Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Đảng ta đã xác định con người là tài sản quí giá và quan trọng nhất. Trong đó, giáo dục đóng một vai trò then chốt trong mọi hoạt động. Để thực hiện được và đạt được hiệu quả” nâng cao chất lượng giáo dục” trong một đơn vị người cán bộ quản lý đóng vai trò rất quan trọng. Nhằm giúp cho công tác quản lý của một đơn vị đạt hiệu quả thì đòi hỏi người thủ trưởng cần xây dựng kế hoạch mang tính chiến lược để có hướng đi đúng và hiệu quả. Trên thực tế, không phải trường nào cũng hiểu rõ vị trí,vai trò xây dựng kế hoạch chiến lược ( KHCL) phát triển và tác động của nó đến sự phát triển bền vững của Nhà trường và cũng đã có nhiều nhà trường xây dựng được chiến lược phát triển riêng cho mình nhưng cũng không đạt được lộ trình phát triển như mong muốn và không đạt được tính bền vững ngay trong quá trình triển khai thực hiện. Thực tế cho thấy vai trò của việc xây dựng KHCL là rất lớn. Cán bộ quản lý nhà trường phải là người nhận thức được tầm quan trọng của kế hoạch chiến lược đối với việc quản lý nhà trường. Việc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện KHCL nhà trường là mắc xích chủ yếu và quan trọng nhất trọng hệ thống công tác quản lý. Công tác này được cải tiến và đẩy mạnh sẽ có tác dụng quyết định tạo nến sự chuyển biến cao về chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường. Kế hoạch chiến lược là chương trình hành động tổng quát, là kế hoạch triển khai và phân bố các nguồn lực quan trọng để đạt được các mục tiêu cơ bản, toàn diện và lâu dài của nhà trường, tổ chức nói chung. Hay nói cách đơn giản, KHCL là xác định mục tiêu mà mỗi nhà trường cần phải đạt được trong một số năm hay nhiều năm tới và các phương thức đạt được mục tiêu ấy…. có thể thấy, việc xây dựng KHCL trong các nhà trường giống như việc tạo nên2 một cây cầu nối giữa mục tiêu mà nhà trường đó đạt được với phương thức để thực hiện các mục tiêu ấy. Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường là rất cần thiết trong hoạt động quản lý và nhằm mang lại kết quả trong việc nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Để đạt được các mục tiêu xác định trong kế hoạch còn liên quan rất nhiều đến các vấn đề mang tính kỹ thuật khác. Ngoài ra, còn phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm các nguồn lực, đặc biệt nguồn lực con người. Trong đó, phải kể đến năng lực nhận thức và tư duy của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và chủ chốt, cùng với việc lựa chọn các mô hình tương ứng, phù hợp với yêu cầu về đặc điểm riêng và bối cảnh tác động của từng nhà trường; phù với với yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng một bản KHCL phát triển nhà trường. Vì vậy việc xây dựng KHCL là nhiệm vụ cần thiết cấp bách trước tình hình thực tế hiện nay và nó có thể xem là hành trang hết sức cần thiết cho công tác quản lý, là cẩm mang không thể thiếu nhằm xác định hướng đi đúng để phát huy tối đa nguồn lực vốn có tại đơn vị và giúp cho sự nghiệp giáo dục của nước nhà ngày càng tiến bộ trong thời kỳ đất nước ta đang hội nhập với nền kinh tế thế giới, đang tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Trong bối cảnh đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp được Bộ Công Thương, Bộ Lao động Thương bình và xã hội đầu tư thêm cơ sở vật chất và giao cho trường những nhiệm vụ mới có ý nghĩa xã hội to lớn và rất nặng nề. Nhiệm vụ mới đòi hỏi trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp cần sớm có những chiến lược dài hạn, được xây dựng phương pháp hiện đại để định hướng phát triển của mình trong giai đoạn tới. Những phân tích trên là lý do để em lựa chọn đề tài nghiên cứu với tiêu đề: “Kế hoạch chiến lƣợc phát triển trƣờng cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp đến năm 2020”.3 2. Mục đích nghiên cứu Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 3.Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1.Khách thể nghiên cứu: kế hoạch chiến lược ở cấp tổ chức 3.2.Đối tƣơng nghiên cứu: Kế hoạch chiến lược phát triển của trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 4.Giả thuyết nghiên cứu Có thể xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020. Nếu thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch chiến lược thì sẽ làm cho nhà trường thực hiện đảm bảo lộ trình phát triển 5.Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề để xây dựng chiến lược phát triển của tổ chức Xây dựng kế hoạch chiến lƣợc phát triển của trƣờng cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp đến năm 2020 6.Phạm vi nghiên cứu - Các số liệu được sử dụng trong xác định căn cứ vào dự báo xây dựng chiến lược được giới hạn từ năm 2008 đến 2013 để thực hiện xây dựng kế hoạch chiến lược của trường đến năm 2020. - Địa bàn nghiên cứu tại trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp - Khách thể điều tra: Cán bộ chủ chốt và viên chức thuộc trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp với 84 người 7.Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa tài liệu có liên quan đến đề tài để xác định khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu4 7.2.Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp dự báo: Sử dụng các phương pháp dự báo để thiết lập các luận cứ thực tiễn cho quá trình xây dựng chiến lược - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: tổng kết kinh nghiệm xây dựng chiến lược phát triển trong giai đoạn vừa qua - Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: được sử dụng trong thẩm định chiến lược - Phương pháp chuyên gia: được sử dụng để thu thập các thông tin cần thiết trong quá trình hoạch định các giải pháp thực hiện chiến lược - Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng thống kê để xử lý số liệu và trình bày kết quả nghiên cứu 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị cấu trúc luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát tiển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp Chương 3: Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Luận văn Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ NGỌC LAN
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Ở nước ngoài 5
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Trường dạy nghề và sự phát triển của trường dạy nghề 10
1.2.1 Trường dạy nghề 10
1.2.2.Vai trò của trường dạy nghề trong hệ thống giáo dục Quốc dân 11
1.2.3 Vị trí, vai trò trường dạy nghề trong sự phát triển nguồn nhân lực 13
1.3 Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường 13
1.3.1 Kế hoạch: 13
1.3.2 Chiến lược 15
1.3.3 Cấu trúc của một bản xây dựng kế hoạch chiến lược: 17
1.3.4.Yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng KHCL 19
1.3.5 Các bước trong xây dựng KHCL: 22
1.4 Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp 23
1.4.1 Quan điểm chỉ đạo xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nghề trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp 23
1.4.2 Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị của trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp 26
Kết luận chương 1 28
Trang 3CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP 29
2.1 Khái quát về lịch sử hình thành trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp 31
2.1.4 Kết quả thực hiện công tác đào tạo của Nhà trường từ năm 2008 -2013 37
2.2 Phân tích bối cảnh và thực trạng của trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp 40
2.2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội và các chính sách liên quan đến Nhà trường 40
2.2.2 Thực trạng của trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp hiện nay 52
2.3 Phân tích SWOT từ thực trạng của trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp 64
2.3.1 Điểm mạnh: 65
2.3.2 Điểm yếu: 65
2.3.3 Cơ hội: 66
2.3.4 Thách thức: 67
2.3.5 Phân tích theo ma trận SWOT 68
Kết luận chương 2 70
CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020 71
3.1.Quan điểm chỉ đạo của kế hoạch chiến lược 71
3.1.1 Định hướng để xác định quan điểm chỉ đạo 71
3.1.2 Quan điểm chỉ đạo 72
Trang 43.2 Phân tích các yếu tố cơ bản của việc xây dựng kế hoạch chiến lược đến
năm 2020 74
3.2.1 Xu hướng phát triển của trường về trình độ đào tạo và loại hình đào tạo 74
3.2.2 Đánh giá về việc xây dựng kế hoạch chiến lược và kế hoạch trong nhà trường 77
3.2.3 Mức độ cần thiết của các yếu tố tác động đến sự phát triển của nhà trường 79
3.2.4 Về quy mô đào tạo và lưu lượng học sinh 80
3.3 Kế hoạch chiến lược trường đến năm 2020 83
3.3.1 Kế hoạch phát triển đào tạo 83
3.3.2 Công tác nghiên cứu khoa học 93
3.3.3 Kế hoạch chiến lược phát triển các mối liên kết trong nước và ngoài nước 95
3.3.4.Kế hoạch chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ viên chức 97
3.3.5 Kế hoạch chiến lược phát triển về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học 100
3.3.6 Kế hoạch chiến lược về công tác kiểm định chất lượng 101
3.3.7 Kế hoạch chiến lược phát triển công tác tài chính 103
3.3.8 Kế hoạch chiến lược về công tác quản lý- điều hành 104
3.4 Đánh giá về mục tiêu các kế hoạch chiến lược của trường 105
3.4.1 Về tính cần thiết 105
3.4.2 Về tính khả thi 106
3.4.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của mục tiêu kế hoạch chiến lược 107
Kết luận chương 3 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Phân bổ biên chế lao động hiện có của Trường 56
Bảng 2.2 tỷ lệ quy đổi HSSV/GV qua các năm từ 2008 – 2013 57
Bảng 2.3 Tỷ lệ quy đổi HSSV/GV theo khoa năm học 2012-2013 58
Bảng 2.4 Ma trận SWOT 68
Bảng 3.1 về xu hướng phát triển của nhà trường 75
Bảng 3.2 Ý kiến về việc xây dựng kế hoạch của nhà trường 78
Bảng 3.3 Ý kiến về tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược nhà trường ảnh hưởng đến sự phát triển nhà trường 79
Bảng 3.4- Số lượng học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông và tốt nghiệp trung học cơ sở từ năm 2008 – 2014 80
Bảng 3.5 Lưu lượng học sinh, sinh viên từ năm 2008- 2013 81
Bảng 3.6: Ý kiến về tính cần thiết của mục tiêu kế hoạch chiến lược của Nhà trường 106
Bảng 3.7 ý kiến về tính Khả thi của mục tiêu các kế hoạch chiến lược phát triển của Nhà trường 107
Bảng 3.8 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của mục tiêu kế hoạch chiến lược 108
Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp 33
Biểu đồ 3.1 số lượng học sinh vào trường 82
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Đảng ta đã xác định con người là tài sản quí giá và quan trọng nhất Trong đó, giáo dục đóng một vai trò then chốt trong mọi hoạt động Để thực hiện được và đạt được hiệu quả” nâng cao chất lượng giáo dục” trong một đơn vị người cán bộ quản lý đóng vai trò rất quan trọng Nhằm giúp cho công tác quản lý của một đơn vị đạt hiệu quả thì đòi hỏi người thủ trưởng cần xây
dựng kế hoạch mang tính chiến lược để có hướng đi đúng và hiệu quả
Trên thực tế, không phải trường nào cũng hiểu rõ vị trí,vai trò xây dựng
kế hoạch chiến lược ( KHCL) phát triển và tác động của nó đến sự phát triển bền vững của Nhà trường và cũng đã có nhiều nhà trường xây dựng được chiến lược phát triển riêng cho mình nhưng cũng không đạt được lộ trình phát triển như mong muốn và không đạt được tính bền vững ngay trong quá trình triển khai thực hiện
Thực tế cho thấy vai trò của việc xây dựng KHCL là rất lớn Cán bộ quản lý nhà trường phải là người nhận thức được tầm quan trọng của kế hoạch chiến lược đối với việc quản lý nhà trường Việc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện KHCL nhà trường là mắc xích chủ yếu và quan trọng nhất trọng hệ thống công tác quản lý Công tác này được cải tiến và đẩy mạnh sẽ
có tác dụng quyết định tạo nến sự chuyển biến cao về chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường
Kế hoạch chiến lược là chương trình hành động tổng quát, là kế hoạch triển khai và phân bố các nguồn lực quan trọng để đạt được các mục tiêu cơ bản, toàn diện và lâu dài của nhà trường, tổ chức nói chung Hay nói cách đơn giản, KHCL là xác định mục tiêu mà mỗi nhà trường cần phải đạt được trong một số năm hay nhiều năm tới và các phương thức đạt được mục tiêu ấy… có thể thấy, việc xây dựng KHCL trong các nhà trường giống như việc tạo nên
Trang 7một cây cầu nối giữa mục tiêu mà nhà trường đó đạt được với phương thức để thực hiện các mục tiêu ấy
Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường là rất cần thiết trong hoạt động quản lý và nhằm mang lại kết quả trong việc nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Để đạt được các mục tiêu xác định trong kế hoạch còn liên quan rất nhiều đến các vấn đề mang tính kỹ thuật khác Ngoài ra, còn phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm các nguồn lực, đặc biệt nguồn lực con người Trong đó, phải kể đến năng lực nhận thức và tư duy của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và chủ chốt, cùng với việc lựa chọn các mô hình tương ứng, phù hợp với yêu cầu về đặc điểm riêng và bối cảnh tác động của từng nhà trường; phù với với yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng một bản KHCL phát triển nhà trường
Vì vậy việc xây dựng KHCL là nhiệm vụ cần thiết cấp bách trước tình hình thực tế hiện nay và nó có thể xem là hành trang hết sức cần thiết cho công tác quản lý, là cẩm mang không thể thiếu nhằm xác định hướng đi đúng
để phát huy tối đa nguồn lực vốn có tại đơn vị và giúp cho sự nghiệp giáo dục của nước nhà ngày càng tiến bộ trong thời kỳ đất nước ta đang hội nhập với nền kinh tế thế giới, đang tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Trong bối cảnh đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp được Bộ Công Thương, Bộ Lao động Thương bình và xã hội đầu tư thêm cơ sở vật chất
và giao cho trường những nhiệm vụ mới có ý nghĩa xã hội to lớn và rất nặng nề Nhiệm vụ mới đòi hỏi trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp cần sớm có những chiến lược dài hạn, được xây dựng phương pháp hiện đại để định hướng phát triển của mình trong giai đoạn tới Những phân tích trên là lý do để
em lựa chọn đề tài nghiên cứu với tiêu đề: “Kế hoạch chiến lược phát triển
trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020”
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu: kế hoạch chiến lược ở cấp tổ chức
3.2.Đối tương nghiên cứu: Kế hoạch chiến lược phát triển của trường
cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020
4.Giả thuyết nghiên cứu
Có thể xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020 Nếu thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch chiến lược thì sẽ làm cho nhà trường thực hiện đảm bảo lộ trình phát triển
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề để xây dựng chiến lược phát triển của tổ chức
Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020
6.Phạm vi nghiên cứu
- Các số liệu được sử dụng trong xác định căn cứ vào dự báo xây dựng chiến lược được giới hạn từ năm 2008 đến 2013 để thực hiện xây dựng kế hoạch chiến lược của trường đến năm 2020
- Địa bàn nghiên cứu tại trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp
- Khách thể điều tra: Cán bộ chủ chốt và viên chức thuộc trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp với 84 người
7.Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa tài liệu có liên quan đến đề tài để xác định khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu
Trang 97.2.Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp dự báo: Sử dụng các phương pháp dự báo để thiết lập các luận cứ thực tiễn cho quá trình xây dựng chiến lược
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: tổng kết kinh nghiệm xây dựng chiến lược phát triển trong giai đoạn vừa qua
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: được sử dụng trong thẩm định chiến lược
- Phương pháp chuyên gia: được sử dụng để thu thập các thông tin cần thiết trong quá trình hoạch định các giải pháp thực hiện chiến lược
- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng thống kê để xử lý số liệu và trình bày kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị cấu trúc luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát tiển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp
Chương 3: Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đến năm 2020
Trang 10Một là.Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO) thành lập năm 1965 với sứ mạng tăng cường sự hiểu biết, hợp tác và thống nhất giữa các nước thành viên với mục đích tối cao là nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong khu vực Hiện nay SEAMEO có 10 nước thành viên (Brunây, Cămpuchia, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, Inđônêxia, Malaixia, Mianma, Philippin, Xingapo, Thái lan và Việt nam); có 6 nước là các thành viên liên kết như Oxtrâylia, Canađa, Cộng hoà Pháp, Cộng hoà liên bang Đức, Hà Lan, NiuDilân; đồng thời có Hội đồng quốc tế về giáo dục mở
và giáo dục từ xa (ICDE) Đây là một tổ chức năng động, tự tin, có những định hướng chính sách chiến lược và được quốc tế công nhận về thành tựu nghiên cứu để tăng cường hiểu biết và hợp tác trong khu vực về văn hoá, giáo dục và khoa học để thúc đẩy sự phát triển nguồn nhân lực bền vững SEAMEO phục vụ nhu cầu của các nước trong khu vực và bên ngoài về các lĩnh vực đào tạo, tư vấn, nghiên cứu và thông tin có chất lượng về giáo dục, sức khoẻ theo sứ mạng và mục tiêu của tổ chức SEAMEO đã nghiên cứu và
áp dụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu chủ yếu như những định hướng và các biện pháp phát triển nhân lực trong các chương trình và dự án, đó là:
Trang 11+ Chất lượng và sự phù hợp của chương trình đào tạo nhân lực được tăng cường
+ Chất lượng và hiệu quả quản lý nhân lực được nâng lên
+ Sự ổn định và tài chính được đảm bảo
Những chương trình của SEAMEO được tăng cường tiếp cận thị trường, đồng thời mối liên kết của các tổ chức quốc gia, khu vực và quốc tế được tăng cường và nâng cao, nhằm mục đích phát triển nguồn nhân lực xã hội đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đặc biệt nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp
Hai là, Chiến lược đổi mới về phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng giáo dục ở Canađa:
Tháng 2 năm 2002, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Canađa Allan Rock và
Bộ trưởng Bộ Phát triển Nguồn nhân lực Canađa – Jane Stewart đã công bố
Chiến lược đổi mới của Canađa thông qua việc xuất bản hai báo cáo: “Đạt tới
chất lượng cao và vấn đề tri thức” Tiếp theo đó, Trung tâm Giáo dục quốc tế
Alberta – một Hiệp hội phi Chính phủ của các Trường đại học, cao đẳng tại tỉnh Albert đã đưa ra Chiến lược đổi mới giáo dục ở Canađa Chiến lược đổi mới của Canađa là một sáng kiến rất tích cực
Vấn đề phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng giáo dục được đặt vào vị trí trung tâm của Chiến lược Chiến lược đã khẳng định nhu cầu tiếp thị quốc tế cũng như việc tuyển mộ các sinh viên quốc tế là nhằm đáp ứng các nhu cầu về nguồn nhân lực hiện tại và tương lai của Canađa Tiến sĩ
Lyle Oberg, Bộ trưởng Bộ Học tập Alberta đã khẳng định: “Việc chuẩn bị
cho người dân Alberta nền kinh tế toàn cầu là phần quan trọng trong phát triển kinh tế Alberta cung cấp các định hướng cho giáo dục có thể đạt tới được thành công hơn và mang tính tổng thể hơn, để đảm bảo tất cả người dân Alberta có khả năng chiếm lĩnh được các kỹ năng và kiến thức trong suốt
Trang 12cuộc đời của họ để đáp ứng các nhu cầu của vị trí làm việc luôn thay đổi”
Từ đó các nghiên cứu cũng đưa ra các biện pháp về quan điểm, nội dung, phương pháp và đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực quốc gia
Ba là, Chính sách hiện đại hoá giáo dục của Liên bang Nga Ngày 29 tháng 12 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ Liên bang Nga M.Kaxianov đã ký Quyết định phê duyệt và cho công bố văn bản do Bộ trưởng Bộ Giáo dục Liên bang Nga trình về: “Nội dung hiện đại hoá giáo dục Nga”
Mục tiêu và nhiệm vụ chính của chính sách hiện đại hoá giáo dục của Liên bang Nga là đảm bảo chất lượng hiện đại của giáo dục trên cơ sở đảm bảo tính cơ bản của nó phù hợp với những đòi hỏi trước mắt và tương lai của
cá nhân, xã hội và quốc gia Hiện đại hoá giáo dục là nhiệm vụ của nhà nước
và của toàn dân, không phải và không thể thực hiện như là một dự án cấp Bộ Giáo dục Nga Quyền lợi của xã hội, quốc gia trong giáo dục không luôn luôn trùng khớp với quyền lợi của mọi cấp, mọi ngành và mọi cá nhân trong chính
hệ thống giáo dục Do vậy việc xác định nhưng phương hướng hiện đại hoá và phát triển giáo dục không thể đóng khung trong phạm vi cộng đồng giáo dục và
Bộ Giáo dục Mọi công dân, mọi gia đình và cả xã hội, các hệ thống chính quyền nhà nước cấp liên bang và các vùng miền, các cơ quan tự quản địa phương, hội nghề nghiệp – sư phạm, các tổ chức khoa học, văn hoá, thương mại và xã hội phải trở thành chủ thể tích cực của chính sách giáo dục Để đạt được mục tiêu trên, nhà nước đã giải quyết hàng loạt các nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu liên quan với nhau Cụ thể là :
- Đảm bảo sự bảo lãnh quốc gia đối với quyền được học tập và bình đảng cơ hội tiếp cận giáo dục hoàn chỉnh;
- Hình thành trong hệ thống giáo dục những cơ chế chuẩn mực – pháp
lý, tổ chức – kinh tế thu hút và sử dụng các nguồn ngoài ngân sách;
- Nâng cao vị thế xã hội và trình độ nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục, tăng cường sự hỗ trợ của nhà nước và của xã hội đối với họ;
Trang 13- Phát triển giáo dục như là một hệ thống quốc gia – xã hội mở trên cơ
sở phân chia trách nhiệm giữa các chủ thể chính sách giáo dục và đề cao vai trò của tất cả các thành viên
Như vậy, Nga đã chỉ ra không những giáo dục phải hướng vào địa chỉ
xã hội, tạo sự cân bằng quyền lợi xã hội, xây dựng quan hệ hiệu quả kinh tế trong xã hội, mà còn phải đảm bảo hệ thống giáo dục có đội ngũ cán bộ trình
độ cao
1.1.2.Ở Việt Nam
Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế trí thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của Chính Phủ đã khẳng định phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng cao; tạo tiền đề vững chắc
để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau Chiến lược cũng đã xác định rõ một trong ba đột phá là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều thách thức đối với sự nghiệp phát triển giáo dục
Trang 14Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược" Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thể
hoá các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước
Giáo dục - đào tạo nước ta phải vượt qua không chỉ những thách thức riêng của giáo dục - đào tạo Việt Nam mà cả những thách thức chung của giáo dục - đào tạo thế giới để thu hẹp khoảng cách so với những nền giáo dục
- đào tạo tiên tiến, mặt khác phải khắc phục sự mất cân đối giữa yêu cầu phát triển nhanh về qui mô cung cấp nguồn nhân lực được đào tạo với yêu cầu đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; giữa yêu cầu vừa tạo ra được sự chuyển biến cơ bản toàn diện, vừa giữ được sự ổn định tương đối của hệ thống giáo dục - đào tạo Mục tiêu trong những năm tới của giáo dục - đào tạo Việt Nam là : Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến trên thế giới, phù hợp với điều kiện Việt Nam;
ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân lành nghề; đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp, phát triển đội ngũ nhà giáo, đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô, vừa đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo
Trang 15Tuy sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo đã đạt được những thành tựu lớn như: Quy mô giáo dục và các cơ sở giáo dục tăng nhanh, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân, công tác quản lý và chất lượng giáo dục từng bước chuyển biến theo hướng tích cực, sự nghiệp giáo dục đã được sự quan tâm có hiệu quả của toàn xã hội … Nhưng giáo dục và đào tạo nước nhà cũng đứng trước những thách thức to lớn và những yêu cầu đòi hỏi mới về chất lượng các chương trình giáo dục, phương thức quản lý, nội dung, phương pháp giáo dục, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu, những tác động mặt trái của nền kinh tế thị trường vào giáo dục và đào tạo
1.2.Trường dạy nghề và sự phát triển của trường dạy nghề
1.2.1 Trường dạy nghề
Cơ sở dạy nghề: Trường dạy nghề, Trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề
- gọi chung là cơ sở dạy nghề
Trường dạy nghề: là cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân, thành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật; Trường dạy nghề là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Trường dạy nghề có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu về lao động qua đào tạo của các ngành kinh tế - xã hội
Các loại hình Cơ sở dạy nghề hiện nay bao gồm:
a) Cơ sở dạy nghề công lập, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, đầu tư, tổ chức bộ máy quản lý điều hành;
b) Cơ sở dạy nghề bán công được thành lập trên cơ sở liên kết giữa cơ quan Nhà nước với tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, loại hình
sở hữu hoặc do chuyển từ cơ sở công lập thành cơ sở dạy nghề bán công; việc quản lý điều hành thực hiện theo qui định của pháp luật;
Trang 16c) Cơ sở dạy nghề dân lập do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội thành lập, đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước; tự quản lý điều hành theo qui định của pháp luật, phù hợp với mục tiêu, tôn chỉ hoạt động của tổ chức mình;
d) Cơ sở dạy nghề của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trực thuộc các doanh nghiệp…
đ) Cơ sở dạy nghề tư thục do cá nhân hay nhóm cá nhân có đủ điều kiện đầu tư thành lập và quản lý theo qui định của pháp luật
e) Cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài; do người Việt nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt nam, đầu tư, xây dựng và tổ chức hoạt động theo qui định …
1.2.2.Vai trò của trường dạy nghề trong hệ thống giáo dục Quốc dân
Trường Dạy nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân, thành lập và hoạt động theo qui định của Luật giáo dục
Trường dạy nghề là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần chủ yếu để đào tạo CNKT, kỹ thuật viên, nhân viên kỹ thuật và nghiệp vụ, tạo nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội;
Trong hệ thống các cơ sở đào tạo để phát triển nguồn nhân lực hiện nay bao gồm: Trường dạy nghề công lập, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, đầu tư, tổ chức bộ máy quản lý điều hành; Trường dạy nghề bán công; Trường dạy nghề dân lập; Trường dạy nghề trực thuộc các doanh nghiệp; Trường dạy nghề tư thục; Trường dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài Các trung tâm dạy nghề, các trường Trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng có chức năng đào tạo nghề
Các Trường dạy nghề có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1.Thực hiện chương trình và xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với đối tượng và thời gian dạy nghề; bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề cho công
Trang 17nhân kỹ thuật, theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành;
2.Nghiên cứu nhu cầu đào tạo nghề; Tổ chức dạy nghề dài hạn, dạy nghề ngắn hạn và tư vấn dạy nghề;
3.Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào quá trình đào tạo; 4.Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho dạy nghề; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo và theo qui định của pháp luật;
5.Tổ chức, giáo dục và quản lý người học nghề; phối hợp với gia đình học sinh và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên;
6.Tổ chức, giáo dục và quản lý quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp
và cấp bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, chứng chỉ nghề theo thẩm quyền;
7.Quản lý, sử dụng tài sản theo qui định của pháp luật;
8.Tham gia phổ cập nghề cho người lao động; phối hợp với trường phổ thông giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho học sinh;
9.Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, khoa học để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, gắn dạy nghề với làm việc, bổ sung nguồn tài chính cho nhà trường;
10.Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của các
cơ quan quản lý Nhà nước về dạy nghề; …
Vai trò của Trường dạy nghề
Trường dạy nghề luôn đóng vai trò chủ đạo, giữ vị trí chủ yếu và nòng cốt trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng; nhất
là đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật, đòi hỏi đào tạo chính quy, dài hạn, đào tạo nhân lực cho các ngành công nghệ mới
Trang 18Trường dạy nghề là hạt nhân, là cơ sở để xây dựng các mô hình quản lý, các văn bản quy phạm pháp luật của hệ thống dạy nghề, về chuẩn hóa nội dung chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên và quy mô cũng như cơ sở vật chất
1.2.3.Vị trí, vai trò trường dạy nghề trong sự phát triển nguồn nhân lực
Trường dạy nghề là trung tâm nghiên cứu khoa học về dạy nghề, có cơ sở
lý luận và thực tiễn vững chắc, xuất phát và tổng kết từ thực tiễn trong quá trình đào tạo nghề Trên cơ sở đó để điều chỉnh và hoàn thiện khoa học về dạy nghề Trường dạy nghề góp phần chủ yếu để đạt chỉ tiêu đối với lao động trong
độ tuổi qua đào tạo; nhất là với các nghề đào tạo chính quy, có công nghệ mới Trường dạy nghề là một hướng để giải quyết phân luồng đào tạo cho học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, giảm quá tải cho các Trường Đại học, Cao đẳng
Trường dạy nghề là địa chỉ đáng tin cậy cho thanh niên tiến thân lập nghiệp, góp phần giải quyết việc làm; Góp phần xóa bỏ tư tưởng của một bộ phận thanh niên, trọng bằng cấp, khi xác định con đường lập thân, lập nghiệp chỉ có thể là vào đại học
Trường dạy nghề đóng vai trò quyết định trong quá trình hình thành nên lực lượng CNKT có những "bàn tay vàng" trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước; Đào tạo đội ngũ học sinh, tham gia các hội thi tay nghề giỏi ngành, địa phương, toàn quốc và ASEAN; Nhân tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian, đẩy nhanh sự nghiệp CNH - HĐH
1.3.Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường
1.3.1 Kế hoạch:
Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một đơn vị Lập kế hoạch cho biết mục tiêu và cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Khi tất cả nhân viên trong cùng một đon vị biết được đơn vị mình sẽ đi đâu và họ sẽ cần phải
Trang 19đóng góp gì để đạt được mục tiêu đó thì chắc chắn họ sẽ cùng nhau phối hợp, hợp tác và làm việc một cách có tổ chức Nếu thiếu kế hoạch thì quĩ đạo đi tới mục tiêu của đơn vị sẽ là đường ziczăc phi hiệu quả
1.3.1.1 Khái niệm kế hoạch:
Kế hoạch là dự định của nhà quản lý cho công việc tương lai của tổ chức về mục tiêu, nội dung, phương thức quản lý và các nguồn lực được chương trình hóa
Kế hoạch chiến lược là những kế hoạch đưa ra những mục tiêu tổng thể, dài hạn,và phương thức cơ bản để thực hiện nó trên cơ sở phân tích môi trường
và vị trí của tổ chức trong môi trường đó Các kế hoạch chiến lược do những nhà quản lý cấp cao của tổ chức thiết kế với mục đích là xác định những mục tiêu tổng thể cho tổ chức Các kế hoạch chiến lược liên quan đến mối quan hệ giữa con người của tổ chức với các con người của những tổ chức khác
1.3.1.2.Vai trò của kế hoạch chiến lược đối với trường dạy nghề
Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển đối với Trường dạy nghề có ý nghĩa và vai trò to lớn đối với hệ thống giáo dục quốc dân, với hệ thống dạy nghề nói chung và đối với nhà trường nói riêng Bởi vì xây dựng chiến lược phát triển đối với Trường dạy nghề nghĩa là tìm ra được hướng đi, hướng phát triển cho các Trường dạy nghề Trong đó cho ta biết được thực trạng tình hình của các Trường dạy nghề, các mục tiêu đề ra nhằm đạt tới trong thời gian tới (từ 5-10 năm), các giải pháp thưc hiện những mục tiêu đó
Trên cơ sở chiến lựơc phát triển Trường dạy nghề; các Trường dạy nghề đề ra các kế hoạch trung hạn, ngắn hạn Xây dựng các chương trình kế hoạch hành động cụ thể nhằm phấn đấu đạt dần các mục tiêu, tiến tới hoàn thành mục tiêu chiến lược phát triển tổng thể Trường dạy nghề
Chiến lược phát triển của Trường dạy nghề còn là căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch công tác trung hạn, ngắn hạn, hàng năm và kế hoạch dài hạn thực hiện chiến lược
Trang 201.3.2 Chiến lƣợc
Mỗi cá nhân, với tư cách là một chủ thể có ý thức, khi thực hiện hoạt động thường đặt ra và trả lời các câu hỏi cho hoạt động đó như:
- Tình hình công việc, hoạt động đó để làm gì? ( Mục tiêu ?)
- Công việc phải làm như thế nào? (Nội dung)
- Đạt tới công việc đó phải làm như thế nào? Thời gian và địa điểm tiến hành ? (biện pháp, cách thức ?)
Với tổ chức, mục đích của chủ thể quản lý là phát triển hơn nữa tổ chức của mình Do đó những câu hỏi sau thường được đặt ra với chủ thể quản lý:
- Thực trạng tình hình tổ chức đang ở đâu?
- Tổ chức hướng đi đến đâu?
- Đi đến đó bằng cách nào?
Những câu hỏi trên sẽ được giải đáp; tùy theo câu trả lời với các câu hỏi
đó, chủ thể sẽ thu được những loại kế hoạch khác nhau Khi các câu trả lời thỏa mãn các tiêu chí:
+ Mang tính khái quát toàn cục, khái quát cho vấn đề đặt ra
+ Trong khoảng thời gian dài: 5 năm, 10 năm
+ Có tính nhất quán, dựa theo tư tưởng xác định, tư tưởng ấy thống nhất trong toàn bộ nội dung trả lời Khi đó chủ thể quản lý sẽ có một chiến lược Với cách đặt vấn đề như trên thì chiến lược chính là hướng, là cách thức,
để thực hiện nhiệm vụ, để giải quyết vấn đề, có tính chất toàn cục và trong một thời gian dài
“Xung quanh thuật ngữ chiến lược có rất nhiều quan điểm khác nhau Theo Below, Morrisey và Acomb (1988) cho rằng chiến lược qui định hướng
đi hơn là cái đích và hướng đi đến cái đích đó Lại có người nhấn mạnh việc xác định đường đi trong xây dựng chiến lược, trên cơ sở giải quyết những vấn
đề gay cấn có tính chiến lược hơn là xác định mục tiêu chiến lược Cả hai
Trang 21quan điểm này đều phiến diện Xây dựng chiến lược giáo dục theo Sanyan và Martin (1992) là " sự xác định mục tiêu cơ bản, dài hạn của hệ thống giáo dục, thông qua đường hướng hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết cho các mục tiêu đó" Hackman và Libby (1981) cho rằng làm chiến lược là
ra quyết định về mục tiêu dài hạn, nguồn lực, mối quan hệ với môi trường, xác định ưu tiên và những định hướng tương lai Nguyễn Cảnh Hồ và Đặng
Bá Lãm (1996) cho rằng chiến lược là bản thiết kế dài hạn của một hệ thống
Cũng có quan niệm, chiến lược là quá trình cụ thể hóa lý tưởng của chủ thể về một lĩnh vực hoạt động nào đó nhằm thực hiện hóa lý tưởng đó với đầy
đủ các yếu tố từ mục tiêu đến phương pháp thực hiện theo một quan điểm một
tư tưởng chỉ đạo
Khái niệm chiến lược được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự, từ những năm 1950, 1960 của thế kỷ 20; Dần dần thuật ngữ chiến lược được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Trong từng lĩnh vực của đời sống xã hội, khái niệm chiến lược được xác định nội hàm cụ thể Chiến lược là xác định những mục tiêu dài hạn, cơ bản của hệ thống, là bản thiết kế sự phát triển của hệ thống, trong một giai đoạn dài Với cách hiểu này, khi áp dụng vào hệ thống kinh tế - xã hội, có thể hiểu:
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là bản luận cứ khoa học về sự phát triển của quốc gia trong thời gian tối thiểu 10 năm, với hệ thống mục tiêu con đường, giải pháp thực hiện nhất quán theo một quan điểm chỉ đạo làm cơ sở cho việc hoạch định các kế hoạch dài hạn, trung hạn và các chính sách phát triển của quốc gia
Chiến lược xác định tầm nhìn và định hướng của một quá trình phát triển mang tính toàn diện với các giải pháp con đường thực hiện theo một quan điểm chỉ đạo Chiến lược là cơ sở để xây dựng qui hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và ngắn hạn Trong quá trình kế hoạch hóa, chiến lược được coi như một định hướng của kế hoạch dài hạn
Trang 221.3.3 Cấu trúc của một bản xây dựng kế hoạch chiến lƣợc:
Tuỳ theo mỗi loại hình trường học và cấp học mà bản kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường có nội dung khác nhau phù hợp với đặc trưng của mỗi nhà trường;
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường có cấu trúc:
a) Tên của kế hoạch chiến lược: Việc xác định tên của KHCL phát triển nhà trường cần chú ý đến thời gian của chiến lược Nhìn chung của bản kế hoạch này được trình bày theo mẫu: "Chiến lược phát triển trường X giai đoạn từ năm đến năm " trong đó X là tên của nhà trường
b) Giới thiệu chung về nhà trường: Nội dung giới thiệu chung về nhà trường gồm có:
- Lịch sử hình thành nhà trường; vai trò, vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường
- Quá trình phát triển và các thành quả hoạt động của nhà trường theo từng giai đoạn và mỗi thời kỳ lịch sử
c) Phân tích môi trường bên ngoài và bên trong của nhà trường: Nội dung phân tích môi trường bên ngoài và bên trong của nhà trường gồm:
- Những thời cơ và thách thức của bối cảnh bên ngoài (trong đó chú trọng nhất là hai lĩnh vực chế định giáo dục và đào tạo quốc gia và quốc tế, nhu cầu xã hội đào tạo nguồn nhân lực)
- Những mặt mạnh, mặt yếu của nhà trường (về năng lực và tiềm năng của đội ngũ nhân lực, khả năng huy động nguồn tài lực và vật lực của nhà trường)
- Trên cơ sở nhận biết hai lĩnh vực thông tin trên, cần so sánh với các yêu cầu phát triển giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng, của quốc gia và quốc tế để chỉ ra thuận lợi và khó khăn trước mắt và lâu dài của nhà trường
Trang 23d) Xác định sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cơ bản của nhà trường
Nội dung xác định sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cơ bản của nhà trường gồm:
- Khẳng định mục đích hoạt động và lý do tồn tại của nhà trường; các lĩnh vực phục vụ ưu tiên và cách thức phục vụ của nhà trường như thế nào để thoả mãn nhu cầu và yêu cầu của người học, yêu cầu của cộng đồng và của xã hội đối với nhà trường
- Đưa ra những ý tưởng về tương lai của nhà trường có thể đạt được, trong đó thể hiện rõ các mong muốn của nhà trường, cộng đồng và xã hội đối với nhà trường, những quang cảnh hiện thực, sự tin cậy và hấp dẫn của tương lai, chỉ ra "Cầu nối" cho sự phát triển nhà trường từ hiện đại tới tương lai
- Chỉ ra những điều cam kết của nhà trường thực hiện với các bên có liên quan (người học, các lực lượng tham gia giáo dục khác của nhà trường và các thành phần hưởng lợi từ giáo dục của nhà trường), các nguyên tắc chỉ đạo hành vi của các thành viên trong nhà trường đó
đ) Xác định mục tiêu chiến lược, các mục tiêu và hoạt động ưu tiên: Nội dung xác định mục tiêu chiến lược, các mục tiêu và hoạt động ưu tiên là trình bày về các kết quả cần đạt và những thay đổi về định lượng và định tính trong các hoạt động của nhà trường và đời sống các thành phần hưởng lợi từ giáo dục nhà trường
e) Xác định các giải pháp chiến lược: Nội dung này trình bày các kết quả xác định các giải pháp để tháo gỡ mâu thuẫn, khắc phục khó khăn hoặc bất cập về những lĩnh vực chủ yếu: Xây dựng, hoàn thiện về quy chế và cơ chế hoạt động của nhà trường; Thiết lập cấu trúc bộ máy và phát triển đội ngũ nhân lực nhà trường; Huy động và sử dụng nguồn lực vật chất của nhà trường; Thiết lập các mối quan hệ trong môi trường giáo dục; Phát triển và ứng dụng các tiện ích của công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 24g) Đề xuất tổ chức thực hiện: Đề xuất tổ chức thực hiện ở đây được hiểu
là trình bày các kế hoạch thực hiện các hoạt động hoặc từng hoạt động (theo từng bước và theo thời lượng); đồng thời định rõ trách nhiệm của từng đơn vị,
cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch chiến lược Nói cách khác đây là một chương trình hành động mang tính pháp lý để mọi đơn vị, cá nhân trong và ngoài trường phải thực hiện
h) Kết luận và khuyến nghị: Trình bày kết luận về tính tất yếu phải có
kế hoạch chiến lược, các bước thực hiện xây dựng chiến lược, quá trình huy động trí lực của mọi lực lượng giáo dục để thiết lập kế hoạch, nhấn mạnh những nội dung chủ yếu của bản kế hoạch chiến lược; đồng thời có kiến nghị hoặc khuyến nghị với các bên hữu quan để đồng cảm, chia sẻ với nhà trường trong việc bảo đảm cho kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường được khả thi
k) Xác định tính pháp lý của văn bản kế hoạch chiến lược
- Tính pháp lý của văn bản kế hoạch chiến lược này trước hết là chữ ký
và con dấu của trường
- Việc xin phê duyệt văn bản kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường
có ý nghĩa về mặt pháp lý cho hoạt động của đơn vị và mọi thành viên của nhà trường; đồng thời nó còn có ý nghĩa về trách nhiệm và sự ủng hộ của cơ quan quản lý các cấp đối với nhà trường Như vậy, cần phải có: Chữ ký của hiệu trưởng ký và đóng dấu; Chữ ký của các cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền
1.3.4.Yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng KHCL
Hệ thống yêu cầu kỹ thuật của một bản KHCL bao gồm các yêu cầu kỹ thuật chung và yêu cầu kỹ thuật riêng
- Yêu cầu kỹ thuật chung là tập hợp những thành tố có mối quan hệ hữu
cơ, tác động trực tiếp đến kết quả của một bản KHCL và mang tính khách quan, bao gồm các thành tố sau: khoa học (trong luận cứ & phương pháp);
Trang 25khách quan (trong nhận định & biện chứng); hệ thống (trong sự tương tác giữa các mục tiêu); khả thi (trong dự báo & thực hiện); nhất quán (trong lựa chọn hệ giá trị), thống nhất (trong quan hệ giữa Hệ giá trị và Tầm nhìn - Sứ mạng và Mục tiêu)
- Yêu cầu kỹ thuật riêng căn cứ theo đặc tính của một bản KHCL và mong muốn riêng của chủ thể, mang tính chủ quan Nó là tập hợp của các yếu
tố tác động gián tiếp đến kết quả của KHCL, bao gồm các yếu tố sau: thời gian thực hiện (ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn); cấp độ xây dựng kế hoạch (vĩ mô hay vi mô); mức độ quan trọng của kế hoạch (chiến lược hay tác nghiệp); phạm vi tác động của kế hoạch (toàn diện hay từng phần) và lĩnh vực
mà nội dung bản kế hoạch tác động đến
Từ đó cho thấy, xây dựng một KHCL phát triển cho các nhà trường là một loại công việc bắt buộc Tuy nhiên, để đạt được các yêu cầu cho một bản KHCL phát triển, mỗi nhà trường cần nắm rõ quy trình kỹ thuật và lựa chọn đúng kiểu mô hình phù hợp ứng dụng với các đặc điểm riêng của từng nhà trường trong việc xây dựng KHCL Chính sự đa dạng của các nhà trường và
tổ chức đã tạo nên sự đa dạng của các mô hình trong lập KHCL Mỗi một mô hình đều có những phương pháp và quy trình thực hiện nhất định Vấn đề còn lại của các nhà trường là sự lựa chọn mô hình nào phù hợp với những đặc điểm riêng về nguồn lực và bối cảnh phát triển của từng nhà trường, cụ thể:
- Mô hình lựa chọn theo sứ mạng, dạng mô hình này có thể thực hiện đối với tất cả các nhà trường Vì trên thực tế cho thấy, bất cứ một nhà trường nào muốn phát triển lâu dài cũng phải lựa chọn cho mình một sứ mạng hoạt động nhất định Hơn hết, sứ mạng lại là một tiêu chuẩn, điều kiện quy định bắt buộc của cơ quan quản lý Nhà nước đối với mọi nhà trường Sứ mạng được xem như là kim chỉ nam định hướng cho mọi hoạt động của nhà trường trong suốt quá trình phát triển Quy trình thực hiện và lập KHCL theo mô hình này gồm các bước cơ bản sau:
Trang 26+ Lựa chọn sứ mạng của nhà trường và công bố;
+Xác định các mục tiêu quan trọng để hoàn thành sứ mạng;
+ Xác định phương pháp để đạt được mục tiêu;
cụ thể theo nhu cầu của mỗi nhà trường Quy trình thực hiện và lập KHCL theo mô hình này gồm các bước cơ bản sau:
+Đánh giá trong và ngoài;
+Xác định vị trí ưu tiên cho các mục tiêu;
+Xây dựng các chương trình hành động hướng đến mục tiêu;
+Xây dựng tầm nhìn, sứ mạng và hệ thống giá trị;
+Thiết lập kế hoạch hành động cụ thể;
+Thiết lập quy trình và hệ thống hồ sơ lưu trữ bằng văn bản;
+Xây dựng cơ chế giám sát & phân bổ hợp lý nguồn tài chính;
+Xây dựng quy trình đánh giá, phân tích giải pháp thực hiện theo từng giai đoạn cụ thể;
+Lập kế hoạch hoàn thiện và phát triển các giải pháp cơ bản hướng đến mục tiêu theo từng giai đoạn;
+Xác lập rõ giai đoạn tổng kết rút kinh nghiệm theo từng mục tiêu -Mô hình xác định theo đặc điểm nguồn lực, dạng mô hình này căn cứ chủ yếu vào đặc điểm các nguồn lực để xác định sứ mạng phát triển của nhà
Trang 27trường Tính khả thi khi áp dụng mô hình này bao giờ cũng cao hơn các mô hình khác Vì việc xác định sứ mạng căn cứ chủ yếu trên thực lực của nhà trường, nó phù hợp cho các chu kỳ lãnh đạo ngắn (từ 5 năm) và triển khai thực hiện các kế hoạch tác nghiệp cụ thể Quy trình thực hiện và lập KHCL theo mô hình này gồm các bước cơ bản sau:
+Lập kế hoạch theo nhóm, đơn vị và thực hiện việc đề xuất sứ mạng, chương trình hành động, các hỗ trợ cần thiết về các nguồn lực của nhà trường;
+Lựa chọn sứ mạng và chương trình hành động;
+Xác lập kế hoạch hỗ trợ và các điều kiện đảm bảo về nguồn lực;
+Lập kế hoạch duy trì và phát huy các nguồn lực;
+Xác định dạng /lĩnh vực hoạt động hiệu quả và các vấn đề cần điều chỉnh;
+Xác định phương pháp duy trì/nâng cao hiệu quả và điều chỉnh các tồn tại;
+Xây dựng kế hoạch kiểm soát và quản lý sự thay đổi các nguồn lực (xem như biện pháp hữu hiệu để thực hiện việc điều chỉnh và đạt được các mục tiêu);
+Xây dựng cơ chế kiểm tra, đánh giá việc đạt được các mục tiêu theo từng giai đoạn
1.3.5 Các bước trong xây dựng KHCL:
Bước 1: Phân tích môi trường:
Các câu hỏi cần trả lời được trong phân tích môi trường (Các cơ hội thuận lợi của nhà trường từ các yếu tố tác động bên ngoài nhà trường là gì, khả năng phát huy ra sao? Các thách thức từ các yếu tố tác động bên ngoài đối với nhà trường là gì, do những nguyên nhân nào và mức độ ảnh hưởng ra sao? Điểm mạnh bên trong của nhà trường là gì, khả năng phát huy ra sao? Điểm yếu bên trong của nhà trường là gì, do những nguyên nhân nào và mức độ ảnh
Trang 28hưởng ra sao? Những vấn đề đặt ra cho nhà trường và những ưu tiên mang tính chiến lược phải tập trung giải quyết vấn đề trong giai đoạn tới là gì?) Bước 2: Xác định sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị và mục tiêu chiến lược Việc xác định sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị của nhà trường còn gọi là định hướng chiến lược phát triển nhà trường Bao gồm 4 nội dung (Xác định sứ mệnh nhà trường; Xác định tầm nhìn của nhà trường; Xác định hệ thống các giá trị cơ bản của nhà trường; Xác định mục tiêu chiến lược)
Bước 3: Xác định các giải pháp chiến lược:
Phải dựa trên kết quả chỉ ra các mâu thuẫn, các khó khăn hoặc bất cập khi thực hiện các mục tiêu chiến lược; Phải chỉ ra các cách thức hành động cụ thể để tháo gỡ các mâu thuẫn, khắc phục các khó khăn hoặc bất cập nhằm tạo
ra động lực của sự phát triển Hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhà trường và phát triển đội ngũ; Phương thức đổi mới lãnh đạo và quản lý các hoạt động; Các tiêu chí đánh giá kết quả và công cụ đánh giá để nhận biết thông tin phản hồi
về sự phát triển của nhà trường
Bước 4: Viết văn bản, phê chuẩn và ban hành văn bản
Yêu cầu chủ yếu của bước này là: viết được các thông tin chính xác trên
cơ sở sự tham gia tích cực của các lực lượng giáo dục sẽ là yếu tố đảm bảo thành công cho việc viết văn bản, phê chuẩn và ban hành văn bản Coi bản chiến lược phát triển nhà trường là văn bản pháp lý, mọi tổ chức và cá nhân trong trường cũng như các lực lượng tham gia giáo dục khác của nhà trường cùng phải thực hiện
1.4 Kế hoạch chiến lược phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp
1.4.1 Quan điểm chỉ đạo xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nghề trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp
Kế hoạch trung hạn là cơ sở để tiếp tục thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2014 - 2020 trong tình hình mới, xây dựng và
Trang 29phát triển trường trong giai đoạn 2014 - 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Kế hoạch này phù hợp với những thay đổi mới của Nhà trường, của sự nghiệp giáo dục, sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước, gắn bó chặt chẽ với tình hình và yêu cầu phát triển của các Trường Đại học, Cao đẳng trong nước và khu vực
Các căn cứ để xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển trường:
- Luật Giáo dục của Quốc hội nước Cộng hòa xã xội chủ nghĩa Việt Nam số 38/2005/QH11 ngày 18/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 6 (số 44/2009/QH12 ngày 25/11/ 2009)
- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
- Chiến lược Phát triển giáo dục 2011 – 2020, ban hành kèm theo Quyết
định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
-Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020
-Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo
dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020
- Điều lệ Trường cao đẳng ban hành theo quyết định số 02/2007/QĐ-
BLĐTBXH, ngày 04 tháng 1 năm 2007 của Bộ Trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
-Theo Quyết định số 0765/QĐ-BCT ngày 21/02/2011 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương phê duyệt Điều lệ của Trường Cao đẳng nghề Thương mại
và Công nghiệp, cơ cấu tổ chức của Trường
-Quyết định 2596/QĐ-BCT ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp
Trang 30-Quyết định 789/QĐ-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc Phê duyệt Đề án “Tổ chức, sắp xếp các cơ sở đào tạo thuộc Bộ đến năm 2020”
- Đề án phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Hải Dương đến năm 2020
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp lần thứ X, nhiệm kỳ 2010 - 2015
Quan điểm chỉ đạo của chiến lược phát triển Trường dạy nghề là những luận điểm có tính nguyên tắc về phát triển giáo dục nghề nghiệp, đã được xác định bởi đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, cụ thể là:
-Luật Giáo dục sửa đổi (2005) và ( 2009) đã chỉ rõ mục tiêu đối với
giáo dục nghề nghiệp nói chung, dạy nghề nói riêng là: "Mục tiêu giáo dục
nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp Ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động
có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo" Đặc biệt là Nghị quyết TW 8 ( khóa XI) đã chỉ rõ:” Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục
mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và
Trang 31hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”
- Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp Luật Giáo dục sửa đổi (2005) cũng chỉ rõ:
1 Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo
2 Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề
và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc."
1.4.2 Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị của trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp
*Sứ mạng
Sứ mạng của Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề, chuyên môn cao thuộc các lĩnh vực Công nghiệp - Thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội của khu vực phía Bắc và cả nước
*Tầm nhìn
Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp phấn đấu trở thành trường đại học theo hướng thực hành ứng dụng có uy tín trong khu vực, cung cấp cho người học một môi trường giáo dục có tính chuyên môn cao; đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có đủ kiến thức, kỹ năng và thái
độ đáp ứng yêu cầu của xã hội
Vào năm 2015, Trường sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu
và chuyển giao khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh
Trang 32tế thương mại và công nghiệp, kinh doanh và quản lý có uy tín cao, nhiều mặt ngang tầm với các trường cao đẳng hàng đầu ở khu vực Miền Bắc
Vào năm 2020, Trường sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu
và chuyển giao khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh
tế thương mại và công nghiệp, kinh doanh và quản lý có uy tín cao, nhiều mặt ngang tầm với các trường cao đẳng tiên tiến trong nước và trong khu vực
Vào năm 2025, Trường sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu
và chuyển giao khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh
tế thương mại và công nghiệp, kinh doanh và quản lý có uy tín cao, trở thành một trường Đại học công nghệ nhiều mặt ngang tầm với các trường đại học trong cả nước và trong khu vực
*Các giá trị
- Trường là cơ sở đào tạo hướng tới người học, thấu hiểu và đáp ứng
nhu cầu của người học và xã hội;
- Quan tâm đến xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên có chuyên môn cao, năng động, có tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp;
- Khuyến khích sử dụng công nghệ một cách sáng tạo trong môi trường làm việc, giảng dạy và học tập;
- Mở rộng hợp tác đào tạo với các doanh nghiệp, các trường trong và ngoài nước
- Tự hào và phát huy truyền thống của trường
Trang 33Kết luận chương 1
Trong những vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận để xây dựng kế hoạch chiến lược của trường nghề Những khái niệm cơ bản về trường nghề cơ sở dạy nghề và tình chất của trường nghề những văn bản pháp lý, quan điểm chỉ đạo, quy định hoạt động của trường nghề và cơ sở dạy nghề trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch chiến lược của trường nghề cho phù hơp Xây dựng KHCL là điều kiện quan trọng không thể thiếu của Nhà trường Do vậy việc đầu tư mọi nguồn lực để xây dựng KHCL là việc làm cần thiết và cấp bách Bên cạnh đó việc xây dựng KHCL được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lí hoạt động nhà trường Đối với người làm công tác quản lí cần phải nhận thức sâu sắc cơ sở lí luận việc xây dựng KHCL để làm cơ sở cho công tác quản lí, chỉ đạo và đề ra các quyết định quản lí cho sát với tình hình thực tế và phù hợp có hiệu quả góp phần định hướng phát triển nhà trường
Trang 34
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THƯƠNG MẠI VÀ
CÔNG NGHIỆP 2.1 Khái quát về lịch sử hình thành trường cao đẳng nghề Thương mại
và Công nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp trực thuộc Bộ Công Thương, tiền thân là Trường đào tạo CNKT Vật tư thuộc Bộ vật tư trước đây, được thành lập theo Quyết định số 166/VT-QĐ ngày 24/3/1973 của
Bộ trưởng Bộ Vật tư Địa điểm Trường đóng tại xã Lan Mẫu, huyện Lục Nam, tỉnh Hà Bắc (nay là tỉnh Bắc Giang)
Ngày 7-12-1983, Bộ Vật tư ban hành Quyết định số 761/VT-QĐ hợp nhất Trường CNKT Xăng dầu thuộc Tổng Công ty Xăng dầu và Trường đào tạo CNKT Vật tư thuộc Bộ Vật tư thành Trường đào tạo CNKT Vật tư thuộc
Bộ Vật Tư Địa điểm Trường đặt tại xã Lai cách, huyện Cẩm Bình, tỉnh Hải Hưng Trường Đào tạo CNKT vật tư sau khi hợp nhất có nhiệm vụ tiếp tục đào tạo cho ngành Vật tư các nghề CNKT mà hai trường cũ đã đào tạo và mở rộng thêm các nghề đào tạo CNKT xăng dầu hệ ngắn hạn và bán hàng Gas
Ngày 03/01/1997 Trường đào tạo CNKT Vật tư được đổi tên thành Trường đào tạo nghề Thương mại thuộc Bộ Thương mại
Ngày 03/8/2007, Trường đào tạo nghề Thương mại được nâng cấp lên thành Trường Trung cấp nghề Thương mại thuộc Bộ Thương mại
Ngày 21/02/2008 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định số 250/QĐ-BLĐTBXH v/v thành lập Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp thuộc Bộ Công Thương trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp nghề Thương mại
Trang 35Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp rất tự hào là một trong 52 trường trực thuộc Bộ Công Thương, trải qua hơn 40 năm đồng hành cùng đất nước, đồng hành cùng địa phương và các doanh nghiệp trong sự nghiệp dạy nghề Với truyền thống hơn 40 năm xây dựng và phát triển Nhà trường đã đạt được nhiều thành tựu, được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường
Theo Quyết định số 2596/QĐ-BCT, ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp Trường có các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, tài liệu học nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo
Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề
Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường
đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật
Trang 36Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật
Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề
Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề
Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội
Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính
Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động -Thương binh
và Xã hội
Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp
Theo Quyết định số 0765/QĐ-BCT ngày 21/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Điều lệ của Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp, cơ cấu tổ chức của Trường như sau:
1 Hội đồng trường: là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề
Trang 372 Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng: Hiệu trưởng trường chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương về toàn bộ hoạt động của trường Các Phó hiệu trưởng giúp việc hiệu trưởng phụ trách từng lĩnh vực công tác
do hiệu trưởng giao
3 Các Hội đồng tư vấn và các ban chỉ đạo, ban kiểm tra được thành lập theo quyết định của hiệu trưởng
4 Phòng Đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: gồm 4 phòng
5 Các khoa và bộ môn trực thuộc trường: gồm 6 khoa
6 Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề: 03 trung tâm trực thuộc khoa
7 Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội: Đảng bộ trường trực thuộc Đảng bộ huyện Cẩm Giàng và có 05 chi bộ trực thuộc với 41 đảng viên Các tổ chức đoàn thể gồm: Công đoàn trường, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội học sinh - sinh viên, Hội Cựu chiến binh
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường được thể hiện qua sơ đồ 2.1 dưới đây:
( Trang sau)
Trang 38Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp
( Nguồn tư liệu:Phòng Tổ chức hành chính Trường )
Nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà trường như sau:
(1) Hiệu trưởng
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng Trường
- Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của Trường và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động để phục vụ cho hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật
Trang 39- Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và người học
- Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, đảm bảo
an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường, ngăn chặn các tệ nạn và tiêu cực xã hội xâm nhập vào Nhà trường
- Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, thực hiện các chính sách chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong Trường
- Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giảng dạy, học tập theo quy định Chấp hành các kiến nghị, quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giảng dạy, học tập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
- Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình hoạt động của Trường cho các cơ quan quản ly theo quy định của pháp luật
(2) Phó hiệu trưởng đào tạo
- Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động dạy
và học của trường, trực tiếp phụ trách lĩnh vực đào tạo theo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc khác do Hiệu trưởng giao
- Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng giao, Phó Hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hiệu trưởng về kết quả công việc được giao
(3) Phó hiệu trưởng nội chính:
- Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Nhà trường, trực tiếp phụ trách các hoạt động nội bộ của Nhà trường và giải quyết các công việc khác do Hiệu trưởng Nhà trường giao
- Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng giao, Phó Hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hiệu trưởng về kết quả công việc được giao
Trang 40(4) Phòng đào tạo
- Giúp Hiệu trưởng thực hiện các công việc sau:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề hàng năm và dài hạn của Nhà trường
+ Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề
+ Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề
+ Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên
- Thực hiện các công việc giáo vụ, gồm: lập các bảng biểu về công tác giáo vụ, dạy và học, thực hành, thực tập nghề, theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy nghề, thống kê, làm báo cáo theo quy định của
Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, của cơ quan quản lý cấp trên và của Hiệu trưởng, quản lý sử dụng thư viện Trường
- Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hiệu trưởng
- Hướng dẫn nghiệp vụ tạm ứng, thanh toán, sử dụng ngân sách cho các đơn vị Phòng, Khoa và cá nhân trong Trường;
- Quản lý giá trị tài sản (cơ sở vật chất, thiết bị) và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản hàng năm trong Trường;