Mặt khác, qua phân tích kinh doanhgiúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạtđộng kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền v
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM 2
& XNK HẢI ĐĂNG 2
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 2
1.1.1 Giới thiệu công ty 2
1.1.2 Lịch sử phát triển 3
1.1.3 Định hướng phát triển 3
1.1.4 Mục tiêu 4
1.1.5 Chính sách bán hàng 4
1.1.6 Mô hình tổ chức 4
1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 9
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 13
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG 15
2.1 Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu 15
2.1.1 Phân tích doanh thu của doanh nghiệp 15
2.1.1.1 Phân tích khái quát sự tăng giảm của tổng doanh thu qua các năm tại công ty TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG 19
2.1.1.2 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo mặt hàng .21
2.1.1.3 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ bán 23
2.1.1.4 Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng 24
Trang 22.1.2 Phân tích chi phí của doanh nghiệp 26
2.1.2.1 Phân tích chung chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động 31
2.1.3 Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp 35
2.1.3.1 Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của công ty 40
2.1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu.(ROS) 42
2.1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản (ROA) 43
2.1.3.4 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu (ROE) 44
2.1.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 45
2.2 Đánh giá thực trạng kinh doanh của công ty TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG 48
2.2.1 Thành tựu đạt được 48
2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của công ty TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG 52
CHƯƠNG III: MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG 54
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty 54
3.1.1 Mục tiêu 54
3.1.2 Phương hướng phát triển 55
3.2 Giải pháp thúc đẩy kinh doanh 56
3.3 Những kiến nghị đối với nhà nước và công ty 62
3.3.1 Đối với nhà nước 62
3.3.2 Đối với công ty 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong bài làm là trung thực, khách quan, đề tài này khôngtrùng lặp và không giống với bất kì đề tài nghiên cứu nào
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2015
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Thị Sang
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để phát triển và tồn tại Đặc biệt
là ngày nay,khi cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt nam đã trở thànhthành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Chính sự kiện đó
đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi độnghơn nữa Sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, nó đòi hỏi các doanh nghiệpphải nỗ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững Một trongnhững tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đốivới mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy
đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra nhữngmặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan
hệ với môi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Mặt khác, qua phân tích kinh doanhgiúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạtđộng kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn,lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn là những căn cứquan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định vềchiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em
đã chọn đề tài :“HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG” cho chuyên đề thực tập của mình.
Nội dung chính của chuyên đề gồm :
Chương I: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG Chương II: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM
& XNK HẢI ĐĂNG
Chương III: Mục tiêu, phương hướng phát triển và các giải pháp thúc đẩy kinh doanh của công ty TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG
Mặc dù đã được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của thầy giáo Trần VănBão và các anh chị trong công ty, nhưng do năng lực còn hạn chế nên trong bàiviết của em vẫn còn nhiều thiếu sót không thể tránh khỏi, em rất mong nhận được
sự giúp đỡ, góp ý từ phía Công ty TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG và thầy côtrong Viện Thương Mại Và Kinh Tế Quốc Tế để chuyên đề của em có thể hoànthiện hơn cũng như giúp em hiểu sâu hơn về đề tài mà mình đã lựa chọn
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
TNHH TM
& XNK HẢI ĐĂNG
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Giới thiệu công ty
+ Tên công ty: CÔNG TY TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG
+ Tên giao dịch tiếng anh: Hai Dang Import Export and Trading CompanyLimited
+ Tên viết tắt: HĐ – IET.CO.,LTD
+Thông tin tài khoản:
•Số TK: 11020689789016 - Ngân hàng Techcombank - Phòng giao dịch Ngã Tư
Sở - Thành Phố Hà Nội
+Chứng nhận kinh doanh số: 0101946731 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành Phố
Hà Nội cấp lại ngày 29 tháng 08 năm 2013
Trang 6• Kinh doanh
Được thành lập từ tháng 5/2006 đến nay công ty chuyên kinh doanh cácthiết bị văn phòng như máy tính, máy in, máy photo, các thiết bị chuyên ngànhtruyền thông, viễn thông, tin học, điện tử, công nghệ thông tin, các thiết bị âmthanh hội trường, âm thanh biểu diễn, thiết bị truyền dẫn, thiết bị tích hợp và điềukhiển A/V Các thiết bị phục vụ trong trường học, các giải pháp học đường
1.1.2 Lịch sử phát triển
Từ năm 2002, Công ty TNHH TM & XNK Hải Đăng (Hai Dang ImportExport and Trading Company Limited) đã bước vào hoạt động kinh doanh dướihình thức là văn phòng đại diện cho các hãng Sharp, Ricoh và là đại lý phân phốicác loại máy văn phòng
Với hiệu quả kinh doanh ngày càng cao, công ty ngày càng lớn mạnh Đến năm
2006, với sự gia nhập của một số thành viên dày dặn kinh nghiệm, các cộng tácviên nhiệt huyết…đã phát triển thành Công Ty TNHH TM & XNK Hải Đăng
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình Đến nay, công ty
là tập hợp của đội ngũ cán bộ có trình độ, tận tâm, nhiệt huyết với nghề Họ đã vàđang cùng nhau hợp tác phấn đấu trên con đường phát triển
Cho đến nay, công ty đã thực hiện được nhiều hợp đồng cung cấp các thiết bị vănphòng, thiết bị giáo dục, chuyển giao công nghệ cho nhiều đơn vị, cá nhân.Được đánh giá cao về năng lực triển khai dự án, trình độ chuyên môn của đội ngũcán bộ, cũng như chất lượng kinh doanh và dịch vụ đối với khách hàng Công tykhông ngừng tăng trưởng cả về quy mô lẫn hiệu quả, doanh thu lợi nhuận tăngtheo từng năm, uy tín và vị thế của công ty ngày càng được khẳng định
1.1.3 Định hướng phát triển
Với chiến lược “Đồng hành cùng khách hàng - tiến bước tới thành công”.Công ty đã và đang từng bước được khẳng định năng lực và uy tín qua các lĩnhvực hoạt động
•Sản xuất và mua bán thiết bị văn phòng, thiết bị âm thanh, thiết bị giáo dục
•Dịch vụ tư vấn đấu thầu trong lĩnh vực máy móc thiết bị văn phòng;
•Lắp đặt, sửa chữa bảo dưỡng máy móc, thiết bị
•Về việc sản xuất và mua bán thiết bị văn phòng: Liên kết với nhiều hãng, nhiềuđơn vị trong lĩnh vực này, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm
đa dạng phong phú các sản phẩm kinh doanh
•Về dịch vụ tư vấn đấu thầu: Thực hiện nhiều dự án trên cơ sở đảm bảo tínhkhách quan, chính xác, thực hiện tuần tự các bước theo đúng quy định của phápluật hiện hành
Trang 7•Về việc lắp đặt, sửa chữa bảo dưỡng máy móc, thiết bị: Nâng cao chất lượng,tay nghề của đội ngũ kỹ thuật, cùng với thái độ phục vụ nhiệt tình, chu đáo.
1.1.4 Mục tiêu
“ Đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng với giá cả hợp lý nhất là mụctiêu phấn đấu Chất lượng dịch vụ và chữ tín đối với khách hàng là sự phát triểnbền vững của Công ty ”
Với mục tiêu trên, Công ty TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG đã và đang thựchiện:
•Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ bán hàng có trình độ và kinh nghiệm cao,
để có khả năng tư vấn cho khách hàng những sản phẩm phù hợp nhất với mụcđích sử dụng
•Xây dựng đội ngũ kỹ thuật có đủ năng lực chuyển giao những công nghệ mới vàhiện đại đến tận tay người sử dụng, có khả năng bảo hành , bảo trì, sửa chữa cácthiết bị do công ty cung cấp
•Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh doanh, kỹ thuật và đào tạo với các nhàsản xuất thiết bị nổi tiếng trên thế giới để có thể cung cấp những dịch vụ tối ưu nhấttới khách hàng
1.1.5 Chính sách bán hàng
•Hải Đăng cam kết chỉ mang đến cho quý khách hàng những sản phẩm chính đạttiêu chuẩn sản xuất, không bán hàng kém chất lượng, không bán hàng giả, hàngnhái, không bán hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ
•Luôn cập nhật các sản phẩm mới nhất, model mới nhất để cung cấp cho kháchhàng
•Chữ tín luôn được đặt lên hàng đầu, luôn đứng về phía khách hàng để thấu hiểu
Tổng số lao động hiện có: 46 người
Trang 8- Cán bộ quản lý: 2 người
- Nhân viên kinh doanh: 16 người
- Cán bộ chuyên môn: 12 người
- Nhân viên hành chính, kế toán, dự án, xuất nhập khẩu: 16 người
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Hình 1: sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
•Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
* Ban Giám đốc:
Giám đốc có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của công ty, thực hiện
mọi liên hệ giao dịch ký kết hợp đồng và chịu trách nhiệm trước HĐQT về hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty và là người quyết định bộ máy tổ chức của
công ty
* Phòng tổ chức hành chính:
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hồ sơ cán bộ,
công nhân viên của công ty Chịu trách nhiệm về văn thư, tổ chức thực hiện các
chính sách lao động tiền lương, khen thưởng, kỷ luật Đồng thời có nhiệm vụ cố
vấn cho Ban Giám đốc trong mọi công việc lập hế hoạch sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, Phòng tổ chức hành chính còn có them chức năng giáo dục tư tưởng tổ
chức chính trị, đạo đức và nâng cao trình độ hiểu biết cho cán bộ công nhân viên
về nghiệp vụ, về văn hoá
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Trang 9* Phòng nghiệp vụ kế toán:
Đây là bộ phận chức năng về tài chính, có trách nhiệm chính liên quanđến nguồn lực và kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính Phòng kế toán có nhiệm vụtham mưu cho Ban Giám đốc giám sát các hoạt động của công ty, thực hiện cácchế độ quy định, thực hành quản lý chặt chẽ tài sản, vật tư hàng hoá, tiền vốn củacông ty Tuỳ theo yêu cầu của lãnh đạo, có thể là yêu cầu thường xuyên hoặc độtxuất thực hiện và cung cấp các báo cáo như: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo lãi(lỗ), hạch toán kết quả kinh doanh,…các số liệu, thông tin cung cấp phải kịp thời
và chính xác
* Phòng kĩ thuật
Phòng kĩ thuật là phòng chuyên môn chịu trách nhiệm các vấn đề lắp ráp,
kĩ thuật của các sản phẩm, các thiết bị có liên quan Đồng thời có nhiệm vụ sửachữa, lắp đặt bố trí sản phẩm theo bất cứ yêu cầu nào của khách hàng
* Các phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh bán lẻ hay phòng kinh doanh đại lý có trách nhiệmxây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giaiđoạn;Tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiện lập các dự án đầu tư;Chủ trì lập kế hoạch SXKD của Công ty trong từng tháng, quý, năm và kế hoạchngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty; Thống kê, tổnghợp tình hình thực hiện các công việc sản xuất kinh doanh của Công ty và cáccông tác khác được phân công theo quy định; Hướng dẫn cho các đơn vị trựcthuộc xây dựng kế hoạch năm của mỗi đơn vị Tổng hợp các số liệu và lấy ýkiến của các phòng nghiệp vụ, các đơn vị thành viên để lập kế hoạch của Công
ty Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm Trên cơ
sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu,tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm Chủ trì lập dựtoán công trình, dự toán mua sắm vật tư thiết bị và trình cấp có thẩm quyền phêduyệt; Soát xét hồ sơ Tham mưu cho Giám đốc thẩm duyệt về dự toán, thanhquyết toán khối lượng thực hiện hoạt động công ích, sản xuất- thương mại - dịch
vụ, các dự án đầu tư xây dựng công trình, mua sắm thiết bị, khắc phục bão lụt đểtrình cấp có thẩm quyền duyệt Chủ trì soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh
tế, phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ kiểm tra theo dõi các công tác liên quanđến việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, Tham mưu về hợp đồng kinh tế đối vớicông trình và nguồn vốn do Công ty làm Chủ đầu tư và Hợp đồng xây dựng, muasắm phương tiện, thiết bị, vật tư nhiên liệu, hợp đồng sửa chữa phương tiện thiết
bị và những hợp đồng trên các lĩnh vực khác theo quy định hiện hành Phối hợp
Trang 10cùng các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán Chủtrì trong công tác các định mức, quy chế khoán Chủ trì tham mưu và thực hiệnviệc tìm kiếm việc làm, tham gia đấu thầu các dự án nhằm tạo doanh thu và lợinhuận cho công ty.Chủ trì tham mưu trình tự thủ tục đầu tư - xây dựng, đấu thầu
- giao thầu - giao khoán Lập và soát xét hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phần chỉdẫn đối với nhà thầu, tham mưu tổ chức đấu thầu theo quy định Tham gia vào tổchuyên gia giúp việc đấu thầu; tham mưu cho Giám đốc giải quyết mọi thủ tục cóliên quan từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc đấu thầu Thực hiện các nhiệm vụkhác khi Lãnh đạo yêu cầu
* Phòng chăm sóc khách hàng
Phòng chăm sóc khách hàng có trách nhiệm hỗ trợ, tham mưu, đề xuấtcác kế hoạch chăm sóc khách hàng nhằm làm hài lòng khách hàng,triển khai vàthực hiện chiến lược chăm sóc khách hàng nhằm xây dựng hoạt động, chính sáchchăm sóc khách hàng ngày càng chuyên nghiệp Đề xuất các giải pháp, chươngtrình để việc chăm sóc khách hàng đạt hiệu quả.Cung cấp các thông tin liên quanđến các dịch vụ tư vấn của Trung tâm cho khách hàng khi có yêu cầu Xây dựnghình ảnh và thực hiện các hoạt động của Trung tâm trong cộng đồng Tiếp nhậncác ý kiến phản hồi của khách hàng và đề ra biện pháp khắc phục và thực hiệncác nhiệm vụ khác do lãnh đạo công ty giao
Bảng 1: Danh sách cán bộ công nhân viên của công ty
NGHIỆP
BỘ PHẬN QUẢN LÝ
BỘ PHẬN KẾ
TOÁN,HÀNH
CHÍNH, XUẤT NHẬP
KHẨU
5 Nghiêm Kim Oanh Cử nhân tài chính kế toán Kế toán thuế
Trang 118 Đào Thuý Vân Cử nhân ngoại ngữ Phụ trách xuất nhập khẩu
11 Nguyễn Thị Mai
Hương
DOANH
phân phối
CÁN BỘ CHUYÊN
MÔN, KỸ THUẬT
35 Hoàng Thị Minh Kỹ sư Công nghệ thông tin Kỹ thuật lập trình thiết bị36
Ninh Văn Đông Kỹ sư Điện tử – Viễn thông Phụ trách kiểm tra máy,
thiết bị điện tử và bảo hành
Trang 1239 Nguyễn Văn Linh Cao đẳng Kỹ thuật
42 Nguyễn Thị Thu Minh Kỹ sư Công nghệ thông tin Kiểm tra sản phẩm 43
Phạm Quang Huy
Trung cấp nghềChứng chỉ nghề hãng sản
xuất
Nhân viên kỹ thuật lắp đặt
44 Trương Mạnh Đạn Cử nhân sư phạm kỹ thuật
cơ khí
Nhân viên kỹ thuậtPhụ trách lắp đặt
1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Ra đời từ năm 2005 đến nay, trải qua 10 năm kinh nghiệm về sản xuất,cung cấp Giải pháp – Thiết bị giáo dục, thiết bị văn phòng Công ty đã mở rộngquy mô và ngày càng hoàn thiện hơn về chuyên môn, chuyên sâu trong lĩnh vựckinh doanh, trang bị máy móc hiện đại, đội ngũ kỹ thuật tay nghề cao, sản phẩmkinh doanh chất lượng Công ty TNHH Thương Mại và XNK Hải Đăng luôn đặtmục tiêu chất lượng, uy tín và dịch vụ tốt nhất lên hàng đầu, bao gồm cả chấtlượng sản phẩm, kĩ thuật thi công, lắp đặt và chất lượng dịch vụ sau bán hàngnhư bảo hành, bảo dưỡng, bảo trì trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh
Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty bao gồm:
+Sản xuất và mua bán thiết bị văn phòng, phần cứng máy tính, phần mềm máytính
+Sản xuất và mua bán thiết bị phụ tùng công nghiệp, thiết bị điện, điện tử, điệnlạnh, điều khiển tự động
+ Sản xuất thiết bị giáo dục (trừ loại nhà nước cấm)
+Lắp đặt, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công ty kinh doanh
+Mua bán văn phòng phẩm
+Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
+Dịch vụ cho thuê các sản phẩm công ty kinh doanh
+Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
+Dịch vụ tổ chức đào tạo quản trị doanh nghiệp; đào tạo dạy nghề tin học
+Dịch vụ quảng cáo, in ấn, truyền thông ( Trừ loại nhà nước cấm)
+Dịch vụ tư vấn đấu thầu trong lĩnh vực máy móc thiết bị văn phòng (Không baogồm tư vấn pháp luật, tài chính, thuế, kiểm toán, kế toán, chứng khoán
Trang 13+Sản xuất, lắp ráp, mua bán và cho thuê thiết bị phát thanh, truyền hình, thiết bịbảo vệ, thiết bị phòng cháy, chữa cháy
Các sản phẩm tiêu biểu của công ty:
*Thiết bị tương tác
Thiết bị tương tác là một trong dòng những sản phẩm ứng dụng công nghệhiện đại nhất phục vụ trong lĩnh vực giảng dạy hiện nay Hiện tại công ty TNHHthương mại và XNK Hải Đăng có phân phối một số dòng sản phẩm của các hãngCisco, Panasonic, Hitachi, Optoma, V-PLUS… và một số hãng khác, bao gồmcác nhóm sản phẩm:
+Bảng thông minh
Bảng điện tử cảm ứng là một màn hình
tương tác cảm ứng kết nối với máy tính Máy chiếu
sẽ hiển thị những hình ảnh trong máy tính lên màn
chạm nhẹ vào màn hình để chọn lựa các biểu
tượng, di chuyển hình ảnh, truy cập internet và điều
khiển các trình ứng dụng của máy tính Với bề mặt bảng cảm ứng, chỉ với mộtngón tay có thể viết, xóa và sử dụng các chức năng của một máy tính mà khôngcần các thiết bị đặc biệt nào khác
Viết chú thích lên các đoạn phim video, các chương trình và website vàlưu lại tất cả Có thể chuyển đổi font chữ viết tay thành các kiểu font chữ chuẩntrong máy tính
Ghi âm âm thanh và lưu lại hình ảnh trên bảng thành một tập tin độc lập
để có thể xem lại Chia sẻ buổi họp với đồng nghiệp hay trong hội trường haytrên thế giới thông qua internet giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại
Biến bảng trắng thành bảng tương tác rộng, làm việc số hóa và sử dụngnhư màn chiếu
Bề mặt bảng làm bằng chất liệu polyester chống trầy xước, không thể xé ráchĐiều khiển và sử dụng bằng phần mềm (có 20 ngôn ngữ) Kết nối với máy
vi tính qua cổng USB cho phép lưu các nội dung đã viết lên bảng vào máy tínhhoặc hiển thị các dữ liệu có sẵn trong máy tính lên bảng thông qua máy chiếu
Trang 14Kết nối được với tất cả các loại máy chiếu Vận hành dễ dàng, định hướng chínhxác, độ phân giải cao, phạm vi viết cực lớn, và nhiều kích cỡ lựa chọn.
Hỗ trợ giải quyết dự án, và thích ứng bất kỳ máy chiếu hiện có trong thịtrường
Tốc độ phản ứng nhanh và vận hành nhạy
Chấp nhận độ phân giải cao, kỹ thuật định hướng 9 điểm nhằm đảm bảoviệc viết, vận hành và phạm vi viết chính xác
Máy chiếu đa năng:
Máy chiếu đa năng công nghệ DLP, LCD của các hãng Panasonic,Hitachi, Optoma, Sony, Toshiba, V-plus và các hãng khác…
Thiết bị hội nghị truyền hình độ phân giải cao
Trang 15Thiết bị hội nghị truyền hình chất lượng cao Cisco
Với việc cung cấp các giải pháp tổng thể, tin cậy và toàn diện nhất các hệthống hội nghị truyền hình trong ngành công nghiệp - bao gồm cả telepresence
và hội nghị truyền hình HD, CISCO có đầy đủ các sản phẩm từ các đầu cuối hộinghị, MCUs, cơ sở hạ tầng mạng cho đến các ứng dụng quản lý hội nghị
Cho dù đang bắt đầu hội nghị video chỉ với 2 điểm hoặc thực hiện hộinghị video trên toàn bộ tổ chức (đa điểm), CISCO đảm bảo cung cấp các giải
pháp phù hợp với quy mô và nhu cầu kinh doanh của mỗi người Từ các phònghọp hội nghị ảo cho các giám đốc điều hành cấp cao đến một điện thoại IP videocho một nhân viên bình thường Quan trọng hơn, CISCO vững tin vào mộtphương pháp liên lạc mới dựa trên các tiêu chuẩn
Khi mở rộng ứng dụng hội họp từ xa ra ngoài phạm vi tổ chức, các thiết bị đầucuối hội họp từ xa, ứng dụng hội họp từ xa cá nhân, ứng dụng hội từ xa trên máy tính
PC, và máy điện thoại thấy hình VoIP đều có thể trở thành một phần tử trong mạnghội họp từ xa
Thiết bị hội nghị truyền hình đa điểm lifesize
Để có thể triển khai được hoàn chỉnh & hệ thống truyền hình hội nghị cóthể vận hành đảm bảo với chất lượng tốt nhất như thiết kế của nhà sản xuất
Mô hình hệ thống hội thảo đa điểm triển khai thực tế như dưới đây:
Đối với các khách hàng như các cơ quan chính phủ, các công ty viễnthông – thông tin liên lạc… đã có hạ tầng truyền dẫn MAN tốc độ cao thì vấn đề
Trang 16đường truyền không còn quan trọng, hệ thống LifeSize triển khai sẽ đảm bảo chấtlượng hội thảo HD tốt nhất cho tất cả các cuộc họp.
Đối với các khách hàng là các công ty, tổ chức… sau khi tham khảo vềcác dịch vụ đường truyền tại các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông internet tạiViệt Nam, công ty đề xuất sử dụng dịch vụ MegaWAN SHDSL từ nhà cung cấpVTN – VNPT với dung lượng từ 1Mbps trở lên cho các điểm đầu cuối tham dựhội thảo (Khuyến cáo lựa chọn gói dịch vụ 1,5Mbps cho các điểm đầu cuối đểhội thảo đạt được chất lượng HD thực như thiết kế): Theo cam kết từ nhà cungcấp dịch vụ, dịch vụ MegaWAN SHDSL luôn đạt chất lượng cam kết băng thông
2 chiều từ 90-100%, thích hợp nhất để triển khai dịch vụ
Phòng học LAP
Phòng học Ngoại ngữ đã và đang là một trong những xu thế phát triểnnhanh của nền giáo dục, ứng dung công nghệ hiện đại vào trong giảng dạy, môhình phòng học LAP trong tương lai sẽ trở nên phổ biến trong hầu khắp các khốicủa nền giáo dục, từ bậc tiểu học đến Đại học
Mô hình phòng học Lab, phòng học ngoại ngữ do Hải Đăng phân phối
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Từ khi thành lập đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trảiqua nhiều bước thăng trầm Những năm gần đây nền kinh tế nước ta đang trênđường phát triển, nhu cầu sử dụng các sản phẩm máy in máy chiếu, các thiết bịvăn phòng ngày một tăng cao Theo đà trên mức tăng trưởng đó của xã hội đãthúc đấy quá trình kinh doanh của công ty ngày một phát triển hơn Bên cạnh đó,công ty luôn xem việc nộp ngân sách nhà nước là nghĩa vụ trọng tâm hàng đầu,công ty luôn nộp thuế đủ, đúng hạn, không để xảy ra tình trạng nợ thuế tồn đọng.Trong sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, nỗ lực phát huy thuận lợi, khắc phụckhó khăn, những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt đượcmột số kết quả sau:
Trang 17Bảng 2: Bảng tổng kết số liệu tài chính trong 3 năm gần đây
Qua bảng tổng kết số liệu tài chính trên, ta nhận thấy doanh thu, lợi nhuậncủa công ty đang có xu hướng giảm qua các năm Để có thể nhìn nhận chi tiếthơn ,ta đi phân tích số liệu, nhận xét, đánh giá để đưa ra các phương án nhằm cảithiện tình hình kinh doanh cho công ty trong thời gian tới được hiệu quả hơn
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG
Trang 182.1 Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu
2.1.1 Phân tích doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp là tổng giá trị thực hiện được do việc bánhàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng mang lại Các sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ đem biếu, tặng, cho hoặc tiêu dùng ngay trong nội bộ,dùng để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên, trao đổihàng hóa, làm phương tiện thanh toán công nợ của doanh nghiệp cũng phải đượchạch toán để xác định doanh thu Hiểu theo một nghĩa khác thì doanh thu củamột doanh nghiệp là bao gồm toàn bộ số tiền đã thu được hoặc có quyền đòi về
do việc bán hàng hóa và dịch vụ trong một thời gian nhất định
Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là khi người mua đã chấp nhậnthanh toán không phụ thuộc vào số tiền đã thu được hay chưa, ở đây ta cần phânbiệt hai thuật ngữ: Doanh thu tổng thể và doanh thu thuần
+ Doanh thu tổng thể hay còn gọi là tổng doanh thu là số tiền ghi trong hóa đơnbán hàng, hợp đồng cung cấp lao vụ kể cả số doanh thu bị chiết khấu, hàng bán
bị trả lại và giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua nhưng chưa được ghitrên hóa đơn
+ Doanh thu thuần hay còn gọi là doanh thu thực được xác định bằng công thứcsau: Doanh thu thuần = Doanh thu tổng thể - Chiết khấu bán hàng - Hàng bán bịtrả lại - giảm giá hàng bán - Thuế gián thu
Chiết khấu hàng bán bao gồm:
+ Chiết khấu thanh toán là khoản tiền thưởng chấp thuận cho khách hàng đãthanh toán trước thời hạn cho phép
+ Chiết khấu thương mại là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tổng sốcác nghiệp vụ đã thực hiện trong một thời gian nhất định, khoản giảm trừ trên giábán thông thường vì lý do mua hàng với số lượng lớn Các khoản chiết khấu bánhàng được coi nhu một khoản chi phí làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp + Hàng bán bị trả lại là số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ bị kháchhàng trả lại do không phù hợp với yêu cầu của người mua, do vi phạm hợp đồngkinh tế, vi phạm cam kết, kém phẩm chất không đúng chủng loại quy cách + Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được chấp nhận một cách đặc biệt trêngiá đã thỏa thuận vì lý do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theohợp đồng, không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng nhưng chưa đến mức độ bịtrả lại do bên mua đồng ý chấp nhận giảm giá
Trang 19+ Thuế gián thu: trước kia là thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, hiện naythuế doanh thu được thay bằng thuế VAT
+Thuế doanh thu: Tiền thuế được cấu thành trong giá bán của sản phẩm nhằmgóp một phần thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách Nhà nước Thuế suấtthuế doanh thu được Nhà nước quy định theo từng ngành nghề từng nhóm hàng
và mặt hàng
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: chỉ thu vào một số mặt hàng, sản phẩm cần thuộc diệncần hướng dẫn sản xuất hoặc điều tiết tiêu dùng xã hội nhằm điều tiết thu nhậpcủa người tiêu dùng cho ngân sách Nhà nước
+Thuế giá trị gia tăng (VAT): Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thuđánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua quá trình sản xuất và lưuthông Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong haiphương pháp: phương pháp thuế khấu trừ và phương pháp tính thuế trực tiếp.Đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp thương mại thì doanh thubán hàng là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp trang trải các khoảnchi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần đảm bảo cho quátrình kinh doanh tiếp theo được tiến hành liên tục do vậy nếu doanh nghiệpkhông tiêu thụ được hàng hóa hoặc tiêu thụ chậm sẽ dẫn đến tình trạng căngthẳng về mặt tài chính
+Nếu doanh nghiệp thực hiện doanh thu bán hàng một cách đầy đủ, lập thời sẽlàm cho tốc độ chu chuyển vốn lưu động tăng nhanh, tạo điều kiện thuận lợi chodoanh nghiệp tổ chức vốn, giảm bớt số vốn phải huy động từ bên ngoài do đó sẽgiảm được chi phí về vốn +Doanh thu bán hàng là cơ số quan trọng để xác địnhkết quả tài chính cuối cùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.Doanh thu bán hàng có vị trí rất quan trọng đối với doanh nghiệp thương mại nênviệc tăng doanh thu có ý nghĩa rất lớn đối với cả doanh nghiệp và xã hội Tăngdoanh thu là tăng lượng tiền của doanh nghiệp đồng thời tăng lượng hàng bán rathị trường khi được thị trường chấp nhận Tổng doanh thu có quan hệ tỷ lệ thuậnvới tổng mức lợi nhuận Về một khía cạnh nào đó nếu doanh thu tăng lên thì lợinhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên một cách tương ứng Bởi vậy doanhnghiệp cần phải tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tăng doanh thu bán hàng
Trang 20Doanh thu bán hàng = lượng hàng bán x Đơn giá bán
Doanh nghiệp muốn tăng doanh thu thì có thể bằng cách tăng khối lượng hàngbán hoặc tăng giá bán
+ Chiết khấu bán hàng là một biện pháp để tiêu thụ nhanh khối lượng sản phẩm,kích thích thu hồi vốn nhanh chóng Song chiết khấu bán hàng càng lớn làm chotổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp càng giảm Bởi vậy doanh nghiệp phải cónhững biện pháp nhằm kết hợp hài hòa vừa khuyến khích tiêu thụ nhưng vẫnđảm bảo tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp không giảm về quy mô Tăng giáhàng bán sẽ làm tăng doanh thu nếu như lượng hàng hóa bán ra không đổi hoặctăng lên Nhưng trên thực tế khi giá cả tăng lên thì cầu về mặt hàng đó sẽ giảm
đi, dẫn đến khối lượng hàng hóa tiêu thụ sẽ giảm theo Như vậy doanh nghiệpcần phải có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanhcủa đơn vị mình Việc tăng doanh thu ảnh hưởng một cách gián tiếp đến xã hộithông qua thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Một doanh nghiệpmuốn tiêu thụ được sản phẩm thì phải đáp ứng những yêu cầu khắt khe của kháchhàng về chất lượng hàng hóa cũng như về kiểu dáng, màu sắc, bao bì Vì vậy đểthị trường chấp nhận sản phẩm của mình đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừngcải tiến kỹ thuật và ngày càng hoàn thiện sản phẩm sản xuất và kinh doanh trênthị trường Trong cơ chế thị trường để đứng vững doanh nghiệp tồn tại và pháttriển là một điều không dễ đối với các doanh nghiệp thương mại Song khi đã sảnxuất và kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những đóng góp đáng kểđối với sự phát triển kinh tế của đất nước Khi doanh thu của doanh nghiệp tănglên có nghĩa là doanh nghiệp đã góp phần thỏa mãn cung cầu về hàng hóa trên thịtrường, ổn định giá cả và thị trường, khuyến khích tiêu dùng
Doanh thu tăng lên tức là doanh nghiệp đã đáp ứng các nhu cầu vật chấtcho xã hội làm cho đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện Ngoài ra việctăng doanh thu còn có tác dụng thúc đẩy sản xuất, làm cho nền kinh tế phát triểnmạnh mẽ, thực hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội Việc tăng doanh thu bán hàngảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tài và pháttriển của mỗi doanh nghiệp Tăng doanh thu có ý nghĩa là doanh nghiệp đã thựchiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình Doanh thu tăng nói lên doanh nghiệpđang làm ăn có hiệu quả và thỏa mãn một cách tối ưu nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng Tăng doanh thu sẽ làm tăng lượng vốn lưu động của doanh nghiệp,doanh nghiệp sẽ giảm bớt được khoản vay bên ngoài để kinh doanh Doanh thutăng lên là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp các khoản chi phí phátsinh trong quá trình kinh doanh Lợi nhuận biểu hiện kết quả kinh doanh của
Trang 21doanh nghiệp, khi tiến hành kinh doanh tất cả các doanh nghiệp đều cùng cóchung một mục đích là tối đa hóa lợi nhuận Muốn có lợi nhuận cao thì các doanhnghiệp cần phải tìm ra các biện pháp tăng doanh thu bán hàng một cách có hiệuquả nhất Để thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước và các ngành, trước hếtdoanh nghiệp phải có nguồn thu và tăng doanh thu là điều kiện thuận lợi đểdoanh nghiệp hoàn thành tốt các nghĩa vụ trên.
Phân tích hoạt động kinh tế là công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả Tuynhiên trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích doanh thu nói riêng và phân tích hoạtđộng kinh doanh nói chung chưa phát huy được đầy đủ tác dụng của nó bởi vìcác doanh nghiệp hoạt động trong sự bao cấp của Nhà nước Nhà nước quyếtđịnh từ khâu sản xuất, đảm bảo nguyên vật liệu, giá cả đến địa chỉ tiêu thụ sảnphẩm Nếu hoạt động thua lỗ đã có Nhà nước lo, doanh nghiệp không phải chịutrách nhiệm và vẫn ung dung tồn tại Trong điều kiện đó kết quả sản xuất kinhdoanh chưa được đánh giá đúng đắn, hiện tượng lãi giả lỗ thật thường xuyên xảy
ra Giám đốc cũng như nhân viên không phải động não nhiều, không cần tìm tòisáng tạo không quan tâm đầy đủ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mình Ngày nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường vấn
đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế làm thế nào đểdoanh thu bán hàng ngày càng tăng lên Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì mới
có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệpkhác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng sản xuất, kinh doanh vừa đảm bảo đờisống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm đượcđiều đó doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xácmọi diễn biến về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặtyếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm ranhững biện pháp để không ngừng tăng doanh thu của doanh nghiệp Phân tíchdoanh thu bán hàng nhằm đánh giá một cách chính xác, toàn diện khách quantình hình thực hiện doanh thu của doanh nghiệp trên các mặt tổng trị giá cũngnhư kết cấu thời gian, không gian, đơn vị trực thuộc để từ đó đánh giá việc thựchiện chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp Phân tích doanh thu nhằm xem xétmục tiêu doanh nghiệp đặt ra đạt được đến đâu, rút ra những tồn tại xác địnhnhững nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến doanh thu và đề rabiện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Phân tíchnhằm cung cấp các tài liệu cần thiết làm cơ sở cho việc phân tích và các chỉ tiêutài chính kinh tế tài chính làm cơ sở cho việc đề ra các quyết định trong quản lý
và chỉ đạo kinh doanh Tóm lại, mục tiêu duy nhất của phân tích doanh thu là
Trang 22giúp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả thể hiện qua việc
doanh thu của doanh nghiệp không ngừng tăng lên
Tuy nhiên vẫn không ít doanh nghiệp đang có chiều hướng doanh thu bị đi
xuống Để đánh giá toàn diện, chính xác về tình hình thực hiện doanh thu bán
hàng của công ty TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG trên các mặt ảnh hưởng để từ
đó có những nhận xét khách quan về tình hình thực hiện bán hàng của công ty
Do đặc điểm kinh doanh của công ty nên tình hình doanh thu được phân tích qua
một số khía cạnh sau :
2.1.1.1 Phân tích khái quát sự tăng giảm của tổng doanh thu qua các năm tại
công ty TNHH TM & XNK HẢI ĐĂNG
Bảng 3: Bảng phân tích khái quát doanh thu trong 5 năm
So sánh
So sánh
Trang 23Hình 2: Tổng doanh thu của công ty năm năm gần đây(ĐVT: triệu đồng)
Bằng phương pháp so sánh định gốc và phương pháp so sánh liên hoàn có thểnhận thấy một cách tổng thể sự tăng giảm doanh thu bán hàng của công ty
Nếu so sánh doanh thu bán hàng của các năm so với năm 2010 nhận thấy:
+Doanh thu năm 2011 tăng 14,85% tương ứng với số tiền là 2.876.852.903 đồng.+ Doanh thu năm 2012 tăng 40,73% tương ứng với số tiền là 7.893.074.175đồng
+Doanh thu năm 2013 đột ngột giảm 22,96% tương ứng với số tiền là4.448.303.704đồng
Trang 24+Doanh thu năm 2014 tiếp tục giảm 45,85% tương ứng với số tiền là
8.884.580.664đồng
Như vậy khi sử dụng phương pháp so sánh định gốc ta thấy tình hình doanh thu
năm 2011, 2012 có xu hướng tăng cao so với năm 2010 Tuy nhiên năm 2013 và
2014 doanh thu lại đang có dấu hiệu suy giảm nghiêm trọng
Nếu so sánh doanh thu của các năm sau so với năm liền trước đó ta nhận thấy :
+Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 14,85% tương ứng với số tiền là
chỗ đứng trên thị trường Tuy nhiên khi bước sang năm 2013 và 2014 thì doanh
thu của công ty lại có xu hướng giảm mạnh, nguyên nhân một phần bởi thời điểm
này đang có rất nhiều công ty khác cạnh tranh với công ty Hải Đăng để chiếm
lĩnh thị trường
2.1.1.2 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo mặt hàng.
Để thấy được doanh thu của các mặt hàng ảnh hưởng đến sự tăng giảmtổng doanh thu như thế nào ta đi sâu vào phân tích sự biến đổi của doanh thu bán
hàng qua 2 năm 2013 và 2014 theo các mặt hàng:
+ Máy tính để bàn giáo viên
+ Máy chiếu Projector
+ Hệ thống Âm thanh đa năng
Bảng 4: phân tích doanh thu bán hàng qua hai năm 2013−2014.
Trang 25doanh thu thứ hai Và xếp sau cùng là doanh thu mặt hàng Hệ thống âm thanh đa
năng Năm 2013 doanh thu mặt hàng Máy tính để bàn giáo viên chiếm54,96%
doanh thu cả năm, máy chiếu projector chiếm 35,12% và mặt hàng hệ thống âm
thanh đa năng chỉ chiếm 9,92% Sang đến năm 2014 mặc dù doanh thu có giảm
so với năm 2013 nhưng tỷ trọng doanh thu của 3 sản phẩm vẫn giữ nguyên vị trí
như năm trước, cụ thể mặt hàng Máy tính để bàn giáo viên chiếm 50,20% doanh
thu, máy chiếu projector chiếm 33,07% và hệ thống âm thanh đa năng ở vị trí thứ
3 chiếm 16,73%
Máy tính để bàn giáo viên luôn giữ mức tỷ trọng cao như vậy là bởi thờiđiểm năm 2013, các trường học phổ thông, cao đẳng, đại học hầu như đều có
nhu cầu sử dụng máy tính để phục vụ cho việc giảng dạy, học tập, dẫn đến việc
công ty cần cung cấp cho các trường học này rất nhiều máy tính vì thế mà doanh
thu luôn chiếm tỷ trọng cao nhất Máy chiếu projector giữ vị trí thứ 2 về doanh
Trang 26thu là bởi khả năng để sử dụng của các trường là chưa cao Do kinh tế còn chưathật sự phát triển toàn bộ nên có nhiều trường học tận dụng một máy chiếu mang
đi mang lại sử dụng cho nhiều phòng học, thay vì lắp mỗi phòng học một máychiếu Chính vì lẽ đó mà lượng máy chiếu projector của công ty chưa đến tayđược các giáo viên, học sinh của các trường học Luôn giữ vị trí thứ 3 về doanhthu là hệ thống âm thanh đa năng, để có thể sử dụng hệ thống âm thanh năngđược tốt, cần phải có hệ thống phòng đầy đủ kĩ thuật, tiện nghi hợp với nhu cầu
sử dụng âm thanh đa năng Tuy nhiên điều này còn khá khó khăn so với cáctrường học ở các tỉnh, thành phố Chỉ có một số trường có cơ sở vật chất hoànthiện thì mới có thể sử dụng sản phẩm này Bởi vậy mà doanh thu của công ty về
hệ thống âm thanh đa năng còn chưa được cao
Khi so sánh doanh thu từng mặt hàng theo hai năm liên tiếp 2013 và 2014
ta nhận thấy mức doanh thu của hai mặt đầu hàng đang có xu hướng giảm.Doanh thu máy tính để bàn giáo viên giảm 2.937.807.918đồng ứng với tỷ lệ35,80% Máy chiếu projector giảm 1.773.952.774 đồng ứng với tỷ lệ 33,83%.Tuy nhiên Năm 2014 doanh thu của hệ thống âm thanh đa năng lại có dấu hiệutăng nhẹ so với năm 2013, tăng 275.483.732 đồng ứng với tỷ lệ 18,61% Điềunày cho thấy các trường học cũng đã đang dần nâng cao chất lượng cho các mônhọc liên quan đến hệ thống âm thanh
2.1.1.3 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ bán
Phân tích doanh thu theo nghiệp vụ bán là việc xem xét, đánh giá xemdoanh thu bán hàng theo nghiệp vụ nào là hiệu quả nhất để từ đó doanh nghiệp
có các biện pháp thúc đẩy các hoạt động đó tốt hơn
Bảng 5: Phân tích doanh thu bán hàng qua hai năm 2013−2014
Trang 27Hình 4: So sánh doanh thu bán hàng qua hai năm 2013 và 2014 theo nghiệp
vụ bán (ĐVT: triệu đồng)
Qua bảng và hình trên ta thấy doanh thu nhập khẩu của công ty năm 2014tăng hơn năm 2013 22,61% tương ứng với số tiền 2.260.142.758 đồng Trongtổng doanh thu ở cả hai năm thì tỷ trọng của doanh thu nhập khẩu chiếm đa số.Năm 2013 đạt 66,95% tương ứng 9.995.124.023 đồng Năm 2014 đạt 73,71%tương ứng 7.734.981.265 đồng Chứng tỏ hoạt động kinh doanh này của công ty
có hiệu quả hơn
Doanh thu bán hàng trong nước năm 2014 giảm so với năm 2013 là2.176.134.202 đồng Tuy về tỷ trọng so với tổng doanh thu năm 2014 thấp hơn
2013 là 6,76% nhưng điều này cũng không làm ảnh hưởng đến việc tăng doanhthu trong năm Điều này khẳng định công ty đang có biện pháp điều chỉnh cáchoạt động kinh doanh sao cho đáp ứng được nhu cầu thị trường, mở rộng thịtrường đồng thời vẫn đảm bảo kinh doanh có lãi
2.1.1.4 Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng
Trang 28Như đã biết thì công ty có ba hình thức bán hàng : bán buôn qua kho, bángiao tay ba và bán lẻ Mục đích của kiểu phân tích này nhằm xem xét một cách
khái quát hàng hoá của công ty chủ yếu tiêu thụ theo hình thức nào, số lượng tiêu
TT: Tỷ trọng (%) TL : Tỷ lệ (%)
Trang 29Hình 5: So sánh doanh thu bán hàng qua hai năm 2013 và 2014 theo phương
thức bán (ĐVT: triệu đồng)
Từ bảng số liệu và hình trên ta có thể thấy công ty hiện đang chú trọngvào hình thức bán buôn qua kho, dẫn đến doanh thu của phương thức bán nàyluôn chiếm tỷ trọng cao Năm 2013 doanh thu bán buôn qua kho chiếm tỷ trọng41,71% tương ứng số tiền 6.227.189.004 đồng Đến năm 2014 con số này tănglên 48,77% nhưng chỉ tương ứng số tiền 5.118.231.49 đồng bởi doanh thu năm
2014 có xu hướng giảm so với năm 2013 1.108.957.514 đồng ứng với tỷ lệ17.81% Doanh thu của 2 hình thức bán giao tay ba hay bán lẻ cũng đều có xuhướng giảm so với năm 2013 Có thể do công ty quá chú trọng vào hình thức bánbuôn qua kho và bân giao tay ba nên chưa đầu tư được kĩ lưỡng cho hình thứcbán lẻ vì thế mà doanh thu bán lẻ giữ mức tỷ trọng khá thấp Năm 2014 giảm1.168.250.417 đồng tương ứng tỷ lệ 33,48%
2.1.2 Phân tích chi phí của doanh nghiệp.
Chi phí kinh doanh nói chung là toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hoá được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình kinh doanh củacác doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp thương mại thì chi phí kinh doanh thương mại lànhững khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạtđộng kinh doanh thương mại Về bản chất đó là những khoản tiêu hao về laođộng sống và lao động vật hoá trong quá trình hoạt động kinh doanh Các chi phínày phát sinh hàng ngày, hàng giờ đa dạng và rất phức tạp và tuỳ thuộc vào việcthực hiện hành vi thương mại khác nhau Đối với việc mua bán hàng hoá, đó làcác chi phí phát sinh ở khâu vận chuyển, dự trữ, tiêu thụ, khâu quản lý doanhnghiệp
Đối với việc cung ứng dịch vụ thương mại và hoạt động xúc tiến thươngmại như: đại diện môi giới, uỷ thác, đại lý, khuyến mại, đó là các chi phí về vậtchất tiền vốn, sức lao động để thực hiện các hành vi kể trên vì mục đích củadoanh nghiệp thương mại trong một thời kì nhất định Đối với hoạt động tàichính là những khoản chi phí phải trả lãi suất cho các khoản nợ, chi phí chuyểntiền trả cho nhà cung cấp dịch vụ mua ngoài, Ngoài ra còn các chi phí khác như:các khoản thuế phải nộp cho nhà nước theo quy định của pháp luật như thuế nhàđất, thuế nhập khẩu, thuế GTGT,
Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung công dụng và tính chấtkhác nhau Vì vậy để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanhnhằm đưa ra các giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh, đồng thời để thuận tiện
Trang 30cho công tác hạch toán cần tiến hành phân loại chi phí Chi phí kinh doanhthương mại được phân theo những tiêu thức khác nhau.
Theo bản chất kinh tế chi phí kinh doanh được phân thành hai loại:
+ Chi phí bổ sung là những khoản chi nhằm tiếp tục và hoàn chỉnh quá trình sản
xuất hàng hoá trong khâu lưu thông
+ Chi phí thuần tuý là những khoản chi nhằm mục đích chuyển hoá hình thái giá
trị của hàng hoá
Căn cứ vào mức độ tham gia và các hoạt động kinh doanh, chi phí kinh doanhđược phân thành hai loại:
+ Chi phí trực tiếp : các chi phí mua, bán hàng hoá.
+ Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí phục vụ cho quá trình hoạt động
kinh doanh như chi phí quản lý doanh nghiệp
Căn cứ vào tính chất biến đổi chi phí kinh doanh được phân thành hai loại:
+Chi phí khả biến hay biến phí: là những khoản chi phí biến đổi phụ thuộc vào
khối lượng hàng hoá mua và bán ra trong kì Chi phí này bao gồm: chi phí vậnchuyển, bốc dỡ hàng hoá, bảo quản hàng hoá, đóng gói bao bì, Đặc điểm củachi phí này là khối lượng sản phẩm hàng hoá mua vào, bán ra thay đổi thì biếnphí thay đổi theo chiều hướng tỷ lrrj thuận Nhưng biến phí cho một đơn vịdoanh thu thì không đổi
+ Chi phí bất biến hay điịnh phí: là những khoản chi phí tương đối ổn định,
không phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá mua vào bán ra trong kì Chi phí nàybao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nhân viên quản lý, Đây là loại chi phí
mà bất kì doanh nghiệp nào khi tham gia kinh doanh cũng phải thanh toán phảitrả không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất kinh doanh nhiều hay ít,thậm chí đôi khi không hoạt động cũng phải trả Đặc điểm của chi phí này là khikhối lượng hàng hoá mua vào bán ra thay đổi thì định phí không đổi Nhưng địnhphí cho một đơn vị doanh thu thay đổi theo chiều hướng tỷ lệ nghịch
Căn cứ vào chức năng hoạt động của doanh nghiệp thì chi phí kinh doanh đượcphân thành ba loại:
+Chi phí mua hàng: gồm chi phí vận chuyển, chi phí dịch vụ thuê ngoài như
thuê vận chuyển, thuê kho bãi,
+Chi phí bán hàng: là các khoản phí phát sinh trực tiếp tại bộ phận bán hàng
như tiền lương nhân viên bán hàng, BHXH,BHYT của nhân viên bán hàng, chiphí khấu hao tài sản phục vụ hoạt động bán hàng, chi phí đào tạo, bồi dưỡngnhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài như điện nước, điện thoại, dịch vụkhác, chi phí bằng tiền khác,
Trang 31+Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các khoản chi phí cho nhân viên quản
lý như tiền lương nhân viên quản lý, BHXH,BHYT của nhân viên quản lý,chi phíđào tạo bồi dưỡng cabs bộ quản lý, chi phia khấu hao tài sản cố định phục vụ bộphận quản lý, chi phí tiếp khách, chi phí dịch vụ mua ngoài,
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu hạch toán thì chi phí kinh doanh đượcphân thành các khoản mục:
+Chi phí nhân viên
+Chi phí nguyên liệu, vật liệu
+Chi phí công cụ đồ dùng
+Chi phí khấu hao tài sản cố định
+Chi phí vận chuyển thuê ngoài
+Chi phí điện nước điện thoại
+Chi phí lãi vay
+Các chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với tình hình đặcđiểm sản xuất kinh doanh và các mục tiêu quản lý kinh tế của doanh nghiệp sẽgiúp doanh nghiệp xác định được xu hướng hình thành kết cấu chi phí kinhdoanh thương mại trong từng thời kỳ khác nhau đồng thời làm cơ sở cho công tác
kế hoạch hoá, kiểm tra phân tích đánh giá tình hình thực hiện chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể tìm ra các giải pháp quản lýchi phí tốt giảm chi phí kinh doanh, hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Chi phí gắn liền vớiquá trình hình thành và phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào, nói cách khácdoanh nghiệp nếu muốn kinh doanh thì không thể không bỏ ra chi phí để hoạtđộng Chi phí kinh doanh có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, chi phí kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp Khi chi phí kinh doanh giảm sẽ hạ thấp được giá thành sảnphẩm, tăng sức cạnh tranh, tăng khả năng tiêu thụhàng hoá, từ đó góp phần tănglợi nhuận và mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại khi phíkinh doanh tăng không hợp lí sẽ làm giảm lợi nhuận thậm chí còn có thể bị lỗ
Đánh giá việc sử dụng chi phí là một trong những công việc quan trọnggiúp nhà quản lý một phần nào đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu quản lý và sử dụng chi phí tốt thì hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ tốt hơn và ngược lại, nếu quản lý chi phí không tốt hay lãng phí
sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh Việc tính đúng tính đủ những khoản chi phí bỏ
ra sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp hình dung ra bức tranh thực về hiệu quả
Trang 32hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là vấn đề không thể thiếu để quyếtđịnh đầu vào, xử lý đầu ra Hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ là hoạtđộng kinh tế rất phức tạp và mang tính đặc thù Đồng thời nó cũng tác động vàchiụ sự ảnh hưởng của nhiều ngành, nhiều yếu tố thuộc môi trường kinh doanh.
Để có thể tồn tại và phát triển, kinh doanh có lãi trong cơ chế thị trường, đòi hỏicác nhà kinh doanh và quản lý thương mại, dụch vụ tìm ra các giải pháp để ngàycàng kinh doanh có lãi và một trong những giải pháp quan trọng là tiến hànhphân tích hoạt động kinh tế hân tích chi phí kinh doanh nhằm mục đích nhậnthức và đnáh giá một cách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình chi phícủa doanh nhgiệp qua đó thấy được mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch màcông ty đưa ra Đồng thời qua phân tích cũng nhằm mục đích thấy được nhữngmâu thuẫn tồn tại và những nguyên nhân ảnh hửơng khách quan cũng như chủquan trong chi phí để từ đó tìm ra được những chính sách giải pháp thích hợp đểthúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển và tăng lợi nhuận
Qua phân tích có thể nắm được sự vận động và xu hướng phát triển mangtính quy luật của các hiện tượng sự vật Từ đó có thể tìm ra những ý kiến đề xuấtnhững giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy phân tích hoạtđộng kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế nói chung
và quản lý doanh nghiệp nói riêng Một trong những nội dung phân tích quantrọng đó là việc phân tích chi phí kinh doanh Phân tích tình hình chi phí nhằmmục đích nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hìnhquản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy đưọc tác động ảnh hưởng của nó đến quátrình kinh doanh và kết quả kinh doanh Qua phân tích có thể thấy được tình hìnhquản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không có phù hợp với nhucầu kinh doanh, với nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính và mang lại hiệu quảkinh tế hay không Đồng thời tìm ra những mặt tồn tại bất hợp lý trong quản lý
và sử dụng chi phí Từ đó đề xuất những chính sách, biện pháp khắc phục nhằmquản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn
Việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh hợp lý đảm bảo tiết kiệm,không lãng phí góp phần đảm bảo tốt việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh góp phần mở rộng quy mô tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá, tăng doanhthu và tăng lợi nhuận Quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có ý nghĩa quantrọng trong kinh doanh thương mại vì nó ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đếntình hình, kết quả kinh doanh Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí sẽ có tácdụng thúc đẩy quá trình hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu, tăng hiệu quảkinh tế Doanh nghiệp được coi là quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt là
Trang 33doanh nghiệp có tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí hay tỷsuất chi phí kinh doanh giảm Khi đó lợi nhuận tăng cũng có thể nói doanhnghiệp đó đã tiết kiệm được tương đối về chi phí kinh doanh hay doanh nghiệp
đã quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thực hiện theochuẩn mực kế toán mới ban hành Theo đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh bao gồm cả lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
LN thuần HĐKD= LN gộp +( Doanh thu HĐTC – Chi phí HĐTC) –
Chi phí bán hàng – Chi phí QLDN Bảng 7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua hai năm 2013 và 2014
Bất kì một doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn tối đa hoá lợi nhuậncho mình Do đó công tác quản lý chi phia kinh doanh là một công tác rất quantrọng đối với bất kỳ một doanh nghịêp nào dù lớn hay nhỏ dù là kinh doanh
Trang 34thương mại hay chỉ đơn thuần là sản xuất Vì thế công tác kiểm tra quản lý phảiđược tiến hành thường xuyên công khai, gắn chặt với nguyên tắc tiết kiệm hiệuquả Điều này có nghĩa là khi doanh nghiệp bỏ ra một đồng chi phí thì phải đạtmột khoản lợi nhuận là lớn nhất hay nói cách khác đó là tối thiểu hoá chi phí vàtối đa hoá doanh thu Bên cạnh đó quản lý chi phí kinh doanh phải đảm bảo thựchiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh mở rộng quy mô kinh doanh đẩy nhanhvòng quay của vốn, tăng doanh thu Ngoài ra, việc quản lý thực hiện chi phí kinhdoanh còn phải đảm bảo các yêu cầu khác như hoàn thành tốt các nghĩa vụ vớingân sách nhà nước, ổn định và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộcông nhân viên, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Để hiểu rõ tình hình biến động chi phí của công ty TNHH TM & XNKHẢI ĐĂNG ta đi phân tích một số chỉ tiêu như sau:
2.1.2.1 Phân tích chung chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động.
Hoạt động kinh doanh thương mại có ba chức năng cơ bản bao gồm: chứcnăng mua hàng , chức năng bán hàng và chức năng quản lý Các khoản mục chiphí kinh doanh như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí mua hàng khôngđược quản lý, hạch toán độc lập Phân tích theo từng chức năng nhiệm vụ thì chiphí kinh doanh được chia làm bốn loại:
+Chi phí mua hàng: là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với
quá trình mua vật tư hàng hoá, là những khoản chi phí từ khi giao dịch đến khi kíkết hợp đồng được thực hiện, vật tư hàng hoá được nhập kho hoặc được chuyểnđến các cửa hàng kinh doanh của công ty Khi vật tư hàng hoá được vận chuyểnđến các cửa hàng thì không tính giá trị mua của lô hàng đó Đây là chi phí chiếm
tỷ trọng không nhỏ trong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
+Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ
vật tư hàng hoá dịch vụ trong kỳ Khoản chi phí này chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghịêp
+Chi phí quản lý: là những khoản chi phí liên quan đến quản lý bao gồm quản lý
kinh doanh và quản lý hành chính Đây là những khoản chi phí gián tiếp, tươngđối ổn định không phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá vật tư mua vào bán ra
+Chi phí tài chính: bao gồm chi phí lãi vay phải trả và lỗ do chênh lệch tỷ giá.
Những khoản chi phí này chủ yếu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công tynên có thể coi đây là chi phí kinh doanh
Mục đích của việc phân tích là để:
+Đánh giá cơ cấu phân bổ chi phí kinh doanh tại công ty để thấy được sự phân
bổ đó có hợp lý hay không
Trang 35+Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh nói chung và của
từng bộ phận nói riêng, qua đó thấy được chi phí nào quản lý và sử dụng chi phí
tốt và chưa tốt Trên cơ sở đó cán bộ quản lý của công ty có thể đề ra những giải
pháp để tiết kiệm chi phí cũng như xử lý kỉ luật các bộ phận chi lóng phí hoặc chi
một cách bất hợp lý
Khi tiến hành phân tích ta có thể tiến hành theo các trình tự sau:
+Để phân tích trước hết ta cần tính tỷ trọng của từng chức năng trong tổng chi phí
Tỷ trọng (%) = Bộ phận/ Tổng thể x100
+Sử dụng phương pháp so sánh để xác định sự tăng giảm về số tiền, tỷ lệ tăng
giảm của các chỉ tiêu doanh thu và chi phí đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ
trọng và tỷ suất chi phí Công thức tính tỷ lệ tăng giảm:
F(%) = Chênh lệch số tiền/ Số gốc x100
+ Dựa vào bảng biểu phân tích rút ra nhận xét đánh giá nếu tốc độ tăng của chi
phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu, tỷ suất chi phí giảm thì công ty đánh giá
là quản lý và sử dụng chi phí tốt và ngược lại Ngoài ra có thể chỉ ra các khoản
chi phí bất hợp lý
+Đề xuất một số giải pháp để tiết kiệm chi phí
Bảng 8: bảng phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động.
Trang 36TT: Tỷ trọng (%) TL : Tỷ lệ (%) CPKD: Chi phíkinh doanh
Hình 6: So sánh chi phí kinh doanh qua hai năm 2013 và 2014 theo chức
năng hoạt động (ĐVT: triệu đồng)
Qua bảng phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động trên cóthể thấy chi phí mua hàng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí kinh doanh.Năm 2013 chi phí mua hàng chiếm 66,93% tương ứng với 9.919.274.276 đồng.Năm 2014 số tiền để mua hàng giảm xuống còn 7.626.135.798 đồng nhưng lạigiữ mức tỷ trọng 73,40% Chi phí bán hàng, chi phí tài chính luôn giữ mức tỷtrọng dứoi 10% Cụ thể như năm 2013 chi phí bán hàng chiếm 5,91% tương ứngvới 875.327.907đồng Năm 2014 chi phí này giảm 189.229.334 đồng tương ứng
tỷ lệ 21,62% Chi phí tài chính cũng giảm 22,42% ứng với số tiền 291.148.745đồng Không những vậy chi phí quản lý cũng giảm 60,78% từ 2.728.216.871đồng xuống còn 1.069.974.059 đồng
Để chi tiết hơn nữa ta đi phân tích chi phí quản lí doanh nghiệp :
Trang 37Các chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 So sánh tăng giảm
Trong đó: ST: số tiền (%) CP: chi phí HH: hàng hoá HTK: hàng tồn kho
TT: tỷ trọng (%) TSCĐ: tài sản cố định DP: dự phòng