1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non công lập thành phố hạ long tỉnh quảng ninh

135 714 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa học đã chứng minh sự phát triển các tố chất cần thiết, hìnhthành những cơ sở ban đầu của nhân cách chính là ở bậc học mầm non.Chất lượng và hiệu quả giáo dục của nước ta trong những

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ¬n PGS.TS Nguyễn Gia Cầu,người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Với những lời chỉ dẫn,những tài liệu, sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của Thầy đãgiúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cám ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học

“Quản lý giáo dục” đã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thứcnày rất hữu ích và giúp tôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu

Xin cám ơn các Quý thầy, cô công tác tại Đại học sư phạm 2 đã tạođiều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi tham gia khóa học

Cuối cïng, tôi xin cảm ơn Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh, Phòng giáodục thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đã hỗ trợ trong quá trình tôi thựchiện luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn

Học viên

Hoàng Thị Vân

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của

cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Gia Cầu.

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận vănnày trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Hoàng Thị Vân

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mạng lưới trường, lớp, học sinh ở TP Hạ Long tỉnh

Quảng Ninh năm 2014-2015Bảng 2.2 Thống kê số phòng học, phòng chức năng của các

trường MN ở TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh tính đếnthời điểm tháng 5/2015

Bảng 2.3 Kết quả xếp loại giáo dục qua đánh giá trẻ mầm non

Trang 4

TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh qua các nămBảng 2.4 Kết quả xếp loại cân đo sức khỏe của học sinh MN TP.

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh qua các nămBảng 2.5 Số lượng giáo viên nữ và tỷ lệ giáo viên trường MN

công lập theo độ tuổi TP Hạ Long, tỉnh Quảng NinhBảng 2.6 Kết quả thống kê đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức,

lối sống của GV qua đánh giá của Hiệu trưởng cáctrường MN

Bảng 2.7 Kết quả thống kê đánh giá thực trạng kiến thức đội ngũ

GV qua đánh giá của Hiệu trưởng các trường MNBảng 2.8 Kết quả thống kê thực trạng kỹ năng sư phạm của

ĐNGV MN ở TP Hạ Long, tỉnh Quảng NinhBảng 2.9 Bảng tổng hợp khảo sát về thực trạng phát triển ĐNGV

trường MN ở TP Hạ Long năm học 2014-2015Bảng 3.1 Kết quả thống kê nhận thức về tính khả thi và tính cấp

thiết của các biện pháp

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang 5

STT Tên hình Trang

Sơ đồ 1.1 Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nâng cao kỹ

năng nghề nghiệp và phát triển ĐNGV

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

Sơ đồ 1.3 Các yếu tố trong quản lý nhà trường

Biểu đồ 2.1 Công tác xây dựng quy hoạch ĐNGV trường MN ở

TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm học 2014-2015Biểu đồ 2.2 Công tác tuyển chọn ĐNGV trường MN công lập ở

TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm học 2014-2015Biểu đồ 2.3 Công tác sử dụng ĐNGV trường MN ở TP Hạ Long,

tỉnh Quảng Ninh năm học 2014-2015Biểu đồ 2.4 Công tác kiểm tra đánh giá ĐNGV trường MN ở TP

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm học 2014-2015Biểu đồ 2.5 Công tác đào tạo bồi dưỡng ĐNGV trường MN ở TP

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm học 2014-2015Biểu đồ 2.6 Chế độ đãi ngộ, các chính sách đối với đội ngũ giáo

viên trường mầm non ở TP Hạ Long tỉnh Quảng Ninhnăm học 2014-2015

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

8 Phương pháp nghiên cứu 5

9 Đóng góp của đề tài 6

10 Cấu trúc của luận văn 6

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON 7

1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Khái niệm giáo viên, giáo viên mầm non 9

1.2.2 Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên 10

1.2.3 Khái niệm phát triển, phát triển con người, phát triển ĐNGV, biện pháp phát triển ĐNGV 11

1.2.4 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý nguồn nhân lực, quản lý ĐNGV 14

1 3 Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 23

1.3.1 Một số vấn đề chung của trường mầm non 23

Trang 7

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của GVMN 28

1.3.3 Tầm quan trọng của vấn đề phát triền đội ngũ giáo viên trong trường mầm non hiện nay 29

1.4 Các nội dung cơ bản của phát triển ĐNGV trường mầm non 32

1.4.1 Xây dựng quy hoạch ĐNGV mầm non 32

1.4.2 Tuyển chọn ĐNGV mầm non 35

1.4.3 Sử dụng ĐNGV mầm non 36

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non 37

1.4.5 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non 38

1.4.6 Các chính sách đãi ngộ đối với ĐNGV mầm non 39

1.5 Các yếu tố tác động đến vấn đề phát triền ĐNGV mầm non 41

1.5.1Ảnh hưởng từ những chủ trư¬ng, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên 41

1.5.2.Nhân tố bên trong quá trình phát triển ĐNGV 41

1.5.3Năng lực của đội ngũ cán bộ QLGD 42

1.5.4 Dân số 42

1.5.5Cơ sở vật chất 43

Kết luận chương I 43

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON Ở THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH HIỆN NAY 50

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình KTXH và phát triền giáo dục ở TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 44

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, dân cư 44

2.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội 44

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục 46

2.2 Thực trạng về ĐNGV mầm non ở TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 51

Trang 8

2.2.1 Về số lượng 52

2.2.2 Về cơ cấu 52

2.2.3 Về chất lượng( đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp GV mầm non) .54

2.3 Thực trạng công tác phát triển ĐNGV trường mầm non ở TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 64

2.3.1 Thực trạng công tác xây dựng quy hoạch ĐNGV mầm non 65

2.3.2 Thực trạng công tác tuyển chọn ĐNGV 67

2.3.3 Thực trạng công tác sử dụng ĐNGV 68

2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá ĐNGV 70

2.3.5 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV 72

2.3.6 Thực trạng chế độ đãi ngộ, các chính sách đối với ĐNGV 73

2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển ĐNGV trường mầm non ở TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 76

2.4.1 Mặt mạnh 76

2.4.2 Mặt hạn chế 77

2.4.3 Nguyên nhân 77

2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 77

2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 78

Kết luận chương 2 81

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐNGV TRƯỜNG MẦM NON Ở THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH 83

3.1 Định hướng phát triển 83

3.1.1 Mục tiêu chung 83

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 84

3.1.3 Mục tiêu phát triển ĐNGV trường mầm non trong giai đoạn hiện nay (2015-2020) 84

Trang 9

3.2 Nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp phát triển

ĐNGV 85

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 85

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo về tính nhất quán, toàn diện 86

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với tính thực tiễn 86

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo sự kế thừa 87

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 87

3.3 Các biện pháp phát triển ĐNGV các trường mầm non công lập trên địa bàn TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 88

3.3.1 Biện pháp 1: Tích cực tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về vai trò quan trọng của ĐNGV trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước 88

3.3.2 Biện pháp 2: Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn hiện nay 90

3.3.3 Biện pháp 3: Đổi mới công tác tuyển chọn và sử dụng ĐNGV nhằm phát huy năng lực của ĐNGV 93

3.3.4 Biện pháp 4: Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV 98

3.3.5 Biện pháp 5: Có chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho ĐNGV 103

3.3.6 Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ của ĐNGV 106

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 108

3.5 Thăm dò tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp 109

3.5.1 Mục đích thăm dò 109

3.5.2 Nội dung thăm dò 109

3.5.3 Phương pháp đánh giá 110

Trang 10

3.5.4 Kết quả thăm dò 110

Kết luận chương 3 112

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

1 Kết luận 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

PHỤ LỤC 121

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, với xu thế toàn cầu hóa, cùngvới sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ hiện đại, nền kinh tếthế giới đang dần chuyển sang nền kinh tế tri thức, nước ta có những tháchthức cũng như các vận hội mới Để phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta

đã chọn giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ là "quốc sách hàng đầu".Điều này được thể hiện rõ hơn khi Hội nghị TW 4 khoá VII đã khẳng

định "Giáo dục - Đào tạo là chìa khoá để mở cửa tiến vào tương lai " Ngành

giáo dục giữ một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhânlực cho đất nước và Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 1992 đã ghi mục tiêu của giáo dục nước ta là "Đào tạo con người ViệtNam phát triển toàn diện, có đạo đức tri thức, sức khỏe thẩm mỹ và nghềnghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hìnhthành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc" [5;tr19] Do vậy, các cấpquản lý giáo dục từ Trung ương đến địa phương phải xây dựng được nhữngđịnh hướng, giải pháp có tính khả thi để thực hiện mục tiêu của Đảng, Nhànước đề ra trong đường lối đổi mới phát triển kinh tế - xã hội hiện nay Độingũ nhà giáo là lực lượng quyết định đến sự thành công của ngành giáo dục,

do đó Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 8 khóa XI của Đảng tiếptục khẳng định vấn đề này, trong đó nhấn mạnh “phát triển đội ngũ giáo viên

là khâu then chốt” trong chiến lược “đổi mới căn bản và toàn diện GD - ĐT”

Trong đó, ĐNGV (Đội ngũ giáo viên) mầm non có vai trò đặc biệt quantrọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Bởi vì, bậc học mầm non có nhiệm

vụ tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản và vững vàng cho trẻ tiếp tục học lên

Trang 12

bậc học trên Khoa học đã chứng minh sự phát triển các tố chất cần thiết, hìnhthành những cơ sở ban đầu của nhân cách chính là ở bậc học mầm non.

Chất lượng và hiệu quả giáo dục của nước ta trong những năm gần đâytuy đã có những bước khởi sắc, nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của thời kỳcông nghiệp hóa - hiện đại hóa và công nghệ thông tin hiện nay, điều đó đãđược chỉ rõ trong nghị quyết Trung ương II khóa VIII của Ban chấp hànhTrung ương Đảng: "Giáo dục và đào tạo nước ta còn yếu kém bất cập cả vềquy mô, cơ cấu, nhất là chất lượng và hiệu quả chưa đáp ứng kịp với nhữngđòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới về kinh tế xã hội vàbảo vệ Tổ quốc, thực hiện công nghiệp hóa - hiện dại hóa đất nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa" Chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạyhọc nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế Thực tế trong thời gian qua, được sựquan tâm, chỉ đạo, lãnh đạo kịp thời của các cấp, các ngành và chính quyềnđịa phương, các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Hạ Long,tỉnh Quảng Ninh đã có nhiều cố gắng về mọi mặt, đưa sự nghiệp giáo dục vàđào tạo của thành phố từng bước đi lên Tuy nhiên, trước những yêu cầu đổimới sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong thời kỳ CNH - HÐH, ĐNGV mầmnon vẫn còn không ít những hạn chế Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, nhất

là giáo viên có năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm tốt ở các vùng sâu,vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Cơ cấu giáo viên vẫn còn mất cânđối giữa các vùng, miền Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhàgiáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu và truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến pháttriển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học

Đã có nhiều tác giả có nhiều đề tài nghiên cứu đội ngũ giáo viên, phầnnào đóng góp đáng kể vào lĩnh vực phát triển đội ngũ giáo viên nói chungnhưng những nghiên cứu đã có chỉ tập trung vào một trường mầm non cụ thể.Một số đề tài khác cũng có đề cập đến GDMN (Giáo dục mầm non) nghiên

Trang 13

cứu về sự phát triển ĐNGV mầm non ở các trường mầm non công lập trên địabàn cụ thể, tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu về sự phát triển ĐNGVmầm non các trường công lập tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Việc nghiên cứu tìm ra các biện pháp phát triển ĐNGV mầm non sát,đúng, đảm bảo tính thực tiễn và khoa học đáp ứng yêu cầu của đất nước, đưavào áp dụng thành công trong thực tế tại thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh

là một yêu cầu thiết thực và thực sự bức thiết trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ lý do trên, từ thực tiễn quản lý trường mầm non và sự tâmhuyết tôi chọn nghiên cứu đề tài" Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầmnon công lập thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh" với mong muốn góp phầnkhiêm tốn của mình trong việc đưa ra những giải pháp tốt nhất để có được độingũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của đất nước hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tácphát triển đội ngũ giáo viên tại các trường mầm non công lập trên địa bànthành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh, luận văn đề xuất một số biện pháp pháttriển đội ngũ giáo viên tại đây nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêncủa các trường, đáp ứng yêu cầu giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến phát triển đội ngũ giáo viêntrường mầm non

Nghiên cứu thực trạng của phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non

Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm noncông lập, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, nhằm đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

 Khách thể nghiên cứu

Trang 14

Đội ngũ giáo viên các trường mầm non công lập thành phố Hạ Long, tỉnhQuảng Ninh

 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non công lập thành phố HạLong, tỉnh Quảng Ninh

5 Giả thuyết khoa học

Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non đạt được nhữngthành tựu nhất định Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới phát triển giáo dụcmầm non, đội ngũ giáo viên trường mầm non vẫn còn nhiều hạn chế Nếu đềxuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non cônglập, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh phù hợp khả thi thực tiễn sẽ gópphần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục trong giai đoạn hiện nay

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn chủ thể quản lý

Hiệu trưởng trường mầm non

- Giới hạn nội dung

Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở trường mầm noncông lập

- Giới hạn địa bàn

Các trường mầm non công lập, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- Giới hạn thời gian

Các số liệu của đề tài về đội ngũ giáo viên mầm non được tập trung điều tra,khảo sát, tổng hợp và đánh giá trong giai đoạn năm học 2008-2009 đến nămhọc 2013-2014

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa lý luận.

Trang 15

Tổng kết công tác phát triển đội ngũ Giáo viên mầm non công lập trênđịa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, chỉ ra những mặt được và hạnchế, cung cấp cơ sở khoa học để phát triển đội ngũ giáo viên mầm non nhằmđáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

- Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các trường mầm non khác trong

cả nước Nó có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý thuộc tỉnh trong việchoạch định các chính sách liên quan đến giáo dục mầm non

8 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn bản chỉđạo, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, của ngành, của địa phương, các tàiliệu, sách báo, tạp chí có liên quan đến vấn đề nghiên cứu phát triển đội ngũgiáo viên trường mầm non

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Thu thập thông tin, quan sát, điều tra - khảo sát, phỏng vấn, tổng hợp sốliệu, so sánh đối chiếu, dự báo, phương án dự giờ Phương pháp này được sửdụng với mục đích khảo sát đánh giá thực trạng công tác chất lượng đội ngũgiáo viên mầm non so với công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đápứng với yêu cầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay, từ đó xem xét sự cần thiết

và tính khả thi của các giải pháp sẽ đưa ra

8.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý

Tổng kết kinh nghiệm của các cán bộ quản lý và của bản thân đối với vấn

đề này trong thời gian qua Từ đó đề xuất các biện pháp hợp lý cho vấn đề

Trang 16

9 Đóng góp của đề tài

Đề tài đã bổ sung và góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và thựctiễn của việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV (Giáo viên) mầm non, đồngthời đưa ra bức tranh toàn cảnh về đội ngũ GV mầm non trên đÞa bàn thànhphố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Từ đó đÒ ra được những giải pháp cơ bảnphát triển đội ngũ GV mầm non đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, gópphần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo mầm noncủa thành phố

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non.Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non cônglập thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non cônglập thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Trang 17

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng, pháttriển đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo

ra mọi điều kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên,học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương phápgiảng dạy để phù hợp với việc phát triển kinh tế - xã hội là phương châmcủa các cấp quản lý

Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, Newzeland, Singapore, Canada,Anh đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiệnthuận lợi cho giáo viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ Có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học liênquan đến phát triển năng lực đội ngũ giáo viên như:

Judy Muray, Đại học Tomball (Texas, Hoa Kỳ) xây dựng đề án“Kếhoạch tổng thể về việc nâng cao chuyên môn giảng viên trong tiến trình pháttriển tại trường Đại học Tomball” Trong đó, tác giả nhấn mạnh đến yếu tố

“Phát triển đội ngũ giảng viên nhằm củng cố sứ mệnh và giá trị của trườngđại học” và đề ra những mục tiêu và giải pháp cụ thể đối với vấn đề nêu trên

John Muray, đại học Texas Tech University (Hoa Kỳ) với đề tài “Sựphát triển đổi mới đội ngũ giảng viên”, đã xác định những bước cụ thể như làchìa khóa dẫn đến thành công

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, qua hơn nửa thế kỉ xây dựng và phát triển, chúng ta đãxây dựng được một hệ thống giáo dục liên thông và hoàn chỉnh từ giáo dục

Trang 18

mầm non đến giáo dục đại học đáp ứng một cách tích cực nhu cầu nâng caodân trí, nhu cầu nhân lực và nhân tài của xã hội Trong suốt tiến trình ấy, hệthống giáo dục Việt Nam không ngừng xây dựng và phát triển ĐNGV vớiquan điểm: Chất lượng ĐNGV là nhân tố quan trọng quyết định chất lượnggiáo dục.

Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đãđược chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, cô giáo, thầy giáo,công nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 15tháng 10 năm 1968 rằng “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sựnghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân ta, do đó các ngành, các cấpđảng và chính quyền địa phương phải thật sự quan tâm hơn nữa đến sự nghiệpnày, phải chǎm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta lênnhững bước phát triển mới”

Sau hơn 30 năm đổi mới, nhiều giải pháp và biện pháp phát triển độingũ giáo viên ở các cấp học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi Đặc biệt

từ khi có chủ trương của Đảng và nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chươngtrình giáo dục trung học phổ thông thì số lượng các công trình liên quan đếnphát triển đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học cũng tăng lên đáng

kể, cụ thể như:

Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục giai đoạn 2005-2010" (QĐ số 09/2005/QĐ - TTg ngày 11 tháng 1năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ)

Bộ GD&ĐT đang triển khai 14 dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia

về GD&ĐT đến 2020, trong đó có dự án: “ Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục”;

Ngoài ra, trong những năm qua đã có nhiều công trình trong nước

nghiên cứu về vấn đề này như: Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái

Trang 19

niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý GD-ĐT Trung ương I, Hà Nội Đinh Quang Báo( 2007), Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên đã góp phần không nhỏ trong sự nghiệp phát triển nền giáo

và CBQL (Cán bộ qủn lý) trường THPT tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010”; Nguyễn Văn Tuấn với tác phẩm “Một số giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia thành phố ThanhHóa, tỉnh Thanh Hóa”(2009) ;

2006-Ngoài ra, còn nhiều công trình, bài viết nghiên cứu được công bố trêncác tạp chí chuyên ngành ; những công trình bài viết này thực sự đã nghiêncứu những mảng đề tài hết sức thiết thực trong công tác phát triển đội ngũ

GV Nhìn chung, những đề tài trên phần nào có đóng góp đáng kể vào lĩnhvực phát triển ĐNGV nói chung, trong đó có ĐNGV mầm non Tuy nhiên,việc nghiên cứu về đội ngũ GV mầm non chưa nhiều Đặc biệt là đối với tỉnhQuảng Ninh việc đưa ra các biện pháp phát triển có hiệu quả đội ngũ GVmầm non TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh để làm căn cứ cho việc xây dựng,phát triển và quản lý đội ngũ này đến năm 2020 còn nhiều bất cập

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm giáo viên, giáo viên mầm non

Điều 70 khoản 3, Luật Giáo dục ghi rõ: "Nhà giáo giảng dạy ở cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi chung là

Trang 20

giáo viên"[20].

Theo điều 29, chương IV, Điều lệ trường mầm non Số:

27/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 20 tháng 7 năm 2000 “Giáo viên mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong trường, gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên nhóm, lớp” Nói cách khác giáo viên

mầm non là những người hoạt động lao động giáo dục trẻ em dưới 6 tuổi.Nhờ được đào tạo, giáo viên mầm non có được những tri thức về sự phát triểnthể chất, tâm sinh lí trẻ em; về phương pháp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dụctrẻ em; về những kỹ năng nhất định để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dụctrẻ em dưới 6 tuổi, đáp ứng nhu cầu xã hội về phát triển con người mới trong

xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa

1.2.2 Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên

1.2.2.1 Đội ngũ

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về đội ngũ Trong từ điển Tiếng Việtđội ngũ được định nghĩa “Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chứcnăng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” Ngày nay khái niệm về đội ngũđược dùng cho các tổ chức xã hội một cách rộng rãi hơn: §ội ngũ cán bộcông chức, đội ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ trí thức đều xuất phát từ cách hiểuthuật ngữ trong quân sự về đội ngũ

Theo Lý luận khoa học quản lý thì đội ngũ là một đội công tác, trong

đó các cá nhân kết hợp với nhau, thường xuyên trau dồi kinh nghiệm, học hỏilẫn nhau để đạt được mục tiêu và kế hoạch tổ chức đặt ra

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập thể người gắn kếtvới nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinhthần và hoạt động theo một nguyên tắc”

Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ đội ngũ dùng để chỉ tập hợp nhữngngười được phân biệt nhau về chức năng trong hệ thống giáo dục, chẳng hạn

Trang 21

1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên

Từ điển giáo dục học đã đưa ra định nghĩa:“Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người được đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức chuyên môn và nghiệp vụ quy định”.

Trên thế giới khi nghiên cứu về ĐNGV, tác giả Virgil K Rowland đã

quan niệm: ĐNGV là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục.

Trong thực tế có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm ĐNGV, bởivậy có thể hiểu về ĐNGV như sau: ĐNGV là tập hợp những người làm côngtác giáo dục và dạy học ở một trường học hay một cấp học, ngành học nhằmthực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra

1.2.3 Khái niệm phát triển, phát triển con người, phát triển ĐNGV, biện pháp phát triển ĐNGV

1.2.3.1 Phát triển

Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiềuhướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiệnđến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thếcái lạc hậu Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xãhội Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhưng cũng có thể là một tiềmnăng của sự vật, hiện tượng

1.2.3.2 Phát triển con người

Phát triển con người (PTCN) không phải là một khái niệm thực sự mới,

từ Aristotle, Kant và một số nhà kinh tế chính trị học như Adam Smith,Robert Malthus, Karl Marx,… đã đề cập tới ít nhiều các khía cạnh về pháttriển con người

Trang 22

Trước hết, PTCN được xác định không chỉ bao gồm việc tăng thu nhậpbình quân, tăng tiêu dùng hay nâng cao sức khỏe, học vấn mà nó còn là mởrộng năng lực của con người Theo triết lí của Amatya Sen từ cách tiếp cậnnăng lực: PTCN được coi là quá trình mở rộng cơ hội lựa chọn và năng lựccho con người Sự lựa chọn của con người chỉ xảy ra khi có sự xuất hiện cơhội lựa chọn và con người có năng lực lựa chọn Sự xuất hiện cơ hội lựa chọnphụ thuộc vào môi trường, thể chế xã hội tạo điều kiện cho sự xuất hiện cơhội lựa chọn, đồng thời phụ thuộc vào năng lực của chủ thể con người Conngười càng có năng lực thì càng có cơ hội lựa chọn hơn Bởi vậy, PTCN, theoAmatya Sen, đó chính là sự phát triển năng lực cho con người.

Mahbul-ul-Haq (1934-1998) cũng có định nghĩa riêng về PTCN, theoông phát triển con người có bốn chiều cạnh cơ bản: Công bằng, bền vững,hiệu quả và trao quyền

Khái niệm PTCN giúp các nhà hoạch định chính sách có định hướngphát triển nhằm hướng tới con người và vì sự tự do của con người

1.2.3.3 Phát triển đội ngũ giáo viên.

Phát triển ĐNGV là tạo ra một đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng đảmbảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giới tính nhằmđáp ứng các yêu cầu nhân lực giảng dạy và giáo dục của trường, nhằm thựchiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo nhà trường

Phát triển ĐNGV là sự tiếp tục của một quá trình vận động liên tụcnhằm hoàn thiện hay thay đổi thực trạng hiện tại của đội ngũ, làm cho ĐNGVkhông ngừng phát triển về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung,chương trình giáo dục; đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại vàhội nhập Tiếp cận chuẩn nghề nghiệp giáo viên của các nước tiên tiến

Phát triển ĐNGV phải tạo ra sự gắn bó giữa xây dựng chuẩn nghềnghiệp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng với việc sử dụng hợp lý, tạo môi

Trang 23

trường thuận lợi cho đội ngũ phát triển và đánh giá ĐNGV một cách chínhxác và khách quan

Kết quả công tác phát triển ĐNGV phải bao gồm không chỉ trình độchuyên môn, nghiệp vụ mà còn là sự thỏa mãn nhu cầu của cá nhân, sự tậntụy của người giáo viên đối với nhà trường, sự thăng tiến của cá nhân ngườigiáo viên trong sự phát triển của nhà trường

Thuật ngữ phát triển ĐNGV được hiểu là một khái niệm tổng hợp baotrùm cả bồi dưỡng ĐNGV và phát triển nghề nghiệp ĐNGV Nếu phạm vi bồidưỡng bao gồm những gì người giáo viên phải biết, phạm vi phát triển nâng cao

kỹ năng nghề nghiệp đội ngũ giáo viên bao gồm những gì mà người giáo viênnên biết, thì phát triển ĐNGV bao quát tất cả những gì mà người giáo viên cóthể trau dồi và phát triển để đạt được các mục tiêu cơ bản của bản thân và nhàtrường Đó là con đường để giáo viên phát triển toàn diện nội lực bản thân đểphù hợp, hài hòa và thỏa đáng trong sự phát triển chung của nhà trường

Sự tương quan giữa bồi dưỡng ĐNGV, phát triển nghề nghiệp ĐNGV

và phát triển ĐNGV được minh họa bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và phát triển ĐNGV

Trang 24

Đối với giáo dục, đổi mới về phát triển ĐNGV là một trong những yếu

tố cần thiết và quan trọng cho việc đảm bảo chất lượng giáo dục Chăm lo xâydựng ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn đào tạo theo quyđịnh của Luật Giáo dục, khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên tiếp tụcnâng cao trình độ sau khi đạt chuẩn

Như vậy, nói đến xây dựng và phát triển ĐNGV, phải xây dựng và pháttriển đồng thời cả 3 yếu tố: Quy mô - số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ

1.2.3.4 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên

Trước hết cần phải hiểu biện pháp là gì? Đó chính là cách làm, cáchgiải quyết một vấn đề nào đó một cách cụ thể Trong giáo dục biện phápthường được quan niệm là yếu tố hợp thành của các phương pháp, phụ thuộcvào phương pháp, nhưng trong tình huống cụ thể phương pháp và biện pháp

có thể hòa lẫn nhau Các biện pháp được xây dựng trên cơ sở tính kế thừa,tính phù hợp, tính khả thi, tính thực tiễn và tính hiệu quả Phát triển ĐNGVđược thực hiện thông qua các biện pháp của các nhà quản lý đối với ĐNGVsao cho sự tác động đó tạo ra sự thay đổi về ĐNGV theo hướng đảm bảo đủ

về số lượng, đảm bảo về chất lượng và cân đối về cơ cấu đảm bảo yêu cầu củahoạt động giáo dục và các quy định hiện nay

1.2.4 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý nguồn nhân lực, quản lý ĐNGV

1.2.4.1 Khái niệm quản lý

a, Khái niệm: Quản lý là một tổ chức sắp xếp, bố trí hợp lý, đồng thời theo

dõi, giám sát, chăm sóc, trông coi, nhằm định hướng việc sử dụng các nguồnnhân lực, tài lực, vật lực, vận hành đúng mục đích

Ở Việt Nam, theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động

Trang 25

(nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu đã dự kiến”[19,tr24].

Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vậnhành và đạt mục đích của tổ chức

Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhânlàm việc với nhau trong một nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mụctiêu đã định Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau, tuy nhiên có thể nhậnthấy ba thành phần cơ bản trong các định nghĩa trên có mối quan hệ chặt chẽvới nhau

Chủ thể và khách thể là hai phạm trù độc lập, nhưng có mối quan hệbiện chứng với nhau, trong đó khách thể giữ vị trí nền tảng Đây là vấn đềtriết học có ý nghĩa rất lớn về phương diện lý luận cũng như thực tiễn, đặcbiệt là các lĩnh vực lý luận và thực tiễn quản lý

Hiểu một cách đơn giản thì chủ thể quản lý là hệ thống đứng đầu thựchiện chức năng lãnh đạo Khách thể quản lý là hệ thống bị quản lý, bị lãnhđạo Chủ thể quản lý và khách thể quản lý là những hệ thống không đồng nhất

có những khía cạnh độc lập, thậm chí đối lập nhau được gắn kết trong mộtchỉnh thể, cho nên buộc phải có sự điều tiết bằng cơ chế

Cơ chế quản lý là các biện pháp có tính chất qui ước ràng buộc chủ thểquản lý và khách thể quản lý về phương diện nghĩa vụ và trách nhiệm

Trang 26

b, Các chức năng của quản lý

Chức năng quản lý là một hoạt động quản lý chuyên biệt, cơ bản màthông qua đó chủ thể quản lý tác động điều hành ở mọi cấp Quán lý có bốnchức năng cơ bản: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Kế hoạch hóa: Kế hoạch là khâu đầu tiên của chu trình quản lý Kếhoạch hóa xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổchức và đưa ra con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mụcđích đó Có 3 nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa: i) Xác định hìnhthành mục tiêu đối với tổ chức; ii) Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn,

có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này;iii) Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mụctiêu đó

- Tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyểnhóa những ý tưởng khá trìu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh

sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hóa như thế Xét về mặt chức năngquản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa cácthành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiệnthành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc

tổ chức có hiệu lực, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn cácnguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vàonăng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và

có kết quả

- Chỉ đạo: Chỉ đạo là phương thức hoạt động thực hiện mục tiêu kếhoạch Về thực chất, chỉ đạo là những hoạt động xác lập quyền chỉ huy và sựcan thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, huy động mọilực lượng vào việc thực hiện kế hoạch hóa đảm bảo các hoạt động của tổ chứcdiễn ra trong kỷ cương trật tự

Trang 27

- Kiểm tra: Kiểm tra là chức năng cuối cùng trong quá trình quản lý vàcũng là điểm khởi đầu và làm tiền đề cho việc ra quyết định, lập kế hoạch

Đó là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong

tổ chức, là việc tự đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu của tổ chức, nhằmtìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế để điều chỉnh việc kế hoạch hóa tổchức, lãnh đạo

Các chức năng của quản lý được minh họa ở sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ các chức năng quản lý

Các chức năng của quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vàonhau, phối hợp và bổ sung cho nhau, tạo thành một chu trình quản lý Trongchu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa

là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năngquản lý và ra quyết định quản lý

Trang 28

Quản lý là một thuộc tính của bất kỳ xã hội Dù ở trình độ nào loàingười ngay từ lúc sống thành bầy đàn cũng đã thể hiện tính tổ chức của mìnhthông qua vai trò của quản lý Nhờ tính tổ chức cao mà xã hội không ngừngphát triển Nếu xã hội ngừng nâng cao tính tổ chức thì xã hội đó sẽ ngừngphát triển Chúng ta có thể nói, quản lý là thước đo sự tiến bộ xã hội, quản lý

là đòn bẩy của sự tiến bộ xã hội Nói một cách khác, sự tiến bộ xã hội có thểđược đánh giá một phần thông qua công tác quản lý

1.2.4.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là mộthoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinhnghiệm lịch sử - xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy

sự phát triển xã hội Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phảiđược tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống thống nhất Quản lý giáodục (QLGD) được xem như một hoạt động chuyên biệt để quản lý các cơ sởgiáo dục

QLGD trong phạm vi nhà trường, theo Nguyễn Ngọc Quang [37] cóthể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch)đến giáo viên và học sinh, đến các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường nhằm huy động cho họ cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạtđộng của nhà trường, làm cho qui trình này vận động hướng tới việc hoànthành những mục tiêu đã dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

- Đối tượng của QLGD là những người thực hiện các hoạt động giáodục (giáo viên, học sinh, phụ huynh, xã hội)

- Tính chất của hoạt động giáo dục là phục vụ xã hội vì lợi ích vănminh, tiến bộ lâu dài của xã hội

- Mục đích của giáo dục nhằm dạy các trí thức văn hóa, khoa học, rènluyện thói quen, kỹ năng, kỹ xảo trong lao động, khả năng ứng xử xã hội

Trang 29

Trong nhà trường, người cán bộ quản lý không phải là người làm giỏihết tất cả mọi công việc mà phải là người biết cách tổ chức cho mọi ngườilàm giỏi.

Trong QLGD, nhiệm vụ trọng tâm của chủ thể quản lý là tổ chức thựchiện kế hoạch năm học, tổ chức cuộc sống vật chất và tinh thần cho tập thể sưphạm, xây dựng bầu không khí thoải mái trong tập thể sư phạm, tổ chức kiểmtra đánh giá các mặt hoạt động của nhà trường theo những tiêu chí đưa ratrong các chỉ thị đầu năm học Để tổ chức tốt hoạt động của trường, ngườihiệu trưởng cần phải làm tốt khâu tổ chức bộ máy

Khái niệm QLGD tuy đã được các nhà khoa học trong và ngoài nướcđịnh nghĩa theo nhiều góc độ khác nhau, nhưng chúng đều phản ánh nhữngnét đặc thù, nét bản chất chung nhất của hoạt động QLGD Theo đó, QLGD

là tập hợp các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau trong hệ thống lên các đối tượng quản lý trựcthuộc, thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý và việc sử dụng hợp

lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành, đảmbảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam, đạt đượcmục tiêu giáo dục

1.2.4.3 Quản lý nhà trường

Trường học là cơ sở giáo dục mang tính Nhà nước, trực tiếp giáo dục,đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nângcao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô (cũ) M.I Kônđacốp “Nhà trường là

hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có

ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lẫn tất cả các mặt của

hệ thống nhà trường để đảm bảo cho sự vận hành tối ưu hóa xã hội - kinh tế,

tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ đang lớn lên”

Trang 30

Trường học là cơ quan hành chính sự nghiệp của cả nước, đồng thời là một tổchức mang tính xã hội Hoạt động trung tâm của nhà trường là dạy - học vàgiáo dục

Theo tác giả Phạm Minh Hạc “ Quản lý trường học là thực hiện đường lối của Đảng, trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD-ĐT, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.

Như vậy, quản lý trường học là sự tập hợp những tác động tối ưu củachủ thể quản lý đến tâp thể giáo viên, học sinh và cán bộ, đồng thời huy động

và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, vật lực, tài lực nhằm tạo động lực thúcđẩy mọi hoạt động

Các nhà trường hoạt động theo Luật giáo dục và Điều lệ nhà trường do

Bộ trưởng Bộ giáo dục ban hành

Quản lý nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động bên trong nhàtrường và phối hợp quản lý giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục xãhội, trong đó cốt lõi là quản lý quá trình dạy học và giáo dục Quản lý nhàtrường vừa mang tính Nhà nước vừa mang tính xã hội Cho nên quản lý nhàtrường phải biết phối hợp với các lực lượng xã hội để cùng thực hiện mục tiêu

GD - ĐT

Trang 31

Sơ đồ 1.3 Các yếu tố trong quản lý nhà trường

Để hoạt động quản lý nhà trường đạt được mục tiêu và mang lại hiệuquả cao, nhân tố quan trọng hàng đầu chính là đội ngũ CBQL nhà trường.Quá trình quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạmcủa thầy giáo, quản lý hoạt động học tập - tự học tập của học trò và quản lý cơ

sở vật chất - thiết bị dạy và học Trong đó, người CBQL phải trực tiếp và ưutiên dành nhiều thời gian để quản lý hoạt động của lực lượng trực tiếp đào tạo.Tất cả các hoạt động quản lý khác đều nhằm mục đích nâng cao chất lượnghoạt động dạy và học

1.2.4.4 Quản lý nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cánhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhấtđịnh Nguồn nhân lực là khái niệm rộng và được nghiên cứu dưới nhiều góc

độ khác nhau:

Trang 32

Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân

cư, là khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinhthần cho xã hội trong hiện tại và trong tương lai Sức mạnh và khả năng đóđược thể hiện qua số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham giavào nền sản xuất xã hội

Ta cũng có thể hiểu: Nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là lực lượnglao động đã có và sẽ có mà đó là một tổng hợp gồm nhiều yếu tố như trí tuệ,sức lực, kỹ năng làm việc… gắn với sự tác động của môi trường đối với lựclượng lao động đó

Sau khi đã có những hiểu biết rõ ràng về nguồn nhân lực, chúng ta sẽtiếp tục làm rõ khái niệm quản lý nguồn nhân lực Tương tự, quản lý nguồnnhân lực cũng được hiểu theo nhiều cách khác nhau

Với tư cách là chức năng cơ bản, có thể nói quản lý nguồn nhân lực baogồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát, các hoạtđộng nhằm thu hút, sử dụng, và phát triển con người để có thể đạt được cácmục tiêu tổ chức

Đi sâu vào việc làm của quản lý nguồn nhân lực, người ta có thể hiểuquản lý nguồn nhân lực là việc tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, độngviên và đãi ngộ nhân lực thông qua tổ chức của nó

Song dù ở góc độ nào thì quản lý nguồn nhân lực vẫn là tất cả các hoạtđộng của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảotoàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổchức cả về mặt số lượng và chất lượng

Khái niệm và thực tiễn áp dụng quản lý nguồn nhân lực không giốngnhau ở các quốc gia khác nhau Trong một nền kinh tế chuyển đổi như ViệtNam, nơi trình độ công nghệ kỹ thuật còn ở mức độ thấp, kinh tế còn chưathực sự ổn định, thì ta có thể hiểu: Quản lý nguồn nhân lực là hệ thống các

Trang 33

triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển vàduy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổchức lẫn nhân viên.

- Quản lý nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức để xây

dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng laođộng phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức về cả mặt số lượng và chất

lượng Hay có thể nói một cách khái quát, Quản lý nguồn nhân lực là tất cả

các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánhgiá bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp yêu cầu công việccủa tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng Nói tóm lại, quản lý nguồnnhân lực là quá trình phân tích, đánh giá, hoạch định, quản lý và sử dụng một

cách có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức 1.2.4.5 Quản lý đội ngũ giáo viên

Quản lý ĐNGV là một trong những nội dung chủ yếu của quá trìnhquản lý nguồn nhân lực ngành GD - ĐT nói chung và quản lý nhà trường nóiriêng Quản lý ĐNGV nghĩa là định hướng, kiểm soát, điều tiết và phối hợpcác hoạt động GV trong hoạt động giáo dục tại các cơ sở đào tạo nhằm đảmbảo các tiêu chí giáo dục của đơn vị, nhiệm vụ đặt ra của đơn vị, ngành giáodục địa phương và hơn hết đó là thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của người

GV được xã hội giao phó Quản lý ĐNGV cũng phải thực hiện đầy đủ các nộidung của quá trình quản lý nguồn nhân lực như: Kế hoạch hóa, lựa chọn, bồidưỡng, tạo môi trường

1 3 Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Một số vấn đề chung của trường mầm non

1.3.1.1 Vị trí của trường mầm non

GDMN là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân GDMN thựchiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi

Trang 34

1.3.1.2 Mục tiêu của giáo dục mầm non

Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệlẫn thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị chocác em bước vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâmsinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cầnthiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm

ẩn đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốtđời GDMN được chia làm hai giai đoạn: Nhà trẻ và mẫu giáo Giai đoạn nhàtrẻ thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng đến batuổi; giai đoạn mẫu giáo thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

em từ ba tuổi đến sáu tuổi

Nói tóm lại, mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, h×nh thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005)

1 Mục tiêu giáo dục mầm non ở cuối tuổi nhà trẻ

a Phát triển thể chất

- Trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối Cân nặng và chiều cao bình

thường

- Thực hiện được các vận động cơ bản

- Thích nghi với môi trường sinh hoạt ở trường mầm non

- Có một số thói quen tự phục vụ trong ăn uống, vệ sinh cá nhân

b Phát triển nhận thức

- Thích tìm hiểu thế giới xung quanh

- Có sự nhạy cảm của các giác quan: Vị giác, khứu giác, xúc giác, thính giác, thị giác

- Nhận biết được về bản thân, một số sự vật hiện tượng quen thuộc gần gũi

- Có khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, phát triển tư duy trực quan - hành

Trang 35

động và tư duy trực quan hình ảnh.

c Phát triển ngôn ngữ

- Nghe, hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói của người khác

- Diễn đạt được các nhu cầu đơn giản bằng lời nói

- Có khả năng hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản

d Phát triển tình cảm xã hội

- Mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi

- Biết được một số việc được phép làm và không được phép làm

- Biết thể hiện cảm xúc trước cái đẹp Thích múa, hát, đọc thơ, nghe kể

chuyện, vẽ, nặn, lắp ghép, xếp hình…

- Thích tự làm một số công việc đơn giản

2 Mục tiêu giáo dục mầm non ở cuối tuổi mẫu giáo

a Phát triển thể chất

- Trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối Cân nặng và chiều cao bình

thường

- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế

- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biếtđịnh hướng trong không gian

- Thực hiện được một số vận động của đôi tay một cách khéo léo

- Có một số thói quen, kỹ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và biết cách đảm bảo sự an toàn

Trang 36

- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, môi trường tự nhiên và xã héi.

c Phát triển ngôn ngữ

- Nghe và hiểu được lời nói trong giao tiếp

- Có khả năng diễn đạt bằng lời nói rõ ràng để thể hiện ý muốn, cảm xúc, tìnhcảm của mình và của người khác

- Có một số biểu tượng về việc đọc và việc viết để vào học lớp 1

d Phát triển tình cảm – xã hội

- Mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin, lễ phép trong giao tiếp

- Nhận ra một số trạng thái cảm xúc và thể hiện tình cảm phù hợp với các đốitượng và hoàn cảnh cụ thể

- Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt Có ý thức tự phục vụ, kiên trì thực hiện công việc được giao

- Yêu quý gia đình, trường lớp mầm non và nơi sinh sống

- Quan tâm, chia sẻ, hợp tác với những người gần gũi

- Quan tâm chăm sóc vật nuôi, cây trồng và bảo vệ môi trường

1.3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của trường mầm non

- Điều lệ trường mầm non quy định rất rõ về nhiệm vụ và quyền hạn củatrường mầm non cụ thể như sau:

1 Tiếp nhận và quản lý trẻ em trong độ tuổi;

2 Tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình chămsóc, giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

Trang 37

3 Quản lý giỏo viờn, nhõn viờn và trẻ em;

4 Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chớnh theo quyđịnh của phỏp luật;

5 Chủ động kết hợp với cỏc bậc cha mẹ trong việc nuụi dưỡng, chăm súc,giỏo dục trẻ em; kết hợp với cỏc ban, ngành, đoàn thể, cỏc tổ chức xó hộinhằm tuyờn truyền, phổ biến những kiến thức về khoa học nuụi dạy trẻ emcho gia đỡnh và cộng đồng;

6 Tổ chức cho giỏo viờn, nhõn viờn và trẻ em của trường tham gia cỏc hoạtđộng xó hội trong phạm vi cộng đồng;

7 Giỳp đỡ cỏc cơ sở giỏo dục mầm non khỏc trong địa bàn;

8 Thực hiện cỏc nhiệm vụ và quyền hạn khỏc theo quy định của phỏp luật

1.3.1.4 Quy định hạng trường mầm non

Trong mục 3, những quy định chung của thông t liên tịch

số:71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 về “ Hớng dẫn định mức

biên chế sự nghiệp trong cỏc cơ sở giỏo dục mầm non cụng lập”, việc xếphạng nhà trẻ, trường mẫu giỏo và trường mầm non cụng lập thực hiện theoquy định sau:

a, Đối với nhà trẻ: Hạng 1: từ 50 trẻ trở lờn; Hạng II: dưới 50 trẻ

b, Đối với trường mẫu giỏo và trường mầm non:

Trang 38

Thủ tướng chính phủ về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụcông lập

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của GVMN

Trong Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2000/QĐBGD&ĐTngày 20/ 7/ 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Nhiệm vụ và quyền hạn của GVMN được quy định rõ trong điều 30, 31 thuộcchương IV: Giáo viên

 Giáo viên nhóm, lớp có những nhiệm vụ sau đây:

1 Thực hiện theo chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em theo lứa tuổi; thực hiện đúng quy chế chuyên môn và chấp hành nộiquy của trường;

2 Bảo vệ an toàn tuyệt đối tính mạng của trẻ em;

3 Gương mẫu, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ;

4 Chủ động phối hợp với gia đình trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho cácbậc cha mẹ;

5 Rèn luyện đạo đức; học tập văn hoá; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đểnâng cao chất lượng và hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

6 Thực hiện các quyết định của hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng

và của các cấp quản lý giáo dục;

7.Thực hiện các quy định khác của pháp luật

 Giáo viên mầm non có những quyền sau đây:

1 Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chămsóc và giáo dục trẻ;

2 Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệsức khoẻ theo chế độ, chính sách qui định đối với nhà giáo;

Trang 39

3 Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình để tham gia quản lý nhàtrường;

4 Được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

5 Được hưởng các quyền khác theo qui định của pháp luật;

1.3.3 Tầm quan trọng của vấn đề phát triền đội ngũ giáo viên trong trường mầm non hiện nay

1.3.3.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề phát triển ĐNGV

Xác định phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, Đảng và Nhà nước

ta đưa ra rất nhiều các chủ trương, chính sách và biện pháp nhằm xây dựngđội ngũ nhà giáo trong giai đoạn phát triển mới của đất nước

Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khóa VIII đã nêu: GV lànhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh GV phải

có đủ tài đủ đức Nghị quyết của Đại hội Đảng khóa IX, X cũng đặc biệt quantâm đến việc xây dựng đội ngũ CBQL giáo dục và đội ngũ nhà giáo cần có đủsức, đủ tài để chấn hưng nền giáo dục nước nhà và chú trọng việc nâng caobản lĩnh chính tri, phẩm chất lối sống của nhà giáo

Chỉ thị số 40- CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản ViệtNam về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáodục, chỉ thị nhấn mạnh: “ Phát triển GD & ĐT là quốc sách hàng đầu, là mộttrong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, làđiều kiện để phát triển nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toànĐảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và VBQL giáo dục là lực lượng nòng cốt,

Trang 40

và phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020 Thông báo nhấn mạnh:

“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”.

1.3.3.2 Tầm quan trọng của việc phát triển ĐNGV hiện nay

Chủ tích Hồ Chí Minh đã nói “Nếu không có thầy giáo thì không cógiáo dục” Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII của Đảng đã khẳng

định: GV là khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và phải đặc biệt quan tâm chăm lo đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa ĐNGV cũng như đội ngũ cán bộ giáo dục về cả chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

GD&ĐT là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với sựphát triển tiềm năng “chất xám” của con người, phát triển tiềm lực khoa học

và công nghệ của mỗi quốc gia ĐNGV góp phần không nhỏ trong việc giữvững định hướng xã hội chủ nghĩa và nâng cao tiềm lực nội sinh - yếu tố giữvai trò quyết định thắng lợi của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Thông quaviệc trang bị những tri thức khoa học, những kiến thức chuyên môn, kỹ năngnghề nghiệp, giáo dục phẩm chất và nhân cách cho học sinh, ĐNGV đã đàotạo ra những lớp người lao động mới, những trí thức trẻ - chủ nhân tương laicủa đất nước

ĐNGV có vai trò to lớn đối với sự phát triển của GD&ĐT, khoa học vàcông nghệ, là động lực cho sự phát triển mạnh và bền vững của đất nước CácMác nói: “Việc tạo ra một đội ngũ đông đảo những người có học vấn cao, tinhthông khoa học kỹ thuật không phải chỉ là một phương pháp để làm tăng thêmnền sản xuất xã hội mà còn là một phương pháp duy nhất để sản xuất ra

những con người phát triển toàn diện” Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy là

một trong những điều kiện cơ bản nhất đảm bảo sự thành công của đổi mớigiáo dục Để xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy, chúng ta cần phải giải quyết

Ngày đăng: 02/04/2017, 08:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII( 1997), Văn kiện hội nghị lần thứ hai, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ hai
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
5. Bộ GD& ĐT(2008), Quy định về chuẩn nghề nghiệp GV mầm non 6. Bộ GD&ĐT(2000), Điều lệ trường Mầm non, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chuẩn nghề nghiệp GV mầm non"6. Bộ GD&ĐT(2000), "Điều lệ trường Mầm non
Tác giả: Bộ GD& ĐT(2008), Quy định về chuẩn nghề nghiệp GV mầm non 6. Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2000
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Những vấn đề về Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kì CNH - HĐH, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kì CNH - HĐH
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2( khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2( khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
10.Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 ( 2001), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
12. Đặng Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỉ XXI, “Chiến lược phát triển”, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỉ XXI, “Chiến lược phát triển”
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
13. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lí giáo dục, Tài liệu giảng dạy, Trường Cán bộ quản lí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lí giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
14. Đinh Quang Báo (2005), Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2005
15. Đinh Quang Báo (2005), “ Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV”, Tạp chí Giáo dục, (105), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV”", Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2005
16. Hồ Chí Minh (1990), Về vấn đề giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1990
17. Lê Khả Phiêu (2002), “ Mấy suy nghĩ về giáo dục, đào tạo và những vấn đề tồn tại”, Báo Nhân dân, ( 17/7/2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy suy nghĩ về giáo dục, đào tạo và những vấn đề tồn tại”, "Báo Nhân dân
Tác giả: Lê Khả Phiêu
Năm: 2002
19. Nguyễn Bá Sơn (2000), Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
21.Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý GD - ĐT Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
22. Nguyễn Thanh Bình (2004), “ Đội ngũ GV yếu tố góp phần tạo nên chất lượng giáo dục”, Tạp chí Phát triển Giáo dục, (102), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đội ngũ GV yếu tố góp phần tạo nên chất lượng giáo dục”," Tạp chí Phát triển Giáo dục, (102)
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2004
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), “ Nghề và nghiệp của người GV”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, (112), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề và nghiệp của người GV”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
25. Phạm Đỗ Nhật Tiến (2013), Đổi mới đào tạo GV trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới đào tạo GV trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam
Tác giả: Phạm Đỗ Nhật Tiến
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2013
26.Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
27. Phạm Minh Hạc (2001), Về vấn đề phát triển con người thời kì công nhiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề phát triển con người thời kì công nhiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
28. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục số 38/2005/QH11, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục số 38/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
29.Trần Kiểm (2013), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Mạng lưới trường, lớp, học sinh   ở TP. Hạ Long tỉnh - Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non công lập thành phố hạ long tỉnh quảng ninh
Bảng 2.1 Mạng lưới trường, lớp, học sinh ở TP. Hạ Long tỉnh (Trang 3)
Sơ đồ 1.1 Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nâng cao kỹ - Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non công lập thành phố hạ long tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.1 Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nâng cao kỹ (Trang 5)
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại về giáo dục qua đánh giá trẻ mầm non - Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non công lập thành phố hạ long tỉnh quảng ninh
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại về giáo dục qua đánh giá trẻ mầm non (Trang 59)
Bảng 2.9 và biểu đồ 2.4 cho  thấy, kết quả khảo sát về công tác kiểm tra  đánh giá ĐNGV có 44,5% ý kiến đánh giá tốt, 46,7% ý kiến là tương đối tốt,  8,8% ý kiến chưa tốt. - Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non công lập thành phố hạ long tỉnh quảng ninh
Bảng 2.9 và biểu đồ 2.4 cho thấy, kết quả khảo sát về công tác kiểm tra đánh giá ĐNGV có 44,5% ý kiến đánh giá tốt, 46,7% ý kiến là tương đối tốt, 8,8% ý kiến chưa tốt (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w