1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần cao su sao vàng

54 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 691,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Sự chuyển đổi của nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam nóichu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4

1.1 Giới thiệu chung về công ty 4

1.2 Cơ cấu tổ chức 4

1.3 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của công ty 7

1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh chung của Công ty 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM SĂM LÔP TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG 10

2.1 Vai trò và đặc điểm của hoạt động tiêu thụ sản phẩm săm lốp đối với Công ty 10

2.1.1 Đặc điểm và của hoạt động tiêu thụ sản phẩm săm lốp cao su đối với công ty 10

2.1.2.Vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với Công ty 10

2.2 Phân tích thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm săm lốp cao su của Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng 11

2.2.1 Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm 11

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu mặt hàng tiêu thụ theo khu vực thị trường 11

2.2.1.2 Phân tích cơ cấu mặt hàng tiêu thụ theo chủng loại hàng 13

2.2.1.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo đối tượng khách hàng 15

2.2.1.4 Thị phần của Công ty 16

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm săm lốp của Công ty Cao su Sao Vàng 18

2.3.1.Môi trường vĩ mô 18

2.3.1.1 Nhân tố kinh tế 18

2.3.1.2 Nhân tố Chính phủ, luật pháp và chính trị: 20

2.3.1.3.Nhân tố khoa học công nghệ: 20

2.3.1.4 Nhân tố văn hoá và xã hội 21

2.3.1.5 Nhân tố tự nhiên 22

Trang 2

2.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 23

2.3.2.3 Áp lực từ các nhà cung ứng 24

2.3.2.4 Áp lực từ phía khách hàng 25

2.3.2.5 Nguy cơ của sản phẩm dịch vụ thay thế 26

2.3.3 Môi trường nội bộ 26

2.3.3.1 Hậu cần đầu vào 26

2.3.3.2 Vận hành 31

2.3.3.3 Hậu cần đầu ra 33

2.3.3.4.Maketing và bán hàng 35

2.3.3.5.Dịch vụ khách hàng 36

2.4 Nhận xét chung 38

2.4.1 Những cơ hội và nguy cơ 38

2.4.1.1 Các cơ hội 38

2.4.1.2 Những nguy cơ 39

2.4.2 Điểm mạnh yếu của công ty 40

2.4.2.1 Điểm mạnh 40

2.4.2.2 Điểm yếu 40

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG 42

3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 42

3.1.1 Phương hướng phát triển của Công ty 42

3.1.2 Mục tiêu phát triển của Công ty 43

3.2 Một số biện pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong thời gian tới 44

3.2.1 Đa dạng hóa tập khách hàng mục tiêu 44

3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động điều tra và nghiên cứu thị trường 45

3.2.3 Tăng cường công tác tổ chức và quản lý mạng lưới tiêu thu 46

3.3 Kiến nghị đối với Đảng và nhà nước 47 3.4 Kiến nghị đối với tổng công ty hoá chất Việt Nam (Vinachem)và ngành

Trang 3

Biểu 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2013 8

Biểu 1.2: Doanh thu tiêu thụ của công ty theo mặt hàng thời kỳ 2010-2013 9

Biểu 2.1: Một số mặt hàng tiêu thụ chính 14

Biểu 2.2: Tình hình biến động khối lượng sản phẩm tiêu thụ 14

Biểu 2.3: Kết quả tiêu thụ theo một số khách hàng 16

Biểu 2.4 : Các đối thủ cạnh tranh của công ty 23

Biểu 2.5: Các loại máy móc chính 31

Biểu 2.6: Kết quả hoạt động mở rộng thị trường trên một số thị trường chính 38

Biểu 3.1: Mục tiêu phấn đấu năm 2013- 2017 44

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 6

Sơ đồ 2.1: Thị phần lốp xe đạp ba miền năm 2012 và năm 2013 12

Sơ đồ 2.3: Thị phần lốp ô tô của ba miền trong năm 2012 và năm 2013 13

Sơ đồ 2.4: Thị phần lốp xe máy ba miền trong năm 2012 và năm 2013 13

Sơ đồ 2.5: Thể hiện thị phần hiện tại của Công ty so với một số nhãn hiệu nội địa 17

Sơ đồ 2.6: Quy trình Hàng Tồn Kho Quy trình phụ: Trả hàng 27

Sơ đồ 2.7: Quy trình hàng tồn kho Quy trình phụ: Xuất nguyên vật liệu trực tiếp 29

Sơ đồ 2.8: Quy trình hàng tồn kho Quy trình phụ: Nhập kho thành phẩm 30

Sơ đồ 2.9:Quy trình phụ: Xuất kho Thành phẩm 34

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

1 Lý do chọn đề tài

Sự chuyển đổi của nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị

trường có sự điều tiết của nhà nước đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam nóichung và công ty Cổ Phần Cao Su Vàng – một trong những doanh nghiệp dẫn đầu của côngnghiệp chế tạo các sản phẩm cao su đang phát triển năng động và hiệu quả

Trong thời kỳ bao cấp, các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng ra thị trường theochỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước giao xuống Nhưng hiện nay cạnh tranh là một phầnkhông thể thiếu trong kinh doanh và thuật ngữ thị trường trở nên quá quen thuộc,doanh nghiệp nào nắm giữ được nhiều thị phần trên thị trường thì doanh nghiệp đó làngười dẫn đầu Đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà mọi doanh nghiệpgắn mình với thị trường thì hoạt động tiêu thụ lại càng có vị trí quan trọng hơn Đốivới các doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể và phải bán cái mà thị trường cần chứ khôngphải bán cái mà doanh nghiệp có Việc xác định cái mà thị trường cần là một bướctrong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanh nghiệp hiệnnay dã không ngừng chú trọng đến khâu phát triển thị trường tiêu thụ Tuy nhiên việc

áp dụng phương pháp nào để thúc đẩy công tác phát triển thị trường tiêu thụ lại hoàntoàn không giống nhau ở các doanh nghiệp Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:đặc điểm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có của doanhnghiệp…Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừngnâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra Chínhvì vậy phát triển thị trường đã trở thành mục tiêu phát triển của bất kỳ một doanhnghiệp nào

Trong thời gian hiện nay, khi mà nền kinh tế ngày càng phát triển, yêu cầu vềphương tiện giao thông có xu hướng tăng mạnh và đi kèm theo nó là sản phẩm bổ sungcũng tăng theo, trong đó phải kể đến mặt hàng săm lốp Đây là một thị trường tiềmnăng đồng thời cũng là ngành đang phát triển tại thời điểm hiện tại Vậy nên càngnhiều doanh nghiệp gia nhập vào thị trường thì thị phần trên thị trường của họ trên thịtrường đó càng giảm sút, kết quả lợi nhuận và doanh thu cũng giảm theo Xuất phát từtình hình thực tiễn tại công ty kết hợp với quá trình nghiên cứu thực tiễn ngắn ngủitrong thời gian thực tậpm, em xin đưa ra hướng đề tài phát triển thị trường tiêu thụ sảnphẩm của công ty Cố Phần Cao Su Sao Vàng

Trang 7

dẫn tận tình của Th.S Trương Tuấn Anh và sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị emtrong Công ty, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài:

“Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ Phần Cao Su Sao vàng”

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ tại Công ty CP

Cao su Sao Vàng

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng hiên nay sản phẩm của Công ty CPCao Su Sao Vàng để có được phân tích đánh giá khách quan nhất về thị trường tiêuthụ sản phẩm của công ty cổ phần cao su sao vàng hiện nay và so sánh với mục tiêu

mà ban lãnh đạo đề ra để đánh giá chính xác thực trạng thị trượng hiện nay Đưa rađịnh hướng phát triển và đề suất giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ nhằm phát huytốt mọi công cụ và nhân tố, đem lại doanh thu lớn hơn cho Công ty

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về không gian và thời gian cũng như năng lựcnghiên cứu, em chỉ đề cập đến vấn đề có liên quan đến phát triển thị trường đã đượchọc tại khoa Quản trị Kinh doanh tại trường đại học Kinh tế Quốc dân

- Sản phẩm: săm, lốp của xe đạp, xe máy và ô tô

- Đơn vị nghiên cứu: Công ty cổ phần cao su sao vàng

- Thị trường nghiên cứu: Công ty CP Cao Su Sao Vàng đang kinh doanh ởtrong nước

- Thời gian nghiên cứu: hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3năm từ năm 2010- 2013 và đề suất phương hướng giải pháp phát triển thị trường tiêuthụ trong giai đoạn 2014-2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 8

như phân tích thống kê, tổng hợp, so sánh… để hỗ trợ vấn đề nghiên cứu trong mốitương quan logic, biện chứng với vấn đề khác nhằm nâng cao tính ứng dụng vào thựctế.

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các tài liệu từ nguồn nội bộ và

nguồn bên ngoài đã được công bố để phân tích, so sánh, thực hiện các phán đoán suyluận từ các nguồn để có tài liệu dẫn chứng cái nhìn khách quan trong vấn đề mà minhcần giải quyết Một số nguồn được sử dụng như:

- Các báo cáo nội bộ của công ty như báo cáo tài chính, báo cáo tình hình sảnxuất – kinh doanh, báo cáo tình hình tiêu thụ trên các khu vực thị trường, tài liệunghiên cứu thị trường…

- Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Cuối cùng là các bải thảo luận, nghiên cứu khoa học hay luận văn của sinhviên các khóa trước đã thực hiện trong trường hoặc các trường khác

Thông qua các bảng biểu, tài liệu để tổng hợp số liệu và so sánh giữa các chỉtiêu nhằm xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh trên từng thị trường, định hướngphát triển của công ty… đối với sản phẩm của CTCP Cao su Sao Vàng

Ngoài những phần: Mục lục, danh mục bảng biểu và sơ đồ, lời cảm ơn thì kếtcấu khóa luận gồm 3 chương chính:

Chương 1: Tổng quan về công ty

Chương 2: Thực trạng của thị trưởng tiêu thụ sản phẩm Công ty CP Cao

su Sao Vàng.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị phát triển chiến lược thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty CP Cao su Sao Vàng.

Trang 9

1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên công ty: Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng

Tên giao dịch quốc tế: Saovang Rubber Joint stock Company

Địa chỉ: 231 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 04 858 3656 Fax: 04 858 3644

Là một công ty có lịch sử từ lâu đời, gắn liền với những năm tháng khôi phụcnền kinh tế sau chiến tranh, đổi mới kinh tế, đất nước cho tới ngày nay, một số mốcson đáng ghi nhớ của công ty là :

Tiền thân công ty là Xưởng đắp vá săm lốp ô tô thành lập ngày 7/10/1956 tại số

2 Đặng Thái Thân, thành phố Hà Nội

Ngày 23/05/1960, xưởng được chính thức lấy tên là Nhà máy Cao su Sao Vàng

Ngày 03/04/2006, Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng được Sở kế hoạch đầu tưthành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu với vốn điều lệ là49.048.000.000 đồng

Ngày 07/10/2009, cổ phiếu của Công ty đã được niêm yết trên Sở giao dịchchứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán SRC

1.2 Cơ cấu tổ chức

Chịu trách nhiệm quản lý cao nhất trong công ty là hội đồng quản trị Ngoài ra còn

có một ban kiểm soát với nhiệm vụ giám sát hoạt động của hội đồng quản trị Hộiđồng quản trị chỉ định tổng giám đốc – là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về

Trang 10

tổng giám đốc phụ trách các phòng ban, các xí nghiệp cùng với các đoàn thể.

Để chuyên môn hóa công việc cơ cấu tổ chức của công ty được phân ra thành cácphòng ban khác nhau Dưới đây là sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty:

Trang 11

Tổng giám đốc

Ban kiểm soát

PTGĐ phụ trách kinh doanh

P tài chính -kế toán

P

xây dựng

cơ bản

P

tiếp thị bán hàng

P kỹ thuật

cơ năng

P kỹ thuật cao su

TT chất lượng

P.vật

tư - XNK

P.MT- AT

P.kho vận

XNCS

1 XNCS 3 XN cơ điện XN.năng lượng XN.cao su kỹ

thuật

XN luyện cao su Xuân Hòa

CN.Thái Bình

CN.Đà Nẵng

CN.TP Hồ Chí Minh

Hội đồng quản trị

Trang 12

1.3 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của công ty

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011568 do Sở kế hoạch và Đầu

tư thành phố Hà Nội cấp ngày 3/4/2006, công ty được phép tiến hành kinh doanh trongcác lĩnh vực gồm :

Kinh doanh các sản phẩm cao su

Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị máy móc, hoá chất phục vụ sản xuất ngànhcông nghiệp Cao su

Chế tạo, mua bán máy móc thiết bị phục vụ ngành Cao su

Cho thuê cửa hàng, văn phòng, nhà xưởng kho bãi

Mua bán sửa chữa bảo dưỡng ô tô, xe máy và phụ tùng thay thế

Đại lý bán lẻ xăng dầu, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

Kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm

Địa bàn kinh doanh: Địa bàn kinh doanh toàn quốc, xuất khẩu sang các nướcAngola, Cambodia, Philipin, Ai cập, Mỹ Các đại bàn kinh doanh có doanh thu chiếmtrên 10% tổng doanh thu trong năm 2011, 2012 gồm: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh buôn bán hàng hóa

- Sản Phẩm kinh doanh:

+ Săm lốp xe đạp các loại

+ Săm, lốp xe máy các loại

+ Săm, lốp ô tô các loại

+ Yếm ô tô, ủng, ống cao su, băng tải

+ Dây chuyền sản xuất đắp lốp

1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh chung của Công ty

Công cuộc đổi mới nền kinh tế theo hướng nền kinh tế thị trường có sự điều tiếtcủa nhà nước thực sự là một “cú huých” làm cho các Công ty Nhà nước “giật mình”trước cung cách làm ăn cũ, đã không ít Công ty có quy mô lớn bị phá sản hoặc làm ănkhông có hiệu quả Điều này khẳng định những hạn chế lớn của cơ chế cũ là: tách rờiCông ty với thị trường thực sự của nó, sản xuất thụ động theo lệnh của cấp trên giao.Chính cung cách làm ăn đó đã làm cho các Công ty mất dần năng lực sản xuất, kém năngđộng khi chuyển sang cơ chế mới Công ty cao su Sao Vàng cũng như các Công ty nhànước khác phải đối đầu với nhiều khó khăn thử thách Nhưng với sự nỗ lực của toàn bộ

Trang 13

khẳng định vị trí của mình trên thị trường Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triểndến nay Công ty đã có những bước tiến mới cả về chất và lượng Kết quả sản xuất kinhdoanh của Công ty trong những năm gần dây đã chứng minh điều đó.

Biểu 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2013

Thực hiện

% 11/10

Thực hiện

% 12/11

Thực hiện

% 13/12

2012, tăng trở lại vào năm 2013 Tuy nhiên về lương bình quân vẫn được thực hiện đềuqua các năm, nhưng mức tăng là tương đối thấp

Trang 14

Biểu 1.2: Doanh thu tiêu thụ của công ty theo mặt hàng thời kỳ 2010-2013

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM SĂM LÔP TẠI CÔNG TY

CÔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG 2.1 Vai trò và đặc điểm của hoạt động tiêu thụ sản phẩm săm lốp đối với Công ty

2.1.1 Đặc điểm và của hoạt động tiêu thụ sản phẩm săm lốp cao su đối với công ty

Trong nền kinh tế thị trường, các Công ty phải tự mình quyết định ba vấn đề trungtâm cốt lỗi trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: sản xuất và kinh doanh cái gì? Sảnxuất và kinh doanh như thế nào? Và cho ai?

Qua quá trình tìm hiểu một số tài liệu liên quan, có thể định nghĩa: Tiêu thụ sảnphẩm săm lốp cao su là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu bắt đầu từ việc nghiêncứu thị trường, xác định nhu cầu Công ty có thể đáp ứng, xác định mặt hàng kinh doanh

và tổ chức sản xuất hoặc tổ chức cung ứng săm lốp và sau cùng là việc thực hiện cácnghiệp vụ giao dịch nhằm đạt mục đích cao nhất

Vì tiêu thụ săm lốp là cả một quá trình tất cả nhiều hoạt động khác nhau nhưng cóquan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau, cho nên để tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm săm lốpcủa Công ty không những phải làm tốt mỗi khâu cụng việc mà cũng phải phối hợp nhịpnhàng giữa các khâu kế tiếp, giữa các bộ phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quátrình tiêu thụ sản phẩm săm lốp trong Công ty Phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếptức là trong quá trình tiêu thụ hàng hóa không thể đảo lộn cho nhau mà phải thực hiệnmột cách tuần tự nhau theo chu trình sẵn có của chúng Công ty không thể tổ chức sảnxuất trước rồi mới đi nghiên cứu nhu cầu thị trường, điều đó sẽ làm cho hàng hóa khôngđáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, cũng có nghĩa không thể tiêu thụ được sản phẩm sămlốp và Công ty dẫn tới lỗ vốn thậm chí là phá sản

2.1.2.Vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với Công ty

Đối với sự tồn tại và phát triên của Công ty thì khâu tiêu thụ sản phẩm săm lốpcao su đóng vai trò rất quan trọng Thật vậy, phải nhờ tiêu thụ được sản phẩm hàng hóahoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mới diễn ra thường xuyên liên tục, tiêu thụsản phẩm hàng hóa giúp Công ty bù đắp dược những chi phí, có lợi nhuận đảm bảo choquá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng

Để thực hiện các mục tiêu của Công ty, đặc biệt tập trung vào mục tiêu giảm chiphí và tăng lợi nhuận thì điều kiện quạn trong nhất vẫn là tiêu thụ sản phẩm Bởi khi khốilượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì chi phí bảo quản của một đơn vị sản phẩm giảm từ

đó làm tăng lợi nhuận cho Công ty

Trang 16

Tiêu thụ săm lốp cao su làm tăng uy tín của Công ty cũng như làm tăng thị phầncủa Công ty trên thị trường Bởi vì khi sản phẩm của Công ty được tiêu thụ, tức là nó đóđược người tiêu dùng chấp nhận để thoả món một nhu cầu nào đó Sức tiêu thụ săm lốpcao su của Công ty thể hiện mức bán ra, sự thích ứng với nhu cầu người tiêu dùng vàkhối lượng hàng hóa tiêu thụ càng tăng thỡ thị phần của Công ty càng cao.

Thông qua tiêu thụ mặt hàng săm lốp, các Công ty sẽ xây dựng được các kế hoạchkinh doanh phù hợp, đạt hiệu quả cao do họ dự đoán được nhu cầu của xãhội trong thờigian tới

2.2 Phân tích thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm săm lốp cao su của Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng.

2.2.1 Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu mặt hàng tiêu thụ theo khu vực thị trường

Công ty cao su Sao Vàng là Công ty được thành lập sớm nhất trong ngành chếbiến sản phẩm cao su Cho đến nay trải qua hơn 40 năm hoạt động, sản phẩm của Công ty

đã có mặt trên khắp các tỉnh thành ở cả ba miền Miền Bắc tình hình tiêu thụ diễn ramạnh nhất ở các tỉnh như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Quảng Ninh Miền Trung làQuảng Bình, Nghệ An, Đắc Lắc, Đà Nẵng Miền Nam là TP.Hồ Chí Minh, Cần Thơ,Đồng Nai, Khánh Hoà

Những năm gần đây, mặc dù sản phẩm của Công ty đã và đang phải cạnh tranhgay gắt với các sản phẩm của các Công ty cao su khác như: cao su Đà Nẵng, cao suvina và cả các sản phẩm nhập ngoại Song khối lượng sản phẩm tiêu thụ ở miền Trung

và miền Nam tăng lên rõ rệt Đó là do Công ty đã áp dụng một số biện pháp thích hợptrong việc thâm nhập và mở rộng thị trường như: giá cả phải chăng, chất lượng sản phẩmtốt, tăng số lượng đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm Trong tương lai mục tiêu cơbản của Công ty ở hai khu vực này là tìm cách thâm nhập mở rộng hơn nữa đến những thịtrường ngách, dần chiếm lĩnh thị trường

Cụ thể 2 năm gần đây:

Lốp xe đạp: năm 2013 miền Bắc chiếm 72,4%, miền Trung chiếm 11,9%, miềnNam chiếm 15,7% Năm 2012 miền Bắc chiếm tới 73,9%, miền Trung chiếm 10,1% vàmiền Nam chiếm 16%

Ta có biểu đồ minh họa sau đây:

Trang 17

Sơ đồ 2.1: Thị phần lốp xe đạp ba miền năm 2012 và năm 2013

Lốp xe đạp năm 2013

Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

Lốp xe đạp năm 2012

Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

Săm xe đạp các loại: năm 2013 miền Bắc chiếm 83,4%, miền Trung 11,7%, miềnNam 4,9% Năm 2012 miền Bắc chiếm 85,7%, miền Trung 10,9%, miền Nam chiếm3,4% Số liệu được minh họa dưới biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.2: Thị phần săm xe đạp ba miền trong năm 2012 và năm 2013,

Săm xe đạp năm 2013

miền Bắc miền Trung miền Nam

Săm xe đạp năm 2012

Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

Lốp ôtô chuẩn: năm 2013 miền Bắc chiếm 55,7%, miền Trung 22% và miền Nam22,3% Năm 2012 miền Bắc chiếm tới 60,9%, miền Trung chiếm 21,8% và miền Nam là17,3% Sô liệu được minh họa dưới biều đồ sau:

Trang 18

Sơ đồ 2.3: Thị phần lốp ô tô của ba miền trong năm 2012 và năm 2013

Lốp ô tô năm 2013

Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

Lốp ô tô năm 2012

Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

Lốp xe máy: Năm 2013 miền Bắc chiếm 58,4%, miền Trung 14,6% và miền Nam

là 27% Năm 2012 miền Bắc chiếm 60,3%, miền Trung 13,9% và miền Nam 25,8% Sốliệu được minh họa dưới biều đồ sau:

Sơ đồ 2.4: Thị phần lốp xe máy ba miền trong năm 2012 và năm 2013

Lốp xe máy năm 2013

Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

Lốp xe máy năm 2012

Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

Qua đó ta thấy được khối lượng sản phẩm qua các năm đều tăng song chủ yếu làtăng ở miền Bắc Còn ở miền Trung và miền Nam do phải cạnh tranh mạnh với các sảnphẩm của Công ty cao su Đà Nẵng, cao su miền Nam đóng ngay tại địa bàn đó cho nênmặc dù khối lượng sản phẩm tiêu thụ cũng đã tăng đáng kể song tỷ trọng còn thấp so vớitổng số Do đó việc phát triển thị trường ở miền Trung và miền Nam là rất khó khăn đốivới công ty

2.2.1.2 Phân tích cơ cấu mặt hàng tiêu thụ theo chủng loại hàng

Những năm qua, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tận dụng nguồn laođộng dồi dào, trang thiết bị hiện đại Công ty cao su Sao Vàng đã thực hiện chuyên mônhoá, đa dạng hoá sản phẩm Ngoài những sản phẩm truyền thống là săm lốp xe đạp, xemáy, ô tô, Công ty đã nghiên cứu và đưa vào sản xuất săm lốp máy bay phục vụ cho quốcphòng và dân dụng cùng với các sản phẩm cao su khác Song vì mới là bước đầu sản xuất

Trang 19

sản phẩm mới do vậy hiệu quả chưa cao và mặt hàng truyền thống lại có ý nghĩa trong sựtăng trưởng và phát triển của Công ty

Biểu 2.1: Một số mặt hàng tiêu thụ chính

5.Săm xe máy các loại Chiếc 929.961 1.071.283 1.258.26

Nguồn phòng KHTT

Qua những con số trên cho ta thấy sự biến động của khối lượng sản phẩm tiêu thụnhững mặt hàng chính của Công ty như sau:

Số lượng sản phẩm săm lốp xe đạp tăng mạnh qua các năm Năm 2011 tăng 31%

và 28,6% so với năm 2010 tương ứng với tăng 1 573 288 chiếc lốp và 1 732 647 chiếcsăm, đây là tốc độ tăng nhanh trong vài năm trở lại đây Đến năm 2012 tăng 14,3% vàgiảm 5,4% so với 2011, năm 2013 chỉ còn tăng 5,5% và 2,23% so với 2012 tức là tăng

417 937 chiếc lốp và 163 987 chiếc săm Điều này chứng tỏ thị trường săm lốp xe đạptruyền thống đang dần bị mất thị phần Nguyên nhân vì sao? Khi mà trên thực tế và dựđoán ta thấy thị trường săm lốp xe đạp Việt Nam vẫn là một thị trường hấp dẫn Chính vì

Trang 20

vậy việc tìm ra nguyên nhân để tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường săm lốp xe đạp làhết sức cần thiết với Công ty

Ở Việt Nam vào những năm gần đây khi mà cơ sở hạ tầng kỹ thuật được cải thiệnthì tốc độ sử dụng các phương tiện vận tải tăng lên trong đó ôtô là một loại phương tiệnđem lại hiệu quả cao Điều đó thể hiện rất rõ ở năm 2011 lốp ôtô tiêu thụ là 72613 bộ thìnăm 2012 là 104546 bộ tăng 44%so với 2011 Năm 2013 tăng 28,9% so với 2012 và năm

2013 tăng 19,3% so với 2011 tương ứng 26 068 bộ Hiện nay ở Việt Nam có một vài nơisản xuất săm lốp ôtô, trong đó có Công ty cao su Sao Vàng, Công ty cao su Đà Nẵng sảnxuất cầm chừng 200000 bộ/năm trong khi nhu cầu thị trường là 1,2 triệu bộ/năm Hàngnhập ngoại hầu như chiếm lĩnh thị trường và chất lượng cao hơn hàng nội Dự báo trongtương lai nhu cầu của thị trường săm lốp ôtô là rất lớn, vậy vấn đề Công ty chưa đầu tưsản xuất cái mà thị trường đang cần sẽ được tiếp tục nghiên cứu

Thị trường săm lốp xe máy cũng khá sôi động, sản lượng tiêu thụ săm lốp xe máynhững năm gần đây tăng mạnh, năm sau luôn cao hơn năm trước Song trên thực tế mặthàng này đang có sự cạnh tranh khốc liệt của hàng nội và hàng ngoại Tổng công suất củacác cơ sở sản xuất trong nước năm 2012 là 7,5 triệu lốp xe máy, trong khi nhu cầu chỉkhoảng 5 triệu chiếc/năm Hiện nay chất lượng của săm lốp xe máy sản xuất tại Việt Nam

so với hàng ngoại không còn khoảng cách lớn do thiết bị công nghệ tương đương thậmchí còn hiện đại hơn so với liên doanh tại Việt Nam Trên thị trường hiện nay, săm lốp xemáy được sản xuất tại các liên doanh nước ngoài ở Trung Quốc, tuy giá cao hơn song dotâm lý thích dùng hàng ngoại nên hàng này vẫn tồn tại, song tâm lý ngày một giảm vànhiều người mua hàng sản xuất tại các cơ sở trong nước, một số khách hàng nước ngoàicòn đặt mua hàng Việt Nam vì giá rẻ, chất lượng tương đương Trong tương lai thị trườngnày sẽ là thị trường hàng nội Vậy lãnh đạo Công ty cao su Sao Vàng cần có một kếhoạch sản xuất kinh doanh mang tầm chiến lược lâu dài để chiếm lĩnh thị trường này

Tất cả các kết quả trên là cả một sự nỗ lực phấn đấu của toàn Công ty, trong tươnglai Công ty cần có những thay đổi cho phù hợp hơn nữa để Công ty phát triển thị phần,nâng cao sức cạnh tranh, giữ chữ tín đăc biệt trong sự cạnh tranh gay gắt của các Công

ty cao su khác trong nước, các liên doanh và hàng nhập ngoại

2.2.1.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo đối tượng khách hàng

Công ty cao su Sao Vàng là Công ty kinh doanh có uy tín trên thị trường nội địa

Trang 21

ty Thông qua 2 kênh tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp, ta chia khách hàng của Công ty thành

Biểu 2.3: Kết quả tiêu thụ theo một số khách hàng

ĐV: triệu đồng

5 Công ty máy kéo nông nghiệp Hà

2.2.1.4 Thị phần của Công ty

Trong ngành cao su, Công ty cao su Sao Vàng phải cạnh tranh khá quyết liệt vớinhiều đối thủ đặc biệt là Công ty cao su Đà Nẵng và cao su Miền Nam là hai Công ty cóthị phần khá cao trong thị trường sản phẩm cao su Việt Nam, ngoài ra là các sản phẩmnước ngoài và hàng nhập lậu

Theo số liệu báo cáo gửi Tổng Công ty hoá chất Việt Nam năm 2013 có thể thấy rằngnhãn hiệu Sao Vàng chiếm phần lớn thị phần ở thị trường miền Bắc nhưng ở thị trườngmiền Trung và miền Nam thì khá khiêm tốn

Trang 22

Sơ đồ 2.5: Thể hiện thị phần hiện tại của Công ty so với một số nhãn hiệu nội địa

THỊ TRƯỜNG MIỀN NAM

THỊ TRƯỜNG MIỀN TRUNG

10%

Nhãn hiệu khác Nhãn hiệu MINA Nhãn hiệu Đà Nẵng Nhãn hiệu Sao Vàng12%

Trang 23

Đánh giá thị phần hiện tại trên từng thị trường miền dường như có một sự “thoảthuận ngầm “ giữa các Công ty chia nhau nắm giữ từng thị trường? Nhưng nếu đi sâunghiên cứu thì thực chất không phải như vậy Nguyên nhân chính là ở chỗ do lượng sảnxuất ra của mỗi Công ty chỉ đủ cung cấp trên mỗi thị trường mà hiện tại Công ty đang cómặt Mặt khác do mạng lưới phân phối của các Công ty không có do vậy không đưa sảnphẩm tới người tiêu dùng ở xa được Hơn nữa do thị phần hiện tại và mạng lưới phânphối đã có sẵn trên từng thị trường của mỗi Công ty đã có thế mạnh từ trước nên cácCông ty muốn thâm nhập sâu hơn và phát triển hơn thị trường của mình sẽ tốn nhiều tiềncủa và công sức đồng thời phải đối mặt với sức ép cạnh tranh từ phía Công ty đang độcquyền trên thị trường này Đó là những lí do giải thích tại sao có sự chênh lệch về tỷ phầnthị trường các Công ty trên từng miền

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm săm lốp của Công ty Cao su Sao Vàng.

2.3.1.Môi trường vĩ mô

2.3.1.1 Nhân tố kinh tế

Đối với việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh thì các nhân tố vềmặt kinh tế đóng vai trò quan trọng Đồng thời khả năng cạnh tranh của Công ty còn phụthuộc khá nhiều vào các yếu tố này Các nhân tố kinh tế ở đây gồm có:

Tốc độ tăng trưởng của kinh tế: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là 5,4%trong năm 2013, và tốc độ tăng trưởng bình quân từ năm 2011 đến 2013 là 5,6% Năm

2013, quy mô của nền kinh tế đạt mức 176 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người đạtkhoảng 1.960 USD.Thủ tướng cho biết GDP của Việt Nam trong 2 năm tới dự kiến tăngtrưởng lần lượt ở mức 5,8% và 6% Với 1 nền kinh tế tăng trưởng ốn định, thì thu nhậpcủa tầng lớp dân cư tiếp tục tăng, khả năng thanh toán của họ dẫn tói sức mua các loạihàng hóa dịch vụ tăng theo Đây là thời cơ khá tốt cho Công ty Sao Vàng nắm bắt cơ hộiđáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng (chất lương, số lượng, giá cả, thời gian, ….), nếuCông ty tận dụng tốt thì sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh nhiều hơn nữa và thu đượcthành công lớn

Tỉ giá hối đoái: trong điều kiện kinh tế mở thì nhân tố tác động nhanh chóng vàsâu sắc tới từng quốc gia và Công ty nhất Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ khuyến khích, ủng

hộ, tăng cường nhập khẩu và do vậy khả năng cạnh tranh của các Công ty trong nước sẽgiảm ngay trên thị trường nội địa Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá thì khả năng cạnh

Trang 24

tranh của các Công ty trong nước tăng lên cả trong thị trường nội địa và đẩy mạnh ra thịtrường nước ngoài vì khi khi giá bán hàng hoá và dịch vụ của Công ty giảm hơn so vớicác đối thủ cạnh tranh nước ngoài Theo thông tin từ Cục quản lý giá (Bộ Tài chính) chobiết, dưới sự theo dõi và điều hành sát sao của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng vớinguồn cung ngoại tệ khá dồi dào, dự báo tỷ giá USD/VND sẽ tiếp tục được giữ ổn định từnay đến cuối năm 2014 Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi để Công ty điều tiết cán cânthương mại, việc tiêu thụ sản phẩm và xúc tiến phát triển thị trường.

Lãi suất của các ngân hàng: Lãi suất rất ảnh hưởng đến Công ty, vì nếu lãi suấtcho vay tăng cao dẫn đến chi phí kinh doanh của Công ty cũng tăng cao theo, từ đó sẽlàm giảm khả năng cạnh tranh của Công ty, mà rất nhiều Công ty có hệ số tự chủ Công

ty thấp thì yếu thế hơn so với các Công ty có tiềm lực mạnh về vốn chủ sở hữu RiêngCông ty Sao Vàng với tỉ lệ nợ/∑ Tài sản ≈ 43, 84 % ( Theo báo cáo tài chính ngày 31tháng 12 năm 2013) thì Công ty vẫn tự chủ được và sử dụng các biện pháp ổn định giáthành, từ đó doanh thu không bị sụt giảm

Lạm phát : Đây cũng là yếu tố rất được quan tâm, vì lạm phát tăng cao dẫn tớicác Công ty nói chung và Công ty Sao Vàng nói riêng thường suy nghĩ sẽ không đầu tưvào sản xuất kinh doanh,và khó khăn hơn là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổimới vì bản thân các Công ty này e rằng sẽ không đảm bảo về mặt hiện vật các tài sản.Khi đó đồng tiền không tham gia vào hoạt động kinh doanh,như vậy không thể có khảnăng sinh lời của đồng tiền Hơn nữa rủi ro mà lạm phát mang lại cho kinh doanh là rấtlớn,lạm phát sẽ làm giảm khả năng về nhiều mặt của Công ty, riêng mặt hàng đặc biệt làSăm lốp thì yếu tố này làm tăng chi phí đầu vào, tăng giá bán và hạn chế thiêu thụ sảnphẩm

Các chính sách, biện pháp kinh tế của nhà nước: Các Công ty được nhà nướcbảo hộ, ưu tiên kinh tế, thuế quan… sẽ có một ưu thể hơn hẳn so với phần còn lại Đây làyếu tố đặc biệt mà không phải Công ty nào cũng có Nhưng hiện nay, với chính sách củanhà nước và Chính phủ thì Công ty Sao Vàng đã cổ phần hóa 100% thì những ưu đãtrước kia không còn, bản thân Công ty phải năng động hơn, bươn chải để mở rộng sảnxuất, phát triển thị trường tiêu thụ để có một chỗ đứng vững bền trên thị trường

Trang 25

2.3.1.2 Nhân tố Chính phủ, luật pháp và chính trị:

Các nhân tố như chính phủ, chính trị và luật pháp tác động theo những hướng khácnhau đến Công ty Đó là cơ hội, thách thức, cũng có thể là trở ngại, khó khăn, và có khirất có thể trở thành rủi ro đối với công ty Môi trường này bao gồm:

- Chính phủ được xem là người tiêu dùng lớn nhất trong nền kinh tế, vì vậy cácCông ty như công ty Sao Vàng đặc biệt lưu ý

- Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm chính sách lớn luôn là mối quantâm của các Công ty và giới đầu tư

- Những quy định về các loại thuế và thuế suất cũng như một số lệ phí cung có thểtạo ra cơ hội, đồng thời cũng tao ra những rủi ro làm phanh hãm phát triển sản xuất

- Luật lao động, những quy định quy chế tuyển dụng đề bạt, chế độ hưu trí trợ cấpthất nghiệp ảnh hưởng khá cụ thể tới Công ty

2.3.1.3.Nhân tố khoa học công nghệ:

Đối với ngành công nghiệp sản xuất cao su nói chung và ngành sản xuất săm lốpnói riêng thì khoa học công nghê gần như là yếu tố then chốt quyết dịnh sự thành côngcủa Công ty Nhóm nhân tố về khoa học công nghệ ảnh hưởng trực tiếp, làm căn cứquyết định đên hai yếu tố: chất lượng và giá cả, đây là hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên khảnăng cạnh tranh sản phẩm của Công ty trên thị trường… Trên thế giới hiện đại ngàynay,công cụ cạnh tranh từ đối đầu, chạy đua số lượng, giá cả đã chuyển về cạnh tranh cóchất lượng, cạnh tranh nhau về các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng chất xám lớn hay

là có hàm lượng khoa học và công nghệ cao

Bởi vì Công ty Sao Vàng vẫn sử dụng những dây chuyền sản xuất từ những năm 60của thế kỷ trước là chỉ sản xuất được các dòng sản phẩm như: BIAS (lốp mành chéo), đây

là nhược điểm về công nghệ lớn nhất của Công ty Sao Vàng so với các đối thủ cạnh tranhtrong nước và quốc tế bởi công nghệ hiện đại hiện nay đã sản xuất được lốp RADIAL(lốp mành thép) Trong lịch sử phát triển của công nghệ sản xuất lốp xe có thể nói việcphát minh ra chiếc lốp radial vào năm 1949 của hãng Michelin là một bước đột phá quantrọng Phát minh này đã cho phép nâng vận tốc xe lên nhiều lần và kéo dài đáng kể tuổithọ của lốp Hiện nay các nước tiên tiến như Mỹ, Nhật, Pháp… đã sản xuất 100% lốpradial và tại các nước đang phát triển như Ấn độ, Malaysia, Trung Quốc tốc độ radial hóangày càng diễn ra nhanh hơn Điểm khác biệt cơ bản giữa lốp radial và lốp mành chéo làhướng của sợi mành thân lốp Thân lốp mành chéo được cấu tạo từ các lớp sợi mành có

Trang 26

hướng chéo nhau, tạo góc khoảng 50 độ với đường hướng tâm của lốp Trong khi đó thânlốp radial bao gồm một hay nhiều lớp sợi mành song song nhau, chạy theo hướng hướngtâm (tạo góc 90 độ so với hướng chu vi của lốp) Sự khác biệt này tạo ra những ưu việtcho lốp radial trong quá trình sử dụng.

Tuy là cả 3 nhà máy của công ty Cao su Sao Vàng đều chỉ có có dây truyền sản xuấtlốp ô tô bias (lốp mành chéo) riêng SRC không có dây truyền sản xuất lốp ô tô radial (lốpmành thép) nhưng tất cả các loại máy móc sản xuất của SRC cũng thuộc hàng hiện đại vàtiên tiến

Như những nhận định trên cho thấy nếu công ty không đổi mới công nghệ, thay đổicác dây chuyền công nghệ tiên tiến để bắt kịp với trình độ khoa học công nghệ hiện naythì vấn đề tiêu thụ sản phẩm của công ty trong tương lai sẽ bị ảnh hưởng

2.3.1.4 Nhân tố văn hoá và xã hội

Trong chiến lược trung và dài hạn thì môi trường văn hóa xã hội thay đổi lớn nhất

từ phong tục tập quán,lối sống,thị hiếu, thói quen tiêu dùng,tín ngưỡng tôn giáo, sự thayđổi tháp tuổi, thái độ tiêu dùng, tỉ lệ kết hôn và sinh đẻ ảnh hưởng đến cơ cấu tiêu thụsản phẩm của thị trường như vậy môi trường kinh doanh của Công ty đều bị ảnh hưởnghưởng Trình độ dân trí và sự khác biệt hóa về văn hóa, xã hội giữa các vùng là tháchthức lớn đối với Công ty Khả năng canh tranh của Công ty tăng cao khi và chỉ khi cóđược sự phù hợp của các điều kiện kinh doanh của các Công ty với các yếu tố văn hoá xãhội của thị trường Vấn đề chính được đặt ra là thói quen tiêu dùng của đại đa số bộ phậndân cư là sử dùng những sản phẩm rẻ, đẹp, bắt mắt và trên hết là thuận tai khi mua nênkhi bán cho các khách hàng cá nhân Công ty cần chú ý tới khâu tiếp thị và maketing sảnphẩm

Nhắc đến nhân tố văn hóa xã hội thì không thể không kể đến yếu tố Con người Đâychính là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc nhất, mạnh mẽ nhất đến hoạt động tiêu thụ Con người

là một trong những nhân tố chính làm thay đổi thế giới Hoạt động của con người có thểtác động đến mọi lĩnh vực nên có thể nói: Thành hay bại của hoạt động tiêu thụ sản phẩmphụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người, trình độ nghiệp vụ, kĩ năng,năng khiếu,và tínhcách tư tưởng của đội ngũ cán bộ,nhân viên bộ máy tiêu thụ sẽ làm nên kết quả tiêu thụsản phẩm Vì vậy chiến lược con người sẽ đặt lên vị trí hàng đầu ở mọi Công ty trong nềnkinh tế thị trường Chỉ có thực hiện được chiến lược này Công ty mới có thể ổn định và

Trang 27

2.3.1.5 Nhân tố tự nhiên

Có một nhân tố mà ngày nay các nhà chiến lược tầm vĩ mô của Công ty lớn hay củamột khu vực đều lưu tâm, đó là môi trường khí hậu và sinh thái Những rủi ro , những dedọa của những thay đổi môi trường, khi hậu làm ảnh hưởng ít nhiều đến sản phẩm của

họ, đặc biệt những sản phẩm không mang tính thời vụ, thời gian ngắn, thì các Công tythường ít lưu tâm, chủ quan, điều đấy là sai lầm rất nghiêm trọng trong tương lai

Điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng đến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty.Hầu hết các mặt hàng của Công ty, nhất là các mặt hàng chủ yếu có sức tiêu thụ phụthuộc vào từng mùa trong năm, mùa nắng tiêu thụ nhiều hơn và ngược lại Quý 3 nắngnhất nên bao giờ cũng tiêu thụ mạnh nhất Quý vào cuối năm, đồng thời cũng là mùa khaitrường nên sức tiêu thụ cũng khá cao Ngoài ra, điều kiện về cơ sở hạ tầng như đường xácũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tiêu thụ săm lốp của Công ty ở những vùngđồng bằng đường xá giao thông thuận lợi nên săm lốp ô tô xe máy, xe đạp thường 22mỏng hơn, khách hàng thường chú trọng nhiều hơn đến mẫu mã sản phẩm

Do đó Công ty thường xuyên phải cải tiến mẫu mã của sản phẩm để phù hợp với nhu cầucủa khách hàng ở những vùng nông thôn, miền núi, nhu cầu tiêu thụ không cao bằng khuvực đồng bằng, sản phẩm săm lốp phải dày, bền để phù hợp với đặc điểm đường xá ởđây

2.3.2 Các nhóm nhân tố thuộc môi trường ngành

2.3.2.1 Sự cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh

Ngành săm, lốp cao su nói riêng và ngành sản xuất cao su nói chung là một ngànhđòi hỏi một lượng vốn tương đối lớn mà mạnh nhằm dảm bảo về đầu tư xây dựng nhàxưởng, mua sắm máy móc (đối với nước ta thì chủ yếu là công nghệ của nước ngoài),hơn nữa đặc trưng cơ bản của loại hàng hóa này là đây loại hàng hóa mà người tiêu dungmua theo sự quan niêm rất lớn về thương hiệu Sự khẳng định về thương hiệu về mặthàng này làm cho sự ra nhập ngành là cực kỳ khó, nhưng không vì thế mà cường độ cạnhtranh giảm ở ngành hàng này

Hiện nay ở nước ta hiện nay, ngành công nghiệp sản xuất săm lốp cao su là mộttrong nhữn ngành có tốc độ phát triển nhanh và đạt doanh thu cao Tính đến năm 2013sản phẩm sản xuất từ cao su đã được tiêu thụ trên 55 tỉnh, thành phố, với mức doanh thuđạt 6724, 21 tỷ đồng, nộp ngân sách 1681 tỷ đồng Qua thông kê sơ bộ với những số liệuở trên cho thấy thị trường của ngành cao su là một thị trường rất lớn cạnh tranh gay go và

Ngày đăng: 02/04/2017, 08:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. GS.TS Đặng Đình Đào và GS.TS Hoàng Đức Thân(2012), Giáo trình kinh tế thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế thương mại
Tác giả: GS.TS Đặng Đình Đào, GS.TS Hoàng Đức Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2012
3. Hoàng Anh Tuấn(2008), bài giảng Kinh Tế Thương Mại Đại Cương, Nhà xuất bản Đại Học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài giảng Kinh Tế Thương Mại Đại Cương
Tác giả: Hoàng Anh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Thương Mại
Năm: 2008
6. Giá nguyên liệu cao su, tạp chí Thị trường cao su, truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014http://thitruongcaosu.net/2014/04/16/gia-nguyen-lieu-giam-san-xuat-cao-su-thang-lon/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá nguyên liệu cao su
Nhà XB: tạp chí Thị trường cao su
Năm: 2014
4. Báo cáo kết quả kinh doanh sản xuất của công ty cố phần cao su Sao Vàng 2010-2013 5. Báo cáo phân tích ngành săm lốp , tạp chí ACADEMIA, truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014 http://www.academia.edu/baocaophantichnganhsamlop Link
7. Sản xuất lốp xe tại Việt Nam, tạp chí CESTI, truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014 http://www.cesti.gov.vn/th-gi-i-d-li-u/s-n-xu-t-l-p-xe-vi-t-nam.html Link
8. Thách thức cho doanh nghiệp cao su Việt Nam, tạp chí DVSC, truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2014, http://www.dvsc.com.vn/TinTuc/TinKinhTe/176973/thach-thuc-cho-doanh-nghiep-sam-lop-viet-nam.aspx Link
1. PGS.TS Ngô Kim Thanh(2012), Giáo trình Quản trị Chiến lược, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Thị phần lốp xe đạp ba miền năm 2012 và năm 2013 - Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần cao su sao vàng
Sơ đồ 2.1 Thị phần lốp xe đạp ba miền năm 2012 và năm 2013 (Trang 17)
Sơ đồ 2.4: Thị phần lốp xe máy ba miền trong năm 2012 và năm 2013 - Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần cao su sao vàng
Sơ đồ 2.4 Thị phần lốp xe máy ba miền trong năm 2012 và năm 2013 (Trang 18)
Sơ đồ 2.5: Thể hiện thị phần hiện tại của Công ty so với một số nhãn hiệu nội địa - Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần cao su sao vàng
Sơ đồ 2.5 Thể hiện thị phần hiện tại của Công ty so với một số nhãn hiệu nội địa (Trang 22)
Sơ đồ 2.6: Quy trình Hàng Tồn Kho Quy trình phụ: Trả hàng - Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần cao su sao vàng
Sơ đồ 2.6 Quy trình Hàng Tồn Kho Quy trình phụ: Trả hàng (Trang 32)
Sơ đồ 2.7: Quy trình hàng tồn kho Quy trình phụ: Xuất nguyên vật liệu trực tiếp - Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần cao su sao vàng
Sơ đồ 2.7 Quy trình hàng tồn kho Quy trình phụ: Xuất nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 34)
Sơ đồ 2.8: Quy trình hàng tồn kho Quy trình phụ: Nhập kho thành phẩm - Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần cao su sao vàng
Sơ đồ 2.8 Quy trình hàng tồn kho Quy trình phụ: Nhập kho thành phẩm (Trang 35)
Sơ đồ 2.9:Quy trình phụ: Xuất kho Thành phẩm - Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần cao su sao vàng
Sơ đồ 2.9 Quy trình phụ: Xuất kho Thành phẩm (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w