1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay

117 704 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 895,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài........................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 3 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 3 4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3 6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 4 7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 4 8. Cấu trúc của luận văn.................................................................................... 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG6 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 6 1.1.1. Trên thế giới......................................................................................... 6 1.1.2. Việt Nam.............................................................................................. 9 1.1.2.1. Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động ......................... 9 1.2.2.2. Đào tạo nghề theo mô đun gắn với việc làm .................................. 10 1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu ................................ 11 1.2.1. Nghề................................................................................................... 11 1.2.2. Đào tạo............................................................................................... 12 1.2.3. Đào tạo nghề ...................................................................................... 14 1.2.4. Quản lý đào tạo Nghề ........................................................................ 17 1.2.4.1. Quản lý............................................................................................ 17 1.2.4.2. Quản lý đào tạo nghề ...................................................................... 20 1.3. Đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động ở trƣờng Cao đẳng nghề.. 22 1.3.1. Đặc điểm đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề ....................................... 22 1.3.2. Nhu cầu thị trƣờng lao động.............................................................. 22Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay 4 1.3.2.1. Thị trƣờng lao động ........................................................................ 22 1.3.2.2. Nhu cầu của thị trƣờng lao động hiện nay...................................... 24 1.4. Nội dung quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động.......................................................................................... 27 1.4.1. Xác định nhu cầu của thị trƣờng lao động......................................... 27 1.4.2. Xây dựng chƣơng trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trƣờng lao động ................................................................................................... 28 1.4.3. Tổ chức tuyển sinh............................................................................. 29 1.4.4. Triển khai quá trình đào tạo............................................................... 30 1.4.5. Đánh giá chất lƣợng đào tạo.............................................................. 31 1.4.6. Thu nhận thông tin phản hồi từ phía cơ sở sử dụng lao động ........... 32 1.5. Các yếu tố chi phối việc quản lý đào tạo nghề ........................................ 33 1.5.1. Các yếu tố từ phía thị trƣờng lao động .............................................. 33 1.5.2. Các yếu tố từ phía các trƣờng Cao đẳng nghề................................... 33 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1................................................................................. 35 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NAM ĐỊNH.................................................................................................... 36 2.1. Khái quát về trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định....................................... 36 2.2.1. Quá trình thành lập và phát triển nhà trƣờng..................................... 36 2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của nhà trƣờng................................................ 37 2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định......... 39 2.2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên............................................................. 39 2.2.2. Thực trạng cơ sở vật chất................................................................... 40 2.2.3. Các ngành nghề đƣợc đào tạo của trƣờng ......................................... 42 2.2.4. Kết quả đào tạo .................................................................................. 44Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay 5 2.3. Thực trạng quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động ............................................................................ 45 2.3.1. Mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp khảo sát thực tiễn ................... 45 2.3.2. Các kết quả khảo sát .......................................................................... 46 2.3.2.1. Đánh giá về việc xác định nhu cầu của thị trƣờng lao động .......... 46 2.3.2.2. Đánh giá về chƣơng trình và phƣơng thức đào tạo đáp ứng thị trƣờng lao động ................................................................................. 48 2.3.2.3. Đánh giá công tác tuyển sinh và tổ chức đào tạo ........................... 51 2.3.4. Đánh giá chất lƣợng đào tạo.............................................................. 56 2.3.5. Tiếp nhận thông tin phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động................. 58 2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động ..................................................... 59 2.4.1. Các yếu tố từ phía thị trƣờng lao động .............................................. 59 2.4.2. Các yếu tố từ phía các trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định................. 61 2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động hiện nay.............................. 63 2.5.1. Thuận lợi .......................................................................................... 63 2.5.2. Khó khăn.......................................................................................... 64 2.5.3. Nguyên nhân của những khó khăn................................................... 64 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.................................................................................. 65 CHƢƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NAM ĐỊNH .............................................................................................................. 66 3.1. Định hƣớng và nguyên tắc đề xuất giải pháp........................................... 66 3.1.1. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề................................. 66 3.1.2. Hƣớng tới đào tạo gắn với sử dụng ................................................... 66 3.1.3. Hƣớng tới đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo ........... 67Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay 6 3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp............................................................ 68 3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển.................................................... 68 3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn ...................................................................... 69 3.2.3. Đảm bảo tính hiệu quả....................................................................... 69 3.2.4. Đảm bảo tính khả thi .......................................................................... 70 3.3. Các biện pháp quản lý cụ thể ................................................................... 71 3.3.1. Khảo sát, đánh giá đúng nhu cầu của thị trƣờng lao động ................ 71 3.3.2. Tổ chức điều chỉnh chƣơng trình cho phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng lao động ................................................................................. 73 3.3.3. Đổi mới công tác tuyển sinh.............................................................. 77 3.3.4. Quản lý chặt chẽ các khâu của quá trình đào tạo .............................. 79 3.3.5. Phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động quản lý dạy thực hành, hoạt động thực tập của sinh viên............................................................... 82 3.3.6. Tổ chức điều tra khảo sát về tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp sau khi ra trƣờng.................................................................... 85 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 87 3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................ 89 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.................................................................................. 92 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................... 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 96 PHỤ LỤC..................................................................................................... 100 Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong trường Đại học Sư phạm

Hà Nội, đặc biệt là giảng viên TS Dương Hải Hưng là người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn Nhờ sự giúp, dìu dắt của thầy cô

em đã học hỏi được những kiến thức cơ bản đáng quý không những từ sách

vở mà cả trong thực tế, từ đó giúp em tích luỹ được những kinh nghiệm quý báu để tiếp tục bước chân trên con đường sự nghiệp sau này

Tuy nhiên do thời gian hạn hẹp, khả năng của tác giả có hạn mà vấn đề nghiên cứu quá rộng, nằm trong môi trường luôn vận động và biến đổi, phải

sử dụng một khối lượng lớn tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những sơ suất Em rất mong nhận được những lời khuyên, những góp ý của quý Thầy

Cô trong hội đồng phản biện và những người đã đọc luận văn này./

Hà Nội, tháng 07 năm 2014

Tác giả

NGUYỄN VĂN CHUYỀN

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Xin đọc là

BGH Ban giám hiệu

CĐN Cao đẳng nghề CBQL Cán bộ quản lý CBGV Cán bộ giáo viên CNH Công nghiệp hoá CSDN Cơ sở dạy nghề CĐN Cao đẳng nghề

CMKT Chuyên môn kỹ thuật

DN Doanh nghiệp GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GV Giáo viên GVDN Giáo viên dạy nghề HĐH Hiện đại hoá

HSSV Học sinh, sinh viên

LĐTBXH Lao động - Thương binh và Xã hội QLGD Quản lý giáo dục

SCN Sơ cấp nghề TCN Trung cấp nghề TTLĐ Thị trường lao động

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 6 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Việt Nam 9

1.1.2.1 Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động 9

1.2.2.2 Đào tạo nghề theo mô đun gắn với việc làm 10

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 11

1.2.1 Nghề 11

1.2.2 Đào tạo 12

1.2.3 Đào tạo nghề 14

1.2.4 Quản lý đào tạo Nghề 17

1.2.4.1 Quản lý 17

1.2.4.2 Quản lý đào tạo nghề 20

1.3 Đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường lao động ở trường Cao đẳng nghề 22

1.3.1 Đặc điểm đào tạo ở trường Cao đẳng nghề 22

1.3.2 Nhu cầu thị trường lao động 22

Trang 4

1.3.2.1 Thị trường lao động 22

1.3.2.2 Nhu cầu của thị trường lao động hiện nay 24

1.4 Nội dung quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động 27

1.4.1 Xác định nhu cầu của thị trường lao động 27

1.4.2 Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động 28

1.4.3 Tổ chức tuyển sinh 29

1.4.4 Triển khai quá trình đào tạo 30

1.4.5 Đánh giá chất lượng đào tạo 31

1.4.6 Thu nhận thông tin phản hồi từ phía cơ sở sử dụng lao động 32

1.5 Các yếu tố chi phối việc quản lý đào tạo nghề 33

1.5.1 Các yếu tố từ phía thị trường lao động 33

1.5.2 Các yếu tố từ phía các trường Cao đẳng nghề 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NAM ĐỊNH 36

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Nam Định 36

2.2.1 Quá trình thành lập và phát triển nhà trường 36

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường 37

2.2 Thực trạng hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định 39

2.2.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên 39

2.2.2 Thực trạng cơ sở vật chất 40

2.2.3 Các ngành nghề được đào tạo của trường 42

2.2.4 Kết quả đào tạo 44

Trang 5

2.3 Thực trạng quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng

nhu cầu thị trường lao động 45

2.3.1 Mục tiêu, nội dung và phương pháp khảo sát thực tiễn 45

2.3.2 Các kết quả khảo sát 46

2.3.2.1 Đánh giá về việc xác định nhu cầu của thị trường lao động 46

2.3.2.2 Đánh giá về chương trình và phương thức đào tạo đáp ứng thị trường lao động 48

2.3.2.3 Đánh giá công tác tuyển sinh và tổ chức đào tạo 51

2.3.4 Đánh giá chất lượng đào tạo 56

2.3.5 Tiếp nhận thông tin phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động 58

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu thị trường lao động 59

2.4.1 Các yếu tố từ phía thị trường lao động 59

2.4.2 Các yếu tố từ phía các trường Cao đẳng nghề Nam Định 61

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay 63

2.5.1 Thuận lợi 63

2.5.2 Khó khăn 64

2.5.3 Nguyên nhân của những khó khăn 64

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NAM ĐỊNH 66

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất giải pháp 66

3.1.1 Định hướng nâng cao chất lượng đào tạo nghề 66

3.1.2 Hướng tới đào tạo gắn với sử dụng 66

3.1.3 Hướng tới đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo 67

Trang 6

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68

3.2.1 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 68

3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn 69

3.2.3 Đảm bảo tính hiệu quả 69

3.2.4 Đảm bảo tính khả thi 70

3.3 Các biện pháp quản lý cụ thể 71

3.3.1 Khảo sát, đánh giá đúng nhu cầu của thị trường lao động 71

3.3.2 Tổ chức điều chỉnh chương trình cho phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động 73

3.3.3 Đổi mới công tác tuyển sinh 77

3.3.4 Quản lý chặt chẽ các khâu của quá trình đào tạo 79

3.3.5 Phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động quản lý dạy thực hành, hoạt động thực tập của sinh viên 82

3.3.6 Tổ chức điều tra khảo sát về tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp sau khi ra trường 85

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 89

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 100

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đảng

và nhà nước luôn quan tâm tới vấn đề phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề vững vàng Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng đã đề ra chủ trương phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010 là:

“Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động” và “Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề” Đặc biệt, tại Chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia thời kỳ 2010 – 2020 đã xác định giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn là: “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Tại Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ đã có quan điểm chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 là: “Nâng cao chất lượng và phát triển quy mô dạy nghề là một quá trình, vừa phổ cập nghề cho người lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các ngành, nghề sử dụng nhân lực có tay nghề cao trong nước và xuất khẩu lao động” Bởi vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục dạy nghề đáp ứng nhu cầu lao động là hết sức quan trọng

Yếu tố con người, vốn con người đã trở thành một yếu tố quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Nhờ có nền tảng giáo dục-đào tạo, trong đó có đào tạo nghề, người lao động có thể nâng cao được kiến thức và kĩ năng nghề của mình, qua đó nâng cao năng suất lao động, góp phần phát triển kinh tế Như

Trang 8

vậy có thể thấy, giáo dục đào tạo nghề là một thành tố và là thành tố quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định phát triển nguồn nhân lực Muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường lao động, song song với các cơ chế chính sách sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, cần phải tăng cường quản lý nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam Theo quy hoạch năm 2008 thì Nam Định thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ, có tiềm năng về đất đai, lâm sản, khoáng sản và thế mạnh phát triển kinh tế - xã hội Với những điều kiện thuận lợi về địa lý gắn với vùng nguyên liệu, trong những năm qua lĩnh vực công nghiệp đã và đang phát triển nên nhu cầu về lực lượng lao động có tay nghề là rất lớn

Trường Cao đẳng nghề Nam Định được thành lập theo Quyết định số 1989/QĐ-LĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2006 trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung học thủy lợi và phát triển nông thôn Nam Định Là trường đào tạo đa dạng về trình độ chuyên môn kỹ thuật ( từ Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề) và đa dạng về ngành nghề Với chức năng nhiệm vụ đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật có tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức kỷ luật v.v Trên thực tế trong những năm qua và hiện nay trường Cao đẳng nghề Nam Định đã có nhiều đổi mới trong công tác quản lý và đặt được nhiều thành tựu to lớn, nguồn nhân lực lao động nhà trường đào tạo đã tăng cả

về số lượng, chất lượng từng bước đáp ứng được nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề cung cấp cho các doanh nghiệp và thị trường lao động Tuy nhiên, công tác đào tạo còn tồn tại một số vấn đề như : Quá trình quản lý đào tạo nghề chưa đồng bộ về mục tiêu, nội dung chương trình, đội ngũ giáo viên, số lượng tuyển sinh hằng năm chưa đạt kế hoạch được giao, điều kiện cơ sở vật chất còn bất cập, hạn chế nên chất lượng đào tạo nguồn nhân lực lao động còn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động đa dạng hiện nay của thị

Trang 9

trường, chưa đáp ứng được sự đòi hỏi của phát triển kinh tế – xã hội Trong các nguyên nhân dẫn đến chất lượng đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề Nam Định chưa như mong muốn thì công tác quản lý đào tạo là một hạn chế cần khắc phục và đổi mới

Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản

lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực trạng đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề Nam Định, đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lí đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định trong thời gian qua đã được quan tâm quản lý chặt chẽ và đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, trước nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động hiện nay, hoạt động đào tạo và công tác quản lý còn bộc lộ nhiều bất cập Nếu phân tích

rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề Nam Định thì có thể đề ra được các biện pháp quản lý phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động hiện nay ở địa phương và các vùng lân cận

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 10

5.1 Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo trong trường Cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu thị trường lao động

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay ở trường Cao đẳng nghề Nam Định

6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

6.1 Về nội dung: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý, quản lý

đào tạo và vận dụng vào quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Đánh giá thực trạng công tác đào tạo và quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định trong 5 năm trở lại đây

6.2 Về không gian nghiên cứu : Nghiên cứu được tiến hành tại trường Cao đẳng nghề Nam Định Khảo sát nhu cầu thị trường lao động ở tỉnh Nam Định

6.3 Về thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu lưu trữ của nhà trường về các hoạt động từ năm 2009 đến nay, số liệu khảo sát thu thập trong năm 2013, định hướng và các giải pháp sau năm 2015

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, so sánh, khái quát hóa, đánh giá tổng hợp các thông tin, tài liệu để xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý cho vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra viết : Là phương pháp nghiên cứu sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến với hệ thống câu hỏi Phương pháp này dùng để thu thập thông tin về thực trạng quản lý đào tạo của trường Cao đẳng nghề Nam Định, nhu cầu sử dụng lao động tại các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất từ

đó làm cơ sở cho việc đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo

- Phương pháp quan sát : là phương pháp trực tiếp tìm hiểu thực trạng hoạt động quản lý đào tạo của trường Cao đẳng nghề Nam Định, thực trạng

Trang 11

về nhu cầu thị trường lao động ở tỉnh Nam Định Theo dõi, tìm hiểu những học sinh – sinh viên sau khi tốt nghiệp đã và đang làm việc tại các cơ sở sản xuất, thông qua đó thu thập những thông tin từ phía người sử dụng lao động

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm : Tổng kết kinh nghiệm quản lý đào tạo của Ban giám hiệu Trường từ khi thành lập đến nay, kinh nghiệm quản lý của các trường dạy nghề khác trên địa bàn tỉnh Nam Định

- Phương pháp phỏng vấn : Trao đổi, xin ý kiến với các lãnh đạo, giáo viên, học sinh và sinh viên nhà trường để có ý kiến trực tiếp hỗ trợ cho người nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia về quản lý đào tạo nói chung, quản lý đào tạo nghề nói riêng nhằm xem xét đánh giá, khảo nghiệm tính khả thi của đề tài

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng các công thức toán học để thống kê, xử lý số liệu đã thu được

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề

đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam

Định đáp ứng nhu cầu thị trường lao động

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề

Nam Định theo hướng đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG

NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Các quốc gia Châu Âu là những quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới, họ đi đầu trong việc Phát triển đào tạo nghề theo hướng “cầu” và đã đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật cao, uy tín

Hầu hết các nước trên thế giới đều quan tâm đến lĩnh vực đào tạo nghề, trong đó mối quan hệ giữa đào tạo nghề với cơ sở sử dụng lao động được các quốc gia đề cập đến , nhằm góp phần quan trọng trong việc giải quyết mối quan hệ giữa lao động và việc làm trong mỗi quốc gia

Về đào tạo theo "hướng cầu " gắn đào tạo với sử dụng với nhu cầu của doanh nghiệp, với việc làm và nhu cầu của người học được nhiều nước trên thế giới nghiên và cứu triển khai,thực hiện

* Nghiên cứu về đào tạo nghề

Ở Hoa Kỳ các trường dạy nghề đã sớm sử dụng mô đun trong đào tạo công nhân, đó là việc đào tạo bổ túc tức thời cho công nhân làm trong các dây chuyền sản xuất ô tô của các hãng General Motor và Fordvaof những năm 20 của thế kỷ trước Để đáp ứng với các dây chuyền sản xuất theo kiểu Taylor vốn thống trị thời bấy giờ , công nhân được đào tạo cấp tốc trong các khóa học ngắn hạn theo mô đun Học viên được làm quen với mục tiêu công việc

và được đào tạo ngay tại dây truyền với nội dung không thừa, không thiếu nhằm đảm nhận được một công việc cụ thể trong dây chuyền khi có sự thuyên chuyển vị trí làm việc (nội dung làm việc khác) ,người công dân phải qua một khóa học ngắn hạn tương tự Giai đoạn 1970, tiếp cận năng lực được hình thành và phát triển rộng khắp tại Mỹ giáo dục và đào tạo nghề dựa trên việc thực hiện nhiệm vụ, các tiếp cận về năng lực đó phát triển một cách mạnh mẽ trên một nấc thang mới

Trang 13

Khuyến cáo chung của UNESCO và ILO [32], đã đề cập đến mối quan

hệ chặt chẽ giữa đào tạo, thế giới việc làm, giữa nhà trường và xã hội Tuy nhiên, đây chỉ là khuyến cáo chưa có giải pháp cụ thể

ILO đã xuất bản cuốn sách “Mô đun kỹ năng hành nghề - Một phương pháp tiếp cận trong đào tạo nghề” đề xuất đào tạo nghề theo Mô đun kỹ năng

hành nghề - MES (Module of Employable Skills) gắn với việc làm và trên cơ sở

đó, đã tổ chức biên soạn ngân hàng chương trình đào tạo nghề theo KHM để phổ biến cho nhiều nước trên thế giới [33], [34]

UNESCO cũng đã xuất bản tác phẩm “Phát triển Mô đun cho Giáo dục

kỹ thuật và dạy nghề” [35]

Trong công trình “Triển khai đào tạo linh hoạt – Kinh nghiệm của Úc”,

Julie Hekenberg đã kiến nghị tổ chức đào tạo nghề phải linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của thị trường luôn biến động bằng cách tổ chức các chương trình đào tạo nghề theo mô đun [36] Trong công trình “Đào tạo nghề theo Mô đun

kỹ năng hành nghề” của Elizabeta Strojna [37], bà cho rằng, chương trình đào tạo theo mô đun có tính linh hoạt, dễ cải tiến cập nhật và bổ sung, giúp người học dễ tiếp thu bài giảng, đào tạo liên kết với việc làm ở Ba Lan

Trong công trình “Đào tạo nghề ở Hoa Kỳ ” Carnevale A.P., Gainer

L.J and Villet J đã nêu rõ tại Trung tâm giáo dục nghề nghiệp ở Ohio người

ta sử dụng hệ thống bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên dạy nghề trên cơ sở sử dụng 100 mô dun thuộc 10 loại nghiệp vụ sư phạm nghề nghiệp khác nhau [38]

Ở Úc, Donel O đã xuất hiện tác phẩm “Thiết kế chương trình theo mô đun cho hệ thống TAFE” [39]

Trong tác phẩm “Đào tạo – Tiếp cận hệ thống” của Viện nghiên cứu về

quản lý giáo dục của Thụy Điển đã nêu lên mối quan hệ giữa đào tạo với sản xuất, với thị trường lao động Ở Thụy Điển, chương trình đạo tạo công nhân được cấu trúc theo trình tự và nội dung cơ bản của quy trình công nghệ ở xí

Trang 14

nghiệp Mỗi nội dụng cơ bản được thể hiện qua các mô đun đào tạo, trong đó

có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành nhằm nâng cao chất lượng

và hiệu quả dạy học Điều đặc biệt đáng lưu ý là việc kết thúc một hay nhiều

mô đun phụ thuộc vào nguyện vọng của người đi học với sự thỏa thuận của chủ xí nghiệp và có ảnh hưởng đến mức lương và thu nhập của một công nhân vì nó là “một chỉ số nói lên trình độ và mức độ toàn tâm và sẵn sàng vì công việc” của người công nhân

* Quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện đáp ứng nhu cầu các

doanh nghiệp cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu như công trình “Thiết

kế chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện” của Bruce Markenzie [40], công trình “Phát triển chương trình đào tạo nghề ngắn hạn” của Doug Ledgerwood [41], công trình “Thiết kế đào tạo theo năng lực thực hiện” của Fletcher S [34], công trình “Chuẩn kỹ năng” của Viện đào tạo Kỹ thuật của Úc

[42] Các công trình này đề lưu tâm đến việc đào tạo theo năng lực với các chuẩn đầu ra để đáp ứng nhu cầu các doanh nghiệp dưới tác động của tiến bộ khoa học công nghệ và của sản xuất

* Quản lý đào tạo nghề trong cơ chế thị trường cũng đã có nhiều công

trình nghiên cứu của nhiều tác giả như: “Chiến lược quản lý đào tạo ở các nước phát triển” của John E Kerrigan and Jeff S Luke [42], “Quản lý đào tạo nghề đáng ứng nhu cầu thị trường lao động” và “Phát triển nguồn nhân lực: mẫu hình, chính sách và thực tiễn” của R.Noonan [43], [44], “Quản lý đào tạo

và phát triển hệ thống” của William R Tracey [45] Những công trình này đều

đề cập đến quản lý đào tạo trong cơ chế thị trường theo quy luật cung cầu và quản lý hệ thống đào tạo theo phương pháp tiếp cận hiện đại gắn nhà trường với doanh nghiệp, với sản xuất, quản lý đào tạo theo “hướng cầu” như: Đào tạo dựa trên nhu cầu của việc làm và nhu cầu của người học trong cộng đồng; Tổ chức đào tạo linh hoạt; Quản lý Giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, Những công trình này cũng đề cập đến chất lượng và hiệu quả đào tạo trong cơ chế thị trường, tính cơ động và quản lý trong môi trường luôn biến đổi

Trang 15

Tóm lại, quản lý đào tạo tại các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội đã được các nhà khoa học ngoài nước đề cập đến Tuy nhiên, mỗi tác giả chỉ đề cập đến một số vấn đề quản lý đào tạo khác nhau mà chưa nghiên cứu một cách toàn diện và chưa hình thành được lý luận quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội một cách hệ thống

1.1.2 Việt Nam

1.1.2.1 Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động

Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội đã được quan tâ mkhá sâu sắc ở Việt

Nam Năm 2007 Bộ GD&ĐT đã tổ chức tại TP.HCM Hội thảo quốc gia “Đào tạo theo nhu cầu xã hội” nhằm tìm sự đồng bộ giữa nhà trường với thị trường

lao động và đã đưa ra một số định hướng và các giải pháp về đào tạo theo nhu cầu xã hội như sau:

- Thành lập cơ quan dự báo nhu cầu xã hội

- Xây dựng cơ chế chính sách năng động để thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội

- Tăng cường cơ chế hợp tác giữa nhà trường với nhà tuyển dụng

- Phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý

- Xây dựng danh mục nghề và tiêu chuẩn nghề nghiệp

- Kiểm định và đánh giá năng lực nghề nghiệp

Năm 2008 Bộ GD&ĐT tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội hội

thảo quốc gia “Sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp” và đã đi đến kết luận: Đào tạo theo nhu cầu xã hội cần 1 “tam giác”

gồm: sinh viên, nhà trường, doanh nghiệp tạo thành một tam giác để đáp ứng được đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động

Đại học Xã hội nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội cũng đã tổ chức

Hội thảo khoa học “Đào tạo theo nhu cầu xã hội” và hội thảo đó chỉ ra sinh

viên yếu kỹ năng và kém về thực hành, đào tạo để đáp ứng nhu cầu xã hội phải bắt đầu từ nhận thức

Trang 16

Nghiên cứu về đào tạo nghề theo “hướng cầu” đã có một số công trình

như: “Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH, trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” của Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha [6], “Hoàn thiện đào tạo nghề tại xí nghiệp”, báo cáo tổng kết

đề tài cấp Bộ, mã số B91-38-07 của Trần Khánh Đức, Nguyễn Lộc; “Mở rộng hình thức dạy nghề trong doanh nghiệp” của Minh Hiền [11]; “Đào tạo nghề gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp” của Nguyễn Thị Minh Nguyệt [20]; “Một số giải pháp về đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp” của Mạc Văn Tiến [28]; “Về đào tạo theo nhu cấu xã hội đối với các cơ sở đào tạo” của Đặng Xuân Hải [7], “Cung – Cầu giáo dục” của Vũ Ngọc Hải [9],

“Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” của Phan Văn Kha [13], “giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực” của Trần Khánh Đức [5], “Quan hệ giữa giáo dục và kinh tế thị trường, tình hình ở một số nước” của Đặng Bá Lâm [16], Báo cáo đề tài NCKH cấp

Bộ “Các giải pháp liên kết giữa nhà trường với cơ sở sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo” của Nguyễn Xuân Mai [17], “Giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế” của Phan Văn

Nhân [21], Những công trình này đã đề cập đến sự cần thiết phải đào tạo theo “hướng cầu” đề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đồng thời cũng đã nêu lên một số ý tưởng về một số giải pháp để thực hiện đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp nhưng chưa đề cập đến vấn đề cốt lõi

là đối với mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo cũng như tổ chức quá trình đào tạo để thích ứng với đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay

1.2.2.2 Đào tạo nghề theo mô đun gắn với việc làm

Ở nước ta, năm 1986 Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề, với sự tài trợ của UNESCO đã tổ chức cuộc hội thảo về phương pháp biên soạn nội dung đào tạo nghề, trong đó có đề cập đến kinh nghiêm đào tạo nghề theo mô đun ở một số nước Tiếp đó, năm 1990 Bộ GD&ĐT đã tổ chức cuộc hội thảo với sự

Trang 17

tài trợ của ILO nhằm tìm hiểu khả năng ứng dụng phương thức đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng hành nghề (Module of Employable Skills – MES) ở Việt Nam Tháng 5 năm 1992, Trung tâm phương tiện kỹ thuật day nghề (CREDEPRO) cũng đã tổ chức cuộc hội thảo về phương pháp tiếp cận đào tạo nghề theo MES với tài trợ của UNDP Năm 1994, Nguyễn Minh Đường đã

cho xuất bản cuốn sách “Mô đun kỹ năng hành nghề - Phương pháp tiếp cận, hướng dẫn biên soạn và áp dung” [6] Vào những năm 1993-1994, Vụ Trung

học chuyên nghiệp và Dạy nghề, Bộ GD&ĐT đã tổ chức xây dựng 5 bộ chương trình dạy nghề ngắn hạn theo MES và đã thực nghiệm ở một số trung tâm dạy nghề và trường dạy nghề Năm 1997, Nguyễn Đức Trí cũng đã có

công trình “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng nghề nghiệp”

Về quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, nhu cầu xã hội cũng đã có một số công trình như: “Định hướng phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động phục vụ đổi mới hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ở Việt Nam” của Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao động – Thương bình và Xã

hội [30], Những công trình nêu trên đã đề cập đến những vấn đề lý luận về quản lý và các định hướng về quản lý đào tạo nhưng chưa đề cập đến vấn đề quản lý đào tạo cụ thể của nhà trường để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động Tuy vậy, cho đến nay, vấn đề quản lý hoạt động đào tạo ở trường dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và cụ thể

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 18

khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển” Với khái niệm này, nghề được gọi là “nghề

Hai khái niệm trên đều đề cập đến vấn đề “chuyên môn” nghĩa là cần

có sự đào tạo Vậy có thể nói, nghề đào tạo là công việc được mà người lao động được đào tạo thông qua các chương trình được nhà quản lý và nhà giáo dục thiết kế dựa trên những tiêu chí về phẩm chất, năng lực của người lao động trong lĩnh vực đó

1.2.2 Đào tạo

Trong giáo dục và đào tạo có các quá trình tiếp nối và xen kẽ: đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại Các quá trình này gắn liền với sự hình thành và phát triển nghề nghiệp của người giáo viên theo xu thế học tập thường xuyên, suốt đời

Theo quan niệm phổ biến, đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ phẩm chất đạo đức cho người học để vào đời, họ có thể trở thành những người lao động có kỹ thuật, có năng suất lao động cao Quá trình đào tạo diễn ra theo kế hoạch, chương trình ứng với từng thời gian quy định, trong các cơ sở đào tạo

Trong Từ điển bách khoa Việt Nam : "Đào tạo là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ

Trang 19

xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận được sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người" (Từ điển Bách Khoa Việt Nam – H., 1995)

Đào tạo có nhiều dạng: đào tạo cấp tốc; đào tạo chuyên sâu; đào tạo cơ bản; đào tạo ngắn hạn; đào tạo từ xa và đào tạo lại (tương đương với bồi dưỡng) Tuỳ theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và cho lao động, người ta phân loại đào tạo gồm đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp, và chỉ khi nào quá trình đào tạo được biến thành quá trình tự đào tạo một cách tích cực,

tự giác thì việc đào tạo mới thực sự có kết quả cao Tác giả Hồ Ngọc Đại (Giải pháp về giáo dục – H, 1991) định nghĩa: "Đào tạo được hiểu là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển một cách có

hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và thái độ của người lao động nhằm xây dựng nhân cách cơ bản cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ

có thể tham gia lao động nghề nghiệp trong cuộc sống xã hội"

Tác giả Nguyễn Minh Đường trong đề tài KX07 - 14 quan niệm: "Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất và hiệu quả"

Như vậy, có thể hiểu: Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng ban đầu cùng với những phẩm chất, thái độ cần thiết để người được đào tạo

có thể hành nghề và trở thành người lao động có năng lực và phẩm chất nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của xã hội Còn đào tạo lại cũng chính là một dạng của đào tạo, là quá trình tạo cho người lao động (đã được đào tạo) có cơ hội được học tập, được đào tạo chuyên sâu hay một lĩnh vực chuyên môn mới một cách cơ bản, có hệ thống cả tri thức, kỹ năng, kỹ xảo lẫn thái độ nhằm mục đích có trình độ tay nghề cao hơn hoặc có thể chuyển đổi nghề (hay công việc mới) Đây chính là quá trình hoạt động nhằm phát triển nhân cách một

Trang 20

cách hài hoà, toàn diện cho mọi người, giúp họ trở thành người lao động có năng lực và phẩm chất nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu xã hội

Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11.Trong đó viết: “ Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc từ tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”

Vậy, Đào tạo nghề là quá trình truyền thụ và lĩnh hội một hệ thống

tri thức nhất định trong nghề đào tạo và tư duy con người, các kỹ năng, kỹ xảo và năng lực nhận thức để hình thành nhân cách nghề nghiệp, quá trình này được thực hiện thông qua việc giảng dạy theo các nghề đào tạo

*Nguyên tắc đào tạo nghề:

Đào tạo nghề là khâu quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho người lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng nó lại là yếu tố cơ bản tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc Dạy nghề giúp cho người lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp

để từ đó họ có thể xin làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp, hoặc có thể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân Vậy công tác đào tạo nghề thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo các quan điểm, đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước

Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung chương trình, giáo trình đào tạo phải thực hiện theo chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, phải được xây dựng phát triển theo quy trình đổi mới và phát triển của đất nước

Trang 21

- Đảm bảo đào tạo theo nhu cầu: Đào tạo phải thực hiện trên nhu cầu của xã hội, nhu cầu thực tiễn của sản xuất Có thể nói rằng, các cơ sở đào tạo cần dạy cho người học những nghề mà thị trường cần, chứ không phải dạy cho người học những nghề mà cơ sở đào tạo có

- Đào tạo gắn với thực hành và thực tiễn: Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung chương trình, giáo trình, trang thiết bị thực hành phải gắn với thực tiễn Đào tạo lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề, khả năng vận dụng vào thực tiễn làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện để sau khi tốt nghiệp người học có thể đáp ứng được những yêu cầu của xã hội

- Đảm bảo tính hiệu quả: Nguyên tắc này phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả, đảm bảo thực hiện tốt các khâu như xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá kết quả đào tạo

*Quá trình đào tạo nghề

Quá trình đào tạo nghề bao gồm xác định mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, phương pháp đào tạo, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, chất lượng đào tạo

- Mục tiêu đào tạo nghề : là kết quả cần đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo, thể hiện ở những yêu cầu về phát triển nhân cách và trang bị kiến thức, kỹ năng nghề cho người học Mục tiêu đào tạo quy định nội dung

và phương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng của quá trình đào tạo Nếu mục tiêu đào tạo sát với thực tế và yêu cấu của xã hội thì người học sau khi kết thúc khóa học sẽ có khả năng làm việc, đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động, tức là hiệu quả đào tạo cao

- Kế hoạch, nội dung và chương trình đào tạo: Nội dung và chương trình đào tạo nghề là một thể thống nhất các kiến thức, kỹ năng của từng môn học được liên kết với nhau một cách logic từ đó vận dụng các kiến thức

Trang 22

chuyên môn để hình thành tư duy kỹ thuật, thực tiễn và sáng tạo Kế hoạch, nội dung và chương trình đào tạo phải tuân theo các nguyên tắc sư phạm, đảm bảo tính hiệu quả, đạt mục tiêu đào tạo và phải có tính mềm dẻo, linh hoạt tạo được khả năng liên thông dọc và ngang, thích ứng với sự thay đổi của khoa học công nghệ và thị trường lao động

- Hình thức tổ chức đào tạo : Hình thức tổ chức đào tạo là sự kết hợp các hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện các nội dung đào tạo

Có nhiều hình thức tổ chức như tự học, thực hành, tham quan, thực tập…

- Phương pháp đào tạo: Phương pháp đào tạo là sự tác động qua lại với nhau giữa nhà trường, giáo viên, học sinh nhằm chuyển biến nhân cách, chuyên môn của học sinh theo mục tiêu và nội dung đã xác định Ví dụ như phương pháp dạy – học, phương pháp giáo dục,rèn luyện học sinh về phẩm chất đạo đức…

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo: Trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu và các cơ sở vất chất kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo, các điều kiện phục vụ nhu cầu cần thiết cho giáo viên và học sinh trong nhà trường Công tác phục vụ đào tạo tốt sẽ đảm bảo, nâng cao chất lượng cho quá trình đào tạo nghề

- Xã hội hóa công tác đào tạo nghề: Cùng với sự đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề của nhà nước và các tổ chức xã hội, sự đóng góp của gia đình học sinh, phối hợp với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất để tạo điều kiện cho người học tiếp cận nhanh với thực tế, giải quyết việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp

- Chất lượng đào tạo: Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất

cả các cơ sở đào tạo Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra

Chất lượng đào tạo được phản ánh các mức độ của kết quả hoạt động giáo dục và hoạt động đào tạo có tính liên tục từ khởi đầu quá trình đào tạo đến kết thúc quá trình đó

Trang 23

1.2.4 Quản lý đào tạo Nghề

1.2.4.1 Quản lý

Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội

của lao động Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người Cho đến nay, về cơ bản mọi người đều cho rằng: quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn

Khái niệm quản lý đã được phát hiện cách đây hơn 700 năm Thời kỳ cổ

Hy Lạp đã áp dụng quản lý tập trung và dân chủ - Khái niệm về trách nhiệm

và kiểm tra đã có từ thời Babilon vào khoảng năm 1750 tr.CN Thời Trung Hoa cổ đại, các nhà hiền triết của Trung Quốc trước công nguyên đã có những đóng góp to lớn về tư tưởng quản lý quan trọng thuộc phạm vi vĩ mô, quản lý toàn xã hội trên quan điểm triết học đương thời, vạch ra lôgích của quá trình quản lý xã hội theo các mức từ thấp đến cao “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”

Bước sang thời kỳ Chủ nghĩa tư bản, do yêu cầu phát triển sản xuất đại công nghiệp, dưới tác dụng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, yêu cầu

về quản lý không ngừng tăng lên Quản lý từng bước tách khỏi triết học và dần dần trở thành bộ môn khoa học độc lập, với sự tham gia đóng góp của nhiều trường phái và nhiều học giả

- Charles Babbage (1792-1871) là người đầu tiên đề xuất phương pháp tiếp cận có khoa học trong quản lý, quan tâm tới mối quan hệ giữa người quản

lý với người bị quản lý Các ý tưởng trên thực tế trở thành một học thuyết nhờ đóng góp của Ferdrick winslow Taylor (1856-1915) người được coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học, ông cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất”

- Nhà lý luận người Pháp Henry Fayol (1841-1925) cha đẻ của thuyết quản lý hành chính cho rằng: “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế

Trang 24

hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra” Đó chính là năm chức năng quản lý do ông lần đầu tiên đề ra

Ở Việt Nam, bên cạnh các tác giả trong lĩnh vực khoa học quản lý cũng

có một số tác giả trong lĩnh vực khoa học đưa ra các định nghĩa khác nhau về

“quản lý”

- Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến

- Quản lý là tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý) tới khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức về mặt chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội… bằng một hệ thống các luật

lệ, chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức (nhiều tác giả)

Từ các quan điểm, tư tưởng học thuyết kể trên ta có thể khái quát lại:

“Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.”

Quản lý có bốn chức năng cơ bản đó là: lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo và kiểm tra

- Chức năng lập kế hoạch: là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây đựng chương trình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của một

hệ thống quản lý

+ Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên mục tiêu là đích đến mà mọi hoạt

động của hệ thống hướng tới Các mục tiêu tạo thành một hệ thống phân cấp

từ mục tiêu chung của hệ thống đến mục tiêu của bộ phận, mục tiêu của cá

nhân và tạo thành mục tiêu hệ thống

+ Xây dựng chương trình hành động là bước đi cụ thể nhằm đạt các mục

tiêu trong quá trình thực hiện chức năng lập kế hoạch Lập kế hoạch là quá

Trang 25

trình lựa chọn cơ hội, phân tích thực trạng của hệ thống, xây dựng phương án

hành động và tổ chức các phương tiện để đạt tới các mục tiêu đã định

- Chức năng tổ chức : Mục đích của tổ chức là làm cho những mục tiêu

trở nên có ý nghĩa Nội dung của chức năng tổ chức là việc thiết lập đối tượng quản lý và bộ máy quản lý đối tượng, bao gồm 2 tiến trình:

+ Sự phân chia : phân chia mục tiêu từ mục tiêu cơ bản thành các mục

tiêu cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân (phân chia chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm phân chia thành từng cấp, từng khâu quản lý ) Sự phân chia

là cơ sở để hình thành cơ cấu tổ chức quản lý

+ Sự phối hợp : là tạo lập các mối quan hệ giữa các bộ phận đã được

phân chia, bao gồm : quan hệ phối hợp ngang quyền; quan hệ phối hợp cấp trên, cấp dưới Sự phối hợp là cơ sở hình thành cơ chế vận hành tổ chức bộ máy và vận hành cả hệ thống

- Chức năng chỉ dạo : Để tổ chức hoạt động có hiệu quả, người quản lý cần thực hiện chức năng lãnh đạo, chỉ đạo Chỉ đạo là quá trình tác động, điều hành, điều khiển con người, làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là chức năng liên quan đến một cấp quản

lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy

sinh trong quá trình hoạt động so với các mục tiêu và kế hoạch đã định

Mục đích của kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời các sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục sửa chữa những sai sót đó Muốn cho công việc kiểm tra có kết quả, cần có những kế hoạch rõ ràng làm căn cứ cung cấp những chỉ tiêu xác đáng cho việc kiểm tra

; sắp xếp tổ chức khoa học, hợp lý nhằm xác định chính xác nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch

Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình độ nhất định, từng chức năng vừa có tính độc lập lương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chức năng khác, phối hợp và bổ sung cho

Trang 26

nhau tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống Thông tin sẽ xuyên suốt chu trình quản lý ấy Chức năng quản lý có thể mô tả theo sơ

đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ các chức năng quản lý

Môi trường bên ngoài

Thông tin

1.2.4.2 Quản lý đào tạo nghề

*Quản lý đào tạo

Theo thuật ngữ đào tạo của Bộ LĐ nước Anh: “Đào tạo là phát triển có

hệ thống về thái độ/ kiến thức/ kỹ năng/ mẫu hành vi theo yêu cầu cá nhân nhằm thực hiện thích đáng một công việc hay một nghề” Và quan điểm ở

Mỹ, J.R Hinrich: “Mọi quy trình tổ chức nhằm bồi dưỡng việc học tập trong

số những thành viên của tổ chức theo hướng góp phần nâng cao tính hiệu quả của tổ chức” thì Peter Bramley đã rút ra 3 đặc trưng:

- Đào tạo phải là một quá trình có hệ thống được kế hoạch hóa và kiểm soát hơn là học tập ngẫu nhiên từ kinh nghiệm

- Đào tạo phải làm thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học (cá nhân và tập thể)

- Đào tạo nhằm hoàn thiện việc thực hiện nghề và thông qua đó nâng cao tính hiệu quả một phần của tổ chức mà trong đó cá nhân và tập thể hoạt động Như vậy, đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề

có năng suất và hiệu quả cao

Trang 27

Hoạt động đào tạo trong trường TCN có đặc trưng nổi bật nhất là quá trình đào tạo Quá trình đào tạo bao gồm các nhân tố chủ yếu sau:

- Mục tiêu đào tạo - Nội dung đào tạo

- Phương pháp đào tạo - Điều kiện đào tạo

- Lực tượng đào tạo (Thầy-người dạy) - Tổ chức đào tạo

- Đối tượng đào tạo (Trò-người học) - Môi trường đào tạo

- Quy chế đào tạo - Bộ máy tổ chức đào tạo Các yếu tố này hoạt động trong mối quan hệ tương tác với nhau, đảm bảo cho quá trình đào tạo diễn ra hài hoà, cân đối và toàn vẹn

Trong đó ba nhân tố mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo liên kết chặt chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau Chúng có mối quan hệ với mục tiêu phát triển KT-XH, trạng thái tiến bộ về văn hoá khoa học của đất nước Chúng tạo ra cái cốt lõi của quá trình đào tạo Còn các nhân tố khác là các lực lượng vật chất, để hiện thực hoá được mục tiêu đào tạo, tái tạo, sáng tạo nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo

Chính vì vậy có thể hiểu quản lý đào tạo là quá trình tổ chức điều khiển, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn bộ hệ thống theo kế hoạch

và chương trình nhất định nhằm đạt được mục tiêu của toàn bộ hệ thống

Quản lý đào tạo nghề:

Đào tạo nghề (ĐTN) là quá trình phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp; ĐTN là nhằm hướng vào hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã hội

Có rất nhiều định nghĩa về ĐTN, dưới góc độ quản lý ĐTN có thể định nghĩa: ĐTN là quá trình giáo dục, phát triển một cách có hệ thống các kiến thức,

kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và khả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm

Rõ ràng nếu người tốt nghiệp không có khả năng tìm được việc làm không biết tự tạo việc làm trong cơ chế thị trường, thì ĐTN sẽ không mang lại hiệu quả, sẽ tốn kém vô ích và cũng chỉ góp phần nâng cao dân trí giống như giáo dục phổ thông mà thôi

Trang 28

Từ đó, có thể hiểu quản lý ĐTN là hoạt động thiết yếu, nảy sinh khi hoạt động đào tạo diễn ra; là quá trình tổ chức, điều khiển, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn bộ hệ thống theo kế hoạch và chương trình nhất định nhằm đạt được các mục tiêu của toàn bộ hệ thống

1.3 Đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường lao động ở trường Cao đẳng nghề

1.3.1 Đặc điểm đào tạo ở trường Cao đẳng nghề

Hiện nay vấn đề đào tạo nghề là rất quan trọng vì lực lượng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển của sản xuất Chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự thay đổi diễn ra từng ngày, sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất phát triển Vô số các công nghệ, kỹ thuật mới, các loại vật liệu mới được ứng dụng vào sản xuất đòi hỏi người lao động phải được đào tạo ở những trình độ lành nghề nhất định, tay nghề cao Hiện nay, các trường dạy nghề đang thực hiện đào tạo nghề cho người lao động với quy

mô tương đối lớn như đào tạo từ trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề và cơ cấu ngành nghề phong phú với các nghề mà hiện nay được ứng dụng nhiều trong đời sống cũng như trong các ngành công nghiệp như nghề điện, cơ khí, điện tử, tin học, kế toán… vì vậy vấn đề cung cấp nguồn lao động kỹ thuật cho thị trường lao động hiện nay của các trường dạy nghề là rất cần thiết

1.3.2 Nhu cầu thị trường lao động

1.3.2.1 Thị trường lao động

Lao động không thể tách rời khỏi người cung cấp, người lao động Đối với các loại hàng hóa thông thường, mối quan hệ giữa người bán và người mua sẽ kết thúc khi thỏa thuận xong việc mua bán, người mua sẽ kết thúc khi thỏa thuận xong việc mua bán, và quyền của người bán đối với hàng hóa của mình chấm dứt sau khi nhận được thanh toán sòng phẳng Nhưng đối với hàng hóa sức lao động của mình mà người làm thuê phải tham gia tích cực, và chủ động trong quá trình khai thác và sử dụng sức lao động của mình, để tạo

Trang 29

ra sản phẩm hàng hóa- dịch vụ với số lượng và chất lượng ngày càng tốt hơn Đây là nét đặc trưng cơ bản, khác với thị trường khác của kinh tế thị trường

Thị trường lao động luôn có giới hạn về địa lý theo cung về chuyên môn theo ngành, nghề Vì vậy phải nghiên cứu sự chuyển dịch và sự liên kết giữa các thị trường được phân đoạn theo các dấu hiệu (tiêu thức) khác nhau giữa các vùng, các nghề…

Thị trường lao động cũng giống như các loại thị trường khác trong hệ thống thị trường đều chịu sự tác động của pháp luật Các thể chế, quy chế được luật hóa và các quy định thành văn bản có tác động đến hành vi và điều kiện của 2 chủ thể lao động và người sử dụng lao động trong quá trình thỏa thuận các điều kiện và giá cả của dịch vụ lao động hay TTLĐ chịu sự điều tiết của Chính Phủ thông qua quy chế, hình thức luật, mức tiền lương tối thiểu…

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “Thị trường lao động là thị trường trong đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quá trình

để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công” Khái niệm này nhấn mạnh đến các dịch vụ lao động được xác định thông qua việc làm được trả công

Theo quan điểm của Đảng đề ra trong đại hội Đảng IX thì: Thị trường lao động là nơi mua bán các dịch vụ của người lao động, về thực chất là mua bán sức lao động trong một phạm vi nhất định

Theo các nhà khoa học kinh tế Việt Nam khái niệm này còn đa dạng và phong phú hơn nhiều: “Thị trường lao động là toàn bộ các quan hệ lao động được xác lập trong lĩnh vực thuê mướn lao động (nó bao gồm các quan hệ lao động cơ bản nhất như thuê mướn và sa thải lao động, tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động ), ở đó diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa một bên là người lao động tự do và một bên là người sử dụng lao động

“Thị trường lao động (hoặc thị trường sức lao động) là nơi thực hiện các quan

hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình thức thoả

Trang 30

thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác, trên cơ

sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thoả thuận khác” “Thị trường “sức lao động” là nơi thể hiện quan hệ xã hội giữa người lao động làm thuê và người thuê mướn lao động thông qua sự điều chỉnh giá cả tiền công” “Thị trường lao động biểu hiện mối quan hệ giữa một bên là người có sức lao động và bên kia là người

sử dụng sức lao động nhằm xác định số lượng và chất lượng lao động sẽ đem

ra trao đổi và mức thù lao tương ứng”

Vậy, thị trường theo cách hiểu thông thường là nơi trao đổi mua bán hàng hóa; theo nghĩa đó thị trường sức lao động cũng là nơi trao đổi mua bán hàng hoá sức lao động Tuy nhiên, từ đặc trưng của hàng hoá sức lao động mà thị trường sức lao động cũng có những đặc trưng riêng của nó Trên thị trường

có chủng hoại hàng hóa đa dạng thì thị trường sức lao động cũng có chủng loại hàng hoá đa dạng Điều đó được thể hiện ở chỗ sức lao động được bán trên thị trường cũng hết sức đa dạng phong phú, nhiều chủng loại khác nhau, chẳng hạn về thể chất sức khỏe, trình độ chuyên môn, ngành nghề, tính chất công việc, kinh nghiệm kỹ năng Chẳng hạn khi thông báo tuyển dụng của các doanh nghiệp yêu cầu tính chất trình độ của từng loại ngành nghề, thậm chí có cơ quan doanh nghiệp còn yêu cầu cụ thể ngành nghề này phải được đào tạo ở hệ nào, bậc nào, ngành nào…

Nhằm từng bước thu hẹp khoảng cách cung cầu giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, trong những năm qua, Đảng ta đã triển khai mạnh mẽ chủ chương đào tạo theo nhu cầu của xã hội Chủ chương này đã làm thay đổi

tư duy quản lý, cách thức tổ chức một cách sâu rộng, tạo cho các cơ sở đào tạo cả nước tự chuyển mình từ chỉ đào tạo những gì mình có sang đào tạo những gì xã hội cần

1.3.2.2 Nhu cầu của thị trường lao động hiện nay

Trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH hiện nay ở nước ta nhu cầu nguồn LĐ có kỹ năng nghề là rất lớn và rất cần thiết

Trang 31

Tuy nhiên, nhu cầu đi học nghề của HS hiện nay chưa rõ ràng, ổn định

và chưa cao Điều này thể hiện ở công tác tuyển sinh hàng năm hiện nay ở các trường CĐN số lượng HS đăng ký dự tuyển hàng năm thấp, việc đảm bảo được chỉ tiêu tuyển sinh là rất khó khăn Sở dĩ, còn tình trạng này là do : Một mặt, quan niệm của nhiều bậc phụ huynh khi cho con em mình vào học trường nghề rất khác nhau :

Về mặt tâm lý-xã hội: Nguyện vọng chung của dân là muốn học để “làm thầy”, không thích “làm thợ” Đa số các gia đình có con đi học đều muốn cho con mình học lên đại học Hầu hết HS học hết phổ thông đều muốn học lên bậc đại học, coi đại học là con đường tươi sáng nhất để lập thân, lập nghiệp Vì vậy giáo dục nghề nghiệp từ lâu chỉ được coi là giáo dục hạng II, chỉ tiếp nhận những HS “thất bại” khi không vào được đại học

Về mặt giáo dục: Từ lâu giáo dục nhà trường và xã hội ít đề cập tới lẽ sống: LĐ ở bất cứ cương vị nào cũng đều vinh quang, cũng đều được tôn trọng nếu người LĐ có tay nghề cao, làm việc hết mình Nhiều chế độ, chính sách, nhiều cách đối xử xem thường những người có bằng cấp thấp Xã hội, gia đình

và người học chưa được giáo dục đầy đủ về vai trò của nguồn nhân lực đối với

sự phát triển cá nhân và sự hưng thịnh của đất nước

Về mặt kinh tế: Sự tăng trưởng kinh tế chưa tạo ra nhiều việc làm, thị trường LĐ trong nước chưa sôi động, thị trường xuất khẩu LĐ chưa được khai thác có hiệu quả Vì vậy, trong thực tế, HS sau khi tốt nghiệp THCS và THPT, nhất là HS tốt nghiệp THCS nếu không học lên, khó có việc làm trong

xã hội

Mặt khác, việc chọn nghề của HS: Trong thực tế, không phải lúc nào HS cũng có thể lựa chọn cho mình một nghề nghiệp thực sự phù hợp với năng lực của bản thân và nhu cầu của xã hội Cụ thể, có những HS do không nắm được nhu cầu của xã hội đối với từng nghề nên đã chọn các nghề mà thực tế xã hội

có nhu cầu rất ít Trong khi đó, có những nghề xã hội đang rất cần thì lại không quan tâm tới Có những HS với năng lực nhận thức có hạn, nhưng lại

Trang 32

chọn cho mình một nghề đòi hỏi người học phải có năng lực nhận thức cao thì mới theo kịp, kết quả là họ không đáp ứng được yêu cầu đào tạo

Từ đó có thể nói, nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ CĐN hiện nay là rất lớn Nhưng nhu cầu, động cơ học nghề của người học chưa thực sự ổn định,

rõ ràng đã tác động lớn đến công tác quản lý đào tạo hiện nay

1.3.3 Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội

Trong nền kinh tế thị trường, có một loại thị trường, đó là thị trường lao động Thị trường lao động là một thị trường đặc biệt, hàng hoá được đem ra bán là sức lao động của con người và chính con người lại mua và sử dụng nó Mặc dù là một thị trường đặc biệt; thì trường lao động vẫn phải tuân thủ những quy luật cơ bản của thị trường là quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh Khác với thời kỳ bao cấp trước đây, hệ thống đào tạo góp phần cung ứng lao động kỹ thuật, các trình độ, các ngành nghề khác nhau cho thị trường lao động cũng phải tuân thủ nghiêm túc những quy luật của thị trường để tồn tại và phát triển

Đào tạo nghề nhằm mục tiêu trực tiếp đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho nhu cầu phát triển KT-XH, cho thị trường lao động Việc xác định nhu cầu đào tạo là bước khởi đầu quan trọng để phát triển đào tạo Với cơ chế thị trường, cung phải bám sát cầu, phải thay đổi kịp thời theo sự biến động của cầu Nếu đào tạo mà không biết được thị trường lao động cần những gì thì không tránh khỏi lêch lạc, đào tạo ra một đội ngũ lao động kỹ thuật vừa thừa vừa thiếu, gây khó khăn cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH, đồng thời gây nên lãng phí to lớn về nhân lực, tài lực của nhà nước và của nhân dân

Do vậy, để triển khai một chương trình đào tạo có hiệu quả, việc đánh giá nhu cầu đào tạo là một yêu cầu cấp bách hàng đầu

Các cơ sở đào tạo căn cứ vào nhu cầu đào tạo để xây dựng chương trình, phương thức đào tạo và tổ chức đào tạo thích ứng với nhu cầu đào tạo của người học và phù hợp với yêu cầu đặt ra của thị trường lao động

Trang 33

Nhu cầu đào tạo vừa phản ánh sự thay đổi trong sản xuất đến yêu cầu đối với người lao động, vừa đối chiếu xem xét tác động ngược vào việc kiểm soát chương trình đào tạo, đánh giá và đánh giá lại, xem xét kết quả đào tạo, điều chỉnh bất cập trong nội dung, phương pháp thích hợp với thực tế sản xuất Nhu cầu đào tạo vì thế vừa là mục tiêu vừa là thước đo kết quả đào tạo

Từ đó, trong bối cảnh hiện nay, các trường nghề, trong đó có Cao đẳng nghề, muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, nhất thiết đều phải chuyển hướng đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động, cần phải thường xuyên xem xét lại nhu cầu đào tạo, so sánh đối chiếu với nhu cầu của thị trường lao động Xuất phát từ việc nắm bắt, xác định được số lượng và chất lượng của các nhu cầu đào tạo để xây dựng chiến lược, chính sách đào tạo và xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo và có những điều chỉnh, thay đổi thích nghi, phù hợp với sự thay đổi theo yêu cầu của thị trường lao động

1.4 Nội dung quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động

1.4.1 Xác định nhu cầu của thị trường lao động

Trong cơ chế hóa tập chung quan liêu ,bao cấp , các cơ sở đào tạo hàng

năm phân chỉ tiêu, phân chi phí đào tạo và cứ thế mà tuyển sinh đào tạo năm này qua năm khác Tất cả HSSV tốt nghiệp đều đượcnhà nước phân công công tác, các cơ sở đào tạo nói riêng và hệ thống đào tạo nói chung, không cần quan tâm đến nhu cầu lao động xã hội

Bước sang cơ chế thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần, xác định nhu cầu đào tạo là bước khởi đầu quan trọng để ;phát triển đào tạo bởi lẽ nhiệm vụ cơ bản của hệ thống đào tạo là cung cấp nhân lực cho nhu cầu phát triển KT- XH, cho nhu cầu TTLĐ Trong cơ chế thị trường, cung phải bám sát với cầu, phải thay đổi kịp thời theo sự phat triển của cầu Nếu đào tạo mà không biết được TTLĐ cần gì thì không tránh khỏi sự khập khễnh, đào tạo ra một đ;ội ngũ lao động kỹ thuật vừa thừa vừa thiếu, gây khó khăn cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH đồng thời gây lên lãng phí to lớn về

Trang 34

nhân lực, tài lực cũng như vật lực của nhà nước và của nhân dân Đây chính

là một trong những khâu yếu nhất của hệ thống giáo dục và đào tạo của nước

ta hiện nay

Do vậy, để triển khai một chương trình đào tạo có hiệu quả, việc đánh giá nhu cầu đào tạo là một nhiệm vụ cấp bách hàng đầu Nhu cầu đào tạo cần được khảo sát, đánh giá cả về chất lượng và số lượng của lao đọng qua đào tạo đối với nghành nghề và trình độ Nhu cầu cần được đánh giá trong hiện tại đồng thời cũng cần có dự báo trong tương lai gần (từ 5-7 năm) bởi lẽ từ khi triển khai một chương trình đào tạo cho đến khi HSSV tốt nghiệp thường vào khoảng 2-6 năm tùy theo ngành nghề và trình độ đào tạo

Để xác định được nhu cầu đào tạo cần khảo sát TTLĐ để thu thập

và cập nhật được các thông tin về nhu cầu lao động ở các ngành nghề và trình độ khác nhau trong phạm vi cả nước cũng như từng địa phương, bởi lẽ có những ngành nghề được đào tạo chung cho cả nước, nhưng cũng có những ngành nghề chỉ đáp ứng được cho nhu cầu nhân lực của từng địa phương

1.4.2 Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường

Xây dựng mối liên kết bền chặt giữa Nhà trường – Xã hội và các tổ chức sử dụng lao động; Đào tạo theo nhu cầu TTLĐ

Trang 35

- Tăng quy mô đào tạo trên cơ sở năng lực đào tạo một cách hợp lý giữa các loại hình đào tạo ở các cấp bậc học

- Phấn đấu đạt chuẩn trong đào tạo trên cơ sở các tiêu chí nghề trọng điểm và trường chất lượng cao

- Giữ vững và nâng cao chất lượng đào tạo ở mọi bậc học

- Đổi mới quy trình đào tạo, xây dựng quy trình đào tạo tiên tiến đảm bảo mềm dẻo liên thông ở các cấp bậc học

- Xây dựng được trung tâm đánh giá chất lượng đào tạo và kỹ năng nghề, đánh giá chất lượng giảng viên, kiểm định chương trình đào tạo

- Cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại, phát huy tính chủ động sáng tạo của người học; sử dụng các phương tiện dạy học tiến tiến hiện đại; ứng dụng mạnh công nghệ thông tin trong quản lý và đào tạo

- Tạo môi trường thuận lợi giúp đội ngũ giảng viên phát triển năng lực không ngừng

- Kết hợp chặt chẽ với các đơn vị sử dụng lao động để không ngừng năng cao chất lượng và tính phù hợp của chương trình đào tạo

- Cập nhật và chuẩn hóa, hiện đại hóa chương trình đào tạo, xây dựng các chương trình đào tạo mới đáp ứng nhu cầu của các đơn vị sử dụng lao động và hội nhập quốc tế, chương trình đào tạo chất lượng cao, dạy và học bằng ngoại ngữ

- Đào tạo theo địa chỉ và theo nhu cầu của doanh nghiệp

1.4.3 Tổ chức tuyển sinh

Tuyển sinh là tuyển người vào học (đầu vào) của các cơ sở đào tạo Nhà trường đưa ra những yêu cầu (tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số) thích hợp với từng ngành nghề đào tạo, để người học đăng ký dự tuyển theo từng hình thức tuyển chọn (thi tuyển, xét tuyển, hoặc kết hợp cả hai) thích hợp, nhằm mục đích chọn được những thí sinh đạt yêu cầu

Thi tuyển là một phương tiện kiểm tra, đánh giá về kiến thức hoặc để thu thập thông tin của người học Có các hình thức thi tuyển như thi trắc

Trang 36

nghiệm, thi tự luận Mỗi hình thức thi tuyển đều có những điểm mạnh yếu khác nhau, chúng ta cần kết hợp các hình thức lại với nhau nhằm phát huy được tính tích cực và hạn chế được những điểm yếu của từng loại

Xét tuyển được dựa trên những tiêu chí đã có của người đăng ký dự tuyển mà cơ sở đào tạo làm căn cứ để tuyển chọn người học (chủ yếu là điểm thi đại học, điểm thi tốt nghiệp THPT hằng năm, học bạ THPT)

Quản lý công tác tuyển sinh: Tuyển sinh phải được thực hiện đúng những văn bản quy định về tuyển sinh như trình độ, đối tượng của từng nhóm nghề, nghề được đào tạo, chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh; những văn bản quy định về liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên đại học thể hiện sự thống nhất, nhất quán trong hệ thống giáo dục cả nước, tạo điều kiện cho người học nghề có cơ hội tiếp tục học lên trình độ cao hơn; các chính sách hỗ trợ cho người học nghề

Để tăng cường hiệu quả cho công tác tuyển sinh cần phải thực hiện các khâu sau:

- Thành lập và nâng cấp các bộ phận chuyên trách về tuyển sinh

- Thiết lập mạng lưới tuyển sinh đến các cấp xã, huyện và các trường THPT, THCS; tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo về tuyển sinh cũng như hội chợ việc làm, dạy nghề cấp vùng, liên vùng

- Xây dựng kế hoạch giao chỉ tiêu tuyển sinh rõ ràng, cụ thể cho từng

hệ đào tạo; chỉ đạo và điều hành bám sát công tác tuyển sinh theo tuần, tháng, quý; mặt khác có cơ chế tiền lương đãi ngộ, khuyến khích cho công tác tuyển sinh, phù hợp với tình hình hiện nay

1.4.4 Triển khai quá trình đào tạo

- Kế hoạch đào tạo thể hiện phân bổ thời gian đào tạo cho toàn khóa học, môn học, các mô đun đào tạo Kế hoạch đào tạo phải được bố trí theo trình tự hợp lý, khoa học, quy định môn thi tốt nghiệp để triển khai cụ thể hóa nội dung, chương trình bảo đảm mục tiêu đề ra Việc chỉ đạo điều hành thực hiện chương trình đào tạo phải được đặt trong mối quan hệ có tính chất liên

Trang 37

kết chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo, Sở LĐTBXH, các đơn vị, cá nhân có nhu cầu đào tạo

Thời gian học tập được tính bằng giờ học, tiết học, thời gian học lý thuyết, học thực hành, kiến tập, thực tập, ôn thi và thi Thời gian dành cho các hoạt động chung (khai giảng, bế giảng, nghỉ hè, nghỉ tết, tổng kết năm học)

- Nội dung chương trình đào tạo quy định những kiến thức, kỹ năng học sinh phải đạt được sau khi kết thúc khóa học, nội dung chương trình đào tạo phải đảm bảo tính cơ bản, tính hiện đại, liên thông và thực tiễn, các yêu cầu về khoa học, kỹ thuật là căn cứ để triển khai việc giảng dạy, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy của giáo viên và kiểm tra công tác đào tạo của nhà trường

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, tiến độ giảng dạy, kế hoạch giảng dạy, biên soạn giáo trình và các quy định về xây dựng tổ chức thực hiện chương trình cho nhóm nghề, nghề theo quy định

1.4.5 Đánh giá chất lượng đào tạo

Chất lượng là sự tồn tại và sống còn của các cơ sở đào tạo trong cơ chế thị trường Có nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau về chất lượng đào tạo, có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến đổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu

Chất lượng trong giáo dục và trong đào tạo nghề là vấn đề phức tạp, khó

có thể trực tiếp đo đếm và cảm nhận được Tuy nhiên, đánh giá chất lượng có thể thông qua các yếu tố gián tiếp và ít trừu tượng hơn như thông qua chương trình đào tạo, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tìm được việc làm, cơ sở hạ tầng, môi trường Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng, song qua tìm hiểu những quan niệm khác nhau về chất lượng trong các lĩnh vực có thể chọn cách tiếp cận theo quan điểm quản lý chất lượng : Chất lượng đào tạo nghề được coi là sự phù hợp và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

Đánh giá chất lượng là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá các chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo, công nhận chương trình đào

Trang 38

tạo và kết quả đào tạo Trên cơ sở đó có các tác động điều chỉnh các khâu cảu quá trình đào tạo để có thể đạt được kết quả đào tạo mong muốn là đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động Hay nói khác đi, đánh giá sản phẩm do mình tạo ra để có các biện pháp làm cho sản phẩm được thị trường chấp nhận,

cơ sở đào tạo tiêu thụ được các sản phẩm của mình

Đánh giá chất lượng đào tạo là một khâu quan trọng của quá trình đào tạo Chất lượng đào tạo vừa là kết quả của quá trình đào tạo vừa là một tiêu chí đánh giá quá trình đào tạo và các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo Vì thế, đây là một nội dung quan trọng trong đào tạo gắn với thị trường lao động Các yêu cầu của thị trường lao động trở thành tiêu chí để đánh giá chất lượng đào tạo, là cơ sở để điều chỉnh chương trình và phương thức đào tạo Trên cơ

sở các yêu cầu của thị trường lao động, cơ sở đào tạo có thể xem xét chất lượng đáo tạo của mình, chỉ ra các hạn chế, bất cập để có cơ sở điều chỉnh các khâu của quá trình đào tạo

1.4.6 Thu nhận thông tin phản hồi từ phía cơ sở sử dụng lao động

Thu thập thông tin phản hồi từ phía cơ sở sử dụng lao động để nắm được mức độ đáp ứng của sản phẩm đào tạo đơi với yêu cầu của cơ sở sử dụng lao động Trên cơ sở đó điều chỉnh nội dung chương trình và phương thức đào tạo để nâng cao mức độ đáp ứng của sản phẩm đào tạo đối với nhu cầu của thị trường lao động

Thu nhận thông tin phản hồi là một khâu quan trọng trong quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội Nếu không có khâu này, cơ sở đào tạo không có

cơ sở điều chỉnh hoạt động đào tạo và khó đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động

Muốn lấy được thông tin phản hồi, cơ sở giáo dục cần thiết lập kênh thông tin giữa nhà trường với các đơn vị sử dụng lao động, trên cơ sở đó trường có thể thu nhận được các thông tin về sản phẩm do mình đào tạo ra được sử dụng như thế nào và họ đáp ứng yêu cầu của cơ sở sử dụng lao động

ra sao để kịp thời có các tác động điều chỉnh hoạt động đào tạo

Trang 39

Đồng thời với thiết lập kênh thông tin, cơ sở giáo dục cần có các cuộc khảo sát thực tế từ các doanh nghiệp có học sinh, sinh viên tốt nghiệp đang làm việc để lãnh đạo đơn vị sử dụng lao động trao đổi thông tin một cách trực tiếp với nhà trường

1.5 Các yếu tố chi phối việc quản lý đào tạo nghề

1.5.1 Các yếu tố từ phía thị trường lao động

Việt Nam đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất- kỹ thuật, trình độ của lực lượng sản xuất chưa phát triển hoàn thiện Sự phân công lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật ở các ngành kinh tế then chốt như: Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ chưa hợp lý và vẫn lạc hậu Vì vậy CNH-HĐH là hướng đi tất yếu

Thực hiện định hướng cơ bản trên đây của Đảng và Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, các địa phương cũng đẩy mạnh việc phát triển sản xuất trên cơ sở xây dựng các khu công nghiệp tập trung, hình thành các vùng chuyên canh cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chế biến, nuôi trồng thuỷ sản, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng Điều này tạo thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến, góp phần tạo nên xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng sản xuất hàng hoá Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên, các doanh nghiệp sẽ có kế hoạch mở rộng sản xuất nên sẽ có nhu cầu tuyển thêm lao động Thêm vào đó sẽ có nhiều doanh nghiệp mới ra đời do các nhà đầu tư thấy có thể kiếm lời được nếu đầu

tư vào nền kinh tế, điều đó sẽ làm nhu cầu lao động tăng lên

1.5.2 Các yếu tố từ phía các trường Cao đẳng nghề

Đào tạo nghề chịu ảnh hưởng nhiều đến các yếu tố của chính các cơ sở đào tạo như: Hệ thống cơ sở dạy nghề; cơ sở vật chất, tài chính cho dạy nghề; đội ngũ giáo viên, người học nghề; chương trình, giáo trình giảng dạy; hệ thống mục tiêu; tuyến sinh, việc làm; kiểm tra đánh giá…Chúng ta xét đến một số các yếu tố chính sau:

- Cơ sở vật chất, tài chính: Cơ sở vật chất gồm: phòng học, xưởng thực hành, học liệu, máy móc, trang thiết bị… là những thứ không thể thiếu trong

Trang 40

quá trình đào tạo nghề Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại, theo sát với công nghệ sản xuất thực tế bao nhiêu thì người học viên càng có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng trong công việc bấy nhiêu Hiện nay, nhiều cơ sở đào tạo nghề cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu về số lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra

Tài chính là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo chất lượng đào tạo, nó tác động gián tiếp tới chất lượng đào tạo nghề thông qua khả năng trang bị về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy, khả năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên…

- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: Trong giai đoạn hiện nay, nhất là trước bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh trong lĩnh vực dạy nghề đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên phải là những người thực sự có trình độ Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng và học viên học nghề cũng

có trình độ văn hóa rất khác nhau Bên cạnh đó, cấp trình độ đào tạo ở các cơ

sở đào tạo nghề cũng rất khác nhau (chưa có nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, bồi dưỡng, nâng bậc thợ) Sự khác biệt này dẫn đến đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau

- Chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy: Trong lĩnh vực dạy nghề, chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu giảng dạy gắn với nghề đào tạo Không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều có chương trình riêng Do vậy, một cơ sở dạy nghề có thể có nhiều chương trình đào tạo nếu như cơ sở đó đào tạo nhiều nghề Điều này đòi hỏi việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng về chương trình đào tạo nghề xét ở mức độ có hay không có, không thể chỉ căn cứ vào cơ sở đào tạo nghề mà phải căn cứ vào các nghề mà cơ sở đó đào tạo Vì vậy, việc quản lý nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với nghề đào tạo để học viên có thể nắm vững được nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan trọng

Ngày đăng: 02/04/2017, 13:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Đặng Xuân Hải (2009), “Về đào tạo theo nhu cầu xã hội đối với các cơ sở đào tạo” Giáo dục và thời đại (5), tr.1&13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đào tạo theo nhu cầu xã hội đối với các cơ sở đào tạo
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2009
9. Vũ Ngọc Hải (2007), “Cung – Cầu giáo dục”, Tạp chí Khoa học Giáo dục (24), tr.20-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cung – Cầu giáo dục
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2007
38. Carnevale A.P., Gainer L.J. and Villet J. (1990), Training in America: The Organization and Strategis Role of Training. San Francisco: Jossey-Bass Sách, tạp chí
Tiêu đề: Training in America: The Organization and Strategis Role of Training
Tác giả: Carnevale A.P., Gainer L.J. and Villet J
Năm: 1990
39. Fletcher S. (1991), Designing Competency – Based Training, Kogan Page Limited, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Designing Competency – Based Training
Tác giả: Fletcher S
Năm: 1991
40. Doug Ledgerwood, Terry Kernaghan (1999), Short-Term Skills Development Programs. Capacity Building in Job Training. Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Short-Term Skills Development Programs
Tác giả: Doug Ledgerwood, Terry Kernaghan
Năm: 1999
42. John E. Kerrigan and Jeff S. Luke, (1978), Managing Training Srategies for Developing Countries, Lynne Reinner Publisers- Boulder, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Training Srategies for Developing Countries
Tác giả: John E. Kerrigan and Jeff S. Luke
Năm: 1978
43. R.Noonan. Mananging TVET to meet Labor Market Demand. Stockholm, April, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mananging TVET to meet Labor Market Demand
44. R.Noonan, Ed. D, Ph. D. Senior Consultant. Human Resourse Development: Paradigms, Policies and Practices. Helsinki, April, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Resourse Development: Paradigms, Policies and Practices
1. Nguyễn Mạnh Cường (2005)- Tài liệu kiến thức Hội nhập kinh tế Quốc tế về dạy nghề - Tổng cục dạy nghề - Hà Nội Khác
2. Nguyễn Minh Đạo (1997) - Cơ sở của khoa học quản lý - NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội Khác
3. Trần Khánh Đức (2005)- Quản lý và kiểm định chất lƣợng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM - NXB Giáo dục - Hà Nội Khác
4. Trần Khánh Đức (2002)- Sƣ phạm kỹ thuật- NXB Giáo dục - Hà Nội Khác
5. Trần Khánh Đức (2002) - Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực - NXB Giáo dục - Hà Nội Khác
6. Nguyễn Minh Đường – Phan Văn Kha (2006). Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu CNH-HDH, trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
8. Vũ Ngọc Hải (2003)- Lý luận về quản lý, Tập bài giảng cao học QLGD - Hà Nội Khác
10. Bùi Hiền (2001) - Từ điển giáo dục học - NXB Từ điển Bách Khoa - Hà Nội Khác
11. Minh Hiền (2008), Mở rộng hình thức dạy nghề trong doanh nghiệp, Tạp chí For Higher EDUCATION Development – The moonlight.gdvt – Sunday (24), tr.13-16 Khác
12. Học viện hành chính quốc gia (2004)- Giáo trình khoa học quản lý NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
13. Phan Văn Kha (2007), Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường”, Tạp chí Khoa học giáo dục (10), tr.16-18 Khác
14. Trần Kiểm (2009)– Tiếp Cận hiện đại trong Quản lý giáo dục – NXB Đại Học Sƣ Phạm, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1cho thấy: số lượng giáo viên dạy nghề của trường ở trình độ  tiến sỹ chƣa có, thạc sỹ chƣa nhiều mà chủ yếu ở trình độ đại học - Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Bảng 2.1cho thấy: số lượng giáo viên dạy nghề của trường ở trình độ tiến sỹ chƣa có, thạc sỹ chƣa nhiều mà chủ yếu ở trình độ đại học (Trang 45)
Bảng 2.2: Ngành nghề đào tạo và số lượng đào tạo của trường cao đẳng nghề - Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Bảng 2.2 Ngành nghề đào tạo và số lượng đào tạo của trường cao đẳng nghề (Trang 49)
Bảng 2.3: Kết quả sinh viên tốt nghiệp hàng năm - Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Bảng 2.3 Kết quả sinh viên tốt nghiệp hàng năm (Trang 50)
Bảng 2.4: Số sinh viên tốt nghiệp có việc làm hàng năm - Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Bảng 2.4 Số sinh viên tốt nghiệp có việc làm hàng năm (Trang 51)
Bảng 2.5: Đánh giá những nội dung chủ yếu về xác định nhu cầu thị trường - Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Bảng 2.5 Đánh giá những nội dung chủ yếu về xác định nhu cầu thị trường (Trang 53)
Bảng 2.6 : Mức độ phù hợp của chương trình đào tạo tại trường - Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Bảng 2.6 Mức độ phù hợp của chương trình đào tạo tại trường (Trang 54)
Bảng 2.7: Đánh giá việc áp dụng phương thức đào tạo - Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Bảng 2.7 Đánh giá việc áp dụng phương thức đào tạo (Trang 55)
Bảng 2.8: Đánh giá việc xây dựng kế hoạch đào tạo theo các nhu cầu của - Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Bảng 2.8 Đánh giá việc xây dựng kế hoạch đào tạo theo các nhu cầu của (Trang 56)
Bảng 2.13: Đánh giá  khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay - Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Bảng 2.13 Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay (Trang 64)
Bảng 2.15: Những yếu tố thuộc về trưởng cao đẳng nghề Nam Định hưởng tới - Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Bảng 2.15 Những yếu tố thuộc về trưởng cao đẳng nghề Nam Định hưởng tới (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w