1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm trường đại học tây bắc sau khi học xong môn GDTC

54 538 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 624,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống GDTC trường học trong những năm qua đã có sự phát triển đáng kể, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển giáo dục: đại đa số các nhà trường phổ thông từ cấp tiểu học đến trun

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 của Đảng và Nhà nước đã khẳng định: “Phát triển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người” Quan tâm phát triển TDTT trường học có ý nghĩa xã hội sâu sắc, bởi không chỉ đem lại cho học sinh, sinh viên sự phát triển hài hòa

về thể chất và tinh thần với kỹ năng vận động mà còn là sự chuẩn bị cho thế hệ trẻ một nền tảng thể lực để thực hiện chức năng xã hội, chức năng nghề nghiệp trong tương lai

Hệ thống GDTC trường học trong những năm qua đã có sự phát triển đáng kể, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển giáo dục: đại đa số các nhà trường phổ thông từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông và bậc đại học được biên chế đủ số lượng giáo viên TDTT; chương trình môn học được thiết kế đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học, bậc học về nội dung và mục tiêu giáo dục, giáo dưỡng; tổ chức đào tạo đã đi vào nề nếp, kết quả môn học trở thành tiêu chí đánh giá quá trình học tập của học sinh, sinh viên; Hội khỏe Phù Đổng các cấp

và Đại hội TDTT sinh viên đã từng bước khẳng định được vị trí và vai trò đối với đời sống học đường, trở thành một trong những chương trình hoạt động TDTT chính thức của quốc gia

Tuy nhiên trong nhiều năm gần đây, trong các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước từng nhận xét, chất lượng và tính bền vững của GDTC và thể thao trường học vẫn còn yếu kém, thứ nhất là nhận thức trong mỗi học sinh, thầy

cô giáo và nhà trường: học sinh, sinh viên chưa tích cực tự giác trong học tập và rèn luyện thân thể, kết quả học tập môn học GDTC chưa cao Thứ hai là cơ sở vật chất, sân bãi phục vụ tập luyện TDTT còn nhiều thiếu thốn; TDTT trường học chưa thực sự trở thành phong trào tự giác và bền vững; hoạt động TDTT chưa trở thành nội dung của hoạt động giáo dục, hoạt động đoàn thể trong nhà trường; một bộ phận đáng kể cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm lớp chưa thực

Trang 2

sự quan tâm và có nhận thức đúng đắn về vai trò và tác dụng của công tác GDTC trường học

Trường Đại học Tây Bắc được thành lập từ Trường Cao đẳng sư phạm Tây Bắc năm 2001 Với nhiệm vụ và yêu cầu là đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao cho khu vực Tây Bắc, phục vụ cho công cuộc đổi mới và phát triển cho khu vực trong giai đoạn hiện nay Xác định được nhiệm vụ chính trị

đó, Đảng uỷ, Ban Giám hiệu Nhà trường đã luôn coi trọng vai trò của công tác GDTC đối với sinh viên, đặt nhiệm vụ GDTC là nhiệm vụ quan trọng song song với nhiệm vụ giáo dục chuyên môn Nhờ sự định hướng đó công tác GDTC trong thời gian qua của Trường Đại học Tây Bắc đã từng bước được đảm bảo và phát triển Tuy nhiên, từ những yêu cầu của việc đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục đại học nói chung và GDTC nói riêng, từ năm 2009 Trường đã chuyển đổi phương thức đào tạo từ nên chế sang phương thức đào tạo theo tín chỉ Có thể khẳng định, bất cứ một phương thức đào tạo nào cũng đều có ưu và nhược điểm trong quá trình tổ chức đào tạo, mặt khác sân bãi còn thiếu, đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm chưa nhiều, nhận thức của sinh viên đối với môn học chưa đầy đủ, phong trào thể thao ngoại khóa chưa sâu rộng Do vậy việc đánh giá kết quả phát triển thể lực của sinh viên sau khi học xong môn GDTC là một nhiệm

vụ quan trọng

Việc nghiên cứu, đánh giá sự phát triển thể lực cho sinh viên là nhiệm vụ hết sức cấp thiết, trên thực tế đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên với những điều kiện và đặc thù riêng của sinh trình độ cao đẳng sư phạm Trường Đại học Tây Bắc thì chưa có đề tài nào nghiên cứu

Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn đóng góp một phần công

sức vào công tác GDTC cho sinh viên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm Trường Đại học Tây Bắc sau khi học xong môn GDTC.” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu sự phát triển thể lực của sinh viên hệ cao

Trang 3

đẳng sư phạm sau khi học xong môn GDTC, qua đó đánh giá, nhận định ưu

điểm, tồn tại hạn chế và đề ra các biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nhiệm vụ 1: Cơ sở lý luận của hoạt động GDTC, thể thao trường học

trong và các vấn đề liên quan đến thể lực của sinh viên

3.2 Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng sự phát triển thể lực của sinh viên

Cao đẳng sư phạm sau khi học xong môn GDTC

3.3 Nhiệm vụ 3: Xác định các yếu tố tích cực và tiêu cực tác động đến

kết quả phát triển thể lực của sinh viên trong quá trình học tập môn GDTC tại trường

4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Sự phát triển thể lực của sinh viên Cao đẳng sư phạm sau khi học xong môn GDTC và các yếu tố tác động tích cực và tiêu cực lên sự phát triển thể chất của sinh viên Cao đẳng sư phạm Trường Đại học Tây Bắc

4.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình học tập môn GDTC của sinh viên Cao đẳng sư phạm Trường Đại học Tây Bắc

5 Giả thuyết khoa học

Nếu quá trình nghiên cứu được tiến hành một cách có tổ chức, đúng khoa học và thường xuyên Đề tài đánh giá đúng đắn, sát thực về quá trình GDTC của sinh viên cao đẳng sư phạm khi học tập môn GDTC, là cơ sở để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả học tập và giảng dạy môn học GDTC đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của địa phương trên địa bàn khu vực Tây Bắc

6 Phạm vi nghiên cứu

Do giới hạn về thời gian và các điều kiện khác nên đề tài chỉ tiến hành đáng giá thực trạng phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm Trường Đại học Tây Bắc

Trang 4

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu nhằm mục đích giải quyết mục tiêu 1 và 2 của đề tài Các tài liệu chuyên môn có liên quan mang tính lý luận và thực tiễn các tài liệu như: Nghị quyết, văn kiện của Đảng, Nhà nước về TDTT, Nghị quyết của nghành TDTT, quản lý học TDTT và các văn kiện sách báo khác Đây là việc tiếp nối bổ sung những luận cứ khoa học và tìm hiểu một cách triệt để những vấn đề có liên quan đến giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả GDTC

7.2 Phương pháp phỏng vấn toạ đàm

Để thu thập số liệu cho đề tài, chúng tôi đã soạn ra các phiếu phỏng vấn các thầy cô lãnh đạo quản lý, các thầy cô là cán bộ giáo viên Khoa TDTT, sinh viên trong Trường Đại học Tây Bắc để tìm hiểu chất lượng dạy học và học của giảng viên và sinh viên, phiếu phỏng vấn được xây dựng theo nội dung sau

- Các yếu tố tự nhiên và xã hội có ảnh hưởng tới sự phát triển thể lực của sinh viên

- Cơ sở vật chất, thiết bị tập luyện ở các trường học

- Đội ngũ giáo viên giảng dạy môn GDTC

- Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giờ học

- Những môn thể thao học sinh ưa thích

- Nội dung chương trìnhgiảng dạy và giờ học GDTC

7.3 Phương pháp quan sát sư phạm

Phương pháp này được sử dụng trong suốt thời gian nghiên cứu nhằm quan sát các hoạt động tập luyện của sinh viên trong giờ học GDTC Từ đó rút

ra được nhận định về trình độ thể lực của sinh viên Trường Đại học Tây Bắc để làm căn cứ cho việc đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên

7.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Các test mà đề tài sử dụng chủ yếu được lựa chọn từ bộ tiêu chuẩn đánh giá thể lực áp dụng mới nhất cho học sinh, sinh viên Nội dung kiểm tra căn cứ vào

Trang 5

Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực HSSV hiện nay do Bộ BGD&ĐT quy

định (Ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9

năm 2008 của Bộ trưởng Bộ BGD&ĐT) gồm 6 Test sau:

+ Lực bóp tay thuận (kg)

+ Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây): Nhằm đánh giá sức mạnh bền

+ Bật xa tại chỗ (cm) : Nhằm đánh giá sức mạnh tốc độ chân

+ Chạy 30m XPC (giây): Nhằm đánh giá sức nhanh

+ Chạy tuỳ sức 5 phút (m): Nhằm đánh giá sức bền chung

+ Chạy con thoi 4x10 mét (s): Nhằm đánh giá năng lực phối hợp vận động

Cách thực hiện:

+ Lực bóp tay thuận (kg): Nhằm đánh giá sức mạnh chi trên

Yêu cầu dụng cụ: Lực kế

Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân bằng vai,

tay thuận cầm lực kế hướng vào lòng bàn tay Không được bóp giật cục và có

các động tác trợ giúp khác Thực hiện hai lần, nghỉ 15 giây giữa hai lần thực hiện

Cách tính thành tích: Lấy kết quả lần cao nhất, chính xác đến 0,1kg

+ Nằm ngửa gập bụng ( lần/30 giây): Nhằm đánh giá sức mạnh bền

Yêu cầu dụng cụ: Đệm cao su hoặc ghế băng, chiếu cói, trên cỏ bằng

phẳng sạch sẽ

Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra ngồi chân co 90 ở đầu gối, hai

bàn chân áp sát sàn Một sinh viên khác hỗ trợ bằng cách hai tay giữ ở phần dưới

cẳng chân, nhằm không cho bàn chân người được kiểm tra tách ra khỏi sàn

Cách tính thành tích: Mỗi lần ngả người, co bụng được tính một lần Tính

số lần đạt được trong 30 giây

+ Bật xa tại chỗ( cm): Nhằm đánh giá sức mạnh tốc độ chân

Yêu cầu dụng cụ: Thảm cao su giảm chấn, kích thước 1 x3 mét (nếu không

có thảm có thể thực hiện trên nền đất, cát mềm) Đặt một thước đo dài làm bằng

Trang 6

thanh hợp kim hoặc bằng gỗ kích thước 3 x 0.3 mét trên mặt phẳng nằm ngang và ghim chặt xuống thảm( nền đất, cát mềm), tránh xê dịch trong quá trình kiểm tra Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân mở rộng tự nhiên, ngón chân đặt sát mép vạch giới hạn; Khi bật nhảy và khi tiếp đất, hai chân tiến hành cùng lúc Thực hiện hai lần bật

Cách tính thành tích: Kết quả đo được tính bằng độ dài từ vạch xuất phát đến vệt cuối cùng của gót bàn chân( vạch dấu chân trên thảm) Lấy kết quả lần cao nhất

+ Chạy 30 mét xuất phát cao ( giây): Nhằm đánh giá sức nhanh

Yêu cầu sân bãi dụng cụ: Đồng hồ bấm giây; đường chạy thẳng có chiều dài

ít nhất 40 mét, chiều rộng ít nhất 2mét Kẻ vạch xuất phát và vạch đích, đặt cọc tiêu bằng nhựa hoặc bằng cờ hiệu ở hai đầu đường chạy Sau đích có khoảng trống ít nhất 10 mét để giảm tốc độ sau khi về đích

Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phát cao(XPC) Thực hiện một lần

Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây

+ Chạy con thoi 4 x 10m (m): Nhằm đánh giá năng lực phối hợp vận động

Yêu cầu sân bãi dụng cụ: Đường chạy có kích thước 10 x 1.2 mét bằng phẳng, không trơn, bốn góc có vật chuẩn để quay đầu, hai đầu đường chạy có khoảng trống ít nhất là 2 m Dụng cụ gồm đồng hồ bấm giây, thước đo dài, bốn vật chuẩn đánh dấu bốn góc đường chạy

Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiên tư thế XPC Khi chạy đến vạch 10 m chỉ cần một chân chạm vạch, nhanh chóng quay 0

180 chạy trở

về vạch xuất phát và sau khi chân chạm lại vạch xuất phát thì quay trở lại Thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường, tổng số bốn lần 10 mét với 3 lần quay Quay theo chiều trái hay phải do thói quen của từng người Thực hiện một lần

Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây

Trang 7

+ Chạy tùy sức 5 phút: Nhằm đánh giá sức bền chung

Yêu cầu sân bãi dụng cụ: Đường chạy dài ít nhất 52 mét, rộng ít nhất 2 mét, hai đầu kẻ hai đường giới hạn, phía ngoài hai đầu giới hạn có khoảng trống

ít nhất 1 mét để chạy quay vòng Giữa hai đầu đường chạy đặt vật chuẩn để quay vòng Trên đoạn 50 mét đánh dấu từng đoan 5 mét để xác định phần lẻ quãng đường( 5 mét) sau khi hết thời gian chạy Thiết bị đo gồm có đồng hồ bấm giây, số đeo, tích kê ghi số ứng với mỗi số đeo

Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế XPC (cầm một tích kê tương ứng với số đeo ở ngực) Khi chạy hết đoạn đường 50 mét, vòng (bên trái) qua vật chuẩn và chạy lặp lại trong thời gian 5 phút Khi hết giờ, người được kiểm tra lập tức thả tích kê của mình xuống ngay nơi chân tiếp đất Thực hiện một lần

Cách tính thành tích: Đơn vị đo quàng đường chạy là mét

7.5 Phương pháp toán học thống kê

Sử dụng các công thức toán học thống kê để tính toán các kết quả nghiên cứu được qua quá trình phỏng vấn và quan sát sư phạm, từ đó đánh giá mức độ phát triển thể lực của sinh viên

Đề tài sử dụng các công thức sau:

Công thức tính số trung bình quan sát:

i x

x

 (với n < 30)

n

x i

i x

x

2 2

) (

 (với n  30) Công thức tính độ lệch chuẩn:

x

x

Trang 8

Công thức tính t stiudent:

n n

X X

B A

B A

t

2 2

)(

) (

2 2

X X

X X

B A

B B

A A

Trong đó : XA là Số trung bình cộng của nhóm đối chứng

XB là Số trung bình cộng của nhóm thực nghiệm

2

A là phương sai của nhóm đối chứng

2

B là phương sai của nhóm thực nghiệm

nA là kích thước tập hợp mẫu của nhóm đối chứng

nB là kích thước tập hợp mẫu của nhóm thực nghiệm

8 Tổ chức nghiên cứu

8.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian tiến hành từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 12 năm 2016 và được chia thành các giai đoạn sau:

+ Thu thập tài liệu, nghiên cứu tài liệu

+ Đánh giá thực trạng phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm Trường Đại học Tây Bắc

+ Xây dựng các mẫu phiếu phỏng vấn

+ Phỏng vấn các nhà quản lý, các nhà chuyên môn, đồng nghiệp, sinh viên về các vấn đề nghiên cứu

Trang 9

+ Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập cho sinh viên cao đẳng sư phạm phù hợp với đặc điểm vùng miền Tây Bắc

- Giai đoạn 3: Từ 11/05/2016 – 30/12/2016

+ Xử lý số liệu thu thập được

+ Tổ chức hội thảo về biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập cho sinh viên cao đẳng sư phạm Trường Đại học Tây Bắc

+ Chỉnh sửa, tổng hợp, hoàn thiện toàn bộ đề tài và rút ra kết luận

+ Báo cáo kết quả nghiên cứu trước hội đồng nghiệm thu

8.2 Địa điểm nghiên cứu

Khoa TDTT - Trường Đại học Tây Bắc

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số vấn đề về GDTC ở Việt Nam

1.1.1 Những khái niệm có liên quan đến GDTC

Phân loại đánh giá kết quả giáo dục

Khoa học đánh giá ngày càng phát triển, các loại hình đánh giá kết quả giáo dục rất đa dạng tùy theo các quan điểm tiếp cận Sau đây là một số cách phân loại đánh giá kết quả giáo dục đang được áp dụng khá phổ biến:

Ÿ Xét theo qui mô đối tượng được đánh giá: Có hai loại là đánh giá trên diện rộng (trên số đông và phạm vi rộng), đánh giá trên diện hẹp (đánh giá trên lớp học, trên từng học sinh, từng môn học)

Ÿ Xét theo khách quan và chủ quan trong đánh giá: Có hai loại đánh giá trong và đánh giá ngoài (kể cả tự đánh giá và được đánh giá đối với cá nhân)

Ÿ Xét theo hình thức đánh giá: Có hai loại đánh giá, đánh giá định tính và đánh giá định lượng

Ÿ Xét theo thành phần tham gia giáo dục: Có ba loại chính là đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên, đánh giá kết quả học tập của học sinh và đánh giá kết quả của các phương tiện hỗ trợ giáo dục

Ÿ Xét theo quá trình giáo dục: Có ba loại là đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình giáo dục (hoặc quá trình đào tạo) và đánh giá theo chuẩn "đầu ra"

Ÿ Xét theo tiến trình thời gian năm học, khóa học: Có đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ

Ngoài ra còn có nhiều loại hình đánh giá kết quả giáo dục khác như: đánh giá chẩn đoán, đánh giá phát triển, đánh giá tổng kết

Tuy đa dạng về loại hình nhưng yêu cầu chung của đánh giá kết quả giáo dục là phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản là công bằng, khách quan khoa học, nhất quán và toàn diện

Trang 11

Về phương pháp, khi đánh giá kết quả giáo dục trên một đối tượng, chủ thể đánh giá phải lựa chọn cách thức đánh giá như tiến hành khảo sát, điều tra, phân tích, tổng hợp, nghiên cứu sản phẩm, thu thập dữ liệu; thông qua các hình thức kiểm tra, thi cử, các thao tác đối chiếu, so sánh; sử dụng các công cụ đo lường, thống kê toán học…để đánh giá

Về tính hiệu quả của đánh giá kết quả giáo dục, để các đánh giá kết quả giáo dục được khách quan, các số liệu phải có độ tin cậy cao, thuyết phục, công cụ đánh giá phù hợp, các tiêu chí đánh giá được lượng hóa rõ ràng, cụ thể

Ngoài ra quá trình đánh giá kết quả giáo dục cũng cần đảm bảo các yêu cầu công khai, rõ ràng, công bằng trong đánh giá như sự tham gia của đối tượng được đánh giá Đối tượng được đánh giá phải được phản hồi kết quả đánh giá,

có cơ hội tham gia đánh giá, hiểu cách đánh giá và hiểu cách sử dụng kết quả đánh giá Kết quả đánh giá cần được biểu hiện với nội dung sao cho có tác động tích cực đến đối tượng được đánh giá

Phát triển thể chất

Theo Nôvicôv A.D và Matvêev L.P “Phát triển thể chất của con người

là quá trình biến đổi các tính chất hình thái và chức năng tự nhiên của cơ thể con người trong suốt cả cuộc sống cá nhân của nó” [28]

Phát triển thể chất biểu hiện qua các chỉ số hình thái như: kích thuớc trong không gian và trọng luợng cơ thể, còn sự phát triển về chức năng thể hiện

ở sự biến đổi các khả năng chức phận của cơ thể theo các thời kỳ và các giai

đoạn phát triển theo lứa tuổi của nó, sự biến đổi này thể hiện qua các tố chất thể

lực như: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo Sự biến đổi năng lực hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết, hệ thần kinh, tâm lý và ý chí…phát triển thể chất tuân theo các quy luật tự nhiên, trong các quy luật đó có quy luật tác động lẫn nhau của các xu huớng phát triển di truyền và các xu hướng bị điều kiện sống tác động; quy luật xác định lẫn nhau của các biến đổi cấu trúc và chức năng; các thời kỳ theo lứa tuổi phát triển từ từ và thay thế nhau

Trang 12

(các thời kỳ phát triển nhanh đuợc thay thế bằng các thời kỳ ổn định tương đối

về cấu trúc và chức năng, sau đó đến các thời kỳ biến đổi sút kém)

Tuy nhiên theo Matvêev L.P phát triển thể chất của con người còn phụ thuộc vào các điều kiện sống và hoạt động của con người (điều kiện phân phối

và sử dụng sản phẩm vật chất, giáo dục, lao động, sinh hoạt ) và do đó sự “phát triển thể chất của con người là do xã hội tác động và tác động ở mức độ quyết định” [28]

Tổng hợp quan điểm của nhiều tác giả cho thấy, phát triển thể chất của con người là quá trình biến đổi các yếu tố thể chất và tinh thần, quá trình này diễn ra trong suốt cuộc đời của một cá thể theo hai giai đoạn cơ bản là giai đoạn phát triển thuận chiều (dương tính) và phát triển ngược chiều(âm tính hay giai đoạn suy thoái) phát triển thể chất phụ thuộc vào tổng hòa các yếu tố tự nhiên

và xã hội

Phát triển thể chất của sinh viên là quá trình phát triển ở cuối giai đoạn dậy thì, chịu ảnh hưởng của quy luật tự nhiên về sinh học, của công tác GDTC

và sự tác động của các yếu tố tự nhiên - xã hội, theo lứa tuổi, giới tính Như vậy:

Từ những luận điểm trên rõ ràng, phát triển thể chất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, và có thể ghép chúng vào các nhóm Nói cách khác, phát triển thể chất có thể nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau như: Tự nhiên (bẩm sinh và

di truyền, điều kiện địa lý, khí hậu,thời tiết), xã hội ( điều kiện kinh tế, GDTC, lao động, vệ sinh, sinh hoạt ) Các chỉ tiêu nghiên cứu để đánh giá phát triển thể chất cũng rất đa dạng như: Các chỉ tiêu về hình thái (chiều cao, cân nặng, Quetelet, BMI), các chỉ tiêu về chức năng (công năng tim, dung tích sống, Test tepping), các chỉ tiêu về tố chất vận động ( bật xa, chạy 30m XPC, dẻo gập thân, chạy 5 phút )

Để đánh giá một cách chính xác về phát triển thể chất của sinh viên trình

độ cao đẳng sư phạm, cần tìm hiểu thêm và thống nhất một số khái niệm có liên quan sau:

Thể chất

Trang 13

Theo Nô vi cốp A.Đ, Matveép L.P “Thể chất là chất lượng cơ thể con người Đó là những đặc trưng về hình thái và chức năng của cơ thể được thay đổi và phát triển theo từng giai đoạn và các thời kỳ kế tiếp nhau theo quy luật sinh học Thể chất được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và những điều kiện sống tác động” [28]

Năng lực thể chất

Là khả năng hoạt động thể chất (thể lực) của con người trong các hoạt động sống như học tập, lao động và hoạt động TDTT, nói cách khác năng lực thể chất chính là tình trạng sức khỏe và khả năng hoàn thành các hoạt động của con người trong cuộc sống

so sánh chúng với nhau, điều khiển có ý thức các cử động đó và thích nghi với các trở ngại, đồng thời khắc phục các trở ngại đó sao cho khéo léo và kiên trì nhất

Hoàn thiện thể chất

Theo Nôvicốp A.Đ, Matveép L.P “Hoàn thiện thể chất là tổng hợp các ý

niệm về phát triển thể chất cân đối ở mức độ hợp lý và về trình độ huấn luyện thể lực toàn diện của con người” [28]

Sức khoẻ

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), sức khoẻ được hiểu là trạng thái hài hoà về thể chất, tinh thần và xã hội, mà không chỉ nghĩa là không có bệnh hay

Trang 14

thương tật, cho phép mỗi người thích ứng nhanh chóng với các biến đổi của môi trường, giữ được lâu dài khả năng lao động và lao động có kết quả

Tố chất thể lực: Theo các nhà khoa học về TDTT ở nước ngoài như

Noovicôp, Matveep (Nga) thì tố chất thể lực được hiểu là “Một tiêu chí quan trọng đánh giá phát triển năng lực của cơ thể;là một bộ phận của thể chất cơ thể, là biểu hiện của chức năng các hệ thống cơ quan của cơ thể khi vận động thể lực Tố chất thể lực bao gồm: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khóe léo” [28]

Các nhà lý luận TDTT Việt Nam như Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Lê

Văn Lẫm cũng có cùng quan điểm trên và đều cho rằng: “Tố chất thể lực là một

bộ phận quan trọng của năng lực thể chất, mà năng lực thể chất lại liên quan tới những khả năng, chức năng của hệ thống cơ quan trong cơ thể, thể hiện chính trong hoạt động cơ bắp Nó bao gồm các tố chất thể lực sức mạnh, sức nhanh, sức bền, độ dẻo và sự khéo léo” [29]

Sức nhanh: Theo tác giả Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn “Sức nhanh là

một tổ hợp những đặc điểm chức năng của con người xác định trực tiếp và chủ yếu tính chất nhanh của động tác, cũng như xác định thời gian của phản ứng vận

động” [29]

Sức mạnh: Theo Nôvicốp A.Đ, Matveép L.P, Nguyễn Toán, Phạm Danh

Tốn “Là khả năng của con người chống lại lực cản hoặc khắc phục một lực cản nào đó nhờ sự nỗ lực của cơ bắp.” hoặc “là khả năng sinh lực lớn của cơ bắp để thực hiện các hoạt động khác nhau”

Sức mạnh là tiền đề cho sự phát triển của các tố chất thể lực khác.Trong quá trình phát triển sức mạnh, người ta sử dụng các bài tập động lực trước Sau

đó mới đưa cái “hãm” tĩnh lực vào để nhằm phát triển khả năng tập chung, nỗ lực

Sức bền: Theo Nôvicốp A.Đ, Matveép L.P, Nguyễn Toán, Phạm Danh

Tốn “Sức bền là năng lực thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước, hay

Trang 15

là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể có thể chịu đựng.”

Sức bền là khả năng cơ thể chống lại mệt mỏi trong một hoạt động nào

đó, là khả năng duy trì hoạt động khi mệt mỏi xuất hiện trong thời gian dài

Khéo léo: Theo Lê Bửu, Trịnh Trung Hiếu, Trịnh Hùng Thanh, Hồ Thiệu

Tùng khéo léo là khả năng của con người thực hiện một hoạt động vận động nhất định, chính xác và có hiệu quả cao phù hợp với yêu cầu của bài tập thể chất nào đó đề ra Theo quan điểm tâm lý học, khéo léo là một phức hợp các tiền đề của vận động viên để thực hiện thắng lợi một hoạt động thể thao nhất định Năng lực này được xác định trước hết thông qua các quá trình điều khiển và được vận động viên hình thành, phát triển trong tập luyện Khéo léo có quan hệ chặt chẽ với các phẩm chất tâm lý và các tố chất thể lực của con người Như vậy

có thể nói “khéo léo là khả năng của con người trong một hoạt động.”

Mềm dẻo: Nôvicốp A.Đ, Matvêép L.P mềm dẻo là khả năng thực hiện

những bài tập thể chất có biên độ lớn đòi hỏi các nhóm cơ, khớp, dây chằng tham gia vào hoạt động có độ đàn hồi cao đáp ứng được yêu cầu của bài tập [28]

Nhận xét về các tố chất vận động

Trong quá trình GDTC cho học sinh, giáo dục các tố chất thể lực luôn được coi là vấn đề quan trọng, vì vậy việc phát triển các tố chất thể lực một cách toàn diện là nhiệm vụ bắt buộc đối với những người làm công tác TDTT quần chúng và đặc biệt là trong huấn luyện thể thao nhằm đạt thành tích tối đa Các tố chất thể lực của con người (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, năng lực phối hợp vận động, mềm dẻo ) có mối quan hệ biện chứng, thống nhất và dàng buộc chặt chẽ với nhau.Theo Harre D “Sự phát triển cực hạn của một năng lực thể chất nào đó chỉ có được trên cơ sở nâng cao các khả năng chức phận chung của toàn

cơ thể.”

Khi sử dụng các phương tiện, phương pháp, điều kiện chuyên môn để

phát triển các tố chất thể lực người ta thường xem xét dưới ba góc độ: Sự phát

Trang 16

triển hài hòa thống nhất các tố chất thể lực của cơ thể; sự phát triển tương hỗ và

sự chuyển lẫn nhau giữa các tố chất thể lực ; sự hạn chế lẫn nhau trong việc phát triển các tố chất thể lực Ở lứa tuổi sinh viên năng lực vận động phát triển nhanh chóng Giai đoa ̣n này hầu như tất cả các chỉ tiêu về năng lực thể chất đều có tỉ lê ̣ tăng trưởng lớn nhất, đă ̣c biê ̣t là sức nhanh , sức bền chung và năng lực phối hợp

vâ ̣n đô ̣ng Vì vậy giáo dục các tố chất vận động cho học sinh sinh viên cần phải

đươ ̣c đă ̣c biê ̣t chú trọng

1.1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trường học

GDTC trong trường học các cấp là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, đồng thời là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân GDTC trong trường học đang góp phần cùng với thể thao thành tích cao, đảm bảo cho nền TDTT nước ta phát triển cân đối và đồng bộ, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược củng cố, xây dựng và phát triển TDTT Việt Nam từ năm 2000 đến 2025, đưa nền TDTT nước ta hoà nhập

và đua tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới

Từ khi nước ta giành độc lập, Đảng và Nhà nước đã quan tâm, chú trọng đến sức khoẻ của toàn dân thông qua các chỉ thị, nghị quyết về tăng cường sức khoẻ cho mọi người Qua hơn nửa thế kỷ, kể từ khi khai sinh nền TDTT Cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”

GDTC trong trường học các cấp có ý nghĩa vô cùng to lớn nâng cao sức khoẻ cho học sinh, sinh viên, phù hợp với nguyên tắc phát triển con người toàn diện mà Đảng và Nhà nước đề ra Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992, điều 41 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển TDTT, quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học, khuyến khích và giúp đỡ phát triển các hình thức tổ chức TDTT tự nguyện của nhân dân, tạo điều kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động TDTT quần chúng, chú trọng hoạt động TDTT chuyên nghiệp, bồi dưỡng tài năng thể thao” [21]

Trang 17

Quán triệt về quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các cấp, các ngành liên quan luôn quan tâm, chú trọng bồi dưỡng phát huy các yếu tố phát triển thể chất học sinh, tăng cường sự đầu tư, quản lý công tác GDTC trong trường học

Chỉ thị 17 CT/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nêu yêu cầu: “

80 – 90 % học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo yêu cầu”, “ Đẩy mạnh hoạt động TDTT ở trường học Tiến tới đảm bảo mỗi trường học đều

có giáo viên thể dục chuyên trách và lớp học thể dục đúng tiêu chuẩn, tạo điều kiện nâng cao chất lượng GDTC; xem đây là một tiêu chí xét công nhận trường chuẩn quốc gia”

Bên cạnh sự quan tâm chỉ đạo công tác GDTC trong trường học Đảng và Nhà nước ta cũng chỉ ra những yếu kém về quản lý, chuyên môn trong lĩnh vực này thể hiện qua Chỉ thị 36 CT/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng: “ Cơ

sở vật chất và khoa học kỹ thuật của TDTT vừa thiếu, vừa lạc hậu, ngay cả ở các thành phố lớn, các địa bàn tập trung dân cư, các trường học và các cơ sở của lực lượng vũ trang Nhiều sân bãi, cơ sở tập luyện đã bị lấn chiếm, sử dụng vào việc khác”, “ Nhiều cấp uỷ đảng, chính quyền chưa nhận thức đầy đủ và còn xem nhẹ vai trò của TDTT trong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng và phát huy nhân

tố con người”, “ Nhà nước chưa kịp thời bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế độ phù hợp với yêu cầu phát triển TDTT Đầu tư cho lĩnh vực TDTT còn rất hạn chế “ [ 18 ]

Luật giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người phát triển toàn diện, về đạo đức, trí tuệ, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [15]

Luật thể dục, thể thao năm 2007, điều 20 quy định: “GDTC là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận

Trang 18

động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện”

Việc tiến hành giảng dạy và nâng cao chất lượng GDTC trong trường học

là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, quyết định đến hiệu quả của công tác phát triển thể chất cho học sinh, sinh viên Vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo - Uỷ ban TDTT, ngày 17/4/1993 đã có Thông tư liên bộ số 493 GD – ĐT/UBTDTT về việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh sinh viên đã nêu rõ:

“…Trong quá trình phát triển và đào tạo, GDTC là nội dung, giải pháp quan trọng góp phần đào tạo thanh thiếu niên Việt Nam phát triển hài hoà về trí tuệ, thể chất, tinh thần và đạo đức Đồng thời xây dựng nhà trường thành những cơ

sở phong trào TDTT quần chúng của học sinh sinh viên …”

Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan như chương trình và sách giáo khoa; tuyển sinh; đội ngũ thầy giáo, cô giáo và cán bộ quản lý; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; sự quan tâm của các cấp ủy

đảng và chính quyền, đoàn thể; xã hội hóa giáo dục

Trong các yếu tố trên thì đội ngũ thầy giáo, cô giáo và cán bộ quản lý chính là yếu tố quyết định Ban Bí thư Trung ương Ðảng đã có Chỉ thị số 40 - CT/TƯ ngày 15-6-2004, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 09/2005/QÐ-TTg ngày 11-01-2005 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục Bộ Giáo dục và Ðào tạo đã ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp và đã triển khai thực hiện

Chiến lươ ̣c phát triể n TDTT Viê ̣t Nam đến 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bằng quyết định số 2198/QĐ - TTg trong đó xác đi ̣nh nhiê ̣m vu ̣ và giải pháp phát triển TDTT trường học Để thực hiê ̣n đươ ̣c các nhiê ̣m vu ̣ này , điểm mấu chốt là : các cơ qu an quản lý Nhà nước xây dựng ban hành và kiểm tra , giám sát các chuẩn mực về GDTC và thể thao trong mỗi cấp học, bậc học; các tổ chức xã hội về TDTT phải sớm được kiê ̣n toàn , đủ sức thực hiê ̣n các hoa ̣t động tác nghiê ̣p về TDTT trường học

Trang 19

1.1.3 Một số điều luật GDTC và TDTT

GDTC và thể thao trong nhà trường ( Điều 20 )

GDTC là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao

Trách nhiệm của Nhà nước với GDTC và thể thao trong nhà trường (Điều21)

Nhà nước có chính sách dành đất đai, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho GDTC và thể thao trong nhà trường, bảo đảm đủ giáo viên, giảng viên TDTT cho các bậc học

Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Tổng cục TDTT xây dựng chương trình GDTC, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên TDTT, hướng dẫn hoạt động thể thao ngoại khoá trong nhà trường

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên, giảng viên TDTT cho các trường thuộc phạm vi quản lý của mình

Trách nhiệm của nhà trường ( Điều 22)

Tổ chức thực hiện chương trình môn học GDTC theo quy định của Bộ GD&ĐT

Quản lý có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ GDTC và thể thao trong nhà trường

Tổ chức cho người học tham gia các hoạt động thể thao ngoại khoá Bảo đảm an toàn cho người dạy và người học trong các hoạt động TDTT.Phát hiện bồi dưỡng năng khiếu thể thao

Trang 20

1.1.4 Quyền và nghĩa vụ của người tham gia hoạt động TDTT

Quyền và nghĩa vụ của giáo viên, giảng viên TDTT (Điều 23 )

- Giảng dạy môn học GDTC theo đúng chương trình:

+ Xây dựng kế hoạch giảng dạy theo từng kỳ và cả năm

+ Giảng dạy theo đúng phân phối chương trình và sổ báo giảng

+ Soạn giáo án đầy đủ trước khi lên lớp

- Tổ chức hoạt động thể thao ngoại khoá, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao :

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động ngoại khoá cho học sinh, sinh viên theo tuần, tháng trên cơ sở lựa chọn các môn thể thao phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường

+ Tổ chức hoạt đông ngoại khoá phải thu hút được học sinh tham gia tập luyện, phù hợp với khả năng của học sinh Các buổi ngoại khoá phải có giáo viên hướng dẫn được tổ chức khoa học, hiệu quả, an toàn giúp học sinh phát triển thể lực, bồi dưỡng kỹ năng, kỹ xảo vận động

- Tôn trọng, đối xử công bằng và thực hiện các quy định bảo đảm an toàn cho người học

- Được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù theo quy định :

+ Được hưởng phụ cấp ưu đãi ngành nghề

+ Được hưởng tiền ngoài trời

+ Được hưởng trang phục thể thao giảng dạy hàng năm

Quyền và nghĩa vụ của người học (Điều 24)

- Thực hiện nhiệm vụ học tập môn học GDTC:

+ Tham gia học tập đầy đủ số giờ học môn thể dục theo quy định; không nghỉ vượt quá số giờ nghỉ cho phép

+ Đảm bảo trang phục khi tập luyện

+ Có trách nhiệm tiếp thu, nắm vững lý thuyết và thực hành

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật trong khi học tập

Trang 21

+ Tham gia thi kiểm tra các nội dung đã học theo sự sắp xếp lịch của giáo viên.+ Nghỉ học giờ thể dục phải có giấy xin phép giáo viên bộ môn

+ Khi ốm, đau không tham gia học tập được môn thể dục phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền

- Được tham gia hoạt động thể thao theo sở thích:

+ Các buổi hoạt động thể thao ngoại khoá

+ Tham gia tập luyện câu lạc bộ TDTT của trường, xã hội

- Được tuyển chọn vào các trường năng khiếu thể thao

- Được sử dụng cơ sở vật chất trang thiết bị, phương tiện phục vụ GDTC

và thể thao trong nhà trường

1.2 Thực trạng GDTC trong các trường đại học ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

1.2.1 Mục đích, nhiệm vụ và nội dung công tác GDTC trong rường Đại học và Cao đẳng

Mục đích của GDTC trong các trưòng đại học và cao đẳng là góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và văn hoá xã hội, phát triển hài hoà, có thể chất cường tráng, đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghề nghiệp và có khả năng tiếp cận với thực tiễn lao động, sản xuất của nền kinh tế thị trường

Chương trình GDTC trong các trường đại học và cao đẳng nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau:

+ Giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa; Rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức

tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực, lành mạnh, tinh thần tự giác học tập và rèn luyện thân thể; chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo vệ

Tổ quốc

+ Cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và phương pháp luyện tập TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một số môn thể thao thích hợp, trên cơ sở đó, bồi dưỡng khả năng sử dụng các phương

Trang 22

tiện để tự rèn luyện thân thể, tham gia tích cực vào việc truyên truyền và tổ chức các hoạt động TDTT của nhà trường và xã hội

+ Góp phần duy trì và củng cố sức khoẻ của sinh viên, phát triển cơ thể một cách hài hoà, xây dựng thói quen lành mạnh và khắc phục những thói quen xấu, rèn luyện thân thể đạt những tiêu chuẩn thể lực quy định cho từng đối tượng và năm học trên cơ sở tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi

Từ nhiệm vụ đặt ra cho công tác GDTC và thể thao trường học, BGD&ĐT đã ban hành Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐTngày 14.10.2015, quy định về chương trình môn học GDTC thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học

Mục tiêu

Chương trình môn học GDTC nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách, nâng cao khả năng học tập, kỹ năng hoạt động xã hội với tinh thần, thái độ tích cực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

Khối lượng kiến thức

Khối lượng kiến thức của chương trình môn học GDTC mà người học cần tích lũy tối thiểu là 3 (ba) tín chỉ Cơ sở giáo dục đại học quy định cụ thể khối lượng kiến thức môn học này phù hợp với yêu cầu của từng ngành đào tạo

1.2.2 Thực trạng GDTC ở các trường Đại học và Cao đẳng nước ta hiện nay

Theo điều tra của BDG&ĐT về công tác giảng dạy nội khoá cho thấy nhìn chung khối các trường Đại học và Cao đảng đảm bảo về chương trình và thời gian giảng dạy (95%) có giáo viên chuyên trách về thể dục, có sân tập, dụng cụ tối thiểu Tuy nhiên chất lượng giờ dạy thể dục vẫn còn thấp, nhiều nơi chỉ là hình thức

Hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên: Việc rèn luyện thường xuyên của sinh viên chưa trở thành thói quen cho sinh viên, số lượng sinh viên tham

Trang 23

gia tập luyện TDTT ngoại khóa chiếm tỉ lệ thấp, hầu hết các trường chưa thực hiện chương trình TDTT ngoại khoá một cách nghiêm túc, chưa có sự phối hợp giữa nhà trường bộ môn GDTC và các khoa TDTT để tổ chức chương trình TDTT ngoại khóa có hiệu quả

Đội ngũ giáo viên TDTT: Trình độ chuyên môn của các giảng viên đã có

sự tiến bộ, tỷ lệ giáo viên được đào tạo sau đại học và tiến sĩ tăng Tuy nhiên do quan điểm về xây dựng quy mô và chất lượng giáo viên TDTT trong trường học còn chưa được nhất quán từ trung ương đến địa phương, chưa có định biên và định chuẩn giáo viên TDTT thống nhất trong trường học, ở một số trường giáo viên giảng dạy chưa có giáo viên trong biên chế (chỉ thuê theo thời vụ), nên chất lượng giảng dạy không cao Hệ thống chính sách, chế độ với giáo viên TDTT còn thiếu, chưa được giải quyết kịp thời, việc bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ của giáo viên chưa được quan tâm đúng mức

Thực trạng về tổ chức, quản lý GDTC và thể thao trường học: Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước còn chưa đồng bộ, nhận thức về vị trí môn học GDTC trong nhà trường của các cấp quản lý giáo dục còn có nhiều hạn chế, chưa tạo được điều kiện đồng bộ về cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học Ở nhiều trường còn bỏ giờ dạy học, cắt xén chương trình thể dục

Sự hiểu biết và nhận thức về môn học GDTC của học sinh sinh viên chưa đúng đắn Sinh viên chưa hiểu được vai trò của GDTC đối với con người trong quá trình giáo dục con người phát triển toàn diện Do đó việc tham gia học môn GDTC đối với nhiều sinh viên chỉ mang tính đối phó, hoặc chỉ để hoàn thành môn học Chính vì lý do đó mà hiệu quả môn GDTC trong các trường hiện nay chưa cao, chưa phát huy hết vai trò, tác dụng trong công tác giáo dục con người toàn diện Vì thế chưa lôi cuốn số đông học sinh - sinh viên tham gia tập luyện ngoại khoá, Thể dục ngoại khoá chưa trở thành thói quen trong học sinh, sinh viên và chiếm tỷ lệ rất nhỏ, mới chỉ đạt khoảng 30 - 35 % số học sinh, sinh viên

Tóm lại: Số giờ học thể dục bắt buộc nằm trong chương trình quy định là

2 giờ/ tuần, các hình thức GDTC thông qua việc mở rộng các hoạt động TDTT

Trang 24

ngoại khóa được chú trọng và có sự kết hợp chặt chẽ với giờ học chính khoá GDTC trong trường học được quan tâm và trở thành một bộ phận quan trọng của giáo dục nhà trường Vì vậy, công tác GDTC được thực hiện tốt từ bậc tiểu học lên đại học, với chương trình, nội dung, mục đích, nhiệm vụ của mỗi cấp học khác nhau GDTC đã có sự đầu tư và quan tâm đúng mức nên công tác GDTC trong trường học phát triển và hoạt động có hiệu quả Mặc dù vẫn còn một số hạn chế song trong điều kiện của cuộc sống hiện nay đòi hỏi con người phải có sức khỏe, có các kỹ năng vận động cơ bản, vì vậy GDTC đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục và phát triển con người

1.3 Những tiêu chí đánh giá chất lƣợng GDTC

Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu nhận và xử lý thông tin về trình

độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, sinh viên, về tác động của quá trình dạy học là cơ sở cho những quyết định sư phạm của nhà trường và giáo viên đối với sinh viên, để chất lượng giáo dục ngày một nâng cao Đánh giá chất lượng giáo dục là một công việc được tiến hành có hệ thống để xác định mức độ đạt được của người học đối với các mục tiêu dạy học hay đào tạo đã đặt

ra Nó có thể bao gồm sự mô tả liệt kê định lượng hay định tính các kết quả đó kèm theo nhận xét khi đem đối chiếu, so sánh chúng với mục tiêu đã đặt ra

Mục tiêu giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và kiến thức cho học sinh, sinh viên, đào tạo những người lao động phát triển toàn diện, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức,

có sức khoẻ, có học vấn cao và nghề nghiệp Có ý thức cộng đồng, năng động và sáng tạo, có ý thức giữ gìn phát huy các giá trị truyền thống văn hoá của dân tộc

và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, có tính tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Đánh giá chất lượng GDTC được tiến hành trên các nội dung:

- Kiến thức lý luận về GDTC được quy định theo chương trình

- Kỹ năng thực hiện kỹ thuật động tác các môn thể thao được học

- Thực hiện các chỉ tiêu thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể

Trang 25

- Tính chuyên cần và hứng thú tập luyện, thi đấu thể thao

Để đánh giá thành tích môn học theo cách tính cho điểm dựa trên các mặt sau:

- Thái độ học tập, tính chuyên cần khi tham gia học tập

- Nhận thức về TDTT

- Năng lực vận động, trình độ thể lực

- Kỹ năng thực hiện động tác các môn thể thao

1.4 Một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển thể chất

Phát triển thể chất chịu ảnh hưởng của toàn bộ các yếu tố tự nhiên và xã hội Yếu tố tự nhiên (bẩm sinh, di truyền, môi trường tự nhiên), là nhóm yếu tố tiền đề, là cơ sở để phát triển thể chất đến đỉnh cao hoàn thiện Yếu tố xã hội (điều kiện sống, lối sống, sinh hoạt, học tập, giáo dục và vui chơi giải trí ) đóng vai trò quyết định tới sự PTTC của cơ thể con người

Tóm lại, PTTC chịu ảnh hưởng của 2 nhóm yếu tố cơ bản là:

Các yếu tố tự nhiên (bẩm sinh và di truyền, môi trường tự nhiên )

Các yếu tố xã hội (điều kiện sống, sinh hoạt, học tập, giáo dục, hoạt động vận động và vui chơi giải trí )

về năng lực thể chất của con người, từ đó tìm ra được quy luật về diễn biến của các chỉ số hình thái và chức năng của cơ thể ở các độ tuổi, giai đoạn và góc độ khác nhau để trên cơ sở đó dự báo được phát triển thể chất của con người chính xác, đáp ứng được yêu cầu của xã hội trong các lĩnh vực như y tế học đường, tuyển chọn vận động viên, sản xuất trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu

của đời sống xã hội

Trang 26

Có rất nhiều phương pháp đánh giá năng lực thể chất nên đề tài tổng hợp một số phương pháp thường sử dụng để nghiên cứu về cấu trúc, chức năng và những biến đổi khả năng chức phận của cơ thể do các hoạt động vận động gây ra

Đánh giá năng lực thể chất là một quá trình mang tính toàn diện và cần thiết Trên cơ sở tìm hiểu và tổng hợp các phương pháp đánh giá năng lực thể chất của các nước và Việt Nam đã sử dụng cho thấy các phương pháp này được chia thành 3 nhóm: Phương pháp kiểm tra y sinh, sư phạm và tâm lý

Phương pháp kiểm tra y sinh Mục đích tìm hiểu về đặc điểm hình thái và

chức năng của các cơ quan trong cơ thể, đánh giá PTTC của con người Phương pháp kiểm tra y sinh được tiến hành cả khi hoạt động thể lực căng thẳng lẫn khi nghỉ ngơi nhằm đánh giá một cách chính xác về mức độ phát triển của các đặc tính giải phẫu và chức năng của con người

Phương pháp kiểm tra sư phạm Kiểm tra về chức năng vận động, thông

qua kết quả người kiểm tra đạt được qua các test vận động, các test để kiểm tra thể lực chung hay chuyên môn đặc thù

Phương pháp kiểm tra thần kinh, tâm lý: Nhằm đánh giá những đặc điểm

thần kinh, tâm lý trong các giai đoạn khác nhau Kiểm tra thần kinh, tâm lý được thực hiện thường dùng ba loại: Loại hình thần kinh, năng lực xử lý thông tin và năng lực chú ý

1.5.2 Tiêu chuẩn RLTT do Bộ GD&ĐT đã ban hành ở Việt Nam

Ngày 17 – 06 – 1975, Bộ GD & ĐT và Tổng cục TDTT ban hành thông tư liên bộ số 403/GD TDTT về việc ban hành tiêu chuẩn rèn luyện thân thể áp dụng cho học sinh các trường phổ thông Theo thông tư trên học sinh cấp I cả nam và nữ phải kiểm tra 4 nội dung: Chạy nhanh 30m; chạy bền 500m; bật xa tại chỗ; ném bóng trúng đích

Ngày 12/02/1996 Thủ tướng chính phủ có văn bản 718/KGVX về việc

nghiên cứu sửa đổi điều lệ tạm thời chế độ rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn

Theo văn bản này Tổng cục TDTT phải phối hợp với các ngành GD&ĐT, Quốc

Trang 27

phòng, Nội vụ tiến hành nghiên cứu sửa đổi tiêu chuẩn RLTT cho học sinh các cấp và lực lượng vũ trang để phù hợp với tình hình mới Tiêu chuẩn đánh giá năng lực thể chất của học sinh 7 đến 18 tuổi cải tiến gồm 6 nội dung: Bật xa, chạy ngắn, chạy bền, ném bóng (lăn bóng) đẩy tạ và gập bụng Mỗi tiêu chuẩn được chia thành 7 mức: tốt, khá, trung bình khá, trung bình, trung bình yếu, yếu

và kém Quyết định số 53 của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 18/9/2008 về tiêu chuẩn đánh giá hình thái thể lực của học sinh, viên

Ngày đăng: 02/04/2017, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Dương Nghiệp Chí (1990) Đo lường thể thao- NXB TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thể thao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1990
4.Trần Đức Dũng (1999) Những cơ sở toán học thống kê- NXB TDTT 5. Vũ Cao Đàm (1995) Hướng dẫn chuẩn bị luận văn cao học- NXB Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục năm .6 Lưu Quang Hiệp (1997) Sinh lý học TDTT- NXB TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở toán học thống kê
Tác giả: Trần Đức Dũng
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1999
12. Thái Duy Tuyên (1999) Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại- NXB TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1999
13. Nguyễn Đức Văn (1997) Phương pháp thống kê trong TDTT- NXB TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê trong TDTT
Tác giả: Nguyễn Đức Văn
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1997
20. Đảng cộng sản Việt Nam Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII, NXB chính trị quốc gia, năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1996
21.Quốc Hội nước CHXHCNVN. Hiến pháp Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, năm 1992- Chương III, điều 35, 36, 41 quy định về dạy học TDTT trong trường học (tr 14- 16) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, năm 1992- Chương III, điều 35, 36, 41 quy định về dạy học TDTT trong trường học
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCNVN
23. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII- tháng 6/1991- NXB sự thật năm 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII
Nhà XB: NXB sự thật
Năm: 1992
27.Viện khoa học TDTT (2003), Thực trạng thể chất người Việt Nam từ 6 đến 20 tuổi, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng thể chất người Việt Nam từ 6 đến 20 tuổi
Tác giả: Viện khoa học TDTT
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 2003
2. BGDĐT Quyết định số 201/QĐ- TDTT, ngày 23/1/1989 của Bộ trưởng Bộ Đại học - Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề về việc ban hành chương trình GDTC trong các trường Đại học Khác
14. Thông tư số 1/TT- GDTC, ngày 1/8/1994 của Bộ GD- ĐT về việc hướng dẫn thực hiện chỉ thị 36/CTTW Khác
15. Chương trình mục tiêu cải tiến nâng cao chất lượng GDTC, sức khoẻ, phát triển và bồi dưỡng tài năng thể thao cho học sinh, sinh viên trong nhà trường các cấp, giai đoạn 1995- 2005 của Bộ giáo dục và đào tạo, tháng 1/1995 Khác
16. Bộ GD&amp;ĐT Thông tư số 2869/GDTC, ngày 9/5/1995 về việc hướng dẫn thực hiện chỉ thị 133/TTg Khác
17. Chỉ thị 112/CT, ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch và phát triển ngành TDTT và GDTC trường học Khác
18. Ban Bí thư Trung Ương Đảng (1994), Chỉ thị 36/CT-TW của Ban bí thư TW Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới, ngày 24/03/1994 Khác
19.Đảng cộng sản Việt Nam Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII- tháng 6/1991, về công tác TDTT Khác
22. Lý luận và phương pháp GDTC (1995) Sách dùng cho sinh viên các trường ĐH, CĐ trung học chuyên nghiệp và dạy nghề- NXB GD Khác
24. Một số vấn đề TDTT quần chúng và thể thao dân tộc(2992) NXB TDTT . 25. Tuyển tập nghiên cứu khoa học GDTC, sức khoẻ trong các trường học các cấp (Hội nghị khoa học GDTC, sức khoẻ nghành GD- ĐT lần thứ 2)- NXB TDTT năm 1998 Khác
29. Nguyễn Toán - Phạm Danh Tốn (2000), Lý luận và phương pháp TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1.  Kết  quả  khảo  sát  thực  trạng  về  đội  ngũ  cán  bộ  giảng  viên  Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc - Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm trường đại học tây bắc sau khi học xong môn GDTC
ng 2.1. Kết quả khảo sát thực trạng về đội ngũ cán bộ giảng viên Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc (Trang 28)
Bảng 2.2. Thực trạng về sân bãi, dụng cụ của Trường Đại học Tây Bắc - Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm trường đại học tây bắc sau khi học xong môn GDTC
Bảng 2.2. Thực trạng về sân bãi, dụng cụ của Trường Đại học Tây Bắc (Trang 32)
Bảng 2.3.  Thực trạng về phong trào tập luyện TDTT ngoại khoá của  sinh viên, GVCB năm học 2015-2016 - Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm trường đại học tây bắc sau khi học xong môn GDTC
Bảng 2.3. Thực trạng về phong trào tập luyện TDTT ngoại khoá của sinh viên, GVCB năm học 2015-2016 (Trang 33)
Bảng 2.4. Phân loại sức khoẻ sinh viên của trạm y tế Trường Đại học  Tây Bắc - Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm trường đại học tây bắc sau khi học xong môn GDTC
Bảng 2.4. Phân loại sức khoẻ sinh viên của trạm y tế Trường Đại học Tây Bắc (Trang 34)
Bảng 2.5. Thực trạng về kinh phí và tổ chức quản lý hoạt động TDTT  của  Trường Đại học Tây Bắc - Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm trường đại học tây bắc sau khi học xong môn GDTC
Bảng 2.5. Thực trạng về kinh phí và tổ chức quản lý hoạt động TDTT của Trường Đại học Tây Bắc (Trang 35)
Bảng 2.6. Kết quả kiểm tra đánh giá thể lực của sinh viên K54 cao đẳng sư  phạm theo tiêu chuẩn phân loại thể lực (n = 121) - Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm trường đại học tây bắc sau khi học xong môn GDTC
Bảng 2.6. Kết quả kiểm tra đánh giá thể lực của sinh viên K54 cao đẳng sư phạm theo tiêu chuẩn phân loại thể lực (n = 121) (Trang 37)
Bảng 2.7. Kết quả kiểm tra thể lực trước và sau khi học tập môn học  GDTC của nam sinh viên K54 CĐSP Trường Đại học Tây Bắc - Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm trường đại học tây bắc sau khi học xong môn GDTC
Bảng 2.7. Kết quả kiểm tra thể lực trước và sau khi học tập môn học GDTC của nam sinh viên K54 CĐSP Trường Đại học Tây Bắc (Trang 38)
Bảng 2.8. Kết quả kiểm tra thể lực trước và sau khi học tập môn học  GDTC của nữ sinh viên K54 CĐSP Trường Đại học Tây Bắc - Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm trường đại học tây bắc sau khi học xong môn GDTC
Bảng 2.8. Kết quả kiểm tra thể lực trước và sau khi học tập môn học GDTC của nữ sinh viên K54 CĐSP Trường Đại học Tây Bắc (Trang 39)
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các giải pháp nhằm nâng cao  thể  lực  của  sinh  viên  cao  đẳng  sư  phạm  K54  Trường  Đại  học  Tây  Bắc  (n=32) - Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm trường đại học tây bắc sau khi học xong môn GDTC
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các giải pháp nhằm nâng cao thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm K54 Trường Đại học Tây Bắc (n=32) (Trang 43)
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp phát triển thể  lực cho sinh viên cao đẳng sư phạm Trường Đại học Tây Bắc - Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên cao đẳng sư phạm trường đại học tây bắc sau khi học xong môn GDTC
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp phát triển thể lực cho sinh viên cao đẳng sư phạm Trường Đại học Tây Bắc (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm