Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình MỤC LỤC M ĐẦU .......................................................................................................... 1 II. MỤC CH NGHI N CỨU ........................................................................ 2 III. KH CH THỂ, ỐI T ỢNG, PH M VI NGHI N CỨU ....................... 2 IV. GI THUY T KHOA HỌC ...................................................................... 3 V. NHIỆM VỤ NGHI N CỨU....................................................................... 3 VI. PH NG PH P NGHI N CỨU .............................................................. 4 VII. C U TR C LU N V N ......................................................................... 4 CHƢƠNG I CƠ S LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KĨ THUẬT CHO HỌC SINH HỌC NGHỀ SỬA CHỮA XE MÁY.............................................................................................. 5 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N CỨU VỀ N NG LỰC KĨ THU T. 5 1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực kĩ thuật ở nước ngoài ...... 5 1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực kĩ thuật ở trong nước....... 8 1.2. MỘT SỐ KH I NIỆM C B N .............................................................. 9 1.2.1. Khái niệm về năng lực kĩ thuật ............................................................... 9 1.2.1.1. Khái niệm năng lực kĩ thuật................................................................. 9 1.2.1.2. Cấu trúc của năng lực kĩ thuật............................................................. 9 1.2.1.3. Đặc điểm của năng lực kĩ thuật ......................................................... 11 1.2.2. Khái niệm về bài toán kĩ thuật .............................................................. 12 1.2.2.1. Khái niệm bài toán kĩ thuật................................................................ 12 1.2.2.2. Đặc điểm của bài toán kĩ thuật .......................................................... 12 1.2.2.3. Phân loại bài toán kĩ thuật................................................................. 13 1.2.2.4. Yêu cầu của bài toán kĩ thuật............................................................. 151.3. PH T TRIỂN N NG LỰC KĨ THU T TRONG D Y NGHỀ SỬA CHỮA XE M Y THÔNG QUA SỬ DỤNG BÀI TO N KĨ THU T......... 15 1.3.1. Các biện pháp phát triển năng lực kĩ thuật............................................ 15 1.3.2. Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy thông qua sử dụng bài toán kĩ thuật ........................................................ 18 1.3.2.1. Vai trò của bài toán kĩ thuật .............................................................. 18 1.3.2.2. Xây dựng bài toán kĩ thuật trong dạy nghề sửa chữa xe máy............ 19 1.3.2.3. Sử dụng bài toán kĩ thuật trong dạy nghề sửa chữa xe máy.............. 20 1.4. THỰC TR NG TÌNH HÌNH D Y NGHỀ SỬA CHỮA XE M Y Ở TRUNG TÂM GI O DỤC TH ỜNG XUY N – H ỚNG NGHIỆP HUYỆN VŨ TH – TH I BÌNH .................................................................. 20 1.4.1. Khái quát chương trình nghề sửa chữa xe máy..................................... 20 1.4.2. Sơ lược về đội ngũ giáo viên, học sinh và cơ sở vật chất ..................... 21 1.4.3. Thực trạng về phát triển năng lực kĩ thuật trong dạy nghề sửa chữa xe máy .................................................................................................................. 22 Kết luận chương 1.......................................................................................... 24 CHƢƠNG II PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KĨ THUẬT CHO HỌC SINH TRONG DẠY NGHỀ SỬA CHỮA XE MÁY............................................ 25 2.1 NGHỀ SỬA CHỮA XE M Y Ở TRUNG TÂM GDTX-HN HUYỆN VŨ TH , TỈNH TH I BÌNH. .............................................................................. 25 2.1.1. Mục tiêu của nghề sửa chữa xe máy ..................................................... 25 2.1.2. Nội dung, chương trình của nghề sửa chữa xe máy.............................. 25 2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong dạy nghề sửa chữa xe máy theo định hướng phát triển năng lực ....................................................................... 26 2.1.3.1. Thuận lợi ............................................................................................ 26 2.1.3.2. Khó khăn ............................................................................................ 262.2. XÂY DỰNG BÀI TO N KĨ THU T VỀ SỬA CHỮA XE M Y ....... 27 2.2.1. Xây dựng bài toán kĩ thuật qua nguồn tài liệu ...................................... 27 2.2.2. Xây dựng bài toán kĩ thuật qua ý kiến chuyên gia kĩ thuật .................. 33 2.3. SỬ DỤNG BÀI TO N KĨ THU T VỀ SỬA CHỮA XE M Y THEO ỊNH H ỚNG PH T TRIỂN N NG LỰC KĨ THU T CHO HỌC SINH 49 2.3.1. Sử dụng bài toán kĩ thuật trong khâu nghiên cứu kiến thức mới.......... 49 2.3.2. Sử dụng bài toán kĩ thuật trong khâu củng cố, hoàn thiện và mở rộng kiến thức.......................................................................................................... 51 2.3.3. Sử dụng bài toán kĩ thuật trong khâu kiểm tra, đánh giá ...................... 54 Kết luận chương II .......................................................................................... 58 CHƢƠNG III KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ ...................................... 59 3.1. MỤC CH, NỘI DUNG VÀ PH NG PH P KIỂM NGHIỆM........ 59 3.1.1. Mục đích kiểm nghiệm.......................................................................... 59 3.1.2. Nội dung và phương pháp kiểm nghiệm............................................... 59 3.2. ỐI T ỢNG VÀ TI N TRÌNH KIỂM NGHIỆM................................. 60 3.2.1. ối tượng kiểm nghiệm ........................................................................ 60 3.2.2. Tiến trình kiểm nghiệm......................................................................... 60 3.3. K T QU KIỂM NGHIỆM .................................................................... 62 3.3.2. Kết quả tổng hợp phiếu điều tra............................................................ 63 Kết luận chương III ......................................................................................... 67 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70 PHỤ LỤC ...................................................................................................... 73 Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Luận văn Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
- -
HOÀNG NGỌC SƠN
PH¸T TRIÓN N¡NG LùC KÜ THUËT CHO HäC SINH TRONG D¹Y NGHÒ SöA CH÷A XE M¸Y T¹I TRUNG T¢M GI¸O DôC TH¦êNG XUY£N Vµ H¦íNG NGHIÖP
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN TRỌNG KHANH
HÀ NỘI – 2015
Trang 2Lời cám ơn
Tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới :
Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Trung tâm Thông tin - Thư viện và các Thầy, Cô ở khoa Sư phạm kĩ thuật - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã quan tâm, tạo điều kiện để tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình
Đặc biệt, tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Trọng
Khanh đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành bản luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các Thầy, Cô ở Trung tâm GDTX-HN huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình đã quan tâm, tạo điều kiện, góp ý cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài
Toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ, động viên tác giả !
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Tác giả
Hoàng Ngọc Sơn
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NLKT : Năng lực kĩ thuật
TDKT : Tư duy kĩ thuật
BTKT : Bài toán kĩ thuật
GDTX-HN : Giáo dục thường xuyên – Hướng nghiệp
Trang 4MỤC LỤC
M ĐẦU 1
II MỤC CH NGHI N CỨU 2
III KH CH THỂ, ỐI T ỢNG, PH M VI NGHI N CỨU 2
IV GI THUY T KHOA HỌC 3
V NHIỆM VỤ NGHI N CỨU 3
VI PH NG PH P NGHI N CỨU 4
VII C U TR C LU N V N 4
CHƯƠNG I CƠ S LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KĨ THUẬT CHO HỌC SINH HỌC NGHỀ SỬA CHỮA XE MÁY 5
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N CỨU VỀ N NG LỰC KĨ THU T 5 1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực kĩ thuật ở nước ngoài 5
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực kĩ thuật ở trong nước 8
1.2 MỘT SỐ KH I NIỆM C B N 9
1.2.1 Khái niệm về năng lực kĩ thuật 9
1.2.1.1 Khái niệm năng lực kĩ thuật 9
1.2.1.2 Cấu trúc của năng lực kĩ thuật 9
1.2.1.3 Đặc điểm của năng lực kĩ thuật 11
1.2.2 Khái niệm về bài toán kĩ thuật 12
1.2.2.1 Khái niệm bài toán kĩ thuật 12
1.2.2.2 Đặc điểm của bài toán kĩ thuật 12
1.2.2.3 Phân loại bài toán kĩ thuật 13
1.2.2.4 Yêu cầu của bài toán kĩ thuật 15
Trang 51.3 PH T TRIỂN N NG LỰC KĨ THU T TRONG D Y NGHỀ SỬA
CHỮA XE M Y THÔNG QUA SỬ DỤNG BÀI TO N KĨ THU T 15
1.3.1 Các biện pháp phát triển năng lực kĩ thuật 15
1.3.2 Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy thông qua sử dụng bài toán kĩ thuật 18
1.3.2.1 Vai trò của bài toán kĩ thuật 18
1.3.2.2 Xây dựng bài toán kĩ thuật trong dạy nghề sửa chữa xe máy 19
1.3.2.3 Sử dụng bài toán kĩ thuật trong dạy nghề sửa chữa xe máy 20
1.4 THỰC TR NG TÌNH HÌNH D Y NGHỀ SỬA CHỮA XE M Y Ở TRUNG TÂM GI O DỤC TH ỜNG XUY N – H ỚNG NGHIỆP HUYỆN VŨ TH – TH I BÌNH 20
1.4.1 Khái quát chương trình nghề sửa chữa xe máy 20
1.4.2 Sơ lược về đội ngũ giáo viên, học sinh và cơ sở vật chất 21
1.4.3 Thực trạng về phát triển năng lực kĩ thuật trong dạy nghề sửa chữa xe máy 22
Kết luận chương 1 24
CHƯƠNG II PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KĨ THUẬT CHO HỌC SINH TRONG DẠY NGHỀ SỬA CHỮA XE MÁY 25
2.1 NGHỀ SỬA CHỮA XE M Y Ở TRUNG TÂM GDTX-HN HUYỆN VŨ TH , TỈNH TH I BÌNH 25
2.1.1 Mục tiêu của nghề sửa chữa xe máy 25
2.1.2 Nội dung, chương trình của nghề sửa chữa xe máy 25
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong dạy nghề sửa chữa xe máy theo định hướng phát triển năng lực 26
2.1.3.1 Thuận lợi 26
2.1.3.2 Khó khăn 26
Trang 62.2 XÂY DỰNG BÀI TO N KĨ THU T VỀ SỬA CHỮA XE M Y 27
2.2.1 Xây dựng bài toán kĩ thuật qua nguồn tài liệu 27
2.2.2 Xây dựng bài toán kĩ thuật qua ý kiến chuyên gia kĩ thuật 33
2.3 SỬ DỤNG BÀI TO N KĨ THU T VỀ SỬA CHỮA XE M Y THEO ỊNH H ỚNG PH T TRIỂN N NG LỰC KĨ THU T CHO HỌC SINH 49 2.3.1 Sử dụng bài toán kĩ thuật trong khâu nghiên cứu kiến thức mới 49
2.3.2 Sử dụng bài toán kĩ thuật trong khâu củng cố, hoàn thiện và mở rộng kiến thức 51
2.3.3 Sử dụng bài toán kĩ thuật trong khâu kiểm tra, đánh giá 54
Kết luận chương II 58
CHƯƠNG III KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 59
3.1 MỤC CH, NỘI DUNG VÀ PH NG PH P KIỂM NGHIỆM 59
3.1.1 Mục đích kiểm nghiệm 59
3.1.2 Nội dung và phương pháp kiểm nghiệm 59
3.2 ỐI T ỢNG VÀ TI N TRÌNH KIỂM NGHIỆM 60
3.2.1 ối tượng kiểm nghiệm 60
3.2.2 Tiến trình kiểm nghiệm 60
3.3 K T QU KIỂM NGHIỆM 62
3.3.2 Kết quả tổng hợp phiếu điều tra 63
Kết luận chương III 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 73
Trang 7M ĐẦU
I L DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam là nền kinh tế hội nhập để cùng tồn tại, cùng phát triển Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, với sự canh tranh gay gắt giữa các quốc gia, các tập đoàn, các đơn vị kinh tế trên nhiều phương diện hình thành nền kinh tri thức Trong xã hội xuất hiện thêm nhiều lĩnh vực ngành nghề mới, làm cho bức tranh về ngành nghề trong xã hội rất da dạng và phong phú, vừa có tính chuyên sâu cao lại vừa có sự giao thoa trong các ngành nghề ể đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức người lao động phải yêu thích, đam mê với nghề, sẵn sàng học tập và học tập suốt đời để nâng cao trình độ chuyên môn ể có được nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng được sự phát triển của nền kinh tế thì ảng và nhà nước ta coi giáo dục là quốc sách hàng đầu
ại hội IX của ảng đã chỉ rõ "Phát triển giáo dục và đào tạo là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" Trong sự phát triển
và đổi mới giáo dục thì công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh đang là một vấn đề cần phải chú trọng đổi mới
Dạy nghề phổ thông là một phần trong công tác giáo dục hướng nghiệp, nhiệm vụ của dạy nghề phổ thông là giúp các em học sinh làm quen với một nghề mà các em lựa chọn, nội dung chương trình của một nghề phổ thông nêu lên một cách ngắn gọn những tri thức, kĩ năng cơ bản của dạy nghề,
có chú ý đến việc rèn luyện kĩ năng và thực hành tổng hợp gắn với sản phẩm
cụ thể theo chương trình quy định cho trường trung học cơ sở và trung học phổ thông
Trang 8Thực tiễn việc dạy nghề sửa chữa xe máy trong chương trình dạy nghề phổ thông tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Hướng nghiệp (GDTX – HN) huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình cho thấy, đa số giáo viên chỉ quan tâm tới truyền thụ kiến thức mà ít chú trọng đến việc phát triển năng lực cho người học, trong đó có năng lực kĩ thuật (NLKT) Do đó việc hình thành và phát triển NLKT trong dạy nghề sửa chữa xe máy còn rất nhiều hạn chế, dẫn đến chất lưọng đào tạo chưa cao Với đặc thù môn học, ngoài tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí làm việc, điều quan trọng nhất đối với nghề sửa chữa xe máy là chăm sóc, bảo dưỡng, vận hành, phát hiện hỏng hóc, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện sửa chữa được các hỏng hóc đó Có thể coi các hỏng hóc của xe máy như là các vấn đề, bài toán cần tìm lời giải nên để phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy thì cần chú trọng hơn đến phần hướng dẫn các em giải quyết các vấn đề, bài toán đó
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm GDTX-HN huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình” với mong muốn góp phần nâng cao chất
lượng dạy nghề phổ thông nói chung và dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm GDTX- HN huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình nói riêng
II MỤC ĐÍCH NGHI N CỨU
Nghiên cứu đề xuất biện pháp phát triển NLKT cho học sinh khối lớp 8 trong dạy học nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm GDTX- HN huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình nhằm giúp học sinh rèn luyện khả năng giải quyết các vấn đề thực tế của nghề
III KHÁCH THỂ Đ I TƢ NG PHẠM VI NGHI N CỨU
1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy nghề sửa chữa xe máy tại trung tâm Kĩ thuật tổng hợp – Hướng nghiệp, trung tâm Giáo dục thường xuyên
Trang 92 Đối tƣợng nghiên cứu
Lí luận về NLKT, bài toán kĩ thuật (BTKT), biện pháp phát triển NLKT cho học sinh trong dạy nghề; quá trình dạy học nghề sửa chữa xe máy tại trung tâm Kĩ thuật tổng hợp – Hướng nghiệp, trung tâm Giáo dục
IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu trong quá trình dạy nghề sửa chữa xe máy, giáo viên tăng cường
sử dụng BTKT cùng với sự kết hợp đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh thì chất lượng dạy học sẽ được nâng lên, học sinh sẽ có khả năng giải quyết vấn đề thực tế tốt hơn
V NHIỆM VỤ NGHI N CỨU
1 Nghiên cứu lí luận về quá trình phát triển NLKT cho người học trong quá trình dạy học
2 Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phát triển NLKT cho học sinh trong quá trình dạy nghề sửa chữa xe máy Trong đó tập trung nghiên cứu lí luận về BTKT, cách xây dựng và sử dụng chúng trong dạy học
3 Khảo sát thực tế việc dạy và học nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm GDTX-HN huyện Vũ Thư, tỉnh Tháí Bình
4 Soạn thảo một số BTKT và sử dụng chúng trong dạy học nhằm phát triển NLKT cho học sinh
5 Kiểm nghiệm và đánh giá các đề xuất để kiểm chứng giả thuyết của
đề tài
Trang 10VI PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU
1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, tổng kết kinh nghiệm
2 Nhóm phương pháp nghiên thực tiễn: gồm các phương pháp khảo sát, điều tra thực tiễn, phương pháp chuyên gia
VII CẤU TR C LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương I Cơ sở lí luận và thực tiễn của của việc phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh học nghề sửa chữa xe máy
Chương II Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy
Chương III Kiểm nghiệm và đánh giá
Trang 11CHƯƠNG I
CƠ S LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KĨ THUẬT
CHO HỌC SINH HỌC NGHỀ SỬA CHỮA XE MÁY
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N CỨU VỀ N NG LỰC KĨ THU T
1 1 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực kĩ thuật ở nước ngoài
Người học nói chung và hoạt động học nói riêng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học Năng lực của người học là một trong những đối tượng nghiên cứu chính của tâm lí học, sinh lí học, giáo dục học và lí luận dạy học Nghiên cứu năng lực cá nhân của người học là điều không thể thiếu trong việc hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động và năng lực giải quyết vấn đề
Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực của người học đã và đang là vấn đề thời sự của nhiều quốc gia trên thế giới Nghiên cứa của Boyatzis (1995) và các đồng sự về thực trạng giáo dục và đào tạo trên thế giới và đã chỉ ra những tồn tại: (1) quá nặng về phân tích, không định hướng thực tiễn và hành động; (2) thiếu và yếu trong phát triển kĩ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân; (3) thiển cận và hạn hẹp, không tiếp cận tổng thể những giá trị và tư duy của nó; (4) không giúp người học làm việc tốt trong các nhóm làm việc
Nhất trí với ý kiến trên, Rausch, Sherman và Washbush (2001) cho rằng: “Thiết kế một cách cẩn thận các chương trình giáo dục và đào tạo chú trọng vào kết quả đầu ra và dựa theo năng lực có thể xem là một giải pháp tự nhiên để giải quyết hầu hết, nếu không phải là tất cả những nhược điểm này” Paprok (1996) khi tổng kết các lí thuyết về tiếp cận dựa trên năng lực trong giáo dục, đào tạo và phát triển đã chỉ ra 5 đặc tính cơ bản của tiếp cận
Trang 12này là: (1) dựa trên triết lí người học là trung tâm; (2) thực hiện những đòi hỏi của chính sách; (3) định hướng cuộc sống thật; (4) linh hoạt và năng động; (5) những tiêu chuẩn của năng lực được hình thành rõ ràng
Dạy học theo tiếp cận năng lực còn có những ưu thế như cá thể hoá việc học, phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh cá nhân; chú trọng vào kết quả đầu ra, xác định rõ ràng những gì cần đạt được và những tiêu chuẩn đo lường thành quả Vì vậy, tiếp cận năng lực còn là sơ sở, là công cụ để xây dựng nhiều chương trình đào tạo khác nhau Các chương trình này có thể thực hiện theo ba bước: (1) xác định các năng lực; (2) phát triển chúng; (3) đánh giá chúng
Lí luận dạy học bộ môn đã vận dụng sáng tạo những cơ sở khoa học của các ngành liên quan, đặc biệt là triết học, tâm lí học, sinh lí học, lí luận dạy học đại cương và bản thân môn học Từ đó có những nghiên cứu và hướng phát triển mới, làm phong phú và đóng góp cho khoa học nói chung và
lí luận dạy học bộ môn nói riêng
Năng lực kĩ thuật (NLKT) nói chung cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như tâm lí học, sinh lí học, lí luận dạy học Những nghiên cứu này đã phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá một cách có chọn lọc những quan điểm, luận điểm về NLKT Việc khái quát hoá các nghiên cứu này chính là trình bày rõ ràng về cơ sở khoa học nghiên cứu của luận văn
Thuật ngữ NLKT được xuất hiện và được nghiên cứu từ những năm đàu thế kỉ XX, cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và tâm lí học lao động Trên thực tế cho thấy: Khoa học, kĩ thuật, công nghệ phát triển theo dòng thời gian, đồng thời những tri thức ấy cũng dần dần được đưa vào giảng dạy trong nhà trường thì kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng, tư duy, năng lực của người học cũng được biến đổi theo Như vậy nội dung của NLKT cũng biến đổi theo và ngày càng được mở rộng và phát triển Chính vì vậy, việc nghiên cứu về NLKT là vấn đề còn đang tiếp diễn
Trang 13Trong các công trình nghiên cứu của tâm lí học về NLKT thì cấu trúc của NLKT được tập trung nghiên cứu nhiều, trở thành vấn đề trung tâm Theo các nhà tâm lí học thì cấu trúc của NLKT gồm các yếu tố sau: Sự khéo tay, kĩ năng thủ công (Theo X.M Vaxilayxki); tư duy không gian và tư duy thao tác (theo L.X Iakimanxkaia); biểu tượng không gian, tưởng tượng hứng thú, hứng thú kĩ thuật (theo PM Iacôpson); tư duy không gian (theo B.P Lomôp, T.V Cudriasep, N.P Lincova); trí thông minh, khả năng đánh giá, năng lực tính toán, vận dụng ngôn ngữ (theo Siphenbơc hay Thơctơn); cảm giác cơ, thời gian phản ứng, nhạy cảm xúc giác, chú ý, óc quan sát Người ta thường dùng phương pháp phân tích yếu tố để hiểu biết cấu trúc của NLKT Từ năm 1928, J.M.Cox đã tách ra một số yếu tố trong cấu trúc của NLKT là yếu tố (m) ó
là khả năng hiểu và sử dụng các nguyên tắc và mối quan hệ cơ khí Năm
1953, E.Koussy đã chứng minh sự có mặt của yếu tố không gian (k) và xác định đó là yếu tố quan trọng nhất trong cấu trúc của NLKT Cũng vào năm này, W.P.Alexander đã tách ra yếu tố gọi là trí thông minh thực hành (f), ông
đã đối lập (f) với ngôn ngữ trừu tượng NLKT còn gắn với tư duy hình thức, nhưng yếu tố chỉ có sự hiểu biết thuần tuý dưới dạng lý thuyết, ngôn ngữ và kiến thức kĩ thuật mà không gắn nó với thực tế thì cũng không giải quyết được những vấn đề nảy sinh về kĩ thuật khi gặp phải Trong một số tài liệu, khi phân nhóm các yếu tố trong NLKT, các nhà tâm lí học Liên Xô đã xác định NLKT gồm ba yếu tố: Yếu tố chủ đạo là TDKT và tưởng tượng kỹ thuật; yếu tố điểm tựa là óc quan sát và trí nhớ trực quan; yếu tố bổ trợ là sự hứng thú và sự khéo tay
Như vậy, việc nghiên cứu về NLKT đã có nhiều tiến bộ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, để ngày càng làm sáng tỏ nội hàm của khái niệm này Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất, điều đó chứng tỏ sự phức tạp, biểu hiện đa dạng trong cấu trúc các thành phần của NLKT
Trang 141 1 2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực kĩ thuật ở trong nước
Còn ở Việt Nam, trong những năm gần đây, các nhà tâm lí học và tổ tâm
lí học lao động thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam cũng đã quan tâm nghiên cứu về NLKT Dựa vào kết quả nghiên cứu của các nhà tâm lí học, giáo dục học ở nước ngoài, trên cơ sở phân tích đặc điểm, tâm - sinh lí của người học, điều kiện, môi trường giáo dục của đất nước, một số nhà nghiên cứu về NLKT của nước ta đã vận dụng sáng tạo các biện pháp hình thành và phát triển NLKT cho học sinh vào quá trình dạy học kỹ thuật, giáo dục kỹ thuật tổng hợp,
Trong lĩnh vực nghiên cứu các biện pháp phát triển NLKT, có thể kể đến một số tác giả như Phạm Tất Dong, Phạm Ngọc Uyển,… Nhóm nghiên cứu thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam do GS Phạm Tất Dong chủ trì trong quá trình nghiên cứu để xác định con đường hình thành và phát triển năng lực cho người lao động nói chung, cho học sinh nói riêng, sau khi xem xét cũng đã đồng nhất với quan điểm coi NLKT gồm ba yếu tố tạo thành là: yếu tố chủ đạo, yếu tố điểm tựa và yếu tố bổ trợ
Trong lĩnh vực giáo dục kĩ thuật phổ thông, khi nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Kĩ thuật công nghiệp (nay đổi tên
là môn Công nghệ) một số tác giả cũng đã đề cập tới lĩnh vực phát triển NLKT như các tác giả Nguyễn Trọng Khanh, Trương Thúy Nga,…
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trong nước chưa bàn nhiều về việc phát triển NLKT cho học sinh học nghề phổ thông tại các Trung tâm GDTX -
HN Rõ ràng học sinh THCS có độ tuổi thấp; lượng kiến thức tiếp thu được chưa nhiều hơn; các tố chất về sinh lí và tâm lí và tư duy còn đang phát triển thì chắc chắn biện pháp phát triển tư duy cho học sinh sẽ cũng có những điểm khác biệt, đặc thù so với các đối tượng khác như sinh viên đại học, cao đẳng Như vậy không thể áp dụng máy móc các biện pháp phát triển NLKT cho
Trang 15sinh viên để phát triển NLKT cho học sinh THCS Cần phải có sự đầu tư nghiên cứu một cách khoa học, thiết thực, cụ thể và khả thi ây chính là một trong những lí do khiến tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là tìm biện pháp phát triển NLKT cho học sinh học nghề phổ thông trong quá trình giảng dạy
1.2 MỘT SỐ KH I NIỆM C B N
1 2 1 Khái niệm về năng lực kĩ thuật
1.2.1.1 Khái niệm năng lực kĩ thuật
Hiện nay có khá nhiều quan điểm, quan niệm và cách phát biểu khác nhau về năng lực kĩ thuật
Theo quan điểm của Tổ tâm lí học lao động- viện KHGDVN: NLKT là
sự tương xứng giữa một bên là tổ hợp những thuộc tính tâm- sinh lí của con người và bên kia là những yêu cầu của một dạng hoạt động kĩ thuật cụ thể đang đặt ra cho người sản xuất… NLKT phải được thể hiện trong kết quả hoạt động Tuy nhiên NLKT không chỉ là yêu cầu của một dạng hoạt động,
mà phải là bản thân của hoạt động kĩ thuật với đầy đủ cấu trúc của nó Sự tổ hợp ở khái niệm trên là sự kết hợp, phối hợp các thuộc tính tâm lí, sinh lí của
cá nhân thành một NLKT trong hoạt động kĩ thuật
Khái niệm NLKT trong luận văn được hiểu và cụ thể hóa như sau:
NLKT là tổ hợp những thuộc tính tâm sinh lý của con người, giúp cho con người có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong hoạt động kỹ thuật
1.2.1.2 Cấu trúc của năng lực kĩ thuật
Năng lực nói chung và NLKT nói riêng đều có cấu trúc phức tạp và việc xác định nó cũng chưa đồng nhất Hiện nay, nhiều tài liệu của nước ta chủ yếu xác định cấu trúc năng lực theo quan điểm của một số nhà nghiên cứu ở Liên
Xô cũ ó là khi nghiên cứu cấu trúc của NLKT, người ta phân tích, phân nhóm các yếu tố trong NLKT để tìm ra các đặc điểm, các dấu hiệu, các thuộc
Trang 16tính, các mặt biểu hiện của NLKT Theo đó, có thể phân tích cấu trúc của NLKT bao gồm các yếu tố sau:
(1) Quan niệm NLKT bao gồm các yếu tố liên quan đến hoạt động trí tuệ:
tư duy không gian, tư duy hình thức, tư duy logic, tư duy thiết kế, tư duy khái niệm (tư duy ngôn ngữ), tưởng tượng kĩ thuật, biểu tượng không gian, hứng thú kĩ thuật, năng lực tính toán, óc phán đoán, sự linh hoạt nhạy bén, óc đánh giá, sự sáng tạo, kế hoạch hóa, hiểu các nguyên lí, kết cấu kĩ thuật, mối quan
hệ giữa các thành tố cấu thành hệ thống Như vậy các yếu tố cấu thành đều thuộc về hoạt động nhận thức kĩ thuật, vận dụng kĩ thuật, sáng tạo kĩ thuật, xét trên phương diện các hành động trí óc hay chính là các cấu trúc tâm lí Các yếu tố, dấu hiệu chủ yếu là tư duy kĩ thuật và tưởng tượng kĩ thuật, liên quan trực tiếp đến kiến thức kĩ thuật, và được gọi là yếu tố chủ đạo
(2) Quan niệm NLKT bao gồm các yếu tố liên quan đến hoạt động chân tay, hoạt động của các giác quan như: sự khéo tay, kĩ năng thủ công, cảm giác
cơ, nhạy cảm xúc giác, thời gian phản ứng, khả năng hành động, trí thông minh thực hành, các quá trình cảm giác – vận động và những yếu tố này đều thuộc về các nhóm kĩ năng, kĩ xảo kĩ thuật, đó cũng chính là quá trình sinh lí Các yếu tố, dấu hiệu này chủ yếu liên quan đến các hành động vật chất mà kết quả của các hoạt động này đều làm biến đổi đối tượng và chủ thể thao tác, kết quả của sự biến đổi này có thể nhận biết được, đánh giá, xác định được ồng thời, qua hoạt động kĩ thuật này cũng làm biến đổi chủ thể hoạt động, hay chính là hình ảnh và phát triển NLKT của chủ thể (xét trên phương diện hoạt động vật chất) Các yếu tố này được gọi là các yếu tố cơ sở làm điểm tựa (3) Quan niệm NLKT bao gồm trí nhớ trực quan, óc quan sát kĩ thuật, chú
ý, hứng thú kĩ thuật, tình cảm, thái độ đối với sự vật hiện tượng kĩ thuật Các yếu tố này làm nền hỗ trợ cho yếu tố (1) và (2) phát triển Hay nó chính là một thành phần của NLKT Cấu trúc của NLKT có thể thay đổi theo tỉ trọng của các yếu tố thành phần
Trang 171.2.1.3 Đặc điểm của năng lực kĩ thuật
Một cách khái quát, NLKT có 8 đặc điểm đặc trưng sau:
(1) Năng lực kĩ thuật mang tính hệ thống, đó là hệ thống của nhiều yếu
tố có liên hệ và quan hệ tương tác chặt chẽ nhau, các yếu tố này còn tương tác với các yếu tố khác của hệ thống năng lực chung
(2) Năng lực kĩ thuật mang tính tổng hợp, khái quát, phản ánh đầy đủ, trọn vẹn hoạt động kỹ thuật của con người về các mặt: hứng thú, động cơ, mục đích, phương pháp, phương tiện, kết quả, chất lượng, tri thức, kĩ năng, thái độ
(3) Năng lực kĩ thuật mang tính tích hợp, mỗi cấp độ của năng lực kỹ thuật là một mục tiêu tích hợp, đồng thời lại là phương tiện, là nền tảng để phát triển mức cao hơn của năng lực kĩ thuật
(4) Năng lực kĩ thuật mang tính thực tiễn: hướng vào giải quyết các vấn
đề cụ thể của thực tiễn, có mục đích rõ ràng, nhằm đem lại các giá trị vật chất, tinh thần
(5) Năng lực kĩ thuật vừa ổn định, bền vững, vừa vận động, phát triển, phản ánh trình độ của khoa học, công nghệ đương đại
(6) Năng lực kĩ thuật mang tính cá thể, tính độc đáo, phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh lí và xu hướng cá nhân
(7) Năng lực kĩ thuật có tính chất chuyên ngành phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng ngành nghề kĩ thuật, công nghệ và phụ thuộc vào động
cơ nghề nghiệp
(8) Năng lực kĩ thuật là mục tiêu đạt được ở người học, là cơ sở, là thước đo đánh giá về trình độ, kiến thức, kĩ năng, khả năng tư duy, phương pháp và định hướng hành động, khả năng hoạt động, giải quyết vấn đề, chất lượng và hiệu quả công việc
Trang 181 2 2 Khái niệm về bài toán kĩ thuật
1.2.2.1 Khái niệm bài toán kĩ thuật
Về khái niệm bài toán kĩ thuật cũng đã có một số tác giả nghiên cứu và đưa ra các phát biểu khác nhau, thậm chí tên gọi cũng khác nhau Chẳng hạn tác giả Nguyễn Văn Khôi dùng thuật ngữ “bài tập thực hành kĩ thuật” còn các tác giả Mạc Văn Trang, Phạm Ngọc Uyển, Nguyễn Trọng Khanh lại dùng thuật ngữ “bài toán kĩ thuật”
Về định nghĩa bài toán kĩ thuật (BTKT), A.V.Xcatcun cho rằng: BTKT
là bài toán “có liên quan đến việc vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức,
kĩ năng và kĩ xảo trong phạm vi sản xuất” Còn theo T.V.Kudriasep thì: BTKT là: là bài toán bất kì, liên quan tới sự giải quyết các vấn đề kĩ thuật và sản xuất – kĩ thuật, tới sự vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo trong lĩnh vực kĩ thuật và sản xuất” Tác giả Nguyễn Trọng Khanh đã đưa ra định nghĩa BTKT như sau: “BTKT là một bài toán, một vấn đề hay một tình huống có giới hạn phạm vi tìm kiếm rõ ràng, thuộc lĩnh vực kĩ thuật, đòi hỏi giải quyết bằng phương pháp khoa học, dựa trên sự vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo” [12; tr76]
1.2.2.2 Đặc điểm của bài toán kĩ thuật
Ngoài đặc điểm của bài toán nói chung, BTKT còn có những đặc điểm mang đậm nét đặc thù, riêng biệt của nó Qua tham khảo sự phân tích của T.V.Kudriasep, V.A.Xcatcun,… và của một số nhà nghiên cứu khác và đặc biệt là phân tích đặc điểm của các dạng BTKT khác như bài toán điều khiển, bài toán chuẩn đoán kĩ thuật… Tác giả Nguyễn Trọng Khanh đã xác định những đặc điểm riêng của BTKT như sau [12; tr77]:
- Các BTKT thường không đủ dữ kiện, thậm chí thiếu hoàn toàn dữ kiện hoặc dữ kiện không rõ ràng
- Các BTKT thường có nhiều cách giải, nhiều kết quả khác nhau phụ thuộc vào trình độ người giải và điều kiện phương tiện để giải bài toán
Trang 19- BTKT có thể xuất hiện tức thời và đòi hỏi phải giải quyết nhanh chóng
- Ngoài ra BTKT còn có một đặc điểm riêng nữa, đó là quá trình giải thường có thêm khâu đánh giá, lựa chọn kết quả tối ưu hoặc hợp lí nhất Việc đánh giá không chỉ căn cứ vào chất lượng của kết quả mà cón tính đến các yếu tố khác như: cách giải, tính kinh tế, tính khả thi,…
Nhờ những đặc điểm này mà BTKT có tác dụng rất lớn trong việc phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho người giải Trong dạy học, BTKT góp phần quan trọng trong việc phát triển NLKT cho người học
1.2.2.3 Phân loại bài toán kĩ thuật
Dựa vào đặc điểm, vai trò, mục đích sử dụng… của BTKT trong quá trình dạy học có thể phân loại BTKT theo một số dấu hiệu đặc trưng sau: [12; tr81]:
* Dựa vào đặc điểm của dữ kiện bài toán:
- Bài toán thực tế: Là bài toán xuất hiện trong thực tế nghiên cứu, sản xuất… thường là không đủ hoặc thiếu hoàn toàn dữ kiện
- Bài toán lí tưởng: Là bài toán có đủ dữ kiện, điều kiện để có thể giải quyết được
* Dựa vào chức năng sư phạm (mục đích lí luận dạy học) của bài toán:
- Bài toán dùng trong khâu nghiên cứu kiến thức mới
- Bài toán dùng trong khâu củng cố - hoàn thiện – mở rộng kiến thức
- Bài toán dùng trong khâu kiểm tra – đánh giá
- Bài toán dùng trong khâu rèn luyện kĩ năng…
* Dựa vào lĩnh vực hoạt động kĩ thuật:
- Bài toán thiết kế kĩ thuật
- Bài toán công nghệ
- Bài toán nhận dạng kĩ thuật
- Bài toán chuẩn đoán kĩ thuật
Trang 20- Bài toán xử lí sự cố kĩ thuật
- Bài toán phân tích kĩ thuật
- Bài toán điều khiển…
* Dựa vào đặc điểm và phương pháp nghiên cứu vấn đề:
- Bài toán định tính
- Bài toán định lượng
* Dựa theo mức độ của hoạt động trí tuệ khi giải quyết bài toán:
Với đặc trưng này có thể chia ra 4 loại bài toán với mức độ tư duy với tính sáng tạo của tư duy tăng dần như sau:
- Bài toán tái hiện: Là bài toán chỉ yêu cầu người học có trí nhớ tốt, tái hiện nhanh, vận dụng đúng được những yêu cầu đã học
- Bài toán vận dụng tương tự: Là bài toán yêu cầu người học có khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề tương tự
- Bài toán vận dụng linh hoạt: Là bài toán yêu cầu người học có khả năng sử dụng các thao tác và hình thức tư duy ở mức độ nhất định; có khả năng nhìn thấy cái “mới” trong cái “cũ”, cái chung trong cái riêng, biết vạch
ra các thuộc tính bản chất, các mối quan hệ có tính quy luật, dự đoán được chiều hướng phát triển và diễn biến của đối tượng nghiên cứu để nhận thức và cải tạo chúng Khi giải các bài toán dạng này, tư duy của người học đã có tính sáng tạo
ở một mức độ nào đó Phần lớn các bài toán phân tích, nhận dạng, chuẩn đoán,
xử lí sự cố kĩ thuật… đều thuộc dạng bài toán vận dụng linh hoạt
- Bài toán sáng tạo: Là bài toán yêu cầu người học có khả năng tự đề xuất, thiết lập những vấn đề mới, phương án mới hoặc quy trình mới; có khả năng đánh giá, phê phán đối tượng nghiên cứu, từ đó có những đề xuất cải tiến, hoàn thiện
Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm nội dung kiến thức môn học, vào trình độ người học và nhất là vào mục đích, điều kiện sử dụng
Trang 21BTKT, người giáo viên nên tập trung nghiên cứu xây dựng và sử dụng các bài toán thuộc loại lí tưởng, định tính, vận dụng tương tự và linh hoạt, thuộc các lĩnh vực hoạt động kĩ thuật khác nhau
1.2.2.4 Yêu cầu của bài toán kĩ thuật
Các BTKT được lựa chọn hoặc xây dựng để sử dụng trong quá trình dạy học cần phải thoả mãn các yêu cầu sau đây [12; tr 83]:
- Phù hợp với mục đích và nội dung dạy học
- Có tính khái quát cao, có thể làm cơ sở cho nhiều tình huống, vấn đề tương tự
- a dạng về cách giải, có thể huy động tối đa tính năng động và sáng tạo của người học
- Có thể sử dụng linh hoạt để tổ chức cho người học giải quyết khi nghiên cứu kiến thức mới, củng cố - hoàn thiện – mở rộng kiến thức, rèn luyện kĩ năng hoặc kiểm tra – đánh giá
- Khi giải bài toán, người học nắm được kiến thức mới, được rèn luyện
kĩ năng, kĩ xảo cả về năng lực nhận thức và năng lực hành động thực tiễn
- ảm bảo tính khả thi, tính vừa sức, lôi cuốn, hấp dẫn người học
- Thuận tiện cho việc kiểm tra – đánh giá khả năng nắm vững kiến thức, mức độ phát triển tư duy của người học
1.3 PH T TRIỂN N NG LỰC KĨ THU T TRONG D Y NGHỀ SỬA CHỮA XE M Y THÔNG QUA SỬ DỤNG BÀI TO N KĨ THU T
1 3 1 Các biện pháp phát triển năng lực kĩ thuật
ể hình thành và phát triển năng lực kĩ thuật cho người học cần thực hiện đồng bộ một số biện pháp sau:
a) Phát triển năng lực quan sát và trí nhớ :
Năng lực quan sát là khả năng nhìn thấy những vấn đề, hiện tượng, thuộc tính,… trong đối tượng nghiên cứu Muốn người học phát triển năng
Trang 22lực quan sát, giáo viên cần hướng dẫn người học xác định rõ mục đích quan sát, phương pháp quan sát, kết hợp quan sát với tìm tòi các yếu tố, các khía cạnh, các mặt rồi phân tích, lựa chọn các sự kiện cần thiết để đưa ra kết luận chính xác, chân thực
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về trí nhớ, giáo viên cần có biện pháp tạo điều kiện cho người học quan sát đối tượng thông qua thị giác, phát biểu vấn
đề và đặc biệt là thực hiện giải quyết vấn đề Rõ ràng, trong dạy học, nếu giáo viên tạo điều kiện cho người học tự làm và giảng giải cách làm của mình, tự trình bày, tự diễn giảng các hoạt động của mình,… thì trí nhớ của họ sẽ tốt hơn Năng lực quan sát và trí nhớ tốt sẽ tạo điều kiện cho năng lực kĩ thuật được phát triển
b) Phát triển hứng thú kĩ thuật cho người học :
ể tạo hưng thú kĩ thuật cho người học, giáo viên cần chú ý mấy điểm sau:
- Tạo cho người học sự quan tâm, ham muốn nghiên cứu, khám phá, giải quyết các vấn đề kĩ thuật
- ưa ra những nhiệm vụ đảm bảo tính vừa sức, có độ hấp dẫn nhất định khiến người học tự tin, ham muốn giải quyết và rất phấn khởi, mãn nguyện khi giải quyết thành công
- Khi người học bế tắc cách giải quyết hoặc gặp thất bại, giáo viên cần động viên, giúp người học phân tích nguyên nhân, khêu gợi cách giải quyết Tránh thúc giục, trách mắng, chế giễu khiến người học chán nản, thất vọng, mất sự tự tin
c) Tổ chức các hoạt động kĩ thuật cho người học :
Trong quá trình dạy học kĩ thuật, hoạt động kĩ thuật không chỉ đơn thuần là các giờ lí thuyết hay thực hành Giáo viên nên tăng cường tổ chức các hoạt động kĩ thuật khác như ra bài tập, thi thiết kế kĩ thuật, thi tay nghề kĩ thuật, tổ chức nghiên cứu và trưng bày sản phẩm v.v… Chính các hoạt động
Trang 23này không chỉ tạo hứng thú kĩ thuật mà còn giúp người học phát huy tính sáng tạo, hình thành và rèn luyện sự khéo léo,… Nhờ đó mà năng lực kĩ thuật của người học được phát triển
d) Tổ chức cho người học hình thành và rèn luyện thao tác vật chất:
Cấu trúc của năng lực gồm hai yếu tố tâm lí và sinh lí nên có thể thấy cấu trúc của NLKTncũng gồm hai yếu tố chủ yếu là tư duy kĩ thuật và kĩ năng thao tác vật chất (còn gọi là hoạt động chân tay) Chính vì vậy, để phát triển NLKT cho người học thì một trong những biện pháp quan trọng là phải tổ chức và tạo điều kiện cho người học hình thành và rèn luyện các thao tác vật chất đạt đến mức kĩ năng và kĩ xảo Cần phân chia hoạt động kĩ thuật ra các bước, các công đoạn, các phần việc cụ thể để người học hình thành và rèn luyện kĩ năng
e) Hướng dẫn người học vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn:
Khoa học kĩ thuật phát triển và ngày càng có mặt ở khắp nơi, trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội Chính vì thế, ngày càng có nhiều vấn đề
kĩ thuật nảy sinh trong thực tiễn Trong dạy học, giáo viên nên gợi ý để người học quan sát và nêu các tình huống, vấn đề trong thực tiễn rồi hướng dẫn người học tìm cách giải quyết Mặt khác, chính bản thân giáo viên cũng phải quan sát và phát hiện ra các vấn đề thực tiễn để đưa vào bài giảng ây chính
là những BTKT sinh động có sức hấp dẫn người học cao
g) Thiết kế bài dạy theo hướng phát triển năng lực kĩ thuật cho người học:
ể thiết kế bài dạy theo hướng phát triển NLKT cho người học, giáo viên cần nghiên cứu kĩ các yếu tố và cơ chế hình thành NLKT Từ đó, căn cứ vào mục tiêu, nội dung, đặc điểm và điều kiện dạy học để thiết kế bài dạy sao cho tạo điều kiện cho người học rèn luyện năng lực quan sát, ham thích học tập, rèn luyện tay nghề, phát triển năng lực giải quyết vấn đề v.v…
Trang 24ề tài này lựa chọn biện pháp thứ 5 để phát triển NLKT cho người học
mà cụ thể là xây dựng các BTKT chủ yếu nảy sinh từ thực tiễn để sử dụng trong dạy học nghề sửa chữa xe máy
1.3.2 Phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa
xe máy thông qua sử dụng bài toán kĩ thuật
1.3.2.1 Vai trò của bài toán kĩ thuật
Nhiều nhà nghiên cứu về khoa học giáo dục lao động kĩ thuật và tâm lí học TDKT đều có chung sự đánh giá về vai trò to lớn của BTKT trong việc phát triển NLKT cho người học
Khi giải các BTKT, người học luôn luôn phải tìm tòi, suy nghĩ, tìm mối liên hệ giữa điều kiện với yêu cầu của bài toán, vận dụng tổng hợp các kiến thức đã có, các phương pháp hoạt động nhận thức khoa học, phải sử dụng hầu hết các thao tác và hình thức tư duy, phải sử dụng các kĩ năng thao tác vật chất Sự phối hợp thao tác trí tuệ và thao tác vật chất mà cụ thể là tư duy kĩ thuật và kĩ năng, kĩ xảo, sự khéo tay một cách nhuần nhuyễn trong quá trình giải quyết vấn đề, kĩ thuật chính là cơ sở để NLKT được phát triển
Tính chủ động, tích cực học tập của người học được phát huy nhờ sự hấp dẫn của bài toán và niềm vui sau mỗi khi giải quyết thành công Kết quả thu được sau mỗi lần giải bài toán không chỉ đem lại cho người học một lượng kiến thức mới mà còn đem lại cho họ một phương pháp tư duy, hành động mới “Kết quả trực tiếp của việc giải các bài toán này là chủ thể nhận được những cái mới và độc đáo đối với họ ở sản phẩm của hoạt động trí tuệ, hoặc lĩnh hội nắm vững được các phương pháp làm việc mới, hoặc cùng lúc đạt được cả hai” Sử dụng BTKT trong dạy học sẽ giúp giờ học thêm sinh động, thu hút sự chú ý của người học, đưa người học từ vị trí thụ động nghe-ghi sang chủ động nghiên cứu: suy nghĩ, phát biểu, tranh luận… tự giành lấy kiến thức (dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên).v.v…
Trang 25Vì thế có thể nói sẽ khó hoặc không thể phát triển NLKT cho người học nếu như trong quá trình dạy học không sử dụng hoặc không biết sử dụng các BTKT
Có thể tóm tắt vai trò của các BTKT trong dạy học kĩ thuật như sau:
- Tăng hứng thú nhận thức, rèn luyện tính tích cực, độc lập, kiên nhẫn
và tính khoa học
- Góp phần trang bị kiến thức mới cho người học
- Giúp cho người học nắm vững kiến thức một cách hệ thống
- Phát triển tư duy kĩ thuật
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo trong thao tác vật chất
1.3.2.2 Xây dựng bài toán kĩ thuật trong dạy nghề sửa chữa xe máy
Việc lựa chọn BTKT hoặc xây dựng BTKT mới để sử dụng trong dạy học có nhiều cách khác nhau Trong đề tài này, tác giả tự xác định một kiểu xây dựng BTKT mới, đó là tìm hiểu các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn để từ
đó xây dựng thành bài toán Theo cách xây dựng này, có 3 cách như sau: a) Cách thứ nhất: Nghiên cứu tài liệu, tìm các bài toán, vấn đề được nêu trong đó (đôi khi trong tài liệu không có lời giải mà chỉ nêu vấn đề, hiện tượng Trong trường hợp này, người xây dựng phải tự tìm lời giải qua tài liệu chuyên môn, dựa vào vốn kinh nghiệm thực tiễn hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia như các kĩ sư, các thợ sửa chữa xe máy)
b) Cách thứ hai: Phỏng vấn, trao đổi với chuyên gia kĩ thuật xe máy như kĩ
sư, thợ lành nghề, thợ sửa chữa xe máy để xác định các vấn đề, các hiện tượng, diễn biến khi xe máy hoạt động cũng như bị hỏng hóc Trên cơ sở đó tập hợp, biên tập lại thành hệ thống các bài toán
c) Cách thứ ba: Tổ chức, hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu các hỏng hóc của
xe máy trong thực tiễn (Học sinh có thể hỏi người thân trong gia đình đã và đang sử dụng xe máy, hỏi các chuyên gia kĩ thuật, thợ sửa chữa xe máy,…) Với kiểu xây dựng bài toán này thì giáo viên phải lập một mẫu phiếu điều tra,
Trang 26có thể bao gồm các cột: tên hỏng hóc, nguyên nhân, cách khắc phục Riêng nguyên nhân và khác phục có thể để để trống Mỗi hỏng hóc có thể nêu tên gọi, hiện tượng, diễn biến, hậu quả,…
Riêng với cách thứ ba, ngoài ưu điểm là sưu tập được nhiều bài toán, vấn đề trong thực tiễn còn có ưu điểm về dạy học là thông qua đó, chính bản thân học sinh có hứng thú và hiểu biết về sửa chữa xe máy ngay trong quá tình ði tìm hiểu thực tế
1.3.2.3 Sử dụng bài toán kĩ thuật trong dạy nghề sửa chữa xe máy
Việc sử dụng BTKT trong dạy học nói chung và dạy nghề sửa chữa xe máy nói riêng tuân theo các quy trình chung và phụ thuộc vào nhiều yếu tố
ó là điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đặc điểm tâm sinh lí học sinh, trình độ kiến thức học sinh, thời lượng dành cho bài học và nghệ thuật sư phạm của giáo viên
Mặt khác, trong quá trình dạy học có nhiều khâu như nghiên cứu kiến thức mới, ôn tập, kiểm tra đánh giá nên khi sử dụng BTKT cũng có thể chia chúng ra các loại theo các khâu của quá trình dạy học để sử dụng cho phù hợp
và hiệu quả
1.4 THỰC TR NG TÌNH HÌNH D Y NGHỀ SỬA CHỮA XE M Y Ở TRUNG TÂM GI O DỤC TH ỜNG XUY N – H ỚNG NGHIỆP HUYỆN VŨ TH – TH I BÌNH
1 4 1 Khái quát chương trình nghề sửa chữa xe máy
Chương trình nghề sửa chữa xe máy đang thực hiện tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Hướng nghiệp (GDTX – HN) huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình dùng cho học sinh khối 8 học nghề phổ thông Tổng thời lượng của chương trình là 70 tiết, trong đó có 19 tiết lí thuyết, 42 tiết thực hành, 5 tiết ôn tập và 4 tiết kiểm tra Nội dung cụ thể của chương trình được trình bày trong phụ lục 1 của luận văn
Trang 271 4 2 Sơ lƣợc về đội ngũ giáo viên học sinh và cơ sở vật chất
a) Đội ngũ giáo viên:
Hiện nay tại Trung tâm GDTX – HN huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình có 2 giáo viên giảng dạy nghề sửa chữa xe máy, trong đó có 1 giáo viên trong biên chế và một giáo viên thỉnh giảng (hợp đồng), cả hai đều là giáo viên trẻ nên
có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, tích cực tìm tòi và
áp dụng phương pháp dạy học tích cực, tuy nhiên do ít kinh nghiệm giảng dạy nên còn lúng túng trong trong việc đổi mới phương pháp dạy học, vì vậy chưa chú trọng nhiều đến việc phát triển NLKT cho học sinh
b) Học sinh:
Học sinh học nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm GDTX – HN huyện
Vũ Thư là học sinh khối 8 của các trường THCS trong huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Do học sinh mới ở bậc THCS nên gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức cũng như việc hình thành và phát triển NLKT Mặt khác, các em ở lứa tuổi chưa được lái xe máy nên kinh nghiệm thực tiễn còn rất hạn chế Qua thực tế giảng dạy nghề phổ thông có thể nhận thấy như sau:
- a số học sinh chưa nhận thức sâu sắc sự cần thiết và ý nghĩa của việc học nghề này, nên sự hứng thú học tập với nghề còn chưa cao;
- Nhìn chung, học sinh chưa có phương pháp học hợp lí, khoa học, kể cả khi học lí thuyết và học thực hành Việc học tập rất thụ động và còn mang tính đối phó
- a số học sinh còn gặp khó khăn về khả năng tư duy, khả năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức; kĩ năng thực hành còn hạn chế
- Giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình để truyền thụ kiến thức, ít sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, chưa chú ý đến việc hướng dẫn cho học sinh tự học Việc phát triển NLKT cho học sinh chưa được quan tâm đúng mức
Trang 28Sách giáo khoa nghề sửa chữa xe máy giảng dạy khối THCS xuất bản năm 1998, đến nay nhiều nội dung đã lạc hậu so với công nghệ hiện hành, nhiều nội dung thực hành không có thiết bị cho học sinh thực tập, ví dụ như:
Hệ thống đánh lửa dùng vít lửa, các qui trình tháo lắp viết cho xe Simson, xe Babeta, xe Honda cup… do những thiết bị này đã quá cũ, quá lạc hậu Mặt khác sách hoặc tài liệu tham khảo dành cho học sinh trong thư viện Trung tâm hầu như không có gây khó khăn cho việc tự nghiên cứu, tìm hiểu của học sinh
1 4 3 Thực trạng về phát triển năng lực kĩ thuật trong dạy nghề sửa chữa
xe máy
học kĩ thuật vào môn học; nhận thức của giáo viên về NLKT và các biện pháp hình thành, phát triển NLKT cho học sinh còn hạn chế Hầu như giáo viên chưa chủ động xây dựng các tình huốn, các vấn đề để giao cho học sinh giải quyết Có thể nói BTKT gần như chưa được sử dụng trong dạy nghề sửa chữa
xe máy ở Trung tâm
Giáo viên cũng còn lung túng và gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng; xác định và cụ thể hóa mục tiêu dạy học, các mức độ về kiến thức, kĩ năng, phát triển tư duy, năng lực, thái độ Việc thiết
kế mục tiêu bài học chủ yếu là xác định mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái
Trang 29độ theo từng bài, chưa chú trọng đến việc xâu chuỗi được các kiến thức, kĩ năng, thái độ theo lôgic khoa học, thành hệ thống giúp học sinh đạt được một mức độ nào đó về NLKT
Khó khăn trong việc tổ chức dạy học hình thành kiến thức, kĩ năng nhất
là các khái niệm khoa học và các kĩ năng nhận thức, kĩ năng vận dụng
Khó khăn cả về lí luận và thực tiễn trong việc phát triển TDKT, tưởng tượng kỹ thuật, sáng tạo kỹ thuật,… hay nói chung là NLKT
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc nghiên cứu về NLKT và việc hình thành, phát triển NLKT cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm GDTX – HN huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình cần phải được quan tâm đầu tư nghiên cứu để đảm bảo dạy học theo định hướng phát triển NLKT cho học sinh
Chính vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng một hệ thống cơ sở lí luận, thực tiễn về NLKT và đề xuất các biện pháp hình thành, phát triển NLKT cho học sinh học nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm GDTX – HN là cần thiết
Trang 30Kết luận chương 1
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn của việc phát triển NLKT cho học sinh trong dạy học nghề sửa chữa xe máy ở các Trung tâm GDTX – HN nói chung và Trung tâm GDTX – HN huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình nói riêng
có thể rút ra một số kết luận như sau:
1 Nghề sửa chữa xe máy là một trong những nghề đòi hỏi người học phải
có NLKT tốt để có thể hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động cũng như hoàn thành được các thao tác tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa các cơ cấu,
hệ thống trong xe máy Do vậy, để giúp học sinh học tốt nghề sửa chữa xe máy, phát triển NLKT thì trong quá trình dạy học cần phải có các biện pháp thích hợp
2 Phát triển NLKT cho học sinh trong quá trình dạy học là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của dạy nghề phổ thông Qua nghiên cứu lí luận về NLKT, các biện pháp phát triển NLKT cho học sinh có thể thấy một biện pháp hiệu quả
là xây dựng và sử dụng BTKT trong dạy học nghề sửa chữa xe máy
3 Với đặc điểm chương trình, nội dung, điều kiện dạy học và đặc điểm tâm sinh lí học sinh, biện pháp xây dựng và sử dụng BTKT nhằm góp phần phát triển NLKT cho học sinh trong dạy nghề sửa chữa xe máy là có tính khả thi
và hiệu quả
4 Thực tế trong quá trình dạy nghề sửa chữa xe máy tại Trung tâm GDTX – HN huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, việc sử dụng BTKT hầu như còn chưa được quan tâm chú ý nhiều Vì vậy nghiên cứu và thực hiện biện pháp xây dựng và sử dụng các BTKT nhằm phát triển NLKT cho học sinh trong quá trình dạy nghề sửa chữa xe máy là một việc cần thiết
Trang 31CHƯƠNG II
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KĨ THUẬT CHO HỌC SINH
TRONG DẠY NGHỀ SỬA CHỮA XE MÁY
2.1 NGHỀ SỬA CHỮA XE M Y Ở TRUNG TÂM GDTX-HN HUYỆN VŨ
TH , TỈNH TH I BÌNH
2 1 1 Mục tiêu của nghề sửa chữa xe máy
Nghề sửa chữa xe máy trong chương trình đào tạo của Trung tâm giúp học sinh sau khi học xong có khả năng:
Về kiến thức:
- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo của các chi tiết, cơ cấu, hệ thống của xe máy
- Hiểu được nguyên lý hoạt động, vị trí lắp đặt của các chi tiết, cơ cấu,
hệ thống của xe máy
Về kĩ năng:
- Xác định được những hỏng hóc, đưa ra biện pháp sửa chữa khắc phục
- Thực hiện được việc kiểm tra, điều chỉnh, bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, cơ cấu, hệ thống hoặc tổng thành của xe máy
Về thái độ:
- Có tác phong làm việc khoa học, chính xác
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, hình thành tác phong công nghiệp
2 1 2 Nội dung chương trình của nghề sửa chữa xe máy
Chương trình nghề sửa chữa xe máy (70 tiết) cho học sinh THCS gồm
9 chương:
Chương 1: ộng cơ xe máy
Chương 2: Cơ cấu khuỷu trục – Thanh truyền
Chương 3: Cơ cấu phân phối khí
Chương 3: Hệ thống nhiên liệu
Trang 32Chương 5: Hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát
Chương 6: Hệ thống điện
Chương 7: Hệ thống truyền động
Chương 8: Hệ thống điều khiển, hệ thống di động
Chương 9: Sử dụng và bảo dưỡng xe máy
Mục tiêu và nội dung chi tiết của từng chương được thể hiện trong bảng phụ lục 2 của luận văn
2 1 3 Những thuận lợi và khó khăn trong dạy nghề sửa chữa xe máy theo định hướng phát triển năng lực
2.1.3.2 Khó khăn
Về phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học tuy đã và đang được đổi mới tích cực, song giáo viên mới chỉ dừng lại ở việc sử dụng các phương tiện dạy học để minh hoạ, cung cấp thông tin, trong khi đó chức năng điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh chưa được chú trọng Thêm vào đó thì các phương pháp kiểm tra – đánh giá chưa phong phú, chưa đánh giá chính xác học lực của học sinh, yêu cầu của giáo viên về nhiệm vụ môn học đối với học sinh chưa cao, chưa tạo được động lực và hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập
Về người học: Học sinh chưa có phương pháp học hợp lý, không nắm vững được các kĩ năng học tập của nghề a số học sinh chưa xác định được
Trang 33kế hoạch học tập hợp lý, mà chỉ học theo kiểu tùy thích, thụ động (quan sát thụ động, ít đào sâu suy nghĩ, phân tích ứng dụng) Học sinh không thực sự nhiệt tình, không có biểu hiện học tập hăng say, chỉ hoàn thành những gì giáo viên yêu cầu, phần lớn học sinh học xong rồi để đấy mà không chịu tư duy liên hệ với thực tiễn, ít thấy được vai trò ý nghĩa của nghề, do đó không có hứng thú học tập thực sự
Lực lượng giáo viên còn mỏng nên các giáo viên ít có điều kiện trao đổi, học hỏi, hỗ trợ nhau trong nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh nên việc đầu tư thời gian và công sức để nghiên cứu tìm ra các biện pháp để phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh thông qua môn học còn hạn chế
Sách và giáo trình chuyên cho môn học chưa có nhiều nên việc tìm tài liệu có nội dung phù hợp với phân phối chương trình và trình độ của người học còn khó khăn dẫn đến việc tự học, tự nghiên cứu của học sinh chưa tốt Việc tiếp thu kiến thức môn học còn thụ động và phụ thuộc nhiều vào người dạy 2.2 XÂY DỰNG BÀI TO N KĨ THU T VỀ SỬA CHỮA XE M Y
2 2 1 Xây dựng bài toán kĩ thuật qua nguồn tài liệu
ể tiến hành phương án này, tác giả đã nghiên cứu các tài liệu sau đây:
1 - Phạm ình Vượng, Nguyễn Văn Dương, Nghề sửa chữa xe máy, Nhà
Trang 34Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu nêu trên, tác giả đã tổng hợp lại các thông tin để xây dựng bài toán như trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Tóm tắt nội dung các thông tin để xây dựng bài toán qua tài liệu
-Buzi bị hỏng -Mobin lửa bị hỏng
2 Xe bị đảo ang chạy xe
thấy xe bị đảo , khó điều khiển
- p suất hơi thấp hơn qui định -Ổ bi trục bị rơ -Bánh xe lắp bị lệch tâm
-Cổ lái quá nặng
-Bổ sung thêm hơi -Thay ổ bi
-Căn chỉnh lại bánh xe
- Tra mỡ hoặc thay ổ bi cổ lái
3 èn pha bị
mờ
Khi bật đèn pha thấy không đủ ánh sáng
Do bộ sạc ắc qui không đúng tiêu chuẩn
Phải thay bộ sạc đúng tiêu chuẩn
4 Còi không
kêu
Khi bấm nút thấy còi không kêu hoặc chập chờn
- iều chỉnh màng rung chưa đúng -Các giắc nối bị lỏng
-Còi bị rách màng rung
-Ắc qui hết điện
- iều chỉnh lại -Kiểm tra lại các giắc nối còi -Thay còi mới -Kiểm tra ắc qui
và sạc ắc qui
5 Pan bộ ly -Xe hao xăng - iều chỉnh ly hợp - iều chỉnh lại ly
Trang 35hợp -Khó vào số
-Mất công suất khi tải nặng -Có tiếng hú ở động cơ
chưa đúng nên ngắt không dứt khoát
- Các tấm ma sát bị mòn
-Cặp bánh răng ăn khớp trong bộ ly hợp bị rơ gây tiếng
hú
hợp
- Thay lá côn, dán lại các tấm ma sát
- Thay cả bộ ly hợp (Phương án này tốn kém nhưng tối ưu nhất)
6 Truyền
động
Khi chạy xe thấy tiếng lách tách hoặc va đập phía hộp xích
-Do xích bị trùng
- ĩa và nhông bị mòn
-Căng lại xích -Thay bộ nhông xích mới
-Lò xo phuộc yếu -Dầu phuộc bị ô xi hóa mất độ trơn -Phớt dầu bị hỏng gây chảy dầu
- Thay lò xo -Thay dầu phuộc -Thay phớt và dầu mới
8 Hư hỏng
động cơ
Xe nhanh bị nóng máy trên mức bình thường, máy nổ rung mạnh chỗ
10 Xe đang chạy bị
Trang 36Hư hỏng tại
hệ thống
đánh lửa
chết máy, để nguội khoảng
đã yếu, thậm chí khi không sử dụng
Do bề mặt ắc quy
bị bẩn tạo ra cầu nối giữa 2 cực; bình chập mạch bên trong do kết tủa hoặc các tấm ngăn
bị lỏng; cũng có thể vật liệu làm ắc quy không đạt yêu cầu hoặc trong dung dịch có tạp chất
Vệ sinh, lau chùi
ắc quy hoặc súc rửa bình sạch sẽ, thay dung dịch mới và nạp lại điện cho bình
- Má phanh mòn hay chất lượng kém
- Má phanh bị chai cứng
Trang 37dầu mỡ
- Vành tiếp xúc giữa
má phanh và mặt trong moay ơ không hoàn toàn
- Mặt trong moay ơ
bị cày xước
- Má phanh mòn hay chất lượng kém
- Má phanh bị chai cứng,
- Má phanh dính dầu mỡ
- Vành tiếp xúc giữa
má phanh và mặt trong moay ơ không hoàn toàn
- Mặt trong moay ơ
bị cày xước, cần tiện cho phẳng
thì phải thay mới
- Rà lại -Tiện cho phẳng -Phải thay mới
- Chà giấy ráp hay cưa mặt võng -Nếu nhẹ thì đánh sạch bằng giấy ráp, ngấm nhiều thì phải thay mới -Rà lại
-Tiện cho phẳng
15 Tình trạng
của BuZi
Cực Buzi có màu trắng
ộng cơ bị quá nhiệt do dùng Buzi không đúng loại, xăng có chỉ số ốc tan không phù hợp hoặc hệ thống làm mát bị hư hỏng
-Kiểm tra và thay Buzi đúng loại -Chọn xăng có ốc tan phù hợp -Kiểm tra sửa chữa hệ thống làm mát
Tổng hợp các thông tin thu thập được qua nguồn tài liệu, tác giả xây dựng được một số bài toán như sau:
Trang 38Bài toán 1: Hãy xác định nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi xe đang
chạy bị chết máy
Bài toán 2: Hãy xác định nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi xay chạy
trên đường có hiện tượng bị đảo, lắc
Bài toán 3: Khi sử dụng đèn pha thấy bị mờ (không đủ ánh sáng), giải thích
nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục
Bài toán 4: Khi bấm nút còi thấy còi không kêu hoặc kêu chập chờn, hãy giải
thích nguyên nhân và đưa ra phương án sửa chữa
Bài toán 5: Khi sử dụng xe máy thấy hiện tượng xe tiêu hao xăng bất thường,
khó vào số hoặc mất công suất khi tải nặng Hãy giải thích nguyên nhân và đề xuất phương án khắc phục
Bài toán 6: Khi chạy xe thấy tiếng kêu lách tách hoặc tiếng va đập phía hộp
xích Hãy giải thích nguyên nhân và đề xuất phương án khắc phục
Bài toán 7: Hãy giải thích nguyên nhân và biện pháp khắc phục hiện tượng xe
máy khi đi vào đường sóc hoặc ổ gà thấy phuộc trước có tiếng kêu “cụp cụp”
Bài toán 8: Xe máy để qua đêm, khi khởi động thấy khó hoặc không khởi
động được bằng máy khởi động, còi kêu nhỏ hoặc không kêu, đèn xi nhan chập chờn Hãy giải thích hiện tượng trên và dề xuất phương án sửa chữa
Bài toán 9: Nêu các nguyên nhân làm cho hệ thống phanh tang trống hoạt
động không hiệu quả (phanh không ăn), từ đó nêu cách khắc phục đối với từng nguyên nhân đã nêu
Bài toán 10: Khi tháo buzi thấy cực buzi có màu trắng (Chế độ chuẩn phải có
màu gạch cua) Hãy giải thích nguyên nhân và phương án khắc phục hiện tượng trên
Bài toán 11: Khi xe chạy thấy nhanh bị nóng máy trên mức bình thường, máy
nổ rung mạnh chỗ để chân, giải thích hiện tượng trên và đề xuất phương án khắc phục
Trang 39Bài toán 12: Xe đang chạy đột ngột chết máy, không khởi động lại được, hãy
giải thích nguyên nhân và đề xuất phương án khắc phục hiện tượng trên
Bài toán 13: Xe đang chạy bị chết máy, để nguội khoảng 10 phút sau thì nổ
lại được, hãy giải thích nguyên nhân và đề xuất phương án khắc phục hiện tương trên
Bài toán 14: Khi khởi động bấm nút start máy đề không quay, kiểm tra ắc qui
vẫn bình thường, hãy giải thích nguyên nhân và đề xuất phương án khắc phục hiện tượng trên
Bài toán 15: Khi khởi động thấy máy khởi động yếu không kéo nổi vô-lăng,
kiểm tra sơ bộ thấy ắc qui vẫn bình thường, hãy giải thích nguyên nhân và đề xuất phương án khắc phục hiện tượng trên
Trong số các bài toán trên, có một số bài toán không có lời giải, tác giả
sẽ tìm lời giải khi thực hiện phương án phỏng vấn chuyên gia
2 2 2 Xây dựng bài toán kĩ thuật qua ý kiến chuyên gia kĩ thuật
Bằng phương án nghiên cứu tài liệu, tác giả đã xây dựng được 15 bài toán về những hỏng hóc của xe máy, tuy nhiên trên các tài liệu không thể thống kê được hết thực trạng hỏng hóc của xe khi sử dụng trên thực tế Do đó tác giả đã tiến hành gặp gỡ, phỏng vấn, trao đổi với các chuyên gia, các kĩ thuật viên có chuyên ngành kiên quan đến xe máy để xây dựng thêm bài toán
Trang 403 Ngô Thái Khánh – Trưởng phòng chăm sóc khách hàng, công ty THHH YAMAHA Hưng Thịnh – Số 3 Lý Bôn, Thành phố Thái Bình
4 Hoàng Văn Linh – Kĩ thuật viên dịch vụ bảo dưỡng, công ty THHH YAMAHA Hưng Thịnh – Số 3 Lý Bôn, Thành phố Thái Bình
5 Vũ Tiến Lự - Chủ cửa hành dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe máy, số 37 đường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Bình
6 Hoàng Xuân Tùng- Chủ cửa hành dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe máy,
số 113 đường Phan Bá Vành, Thành phố Thái Bình
7 Nguyễn Trọng Tuân – Chủ cửa hàng bán xe máy, số 87 mặt đường 10A, Thị trấn Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
8 Trần Trọng iệp – Chủ cửa hàng sửa chữa xe máy, thôn Phúc Thượng,
xã Vũ Phúc, Thành phố Thái Bình
9 Lê Văn Trường – Tổ trưởng tổ lắp ráp - Công ty cổ phần liên doanh Việt Thái, Lô C5-1, C5-2 Khu công nghiệp Hòa Xá, xã Lộc Hòa, thành phố Nam ịnh
10 Hoàng Thế Phương – Công nhân tổ lắp ráp - Công ty cổ phần liên doanh Việt Thái, Lô C5-1, C5-2 Khu công nghiệp Hòa Xá, xã Lộc Hòa, thành phố Nam ịnh
Trong quá trình trao đổi, phỏng vấn với chuyên gia, tác giả đã tập trung trao đổi về các hỏng hóc phổ biến mà khách hàng của các đối tượng tác giả phỏng vấn đã phản ánh cũng như nguyên nhân, cách khắc phục một số bài toán chưa có lời giải ở phương án nghiên cứu tài liệu Kết quả tác giả đã tổng hợp được một số thông tin để xây dựng bài toán như trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Tóm tắt nội dung các thông tin để xây dựng bài toán qua chuyên gia
TT Tên bài Hiện tƣợng Nguyên nhân Cách khắc phục