Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất thi công công trình trong các doanh nghiệp xây dựng nên trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần hạ tần
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây có rất nhiều biến động, Việt Nam cũng chịu tác động Lạm phát tăng cao, thị trường tài chính khó khăn là mối lo ngại của rất nhiều doanh nghiệp Các doanh nghiệp xây dựng cũng phải vận đông không ngừng để tồn tại và phát triển, với sự nỗ lực hết mình đã góp phần tạo nên nét bản sắc văn hóa, thẩm mỹ và phong cách kiến trúc rất riêng của Việt Nam được bạn bè trên thế giới công nhận
Ngành xây dựng với đặc điểm nổi bật là sản phẩm của ngành có kết cấu phức tạp, đa dạng, có quy mô lớn, thời gian thi công dài, mang tính thời vụ cao và chịu nhiều rủi ro của thiên nhiên Do đó, doanh nghiệp xây lắp gặp không ít khó khăn trong việc quản lý và sử dụng vốn Muốn quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì việc hạch toán kế toán là không thể thiếu Là một khâu quan trọng của tài chính kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất luôn đầu tư của doanh nghiệp Nhờ số liệu mà kế toán cung cấp, nhà quản lý có thể theo dõi, tính toán chi phí của từng công trình, từng giai đoạn sản xuất, từ đó đối chiếu và so sánh với số liệu dự toán tìm ra nguyên nhân và đưa ra các quyết định đúng đắn
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất thi công công trình trong các doanh nghiệp xây dựng nên trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần hạ tầng đô thị và xây dựng Cavaco, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công tycổ phần hạ tầng đô thị và xây dựng Cavaco” làm mục tiêu nghiên cứu và trình bày trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, chuyên đề còn bao gồm các nội dung chính:
SVTT: Mai Ngọc Hà GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hương 1
Trang 2Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần hạ tầng đô thị và xây dựng Cavaco
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần hạ tầng đô thị và xây dựng Cavaco
Để hoàn thành bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô trong trường Đại học Công Đoàn cũng như các anh chị trong Công ty cổ phần hạ tầng đô thị và xây dựng Cavaco Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô giáo trong trường; sự quan tâm, sắp xếp thời gian và tạo điều kiện của Ban giám hiệu, Khoa Kế Toán để em được đi thực tập và vận dụng kiến thức
đã học vào thực tế Đặc biệt, em xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Hương - giáo viên hướng dẫn - người đã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình cho em, giúp em giải quyết được những vướng mắc trong quá trình thực tập và hoàn thành bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp này một cách hiệu quả
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc, các phòng ban trong Công ty cổ phần hạ tầng đô thị và xây dựng Cavaco Đặc biệt là phòng Kế toán nơi em thực tập, các anh chị trong phòng Kế toán đã chỉ bảo tận tình công việc và cung cấp các số liệu cần thiết để em hoàn thành quá trình thực tập ở công ty và hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Do trình độ và kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình làm bài Em rất mong nhận được sự góp
ý của các thầy cô giáo và các anh chị trong công ty Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian vừa qua
Trang 3Sau cùng, em xin kính chúc toàn thể quý thầy cô trường Đại học Công Đoàn cùng các anh chị trong Công ty cổ phần hạ tầng đô thị và xây dựng Cavaco luôn dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công tác.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014.
Sinh viên
Mai Ngọc Hà
SVTT: Mai Ngọc Hà GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hương 3
Trang 41.1.1.1 Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp: là toàn bộ chi phí về
lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất: Bao gồm 4 khoản mục
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ dung trực tiếp vào việc xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm chi phí tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng, lắp đặt các công trình và công nhân phục vụ thi công các công trình (kể cả công nhân vận chuyển , bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị thi công, thu dọn hiện trường) Khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm toàn bộ chi phí liên quan đến sử dụng máy thi công để xây dựng, lắp đặt công trình Khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong tổ đội xây dựng hoặc xí nghiệp xây dựng như: chi phí nhân viên quản
lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ
Trang 5nghiệp Được hạch toán vào khoản mục này còn bao gồm: các khoản trích theo tiền lương và tiền ăn ca của công nhân sản xuất và công nhân điều khiển máy thi công Chi phí sản xuất chung được phân bổ đều cho các công trình, hạng mục công trình.
1.1.2 Giá thành sản phẩm.
1.1.2.1 Giá thành sản phẩm xây lắp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan đến khối lượng xây lắp đã hoàn thành.1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
Giá thành dự toán xây lắp: là chỉ tiêu giá thành được xác định theo định mức và khung giá để hoàn thành khối lượng xây lắp
Giá thành dự toán = Chi phí trực tiếp + Chi phí chung
Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu giá thành được xác định trên cơ sở giá thành dự toán gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
Giá thành thực tế: là chỉ tiêu giá thành được xác định sau khi công trình được hoàn thành dựa trên các chi phí sản xuất phát sinh thực tế
Ngoài ra giá thành sản phẩm xây lắp còn được xác định theo phạm vi phát sinh chi phí, bao gồm hai chỉ tiêu:
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu giá thành được xác định trên cơ sở các
chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi tổ đội sản xuất,xí nghiệp xây lắp
Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu giá thành được xác định trong phạm vi
toàn doanh nghiệp bao gồm giá thành sản xuất và các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành
Trang 6 Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất (+) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho các khối lượng xây lắp hoàn thành.
Giá thành hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (+) Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (-) Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Hoạt động xây lắp là sự thống nhất hai mặt khác nhau của một
quá trình, trong đó chi phí thể hiện mặt hao phí sản xuất và giá thành thể hiện kết quả sản xuất Chúng đều là biểu hiện bằng tiền của lao động sống
và lao động vật hóa Tuy nhiên, xét về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành có sự khác nhau Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến cả sản phẩm
dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Ngược lại, giá thành sản phẩm không bao gồm sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại chứa đựng chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang của kỳ trước chuyển sang
Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong một kỳ tính giá được thể hiện bằng công thức sau:
Giá thành sp = CPSX dở dang + CPSX phát sinh – CPSX dở dang
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành của sản phẩm hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí của chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cao hay thấp.Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất
1.1.4 Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Trang 7Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1 cách khoa học, hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn 1 cách tiết kiệm,
có hiệu quả Từ đó, tạo điều kiện phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Đó cũng chính là 1 trong những biện pháp quan trọng tạo cho doanh nghiệp ưu thế trong cạnh tranh
Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm,
là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm với nội dung chủ yếu thuộc về kế toán quản trị, cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp Song nó lại là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán khác cũng như chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí
Trang 8- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp.
Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp
cụ thể có thể xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại, toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng sản xuất, từng đội sản xuất, từng đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình
Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng công trình, từng hạng mục công trình
1.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Do có sự khác nhau về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên để đáp ứng yêu cầu kế toán cần phải lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí phù hợp với từng đối tượng
1.2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình,hạng
mục công trình.
Theo phương pháp này, chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp riêng cho công trình, hạng mục công trình đó Giá thành thực tế là tổng chi phí được tập hợp cho từng đối tượng
kể từ khi khởi công đến lúc hoàn thành
1.2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng.
Các chi phí phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào thì sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn hàng đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thực tế của đơn đặt hàng đó
1.2.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo khối lượng công việc
hoàn thành.
Toàn bộ chi phí phát sinh trong 1 thời kỳ nhất định được tập hợp cho từng đối tượng chịu phí Giá thành thực tế của khối lượng công việc hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối lượng xây lắp
Trang 91.2.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các đơn vị hoặc khu
vực thi công.
Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công, trong mỗi đơn vị chi phí lại tập hợp theo mỗi đối tượng chịu phí như: công trình, hạng mục công trình… Khi các công trình, hạng mục công trình hoàn thành
kế toán tiến hành tính giá thành bằng phương pháp thích hợp
Trong các doanh nghiệp xây lắp mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng một
hoặc một số phương pháp tập hợp chi phí nêu trên, nhưng thực tế có 1 số yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng Do vậy, kế toán ngoài việc tập hợp chi phí liên quan đến một hay nhiều đối tượng còn phải phân bổ các khoản chi phí này một cách hợp lý và chính xác cho từng đối tượng liên quan
Có 2 phương pháp phân bổ thường dùng:
- Phương pháp phân bổ trực tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường
hợp những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến đối tượng hạch toán chi phí Ta căn cứ vào chứng từ gốc về phát sinh để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng 1 cách độc lập
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí khác nhau, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó ta tiến hành tập hợp chi phí chung cho các đối tượng
và cuối kỳ lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí này cho từng đối tượng hạch toán chi phí Công thức phân bổ như sau:
Ci = C/ T x Ti
Trong đó:
T : Tổng tiêu thức lựa chọn phân bổ
Ti: Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng i
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
Ci: Chi phí phân bổ cho đối tượng i
1.2.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng
Trang 10công trình, hạng mục công trình.
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quan trực tiếp đến công trình, hạn mức công trình trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quan theo tiêu thức thích hợp
Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành
1.2.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.
1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị
nguyên vật liệu chính, phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dung cho máy thi công) dung trực tiếp cho việc lắp đặt, xây dựng các công trình, hạng mục công trình Nguyên vật liệu trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó Trường hợp không tính riêng được thì phải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao, theo khối lượng thực hiện
b) Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 621 “ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp của doanh nghiệp xây lắp Tài khoản này cuối kỳ không có
số dư và được chi tiết cho từng công trình
Trang 11Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng): chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 … Tổng giá thanh toán
Nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho hoặc bán thu hồi kế
toán ghi:
Nợ TK 152, 11, 112 … Giá trị thu hồi
Có TK621 (chi tiết đối tượng): Ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình
Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 621 (chi tiết theo từng đối tượng)
1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a) Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh (tiền lương, tiền công phải trả cho lao động thuộc danh sách do doanh nghiệp quản lý và lao động thời vụ thuê ngoài theo từng loại công việc cụ thể, chi tiết theo từng đối tượng) Doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng hai hình thức lương là: lương theo sản phẩm và lương theo thời gian
b) Chứng từ và tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 – chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp hay lắp đặt các công trình, công nhân phục vụ thi công (vận chuyển, bốc dỡ, thu dọn hiện trường…) Nội dung kết cấu tài khoản này như sau:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): chi phí nhân công trực tiếp
Có T 334: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương
- Bảo hiểm
c) Phương pháp kế toán:
Trang 12Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, kế toán ghi:
Nợ Tk 622: chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389): phải trả, phải nộp khác
Trích tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: chi phí phải trả
Cuối kỳ kế toán, tính toán kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (phần chi phí NCTT vượt mức bình thường)
Có TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
1.2.4.3 Kế toán chi phí máy thi công
a) Nội dung:
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức bằng máy thì không sử dụng Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” mà hạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các
Trang 13thường không tính vào giá thành công trình xây lắp mà được kết chuyển ngay vào TK 632.
b) Chứng từ và tài khoản sử dụng: Để theo dõi và hạch toán chi phí máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623
c) Phương pháp kế toán:
Trường hợp máy thi công thuê ngoài toàn bộ chi phí thuê máy thi công tập hợp vào TK 623, kế toán ghi:
Nợ TK 623: Giá thuê chưa thuế
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331… Tổng giá thanh toán
Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng Các chi phí liên quan đến máy thi công được tập hợp riêng theo từng nội dung chi phí, cuối
kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đối tượng, kế toán ghi:
Nợ TK 623 (chi tiết tài khoản cấp 2): chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 334, 152, 111, 112, 214…
Trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng: Toàn bộ các chi phí liên quan đến đội máy thi công được hạch toán riêng vào tài khoản
621, 622, 627 (chi tiết đội máy thi công) Cuối kỳ tổng hợp các chi phí vào
TK 154 (1543) – chi tiết đội máy thi công và tính giá thành ca máy, giờ máy, từ đó xác định giá trị mà đội máy thi công đã phục vụ cho từng đối tượng:
- Trường hợp các đội trong công ty không hạch toán kết quả riêng mà thực hiện phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau, kế toán ghi:
Nợ TK 623 (chi tiết theo từng đối tượng): giá trị phục vụ cho các đối tượng.Có TK 154 (1543 – chi tiết đội máy thi công: giá thành dịch
vụ của đội máy thi công phục vụ cho các đối tượng
- Trường hợp các đội thi công trong công ty hạch toán kết quả riêng (doanh nghiệp thực hiện phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau), trước hết phản ánh giá vốn mà đội thi công đã cung cấp cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:Nợ TK 632: Giá thành máy thi công tiêu thụ nội bộ.Có Tk 154 (1543 – chi tiết đội máy thi công): kết chuyển giá thành sản xuất của đội máy thi công tiêu thụ nội
Trang 14bộ.Phản ánh doanh thu của một số giờ máy hoặc ca máy đã phục vụ cho từng công trình, hạng mục công trình:Nợ TK 623: giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
- Trường hợp đội máy thi công phục vụ cho bên ngoài, ngoài việc phản ánh giá vốn ở trên kế toán còn phản ánh doanh thu của dịch vụ cung cấp, ghi:Nợ TK 111, 112… Tổng giá thanh toán.Có TK 511: Doanh thu bán hàng Có TK 333 (3331): Thuế GTGt đầu ra phải nộp (nếu có)
1.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
a) Nội dung:
Chi phí sản xuất chung được tập hợp chi tiết theo từng yếu tố tương
tự như các doanh nghiệp khác Ngoài ra kế toán chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp còn bao gồm các khoản trích theo tiền lương và tiền ăn ca của công nhân sản xuất, công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công, chi phí đi vay được vốn hóa vào giá trị sản xuất dở dang, chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp
b) Chứng từ và tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 – chi phí sản xuất chung
Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung TK 627 không có số dư cuối kỳ
c) Phương pháp kế toán:
Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh theo từng đội, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (chi tiết tài khoản cấp 2): chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338…
Trang 15Nợ TK 152, 111, 112, 131… giá trị thu hồi nhập kho hay tổng giá thanh toán của vật liệu, phế liệu nhượng bán.
Có TK 627: ghi giảm chi phí sản xuất chung
1.2.4.5 Kế toán chi phí trả trước
a) Nội dung: Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó Đây là khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán Xu hướng của các nhà kế toán hiện nay là những chi phí trả trước nào chỉ liên quan đến một năm tài chính thì chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh mà không cần phân bổ (trừ 1 số khoản như giá trị bao bì luân chuyển xuất dùng hay giá trị đồ dùng xuất cho thuê…), còn đối với những khoản chi phí trả trước liên quan đến từ hai năm tài chính trở lên thì đưa vào chi phí trả trước dài hạn Thuộc chi phí trả trước
có thể gồm những khoản sau:
- Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần (từ 2 lần trở lên)
- Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định ngoài kế hoạch
- Tiền thuê TSCĐ, phương tiện kinh doanh… trả trước
- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dung cho thuê xuất dùng
- Dịch vụ mua ngoài trả trước (điện, điện thoại, nước…)
- Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông , bến bãi…
- Lãi tiền vay trả trước
- Lỗ về tỷ giá hối đoái trong giai đoạn xây dựng cơ bản (thời kỳ trước hoạt động của doanh nghiệp)
- Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh, sang chế… (giá trị chưa tính vào tài sản cố định vô hình)…
Trang 16sản xuấ, kinh doanh của kỳ phát sinh và việc chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các kỳ kế toán trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.
TK 242 “ chi phí trả trước dài hạn” : tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều liên độ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các niên độ kế toán sau
c) Phương pháp kế toán:
Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản này như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí trả trước thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ này
Về nguyên tắc, các khoản chi phí trả trước phải phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí trong các năm tài chính có liên quan Bởi vậy việc tính
và phân bổ chi phí trả trước đã phát sinh vào các kỳ hoạch toán phải được
kế hoạch hóa chặt chẽ trên cơ sở các dự toán chi phí và kế hoạch phân bổ chi phí Trong một năm tài chính, kế toán có thể phân bổ đều cho các tháng nếu xét thấy cần thiết
Khi phát sinh các khoản chi phí ngắn hạn kế toán ghi:
Nợ TK 142: Tập hợp chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (1532, 1533, 111, 112, 331…): giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng và các chi phí trả trước ngắn hạn khác thực tế phát sinh
Hàng tháng (hoặc khi kết thúc việc cho thuê đồ dùng hay thu hồi bao
bì luân chuyển nhập kho), kế toán xác định giá trị hao mòn của mỗi lần xuất dùng và ghi tăng chi phí tương ứng:
Nợ TK liên quan (152, 153, 641,…): GTHM tính vào chi phí mua hàng hay bán hàng
Có TK 142: GTHM của bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê tính vào CP
Trang 17Đối với các khoản chi phí trả trước dài hạn (có liên quan đến từ hai năm tài chính trở lên) khi phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 242: Tập hợp chi phí trả trước dài hạn phát sinh
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (1531, 2413, 341, 111, 112,…) : Các khoản chi phí trả trước dài hạn thực tế phát sinh
Căn cứ vào kế hoạch phân bổ chi phí trả trước dài hạn, tiến hành phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh cho đối tượng chịu chi phí trong năm tài chính
Nợ TK 241: Tính vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Nợ TK 635: Tính vào chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK 627, 242, 642: Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Có TK 242: Phân bổ dần chi phí trả trước dài hạn vào chi phí XDCB hay chi phí SXKD trong kỳ
1.2.4.6 Kế toán chi phí phải trả
a) Nội dung: Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trước) là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán Xu hướng của các nhà kế toán là những khoản chi phí phải trả nếu chỉ liên quan đến một năm tài chính thì không cần trích trước, ngược lại những khoản chi phí liên quan từ 2 năm tài chính trở lên sẽ được đưa vào dự toán để trích trước Thuộc chi phó phải trả trong doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch
- Thiệt hại về ngừng sản xuất theo kế hoạch
- Trích trước chi phí tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất nghỉ
phép theo kế hoạch
- Lãi tiền vay chưa đến hạn trả
- Tiền thuê TSCĐ, mặt bằng kinh doanh, công cụ, dụng cụ…
chưa trả
- Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp
b) Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí phải trả, kế toán sử dụng tài khoản 335
“ chi phí phải trả” Tài khoản này có kết cấu và nội dung như sau:
Bên nợ: Tập hợp các chi phí phải trả thực tế phát sinh
Trang 18Bên có: Các khoản chi phó phải trả được ghi nhận (đã trích trước) vào chi phí trong kỳ theo kế hoạch.
Số dư có: Các chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh
c) Phương pháp kế toán:
Định kỳ , căn cứ vào kế hoạch tiến hành trích trước chi phí phải trả vào chi phí kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642…
Có TK 335: Trích trước chi phí phải trả
Phản ánh các chi phí phải trả thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Chi phí phải trả thực tế phát sinh
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331: Các khoản phải trả với bên ngoài
Có TK 334: Tiền lương phép phải trả cho công nhân sản xuất
Có TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch
Có TK 111, 112, 152… Các chi phí khác
Trường hợp chi phí phải trả thực tế phát sinh lớn hơn tổng chi phí phải trả đã ghi nhận thì khoản chênh lệch được bổ sung ghi tăng chi phí:
Nợ TK 622, 627, 641, 642…
Có TK 335: Bổ sung khoản chênh lệch vào chi phí
Trường hợp chi phí phải trả thực tế phát sinh nhỏ hơn tổng chi phí phải trả đã ghi nhận thì khoản chênh lệch được ghi giảm chi phí liên quan
Nợ TK 335: Khoản chênh lệch ghi giảm chi phí
Có TK 622, 627, 641, 642…
1.2.4.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Sau khi đã tập hợp các khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công) cuối tháng toàn bộ được tổng hợp lại để phục vụ cho công tác tính giá thành
1.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
1.2.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung: Phương pháp này được áp dụng đối với những sản phẩm
có chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho sản
Trang 19phẩm hoàn thành nên trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính.
1.2.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phaarm hoàn thành tương đương
Nội dung: Phương pháp này thường được áp dụng đối với những sản phẩm có thể đánh giá được mức độ (tỷ lệ phần trăm) hoàn thành của sản phẩm dở dang Tiêu chuẩn đánh giá thường được căn cứ vào giờ công hoặc tiền lương định mức Theo phương pháp này, kế toán doanh nghiệp phải quy đổi số sản phẩm dở dang thành số sản phẩm hoàn thành theo mức
độ hoàn thành tương đương Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn chi phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã tiêu hao
- Xác định chi phí nguyên vật liệu chính nằm trong sản phẩm dở dang:
- Xác định các chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang:
1.3 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
1.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Do có sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành 1 đơn
vị, việc hạch toán quá trình sản xuất có thể có thể phân làm hai giai đoạn là giai đoạn xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và giai đoạn xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là xác định đối tượng
mà hao phí vật chất của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh
Trang 20Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm đều có 1 dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành được xác định là các công trình, các giai đoạn công việc, các khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành.
Việc xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp với đặc điểm, điều kiện của doanh nghiệp xây lắp giúp cho kế toán mở sổ và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp
dễ dàng
Theo phương pháp này thì tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính thức là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó
Trong trường hợp công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng hoàn thành xây lắp bàn giao thì:
Trang 21Trong đó:
DDK,DCK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
CPS: Chi phí phát sinh trong kỳ
J: Giá thành một đơn vị sản phẩm
QHT: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với loại hình doanh nghiệp có quy mô công nghệ kiểu phức tạp liên tục
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, tổ chức sản xuất nhiều và
ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục Kỳ tính giá thành là định kỳ hang tháng phù hợp với kỳ báo cáo, có 2 trường hợp:Đối tượng tính giá thành chỉ là sản phẩm ở giai đoạn cuối.Đối tượng tính giá thành vừa là thành phẩm ở giai đoạn cuối vừa là sản phẩm ở từng giai đoạn.Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:
Đối tượng tính giá thành trong trường hợp này là nửa thành phẩm Theo phương án này, kế toán giá thành căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp từng giai đoạn để tính giá thành đơn vị và giá thành của nửa thành phẩm lần lượt từ giai đoạn trước kết chuyển sang giai đoạn sau cho đến khi tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn cuối
Sơ đồ trình tự tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:
Trang 22* Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm:
Đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở giai đạon cuối cùng, để tính được giá thành thì trình tự các bước như sau:
- Căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn chế biến để tính ra chi phí sản xuất của giai đoạn đó trong thành phẩm:Công thức tính:
Trong đó:
Czi : Chi phí sản xuất của thành phẩm trong giai đạon i
DDki : sản phẩm dở dang đầu kỳ giai đoạn i
STP : Số lượng thành phẩm
Sdi : Số lượng sản phẩm dở dang ở giai đoạn i
Trang 23Chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm đã tính được
sẽ kết chuyển song song từng khoản mục để tổng hợp tính ra tổng giá thành
và giá thành đơn vị của chúng
Giá thành thành phẩm = C zi
Trong đó :
n : số giai đoạn sản xuất
Sơ đồ tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm:
1.4 CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN SỬ DỤNG.
1.4.1 Sổ kế toán chi tiết.
1.4.2 Sổ kế toán tổng hợp.
Hình thức sổ nhật ký – sổ cái: Sổ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm chính là Sổ nhật ký – Sổ cái lập theo mẫu số S01 – DN, phần ghi vào các TK 621, 622, 627, 154 hoặc 631 và các TK khác có liên quan
Trang 24Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ: Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627,
154 hoặc 631 lập theo mẫu số S02c1 – DN hoặc S02c2 – DN
Hình thức sổ Nhật ký chung: Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154 hoặc
631 theo mẫu số S03b – DN, sổ Nhật ký chung lập theo mẫu số S03a – DN
Hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ: Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154 hoặc 631 theo mẫu số S05 – DN và Nhật ký chứng từ số 7 lập theo mẫu số S04a – DN
Trang 252.1.1 Đặc điểm chung của công ty.
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty:
Công Ty Cổ Phần Hạ Tầng Đô Thị & Xây Dựng Cavaco.
Địa chỉ: Số 5b/158 Thái Thịnh – Láng Hạ - Đống Đa – Hà nội
Loại hình DN: Công ty cổ phần
Mã số thuế: 0105214520
Điện thoại: 0435190789
Đại diện: Ông Chu Quang Thái (Tổng giám đốc)
Ngày đăng ký kinh doanh 19/5/2011
CAVACO tiền thân là xưởng sản xuất được thành lập năm 2008, và tiến hành chuyển đổi thành Công ty Cổ phần CAVACO vào năm 2009 CAVACO hoạt động trong các lỉnh vực cơ bản Xây dựng hạ tầng đô thị, Xây Dựng Dân dụng, Xây lắp công nghiệp, cho thuê và cung ứng nhân lực, thiết bị dự án và Kinh Doanh các loại Tàu chở hàng,Thuyền giải trí, du lịch
và đặc biệt là đại diện phân phối của các hãng Du Thuyền nổi tiếng thế giới, cam kết đem đến cho khách hàng chất lượng phục vụ và hiệu quả kinh
tế hàng đầu
Với chiến lược phát triển 3+ dựa trên các lỉnh vực kinh doanh cơ bản
là Xây Dựng, Xây Lắp và Thương Mại Kỹ Thuật kết hợp với phương châm hợp tác phát triển, CAVACO đã ký kết đối tác và là nhà phân phối độc quyền “Các loại Du Thuyền, các thiết bị di chuyển trên nước cho các hãng
Trang 26nổi tiếng trên Thế Giới”, phân phối độc quyền sản phẩm dầu nhớt thương hiệu AP Oil, Saigon Petrol Cung cấp các vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ nghành xây lắp, du lịch giải trí.
Với sự nỗ lực không ngừng của các thế hệ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, Công ty Cổ Phần Hạ Tầng Đô Thị & Xây Dựng Cavaco ngày nay đã trở thành một thương hiệu mạnh trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình giao thông, công trình thủy lợi Lĩnh vực có thế mạnh truyền thống
và được công ty đầu tư chuyên sâu là thi công cọc khoan nhồi, cọc Barrette, thi công tầng hầm nhà cao tầng bằng các công nghệ Topdown, Semitopdown, thi công nhà cao tầng, thi công nhà xưởng công nghiệp
Trong những năm qua, Công ty Cổ Phần Hạ Tầng Đô Thị & Xây Dựng Cavaco tự hào là đơn vị đã và đang được tham gia thi công nhiều công trình lớn
Gần đây, nắm bắt được nhu cầu và những cơ hội mới của thị trường, Công ty đã mở rộng và đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, thực hiện các dự án đầu tư về hạ tầng và khu đô thị
Tự hào là công ty có bề dày kinh nghiệm cộng với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ và tính chuyên nghiệp cao kết hợp với tư duy “ Dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm Công ty cam kết mang đến cho khách hàng chất lượng phục vụ và hiệu quả kinh tế hàng đầu,mong muốn được hợp tác bền vững với các Chủ đầu tư và tất cả các đối tác khác trên cơ sở tin cậy, bình đẳng và cùng phát triển
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Hạ Tầng Đô Thị &
Xây Dựng Cavaco.
Công ty Cổ Phần Hạ Tầng Đô Thị & Xây Dựng Cavaco là công ty chuyên thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, công trình giao thông, thủy lợi, các công trình hạ tầng và gia cố nền móng trong phạm vi cả nước
Trang 27Công ty cũng đã đầu tư hệ thống thiết bị máy móc thi công hiện đại, đáp ứng được các công nghệ thi công phức tạp nhất hiện nay Công ty hiện
có 10 dây chuyền thi công cọc khoan nhồi với các loại máy khoan hiện đại: Soilmec, Bauer, Hitachi, Sany có thể khoan cọc có đường kính đến 2,5m,
độ sâu tới 80m; 03 dây chuyền thi công cọc Barrette: 05 câu tháp tầm với trên 60m; cùng nhiều thiết bị hiện đại khác như vận thăng lồng, cốp pha định hình, dàn giáo chuyên dụng
Công ty Cổ Phần Hạ Tầng Đô Thị & Xây Dựng Cavaco luôn không ngừng đổi mới công nghệ thi công, áp dụng các công nghệ thi công tiên tiến nhất hướng tới các tiêu chí “Xanh - Sạch - An toàn”
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý.
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
a) Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty.
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
(Nguồn tài liệu: Tổ chức các hoạt động phòng kế toán.)
Chủ đầu tư
Nhà thầu
Chỉ huy công trình
Giám sát chất lượng và phòng kĩ thuật nhà thầu
Đội thi công cơ
giới
Trang 28Sơ đồ: Tổ chức hoạt động sản xuất của công ty.
● Chủ đầu tư: là người trực tiếp đầu tư cho những công trình nhận thầu,
có trách nhiệm chi trả kinh phí xây dựng công trình và giám sát quá trình thi công quyết toán công trình cho doanh nghiệp đồng thời chủ đầu tư còn có quyền sử dụng công trình cho mục đích của mình
● Chỉ huy công trình: Chịu trách nhiệm với Ban Giám Đốc về việc thực hiện dự án, đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng và hiệu quả công trình ● Giám sát chất lượng và phòng kỹ thuật: Phải có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, giám sát hướng dẫn thi công công trình theo kế hoạch đã đặt ra, đảm bảo đúng kỹ thuật theo thiết kế, chất lượng tiến độ thi công Đồng thời còn có trách nhiệm lập hồ sơ trong công tác nghiệm thu, quyết toán công trình theo đúng quy định
● Các đội (đội xây dựng, đội thi công, đội điện, nước ): Có nhiệm vụ thi công các công trình theo yêu cầu của chỉ huy công trình và do chỉ huy trưởng trực tiếp phụ trách
b) Cơ cấu tổ chức sản xuất tại tổ đội xây dựng.
Đội trưởng
Tổ kỹ thuật
Bộ phận quản lí và sử dụng MTC
NCTT thi công
Trang 29(Nguồn tài liệu: Tổ chức quản lí đội xây dựng.)
Sơ đồ: Tổ chức sản xuất tại tổ đội xây dựng.
● Đội trưởng: Nhận lệnh từ chỉ huy công trình, có nhiệm vụ đôn đốc quản lý nhân công và tổ chức xây dựng Tất cả những giấy tờ xin cấp NVL, giấy tờ tạm ứng, bảng chấm công, mà phòng kế toán và bộ phận kỹ thuật lập đều phải có chữ kỹ của đội trưởng đội xây dựng thì mới được công ty xem xét và trình duyệt
Ngoài ra, đội trưởng còn phải cùng bộ phận quản lý để quản lý việc
sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiết kiệm và hiệu quả.Đồng thời, chịu trách nhiệm quản lý nhân sự của đội mình và cùng bộ phận kỹ thuật chịu trách nhiệm về công trình
● Tổ kỹ thuật: Cùng với đội trưởng chịu trách nhiệm về kỹ thuật thi công theo bản thiết kế và việc chọn nguyên vật liệu đảm bảo cho công trình Có nhiệm vụ tính toán số lượng nguyên vật liệu cần thiết cho việc thi công được cung ứng kịp thời Tổ kỹ thuật còn phải tham gia nghiệm thu công trình hoàn thành cùng với kỹ thuật của chủ đầu tư
●Bộ phận quản lý sử dụng máy thi công: Chịu trách nhiệm quản lý máy móc, đảm bảo phải đủ số máy phục vụ thi công cho công trình xây dựng Nếu thiếu phải có nhiệm vụ báo ngay cho độ trưởng đội xây dựng hoặc kế toán đội để tìm cách khắc phục nhằm đảm bảo cho công trình được thi công kịp thời và đúng tiến độ
●Nhân công trực tiếp thi công: Bộ phận này chủ yếu là lao động thuê ngoài theo hợp đồng lao động ngắn hạn và được hưởng các chế độ quy định như trợ cấp ăn uống, bồi dưỡng giữa giờ, tiền công theo quy định của hợp đồng
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các bộ phận trong
bộ máy công ty.
Trang 30Công ty tổ chức bộ máy quản lí theo mô hình trực tuyến và chức năng Qua đó Giám Đốc có thể nắm được khá đầy đủ về toàn bộ công hoạt động kinh doanh của Công ty Nhờ vào sự tham mưu của phòng kế hoạch
và kĩ thuật, các dự toán chi phí được lập mà tiến hành bỏ thầu một cách hợp
lí Dựa vào các thông tin kế toán về tình hình sử dụng các nguồn lực mà có hướng chỉ đạo để tiết kiệm chi phí và đảm bảo thi công đúng tiến độ
Dưới sự chỉ đạo của Giám Đốc bộ phận cung ứng vật tư phải đảm bảo cung ứng đầy đủ máy móc, thiết bị, vật tư đến tận chân công trình một cách kịp thời theo đúng tiến độ thi công
Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc
về công tác và biện pháp tổ chức thi công các công trình, lập tiến độ thi công, điều chỉnh các tiến độ thi công sao cho phù hợp với tiến độ chung của từng dự án Chỉ đạo kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng quy trình, tiến độ
đã lập, nghiệm thu khối lượng đã thi công và bàn giao công trình cho chủ đầu tư, đặc biệt có trách nhiệm lập dự toán kế hoạch và nhu cầu vốn, vật tư, thiết bị phục vụ thi công
Phòng kế toán có trách nhiệm cập nhật, ghi chép thu chi, khối lượng cấp phát, tạm ứng và thanh toán với các đội xây dựng và báo cáo với Giám Đốc Có trách nhiệm đảm bảo cấp phát đủ vốn cho các đội theo sự phê duyệt của Giám Đốc Từ đó theo dõi, kiểm soát việc sử dụng kinh phí của các đội, tổng hợp sổ sách mà kế toán đội đã ghi chép để xác định kết quả
mà đội xây dựng đã đạt được
Phòng nhân sự có trách nhiệm đảm bảo đủ lượng nhân viên, lao động cần thiết cho việc thi công theo tiến độ
Các tổ đội xây dựng trực tiếp thi công công trình phải đảm bảo đúng tiến độ, tiết kiệm chi phí sao cho sát với dự toán đã lập, đảm bảo về chất lượng công trình, kiểm soát được chi phí sử dụng của đội để tổng hợp về phòng kế toán Kế toán đội có trách nhiệm quyết toán công trình với chủ
đầu tư và với phòng kế toán của Công ty
Trang 312.1.2.3 Chức năng của các bộ phận liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Chủ tịch Hội đồng quản trị: : là người đứng đầu công ty, là chủ sở
hữu công ty và là người đại diện theo pháp luật của công ty, có toàn quyền quyết định việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty Tìm kiếm đơn hàng và hợp đồng Đôn đốc tổng giám đốc, phó tổng giám đốc và trưởng các bộ phận về các công trình và tiến độ công trình
Ban tổng giám đốc Công ty (Tổng giám đốc và phó tổng giám đốc)
Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều hành chung trong đó có cả việc chỉ đạo các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiên thi công các công trình
Phòng quản thiết bị - vật tư: Quản lí máy móc, thiết bị, vật tư trong
quá trình thu mua, bảo quản và sử dụng khi thi công các công trình; quản lý tài sản dùng trong công tác quản lý, đồng thời cung cấp thông tin về giá cả vật tư trên thị trường giúp Công ty có kế hoạch nhập, xuất, dự trữ vật tư một cách hợp lý;
Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh
vực quản lý các hoạt động tài chính - kế toán, về nguồn vốn, tài sản theo đúng quy định của Nhà nước; tổ chức quản lý kế toán; định kỳ tập hợp phản ánh, cung cấp các thông tin cho lãnh đạo công ty về tình hình biến động của nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, vật tư, …, hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho từng công trình, đơn hàng… để Ban lãnh đạo quản lý và theo dõi tình hình tài chính, nguồn vốn của công
ty Tổ chức hạch toán, kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; phối hợp với các phòng ban phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh của công ty…
Phòng tổ chức- hành chính: Thực hiện các hoạt động liên quan đến
tổ chức và quản lí nhân sự, điều động nguồn nhân lực cho các công trình
Phòng dự án: Tìm kiếm dự án, nghiên cứu tìm hiểu dự án, phát triển
dự án, làm hồ sơ dự thầu, giá công trình … Lập dự án đầu tư các công
Trang 32trình phù hợp với chức năng hoạt động của Công ty, bao gồm các loại hình công việc sau: Lập Báo cáo đầu tư, báo cáo lựa chọn địa điểm, báo cáo đầu
tư xây dựng Công trình Lập Dự án đầu tư xây dựng Công trình Thiết kế quy hoạch chuyên ngành phù hợp với chức năng hoạt động của Công ty: Thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đấu thầu và quản lý các dự án đầu
tư xây dựng, thực hiện các công việc tư vấn khác theo yêu cầu của Công
ty
Ban chỉ huy công trường:
Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động và tổ chức thi công công trình.Căn cứ tiến độ thi công, vạch ra kế hoạch thi công chi tiết từng phần việc, lập kế hoạch xin cấp tiền vốn, mua sắm vật tư, thiết bị, chuẩn bị nhân lực, máy móc thiết bị … phục vụ thi công Ban chỉ huy công trường đôn đốc, điều hành, kiểm tra thực hiện tiến độ thi công, chất lượng công trình
Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty về tiến độ, chất lượng công trình
Đội thi công xây dựng
Có trách nhiệm trực tiếp triển khai thực hiện các phần việc được chỉ huy công trường giao cho
Chịu trách nhiệm trước Ban chỉ huy công trường về tiến độ, chất lượng thi công, an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Quản lý lao động trong đội, hàng ngày bàn giao báo cáo tại trụ sở Ban chỉ huy công trường về tiến độ, chất lượng thi công, công tác đảm bảo cung ứng và sử dụng vật tư, thiết bị thi công, công tác an toàn lao động và đề xuất kiến nghị về kế hoạch thi công của đội với Ban chỉ huy công trường
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty CP HT ĐT & XD Cavaco.
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Trang 33
Chức năng của các bộ phận:
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm điều hành, kiểm tra, đôn
đốc và hướng dẫn các bộ phận kế toán hạch toán theo đúng quy định của BTC Kế toán trưởng là người tổng hợp, phân tích thông tin kịp thời, chính xác nhằm giúp cho các nhà lãnh đạo đưa ra các quyết định đúng đắn trong SXKD Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tính chính xác của số liệu kế toán và quy định vận hành của bộ máy kế toán
Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu kế toán, quản lý
TSCĐ, tính khấu hao chung cả toàn công ty, tổng hợp số liệu lên báo cáo chuyển cho kế toán trưởng trước khi trình Giám đốc hàng tháng, hàng quý Chấn chỉnh, đôn đốc công việc của các vị trí kế toán
Kế toán giá thành: Tập hợp tất cả chi phí có 33ien quan đến từng
công trình từ đó tính đúng, tính đủ cho từng công trình, hạng mục công trình
Thủ quỹ: Lưu trữ tiền mặt và chỉ thu chi khi có đầy đủ chứng từ gốc,
kiểm kê tiền mặt thường xuyên
Kế toán nguyên vật liệu và công nợ phải trả: Làm công tác kế toán
kho, theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn, theo công nợ của từng khách hàng (nhà cung cấp), định kỳ đối chiếu với người bán về nguyên vật nhập
Kế toán thuế: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả NSNN.
Trang 34Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm thanh toán tiền lương và các
khoản trích theo lương, thưởng cho toàn bộ công nhân viên trong công ty
Kế toán đội: Kế toán đội dưới sự điều hành của kế toán trưởng, làm
nhiệm vụ tập hợp chứng từ và vào các sổ chi tiết
2.1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.
a Chính sách, chế độ kế toán chung áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 của bộ trưởng Bộ tài chính với niên độ kế toán là năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N hàng năm)
Đơn vị tiền tệ được công ty sử dụng để hạch toán kế toán là Việt Nam Đồng
Công ty còn sử dụng phương pháp kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp nhập trước xuất trước
Công ty cũng áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ
Công ty hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song
b Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ của công ty sử dụng theo mẫu của Bộ Tài Chính ban hành Tuy nhiên để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, công ty cũng tự lập một số mẫu chứng từ riêng, ví dụ như các sổ chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình Danh mục chứng từ kế toán công ty sử dụng gồm có:
Trang 35- Bảng chấm công
- Hợp đồng giao khoán
- Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Hàng tồn kho
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng kê mua hàng
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
Tiền tệ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Bảng kiểm kê quỹ
- Bảng kê chi tiền
Tài sản cố định
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 362.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ VÀ XÂY DỰNG CAVACO.
2.2.1 Những vấn đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty.
2.2.1.1 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất
Công ty phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí Kế toán căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí sản xuất có cùng công cụ vào trong cùng một khoản chi phí sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Chi phí nhân công: là các khoản lương, phụ cấp lương phải trả trực tiếp cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan đến máy thi công phục vụ cho hoạt động xây lắp công trình Bao gồm:
- Chi phí nhân công điều khiển máy thi công
- Chi phí nhiên liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung: là tất cả chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại sản xuất, đội công trình, tổ sản xuất công trình, hạng mục công trình Như: khấu hao tài sản cố định ở các đội, phân xưởng, lương bộ phận quản lý ở phân xưởng, đội sản xuất, chi phí công cụ, dụng
cụ sản xuất
Trang 372.2.1.2 Đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành
Xuất phát từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng và sản phẩm của ngành xây dựng có quy trình sản xuất phức tạp, thời gian xây dựng lâu dài sản phẩm sản xuất ra đơn chiếc, có quy mô lớn do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của DN là công trình, HMCT
Đối tượng tính giá thành ở DN là khối lượng công việc có tính dự toán riêng đã hoàn thành của từng công trình, HMCT Mỗi chi phí phát sinh ở công trình nào thì được tập hợp và hạch toán trực tiếp cho công trình HMCT đó còn những chi phí chung cần phân bổ thì được tập hợp vào cuối
kỳ và tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp cho từng giai đoạn quyết toán công trình DN tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
Kỳ giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm được khóa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu kịp thời, trung thực phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán
Công ty Cổ Phần Hạ Tầng Đô Thị & Xây Dựng Cavaco là doanh nghiệp tham gia vào nhiều lĩnh vực sản xuất và sản phẩm hoàn thành theo từng giai đoạn, thời điểm khác nhau nên kỳ tính giá cũng khác nhau Mỗi đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất để xác định cho thích hợp có thể là 1 năm, 1 quý, hoặc 1 tháng
2.2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty.
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
a) Nội dung chi phí NVLTT.
Trang 38Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí NVL thực tế sử dụng trong quá trình xây lắp như:
- NVL chính là NVL tham gia cấu thành công trình như: sắt, thép, gạch ngói, xi măng, vôi, cát, gỗ ;
- Vật liệu phụ như: sơn, ve, đinh, dây buộc phụ gia, que hàn, giàn giáo, cốp pha, ;
Ngoài ra còn một số vật liệu khác như vôi vữa, sắt vụn, các thiết bịxây dựng cơ bản như kèo, cột tấm panel đúc sẵn phục vụ thi công cho từng công trình, hạng mục công trình, bao gồm cả chi phí cốp pha, đà giáo được sử dụng nhiều lần và không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp của bên giao thầu, giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu sử dụng cho công tác quản lý đội công trình
Giá thực tế khi xuất kho được kế toán tính theo phương pháp bình quân gia quyền mỗi tháng tính một lần vào cuối tháng Công thức tính như sau:
Chi phí NVLTT có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào tổ chức tập hợp theo phương pháp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó theo giá thực tế Đối với chi phí vật liệu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí (nhiều công trình, hạng mục công trình ) như đà giáo, cốp pha phải phân bổ từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý như số lần sử dụng, định mức chi phí, khối lượng xây lắp hoàn thành,
Những chi phí NVL chưa sử dụng hết nhập lại kho thì phải được loại trừ ra khỏi chi phí xây lắp trong kỳ
a) Tài khoản sử dụng.
Trang 39Kế toán sử dụng TK 621 “ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp của doanh nghiệp xây lắp Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được chi tiết cho từng công trình.
Số hiệu tài khoản chi tiết được mở theo mã của từng công trình nhằm thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý thi công công trình
+ TK 621 – 09: Chi tiết cho công trình xây dựng Nhà ở cao tầng N01- T8 Khu đoàn ngoại giao tại Hà Nội
- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
+ TK 1521 “Nguyên vật liệu chính”
+ TK 1522 “Nguyên vật liệu phụ”
- TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Ngoài ra Công ty còn sử dụng các tài khoản khác như TK 111, TK
112, TK141,
Để làm căn cứ cho việc định khoản và ghi sổ, công ty sử dụng các chứng từ như:
+ Phiếu xuất kho;
+ Hóa đơn mua hàng (mua về dùng ngay không qua kho )
` + Phiếu chi, giấy báo của ngân hàng;
Trang 40
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý
(Nguồn tài liệu: Phòng kế toán công ty )
Sơ đồ: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như: Hóa đơn mua hàng, phiếu xuất kho, thẻ kho, bảng kê xuất vật liệu, kế toán lập bảng phân bổ vật liệu và ghi sổ chi tiết chi phí NVLTT cho từng công trình
Sổ chi tiết TK 621
Đơn vi: Công Ty Cổ Phần Hạ Tầng Đô Thị và Xây Dựng CAVACO
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NVLTT
Quý 3 năm 2014
Số hiệu TK : TK 621
Sổ chi tiết TK 621
Sổ tổng hợp chi tiết TK 621 Bảng kê vật liệu xuất và sử dụng
Bảng phân bổ vật liệu - công cụ