Viện nghiên cứu cao su Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý khai thácvà kỹ thuật khai thác cây cao su
Tác giả: Đỗ Kim Thành, Nguyễn Năng và Nguyễn Anh Nghĩa
Năm: 2006
3. Đỗ Phú Trần Tình, (2011). Giáo trình Lập và Thẩm định dự án đầu tư. Nhà xuất bản giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập và Thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Đỗ Phú Trần Tình
Nhà XB: Nhà xuấtbản giao thông vận tải
Năm: 2011
4. Hoàng Phủ Ngọc Phan, (2005). Kỷ Yếu 30 năm tổng công ty cao su Việt Nam.Nhà xuất bản Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ Yếu 30 năm tổng công ty cao su Việt Nam
Tác giả: Hoàng Phủ Ngọc Phan
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động
Năm: 2005
5. Lê Văn Bình, Mai Văn Sơn, (2004). Quy trình kỹ thuật cây cao su. Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật cây cao su
Tác giả: Lê Văn Bình, Mai Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuấtbản thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
6. Nguyễn Tấn Bình, (2003). Phân tích hoạt động doanh nghiệp. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2003
7. Tổng Công ty cao su Việt Nam, (2004). Quy trình kỹ thuật cây cao su. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật cây cao su
Tác giả: Tổng Công ty cao su Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông nghiệp
Năm: 2004
9. Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, (2012). Quy trình kỹ thuật cây cao su 10. Nguyễn Hữu Ngoan, Tô Dũy Tiến, (2005). Giáo trình thống kê nông nghiệp.Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật cây cao su"10. Nguyễn Hữu Ngoan, Tô Dũy Tiến, (2005). "Giáo trình thống kê nông nghiệp
Tác giả: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, (2012). Quy trình kỹ thuật cây cao su 10. Nguyễn Hữu Ngoan, Tô Dũy Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
8. Đảng cộng sản Việt Nam, văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, IV, X, XI. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
11. Niên giám thống kê của công ty TNHH MTV cao su Chư Prông từ năm 2010đến 2014 Khác
2. Thu thập số liệu thứ cấp và chọn tên đề tài. X 3. Viết đề cương chitiết X X4. Hoàn thiện đề cương X Khác
8. Nộp và trình bày bàikhóa luận. X……., ngày ..... tháng ..... năm 2015 SINH VIÊN THỰC HIỆN(Kí và ghi rõ họ tên)Phạm Sỹ Dũng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Sản lượng và giá trị xuất khẩu cao su giai đoạn 2011 – 2014 - Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV Chư Prông
Bảng 2.1 Sản lượng và giá trị xuất khẩu cao su giai đoạn 2011 – 2014 (Trang 26)
Bảng 4.3 Tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH MTV cao su Chư Prông trong giai đoạn 2010 – 2014. - Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV Chư Prông
Bảng 4.3 Tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH MTV cao su Chư Prông trong giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 41)
Bảng 4.2 Sản lượng và năng suất cao su trong giai đoạn 2010 – 2014 - Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV Chư Prông
Bảng 4.2 Sản lượng và năng suất cao su trong giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 41)
Bảng 4.4: Chi phí đầu tư sản xuất cao su giai đoạn 2010 – 2014 - Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV Chư Prông
Bảng 4.4 Chi phí đầu tư sản xuất cao su giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 42)
Bảng 4.6 Kết quả sản xuất cao su của công ty giai đoạn 2010 – 2014 - Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV Chư Prông
Bảng 4.6 Kết quả sản xuất cao su của công ty giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 43)
Bảng 4.5 Thu nhập bình quân đầu người trên năm của công nhân - Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV Chư Prông
Bảng 4.5 Thu nhập bình quân đầu người trên năm của công nhân (Trang 43)
Bảng 4.7 Hiệu quả sản xuất của công ty TNHH MTV cao su Chư Prông - Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV Chư Prông
Bảng 4.7 Hiệu quả sản xuất của công ty TNHH MTV cao su Chư Prông (Trang 44)
Bảng 4.8 Bảng SWOT và giải pháp đối với sản xuất - Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả sản xuất cao su tại công ty TNHH MTV Chư Prông
Bảng 4.8 Bảng SWOT và giải pháp đối với sản xuất (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w