1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chuyên đề tốt nghiệp Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk

53 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ điều kiện thực tế nước ta hiện nay, xoá đói giảm nghèo về kinh tế là điều kiện tiên quyết để xoá đói giảm nghèo về văn hoá, xã hội .Vì vậy, phải tiếnhành thực hiện xoá đói g

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

ĐăkLăk, tháng 05 năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

ĐăkLăk, tháng 05 năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp cũng như bài chuyên đề này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các đoàn thể cá nhân trong và ngoài trường.

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn thầy Th.S Phạm Văn Trường đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành bài này.

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo Khoa Kinh tế, trường Đại học Tây Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Xin chân thành cảm ơn các cô, chú và các anh chị tại UBND xã Cư Suê, huyện Cư’ Mgar, Tỉnh Đăk Lắk, ban tự quản các thôn, cùng bà con nông dân xã Cư Suê

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và người thân đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như quá trình tôi thực tập Xin chân thành cảm ơn!

Đắk Lắk, tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Tri ệu Văn Thuận

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU 1

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

PHẦN HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận: 3

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản: 3

2.1.2 Vai trò của công tác giảm nghèo 4

2.1.3 Chuẩn nghèo: 6

2.1.4 Một số chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác giảm nghèo 6

2.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.2.1 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số nước trên thế giới 8

2.2.2 Thực trạng giảm nghèo tại Việt Nam 13

2.2.3 Bài học kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo tại địa phương 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 16

2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra: 16

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin số liệu: 17

2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: 17

2.3.4 Phương pháp phân tích: 18

2.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu: 18

PHẦN BA: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.2 Kêt quả nghiên cứu: 25

3.2.1 Thực trạng công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk 25

3.2.2 Kết quả và hiệu quả giảm nghèo tại xã xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk .30

Trang 5

3.2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện

Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk: 34

3.2.4 Những hạn chế trong công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê: 36

3.2.5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giảm nghèo và nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo 36

PHẦN BỐN: KẾT LUẬN 38

4.1 Kết luận 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Stt Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại hộ 6

Bảng 2.2 Tỷ lệ hộ nghèo đói theo tiêu chuẩn 2001-2005 của Bộ LĐTBXH, giai đoạn 1996-2004 13

Bảng 2.3: Số liệu mẫu điều tra .17

Bảng 3.1 : thực trạng hộ nghèo theo thành phần dân tộc 26

Bảng 3.2 : thực trạng hộ nghèo theo địa bàn .27

Bảng 3.3: tình hình thực hiện công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê .28

Bảng 3.4: kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo tại xã .29

Bảng 3.5: kết quả thực hiện công tác giảm nghèo tại xã .30

Bảng 3.6: Diện tích đất bình quân 31

Bảng 3.7: Năng suất cây trồng: 32

Bảng 3.8: Tổng thu của hộ nghèo và thoát nghèo 32

Bảng 3.9: Tổng chi của hộ nghèo và thoát nghèo 33

Trang 8

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong 25 năm qua, từ năm 1986 Việt Nam là một trong những nước thành công

về quá trình phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo Việt Nam từ một trong nhữngquốc gia nghèo nhất thế giới với thu nhập bình quân đầu người dưới 100 đô la Mỹ

đã trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp, với thu nhập đầu người 1.200đôla Mỹ như hiện nay

Để giảm tỷ lệ nghèo xuống mức thấp nhất, không còn tình trạng tái nghèo củangười dân thì công tác giảm nghèo luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của nước ta,bởi vì giàu mạnh gắn liền với sự hưng thịnh của một quốc gia Xóa đói giảm nghèoluôn là một trong những mục tiêu trọng tâm trong mối quan tâm của Đảng, nhànước, nhân dân Việt Nam đặc biệt là xóa đói giảm nghèo ở khu vực miền núi nôngthôn Trong thực tế, hoạt động giảm nghèo đã đạt được những tiến bộ đáng kểnhưng còn không ít khó khăn, thách thức cần vượt qua để thực hiện mục tiêu thiênniên kỷ của Liên Hợp Quốc mà việt nam đã cam kết

Xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk là một xã phần đông dân số sốngbằng nghề nông nghiệp, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp Đất đai bạc màu,nên đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Trong những năm qua xã đã thực hiện nhiều chương trình mục tiêu xóa đói,giảm nghèo như: vay vốn NHCS xã hội cho người nghèo, các chương trình khuyếnnông, hỗ trợ nhà ở cho người nghèo…Đã đạt được nhiều kết quả lớn, số hộ nghèo

đã giảm qua các năm, đời sống của người dân được cải thiên Tuy nhiên vấn đềgiảm nghèo còn gặp nhiều khó khăn nên tình hình giảm nghèo còn chậm, số hộ táinghèo có nguy cơ cao nên chúng ta cần có chính sách và giải pháp đúng đắn để giúpngười dân vượt qua khó khăn Từ những thực tiễn trên em quyết định chọn đề tài:

“Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đắk Lắk’’ để nghiêncứu nhằm làm rõ công tác giảm nghèo tại xã những gì đạt được và chưa đạt được để

đề xuất một số giải pháp để thực hiện công tác giảm nghèo tốt hơn

Trang 9

Mục tiêu nghiên cứu:

- Khái quát thực trạng công tác giảm nghèo tại địa bàn xã Cư Suê, huyệnCư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk

- Đánh giá kết quả và hiệu quả công tác giảm nghèo tại địa bàn xã Cư Suê,huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giảm nghèo đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu:

 Địa điểm: Tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk

 Thời gian nghiên cứu:

- Thời gian thu thập số liệu từ năm 2011 đến năm 2013

- Thời gian nghiên cứu từ ngày 16/3/2105 đến 16/5/2015

 Nội dung nghiên cứu:

- Đặc điểm địa bàn xã Cư suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk

- Tình hình thực hiện công tác giảm nghèo của xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk

- Hiệu quả giảm nghèo tại địa bàn xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk

- Đề xuất các biện pháp để thực hiện tốt công tác giảm nghèo xã Cư Suê, huyệnCư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk

Trang 10

PHẦN HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận:

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản:

Quan điểm về nghèo hay nhận dạng nghèo của từng quốc gia hay từng vùng, từngnhóm dân cư nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí chung nhất để xácđịnh nghèo vẫn là mức thu nhập hay mức chi tiêu để thỏa mãn những nhu cầu cơ bảncủa con người về ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hóa, đi lại và giao tiếp xã hội

- Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thỏa mãn

những nhu cầu tối thiểu cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mứcsống của cộng đồng trên mọi phương diện

+ Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡngquy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thểcủa từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xãhội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia

- Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đưa ra:

+ Nghèo tuyệt đối: là việc không thỏa mãn nhu cầu tối thiểu để nhằm duy trìcuộc sống của con người

+ Nghèo tương đối: là tình trạng không đạt tới mức sống tối thiểu tại mộ thờiđiểm nào đó

- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉthỏa mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mứcsống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

 Khái niệm về xã nghèo và vùng nghèo:

- Xã nghèo là xã có đặc trưng như sau:

+ Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ của xã

+ Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: Điện sinhhoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế và nước sinh hoạt

Trang 11

+ Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao.

- Khái niệm vùng nghèo: là chỉ địa bàn tương đối rộng có thể là một số xã liền kề nhauhoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông không thuận lợi

- Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đócủa chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm

để thực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diệntrên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội - môi trường

- Chính sách giảm nghèo là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp vàcông cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế xã hội nhằm giảiquyết vấn đề nghèo, thực hiện mục tiêu xoá giảm nghèo, từ đó xây dựng một xã hộigiàu đẹp

2.1.2 Vai trò c ủa công tác giảm nghèo

Xét tình hình thực tế, khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới thì sự phân hoà giàunghèo diễn ra rất nhanh nếu không tích cực xoá đói giảm nghèo và giải quyết tốt cácvấn đề xã hội khác thì khó có thể đạt được mục tiêu xây dựng một cuộc sống ấm no

về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huy được truyền thống tốt đẹp của dântộc, vừa tiếp thu được yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại

Do đó trong chính sách phát triển kinh tế -xã hội thời kỳ 1996-2000 nhà nước

đã xây dựng được các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó có chương trình xoáđói giảm nghèo quốc gia Xoá đói giảm nghèo không chỉ là vấn đề kinh tế đơnthuần, mà nó còn là vấn đề kinh tế -xã hội quan trọng, do đó phải có sự chỉ đạothống nhất giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội

Xuất phát từ điều kiện thực tế nước ta hiện nay, xoá đói giảm nghèo về kinh tế

là điều kiện tiên quyết để xoá đói giảm nghèo về văn hoá, xã hội Vì vậy, phải tiếnhành thực hiện xoá đói giảm nghèo cho các hộ nông dân sinh sống ở vùng cao, vùngsâu, hải đảo và những vùng căn cứ kháng chiến cách mạng cũ, nhằm phá vỡ thế sảnxuất tự cung, tự cấp, độc canh, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nôngnghiệp trên toàn quốc theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp nôngthôn, mở rộng thị trường nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, thu hút lao đông ở nôngthôn vào sản xuát tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ là con đường cơbản để xoá đói giảm nghèo ở nông thôn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn

Trang 12

phải được xem như là 1 giải pháp hữu hiệu, tạo bước ngoạt cho phát triển ở nôngthôn, nhằm xoá đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay.

Tiếp tục đổi mới nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá trên cơ sở nền kinh

tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Đó là con đường để cho mọi người vượtqua đói nghèo, để nhà nước có thêm tiềm lực về kinh tế để chủ động xoá đói giảmnghèo Đây là sự thể hiện tư tưởng kinh tế của Hồ Chủ Tịch:" Giúp đỡ người vươnlên khá, ai khá vươn lên giàu, ai giàu thì vươn lên giàu thêm".Thực hiện thành côngchương trình xoá đói giảm nghèo không chỉ đem lại ý nghĩa về mặt kinh tế là tạothêm thu nhập chính đáng cho người nông dân ổn định cuộc sống lâu dài, mà xoáđói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn còn là nền tảng, là cơ sở để cho sự tăngtrưởng và phát triển 1 nền kinh tế bền vững, góp phần vào sự nghiệp đổi mới đấtnước Hơn thế nữa nó còn có ý nghĩa to lớn về mặt chính trị xã hội Xoá đói giảmnghèo nhằm nâng cao trình độ dân trí, chăn sóc tốt sức khoẻ nhân dân, giúp họ cóthể tự mình vươn lên trong cuộc sống, sớm hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng, xâydựng được các mối quan hệ xã hội lành mạnh, giảm được khoảng trống ngăn cáchgiữa người giàu với người nghèo, ổn định tinh thần, có niềm tin vào bản thân, từ đó

có lòng tin vào đường lối và chủ trương của đảng và Nhà nước Đồng thời hạn chế

và xoá bỏ được các tệ nạn xã hội khác, bảo vệ môi trường sinh thái

Ngoài ra còn có thể nói rằng không giải quyết thành công các nhiệm vụ và yêucầu xoá đói giảm nghèo thì sẽ không chủ động giải quyết được xu hướng gia tăngphân hoá giàu nghèo, có nguy cơ đẩy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự bầncùng hoá và do vậy sẽ đe doạ tình hình ổn định chính trị và xã hội làm chệch hướngXHCN của sự phát triển kinh tế -xã hội Không giải quyết thành công các chươngttrình xoá đói giảm nghèo sẽ không thể thực hiện được công bằng xã hội và sự lànhmạnh xã hội nói chung Như thế mục tiêu phát triển và phát triển bền vững sẽ khôngthể thực hiện được Không tập trung nỗ lực, khả năng và điều kiện để xoá đói giảmnghèo sẽ không thể tạo được tiền đề để khai thác và phát triển nguồn lực con ngườiphục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước nhằm đưa nước ta đạt tới ttrình độ pháttriển tương đương với quốc tế và khu vực, tháo khỏi nguy cơ lạc hậu và tụt hậu

Trang 13

2.1.3 Chuẩn nghèo:

Theo chuẩn nghèo, cận nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTgngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ ban hành chuẩn nghèo ápdụng cho giai đoạn 2011 – 2015:

Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại hộ

Tính lâu dài của xóa đói giảm nghèo là do:

Thứ nhất, xóa đói giảm nghèo là nội dung và nhiệm vụ ccaafn thực hiện để

bảo đảm công bằng xã hội thực tiễn cho thấy, có những nguyên nhân nảy sinh đóinghèo không phải do môi trường xã hội, không do điều kiện kinh tế - địa lý, mà dohoàn cảnh và đặc điểm của từng cá nhân, từng hộ gia đình Những trường hợp nàyluôn có khả năng xuất hiện và việc xóa đói giảm nghèo mang tính thường trực

Thứ hai, chủ trương của Đảng ta phát triển kinh tế nhiều thành phần là một định

hướng chiến lược Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường luôn có xu hướng phânhóa hai cực giàu nghèo Vì vậy, cùng với việc tăng cường sự quản lý của Nhà nước

Trang 14

theo định hướng xã hội chủ nghĩa thường xuyên, liên tục và lâu dài thì nhiệm vụ xóađói giảm nghèo cũng là vấn đè liên tục và lâu dài mới giải quyết được.

Thứ ba, dân giàu nước mạnh là mục tiêu cơ bản của chủ nghĩa xã hội Thực

hiện mục tiêu này là một quá trình phấn đấu lâu dài, gian khổ

Xóa đói giảm nghèo vừa có tính cơ bản và cần thực hiện liên tục, lâu dài, lại làmột công việc cần làm trước mắt, bởi vì sự nghiệp cách mạng và công cuộc đổi mớiluôn đặt ra nhiệm vụ: mỗi bước phát triển kinh tế - xã hội là một bước cải thiện đờisống của nhân dân, bởi vì đây không chỉ là việc thực hiện truyền thống, đạo lý củadân tộc “thương người như thể thương thân” mà còn là nhiệm vụ để bảo đảm ổnđịnh xã hội, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc

Hai là, tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện xóa đói giảm nghèo nhưng đây là

hai nhiệm vụ có tính độc lập tương đối

Có người cho rằng, muốn xóa đói giảm nghèo trước hết phải đầu tư pháttriển sản xuất để tăng trưởng kinh tế Chỉ đến khi kinh tế đã phát triển đến giai đoạnnhất định sẽ hết đói nghèo, vì thế không nên đặt vấn đề xóa đói giảm nghèo lànhiệm vụ lâu dài và trọng yếu Thực ra tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng đến việcgiả quyết vấn đề nghèo đói, bởi vì nguyên nhân chính yếu của đói nghèo nói chung

là kinh tế chưa phát triển Tuy nhiên, đói nghèo lại do nhiều nguyên nhân khácmang tính đặc thù, trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay chúng ta chấp nhận kinh

tế nhiều thành phần cùng vận động, phát triển cũng là phải chấp nhận tình trạnggiàu nghèo tương đối Vì vậy, xóa đói giảm nghèo không những là công việc cầnthiết mà là nhiệm vụ cấp bách và quan trọng Chúng ta xác định sự phân hóa giàunghèo không thể tránh khỏi, nên cũng quyết tâm không để xảy ra tình trạng làmgiàu vô tội vạ trên lưng người khác, cũng như tình trạng “ kẻ ăn không hết, ngườilần không ra”, không để người nghèo bị bỏ rơi trước con mắt của công đồng

Ba là, xóa đói giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội không có nghĩa là

kìm hãm sự phát triển kinh tế, không mang tính chất cào bằng

Kinh nghiệm của chủ nghĩa xã hội hiện thực ở Liên Xô và Đông Âu trước đây đãcho thấy, nếu đặt công bằng xã hội lên trên hết và tách rời với phát triển kinh tế thìtrước hết dẫn tới sự triệt tiêu các động lực phát triển Tuy nhiên, nếu đặt hiệu quảkinh tế là mục tiêu duy nhất thì sẽ làm tăng tình trạng phân hóa hai cực, làm tăng sựkhốn đốn với không ít quần chúng nhân dân Bởi vậy trong khi thực hiện bài toán

Trang 15

phát triển đất nước, làm sao phải tạo mọi điều kiện và tăng nguồn lực cho sự pháttriển, đồng thời hạn chế mặt tiêu cực của nó, đặt vấn đề xóa đói giảm nghèo thànhcông việc thường xuyên, liên tục.

Bốn là, xóa đói giảm nghèo là công việc của toàn xã hội.

Cần khẳng định một cách mạnh mẽ rằng, xóa đói giảm nghèo không dừng lại

ở việc thực hiện chính sách xã hôi, không phải việc của riêng ngành lao động - xãhội hay một số ngành khác, mà là nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, mà là nhiệm

vụ chung của toàn Đảng, toàn dân Muốn thực hiện thành công việc xóa đói giảmnghèo, tất cả mọi cán bộ Đảng, chính quyền phải quan tâm cùng giải quyết, thựchiện giải pháp một cách đồng bộ và phải có sự tham gia của toàn thể cộng đồng

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghi ệm giảm nghèo của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Giải quyết đói nghèo ở Hàn Quốc

Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, chính phủ Hàn Quốc không chú ý đến việcphát triển nông nghiệp nông thôn mà đi vào tập trung phát triển ở các vùng đô thị,xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn, thế nhưng 60% dân sốHàn Quốc sống ở khu vực nông thôn, cuộc sống nghèo đói, tuyệt đại đa số là táđiền, ruộng đất tập trung vào sở hữu của giai cấp địa chủ, nhân dân sống trong cảnhnghèo đói tột cùng Từ đó gây ra làn sóng di dân tự do từ nông thôn vào thành thị đểkiếm việc làm, chính phủ không thể kiểm soát nổi, gây nên tình trạng mất ổn địnhchính trị -xã hội Để ổn định tình hình chính trị -xã hội, chính phủ Hàn Quốc buộcphải xem xét lại các chính sách kinh tế -xã hội của mình, cuối cùng đã phải chú ýđến việc điều chỉnh các chính sách về phát triển kinh tế -xã hội ở khu vực nông thôn

và một chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn được ra đời gồm 4 nội dung

cơ bản:

- Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộ nông dân vay

- Nhà nước thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao

- Thay giống lúa mới có năng suất cao

- Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới ở nông thôn bằng việc thành lập cácHTX sản xuất và các đội ngũ lao động để sửa chữa đường xá, cầu cống và nâng cấpnhà ở

Trang 16

Với những nội dung này, chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhân dâncóviệc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dẩna các thành phố lớn dể kiếmviệc làm chính sách này đã được thể hiện thông qua kế hoạch 10 năm cải tiến cơcấu nông thôn nhằm cải tiến cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng đa dạng hoá sảnxuất nông nghiệp, từng bước đưa nền kinh tế phát triển nhằm xoá đói giảm nghèocho dân chúng ở khu vực nông thôn.

Tóm lại: Hàn Quốc đã trở thành 1 nước công nghiệp phát triển nhưng chính phủvẫn coi trọng những chính sách có liên quan đến việc phát triển kinh tế nông nghiệpnông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ở khu vực nông thôn, có nhưvậy mới xoá đói giảm nghèo cho nhân dân tạo thế ổn định và bền vững cho nềnkinh tế

2.2.1.2 Giải quyết đói nghèo ở Đài Loan

Đài Loan là một trong những nước công nghiệp mới (NIES), nhưng là 1 nướcthành công nhất về mô hình kết hợp chặt trẽ giữa phát triển công nghiệp với pháttriển kinh tế nông nghiệp nông thôn ( mặc dù Đài Loan không có các điều kiệnthuận lợi như một số nước trong khu vực) đó là chính phủ Đài Loan đã áp dụngthành công một số chính sách về phát triển kinh tế -xã hội như:

- Đưa lại ruộng đất cho nông dân, tạo điều kiện hình thành các trang trại gia đìnhvới quy mô nhỏ, chủ yếu đi vào sản xuất nông phẩm theo hướng sản xuất hàng hoá

- Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, công nghiệp hoá nông nghiệp nôngthôn, mở mang thêm những nghành sản xuát kinh doanh ngoài nông nghiẹp cũngđược phát triển nhanh chóng, số trang trại vừa sản xuất nông nghiệp, vừa kinhdoanh ngoài nông nghiệp chiếm 91% số trang trại sản xuất thuần nông chiếm 90%.Việc tăng sản lượng và tăng năng suất lao động ttrong nông nghiệp đến lượt nó lạitạo điều kiện cho các nghành công nghiệp phát triển

- Đầu tư cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để phát triển nôngthôn Đài Loan rất coi trọng phát triển mạng lưới giao thông nông thôn cả về đường

bộ, đường sắt và đường thuỷ

Trong nhiều thập kỷ qua, Đài Loan coi trọng việc phát triển giao thông nôngthôn đều khắp các miền, các vùng sâu vùng xa, công cuộc điện khí hoá nông thôngóp phàn cải thiện điều kiện sản xuất, điều kiện sinh hoạt ở nông thôn Chính quyềnĐài Loan cho xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp ngay ở vùng nông thôn để

Trang 17

thu hút những lao đông nhàn rỗi của khu vực nông nghiệp, tăng thu nhập cho nhữngngười nông dân nghèo, góp phần cho họ ổn định cuộc sống Đài Loan áp dụng chế

độ giáo dục bắt buộc đối với những người trong độ tuổi, do đó trình độ học vấn củanhân dân nông thôn được nâng lên đáng kể, cùng với trình độ dân trí được nâng lên

và điều kiện sống được cải thiện,Tỷ lệ tăng dân số đã giảm từ 3,2%/năm(1950)xuống còn 1,5%/năm(1985) Hệ thống ytế , chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhândân cũng được quan tâm đầu tư thích đáng

Ngoài Hàn Quốc, Đài Loan còn 1 số nước ASEAN cũng có những chươngtrình phát triển kinh tế -xã hội bằng con đường kết hợp giữa những ngành côngnghiệp mũi nhọn với việc phát triển kinh tế nông thôn với mục đích xoá đói giảmnghèo trong dân chúng nông thôn Điều đặc trung quan trọng của các nước ASEAN

là ở chỗ những nước này đều có nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, bước vào côngnghiệp hoá có nghĩa là vào lúc khởi đầu của quá trình công nghiệp hoá.Tất cả cácnước ASEAN (trừ Singapo) đều phải dựa vào sản xuất nông nghiệp, lấy phát triểnnông nghiệp là một trong những nguồn vốn cho phát triển công nghiệp, điền hình lànhững nước như Thái Lan, InĐôNêXiA, Philipin và Malaxia Tất cả những nướcnày phần lớn dân cư sống ở khu vực nông thôn, đời sống kinh tế nghèo nàn lạc hậu,thu nhạp chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy mà chính phủ các nước nàytrong quá trình hoạch định các chính sách kinh tế -xã hội họ đều rất chú trọng đếncác chính sách nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn , giành cho nôngnghiệp nông thôn những ưu tiên cần thiết về vốn đầu tư để tiến hành cuộc cáchmạng xanh trong nông nghiẹp.Tuy nhiên khi bước vào giai đoạn 2 của quá trìnhcông nghiệp hoá, tất cả các nước ASEAN đều nhận thấy rằng không thể đi lên chỉbằng con đường nông nghiệp mà phải đầu tư cho các ngành công nghiệp, dịch vụ.Chính vì lẽ đó mà các chính sách về phát triển nông nghiệp nông thôn cũng như cácchương trình phát triển khác như chương trình xoá đói giảm nghèo không được chútrọng như ở giai đoạn đàu của quá trình công nghiệp hoá Do vậy khoảng cách vềthu nhập của những người giàu với những người nghèo là rất lớn Sự phân tầng xãhội là rõ rệt gây mất ổn định về tình hình chính trị xã hội , từ đó làm mất ổn địnhtrong phát triển kinh tế

Sự phồn vinh của băng cốc ,Manila được xây dựng trên nghèo khổ của cácvùng nông thôn như ở vùng đông bắc Thái Lan, ở miền trung đảo Ludon Cho đến

Trang 18

nay sự bất bình đẳng veg thu nhập ở Thái Lan vẫn tiép tục gia tăng, các thành phốlớn, các khu cônh nghiệp vẫn có tỷ lệ tăng trưởng cao,năm 1981 Bangkoc đóng góp42% GDP , đến năm 1989 lên tới 48% cho GDP trong khi đó phần đóng góp choGDP ở các vùng khác lại giảm xuống như ở miền bắc và miền nam Thái lan phầnđóng góp đã giảm xuống từ 14,7% năm 1981 xuống còn 10% năm 1989.

Ở Malaixia chính phủ đã thực hiện chính sách phân phối lại trong nền kinh tếquốc dân, nhưng việc phân phối lại thì lợi ích vẫn chủ yếu tập trung cho tần lớp giàu

có, những người nghèo khổ đặc biệt là nông dân hầu như không được chia sẻ lợi ích

đó, khái niệm công bằng ở đây là sự công bằng giữa tầng lớp giàu có

Vào năm 1985 ở Malayxia có tới 82.000 hộ gia đình ở khu vực nông thôn thuộcdiện nghèo đói

Tình trạng nghèo khổ ở Philipin còn tồi tệ hơn, năm 1988 tỷ lệ nghèo đói ởPhilipin lên tới 49,5% dân số trong 3,1 triệu hộ gia đình đói nghèo thì tới 2,2 triệugia đình (72,8%) sống ở khu vực nông thôn, đời sống chủ yếu dựa vào nghề nông ,còn 843.000 hộ (27,2%) sống ở khu vực phi nông nghiệp Điều này cho thấy đa sốnhững người nghèo Philippin sống tập trung ở khu vực nông thôn

Tình trạng nghèo khổ ở các nước ASEAN vẫn tiếp tục gia tăng, cùng với quátrình tăng trưởng kinh tế của các quốc gia này, điều này cho thấy do sự tăng trưởngkinh tế không theo kịp sự tăng trưởng dân số, mặt khác là do quá trình chuyển dịch

cơ cấu sang những ngành sản xuất công nghệ cao của một số nước ASEAN hiệnnay làm cho nạn thất nghiệp ngày càng trầm trọng hơn.Để giải quyết tình trạng đóinghèo, chính phủ các nước ASEAN có rất nhều cố gắng

Chính phủ Inđônêxia trong kế hoạch 5 năm lần năm đã tăng chỉ tiêu cho cáchoạt động tạo ra những việc làm mới cho những người chưa có việc làm, nhằm tạothu nhập ổn định cho người lao động, góp phần tích cực cho công cuộc xoá đóigiảm nghèo cho nhân dân

Ở Thái Lan, một trong những biện pháp chống nghèo khổ mà nước này đã ápdụng là phân bố cơ sở sản xuất công nghiệp xây dựng mới về khu vực nông thôn, nơi

có sẵn tài nguyên thiên nhiên nhằm thu hút số lao động dôi dư ở khu vực nôngnghiệp( để khắc phục tình trạng dân lao động di cư vào thành phố kiếm việc làm) làmtăng thu nhập cho người dân và gia đình họ Biện pháp này còn nhằm mục đích đô thị

Trang 19

hoá nông thôn, đưa những vùng nông thôn hẻo lánh xa xôi vào dòng phát triển chungcủa đất nước.

Những nỗ lực trong các giải pháp chống nghèo khổ của các nước ASEAN đãđem lại những kết quả đáng kể, song để khắc phục tình trạng đói nghèo có tính lâudài bền vững thì chính phủ các nước này phải duy trì và đẩy mạnh nhịp độ tăngtrưởng kinh tế Khi nền kinh tế phát triển tạo nên cơ sở vật chất dể phân phối lại thunhập qua sự điều tiết của chính phủ và khi nền kinh tế phát triển thì tích luỹ từ nội

bộ nền kinh tế được nâng cao, từ đó chính phủ đầu tư cho việc xây dựng các côngtrình cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn đề xã hội, nhất là chương trình xoá đóigiảm nghèo một cách hiệu quả nhất

2.2.1.3 Giải quyết đói nghèo ở Trung Quốc

Ngay từ khi Đại Hội Đảng XII của Đảng cộng sản Trung Quốc năm 1984, chínhphủ Trung Quốc đã thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực, nhung cái chính là cải cách

cơ cấu nông nghiệp nông thôn.Mục đích của nó là làm thay đổi các quan hệ chính trị,kinh tế ở nông thôn, giảm nhẹ gánh nặng về tài chính đã đè quá nặng lên những ngườinghèo khổ ở nông thôn trong nhiều năm qua, phục hồi ngành sản xuất nông nghiệp

Năm 1985 Đặng Tiểu Bình đã nói:" Sự nghiệp của chúng ta sẽ không có ýnghĩa gì nhiều nếu không có sự ổn định ở nông thôn " Sau khi áp dụng một loạtcác chính sách cải cách kinh tế ở khu vực nông thôn, Trung Quốc đã thu đượcnhững thành tựu đáng kể, đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong thể chế chínhtrị , thay đổi về căn bản về cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển đổi phương thức quản

lý, thay đổi căn bản phương thức phân phối, phân phối theo lao động đóng vai tròchính, và Trung Quốc đã thực hiện thành công việc chuyển đổi sang nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết cuả Nhà nước , thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Trong những năm Trung Quốc thực hiện chuyển hưỡng sang nền kinh tế thịtrường thì sự phân hoá giàu nghèo đã tăng lên rõ rệt trong xã hội Do chính sách mởcửa nền kinh tế , các thành phố lớn thì tập trung các nhà máysản xuất công nghiệp ,tuy có phát triển một số nhà máy công nghiệp ở một số vùng nông thôn, song vùnggiàu có thì ngày càng giàu có, vùng nghèo đói thì vẫn nghèo đói nhất là vùngsâu,vùng xa Để khắc phục tình trạng nghèo khổ cho khu vực nông thôn chính phủ đãđưa ra một loạt các giải pháp cơ bản nhằm xoá đói giảm nghèo cho nhân dân, trong

đó có các giải pháp về tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, xây dựng

Trang 20

các vùng định canh, định cư, khu dân cư mới, chính sách này đã đem lại những thànhcông đáng kể cho nền kinh tế -xã hội Trung Quốc trong những năm qua.

2.2.2 Thực trạng giảm nghèo tại Việt Nam

Theo chuẩn đói nghèo của TCTK thì tỷ lệ hộ đói nghèo của Việt Nam đã giảmmạnh từ 70% năm 1990 xuống còn 32% năm 2000 và dến năm 2002, tỷ lệ này chỉcòn 28,9%.So với mục tiêu giảm ½ tỷ lệ hộ nghèo đói giai đoạn 1990-2015 thì ViệtNam đã về trước mục tiêu này và được cộng đồng quốc tế đánh giá là nước giảm tỷ

lệ hộ nghèo đói tốt nhất Tuy nhiên Việt Nam là một trong những nước nghèo đứng hàng thứ 133/174 nước trên thế giới theo GDP bình quân đầu người

-Theo chuẩn đói của Bộ LĐTBXH là hộ có thu nhập bình quân một người mộttháng ở vùng miền núi hải đảo,trung du,đồng bằng ,đô thị lần lượt dưới 55-70-90nghìn đồng áp dụng cho thời kỳ 1996-2000 và dưới 80-100-150 nghìn đồng chothời kỳ 2001-2005 được thể hiện ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Tỷ lệ hộ nghèo đói theo tiêu chuẩn 2001-2005 của Bộ LĐTBXH,giai

- Bắc Trung Bộ

- Duyên Hảimiền Trung

- Tây Nguyên

- Đông Nam bộ

- ĐB sông CửuLong

22.727.21130.823.129.46.416.2

25.425.49.827.824.427.85.515.6

22.422.48.424.617.825.64.715.4

15.515.56.520.215.915.7415.4

13.513.55.31611.213.13.511.1

22.333.99.725.622.324.98.814.2

14.521.88.617.013.219.46.910.3

10.414.96.113.29.611.02.37.4

36.162.319.839.723.352.210.220.8

2.2.2.1 Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh

Qua bảng 2.1 cho thấy tỷ lệ hộ đói nghèo ở nước ta giảm tử 19.23% nawm1996xuống 10% năm 2000.Năm 2001,do thay đổi chuẩn nghèo nên cả nước có 2.8 triệu

Trang 21

hộ nghèo chiếm 17.2% tổng số hộ nghèo trong cả nước ,đến cuối năm 2002 ,còn11.7% giảm từ 2.8 triệu hộ xuống còn 1.97 triệu hộ.Tỷ lệ hộ nghèo đói măm 2004tiếp tục giảm chỉ còn 8.3 % trong đó vùng Đông Nam bộ có tốc độ giảm nghèonhanh nhất (từ 9.6% năm 2002 còn 7.4 % năm 2004)

2.2.2.2 Tốc độ giảm nghèo không đồng đều

Các vùng núi cao ,vùng sâu vùng xa,có tỷ lệ đói nghèo khá cao.Có tới 64% số hộnghèo đói tập trung tại các vùng núi phía Bắc,Bắc Trung Bộ,Tây Nguyên và DuyênHải Miền Trung.Tỷ lệ hộ nghèo ở những vùng này cao gấp từ 1.7-2 lần so với cả nước

Đó là những vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn ,điều kiện tự nhien khó khăn…Trong những năm gần đây tỷ lệ hộ nghèo đói ở nước ta được cải thiện nhưngmức cải thiện ở nhóm người nghèo chậm hơn so với mức chung Cụ thể là sự giatăng chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và 20% nghèo nhất (từ 7.3 lầnnăm 1995 lên 9.1 lần năm 2002) cho thấy hố ngăn cách giữa giàu nghèo đang có xuhướng ngày càng gia tăng

2.2.2.3 Kết quả giảm nghèo chưa bền vững

Nghèo đói ở nước ta phổ biến là trong những hộ có thu nhập thấp và bấpbênh.Phần lớn thu nhập của người nghèo là từ nông nghiệp với điều kiện nguồn lựcrất hạn chế(đất đai ,lao động ) 90% số nghèo đói nước ta sống ở nông thôn,trình độtay nghề thấp ,ít có khả năng tiếp cận nguồn lực các nguồn lực trong sản xuất nhưvốn kỹ thuật,công nghệ… không có điều kiện tiếp cận với công nghệ thông tin nênrất khó có khả năng chuyển đổi việc làm sang các nghành nghề phi nông nghiệp để

có thu nhập cao hơn.Hiện vẫn còn một tỷ lệ khá lớn hộ gia đình nằm sát cậnngưỡng ngheofvaf nếu gặp rủi ro hay sự thay đổi chính sách thì nguy cơ tái nghèocủa nhóm này rất cao.Mặc dù số lượng hộ nghèo của các dân tộc thiểu số đã giảmnhưng tỷ lệ trong tổng số hộ nghèo của cả nước vẫn tăng lên

2.2.3 Bài h ọc kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo tại địa phương

Quán triệt và thực hiện chủ trương của Đảng, Nghị quyết của tỉnh về xóa đói,giảm nghèo, trong những năm qua, xã Cư Suê tập trung các nguồn lực, thực hiệnnhiều chính sách, giải pháp xóa đói, giảm nghèo, xóa nhà ở tạm trên địa bàn, đemlại nhiều kết quả quan trọng, bảo đảm kinh tế - xã hội của địa phương phát triểntheo hướng bền vững Qua quá trình thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo, xã CưSuê rút ra được một số bài học kinh nghiệm sau:

Trang 22

Thứ nhất, phải xác định xóa đói, giảm nghèo là một trong những chính sách ưu

tiên trong phát triển kinh tế - xã hội của xã, là mục tiêu hàng đầu của các mục tiêuthiên niên kỷ Trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện xóa đói, giảm nghèo phảihướng vào những vùng còn tỷ lệ hộ nghèo cao như vùng sâu, vùng xa, vùng đồngbào dân tộc thiểu số với tinh thần: về chủ trương, phải đúng trọng tâm, đúng trọngđiểm; về chỉ đạo, phải quyết liệt, biết khối lượng công việc, lực lượng thực hiện,thời hạn hoàn thành; về chủ trì, phải gương mẫu, tận tụy, sâu sát, dân chủ, sáng tạonhưng đúng pháp luật của Nhà nước

Thứ hai, xây dựng lộ trình thực hiện các chính sách, cơ chế đặc thù, các biện

pháp đột phá, nhằm thực hiện có hiệu quả công tác xóa đói, giảm nghèo trên địabàn Đi đôi với công tác này, phải tích cực giải quyết việc làm cho người lao động,gắn với đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo nghề ngắn hạn cho người lao động

ở nông thôn trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp nhằm nâng cao kiếnthức tay nghề, đủ điều kiện tham gia thị trường lao động chất lượng cao

Thứ ba, xã hội hóa các hoạt động xóa đói, giảm nghèo, phát động phong trào

quần chúng sâu rộng trong toàn xã Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư và hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thống Phấn đấu thực hiệnmục tiêu xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững thông qua việc đẩy mạnh cácchương trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, các chương trình hỗ trợ vềsản xuất và đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số, những nơi đặc biệt khó khăncủa xã, kết hợp và lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trêntừng địa bàn và dựa trên cơ sở đề xuất của nhân dân cho phù hợp; đồng thời, xemviệc xóa nhà ở tạm là nội dung quan trọng trong chương trình xóa đói, giảm nghèocủa địa phương

Thứ tư, thiết lập cơ chế phân bổ ngân sách công bằng, minh bạch và có tính

khuyến khích cao, tạo điều kiện cho các địa phương chủ động trong việc huy độngnguồn lực tại chỗ cũng như lồng ghép với các nguồn khác, góp phần nâng cao hiệuquả thực hiện chương trình Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn lực,bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, không thất thoát; kiên quyết xử lý các tổchức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí của chương trình không đúng mục đích, không

có hiệu quả

Trang 23

Thứ năm, hằng năm, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết để đánh giá, rút kinh

nghiệm quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình xóa đói, giảmnghèo và xóa nhà ở tạm; kịp thời khen thưởng để động viên nhân tố tích cực, khắcphục những yếu kém, tồn tại để tổ chức thực hiện chương trình tốt hơn cho nhữngnăm tiếp theo

Trên cơ sở những kết quả và bài học kinh nghiệm, thời gian tới, Đảng bộ vànhân dân xã Cư Suê quyết tâm vượt qua khó khăn, khắc phục những tồn tại, tiếp tụcđẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, thực hành tiết kiệm, tương thân tương ái, giúp đỡlẫn nhau trong sản xuất và đời sống, thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêuquốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế nhanh, bền vững, giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, hoàn thành các chỉ tiêu

mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đã đề ra

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra:

- Địa bàn nghiên cứu: Cư Suê là một xã nằm ở phía tây Nam của huyện CưM’gar, cách trung tâm huyện 7km Tổng diện tích đất tự nhiên là 3.515ha, với10.468 khẩu, bao gồm 11 thôn, buôn, với 4 dân tộc anh em Nguồn thu nhập chínhcủa cư dân trong xã chủ yếu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp nhưng hiệu quả củasản xuất chưa được cao làm cho đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ

hộ nghèo còn tương đối cao Trong những năm qua xã đã thực hiện chương trìnhmục tiêu xóa đói giảm nghèo và đã đạt được nhiều kết quả Tuy nhiên tình hìnhgiảm nghèo vẫn đang còn chậm, số hộ tái nghèo có nguy cơ cao Từ những thực tiễntrên em quyết định chọn xã Cư Suê là địa bàn nghiên cứu về công tác giảm nghèo.Lựa chọn 3 thôn, buôn trong địa bàn xã Cư Suê để thu thập số liệu điều tra, baogồm hai thôn gồm thôn Bình Minh, thôn Bình An, và một buôn là Buôn SútM’Đưng tại xã Cư Suê Đây là các thôn được lựa chọn theo tiêu chí:

 Các thôn có hộ nghèo, cận nghèo

 Các thôn,buôn có đầy đủ các thành phần dân tộc đang sinh sống trong xã.Thu nhập chính của người dân trong 3 thôn, buôn là từ sản xuất nông nghiệp

- Mẫu điều tra: Điều tra tiến hành đối với 35 hộ nông dân tại các thôn, buôn đãđược chọn là Bình Minh, Bình An và một buôn là Buôn Sút M’Đưng tại xã cư Suê,huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk

Trang 24

- + Số liệu mẫu điều tra:

Bảng 2.3: Số liệu mẫu điều tra.

Thôn điều tra Bình Minh Bình An Sút M’Đưng Tổng

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin số liệu:

a) Thông tin/số liệu thứ cấp:

- Các báo cáo tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Cư Suê(các nguồn tài nguyên, dân số - lao động, văn hóa, giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng…)

- Báo cáo của xã Cư Suê về tình hình thực hiện công tác giảm nghèo hàng năm.(2011, 2012, 2013)

- Danh sách hộ nghèo, cận nghèo theo từng thôn, buôn của xã Cư Suê, huyệnCư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk

- Các chính sách giảm nghèo đang được triển khai trên địa bàn xã Cư Suê,huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk

- Những lý luận chung về nghèo và giảm nghèo ( Đại học Kinh tế Quốc Dân)b) Thông tin/số liệu sơ cấp:

- Điều tra hộ gia đình (theo mẫu) về điều kiện sống chung của họ, các hoạt độngsản xuất, tiêu dùng, …

- Thực hiện điều tra trực tiếp các hộ nghèo, các hộ mới tái nghèo và một số hộkhác bằng bộ câu hỏi soạn sẵn như: tình hình sản xuất, đất đai, lao động, trình độ,mức đầu tư những thuận lợi khó khăn và các kiến nghị của hộ nghèo đối vớichương trình giảm nghèo

2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:

- Số liệu thứ cấp được chọn lọc và tổng hợp theo phương pháp thống kê để làm

rõ công tác giảm nghèo tại xã, các nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo, các nhân

tố ảnh hưởng

- Các chỉ tiêu sử dụng: số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân…

- Số liệu sơ cấp được tổng hợp và xử lý bằng phầm mềm Excel theo các chỉ tiêu

để đáp ứng các mục tiêu/nội dung đã xác định

Trang 25

- Để so sánh giữa các hộ về thu nhập, nhân khẩu, lao động, đất đai…

- Phân tích và xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel

2.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu:

2.3.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng giảm nghèo.

- Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo:

- Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn sản xuất

- Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo được hỗ trợ giống ngô

- Số người nghèo và tỷ lệ người nghèo được cấp BHYT

2.3.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả giảm nghèo.

- Số hộ thoát nghèo và tỷ lệ hộ thoát nghèo

- Số hộ tái nghèo và tỷ lệ hộ tái nghèo

- Lượng vốn vay bình quân/hộ nghèo

- Lượng giống ngô bình quân được hỗ trợ/hộ nghèo

Trang 26

2.3.5.3 Nhóm chỉ tiếu phán ánh thực trạng phát triển kinh tế hộ nghèo:

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân hộ nghèo

-Thu từ sản xuất nông nghiệp =Thu trồng trọt +Thu chăn nuôi

-Thu nhập =Thu từ sản xuất nông nghiệp +Thu khác

-Chi sản xuất =Chi phí sản xuất trồng trọt +Chi phí sản xuất chăn nuôi

-Chi =Chi sản xuất +Chi khác

Ngày đăng: 02/04/2017, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tỷ lệ hộ nghèo đói theo tiêu chuẩn 2001-2005 của Bộ LĐTBXH,giai - Chuyên đề tốt nghiệp Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk
Bảng 2.2. Tỷ lệ hộ nghèo đói theo tiêu chuẩn 2001-2005 của Bộ LĐTBXH,giai (Trang 20)
Bảng 2.3: Số liệu mẫu điều tra. - Chuyên đề tốt nghiệp Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk
Bảng 2.3 Số liệu mẫu điều tra (Trang 24)
Bảng 3.2 : thực trạng hộ nghèo theo địa bàn. - Chuyên đề tốt nghiệp Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk
Bảng 3.2 thực trạng hộ nghèo theo địa bàn (Trang 34)
Bảng 3.3: tình hình thực hiện công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê. - Chuyên đề tốt nghiệp Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk
Bảng 3.3 tình hình thực hiện công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê (Trang 35)
Bảng 3.4: kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo tại xã. - Chuyên đề tốt nghiệp Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk
Bảng 3.4 kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo tại xã (Trang 36)
Bảng 3.5: kết quả thực hiện công tác giảm nghèo tại xã. - Chuyên đề tốt nghiệp Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk
Bảng 3.5 kết quả thực hiện công tác giảm nghèo tại xã (Trang 37)
Bảng 3.6: Diện tích đất bình quân. - Chuyên đề tốt nghiệp Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk
Bảng 3.6 Diện tích đất bình quân (Trang 38)
Bảng 3.7: Năng suất cây trồng: - Chuyên đề tốt nghiệp Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk
Bảng 3.7 Năng suất cây trồng: (Trang 39)
Bảng 3.8: Tổng thu của hộ nghèo và thoát nghèo - Chuyên đề tốt nghiệp Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk
Bảng 3.8 Tổng thu của hộ nghèo và thoát nghèo (Trang 39)
Bảng 3.9: Tổng chi của hộ nghèo và thoát nghèo - Chuyên đề tốt nghiệp Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk
Bảng 3.9 Tổng chi của hộ nghèo và thoát nghèo (Trang 40)
Hình thức: 1. Huấn luyện kỹ thuật [  ] 2. Hội thảo đầu bờ [  ] - Chuyên đề tốt nghiệp Công tác giảm nghèo tại xã Cư Suê, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk
Hình th ức: 1. Huấn luyện kỹ thuật [ ] 2. Hội thảo đầu bờ [ ] (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w