1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

74 534 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 831,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Quyền được hưởng an sinh xã hội là một trong những quyền cơ bản của con người. Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên Hợp Quốc đã ghi nhận: Tất cả con người với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng an sinh xã hội. Đảm bảo an sinh xã hội luôn là đòi hỏi tất yếu, khách quan để nhà nước thực hiện cả chức năng giai cấp và chức năng xã hội của mình. Hệ thống an sinh xã hội là một bộ phận trong mô hình phát triển xã hội để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Hoạt động của hệ thống an sinh xã hội là nơi thể hiện rõ nhất tính “định hướng xã hội chủ nghĩa” của nền kinh tế thị trường, trong đó, con người luôn có được, bao gồm cả cảm nhận được một cuộc sống yên ổn và an toàn, có khả năng phòng ngừa những cú sốc và có những “chiếc phao cứu sinh” khi gặp phải những biến cố rủi ro bất thường. Từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách an sinh xã hội, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển bền vững, ổn định chính trị xã hội. Diện thụ hưởng chính sách ngày càng mở rộng, mức hỗ trợ được nâng lên. Nguồn lực đầu tư phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng lớn. Nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhất là trong giảm nghèo, tạo việc làm, giáo dục đào tạo, y tế, trợ giúp người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số được cải thiện và đã được quốc tế ghi nhận và đánh giá cao. Tuy nhiên trên thực tế, hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta hiện còn phân tán, chồng chéo, hiệu quả chưa cao, tạo việc làm và giảm nghèo chưa bền vững. Tỷ lệ hộ cận nghèo, tái nghèo còn cao; mức trợ cấp xã2 hội còn thấp; giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người dân, nhất là đối với người nghèo, đồng bào vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều hạn chế; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn cao và giảm chậm; tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế còn thấp; đời sống của một số bộ phận người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số chưa bảo đảm được mức tối thiểu và có sự chênh lệch giữa miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với mức trung bình của cả nước. Những hạn chế trên do nhiều nguyên nhân, trong đó có sự thiếu thống nhất trong nhận thức về nội dung, vai trò và vị trí của an sinh xã hội trong mô hình phát triển xã hội nên hệ thống an sinh xã hội chưa theo kịp sự phát triển kinh tế, nguồn lực thực hiện bảo đảm an sinh xã hội còn hạn chế, chủ yếu dựa vào Nhà nước, chưa khuyến khích người dân và các đối tác xã hội tích cực chủ động tham gia. Nghĩa Hưng là một huyện ở phía Tây Nam tỉnh Nam Định với diện tích: 250,47 km², dân số: 202.281 người (năm 2007), 48,9% theo đạo Thiên Chúa. Huyện có 25 đơn vị hành chính bao gồm 23 xã và 3 thị trấn. Nghĩa Hưng nằm trong vùng bờ biển thuộc vùng Nam đồng bằng sông Hồng, là một huyện thuần nhất đồng bằng ven biển, Nghĩa Hưng thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng. Tuy nhiên nền nông nghiệp vẫn mang tính truyền thống, phụ thuộc vào thời tiết, hơn nữa Nghĩa Hưng lại có bờ biển dài nên mỗi khi có thiên tai bão lụt thì cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng, một số hộ lâm vào tình cảnh đói nghèo. Trong những năm vừa qua, hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng đều giảm dần qua hàng năm (2011: 13,39%; 2014: 10,37%). Có được kết quả này phần lớn là nhờ các chủ trương chính sách về an sinh xã hội của chính phủ, của các cấp các ngành và sự phấn đấu nỗ lực vươn lên của các hộ nghèo tại địa phương. Tuy nhiên, việc thực hiện an sinh xã hội tại địa phương vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất cập.3 Từ thực trạng của chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là ảnh hưởng của chính sách an sinh xã hội tới nghèo đói ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, tác giả chọn đề tài “Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hƣng, tỉnh Nam Định” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định cần làm gì và làm như thế nào để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện? 2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo ở huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định trong thời gian qua, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo ở huyện Nghĩa Hưng trong thời gian tới. 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hệ thống an sinh xã hội - chính sách đối với hộ nghèo. - Đánh giá thực trạng chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2015 - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo 3.2 . Phạm vi nghiên cứu Không gian: Địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.4 Thời gian: 2011- 2015. Sở dĩ luận văn chọn mốc thời gian này để thấy được sự thay đổi về công tác an sinh xã hội của huyện 2 năm trước và sau khi tỉnh Nam Định thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ Năm BCHTW Đảng khóa XI – một số vấn đề về chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2012- 2020. Đồng thời cũng là giai đoạn 2 năm trước và sau khi huyện Nghĩa Hưng hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa. 4. Đóng góp của luận văn - Làm rõ và hoàn thiện hơn các vấn đề lý luận về hệ thống an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo. - Đánh giá thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng trong thời gian tới. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương: Chƣơng 1: Tổng qua tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội Chƣơng 2 : Phương pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội tại huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định trong thời gian tới5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ AN SINH XÃ HỘI VÀ CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN SƠ BỘ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Hoài

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp của luận văn 4

5 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ AN SINH XÃ HỘI VÀ CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 5

1.2 An sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo 7

1.2.1 Khái niệm về an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội 7

1.2.1.1 Khái niệm về an sinh xã hội 7

1.2.1.2 Chính sách an sinh xã hội 11

1.2.2 Hộ nghèo và vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo 11

1.2.2.1 Hộ nghèo và đặc điểm của hộ nghèo 11

1.2.2.2 Vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo 14

1.2.3 Nội dung của chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo tại Việt Nam 16

1.2.3.1 Bảo hiểm xã hội 16

1.2.3.2 Cứu trợ xã hội 17

1.2.3.2 Ưu đãi xã hội 18

1.2.3.3 Các dịch vụ xã hội khác 18

Trang 3

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả việc thực hiện chính sách an sinh xã

hội đối với hộ nghèo 18

1.2.4.1 Đảm bảo thu nhập ở mức tối thiểu 18

1.2.4.2 Nâng cao năng lực quản lý rủi ro 19

1.2.4.3 Phân phối thu nhập 19

1.2.4.4 Thúc đẩy việc làm bền vững và thúc đẩy thị trường lao động 19

1.2.4.5 Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội, thúc đấy gắn kết xã hội và phát triển xã hội 20

1.2.4.6 Hỗ trợ người dân vượt qua khủng hoảng 20

1.4 Kinh nghiệm về thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo tại một số địa phương 20

1.4.1 Kinh nghiệm về thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định 20

1.4.2 Kinh nghiệm về thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên đại bàn huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định 20

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 21

2.2 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử 21

2.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp 22

2.4 Phương pháp thống kê so sánh 23

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 25

3.1 Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội ở huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định tác động đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội 25

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên- xã hội của huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định 25

3.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25

Trang 4

3 1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định 27

3.1.2.1 Đặc điểm kinh tế và cơ cấu ngành 27

3.1.2.2 Đặc điểm xã hội 29

3.1.2.3 Đặc điểm hộ nghèo ở huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định 31

3.2 Tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo ở huyện Nghĩa Hưng 32

3.2.1 Hệ thống an sinh xã hội của huyện đối với hộ nghèo 32

3.2.1.1 Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội 32

3.2.1.2 Cứu trợ xã hội 35

3.2.1.3 Ưu đãi xã hội 39

3.2.1.4 Các dịch vụ xã hội khác 40

3.2.2 Một số chính sách khác đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng 41

3.2.2.1 Chính sách tín dụng đối với hộ nghèo 41

3.2.2.2 Chính sách hỗ trợ giáo dục, dạy nghề cho hộ nghèo 42

3.2.2.3 Chính sách về hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo 44

3.2.2.4 Chính sách hỗ trợ đầu tư các công trình cho các xã đặc biệt khó khăn 45

3.3 Đánh giá chung kết quả thực hiện chính sách an sinh xã hội của huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định 47

3.3.1 Thành công 47

3.3.2 Hạn chế 49

3.3.3 Nguyên nhân hạn chế 50

CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI TẠI HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 54

4.1 Định hướng về công tác an sinh xã hội đến năm 2020 54

4.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo tại huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định 59

Trang 5

4.2.1.Nhóm giải pháp phát triển kinh tế xã hội 59

4.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý và thực hiện các chính sách an sinh xã hội 62

4.2.3 Nhóm giải pháp về thực hiện xóa đói giảm nghèo 63

KẾT LUẬN 65

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế đến năm 2014 27

Bảng 3.2: GTSX và cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế 28

Bảng 3.3: Dân số phân theo giới tính và khu vực 29

Bảng 3.4: Lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và 30

cơ cấu lao động 30

Bảng 3.5: Tổng hợp số liệu tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng 33

Bảng 3.6 : Tổng hợp số liệu trợ cấp xã hội trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2011- 2014 37

Bảng 3.7 :Tình hình cho hộ nghèo vay vốn huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2011- 2014 42

Bảng 3.8: Nguồn vốn đầu tư cho các xã nghèo của huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2011- 2014 46

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quyền được hưởng an sinh xã hội là một trong những quyền cơ bản của con người Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên Hợp Quốc đã ghi nhận: Tất cả con người với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng an sinh xã hội Đảm bảo an sinh xã hội luôn là đòi hỏi tất yếu, khách quan để nhà nước thực hiện cả chức năng giai cấp và chức năng xã hội của mình

Hệ thống an sinh xã hội là một bộ phận trong mô hình phát triển xã hội

để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Hoạt động của hệ thống an sinh xã hội là nơi thể hiện rõ nhất tính “định hướng xã hội chủ nghĩa” của nền kinh tế thị trường, trong đó, con người luôn

có được, bao gồm cả cảm nhận được một cuộc sống yên ổn và an toàn, có khả năng phòng ngừa những cú sốc và có những “chiếc phao cứu sinh” khi gặp phải những biến cố rủi ro bất thường

Từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách an sinh xã hội, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển bền vững, ổn định chính trị xã hội Diện thụ hưởng chính sách ngày càng mở rộng, mức hỗ trợ được nâng lên Nguồn lực đầu tư phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng lớn Nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhất là trong giảm nghèo, tạo việc làm, giáo dục đào tạo, y tế, trợ giúp người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số được cải thiện và đã được quốc tế ghi nhận và đánh giá cao

Tuy nhiên trên thực tế, hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta hiện còn phân tán, chồng chéo, hiệu quả chưa cao, tạo việc làm và giảm

Trang 8

hội còn thấp; giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người dân, nhất là đối với người nghèo, đồng bào vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều hạn chế; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn cao và giảm chậm; tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế còn thấp; đời sống của một số bộ phận người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số chưa bảo đảm được mức tối thiểu và có sự chênh lệch giữa miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với mức trung bình của cả nước Những hạn chế trên do nhiều nguyên nhân, trong đó có sự thiếu thống nhất trong nhận thức về nội dung, vai trò và vị trí của an sinh xã hội trong mô hình phát triển xã hội nên hệ thống an sinh xã hội chưa theo kịp sự phát triển kinh tế, nguồn lực thực hiện bảo đảm an sinh xã hội còn hạn chế, chủ yếu dựa vào Nhà nước, chưa khuyến khích người dân và các đối tác xã hội tích cực chủ động tham gia

Nghĩa Hưng là một huyện ở phía Tây Nam tỉnh Nam Định với diện tích: 250,47 km², dân số: 202.281 người (năm 2007), 48,9% theo đạo Thiên Chúa Huyện có 25 đơn vị hành chính bao gồm 23 xã và 3 thị trấn Nghĩa Hưng nằm trong vùng bờ biển thuộc vùng Nam đồng bằng sông Hồng, là một huyện thuần nhất đồng bằng ven biển, Nghĩa Hưng thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng Tuy nhiên nền nông nghiệp vẫn mang tính truyền thống, phụ thuộc vào thời tiết, hơn nữa Nghĩa Hưng lại có bờ biển dài nên mỗi khi có thiên tai bão lụt thì cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng, một số hộ lâm vào tình cảnh đói nghèo Trong những năm vừa qua, hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng đều giảm dần qua hàng năm (2011: 13,39%; 2014: 10,37%) Có được kết quả này phần lớn là nhờ các chủ trương chính sách về an sinh xã hội của chính phủ, của các cấp các ngành và

sự phấn đấu nỗ lực vươn lên của các hộ nghèo tại địa phương Tuy nhiên, việc

Trang 9

Từ thực trạng của chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là ảnh hưởng của chính sách an sinh xã hội tới nghèo đói ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa,

vùng đặc biệt khó khăn, tác giả chọn đề tài “Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hƣng, tỉnh Nam Định” làm đề tài

khóa luận tốt nghiệp

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

cần làm gì và làm như thế nào để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo ở huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định trong thời gian qua, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo

ở huyện Nghĩa Hưng trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hệ thống an sinh xã hội - chính sách đối với hộ nghèo

- Đánh giá thực trạng chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2015

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng trong thời gian tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

Trang 10

Thời gian: 2011- 2015 Sở dĩ luận văn chọn mốc thời gian này để thấy được sự thay đổi về công tác an sinh xã hội của huyện 2 năm trước và sau khi tỉnh Nam Định thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ Năm BCHTW Đảng khóa XI – một số vấn đề về chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2012- 2020 Đồng thời cũng là giai đoạn 2 năm trước và sau khi huyện Nghĩa Hưng hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa

4 Đóng góp của luận văn

- Làm rõ và hoàn thiện hơn các vấn đề lý luận về hệ thống an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo

- Đánh giá thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện chính sách an sinh

xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng trong thời gian tới

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng qua tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

về an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội

Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên

địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã

hội tại huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định trong thời gian tới

Trang 11

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN VỀ AN SINH XÃ HỘI VÀ CHÍNH SÁCH

AN SINH XÃ HỘI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trong những năm gần đây, vấn đề an sinh xã hội nói chung và an sinh

xã hội đối với hộ nghèo nói riêng được nhiều học giả quan tâm, nghiên cứu

Đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về an sinh xã hội đối với hộ nghèo và những vấn đề có liên quan đến chính sách an sinh xã hội Có thể kể đến một số công trình, bài viết của các tác giả đã được công bố như;

Tác giả Mai Ngọc Cường trong cuốn “Chính sách xã hội đối với di dân

nông thôn - thành thị ở Việt Nam hiện nay “, tác giả đã trình bày một số vấn

đề chung về chính sách xã hội đối với di dân nông thôn - thành thị hiện nay, phân tích thực trạng chính sách xã hội với di dân nông thôn - thành thị, phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách di dân nông thôn - thành thị trong thời gian tới

Tác giả Mai Ngọc Cường trong cuốn “ Hoàn thiện hệ thống chính sách an

sinh xã hội ở nước ta giai đoạn 2006-2015” cũng đã đánh giá thực trạng của hệ

thống an sinh xã hội và việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam trong thời gian qua, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, những mặt mạnh, mặt yếu,

và nguyên nhân tồn tại của hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay; Phân tích xu hướng đổi mới hệ thống an sinh xã hội và hệ thống chính sách

an sinh xã hội của thế giới và những chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về việc xây dựng hệ thống an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội trong những năm tới để làm rõ các yêu cầu đặt ra đối với các vấn đề an sinh xã hội ở Việt

Trang 12

hội ở Việt Nam trong giai đoạn 2006-2015; Đề xuất với các cơ quan quản lý Nhà nước lựa chọn các mục tiêu ưu tiên về chương trình an sinh xã hội ứng dụng vào trong công tác đổi mới hệ thống an sinh xã hội và hoạch định, thực thi hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta

Tác giả Mai Ngọc Cường trong đề tài “Xây dựng và hoàn thiện hệ

thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam” cũng đã cung cấp cái nhìn tổng

quan về thực trạng hệ thống an sinh xã hội Việt Nam hiện nay trên khía cạnh các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ưu đãi xã hội, trợ giúp xã hội Tác giả đã đánh giá chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên hiện hành

và đưa ra một số phương hướng giải pháp thực hiện chính sách trong tổng thể

hệ thống an sinh xã hội trong thời gian tới

Tác giả Bùi Văn Hồng trong đề tài “Nghiên cứu mở rộng đối tượng

tham gia bảo hiểm xã hội đối với người lao động tự tạo việc làm và thu nhập”

đã làm rõ khái niệm và đặc điểm chủ yếu của lao động tự tạo việc làm, thực trạng lao động tự tạo việc làm ở nước ta trong thời gian qua và đề xuất loại bảo hiểm xã hội thích hợp, các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội, cơ chế đóng

và hưởng các loại bảo hiểm xã hội đối với lao động tự tạo việc làm

Trong cuốn “Thiết kế và triển khai các mạng lưới an sinh hiệu quả về

bảo trợ xã hội và thúc đẩy xã hội” của Ngân hàng thế giới, Nhà xuất bản Văn

hóa thông tin năm 2008; Có nhiều bài nghiên cứu về kinh nghiệm của các nước trong việc xây dựng chính sách an sinh xã hội Các tác giả đã cung cấp những cơ sở lý luận và nhiều bài học kinh nghiệm của các nước trong việc xây dựng chính sách an sinh xã hội

Tiến sĩ Mạc Thế Anh trong đề tài “An sinh xã hội đối với nông dân

trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam” đã nhìn nhận nhiều vấn đề về

an sinh xã hội ở Việt Nam được thực hiện trong điều kiện nền kinh tế thị

Trang 13

trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời nhấn mạnh vai trò của Bảo hiểm xã hội trong chính sách an sinh xã hội

Luận văn thạc sĩ “Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề

nghèo đói của hộ nông dân huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái” của Mai Ngọc

Anh đã nhận diện bức tranh toàn cảnh về an sinh xã hội và ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vùng nông thôn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

Các báo cáo, công trình trên đều có những đề cập khác nhau về an sinh

xã hội cũng như một số chính sách về an sinh xã hội đối với thế giới

Tuy nhiên cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa

Hưng, tỉnh Nam Định Việc tiến hành nghiên cứu đề tài “Chính sách an sinh

xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”

tạo điều kiện cho chúng ta có thể nhận diện bức tranh toàn cảnh về ảnh hưởng của chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, từ đó, giúp cho nhà nước, cho các cấp chính quyền có căn cứ xây dựng chế độ, chính sách phù hợp hơn nhằm đem lại hiệu quả thiết thực nhất cho hộ nghèo” góp phần cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững

1.2 An sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo

1.2.1 Khái niệm về an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội

1.2.1.1 Khái niệm về an sinh xã hội

An sinh xã hội là một thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam trong những năm gần đây Tuy nhiên, khái niệm, bản chất và nội dung của nó vẫn còn nhiều quan điểm nhận thức khác nhau Theo các tài liệu hiện có thì an sinh xã hội theo nghĩa rộng là sự đảm bảo thực hiện các quyền của con người được sống trong hòa bình, được tự do làm ăn,

cư trú, di chuyển, phát biểu chính kiến trong khuôn khổ luật pháp” được bảo

Trang 14

vệ và bình đẳng trước pháp luật; được học tập, được có việc làm, được có nhà

ở, được đảm bảo thu nhập để thỏa mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu khi

bị rủi ro, tai nạn tuổi già… Theo nghĩa hẹp, an sinh xã hội được hiểu là sự bảo

vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng nhằm khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị mất hoặc bị giảm thu nhập, gây ra bởi thiên tai, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già, đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp y tế

cho các gia đình có con nhỏ, cho những người già cô đơn, trẻ mồ côi v v

Theo L Berevidge, nhà kinh tế và xã hội học Anh (1879-1963) thì an sinh xã hội là việc đảm bảo về việc làm khi người ta còn sức làm việc và đảm bảo một lợi tức khi người ta không còn sức làm việc nữa Những người theo trường phái này quan niệm, hệ thống an sinh xã hội hoạt động dựa trên ba nguyên tắc: Bao phủ toàn diện (mọi người lần đầu được hưởng an sinh xã hội); mức chi trả tương đương và quản lý tập trung, thống nhất

Trong Đạo luật về an sinh xã hội của Mỹ: An sinh xã hội được hiểu là

sự đảm bảo của xã hội, nhằm bảo tồn nhân cách cùng giá trị của cá nhân, đồng thời tạo lập cho con người một đời sống sung mãn và hữu ích để phát triển tài năng đến tột độ

Trong Hiến chương Đại Tây Dương: An sinh xã hội được hiểu là sự đảm bảo thực hiện quyền con người trong hòa bình, được tự do làm ăn, cư trú,

di chuyển, phát triển chính kiến trong khuôn khổ luật pháp, được bảo vệ và bình đẳng trước pháp luật; được học tập, làm việc và nghỉ ngơi, có nhà ở; được chăm sóc y tế và đảm bảo thu nhập để có thể thỏa mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu khi bị rủi ro, thai sản, tuổi già,…

Theo ngân hàng thế giới (WB): An sinh xã hội được xây dựng dựa trên

mô hình quản lý rủi ro xã hội Triết lý của mô hình này là mỗi cá nhân, mọi gia đình, mọi cộng đồng đều phải chịu những rủi ro nhất định do thiên tai hay

Trang 15

những biến động trong đời sống kinh tế, xã hội gây ra Chính những rủi ro này là nguyên nhân gây ra nghèo khổ Người nghèo là những người chịu nhiều rủi ro nhất so với các thành phần xã hội khác và ít có điều kiện tiếp cận các công cụ và phương tiện cho phép họ đối mặt với rủi ro Vì vậy, cần xây dựng cơ chế an sinh xã hội dành cho người nghèo để hạn chế tình trạng bấp bênh của họ, tạo cho họ các phương tiện để thoát nghèo Theo quan điểm mới dựa trên khái niệm quản lý rủi ro, hệ thống an sinh xã hội được hiểu là “toàn

bộ các chính sách Nhà nước nhằm giúp đỡ các cá nhân, các gia đình và các nhóm xã hội quản lý các rủi ro của mình và cung cấp hỗ trợ cho những người nghèo khổ nhất”

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: An sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con”

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) quan niệm: “An sinh xã hội là một

hệ thống chính sách công nhằm giảm nhẹ tác động bất lợi của những biến động đối với các hộ gia đình và cá nhân”

Ở Việt Nam, thuật ngữ “an sinh xã hội” thường được các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu và những người làm công tác xã hội nhắc đến nhiều trong các cuộc hội thảo về chính sách xã hội, trên hệ thống thông tin đại chúng, cũng như trong các tài liệu, văn bản dịch Tuy nhiên, hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về an sinh xã hội Có quan điểm thì coi an sinh xã hội như là

“bảo đảm xã hội”, “bảo trợ xã hội”, “an toàn xã hội”, hoặc là “bảo hiểm xã hội” nhưng có quan điểm khác lại cho rằng “an sinh xã hội” bao trùm các vấn

đề nêu trên

Trang 16

Theo GS Hoàng Chí Bảo cho rằng: An sinh xã hội là sự an toàn của cuộc sống con người, từ cá nhân đến cộng đồng, tạo tiền đề và động lực cho phát triển con người và xã hội An sinh xã hội là những đảm bảo cho con người tồn tại (sống) như một con người và phát triển các sức mạnh bản chất người, tức là nhân tính trong hoạt động, trong đời sống hiện thực của nó như một chủ thể mang nhân cách

Theo PGS.TS Nguyễn Hải Hữu thì “An sinh xã hội là một hệ thống các

cơ chế, chính sách, biện pháp của Nhà nước và xã hội nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội đối phó với các rủi ro, các cú sốc về kinh tế- xã hội làm cho họ có nguy cơ suy giảm nguồn thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả không còn sức lao động hoặc vì những nguyên nhân khách quan rơi vào hoàn cảnh nghèo khổ và cung cấp các dịch vụ sức khỏe cho cộng đồng, thông qua hệ thống mạng lưới về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế và trợ giúp xã hội”

Theo GS.TS Mai Ngọc Cường, để thấy hết được bản chất, chúng ta phải tiếp cận an sinh xã hội theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp của khái niệm này Theo quan niệm của tác giả, hiểu theo nghĩa rộng: An sinh xã hội là sự bảo đảm thực hiện các quyền để con người được an bình, bảo đảm an ninh, an toàn trong xã hội Theo nghĩa hẹp: An sinh xã hội là sự bảo đảm thu nhập và một số điều kiện sống thiết yếu khác cho cá nhân, gia đình và cộng đồng khi

họ bị giảm, hoặc mất thu nhập do họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm; cho những người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người yếu thế, người bị ảnh hưởng bởi thiên tai dịch họa

“Chiến lược an sinh xã hội giai đoạn 2011- 2020” ghi nhận: “ An sinh

xã hội là sự bảo đảm mà xã hội cung cấp cho mọi thành viên trong xã hội thông qua việc thực thi hệ thống các cơ chế, chính sách và biện pháp can thiệp trước các nguy cơ, rủi ro có thể dẫn đến suy giảm hoặc mất đi nguồn sinh kế”

Trang 17

Theo “Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam” khái niệm về an sinh xã hội là: “Sự bảo vệ của xã hội đối với công dân thông qua biện pháp công cộng nhằm giúp họ khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội; đồng thời bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con…”

Như vậy, từ các quan niệm trên, có thể hiểu một cách khái quát rằng:

An sinh xã hội là một hệ thống các chính sách và giải pháp nhằm mục đích vừa bảo vệ mức sống tối thiểu của người dân trước những rủi ro và tác động bất thường về kinh tế, xã hội và môi trường; vừa không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

1.2.1.2 Chính sách an sinh xã hội

Khác với chính sách xã hội, chính sách ASXH là hệ thống quan điểm, chủ trương, phương hướng và biện pháp đảm bảo thu nhập và một số điều kiện thiết yếu khác cho cá nhân, gia đình và cộng đồng trước những biến động

về kinh tế, xã hội và tự nhiên làm cho họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm, bị ốm đau, bệnh tật hoặc tử vong; cho những người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người yếu thế, những nạn nhân chiến tranh, những người bị thiên tai địch họa Đây là hệ thống các chính sách nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro thông qua các hoạt động BHXH, cứu trợ xã hội và trợ giúp xã hội

1.2.2 Hộ nghèo và vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với

Trang 18

độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phương Theo định nghĩa này thì mức độ nghèo đói ở các nước khác nhau là khác nhau

Theo định nghĩa của WB: nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện: thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo ra thu nhập, thiếu tài sản

để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và khó khăn tới những người có khả năng giải quyết, cảm giác bị xỉ nhục, không được người khác tôn trọng

Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân dân trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như sau:

Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng quy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia

Như vậy: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

* Đặc điểm hộ nghèo

Thứ nhất, hộ nghèo chủ yếu là các hộ nông dân với trình độ học vấn

thấp và khả năng tiếp cận đến các thông tin và kỹ năng chuyên môn bị hạn chế, có ít đất canh tác hoặc không có đất nhưng có rất ít cơ hội có thể tạo ra thu nhập ổn định từ các hoạt động phi nông nghiệp Những người sống dưới ngưỡng nghèo là thành viên của những hộ có chủ hộ là nông dân tự do

Trang 19

Thứ hai, hộ nghèo là những hộ không có khả năng có được một dạng

thu nhập ổn định nào đó từ công ăn việc làm hay từ các khoản chuyển nhượng của phúc lợi xã hội Tại nhiều quốc gia, nhiều vùng, chỉ tiêu “có một công việc tốt” hay “có lương hưu” là những tiêu chuẩn để xếp các hộ vào nhóm sung túc hơn mặc dù thu nhập từ những nguồn này thường không cao song ý nghĩa chủ yếu của chúng là sự ổn định và đảm bảo

Thứ ba, hộ nghèo là những hộ có trình độ học vấn thấp Do vậy, bản thân

các hộ nghèo đều hiểu được rằng trình độ học vấn là chìa khóa quan trọng để thoát nghèo Ở thành thị, các thành viên trong hộ cần phải có trình độ cao hơn mức phổ thông cơ sở thì mới có cơ hội kiếm được một công việc ổn định; ở nông thôn, các hộ thường gắn tầm quan trọng của học hành với khả năng nhận biết những cơ hội mới và nắm bắt được các kỹ thuật mới, khả năng biết đọc, biết viết, khả năng về tính toán, ngôn ngữ, kỹ thuật là chỉ tiêu được đánh giá cao Việc tiếp xúc với cán bộ khuyến nông, quan hộ với những người ở ngoài cộng đồng, tiếp cận với thông tin và các phương tiện thông tin đại chúng đã trở thành những lĩnh vực ưu tiên quan trọng đối với các hộ nghèo

Thứ tư, các hộ có nhiều trẻ em và phụ nữ sống độc thân thường được

các hộ khác coi là nghèo Các hộ này không chỉ có ít lao động hơn so với số miệng ăn trong gia đình mà còn phải trả các chi phí giáo dục lơn hơn cũng như hay phải chịu thêm các chi phí khám chữa bệnh gây mất ổn định cho kinh

tế gia định Do vậy, khi chi phí cho y tế và giáo dục tăng lên thì các hộ này thường cho con thôi học là điều hiển nhiên Những hộ bị mất đi lao động trưởng thành do bị chết, bỏ gia đình đi hoặc tách ra khỏi hộ thường được cộng đồng xếp vào nhóm hộ nghèo nhất, đây thường là hộ do phụ nữ làm chủ hộ Theo thống kê, phụ nữ sống độc thân phần lớn là nghèo hơn so với nam giới sống độc thân

Trang 20

Thứ năm, các hộ nghèo thường là nạn nhân của tình trạng nợ nần Rất

nhiều hộ nghèo rơi vào tình trạng nợ nần do phải đi vay để trang trải các khoản chi tiêu khẩn cấp như chi phí cho y tế hoặc đi vay để đầu tư vào một vụ kinh doanh bị thất bại Nợ nần gây ra áp lực kinh tế vào tâm lý nặng nề cho các thành viên trong gia đình

Cuối cùng, hộ nghèo là các hộ rất dễ bị tổn thương Nguy cơ dễ bị tổn thương bởi những khó khăn theo thời vụ, bởi những đột biến xảy ra với hộ gia đình và những cuộc khủng hoảng xảy ra với cộng đồng là một khía cạnh quan trọng của nghèo đói Những hộ nghèo ít vốn hoặc ít đất đai (hoặc cả hai) và những hộ chỉ có khả năng trang trải được các chi tiêu lương thực và phi lương thực thiết yếu khác đều rất dễ bị tổn thương trước mọi biến cố khiến họ hoặc phải bỏ them chi phí, hoặc phải giảm thu nhập Tuy vậy, tình trạng không an toàn không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế Do thiếu thông tin về các quy hoạch phát triển đô thị và giải phóng mặt bằng nên nhiều hộ không thể biết được thời gian họ còn được phép sống ở khu vực cư trú hiện tại, các tệ nạn như nghiện hút, trộm cắp làm cho các thành viên trong hộ cảm thấy không an toàn…

1.2.2.2 Vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo

Chính sách An sinh xã hội là một bộ phận trong mô hình phát triển để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Vai trò của an sinh xã hội đối với hộ nghèo được thể hiện ở những biểu hiện sau:

- Chính sách An sinh xã hội tạo điều kiện cho các gia đình đầu tư tốt

hơn cho tương lai Trong vai trò này, hệ thống An sinh xã hội cơ bản là khắc

phục các rủi ro trong tương lai, cho phép các gia đình tiếp cận đến các cơ hội

Trang 21

sống An sinh xã hội còn là một yếu tố bảo hiểm, cho phép các gia đình được lựa chọn sinh kế để phát triển Như vậy, hệ thống an sinh xã hội vừa bảo vệ cho các thành viên trong xã hội vừa nâng cao khả năng tồn tại đôc lập của họ trong cuộc sống

- Chính sách An sinh xã hội góp phần ổn định đời sống của người lao động Hệ thống an sinh xã hội sẽ góp phần thay thế hoặc bù đắp một phần thu

nhập khi người lao động bị ốm đau, mất khả năng lao động, mất việc làm, hoặc chết Nhờ có sự thay thế hoặc bù đắp thu nhập kịp thời mà người lao động khắc phục nhanh chóng được những tổn thất về vật chất, nhanh phục hồi sức khỏe, ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trình hoạt động bình thường

-Chính sách An sinh xã hội góp phần đảm bảo an toàn, ổn định cho toàn

bộ nền kinh tế - xã hội Để phòng ngừa, hạn chế tổn thất, các đơn vị kinh tế phải

đề ra các quy định chặt chẽ về an toàn lao động buộc mọi người phải tuân thủ Khi

có rủi ro xảy ra với người lao động, hệ thống an sinh xã hội kịp thời hỗ trợ, tạo điều kiện cho người lao động nhanh ổn định cuộc sống và sản xuất Tất cả những yếu tố đó góp phần quan trọng làm ổn định nền kinh tế - xã hội

- Chính sách an sinh xã hội, trong đó có bảo hiểm xã hội (BHXH) làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa người lao động, người sử dụng lao động

và Nhà nước Người lao động, người sử dụng lao động, Nhà nước đều tham

gia đóng góp vào quỹ BHXH, điều đó làm cho người lao động có trách nhiệm hơn trong công việc, trong lao động sản xuất Người sử dụng lao động tham gia đóng góp quỹ BHXH cho người lao động được hưởng các chế độ BHXH cũng thấy rõ trách nhiệm của mình đối với người lao động Nhà nước vừa tham gia đóng góp, vừa điều hành hoạt động của quỹ BHXH, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng cho mọi đối tượng thụ hưởng… Điều đó làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa Nhà nước – người sử dụng lao động – người lao động, góp phần ổn định nền kinh tế - xã hội

Trang 22

- Chính sách an sinh xã hội góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội Quỹ an sinh xã hội, trong đó có quỹ BHXH là nguồn tài

chính tập trung khá lớn, được sử dụng để chi trả các chế độ cho người lao động và gia đình họ, phần nhàn rỗi được đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh để bảo tồn và tăng trưởng quỹ Như vậy xét trên cả phương diện chi trả các chế độ, cũng như đầu tư tăng trưởng quỹ, hoạt động của quỹ an sinh xã hội đều góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế

- Phân phối trong chính sách an sinh xã hội là sự phân phối lại theo hướng có lợi cho những người có thu nhập thấp; sự chuyển dịch thu nhập của

những người khỏe mạnh, may mắn có việc làm ổn định cho những người ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao động sản xuất và trong cuộc sống góp phần làm giảm bớt khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, góp phần bảo đảm sự công bằng xã hội

1.2.3 Nội dung của chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo tại Việt Nam

Ở Việt Nam hiện nay, chính sách An sinh xã hội đối với hộ nghèo được cấu thành gồm bốn bộ phận chính là: Bảo hiểm xã hội; Cứu trợ xã hội; Ưu đãi

xã hội và các dịch vụ xã hội khác

1.2.3.1 Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là bộ phận lớn nhất trong hệ thống chính sách ASXH.Có thể nói, không có BHXH thì không thể có một nền ASXH vững mạnh.BHXH ra đời và phát triển từ khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện ở châu Âu BHXH nhằm bảo đảm cuộc sống cho những người công nhân công nghiệp và gia đình họ trước những rủi ro xã hội như ốm đau, tai nạn, mất việc làm…, làm giảm hoặc mất thu nhập Theo nghĩa hẹp, BHXH

là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động

khi họ mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm

Trang 23

khả năng lao động hoặc mất việc làm, thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, nhằm góp phần bảo đảm an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ; đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội Bảo hiểm xã hội là một bộ

phận quan trọng nhất, có ý nghĩa rất lớn đối với người lao động trong hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam

Hiện nay, bảo hiểm xã hội không còn bó hẹp về phạm vi đối tượng, tài chính phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước, các chế độ bảo hiểm xã hội đan xen với nhiều các chính sách chế độ khác như ưu đãi xã hội, kế hoạch hóa dân số Bảo hiểm xã hội đã được cải cách và ngày càng phát huy vai trò của mình đối với đời sống người lao động Đối tượng Bảo hiểm xã hội đã được mở rộng tới mọi người lao động với hai hình thức tham gia bắt buộc và tự nguyện Chế độ bảo hiểm xã hội bao gồm các khoản trợ cấp dài hạn, trợ cấp ngắn hạn và bảo hiểm y tế.Quản lý và thực hiện Bảo hiểm xã hội được tập trung thống nhất quỹ bảo hiểm xã hội được hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo trợ

1.2.3.2 Cứu trợ xã hội

Cứu trợ xã hội là một hình thức hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước và xã hội đối với các thành viên của cộng đồng khi gặp rủi ro bất hạnh thông qua các nguồn tài chính công cộng nhằm tạo điều kiện cho các đối tượng thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu trước mắt và vươn lên hòa nhập với cuộc sống cộng đồng

Cứu trợ xã hội ở Việt Nam được thực hiện chủ yếu theo hai chế độ cứu trợ thường xuyên và cứu trợ đột xuất Cứu trợ thường xuyên áp dụng với các đối tượng người trên 85 tuổi, người cao tuổi cô đơn hoặc người cao tuổi thuộc các hộ gia đình nghèo, trẻ em mồ côi, người tàn tật nặng, người bị bệnh tâm thần, người nhiễm HIV/ AIDS không còn khả năng lao động,… với các hình thức bằng tiền, hiện vật để giúp đỡ các đối tượng này ổn định cuộc sống Cứu trợ xã hội đột xuất áp dụng với các đối tượng gặp rủi ro bất ngờ như thiên tai,

Trang 24

lũ lụt, hỏa hoạn, mất mùa…khiến cuộc sống của họ tạm thời bị đe dọa, Chế

độ cứu trợ này có tính chất tức thời giúp họ nhanh chóng vượt qua sự hẫng hụt, ổn định cuộc sống và sớm hòa nhập với cộng đồng

1.2.3.2 Ưu đãi xã hội

Ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất lẫn tinh thần của Nhà nước và xã hội nhằm ghi nhận và đền đáp công lao đối với cá nhân hay tập thể có những cống hiến đặc biệt cho cộng đồng và xã hội

Đối tượng hưởng ưu đãi xã hội gồm hai nhóm chính là những đã có công sức đóng góp cho công cuộc giải phóng, xây dựng đất nước (những thương binh, bệnh binh, thân nhân của liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng…)

và nhóm người đã và sẽ cung cấp sức lao động cho xã hội (người về hưu, phụ

nữ trong thời gian thai sản) Thực hiện ưu đãi xã hội không chỉ là sự bảo vệ, giúp đỡ mà còn thể hiện nghĩa vụ trách nhiệm của nhà nước, của xã hội đối với người có công đóng góp cho cộng đồng xã hội Ưu đãi xã hội là đầu tư xã hội, nhằm tái sản xuất những giá trị tinh thần cao đẹp của dân tộc, là mục tiêu chính trị xã hội quan trọng của mỗi nước

1.2.3.3 Các dịch vụ xã hội khác

Các dịch vụ xã hội khác bao gồm các dịch vụ đối với người già, người tàn tật, trẻ em, phục hồi chức năng cho người bị tai nạn và tàn tật, các hoạt động phòng chống trong y tế (ví dụ tiêm phòng), kế hoạch hóa gia đình

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả việc thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo

1.2.4.1 Đảm bảo thu nhập ở mức tối thiểu

Chính sách An sinh xã hội có vai trò cung cấp (có điều kiện hoặc không điều kiện) mức thu nhập (mức sàn) bảo đảm quyền sống tối thiểu của con người, bao gồm các quyền về ăn, sức khỏe, giáo dục, nhà ở và một số dịch vụ

xã hội cơ bản nhằm bảo vệ con người khỏi bị đói nghèo do không có thu nhập

Trang 25

1.2.4.2 Nâng cao năng lực quản lý rủi ro

Nền tảng đảm bảo chính sách an sinh xã hội là quản lý rủi ro, bao gồm phòng ngừa rủi ro, hỗ trợ người dân chủ động ngăn ngừa rủi ro trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và biến động của môi trường tự nhiên Giảm thiểu rủi ro: giúp cho người dân có đủ nguồn lực để bù đắp những thiếu hụt về thu nhập do các biến cố trong đời sống, sức khỏe, sản xuất, kinh doanh

và môi trường tự nhiên và khắc phục rủi ro: hỗ trợ kịp thời cho người dân để hạn chế tối đa các tác động không lường trước hoặc vượt quá khả năng kiểm soát do các biến cố trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh, và môi trường tự nhiên và bảo đảm điều kiện sống tối thiểu của người dân

1.2.4.3 Phân phối thu nhập

Một trong những chức năng quan trọng của chính sách an sinh xã hội là đảm bảo thu nhập cho những nhóm người/ nhóm đối tượng khi không có khả năng tạo ra thu nhập các chính sách giảm nghèo, các hình thức trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất cho các nhóm đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương và phương châm “người trẻ đóng- người già hưởng” trong bảo hiểm y

tế thể hiện rõ chức năng chia sẻ rủi ro, phân phối lại thu nhập của an sinh xã hội, ngay cả khi phân phối không dựa trên sự đóng góp, mà dựa vào nhu cầu của cá nhân cũng như khả năng bảo đảm của ngân sách nhà nước

1.2.4.4 Thúc đẩy việc làm bền vững và thúc đẩy thị trường lao động Chính sách an sinh xã hội thúc đẩy việc làm bền vững, tăng cường kỹ năng và các cơ hội tham gia thị trường lao động cho người lao động thông qua việc hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động (đặc biệt người nghèo và người nông thôn ), phát triển thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm để kết nối cung cầu lao động; hỗ trợ tạo việc làm trực tiếp cho một bộ phận người lao động thong qua các chương trình cho vay vốn tín dụng ưu đãi, chương trình việc làm và các chương trình thị trường lao động khác; hỗ trợ

Trang 26

chuyển đổi việc làm cho lao động mất đất, lao động di cư, lao động bị tác động bởi khủng hoảng kinh tế…

1.2.4.5 Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội, thúc đấy gắn kết xã hội và phát triển xã hội

Chính sách An sinh xã hội là công cụ quản lý của nhà nước trong lĩnh vực phân phối và điều tiết phân phối Thông qua chính sách thuế và các chính sách chuyển nhượng xã hội, nhà nước thực hiện vai trò điều tiết, phân phối lại thu nhập giữa các khu vực kinh tế, các vùng kinh tế, các nhóm dân cư và các thế hệ

Xóa đói giảm nghèo, giảm bất bình đẳng, thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống theo vùng, các nhóm dân cư Nhà nước thông qua các chính sách hỗ trợ người nghèo, các đối tượng yếu thế, điều chỉnh nguồn nhân lực cho các vùng nghèo, vùng chậm phát triển, tạo nên sự phát triển hài hòa, giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng, hạn chế bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư, tạo nên sự đồng thuận giữa các giai tầng, các nhóm xã hội trong quá trình phát triển và duy trì sự ổn định xã hội

1.2.4.6 Hỗ trợ người dân vượt qua khủng hoảng

Chính sách an sinh xã hội được thiết kế và phát triển nhằm hỗ trợ người nghèo và người yếu thế trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế và các biến động

có phạm vi người dân bị ảnh hưởng mạnh

1.4 Kinh nghiệm về thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo tại một số địa phương

1.4.1 Kinh nghiệm về thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định

1.4.2 Kinh nghiệm về thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên đại bàn huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định

1.4.3 Bài học rút ra trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội

Trang 27

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

Thông tin có tầm quan trong đặc biệt trong nghiên cứu khoa học vì:

- Giúp cho nhà nghiên cứu biết được vấn đề nào đã được nghiên cứu

- Bằng cách tham khảo những kết quả nghiên cứu trước, nhà nghiên cứu có thể dẫn giải cho đề tài của mình đồng thời tiết kiệm được thời gian, tiền bạc vì không phải đi nghiên cứu lại

- Nghiên cứu là một đóng góp mới từ những khía cạnh nghiên cứu đã

có hay là bổ sung thêm vào lý thuyết đã có

Sử dụng phương pháp thu thập thông tin trong luận văn, giúp cho việc

sử dụng và phân tích số liệu, tiếp cận được số liệu thực tế để có những định hướng giải quyết đề tài

Đề tài xử lý logic đối với các thông tin định tính Đây là việc đưa ra những phán đoán về bản chất của sự kiện; được sử dụng khi tiến hành thu thập các thông tin tại các đơn vị cung cấp thông tin

Xử lý thông tin định tính được dùng để nghiên cứu chủ yếu về các vấn

đề xã hội như cải thiện và nâng cao đời sống người dân, giải quyết các vấn đề

an sinh xã hội Bên cạnh đó số liệu thu thập sẽ được tổng hợp, phân tích và trình bày dưới các bảng biểu để thể hiện các số liệu, qua đó giúp đưa ra các phán đoán về bản chất, sự việc Phương pháp này được sử dụng trong chương

1, chương 3 của luận văn

2.2 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Phương pháp biện chứng duy vật là phương pháp cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin được sử dụng với nhiều môn khoa học khác nhau.Phương pháp

Trang 28

trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, thường xuyên vận động, phát triển không ngừng, chứ không phải là bất biến Quá trình phát triển là quá trình tích lũy về lượng dẫn đến thay đổi về chất.Phép biện chứng duy vật coi nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.Phép biện chứng duy vật cũng đòi hỏi khi xem xét các hiện tượng và quá trình kinh tế gắn liền với những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể

Từ nội dung và yêu cầu của phương pháp biện chứng duy vật, đề tài nghiên cứu các hiện tượng, nội dung chính sách an sinh xã hội phải đặt trong mối quan hệ tác động qua lại, thường xuyên vận động , phát triển không ngừng và trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của giai đoạn từ năm 2011-2014

Có hai mối quan hệ lớn giữa các nội dung, hiện tượng nghiên cứu về chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo gồm: Chính sách an sinh và giảm nghèo bền vững Hai mối quan hệ được gắn liền với nhau trong quá trình nghiên cứu và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó chính sách an sinh

xã hội quyết định giảm nghèo bền vững, ngược lại giảm nghèo bền vững chứng tỏ chính sách an sinh xã hội được thực hiện tốt, có hiệu quả Phương pháp này được sử dụng trong chương 3 của luận văn

2.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp

Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ

đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm ra được cái chung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích

để tìm ra cái chung, cái khái quát Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt,

Trang 29

phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu

Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định và

bổ sung cho nhau trong nghiên cứu, và có cơ sở khách quan trong cấu tạo, trong tính quy luật của bản thân sự vật Trong phân tích, việc xây dựng một cách đúng đắn tiêu thức phân loại làm cơ sở khoa học hình thành đối tượng nghiên cứu bộ phận ấy, có ý nghĩa rất quan trọng Trong nghiên cứu tổng hợp vai trò quan trọng thuộc về khả năng liên kết các kết quả cụ thể ( có lúc ngược nhau ) từ sự phân tích, khả năng trừu tượng, khái quát nắm bắt được mặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định lượng khác nhau

Phân tích quy mô, xu hướng, hiệu quả của chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 -2014 để trả lời được các câu hỏi liên quan: Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo ở huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định đã được thực hiện như thế nào và Nghĩa Hưng cần làm gì để đảm bảo giữa tăng trưởng

và xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện?

Trong quá trình sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, đề tài có

sử dụng các số liệu thống kê đã qua xử lý và các biểu đồ để thấy rõ hơn đặc trưng, xu hướng, quy mô, tỷ trọng… của hiện tượng, nội dung, vấn đề nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng trong chương 3 của luận văn

2.4 Phương pháp thống kê so sánh

Từ việc thu thập những số liệu, dữ liệu về chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, cũng như những thông tin về chính sách – chiến lược của huyện Nghĩa Hưng, luận văn tiến hành phân tích nhằm đưa ra những kiến giải

Đối tượng nghiên cứu là hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng phải đặt trong sự liên hoàn của chiến lược kinh tế của tỉnh qua các giai đoạn phát

Trang 30

sinh xã hội trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, và một số địa phương khác cũng như những thông tin về chính sách – chiến lược của huyện Nghĩa Hưng, luận văn tiến hành phân tích so sánh để rút ra được những kiến giải và hướng đi đúng trong việc xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong chương 4 của luận văn

Trang 31

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI

HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHĨA HƯNG,

- Phía Bắc giáp huyện Nam Trực và huyện Ý Yên

- Phía Đông giáp huyện Hải Hậu và huyện Trực Ninh

- Phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ

- Phía Tây giáp huyện Ý Yên và huyện Kim Sơn, Yên Khánh tỉnh Ninh Bình

Nghĩa Hưng có diện tích tự nhiên 254,6 km2; 16 km bờ biển; được bao bọc bởi 3 con sông lớn: Ninh Cơ, sông Đáy và sông Đào (chảy ra biển Đông) Chiều dài từ Bắc tới Nam huyện là 47 km, chiều ngang, đoạn hẹp nhất (Đò

Mười) rộng trên 500m

Toàn huyện có 22 xã và 3 thị trấn và phần bãi bồi ven biển Thị trấn Liễu Đề là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội của huyện, cách thành phố Nam Định 22 km

Có quốc lộ 37B và tỉnh lộ 490C, tỉnh lộ 487 và tỉnh lộ 481B chạy qua địa bàn huyện

Trang 32

Với lợi thế về vị trí địa lý cùng với hệ thống giao thông phát triển khá hoàn chỉnh gồm cả đường bộ, đường sông, đường biển; Nghĩa Hưng có điều kiện thuận lợi để mở rộng giao lưu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội với các huyện trong tỉnh, tỉnh bạn và các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực

Đất Nghĩa Hưng chủ yếu là đất phù sa bồi lắng có độ phì khá, có khả năng giữ nước và giữ chất dinh dưỡng tốt nên phù hợp với các cây trồng như lúa các loại, đặc biệt là đặc sản tám, nếp, các loại lúa chất lượng cao có khả năng xuất khẩu, các loại cây ăn quả có giá trị như nhãn, vải, xoài, chuối…

Điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu, nguồn nước đã tạo cho huyện có thảm thực vật tự nhiên phong phú, nhất là thảm thực vật ven biển, tài nguyên động vật mang tính chất đặc trưng và độc đáo của vùng cửa sông ven biển Nguồn thủy hải sản phong phú đa dạng, thuận lợi cho sản xuất các mặt hàng xuất khẩu như tôm, cua, cá bớp, ngao vạng… Đó là những thuận lợi cơ bản cho phát triển kinh tế xã hội Ngoài ra vùng biển có tiềm năng phát triển du lịch và đang bước đầu đưa vào khai thác khu vực sinh thái Rạng Đông

Tuy nhiên, do sức ép của sự gia tăng dân số và kinh tế thị trường cùng với tác động tiêu cực của con người như ý thức bảo vệ rừng phòng hộ, khai thác kiệt quệ độ phì của đất, sử dụng phương tiện đánh bắt thủy hải sản tự nhiên bị Nhà nước nghiêm cấm, sử dụng các loại thức ăn trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, chăn nuôi thủy hải sản và thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định, là những tác nhân ảnh hưởng xấu đến môi trường đất, nguồn nước, không khí

Nhìn chung, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của huyện Nghĩa Hưng rất thuận lợi cho môi trường sống của con người, sự phát triển của hệ sinh thái động, thực vật và du lịch, đặc thù đất đai thuận lợi cho phát

triển sản xuất cây nông nghiệp, việc gieo trồng có thể tiến hành quanh năm,

cây cối bốn mùa ra hoa kết trái, đồng ruộng mỗi năm có thể sử dụng được 2-3

Trang 33

3 1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

3.1.2.1 Đặc điểm kinh tế và cơ cấu ngành

Tổng giá trị sản xuất của huyện (giá so sánh 2010) năm 2014 đạt 6.195

tỷ đồng, năm 2015 ước đạt 6.828 tỷ đồng Nhịp độ tăng trưởng bình quân giai 2011- 2015 (giá 2010) là 9%/năm

Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế đến năm 2014

- Nông, thủy sản,lâm nghiệp 2.377 2.434 2.516 2.611 2,0

- Công nghiệp, xây dựng 1.102 1.269 1.518 1.796 16,1

- Dịch vụ 1.192 1.366 1.559 1.788 14,6

(Nguồn: Phòng tài chính huyện Nghĩa Hưng)

Cơ cấu kinh tế theo ngành:

Nông nghiệp, thủy sản

- Nông nghiệp:

Nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nền kinh tế và giữ được sự tăng trưởng khá ổn định.Năm 2014 giá trị sản xuất (giá hiện hành) nông nghiệp chiếm khoảng 63,35% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp – lâm – ngư nghiệp, thủy sản chiếm 36,31% và lâm nghiệp 0,34%

* Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản

Khi bắt đầu chuyển sang cơ chế thị trường, ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong chuyển đổi cơ chế, do công nghệ thiết bị lạc hậu, thiếu năng động nhiều doanh nghiệp làm ăn thua

lỗ, nhiều sản phẩm truyền thống bị mai một, mất chỗ đứng trên thị trường … Sau một thời gian tích cực áp dụng nhiều biện pháp sắp xếp củng cố tổ chức

Trang 34

tiến, nắm bắt được nhu cầu thị trường trong những năm gần đây ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của huyện đã đi vào thế ổn định và phát triển Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện năm 2014 đạt 1.242,43 tỷ đồng (theo giá hiện hành)

Bảng 3.2: GTSX và cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế

Đơn vị: Tỷ đồng, giá HH

Giá trị sản xuất công nghiệp 1.242,430 100

3 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 40,749 3,3

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nghĩa Hưng năm 2014

Năm 2014 toàn huyện có 5.687cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Các làng nghề truyền thống như dệt chiếu, đan lát hàng tre nứa, khâu nón, sản xuất túi cói, làm miến… đã được khôi phục và phát triển, một

số sản phẩm đã và đang được xuất khẩu ra nước ngoài

Công tác quy hoạch là bước quan trọng nhất trong việc triển khai xây dựng của huyện Những năm qua huyện đã hoàn thành các đồ án quy hoạch xây dựng chung các xã, thị trấn, quy hoạch nông thôn mới các xã thị trấn, quy hoạch nông nghiệp và quy hoạch sử dụng đất các xã, thị trấn Các đồ án quy hoạch là cơ sở định hướng cho phát triển và thu hút đầu tư vào các dự án trên địa bàn Cho đến nay công việc xây dựng đạt được những thành tựu tích cực,

có thể nói huyện Nghĩa Hưng là một trong những huyện tiên phong trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới

Trang 35

Các ngành dịch vụ, du lịch

Ngành dịch vụ của huyện Nghĩa Hưng phát triển với tốc độ nhanh, (giá

so sánh 2010) năm 2011 giá trị sản xuất đạt 1.132 tỷ đồng và tăng lên 1.353 tỷ đồng năm 2014

Nghĩa Hưng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch như bãi biển có cát mịn, thoải dài hàng cây số, dòng nước tương đối sạch chưa bị ô nhiễm Khu

du lịch sinh thái Rạng Đông đã được quy hoạch và đang từng bước thực hiện

Trên địa bàn huyện có nhiều di tích lịch sử văn hóa và các lễ hội có thể khai thác phục vụ khách du lịch như Bảo tháp Đại Bi chùa Phúc Lộc xã Nghĩa Thịnh vừa được đón nhận 3 kỷ lục quốc gia và hệ thống đền chùa, nhà thờ trên địa bàn huyện

3.1.2.2 Đặc điểm xã hội

* Dân số, lao động

Nghĩa Hưng là huyện đông dân, dân số của huyện năm 2014 có 179.226 người, bằng 9,7% dân số toàn tỉnh Nam Định Trong đó, dân số nông thôn 158,371, chiếm 88,36% dân số toàn huyện, dân số thành thị 20,855 người, chiếm 11,64% dân số toàn huyện Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2014 là 1,05%

Một trong những đặc điểm riêng của huyện Nghĩa Hưng là có tỷ lệ dân

số theo đạo Thiên Chúa khá cao, trên 49% năm 2014, do vậy huyện luôn chú trọng chính sách để đồng bào sống “Tốt đời, đẹp đạo”, đoàn kết, phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Bảng 3.3: Dân số phân theo giới tính và khu vực

Năm Tổng số

(người)

Chia theo giới tính Chia theo khu vực

2011 178.600 88.385 90.215 20.330 158.270

2012 178.868 88.485 90.383 20.564 158.304

2013 179.005 88.555 90.450 20.681 158.324

2014 179.226 88.758 90.468 20.855 158.371

Trang 36

Về chất lượng lao động, tỷ lệ lao động được đào tạo đạt mức xấp xỉ của Tỉnh, năm 2014 khoảng 39,8%

Bảng 3.4: Lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và

cơ cấu lao động

Nông – lâm – thuỷ sản 79.985

Công nghiệp – xây dựng 15.870

% lao động đã qua đào tạo 39,8

Nông – lâm – thuỷ sản 72,21

Công nghiệp – xây dựng 14,33

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nghĩa Hưng năm 2014

Nhìn chung, nguồn nhân lực của huyện là một thế mạnh nổi bật, dân số đông góp phần tạo ra thị trường có nhu cầu to lớn về mọi mặt, nhân dân cần

cù lao động, hiếu học và có nhiều lao động lành nghề với tay nghề truyền thống cao, nếu thường xuyên được đào tạo, đào tạo lại và tổ chức bố trí hợp lý

sẽ là một trong những yếu tố phát triển quan trọng của huyện

* Giáo dục, y tế

Trang 37

- Giáo dục

Từ năm 2006 đến 2014, quy mô các trường Mầm non, Tiểu học và THCS ổn định, toàn huyện có 26 trường Mầm non, 33 trường Tiểu học, 26 trường THCS; có 6 trường THPT, 2 Trung tâm GDTX, 25 Trung tâm học tập cộng đồng và 1 Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề

- Y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng:

Ngành y tế của huyện đã được tăng cường cả về mạng lưới, thiết bị, y

cụ thuốc phòng chống chữa bệnh và đội ngũ y, bác sỹ Năm 2014 trên địa bàn huyện có 5 cơ quan y tế cấp huyện gồm: Phòng y tế, Trung tâm y tế, Bệnh viện đa khoa Nghĩa Hưng, Bệnh viện đa khoa Nghĩa Bình, Trung tâm Dân số- KHHGĐ và 25 Trạm y tế xã, thị trấn Ngoài ra còn một số phòng khám chữa bệnh y, Y học cổ truyền và Dược tư nhân

* Văn hóa

Nghĩa Hưng mang đặc trưng nền văn hóa sông Hồng, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được đẩy mạnh; tổ chức tốt việc bình xét, công nhận và biểu dương danh hiệu “Làng, xóm VH”, “Gia đình văn hoá” vào Ngày hội đại đoàn kết ở khu dân cư hàng năm Đến năm 2014 đã có 214/293 làng, xóm VH đạt 73,03%; 57/62 cơ quan VH đạt tỷ lệ 91,9%, 25/25 trạm y tế VH đạt tỷ lệ 100; 83/85 trường học VH đạt tỷ lệ 97,6% Công tác tuyên truyền giáo dục đạo đức lối sống gia đình Việt Nam truyền thống, xây dựng gia đình đạt 4 tiêu chuẩn “no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”, phòng chống bạo lực gia đình được tăng cường

3.1.2.3 Đặc điểm hộ nghèo ở huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

Thứ nhất, hộ nghèo chủ yếu là các hộ nông dân với trình độ học vấn thấp

và khả năng tiếp cận đến các thông tin và kỹ năng chuyên môn bị hạn chế

Thứ hai, Có thu nhập bấp bênh, do phần lớn thu nhập của người nghèo

từ nông nghiệp Với điều kiện nguồn lực rất hạn chế (đất đai, lao động, vốn),

Ngày đăng: 02/04/2017, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Hồng Đăng, 2014. Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Luận văn thạc sĩ. Trường đại học Kinh tế, đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
2. Mai Ngọc Anh, 2009. Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyện Văn Chấn- tỉnh Yên Bái. Luận văn thạc sĩ. Trường đại học Kinh tế và quản trị kinh danh- Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyện Văn Chấn- tỉnh Yên Bái
Tác giả: Mai Ngọc Anh
Nhà XB: Trường đại học Kinh tế và quản trị kinh danh- Đại học Thái Nguyên
Năm: 2009
3. Nguyễn Văn Chiều, 2013. Chính sách an sinh xã hội và vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách anh sinh xã hội ở Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Triết học. Học viện khoa học xã hội- Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách an sinh xã hội và vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách anh sinh xã hội ở Việt Nam
4. Mạc Thế Anh, 2009. An sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam.Luận án Tiến sĩ. Trường đại học Kinh tế quốc dân. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam
5. Các tác giả, 2013. Phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020. Viện khoa học Lao động và Xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Các tác giả
Nhà XB: Viện khoa học Lao động và Xã hội
Năm: 2013
7. Cục thống kê tỉnh Nam Định, 2010 -2014. Niên giám thống kê tỉnh Nam Định. Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Nam Định
Nhà XB: Nam Định
Năm: 2010 - 2014
8. Mai Ngọc Cường, 2008. Hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta giai đoạn 2006- 2015. Đề tài cấp Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta giai đoạn 2006- 2015
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: Đề tài cấp Nhà nước
Năm: 2008
9. Mai Ngọc Cường, 2010. Chính sách xã hội đối với di dân nông thôn- thành thị ở Việt Nam hiện nay. Hà Nội: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách xã hội đối với di dân nông thôn- thành thị ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2010
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2006. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
11. Bùi Văn Hồng, 2002. Nghiên cứu mở rộng đối tượng tham gia BHXH đối với người lao động tự tạo việc làm và thu nhập. Đề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mở rộng đối tượng tham gia BHXH đối với người lao động tự tạo việc làm và thu nhập
12. Ngân hàng Thế giới, 2008. Thiết kế và triển khai các mạng lưới an sinh hiệu quả về bảo trợ xã hội và thúc đẩy xã hội. Hà Nội: Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và triển khai các mạng lưới an sinh hiệu quả về bảo trợ xã hội và thúc đẩy xã hội
Tác giả: Ngân hàng Thế giới
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin
Năm: 2008
13. Phòng Lao động thương binh xã hội huyện Nghĩa Hưng, 2010- 2014. Các báo cáo về tình hình hộ nghèo các năm. Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các báo cáo về tình hình hộ nghèo các năm
Tác giả: Phòng Lao động thương binh xã hội huyện Nghĩa Hưng
Nhà XB: Nam Định
Năm: 2010-2014
14. Phòng thống kê huyện Nghĩa Hưng, 2010-2014. Niên giám thống kê huyện Nghĩa Hưng 2010-2014. Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện Nghĩa Hưng 2010-2014
15. Nguyễn Văn Thường, 2008. Giáo trình kinh tế Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
20. Tổng cục thống kê, 2013. Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam năm 2012 https://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=13419 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam năm 2012
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2013
22. Tổng cục thống kê, 2015. Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam năm 2014 http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=507&ItemID=16155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam năm 2014
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2015
18. Báo điện tử nước CHXHCNVN. Tình hình KT_ XH năm 2014 và Kế hoạch năm 2015 tỉnh Nam Định. http://baodientu.chinhphu.vn/Dia-phuong-tong-ket-nam-2014/Tinh-hinh-KTXH-nam-2014-va-Ke-hoach-2015-tinh-Nam-Dinh/216822.vgp Link
21. Tổng cục thống kê, 2014. Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam 2013 https://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=1384 Link
6. Ngân hàng thế giới tại Việt Nam, 2012, Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012, Khởi đầu tốt nhưng chưa phải đã hoàn thành: thành tựu ấn tượng của Việt nam trong giảm nghèo và những thách thức mới. Hà Nội Khác
19. Cổng thông tin điện tử huyện Nghĩa Hưng. Một số chỉ tiêu Kinh tế- xã hội theo nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIII và kết quả Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: GTSX và cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế - Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Bảng 3.2 GTSX và cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (Trang 34)
Bảng 3.5: Tổng hợp số liệu tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn - Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Bảng 3.5 Tổng hợp số liệu tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (Trang 39)
Bảng 3.6 : Tổng hợp số liệu trợ cấp xã hội trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng - Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Bảng 3.6 Tổng hợp số liệu trợ cấp xã hội trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng (Trang 43)
Bảng 3.7 :Tình hình cho hộ nghèo vay vốn huyện Nghĩa Hưng giai đoạn - Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Bảng 3.7 Tình hình cho hộ nghèo vay vốn huyện Nghĩa Hưng giai đoạn (Trang 48)
Bảng 3.8: Nguồn vốn đầu tư cho các xã nghèo của huyện Nghĩa Hưng giai - Luận văn Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Bảng 3.8 Nguồn vốn đầu tư cho các xã nghèo của huyện Nghĩa Hưng giai (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w