Phương pháp chuyên gia Trao đổi lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia về qui trình tổ chức dạy cách học được xây dựng cho đối tượng học sinh miền núi để hoàn thiện qui
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
- Toàn cầu hóa đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, giáo dục cần đào tạo ra những con người đáp ứng những đòi hỏi mới của xã hội, xu hướng cơ bản là lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, đặc biệt lao động có trình độ cao sẽ tăng nhanh trong tương quan với lao động nông nghiệp Như vậy đòi hỏi nền giáo dục nước nhà phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc, toàn diện
- Nghị quyết BCH Trung ương Đảng lần thứ 8, (khóa XI) đã chỉ rõ: “Mục tiêu của giáo dục đào tạo là đào tạo ra những con người có đủ phẩm chất, năng lực để xây dựng và bảo vệ tổ quốc, làm chủ tri thức khoa học công nghệ hiện đại, có năng lực phát huy giá trị văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa của nhân loại, có tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành giỏi” Để thực hiện được mục tiêu giáo dục nói trên, vấn đề đặt ra đối với các trường học là cần không ngừng đổi mới về nội dung, PPDH và tăng cường trang thiết bị dạy học
Xuất phát từ những yêu cầu đó, việc đổi mới PPDH được coi là mục tiêu trọng tâm của đổi mới giáo dục phổ thông
- Sinh học 10 nghiên cứu cấp độ tế bào và cơ thể đơn bào là cơ sở để HS tìm hiểu lên cấp độ cao hơn ở lớp
11 và 12 Cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 10 gồm 3 phần, phần I: giới thiệu chung về thế giới sống, phần II: Sinh học tế bào, phần III: Sinh học Vi sinh Vật Kiến thức phần này tương đối trìu tượng và khó đối với học sinh THPT và khó hơn đối với HS dân tộc miền núi
- Thực trạng dạy học phần Vi Sinh Vật- Sinh học 10 nói riêng đối với giáo viên miền núi hiện nay còn nhiều hạn chế, đa số GV còn quá chú trọng đến việc truyền tải cho hết nội dung kiến thức bài học mà chưa thực sự quan tâm đến việc rèn cho HS cách học dẫn đến chất lượng giáo dục miền núi còn ở mức rất thấp Vì vậy cần phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học sinh cách học, tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức
- Đặc điểm HS miền núi: Các kỹ năng cơ bản khác như đọc, viết, nói, nghe, thuyết trình, báo cáo, hùng biện, hợp tác, giao tiếp… còn kém hơn so với các em học sinh vùng đồng bằng và thành phố Ưu điểm là có kiến thức thực tiễn nhiều nhưng lại chưa biết sử dụng những tri thức khoa học vào việc giải quyết những thắc mắc, những tình huống xảy ra trong thực tiễn cuộc sống và trong lao động sản xuất có nghĩa là chưa có kĩ năng thực hành tri thức vì vậy Gv cần phải dạy cho HS cách học gắn với thực tiễn địa phương
Xuất phát từ những lý do trên mà tôi chọn đề tài:“Dạy cách học phần Vi sinh vật- Sinh học 10 THPT cho học sinh miền núi”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình và các biện pháp để dạy cách học phần Vi sinh vật- Sinh học 10 THPT cho học sinh miền núi nhằm nâng cao hiệu quả lĩnh hội kiến thức phần này
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy học sinh học nói chung và dạy học phần Vi sinh vật- Sinh học 10 THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Cách học và quy trình tổ chức dạy cách học phần Vi sinh vật- Sinh học 10 THPT
4 Giới hạn đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu dạy cách học phần Vi sinh vật- Sinh học 10 THPT cho học sinh miền núi
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được quy trình tổ chức dạy cách học và thực hiện quy trình đó dựa trên các hoạt động của từng chủ đề phù hợp với đặc điểm của học sinh miền núi sẽ hình thành các kĩ năng học, nâng cao được chất
Trang 26 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy cách học cho học sinh
Lược sử nghiên cứu về dạy cách học cho học sinh trên thế giới và Việt Nam
6.2 Xây dựng cơ sở lý luận về dạy cách học cho học sinh
6.3 Nghiên cứu thực trạng dạy cách học cho học sinh của giáo viên nói chung và giáo viên miền núi nói riêng ở 3 trường THPT miền núi thuộc Sở giáo dục và Đào tạo Hòa Bình
6.4 Phân tích cấu trúc phần Vi sinh vật-Sinh học 10 THPT làm cơ sở cho việc dạy cách học cho học sinh và xây dựng các chủ đề học tập
6.5 Xây dựng qui trình dạy cách học cho học sinh miền núi phần Vi sinh vật- Sinh học 10 THPT
6.6 Xây dựng mức độ đánh giá các kĩ năng cần có của HS trong quá trình học tập kèm theo bộ câu hỏi/bài tập để đánh giá kĩ năng học tập, kết quả học tập của HS
6.7 Xây dựng các giáo án thực nghiệm theo qui trình để dạy cách học cho học sinh
6.8 Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả dạy cách học cho học sinh theo qui trình
6.9 Xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm để phân tích định lượng và định tính bằng phần mềm Microsof Excel 2010
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những chủ trương của Đảng và Nhà nước, của Bộ giáo dục và đào tạo về các chiến lược phát triển, đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới cách học theo hướng tích cưc hóa người học nói riêng
- Nghiên cứu các công trình khoa học liên quan dạy cách học cho học sinh
- Nghiên cứu các lý thuyết học tập làm cơ sở để xây dựng qui trình dạy cách học cho học sinh
7.2 Phương pháp điều tra thực trạng
Điều tra tình hình giáo viên dạy cách học cho học sinh và điều tra khả năng tự học của học sinh miển núi theo các phương pháp sau:
- Sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu phương pháp hướng dẫn dạy cách học cho HS trong DH sinh học của
GV ở một số trường THPT miền núi thuộc Sở giáo dục và Đào tạo Hòa Bình
- Sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu phương pháp học tập môn sinh học 10 của HS THPT miền núi thuộc
Sở giáo dục và Đào tạo Hòa Bình
- Trực tiếp dự giờ, thăm lớp, kiểm tra kết quả tự học của HS
- Quan sát sư phạm để kiểm tra hứng thú, mức độ tích cực học tập của HS
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Chọn lớp thực nghiệm, phương pháp đạt thực nghiệm và triển khai thực nghiệm
7.4 Phương pháp chuyên gia
Trao đổi lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia về qui trình tổ chức dạy cách học được xây dựng cho đối tượng học sinh miền núi để hoàn thiện qui trình đưa vào thực nghiệm sư phạm
7.5 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm Microsoft , exel và phần mềm SPSS 16.0 để xử lý số liệu xác định các tham số thống kê làm cơ sở phân tích định lượng các kết quả thực nghiệm sư phạm
8 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp dạy cách học cho học sinh nói chung và học sinh miền núi nói riêng
- Xây dựng qui trình tổ chức dạy cách học cho học sinh trong dạy học phần Vi sinh vật - Sinh học 10 THPT Cho đối tượng học sinh miền núi để góp phần nâng cao chất lượng học tập
- Đề xuất các biện pháp tổ chức dạy cách học cho học sinh miền núi phần Vi sinh vật- Sinh học 10 THPT
Trang 39 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Dạy cách học phần Vi sinh vật- Sinh học 10 THPT cho học sinh miền núi
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 4PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Lược sử nghiên cứu về dạy cách học cho học sinh trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Trên thế giới.
Khổng Tử (551- 479 TCN) trong quá trình dạy học cách dạy ông đòi hỏi học trò phải cố gắng tự suy nghĩ.
Để tạo điều kiện cho người học tự suy nghĩ trong dạy học ông chỉ gợi mở cho học trò tự giải đáp các vấn đề còn lại Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà không tự suy ra ba góc khác thì không dạy nữa Học đi đôi với hành Giảng dạy phải phù hợp đối tượng, cần tìm hiểu đặc điểm nhân cách từng học trò, tìm ra phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng Ông nói: với người có tư chất bậc trung trở lên thì mới có thể nói điều cao xa, đối với người bậc trung trở xuống thì không thể nói điều cao xa.[2]
Hàng trăm năm trước, nước Nhật đã thực hiện cuộc Duy Tân Minh Trị, trong đó có chủ trương (Tinh thần Nhật Bản, Tinh hoa phương Tây) nhằm đưa tất cả những quyển sách quý nhất của thế giới trong hầu hết các lĩnh vực đến với mọi người dân và nhà trường là nơi dạy họ cách học, cách đọc sách, cách tự học có hiệu quả nhất để để mỗi ngày, họ dốc sức cho sự học, đọc sách, tự học, tự nghiên cứu để tiếp thu tri thức và văn minh của loài người, cho sự phát triển của bản thân, cho sự phồn thịnh của quốc gia
Thế kỉ 17 – 18, ở các nước châu Âu, các nhà GD nổi tiếng như Comenski, J.J Rousseau cũng đã có những quan điểm phải đưa ra những biện pháp DH hướng HS tìm tòi suy nghĩ, khám phá, sáng tạo, tích cực tự đánh giá kiến thức Những quan điểm này chỉ rõ, không nên cho HS kiến thức có sẵn mà cần phải dạy cho học sinh cách HS tự phát minh ra, tự bồi dưỡng tinh thần độc lập trong quan sát, đàm thoại và trong việc ứng dụng vào thực tiễn.[8]
Tác giả V.P.Xtơrozicozin trong tác phẩm “Tổ chức quá trình dạy học trong trường phổ thông” cũng đã trình bày những nghiên cứu của mình về vai trò của HS trong việc tự học, vị trí của tự học trong học tập, phương pháp tổ chức tự học, những nguyên tắc, điều kiện đảm bảo cho tự học có hiệu quả.[30]
Từ năm 1990, ở Mỹ việc rèn luyện “Kĩ năng nghiên cứu tài liệu ” đã trở thành một trong những nhiệm vụ đào tạo cực kì quan trọng trong nhà trường
Albert Einstein nhà vật lý lý thuyết người Đức, được coi là nhà giáo dục khai phóng nói “Óc tò mò của tuổi
thơ luôn là động cơ của các khám phá, ủng hộ một nền giáo dục nhằm khuyến khích hành động tự do và tính tự trách nhiệm
Các nhà giáo dục nổi tiểng của thế kỉ 20 như Jean Piaget, J.A Komenxki, J.H.Petxtaloxi, JJ.Rutxo, A.Distevec và nhiều nhà sư phạm khác sau này đều có chung một ý tưởng thống nhất rằng trong dạy học cần đặt ra các câu hỏi, vấn đề, tình huống thực tiễn để người học tự lực, tích cực, chủ động lập kế hoạch, tìm kiếm thông tin để , tự khám phá để chiếm lĩnh tri thức [21]
Trên thề giới rất nhiều các công trình đã được thực hiện với mục đích khác nhau nghiên cứu về việc dạy
cách học cho HS như Nghiên cứu về các cách thức học tập của Dansereau [ 67], Nâng cao chất lượng học tập của HS thông qua tự học và nghiên cứu tài liệu của Chalmers(1995), Dạy để học hiệu quả hơn của Tim
McMahon (2004) [95] các nghiên cứu đều đề cập đến dạy cách học cho người học [22]
1.1.2 Ở Việt Nam
Theo nhà nghiên cứu văn hóa Nguyễn Khắc Mai, Giám đốc Trung tâm Minh Triết khi nghiên cứu về Đông Kinh nghĩa thục cho thấy về thực chất Đông Kinh nghĩa thục chính là một cuộc vận động và thực hành cải cách giáo dục rộng lớn, sâu sắc, cơ bản và sớm một cách đáng kinh ngạc, đề cao một phương pháp học tập văn minh, tiến bộ: “Đặt đề mà hỏi Cho phép học trò bàn bạc tha hồ, đối đáp tự do…”
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến vấn đề giáo dục, trong nhiều bài phát biểu, bài viết Bác cũng nhấn mạnh đến tác dụng của tự học Tại hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về công tác huấn luyện và học tập khai
Trang 5mạc ngày 6 tháng 5 năm 1950, Bác đã khuyên học viên “Không phải có thầy thì học, thầy không đến thì đùa Phải biết tự học tập” Ở tác phẩm “ Sửa đổi lối làm việc”(1947) khi nói về công tác huấn luyện cán bộ bác
cũng nhắc nhở “ Lấy tự học làm cốt” [57]
Trong nghị quyết của bộ chính trị về CCGD (11/1/1979) đã viết “Cần coi trọng việc bồi dưỡng hứng thú, thói quen và phương pháp tự học cho HS, hướng dẫn HS biết cách nghiên cứu SGK, thảo luận chuyên đề, ghi chép tư liệu, tập làm thực nghiệm khoa học ”[36 ]
Bài viết về Học và dạy phương pháp học theo cách tiếp cận của li thuyết thông tin GS.TS Trần Bá Hoành
đã phân tích khái quát các đặc điểm của cơ chế trong mô hình thông tin để từ đó đề xuất một số biện pháp dạy cách học ứng với các giai đoạn của cơ chế học tập theo lí thuyết thông tin
Tác giả Trần Bá Hoành với “Kĩ thuật dạy học sinh học” đã đề cập phải chú ý đến rèn luyện phương pháp tự
học[20]
Trong tác phẩm Dạy và học cách tư duy của tác giả Lê Hải Yến nhấn mạnh đến “ Người thầy không chỉ là
người dạy kiến thức mà điều quan trọng và cốt lõi nhất là dạy học trò tư duy” đưa ra mô hình tự học có hiệu quả và một số chiến lược để tự học
Trong đề tài Nghiên cứu, biên soạn tài liệu cách học cho sinh viên đại học sư phạm GS.TS Đinh Quang Báo và cộng sự đã trình bày và hướng dẫn một số cách học cơ bản cho sinh viên sư phạm như cách đọc sách, cách ghi chép, cách thu thập thông tin để giải thích một số vấn đề, cách học bằng lập bản đồ tư duy,, cách học so sánh, cách dùng ẩn dụ, cách tự định nghĩa khái niệm, cách thuyết trình, cách nghiên cứu khoa học , cách sử dụng và khai thác công nghệ thông tin trong QTHT, cách quan sát giờ học, cách học nhóm, cách lập
kế hoạch học tập [18], có thể tham khảo và vận dụng để dạy cách học cho HS ở cấp THPT
1.2 Cơ sở lí luận.
1.2.1 Khái niệm về học.
Với hoạt động học có chủ định thì khái niệm “học” là một khái niệm chủ đạo trong dạy học và giáo dục, có nhiều cách diễn đạt khái niệm học khác nhau:
- Học là hiểu và truyền đạt
- Học là sự tiếp thu thông tin, tạo năng lực
- Học là hội nhập những dạng tri thức mới vào cấu trúc nhận thức
- Học là biến đổi cách trình bày tư duy
- Học là một hoạt động có mục đích với đối tượng, trong đó học sinh là chủ thể, khái niệm khoa học là đối tượng
- Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên
Như vậy theo các cách giải thích trên thì khái niệm học có nội hàm rộng, học còn liên quan đến “tự học” và phát triển năng lực “tự học” để học suốt đời Do đó “phương pháp dạy” phải hướng vào “phương pháp học” [6]
1.2.2 Khái niệm về cách học
Theo thuyết nhận thức ( Piagie, Vưgotski, Leontev ) thì cách học là bao gồm tất cả các cách thức làm việc và tư duy mà HS sử dụng để tổ chức và thực hiện quá trình học tập của mình một cách có hiệu quả [40]
1.2.3 Khái niệm tự học
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tự học:
+ Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn thì: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp….), và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí
Trang 6tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [43]
+ Theo tác giả Lưu Xuân Mới: “Tự học là hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kĩ năng do chính bản thân người học tiến hành ở trên lớp hoặc ngoài lớp, theo hoặc không theo chương trình và SGK đã được qui định ” [29]
1.2.4 Các thành tố của tự học
* Động cơ học tập
* Có những hiểu biết nhất định về quá trình học tập trong mỗi bản thể
* Biết cách tự học:
1.2.6 Quan hệ tuyến tính giữa cách dạy và cách học.
Phương pháp giảng dạy của giáo viên (Cách dạy) và cách học của HS có mối quan hệ tuyến tính với nhau, phương pháp giảng dạy của giáo viên sẽ thúc đẩy và có ý nghĩa quyết định đến tích tích cực chủ động, sáng tạo trong nhận thức của học sinh và cách thức học tập, tự học, tự nghiên cứu, sự tập trung chú ý trong giải quyết các nhiệm vụ học tập, ý trí, khả năng linh hoạt để đáp ứng lại những tình huống khác nhau, giải quyết vấn đề của người học
1.2.7 Phân loại các cách học
Trong tác phẩm Học và dạy cách học, các tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo đã đưa
ra quan niệm về cách học là cách tác động của chủ thể đến đối tượng học vì vậy cách học rất đa dạng gồm: + Tác động trực tiếp
+ Tác động qua hợp tác: Phương pháp hợp tác
+ Tác động qua thông tin phản hồi
Các tác giả Đinh Quang Báo, Nguyễn Văn Đản, Trịnh Nguyên Giao, Vũ Thị Sơn, Phạm Thị Kim Anh
trong đề tài Nghiên cứu, biên soạn tài liệu cách học cho sinh viên đại học sư phạm đã đưa ra phân loại các
cách học như sau:
+ Phân loại cách học theo các mục tiêu học:
+ Phân loại cách học theo mô hình lí thuyết thông tin:
+ Phân loại cách học theo tính chất nội dung học:
+ Phân loại cách học theo nguồn cung cấp thông tin:
+ Phân loại cách học theo tính xã hội của việc học:
+ Phân loại cách học theo mục đích lí luận dạy học:
1.3 Cơ sở thực tiễn dạy cách học ở các trường THPT ở Việt Nam
1.3.1.Thực trạng chất lượng dạy và học ở một số trường THPT miền núi thuộc Sở giáo dục và Đào tạo Hòa Bình
Sử dụng phương pháp phỏng vấn Hiệu trưởng, GV thuộc 15 trường THPT miền núi thuộc Sở giáo dục và Đào tạo Hòa Bình cho thấy giáo viên thường chỉ sử dụng những câu hỏi mang tính tái hiện và ít sử dụng những câu hỏi mang tính tư duy sâu, sáng tạo và những câu hỏi, bài tập gắn liền với những tình huống trong thực tiễn đời sống lao động và sản xuất, chỉ hướng HS đơn giản là đọc lại những gì trong SGK, có thể đọc và hiểu nhưng khả năng vận dụng kiến thức và sáng tạo thì chưa cao Do đó chưa phát huy được khả năng tư duy sáng tạo, năng lực tự nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, chất lượng dạy và học ở các trường THPT miền núi thuộc các huyện vùng sâu xa của Tỉnh Hòa Bình còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực cho xã hội trong giai đoạn hiện nay
1.3.2 Thực trạng giáo viên dạy cách học cho học sinh miền núi
1.3.2.1 Nội dung, đối tượng, hình thức điều tra
1.3.2.2 Kết quả điều tra
Trang 7Kết quả điều tra cho thấy phần lớn GV chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy cách học và rèn luyện các kĩ năng học tập cho HS miền núi mà vẫn còn coi trọng việc truyền thụ hết nội dung kiến thức của bài dạy theo quy định, mặc dù cũng nhận thức được tầm quan trọng của việc rèn luyện các kĩ năng học tập cho HS xong còn chưa thực sự chú ý đến việc dạy học sinh cách học, học sinh chưa thấy được ý nghĩa môn học nên chưa yêu thích môn học
1.3.3.Thực trạng cách học của học sinh miền núi thuộc Sở giáo dục và Đào tạo Hòa Bình
Quen với cách học từ các lớp dưới là ghi chép cẩn thận những gì thầy cô giáo nói chưa nghe rõ thì hỏi lại, chưa biết sử dụng SGK để tự học, tự chiếm lĩnh tri thức, chưa biết cách học như thế nào cho hiệu quả cũng như chưa từng suy ngẫm đến việc mình cần phải học như thế nào để đạt được hiệu quả cao
CHƯƠNG 2 DẠY CÁCH HỌC PHẦN VI SINH VẬT – SINH HỌC 10 CHO HỌC SINH MIỀN NÚI SỞ GD&ĐT TỈNH HÒA BÌNH 2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung sinh học 10 nói chung và phần 3 Sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10 THPT nói riêng
2.1.1 Phân tích cấu trúc, nội dung sinh học 10 THPT
Chương trình Sinh học 10 THPT gồm 3 phần như sau:
Phần một: Giới thiệu chung về thế giới sống
Phần hai: Sinh học tế bào (Thành phần hóa học của tế bào; cấu trúc tế bào; chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào; phân bào)
Phần ba: Sinh học vi sinh vật (Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở VSv; sinh trưởng, sinh sản của VSV; virut và bệnh truyền nhiễm)
Phần I Giới thiệu chung về thế giới sống , giới thiệu về các cấp độ của thế giới sống, từ đơn giản đến phức tạp, qua đó khái quát cho học sinh về sinh giới tạo cho HS một nền tảng cơ bản để sẵn sàng thu thập và sắp xếp kiến thức mới lên đó
Phần II trở đi chương trình đi theo một trật tự logic theo từng cấp độ tổ chức từ đơn giản đến phức tạp cụ thể phần 2 trình bày kiến thức về phân tử, tế bào, Phần III trình bày kiến thức về cơ thể đơn bào và virut cơ thể sống chưa có cấu tạo tế bào nhưng lại có tác động rất lớn đến sự sống của các sinh vật trong thế giới sống Như vậy có thể thấy nội dung chương trình SH 10 đã thể hiện hưởng tiếp cận hệ thống, hướng đồng tâm mở rộng và logic cấu trúc.ngoài ra nội dung chương trình còn chú trọng phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức lí thuyết, năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn và kĩ năng thực hành
2.1.2 Phân tích cấu trúc, nội dung phần 3 Sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10 THPT để xây dựng các chủ đề học tập.
Phần III Sinh học vi sinh vật gồm 3 chương với 19 bài (sách nâng cao), 12 bài (sách cơ bản).:
Chương 1: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV:
Chương này đề cập đến các kiểu dinh dưỡng và chuyển hoá vật chất rất đa dạng ở VSV thông qua các quá trình phân giải và tổng hợp các chất, đồng thời cũng nêu lên vai trò của VSV trong thiên nhiên và những ứng dụng của nó đối với đời sống con người
Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của VSV
Đưa ra khái niệm sinh trưởng của VSV và điểm khác về sinh trưởng của VSV so với các sinh vật khác, qui luật sinh trưởng trong nuôi cấy liên tục, nuôi cấy không liên tục, cơ sở của công nghệ vi sinh, đồng thời nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của VSV và các hình thức sinh sản ở VSV
Chương 3: Virut và bệnh truyền nhiễm:
Trang 8Đề cập tới các dạng virut, sự nhân lên của virut trong tế bào chủ và mối quan hệ của nó với các sinh vật khác Đồng thời cũng nói đến các phương thức truyền bệnh của virut, các ứng dụng của virut trong thực tiễn Cuối cùng là giới thiệu về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch Cuối phần ba có bài ôn tập về các kiến thức VSV Cuối mỗi chương đều có các bài thực hành nhằm minh hoạ, củng cố hay phát triển nhận thức của HS
Có thể tóm tắt nội dung kiến thức phần ba vi sinh vật như sau:
Chương Kiến thức khái niệm Kiến thức cơ chế, quá
trình
Kiến thức ứng dụng thực tiễn
Chương 1:
Chuyển
hoá vật
chất và
năng
lượng ở
VSV
VSV, môi trường, kiểu dinh dưỡng, quang tự dưỡng, hoá tự dưỡng, quang dị
dưỡng, hoá dị dưỡng, hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men,
Quá trình chuyển hoá
vật chất và năng lượng
ở VSV, quá trình hô hấp, lên men, len men lactic, lên men etylic, quá trình phân giải, tổng hợp các chất: lipit, protein, polysaccarit, axit nucleic,
Nuôi cấy các VSV khác nhau để tạo
ra các sản phẩm phục vụ đời sống con người như: sản xuất sinh khối, thu protein đơn bào bổ sung vào thức ăn, thu aa, thu các sản phẩm có hoạt tính sinh học cao…
Chương 2:
Sinh
trưởng và
sinh sản
của VSV
Sinh trưởng, nuôi cấy không liên tục, nuôi cấy liên tục, pha sinh trưởng, sinh sản, phân đôi, nảy chồi, bào tử,
Quá trình sinh trưởng của
quần thể VSV, Quá
trình sinhsản, phân đôi, nảy chồi, sinh sản bằng bào tử
Sử dụng nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, tia bức xạ, các hoá chất…thích hợp để nuôi cấy VSV có ích hoặc tạo điều kiện bất lợi về các yếu tố trên để kím hãm sự sinh trưởng của VSV và tiêu diệt chúng
Chương 3:
Virut và
bệnh
truyền
nhiễm
Virut, capsit, nucleocapsit, capsome, virut ôn hoà, virut độc, AIDS, HIV, VSV cơ hội, bệnh cơ hội, kí sinh, bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, miễn dịch không đặc hiệu, miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào, interferon
Chu trình nhân lên của virut Cơ chế tác động của miễn dịch đặc hiệu và các loại miễn dịch không đặc
hiệu
Sử dụng virut để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người như vacxin, insulin, sử dụng trong công nghệ gen…
Nhận biết và biết cách phòng tránh các bệnh truyền nhiễm
2.1.3 Xây dựng các chủ đề học tập phần vi sinh vật- sinh học 10 THPT.
2.1.3.1 Khái niệm chủ đề trong dạy học.
- Là đơn vị kiến thức trọn vẹn, khi học xong chủ đề người học có thể vận dụng kiến thức đã học để giải
quyết một vấn đề trong thực tiễn hoặc giải quyết một vấn đề trong bối cảnh mới
- Dạy học theo chủ đề là quá trình tổ chức cho HS tiếp cận, khai thác, khám phá vấn đề học tậpđể lĩnh hội và vận dụng vào giải quyết tình huống nhận thức hay thực tiễn Dạy học theo chủ đề là kết hợp giữa dạy học truyền thống và dạy học hiện đại
2.1.3.2 Vai trò của dạy học theo chủ đề.
- Xâu chuỗi được các kiến thức riêng rẽ thành kiến thức hệ thống để vận dụng và áp dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Giúp HS hiểu trọn vẹn một nội dung kiến thức và vận dụng nó vào một phạm vi rộng và sâu sắc hơn từ đó hình thành thói quen gắn lí thuyết với thực tiễn trong bối cảnh cụ thể
Trang 9- Giúp đảm bảo hiệu quả hoạt động trong quá trình dạy và học hướng đến mục tiêu sử dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống đa dạng và phong phú
- Dạy học theo chủ đề là tiền đề đảm bảo dạy học tích hợp có hiệu quả cao
- Dạy học theo chủ đề là dạy học định hướng hành động hình thành các năng lực cần thiết trong đó có năng lực HS tự tìm tòi, sáng tạo, nâng cao hiệu quả học tập và biết cách học, tự học hướng tới có khả năng học tập suốt đời
2.1.3.3 Quy trình xây dựng các chủ đề phần vi sinh vật- sinh học 10 THPT.
Để xây dựng các chủ đề học tập phần vi sinh vật- sinh học 10 THPT Chúng tôi vận dụng quy trình 4 bước của T.S Nguyễn Kim Loan (2016) như sau:
Bước 1: Xác định tên chủ đề, mục tiêu chủ đề cần đạt
Bước 2: Xác định nội dung kiến thức của chủ dề
Bước 3: Xác định các hoạt động dạy học chính cho từng chủ đề
Bước 4: Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá cho từng chủ đề
Mỗi chủ đề xây dựng cần trả lời đầy đủ các câu hỏi sau:
1 Đối tượng nghiên cứu là gì? Có chức năng như thế nào?
2 Hoạt động của đối tượng và vai trò của nó?
3 Sự hiểu biết đối tượng giải quyết được những vấn đề gì trong thực tiễn cuộc sống?
4 Cần làm gì để bảo vệ và khai thác lợi ích của đối tượng và ngăn chặn các tác hại của đối tượng?
2.1.3.4 Các chủ đề học tập được xây dựng ở phần vi sinh vật – sinh học 10 THPT.
Chủ đề 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Chủ đề 2: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Chủ đề 3: Virut và bệnh truyền nhiễm
2.2 Dạy cách học phần Vi sinh vật- Sinh học 10 THPT cho học sinh miền núi.
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng qui trình dạy cách học.
2.2.1.1 Quán triệt mục tiêu dạy học.
Mục tiêu dạy học được quá triệt đó là: mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ Ở đây nhấn mạnh mục tiêu kĩ năng đó là thông qua nội dung tri thức HS phải tìm ra phương pháp học tối ưu Mỗi một nội dung tri thức có đặc thù riêng vì vậy HS cần phải tìm được cách học phù hợp
2.2.1.2 Tổ lại các bài học theo từng loại kiến thức bằng chủ đề cho HS tìm ra cách học.
2.2.1.3 Sử dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.
2.2.1.4 Kết hợp tự học cá nhân với sự hỗ trợ của nhóm học tập.
2.2.1.5 Các bước của quy trình dạy tự học phải phù hợp với đặc điểm tâm lí trí tuệ học sinh miền núi 2.2.2 Qui trình dạy cách học sinh học cho học sinh miền núi tỉnh Hòa Bình bằng chủ đề học tập thông qua các hoạt động.
2.2.2.1 Quy trình dạy cách học cho HS
Gồm các giai đoạn cơ bản, mỗi giai đoạn lại chia thành từng bước như sau:
Trang 10
2.2.2.2 Giải thích sơ đồ
2.2.2.3 Ví dụ minh họa dạy cách học cho HS miền núi theo chủ đề thông qua các hoạt động 2.2.3.Tiêu trí đánh giá các kĩ năng học của học sinh phần ba vi sinh vật – Sinh học 10 THPT.
Giai đoạn 1:
Chuẩn bị
Bước 1: Xây dựng các chủ đề phần VSV theo hướng tích hợp nội môn và liên môn
Bước 2: Tổ chức tập huấn để hướng dẫn cho HS cách học từng loại kiến thức, các kênh thông tin có từ SGK, cách xây dựng các
sơ đồ khái niệm, sơ đồ Graph, lập bảng so sánh theo chủ đề
Bước 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập định hướng theo mục tiêu từng chủ đề để hướng dẫn HS cách học qua từng hoạt động
Bước 4: Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK theo từng chủ đề dựa trên các câu hỏi/bài tập định hướng trong mỗi hoạt động học tập của chủ đề
Bước 5: HS nghiên cứu tài liệu, xác định hình thức tóm tắt nội dung theo các hoạt động của chủ đề
Bước 6: Tổ chức thảo luận nhóm
Bước 7: Tổ chức thảo luận lớp (nếu cần)
Giai đoạn 2:
Tổ chức dạy cách học
cho HS qua chủ đề
Bước 8: Tự đánh giá
Bước 9 : Đánh giá đồng đẳng
Bước 10: GV đánh giá
Giai đoạn 3:
Đánh giá kết quả
việc học cách học