ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ươngkhóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
HỨA VĂN SON
QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LÝ THƯỜNG KIỆT, HUYỆN HÒA THÀNH, TÂY NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
HỨA VĂN SON
QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LÝ THƯỜNG KIỆT, HUYỆN HÒA THÀNH, TÂY NINH
Chuyên ngành : QUẢN LÍ GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VIẾT VƯỢNG
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1.Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Đóng góp mới của đề tài 4
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin 5
1.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT vào dạy học các trường THPT .6 1.2.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài: 6
1.2.2 Vai trò của CNTT trong quá trình dạy học 8
1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học 9
1.2.3.1.Ứng dụng trong soạn thảo giáo án (kế hoạch dạy học) 11
1.2.3.2.Ứng dụng trong phòng học bộ môn (phòng học đa phương tiện) 13
1.2.3.3.Ứng dụng trong quản lý đánh giá xếp loại học sinh 13
1.2.3.4 Khai thác nguồn dữ liệu trên Internet 15
1.3 Quản lí nhà trường và quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 16
1.3.1 Quản lí nhà trường 16
1.3.2 Quản lí ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học 19
1.3.2.1 Quản lí việc ứng dụng CNTT để soạn thảo giáo án
(kế hoạch dạy học) 20
1.3.2.2.Quản lí việc sử dụng phòng học bộ môn, phòng học đa phương tiện.22 1.3.2.3.Quản lí việc sử dụng các phần mềm dạy học; phần mềm đánh giá, xếp loại học tập của học sinh 23
Trang 41.3.2.4.Quản lí khai thác nguồn dữ liệu trên Internet 23
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học ở trường THPT. 25
1.4.1 Chủ trương, cơ chế chính sách của nhà nước về ứng dụng
CNTT trong giáo dục 25
1.4.2 Nhận thức của cơ quan quản lí giáo dục trong việc chỉ đạo
triển khai ứng dụng CNTT trong trường THPT 26
1.4.3 Nhân lực CNTT và trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, giáo viên trong trường THPT 26
1.4.4 Cơ sở vật chất hạ tầng về CNTT 27
Kết luận chương 1 28
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ THƯỜNG KIỆT, HUYỆN HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH 2.1 Giới thiệu về trường THPT Lý Thường Kiệt 29
2.1.1 Đội ngũ giáo viên, học sinh: 30
2.1.2 Kết quả giáo dục 30
2.1.3 Về chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT: 31
2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT vào dạy học tại trường THPT
Lý Thường Kiệt 32
2.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT 32
2.2.2 Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CBQL và giáo viên trường THPT Lý Thường Kiệt 34
2.2.3 Thực trạng nhận thức CNTT 35
2.2.4 Thực trạng ứng dụng CNTT 37
2.3 Thực trạng công tác quản lí ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường
THPT Lý Thường Kiệt, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh 39
2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào quá trình
dạy học 41
2.3.2.Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động ứng dụng
CNTT vào dạy học 44
Trang 52.3.3 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng
CNTT vào dạy học 46
2.3.4 Thực trạng công tác thi đua, khen thưởng về ứng dụng
CNTT vào quá trình dạy học 49
2.4 Đánh giá kết quả quản lí ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường
THPT Lý Thường Kiệt, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh 54
2.4.1 Thuận lợi 54
2.4.2 Khó khăn 55
2.4.3 Nguyên nhân 55
Kết luận chương 2 56
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ THƯỜNG KIỆT, HUYỆN HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH TRONG GIAI ĐOẠN MỚI 3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí 57
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 58
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả 58
3.1.3 Nguyên tắc phối hợp hài hoà các lợi ích 59
3.1.4 Nguyên tắc chuyên môn hoá 59
3.1.5 Nguyên tắc sử dụng phối hợp các biện pháp 60
3.2 Các biện pháp đề xuất 60
3.2.1.Biện pháp 1: Lập kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học. 60
3.2.2.Biện pháp 2: Giáo dục nhận thức về tầm quan trọngcủa việc
ứng dụng CNTT trong dạy học. 62
3.2.3.Biện pháp 3: Đầu tư mua sắm, bảo quản, sửa chữa trang thiết bị dạy học hiện đại, lập lịch sử dụng phòng học bộ môn, phòng học đa phương tiện 64
3.2.4.Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về ứng dụng
CNTT vào dạy học 66
3.2.5.Biện pháp 5: Tổ chức cho các tổ chuyên môn xây dựng cơ sở
dữ liệu phục vụ dạy học đưa lên website của trường. 67
3.2.6.Biện pháp 6: Kiểm tra và đánh giá kết quả ứng dụng CNTT trường THPT 69
3.2.7.Biện pháp 7: Phát động thi đua, khen thưởng về ứng dụng CNTT vào
Trang 6hoạt động dạy học 71
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 72
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của những
biện pháp đề xuất 74
3.4.1 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 74
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 78
3.4.3 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT 81
Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 90 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Thực trạng CSVC cho ứng dụng CNTT vào dạy học
Bảng 2.5 Thực trạng nhận thức của BGH và GV về vai trò của
CNTT đối với việc dạy học ……… …… 35
Bảng 2.6 Thực trạng việc ứng dụng CNTT vào dạy
học…… 36
Bảng 2.7 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào
dạy học tại trường THPT Lý Thường Kiệt, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh …40 Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động ứng dụng
CNTT vào dạy học của trường THPT Lý Thường Kiệt, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh ……… ………
… … 43
Bảng 2.9 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng
CNTT vào dạy học tại trường THPT Lý Thường Kiệt, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh ………
……… …… …45
Bảng 2.10 Thực trạng công tác thi đua, khen thưởng về ứng dụng CNTT
vào việc dạy học ở trường THPT Lý Thường Kiệt, huyện Hoà
…… …48
Bảng 2.11: Kết quả điều tra mục đích khai thác, sử dụng máy tính,
mạng máy tính ở trường THPT Lý Thường Kiệt, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh … 50 Bảng 2.12: Thái độ của học sinh tham gia học tập đối với các hình thức
Trang 8giảng dạy của giáo viên ở trường THPT Lý Thường Kiệt, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh 52
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp
………… 74
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THPT……….
…… 77
Bảng 3.3: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT
… 80
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
GADHTC Giáo án dạy học tích cực
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay công nghệ thông tin (CNTT) đã thâm nhập vào tất cả các lĩnhvực kinh tế, văn hóa, xã hội ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam,làm thay đổi căn bản về nội dung, phương thức và hiệu quả lao động
Trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy, CNTT đã mang lại những triển vọnglớn trong việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học vàquản lí giáo dục Việc ứng dụng và phát triển CNTT trong quá trình dạy họccũng như trong quản lí giáo dục và đào tạo đã trở thành nhu cầu cấp bách Nghị quyết Trung ương II khoá VIII được cụ thể hoá bằng Chỉ thị 58-CT/TW (17/10/2000) của Bộ Chính trị đã nêu rõ “Đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học,ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầu học củatoàn xã hội”
Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã yêu cầu phải: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD&ĐT ở tất cả
các cấp học, bậc học, ngành học như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theoQuyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ:
“Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”; “Đổi mới kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kì thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi”.
Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ banhành Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
Trang 10ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ươngkhóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Kế hoạch hành động Triển khaiChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và hội nhập quốc tế (Ban hành kèm theo Quyết định số 2653 /QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:
“…Chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy, học và nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Xây dựng hệ thống học liệu mở, thư viện điện tử, mua quyền khai thác dữ liệu khoa học và công nghệ quốc tế phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học .”)
Những năm gần đây, đội ngũ CBQL tại các trường THPT trên phạm vi
cả nước đã có nhiều cố gắng trong việc ứng dụng CNTT vào việc quản lí dạyhọc, tuy nhiên hiệu quả quản lí chưa cao, do nhiều nguyên nhân chủ quan vàkhách quan cần phải nghiên cứu khắc phục Trường Trung học phổ thông LýThường Kiệt, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh cũng ở trong tình trạng chungcần được nghiên cứu làm sáng tỏ
Từ những lí do trên, là một cán bộ quản lí nhà trường, tác giả chọn đề tài:
“Quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THPT Lý Thường Kiệt, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh” làm luận văn cao học của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng công tác quản lí ứngdụng CNTT vào dạy học tại trường trung học phổ thông Lý Thường Kiệt,huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, luận văn đề xuất các biện pháp quản lí phù
Trang 11hợp nhằm nâng cao tính hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong dạy học ởtrường THPT trong giai đoạn mới.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học trong cáctrường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học tại trườngTHPT Lý Thường Kiệt
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong trường THPT ởhuyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh còn mang tính hình thức, chưa có hiệu quảthực sự, nếu tìm được các biện pháp thích hợp thì sẽ góp phần nâng cao chấtlượng quản lí giáo dục của đơn vị mình
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về ứng dụng CNTT trong dạy học
5.2 Đánh giá thực trạng quản lí của trường THPT Lý Thường Kiệt
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lí nhằm tăng cường ứng dụng CNTT vàodạy học
5.4 Khảo nghiệm các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy họctại các trường THPT trong huyện Hòa Thành
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn nghiên cứu công tác quản lí ứng dụng CNTT trong dạy họctại trường THPT Lý Thường Kiệt huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết
+ Phương pháp hệ thống hóa lí thuyết
Trang 127.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
+ Phương pháp chuyên gia
7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ
Phương pháp thống kê toán học xử lí số liệu
8 Đóng góp mới của đề tài
– Góp phần vào hệ thống cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng CNTT trongdạy học tại trường THPT Lý Thường Kiệt
– Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên vàthực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở nhà trường
– Đề xuất các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học tạitrường THPT Lý Thường Kiệt
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin
Hiện nay trên thế giới với năm xu hướng phát triển trọng điểm là: Điện toánđám mây (Cloud computing); Dữ liệu lớn (Big data); Di động (Mobility); Mạng
xã hội (Social network); Internet của vạn vật (Internet of Everything- IoE) đangthúc đẩy sự phát triển các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin - truyền thôngứng dụng trong tất cả các ngành trong đó giáo dục đã làm cho toàn cầu hóa đượchiện thực hóa nhanh chóng
Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) Việt Nam đã phát hành SáchTrắng về CNTT-TT năm 2013 cho biết: theo báo cáo của Tập đoàn Tholonsnước ta được xếp thứ 8 thế giới về gia công phần mềm, xếp thứ 101/161 quốcgia về nguồn nhân lực, Việt Nam được đánh giá cao về chất lượng đào tạo cácmôn Toán và các môn khoa học [10, tr 16]
Về phát triển Internet Việt Nam được xếp trong top 10 nước châu Á có tốc
độ tăng trưởng nhanh và xếp thứ 3 Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và 18 thế giới về
số người sử dụng Internet…
CNTT đã được ứng dụng trong công tác quản lí, tin học đã được đưa vàogiảng dạy trong các cấp học phổ thông Cuối năm 2010 Việt Nam đã chính thứchoàn thành dự án kết nối Internet trong ngành giáo dục Có thể nói, đây là công
cụ đắc lực góp phần rút ngắn khoảng cách trong giáo dục giữa các vùng miền.[10, tr 117]
Phương pháp dạy học có sử dụng CNTT đã tạo ra môi trường đa phươngtiện kết hợp những hình ảnh video, camera…, với âm thanh, văn bản, biểu đồ,
kỹ thuật đồ hoạ nâng cao, ngân hàng dữ liệu khổng lồ, những thí nghiệm, tài liệuđược cung cấp bằng nhiều kênh như kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống
Trang 14động góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học sinh.
Đã có những công trình nghiên cứu về ứng dụng dụng CNTT trong dạy học
như: Tác giả Phó Đức Hòa-Ngô Quang Sơn,ứng dụng CNTT trong dạy học tích
cực, NXB Giáo dục, năm 2008; Tác giả Phó Đức Hòa-Ngô Quang Sơn, phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác, NXB Đại học
Sư phạm, năm 2011; Tác giả Ngô Quang Sơn-Chủ nhiệm Đề tài cấp Bộ:Một số
biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục, ứng dụng CNTT và truyền thông tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm học tập cộng đồng, Mã số:B2004-53-17.
Trong những năm gần đây, một số tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài Luậnvăn Thạc sĩ Khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lí Giáo dục ở trường THPTnhư: Nguyễn Văn Tuấn (2006), “Một số biện pháp chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụngCNTT và truyền thông trong công tác quản lí dạy học tại các trường THPT”; VõNhật Trí (2012) “Biện pháp quản lí hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ởtrường THPT Bảo Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng”
1.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT vào dạy học các trường THPT
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài:
* Công nghệ
Theo quan điểm truyền thống: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp,
quy trình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”
Theo quan điểm Ủy ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á-Thái Bình Dương
(ESCAP): Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có tác động qua lại với nhau,
cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch vụ nào:
– Thành phần trang thiết bị, bao gồm: các thiết bị, máy móc, nhà xưởng, – Thành phần kỹ năng và tay nghề: Liên quan đến kỹ năng nghề nghiệp của từng người hoặc của từng nhóm người.
– Thành phần thông tin: Liên quan đến các bí quyết, các quá trình, các phương pháp, các dữ liệu, các bản thiết kế.
Trang 15– Thành phần tổ chức: Thể hiện trong việc quản lý, tổ chức, bố trí, sắp xếp sản xuất và tiếp thị
*Tin học (Informatic)
Tin học là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp công nghệ và các kĩthuật xử lí thông tin một cách tự động [31, tr 63]
*Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin (tiếng Anh là: Information technology gọi tắt là IT)
là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông
tin và quá trình xử lí thông tin Với định nghĩa là, “CNTT là một tập hợp các
phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu
là kĩ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [22, tr 15]
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin là ngànhcông nghệ sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ,bảo vệ, xử lí, truyền và thu nhập thông tin
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được định nghĩa trong Nghị quyết
số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 như sau: CNTT là tập hợp các
phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu
là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
Theo Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 điều 4 giải thích: CNTT là
tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
Khi thông tin, dữ liệu còn ít, con người có thể tự mình xử lí và họ cảmthấy không có vấn đề gì Song ngày nay, mọi mặt của đời sống xã hội đềuphát triển nhanh chóng kéo theo sự bùng nổ của thông tin làm con người lúngtúng, thậm chí nhiều lúc không thể xử lí được Máy tính điện tử đã giúp con
Trang 16người xử lí thông tin một cách tự động và nhanh chóng, điều đó đã tiết kiệmrất nhiều thới gian và công sức của con người
*Công nghệ thông tin và truyền thông:
Công nghệ thông tin và truyền thông là thuật ngữ được dùng để mô tả phạm
vi các công nghệ thu nhận, sắp xếp, khôi phục, xử lí phân tích và truyền thôngtin; là công nghệ đòi hỏi cho các quá trình thông tin, sử dụng máy tính điện tử vàcác phần mềm lưu trữ, sắp xếp, bảo mật, truyền dẫn và khôi phục thông tin ở bất
cứ đâu, bất cứ nơi nào; là sự giao nhau của ba ngành Điện tử - Tin học -Viễnthông [31, tr 64]
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học là quá trình
ứng dụng CNTT&TT vào hoạt động dạy học một cách hợp lí, hiệu quả.
Sự phát triển nhanh chóng của CNTT và truyền thông đặc biệt là mạngInternet hiện nay vừa tạo ra một điều kiện rất nhiều thuận lợi đồng thời cũng làmột đòi hỏi cấp thiết đối với ngành giáo dục và đào tạo nói chung, phương phápdạy học trong mỗi nhà trường, của mỗi thầy cô giáo nói riêng phải đổi mớimạnh mẽ theo hướng tích hợp và sử dụng triệt để những thế mạnh của CNTTvào dạy học
1.2.2 Vai trò của CNTT trong quá trình dạy học
Ngày nay, sự tiến bộ của khoa học – công nghệ, đặc biệt là CNTT làm xuấthiện nền kinh tế tri thức KTTT là nền kinh tế trong đó tri thức đóng vai trò thenchốt đối với sự phát triển kinh tế – xã hội loài người: Thông tin trở thành nguồntài nguyên quan trọng nhất trong mọi hoạt động kinh tế – xã hội; Một xã hội họctập đang hình thành, học và lao động nhập làm một, do đó học suốt đời trở thànhnhân tố khẳng định sự tồn tại và phát triển của cá nhân
CNTT trở thành một yếu tố then chốt làm thay đổi các hoạt động kinh tế và
xã hội của con người trong đó có giáo dục Nhờ việc ứng dụng CNTT, đaphương tiện, E-learning đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong quá trìnhdạy học ở nhiều nước trên thế giới Ứng dụng và phát triển CNTT vào giáo dục
và đào tạo sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình cập nhật kịp thời và
Trang 17thường xuyên các tiến bộ khoa học và công nghệ trong nội dung chương trìnhđào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy học.
Đổi mới dạy học cần phải ứng dụng các phương tiện, kĩ thuật, công nghệmới đặc biệt chú trọng đến kĩ thuật đa phương tiện Để làm được điều này hiệnnay, đều phải dựa vào máy tính (hay CNTT) CNTT sẽ làm thay đổi tư duy vềgiáo dục, thay đổi chất lượng lao động, chống nhàm chán, đồng thời góp phần
đa dạng hóa các loại hình đào tạo: đào tạo từ xa, từ xa qua mạng, trung tâm họctập cộng đồng,
CNTT không chỉ dừng ở việc đổi mới phương pháp dạy học mà nó còntham gia vào mọi lĩnh vực trong nhà trường, đặc biệt trong vai trò của quản lí.CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực ở tất cả các khâu, các nội dung công tác củangười quản lí, từ việc lập kế hoạch, xếp thời khóa biểu, lịch công tác đến việckiểm tra, thống kê, đánh giá, xếp loại đối với học sinh và giáo viên
Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục được các địa phương, các trường tiếpnhận với các mức độ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện, nhận thức, năng lựckhác nhau của mỗi trường Một vấn đề quan trọng nữa đi theo cho việc ứngdụng CNTT là điều kiện về cơ sở vật chất, máy tính và mạng Internet
Việc ứng dụng CNTT hiện nay ở các trường THPT có hai nội dung chính:ứng dụng phục vụ công tác quản lí và ứng dụng CNTT phục vụ dạy và học Việcứng dụng CNTT trong quản lí ở các trường hiện nay chưa đồng bộ, mỗi đơn vịmột cách làm, dữ liệu chưa thống nhất Việc ứng dụng CNTT trong dạy học đãđược nhiều trường triển khai nhưng ở mức độ tự phát, còn nặng về trình chiếu
1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học
Ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục và Đào tạo là một yêu cầu đặt ratrong những chủ trương chung của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh ứng dụngCNTT trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Ứng dụng CNTTtrong giáo dục còn là một điều tất yếu của thời đại, như ông Peter Van Gils,chuyên gia dự án CNTT trong giáo dục và quản lí nhà trường (Dự án ICTEM-
VVOB) khẳng định: Chúng ta đang sống trong một xã hội mà ta gọi là một xã
Trang 18hội tri thức hay một xã hội thông tin Điều này có nghĩa rằng những sản phẩm đầu ra mang tính công nghiệp cho xã hội của chúng ta đã mất đi cái tầm quan trọng của nó Thay vào đó là những “dịch vụ” và “những sản phẩm tri thức”.
Trong một xã hội như vậy, thông tin đã trở thành một loại hàng hóa cực kỳ quantrọng Máy tính và những vấn đề liên quan đã đóng một vai trò chủ yếu trongviệc lưu trữ và truyền tải thông tin và tri thức Thực tế này yêu cầu các nhàtrường phải đưa các kỹ năng công nghệ vào trong chương trình giảng dạy củamình Một trường học không có CNTT là một nhà trường không quan tâm gì tớicác sự kiện đang xảy ra ở thế giới bên ngoài, sẽ không còn phù hợp nữa
Sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã mang lại nhiều ứng dụng cho giáodục trong thế kỉ mới, các phương tiện hiện đại về nghe nhìn, thông tin và vi tính.Các phương tiện này nhanh chóng xâm nhập vào nhà trường và trở thành cácphương tiện dạy học có tác dụng cao Một mặt chúng góp phần mở rộng cácnguồn tri thức địa lí cho học sinh, giúp cho việc lĩnh hội tri thức HS nhanhchóng hơn, lượng tri thức đa dạng và to lớn hơn
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy các bộ môn sẽ tạo điều kiện thuận lợi choviệc dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS Khối lượngtri thức không ngừng được mở rộng và tăng lên rất nhanh Tuy nhiên không thểđưa toàn bộ khối lượng tri thức và đó giảng dạy ở trường THPT mà chỉ lựa chọnnhững kiến thức cơ bản nhất, phù hợp với mục tiêu giáo dục và khả năng nhậnthức của HS
Thực tiễn việc ứng dụng CNTT trong dạy học hiện nay đã trở nên phổ biến.Điều kiện CSVC, hạ tầng CNTT - viễn thông đang thay đổi một cách nhanhchóng là một cơ hội rất lớn cho một phương pháp giáo dục hiện đại, một nềngiáo dục tiên tiến với vai trò nòng cốt của CNTT Nó đòi hỏi công tác quản lígiáo dục phải có những giải pháp thích hợp để phát huy hết những lợi thế màCNTT mang lại cho việc dạy và học đội ngũ nhà giáo
Hiện nay việc ứng dụng CNTT trong dạy học được được các thầy cô giáohiện thực hóa trong các công việc như sau:
Trang 191.2.3.1.Ứng dụng trong soạn thảo giáo án (kế hoạch dạy học)
Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học là soạnthảo giáo án Đây là công việc đầu tiên của người giáo viên, là khâu quan trọngcủa quá trình sư phạm
Giáo án hay kế hoạch bài học được thầy giáo biên soạn trong giai đoạnchuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài giảng
Giáo án dạy học tích cực
Theo tác giả Ngô Quang Sơn: “GADHTC là giáo án (kế hoạch bài học)
được thiết kế theo hướng tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh nhằm tích cực hóa quá trình dạy học; biến quá trình dạy học thành quá trình dạy học tích cực; tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy của HS”.[31, tr 81]
Tác giả quan niệm: “Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT là kế
hoạch bài học, là kịch bản sư phạm đã được giáo viên chuẩn bị chi tiết trước khi lên lớp, thể hiện được mối quan hệ sư phạm tương tác giữa GV và HS, HS
và HS (Giáo án dạy học tích cực) và một số nội dung kiến thức, kỹ năng quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình dạy học lại quá trừu tượng đối với các em mà các loại hình thiết bị dạy học truyền thống (tranh ảnh giáo khoa, bản
đồ, biểu đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật ) không thể hiện nổi thì sẽ được
số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng,
mô hình mô phỏng đơn giản hay các đoạn Video Clip để trình chiếu trong một thời gian rất ngắn cho HS xem, đảm bảo phù hợp với nhu cầu nhận thức của
HS, giúp cho HS tự mình chiếm lĩnh các kiến thức và kỹ năng mới”
Như vậy, chúng ta có thể hiểu GADHTC có ứng dụng CNTT trước hết phải
là một GADHTC, thể hiện được đầy đủ những đặc trưng cơ bản của mộtGADHTC GADHTC có ứng dụng CNTT còn phải tích hợp được thêm các bứcảnh tĩnh, ảnh động, các đoạn video clip…
Giáo án dạy học tích cực điện tử
Theo chuyên gia UNESCO PROAP:
Trang 20GADHTC điện tử = GADHTC + ứng dụng công nghệ thông tin và truyềnthông ở mức độ nâng cao [31, tr 81]
Trong quá trình thiết kế và sử dụng GADHTC nếu GV ứng dụng CNTT ởmức nâng cao, tức là không chỉ dừng lại ở việc tích hợp được các ảnh tĩnh, ảnhđộng, các đoạn Video Clip như một GADHTC có ứng dụng CNTT mà còn tạo
ra một GADHTC có tính “mở”, cho phép người học trực tiếp tương tác với các nội
dung kiến thức có trong giáo án, để họ có thể tự mình khám phá, tìm hiểu nhữngnội dung kiến thức đó
Giáo án dạy học tích cực điện tử là giáo án DH tích cực được thiết kế có sựtích hợp những nội dung có ứng dụng CNTT không chỉ cho học sinh nghe, nhìn,
mà còn cho học sinh tương tác
Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch DH nhằm giải quyết tuần tự từng nhiệm
vụ nhận thức cho HS:
Thiết kế GA theo tiến trình DH, đó là sự chuẩn bị của GV trước khi lên lớp.Chọn và lọc ra một số nội dung có thể ứng dụng CNTT trong DH như: nội dungkiến thức trừu tượng; những thí nghiệm nguy hiểm, độc hại, đắt tiền; những hiệntượng tự nhiên mà HS không thể tiếp cận được như sóng thần, núi lửa Vì vậy cầnthiết kế và sử dụng các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, phải sử dụng các đoạnVideo Clip cho HS xem trong quá trình DH
Tích hợp các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình, vào các nộidung phù hợp trong giáo án Sau đó đóng gói toàn bộ nội dung dữ liệu giáo án coinhư đã được nhúng vào môi trường ứng dụng CNTT Hoàn thiện việc thiết kế hoạtđộng DH có ứng dụng CNTT, có thể do giáo viên tự thiết kế, hoặc hợp tác vớiđồng nghiệp, hoặc được BGH phân công theo nhóm tổ chuyên môn, khi GV có ýtưởng chuẩn bị bài giảng có thể nhờ tổ tin học thiết kế
Nguồn học liệu chủ yếu mà GV dùng để thiết kế hoạt động DH có ứng dụngCNTT, có thể khai thác trên mạng, từ bạn đồng nghiệp, các đĩa CD, VCD, DVD,Flash (USB), thẻ nhớ
Trang 21Với điều kiện phương tiện kỹ thuật dạy học được trang bị tương đối đầy đủ
ở các trường THPT, trình độ CNTT của GV phát triển, nếu dùng GAĐT sẽ hỗtrợ tốt các hoạt động DH, tích cực hóa quá trình nhận thức, tư duy của HS Đảmbảo khai thác tốt các chức năng trợ giúp của máy tính, các PMDH, nguồn tàinguyên thông tin trong quá trình DH Từ đó sẽ gây hứng thú và tạo niềm say mêhọc tập cho người học
Nhận thức được tầm quan trọng và hiệu quả nhờ ứng dụng CNTT mang lại,các trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu, động viên, khuyến khíchgiáo viên soạn giáo án bằng máy vi tính, sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học
1.2.3.2.Ứng dụng trong phòng học bộ môn, phòng học đa phương tiện
Muốn việc ứng dụng CNTT trong dạy học được thực hiện thì ngoài yếu tốcon người, còn phải được trang bị các thiết bị có ứng dụng CNTT cần thiết Cáctrường THPT phải đầu tư các TBDH hiện đại, phần mềm về CNTT để đáp ứngviệc ứng dụng CNTT trong dạy học của GV và HS như kết nối Internet, phòngmáy tính, máy chiếu (Projector), máy in, phòng học đa phương tiện(Multimedia), phần mềm dạy học
Phòng học đa phương tiện cần trang bị máy tính kết hợp với máy chiếu đanăng để GV có thể trình chiếu bài giảng của mình, làm cho tiết học sinh động,hấp dẫn hơn, kích thích hứng thú học tập của HS Tạo cho HS hăng hái tham giavào các hoạt động DH, tức là đã tích cực hoá quá trình nhận thức của mình
Hệ thống máy tính ở phòng học này phải được nối mạng Internet Với côngnghệ này, GV có thể áp dụng được các PPDH tích cực như DH dự án, chươngtrình hoá, khám phá Qua đó, khai thác các ưu điểm đặc trưng của nó như tính
đa phương tiện, tính tương tác cao, kiểm tra đánh giá và phản hồi kịp thời Cùng với sự định hướng của GV, HS có thể vững tin trên con đường chiếm lĩnhkiến thức và tự hình thành tri thức mới cho bản thân mình Ứng dụng CNTT làmcho HS dễ hiểu, dễ nhớ với những minh họa bằng hình ảnh cụ thể, trực quansinh động tạo sự hấp dẫn cho người học
1.2.3.3.Ứng dụng các phần mềm dạy học; phần mềm đánh giá, xếp loại học
Trang 22tập của học sinh
Theo tác giả Ngô Quang Sơn: “Phần mềm dạy học là một bộ chương trình thực hiện một nhiệm vụ tương đối độc lập nhằm phục vụ cho một ứng dụng cụ thể việc quản lí hoạt động của máy tính” [31, tr 55]
Phần mềm dạy học (PMDH) hiện nay đa dạng, phổ biến là các dạng sau:phần mềm đánh giá xếp loại học tập; trò chơi học tập; phần mềm thi trắc nghiệm,
mô phỏng các hiện tượng, đối tượng, quá trình, hệ thống lưu trữ và tìm kiếmthông tin tham khảo, ôn tập, kiểm tra…
Đặc điểm của PMDH: Là phương tiện DH hiện đại có nhiều tính năng ưu
việt hơn so với các loại hình thiết bị thông dụng đó là:
– Có thể mang một lượng thông tin lớn, chọn lọc ở mức cần và đủ theo nhucầu của nhiều đối tượng
– Có thể thiết kế các hình thức kiểm tra, đánh giá cho HS
– Là nguồn cung cấp tư liệu phong phú đa dạng, dễ bảo quản, dễ sử dụng.– Có thể sử dụng thành tựu hiện đại của công nghệ truyền thông ĐPT vàoquá trình DH để nâng cao tính trực quan, sinh động, hấp dẫn của bài giảng củathầy, cô
Vai trò của phần mềm dạy học
– PMDH là một thiết bị giảng dạy tổng hợp cho phép chúng ta lựa chọn đểđạt hiệu quả cao trong mọi khâu của quá trình dạy học Giúp GV, HS làm việcmột cách dễ dàng, nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức.– PMDH có thể biểu thị thông tin dưới dạng văn bản, kí hiệu, đồ thị, bản
đồ, hình vẽ Các loại tài liệu liên quan trong phần mềm được lựa chọn, thiết kế theocách phối hợp tối ưu nhằm tận dụng được thế mạnh của từng loại trong dạy học Trước đây, giao tiếp người-máy dựa trên giao tiếp bằng văn bản đơn thuần:đơn điệu, kém hấp dẫn Ngày nay giao tiếp với công nghệ đa phương tiện:âmthanh, hình ảnh, tiếng nói, phim, đồ hoạ và văn bản được kết hợp với nhau thànhmột chỉnh thể rất hấp dẫn với HS
Trang 23– PMDH là sản phẩm ứng dụng CNTT&TT, hỗ trợ cho quá trình dạy họcmột cách linh động nhất, có hiệu quả nhất Phát triển PMDH là một xu hướng tấtyếu trong quá trình định hướng ứng dụng CNTT&TT hỗ trợ đổi mới phươngpháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học Xác định rõ các nguyên tắc và quytrình xây dựng PMDH đảm bảo tính pháp lí, khoa học, đóng vai trò quan trọngtrong việc định hướng xây dựng PMDH có chất lượng và đạt hiệu quả cao.[33,
tr 105]
Muốn áp dụng được PMDH vào tiết giảng thì GV phải có kỹ năng sử dụng.PMDH tạo ra môi trường học tập mới cho HS, giúp HS khám phá, giải quyếtvấn đề một cách sáng tạo Người GV phải biết được PMDH nào là phù hợp vàcần thiết cho môn học của mình Với từng PMDH, cần biết lựa chọn tình huống
sử dụng phần mềm để DH có hiệu quả Hiện nay, có rất nhiều PMDH như:PowerPoint, Violet, Macromedia Flash, Cabri, Mapble, Geometer’s Sketchpad,Crocodile, Mind Map (bản đồ tư duy), phần mềm quản lí nhà trường SMAS, Tuy nhiên chúng ta phải hiểu rõ bản chất của từng phần mềm để ứng dụng chophù hợp Thực chất một số phần mềm như MS PowerPoint, Violet chỉ giúpcho việc thiết kế bản trình chiếu, nội dung trình chiếu đẹp và hiệu quả chứkhông phải là đã thiết kế được một giáo án DHTCĐT
1.2.3.4 Khai thác nguồn dữ liệu trên Internet
Internet là một hệ thống gồm các mạng máy tính được liên kết với nhautrên toàn thế giới, tạo thuận lợi cho các dịch vụ truyền thông dữ liệu như đăngnhập từ xa, truyền các tệp tin, thư tín điện tử và các nhóm thông tin
Sự ra đời của mạng máy tính toàn cầu - Internet có những tác động to lớnđối với nhiều mặt của cuộc sống xã hội Với tiềm năng xuất bản và chia sẻ thôngtin, mạng Internet thực sự là kho thông tin khổng lồ Internet đã và đang chiếm
ưu thế đặc biệt trong việc hỗ trợ nguồn tài liệu tham khảo cho hoạt động học tập,giảng dạy và nghiên cứu khoa học Việc rèn luyện và phát triển kĩ năng tìmkiếm thông tin trên Internet cho HS, GV là việc cần thiết, giúp họ biết lựa chọn
Trang 24các phương pháp học tập phù hợp để theo kịp sự phát triển trong mọi lĩnh vựcđời sống xã hội.
Để khai thác được các thông tin trên Internet, ta phải sử dụng các công cụtìm kiếm: www.google.com.vn, www.yahoo.com,www.msn.com,… Một trongcác công cụ được sử dụng phổ biến và hiệu quả là công cụ tìm kiếm google
Thư viện bài giảng: Thư viện bài giảng được phát triển dựa trên ý tưởng
của việc xây dựng nguồn học liệu mở Chẳng hạn như thư viện bài giảng điện tửViolet: baigiang.violet.vn; thư viện giáo trình điện tử: ebook.moet.gov.vn; thư
viện đề thi: thi.moet.gov.vn
Một giáo viên tạo được một bài giảng điện tử tốt, thì phải có rất nhiều kỹnăng: Soạn thảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên tập video, lồngtiếng…nhưng không phải giáo viên nào cũng có thể thực hiện được Vì vậy,giáo viên cần biết khai thác thông tin trên Internet để tìm kiếm các tư liệu phục
vụ cho bài giảng của mình
1.3 Quản lí nhà trường và quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học
và hoạt động của người dạy luôn gắn bó tương tác hỗ trợ nhau tựa vào nhau đểthực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu xã hội
Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thệ hệ trẻ và từng học sinh [24, tr 204]
Trang 25Quản lí là những tác động của chủ thể quản lí trong việc huy động, pháthuy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối nguồn lực (nhân lực, vật lực, tàilực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu trong tổ chức) một cách tối ưu nhằm đạtđược mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Như vậy quản lí nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích củahiệu trưởng đến con người (cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh) đến cácnguồn lực (CSVC, tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhàtrường theo nguyên lí giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục hợp với quy luật
Để quản lí trường học có hiệu quả chủ thể quản lí (hiệu trưởng) cần phảithực hiện tốt các chức năng quản lí, chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức,chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra, vận dụng sao cho đúng nguyên lí giáodục, phù hợp với quy luật và những đặc thù của cơ sở giáo dục, nhằm hoànthành nhiệm vụ của nhà trường đã đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho sựnghiệp xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Muốn làm tốt quản lí nhà trường cần phải xây dựng được đội ngũ cán bộquản lí đúng về cơ cấu, đủ về số lượng, mạnh về khả năng chuyên môn để thựchiện tốt nhiệm vụ nhà trường đạt tới mục tiêu đề ra Chính vì vậy việc đào tạođội ngũ cán bộ quản lí có đủ năng lực phẩm chất đạo đức, văn hóa, quản lí, có líluận, có tầm nhìn, có khả năng điều hành cơ sở giáo dục đạt tới mục tiêu là vôcùng quan trọng trong hệ thống giáo dục
Quản lí trường học là quản lí con người là giáo viên và học sinh, quản lí trường học là quản líhoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh, lấy hoạt động học của học sinh là trọngtâm Ngoài ra cần có sự hỗ trợ của các lực lượng trong nhà trường như nhân viên, đoàn thanh niên,các tổ chức đoàn thể khác nhằm thực hiện tốt quá trình dạy và học trong trường đạt kết quả Vậy quản lí trường học là hoạt động của chủ thể quản lí (hiệu trưởng)nhằm tổ chức các hoạt động của giáo viên và học sinh, các lực lượng hỗ trợ giáodục khác, đồng thời phát huy hết khả năng của các nguồn lực giáo dục để đạtđược chất lượng cao trong đào tạo của nhà trường
Trang 26– Nguyên tắc quản lí trường học: Các nguyên tắc quản lí là các quy tắc, các
chuẩn mực có tính chỉ đạo mà người quản lí nhằm vận dụng trong quá trìnhquản lí như sau: [28, tr 137]
Đảm bảo nguyên tắc lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với
toàn bộ công tác giáo dục trong nhà trường như: chuyên môn, chính trị, đạođức, các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Nguyên tắc này là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất vì xuất phát
từ bản chất của nền giáo dục mang tính đấu tranh giai cấp, giáo dục là công cụcủa chuyên chính vô sản, có vai trò quan trọng trong tư tưởng văn hóa
Đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch và tính thực tiễn quản lí trường học.
Nguyên tắc này xuất phát từ tính chất của công tác giáo dục trong trường học làmột trong công tác phức tạp nhất, hình thành nhân cách cho học sinh không phải
là một việc làm gọn trong thời gian ngắn mà là kết quả hoạt động liên tục có kếhoạch, có cơ sở khoa học và phương pháp khoa học, kết quả hoạt động phối hợpđồng bộ nhiều mặt, nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường
Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo các công việc của nhà trường.
Đây là nguyên tắc quan trọng nhất của quản lí, việc thực hiện nguyên tắcnày đảm bảo sự thống nhất tổ chức và trình độ tổ chức cao của nhà trường, đồngthời phát huy cao độ tiềm tàng trí tuệ tập thể và thể hiện sự kết hợp chế độ hiệutrưởng phụ trách chịu trách nhiệm cuối cùng với chế độ dân chủ, tập thể trongquản lí, nó động viên phối hợp các tổ chức, tập thể giáo viên, cán bộ công nhânviên cùng tham gia vào công tác quản lí nhà trường, nó đảm bảo sự đoàn kếtnhất trí trong tập thể sư phạm, phát huy vai trò tích cực chủ động của các lựclượng giáo dục vào sự nghiệp giáo dục Đó là chế độ dân chủ, tập thể rộng rãidưới sự lãnh đạo tập trung của hiệu trưởng trên cơ sở dân chủ tập thể
Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích, coi trọng sự kích thích, động viên
về tinh thần kết hợp với sự chú ý thích đáng, đến các lợi ích vật chất và chăm lođời sống
Trang 27Trong quản lí việc chú ý đến lợi ích, coi trọng sự kích thích , động viên về tinh thần kết hợp
sự chú ý thích đáng đến các lợi ích vật chất và chăm lo đời sống
Trong quản lí việc chú ý đến lợi ích của nhà trường, xã hội và lợi ích củacon người có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Việc kết hợp hài hòa các lợi íchđược chú ý từ khâu mở đầu kế hoạch đến khâu kết thúc giúp cho hệ thống quản
lí vừa có lợi vừa có hiệu quả
Nguyên tắc sử dụng toàn diện các phương pháp quản lí, bởi vì con người là
tổng hòa các mối quan hệ xã hội do đó tùy theo đối tượng mà người quản lí sửdụng các phương pháp quản lí, linh hoạt, toàn diện, phù hợp đem lại hiệu quảcao Với yêu cầu người quản lí nắm vững việc có tính chất cấp bách quan trọngcần tập trung các biện pháp giải quyết dứt điểm có hiệu quả ?
Nguyên tắc đổi mới
Bởi vì nhà trường luôn luôn đối mặt với các thách thức ở nền kinh tế thịtrường trong mở cửa và hội nhập của nền kinh tế tri thức Bản thân học sinh cóđặc điểm tâm sinh lí, đặc điểm xã hội cũng liên tục thay đổi, với sự thay đổi củamôi trường bên ngoài Do đó người hiệu trưởng luôn luôn phải đổi mới công tácquản lí và lãnh đạo của mình để đạt hiệu quả cao
Nguyên tắc hiệu quả: Đây là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lí cần
xác định rõ hiệu quả về kinh tế, chất lượng, hiệu quả xã hội Hiệu quả của nhàtrường với hiệu quả của từng cá nhân, cần đặt lợi ích chung lên trước tạo điềukiện có lợi cho nhu cầu phát triển nhà trường
Trong các nguyên tắc cơ bản trên đòi hỏi người quản lí cần nắm thật kỹ cácnguyên tắc, kiên trì thực hiện các nguyên tắc, vận dụng phù hợp với các quy luậtkhách quan, phù hợp với đối tượng quản lí, đem lại kết quả theo mục tiêu củaquản lí
1.3.2 Quản lí ứng dụng CNTT trong quản lí dạy học
Ứng dụng CNTT trong quản lí dạy học là việc sử dụng CNTT trong quản lídạy học một cách có mục đích, có kế hoạch của người quản lí tác động đến tậpthể giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Trang 28nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhàtrường giúp quá trình dạy học, giáo dục vận động tối ưu các mục tiêu đề ra.Việc ứng dụng CNTT vào quản lí dạy học là công việc, là nhiệm vụ của cácnhà quản lí giáo dục nói chung và của mỗi nhà quản lí các cơ sở giáo dục đàotạo nói riêng Quản lí là lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển một tổ chức bằng cáchvạch ra mục tiêu cho tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tácđộng vào tổ chức sao cho tổ chức ấy đạt được mục tiêu đề ra Chức năng vànhiệm vụ quản lí phải làm chính là thuộc tính của nó, quản lí gồm 4 chức năngchính sau đây:
– Hoạch định: Là vạch ra mục tiêu cho bộ máy, sắp xếp các bước đi, cáccông việc phải làm để tiến tới mục tiêu
– Tổ chức là thiết kế bộ máy, sắp xếp công việc, sắp xếp con người, ailàm gì và làm như thế nào?
– Điều hành: Là điều khiển tác động vào con người và các mối quan hệ đểcon người tích cực hoạt động
– Kiểm tra: Là giám sát hoạt động của cấp dưới để điều chỉnh kịp thời cáccông việc quản lí
Khi nói đến ứng dụng CNTT vào nhà trường nghĩa là:
– Sử dụng CNTT làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các bộ môn
– Ứng dụng CNTT trong công tác quản lí của nhà trường về các mặt:quản lí giáo viên và học sinh, quản lí tài chính, quản lí tài sản, quản lí thi, quản líchấm thi trắc nghiệm, quản lí thư viện, quản lí thiết bị
1.3.2.1 Quản lí việc ứng dụng CNTT để soạn thảo giáo án (kế hoạch dạy học)
* Lập kế hoạch thiết kế giáo án dạy học tích cực (GADHTC) có ứng
dụng CNTT:
Trên cơ sở mục tiêu, kế hoạch năm học của trường BGH chỉ đạo cho các tổ
bộ môn lập kế hoạch thực hiện và đẩy mạnh việc thiết kế GADHTC có ứngdụng CNTT Khi xây dựng kế hoạch thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT, cầnđảm bảo các nguyên tắc sau:
Trang 29Phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của đội ngũ GV của tổ chuyênmôn Gắn với từng chủ đề, từng bài cụ thể Sử dụng hiệu quả phương tiện DHhiện đại Phù hợp với trình độ nhận thức của đối tượng HS ở đơn vị.
Mỗi tổ bộ môn tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việc thựchiện các mục tiêu thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT; trên cơ sở đó giám sát
và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong những điều kiện cụ thể
có thể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp
* Tổ chức, chỉ đạo thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT
BGH tiến hành chỉ đạo cho các tổ chuyên môn việc thiết kế GADHTC cóứng dụng CNTT phải định hướng cho GV tuân thủ các nguyên tắc của mộtGADHTC và ứng dụng CNTT phù hợp đối với từng nội dung kiến thức có trongbài dạy Để làm được điều này, BGH cần hướng dẫn GV làm tốt những côngviệc sau:
Tìm hiểu nội dung chủ đề, xác định mục tiêu, soạn GA (giáo án DHTC).Xác định chương mấy, nội dung nào của bài cần sự hỗ trợ của CNTT Thu thập
và xử lí chi tiết các tư liệu liên quan đến bài dạy Kết quả: Đảm bảo sự chính xác
về kiến thức, hình thức trình bày bài giảng trực quan, khoa học, có sự cân đốigiữa yếu tố công nghệ và yếu tố sư phạm Trong đó cần lưu ý:
Đảm bảo nguyên tắc về mục tiêu bài dạy, thời gian và các bước lên lớp.Cân nhắc khi sử dụng các TBDH hiện đại cho các nội dung kiến thức có trongbài dạy (không nên sử dụng trong toàn bộ tiết học) Các kiến thức, đoạn Video,Audio đưa vào trình chiếu phải được chọn lọc chính xác, dễ hiểu, thể hiện đượclogic cấu trúc của bài dạy Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm ứng dụngCNTT trong DH nhằm tranh thủ các ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo, nhànghiên cứu, và của HS để GADHTC có ứng dụng CNTT của GV sẽ ngày mộtchất lượng hơn
* Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT
Trang 30Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT với mụcđích đặt ra các tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả quá trình thiết kếGADHTC có ứng dụng CNTT của GV.
Xây dựng phiếu đánh giá tiết giảng có ứng dụng CNTT khi GV giảng dạy.Việc kiểm tra, đánh giá rất quan trọng, phải được thực hiện thường xuyênđảm bảo khách quan, chính xác Trong kiểm tra đánh giá cần có cơ chế khenthưởng, phê bình phù hợp nhằm tạo động lực cho GV tham gia quy trình thiết kếGADHTC có ứng dụng CNTT
Tóm lại, ứng dụng CNTT để soạn thảo giáo án là nền tảng cho sự thànhcông của việc ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học
1.3.2.2.Quản lí việc sử dụng phòng học bộ môn, phòng học đa phương tiện
* Lập kế hoạch sử dụng phòng học bộ môn, phòng học đa phương tiện
Môi trường học tập ĐPT là môi trường học tập được trang bị, lắp đặt cácphương tiện truyền thông và các điều kiện đảm bảo cho các phương tiện đó hoạtđộng tốt
Vì thế, để quản lí việc xây dựng phòng học ĐPT, BGH trường cần phải lưu
ý những điểm cơ bản sau:
Phòng học ĐPT phải là một phòng học với đầy đủ các chức năng của mộtphòng học truyền thống, có tích hợp thêm các TBDH hiện đại như: máy chiếuqua đầu, màn chiếu, bản trong, hệ thống loa, tai nghe, máy ghi âm, bảng tươngtác và không thể thiếu máy vi tính có kết nối mạng Internet
* Tổ chức, chỉ đạo việc sử dụng phòng học bộ môn, phòng học đa phương
Trang 31Phân công một GV hoặc nhân viên (nếu có) có trình độ tin học quản lí và
hỗ trợ GV về mặt kỹ thuật trong quá trình GV sử dụng phòng học ĐPT tổ chứchoạt động DH
Xếp thời khóa biểu dạy của phòng học ĐPT để không bị trùng lặp
Xây dựng nội quy của phòng học ĐPT một cách chặt chẽ để cho tất cả mọingười đều có ý thức bảo vệ các thiết bị có trong phòng học ĐPT đồng thời cầnphải có kế hoạch bảo dưỡng định kỳ những phương tiện này
* Kiểm tra đánh giá việc sử dụng phòng học bộ môn, phòng học đa phương tiện
Mỗi phòng đều có sổ đầu bài theo dõi để kiểm tra, đánh giá tiết dạy có ứngdụng CNTT, thống kê số lượt sử dụng, những thiết bị hư hỏng, kịp thời sửa chữaphục vụ việc giảng dạy ở lần sau Phải làm cho GV và HS thấy thực sự hứng thú
và mong muốn được giảng dạy, học tập trong phòng học ĐPT chứ không phải làthực hiện một cách miễn cưỡng, hình thức
1.3.2.3.Quản lí việc sử dụng các phần mềm dạy học; phần mềm đánh giá, xếp loại học tập của học sinh
* Kiểm tra đánh giá việc sử dụng các phần mềm
BGH kết hợp với tổ trưởng chuyên môn thường xuyên dự giờ, đánh giá, rútkinh nghiệm đối với việc sử dụng PMDH vào hoạt động dạy học Từ đó, tổngkết được PMDH nào là phù hợp và cần thiết cho môn học của GV Với từngPMDH, cần biết lựa chọn tình huống sử dụng phần mềm để DH có hiệu quả
1.3.2.4.Quản lí khai thác nguồn dữ liệu trên Internet
Trang 32* Lập kế hoạch ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng
Hầu hết các trường THPT hiện nay đã được trang bị các phương tiện kỹ thuật như: Ti vi,đầu máy quay đĩa, Overhead, máy chiếu (Projector), máy tính có kết nối Internet…, trong đómáy tính có kết nối Internet là phương tiện kỹ thuật quan trọng nhất Máy tính được đưa vào đơn
vị như là một công cụ để khai thác điểm mạnh của kỹ thuật này, hỗ trợ quản trị và đặc biệt làcông tác giảng dạy
BGH phải chú ý đến việc lập kế hoạch khai thác thông tin trên mạngInternet phục vụ giảng dạy và học tập Lập kế hoạch xây dựng cơ sở dữ liệu điện
tử, học liệu điện tử phục vụ giảng dạy và học tập Lập kế hoạch đào tạo bồidưỡng nâng cao trình độ CNTT cho GV bộ môn, để GV có thể khai thác sửdụng phần mềm và các tiện ích trên mạng vào dạy học
* Tổ chức, chỉ đạo việc ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng
Để việc tích hợp CNTT vào quá trình DH được hiệu quả thì BGH, phải trựctiếp chỉ đạo từng phần việc cụ thể Từ việc xây dựng cở sở dữ liệu điện tử đếnviệc khai thác và sử dụng các tiện ích trên mạng vào quá trình DH BGH trườngphải định hướng cho GV biết phân biệt và lựa chọn sử dụng những ưu việt màInternet mang lại cho quá trình giảng dạy và học tập Quán triệt cho GV khôngđược lạm dụng CNTT hoặc sử dụng các thông tin không tin cậy, sử dụng khôngđúng lúc, đúng chỗ
* Kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng
Kiểm tra thực hiện các hoạt động ứng dụng CNTT để khai thác các tiện íchtrên mạng theo kế hoạch đã đề ra giúp phát hiện sai sót, lệch lạc; phát hiệnnhững gương tốt, kinh nghiệm tốt, tiềm lực được tận dụng để được điều chỉnhmột cách kịp thời
Kiểm tra, đánh giá về việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại trường THPT làviệc nên làm Đây là hoạt động theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động vàtiến hành những hoạt động sửa chữa, nếu cần thiết nhằm đạt được mục tiêu dạyhọc đề ra Từ đó giúp cho việc đưa ra những quyết định điều chỉnh cần thiết, kịpthời nhằm làm cho công tác quản lí hoạt động này đạt được mục đích
Trang 331.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học ở trường THPT.
1.4.1 Chủ trương, cơ chế chính sách của nhà nước về ứng dụng CNTT trong giáo dục
Muốn tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học có hiệuquả thì trước hết nhà quản lí phải nắm chắc các quan điểm chỉ đạo của Đảng vàNhà nước về phát triển giáo dục, phát triển CNTT trong nước và trong ngànhgiáo dục và đào tạo
Chủ trương phát triển CNTT từ nay đến năm 2010 của toàn Đảng, toàn dân
mà nòng cốt là đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục, cần đặc biệt tập
trung vào các nhiệm vụ sau: “Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục, tạo
chuyển biến cơ bản về chất lượng đội ngũ nhà giáo Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hoá, tăng cường giáo dục tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự tu dưỡng, tự tạo việc làm, tăng cường giáo dục hướng nghiệp …” Để có thể thực hiện được các nhiệm vụ
trên, ngày 10/02/2007 Bộ GD&ĐT đã có công văn số 12966/ BGD&ĐT –CNTT về hướng dẫn và yêu cầu các Sở GD&ĐT, các trường Cao đẳng, Đại họcđẩy mạnh triển khai một số hoạt động về CNTT và lấy năm học 2008 – 2009 là
“Năm Công nghệ thông tin”.
Chủ tịch Ủy ban Quốc gia chỉ đạo về ứng dụng CNTT (tháng 6 năm 2014)
“Các bộ, ngành, địa phương phải đẩy nhanh việc ứng dụng CNTT vào công tác
chỉ đạo, điều hành, quản lí Nhà nước với tinh thần thực hiện là phải nghiêm túc
và quyết tâm, phải đáp ứng được tốt nhất các nhu cầu của người dân, doanh nghiệp, đặc biệt là về các dịch vụ tiện ích; hết sức chú trọng ứng dụng mạnh,
nhanh CNTT vào những lĩnh vực bức thiết như y tế, giáo dục, xây dựng, thuế,
hải quan…”
Từ những phân tích ở trên chúng ta thấy rằng, tổ chức triển khai ứng dụngCNTT vào hoạt động dạy học trong thời điểm hiện nay ở các cơ sở giáo dục đàotạo là rất cần thiết và phù hợp với thời đại
Trang 34Chính vì vậy, phương hướng và giải pháp lớn của ngành giáo dục và đào
tạo là: “Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục ở tất cả các cấp học,
bậc học, phấn đấu nâng cao rõ rệt chất lượng và hiệu quả của giáo dục Tích cực triển khai chương trình học, SGK và phương pháp dạy học mới” Việc cải
tiến, đổi mới phương pháp giảng dạy theo chương trình THPT mới phải nhằmmục đích:
Vận dụng linh hoạt trong các điều kiện hoàn cảnh cụ thể để ứng dụngCNTT vào quá trình quản lí dạy học Mỗi nhà quản lí giáo dục nói chung và ởmỗi trường phổ thông nói riêng đặc biệt là ở trường THPT cần tổ chức triển khai
để giáo viên ứng dụng và tiến tới ứng dụng tốt CNTT vào giảng dạy, nhằm nângcao chất lượng dạy học Đó là:
+ Triển khai hệ thống thông tin quản lí trường học (ví dụ như VNPT, SMAS)
+ Khai thác và sử dụng mã nguồn mở trong quản lí và dạy học
+ Triển khai báo cáo qua mạng
+ Sử dụng giáo án điện tử, hệ thống phần mềm hỗ trợ dạy học và hệ thốngbài giảng trực tuyến (E-Learning) qua mạng
1.4.2 Nhận thức của cơ quan quản lí giáo dục trong việc chỉ đạo triển khai ứng dụng CNTT trong trường THPT
Trong nhiệm vụ năm học của cấp THPT, các cấp quản lí giáo dục đều nhấnmạnh là phải quan tâm việc ứng dụng CNTT vào hoạt động thông qua các cuộcthi hội giảng vòng trường, hội giảng vòng tỉnh, thi bài giảng E-learning vòngtỉnh, vòng quốc gia Điều này cho thấy các cấp quản lí đã đổi nhận thức,CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực cho đội ngũ nhà giáo; phải triển khai, ứng dụngCNTT vào dạy học, khai thác những ưu điểm của nó để tạo điều kiện tốt nhất choquá trình dạy học
1.4.3 Nhân lực CNTT và trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, giáo viên trong trường THPT
Năng lực chuyên môn và CNTT của nhà quản lí sẽ tạo ảnh hưởng trực tiếpđến công tác quản lí, đặc biệt là quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt động DH
Trang 35Nhà quản lí luôn luôn phải cập nhật và làm chủ các kiến thức, kĩ năng cơ bản vềCNTT, từ đó có thể lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thựchiện ứng dụng CNTT trong DH được hiệu quả.
Để ứng dụng CNTT trong DH hiệu quả GV phải có kiến thức cơ bản vềcông nghệ thông tin, phải có kĩ năng sử dụng máy tính thật tốt, phải biết sửdụng các thiết bị có ứng dụng CNTT vào các giờ dạy/nội dung DH cụ thể Mặtkhác, GV cũng phải có kỹ năng sử dụng máy tính để tính điểm, tổng kết và xếploại HV cho kịp thời và chính xác
GV phải biết sử dụng máy tính làm công cụ soạn thảo văn bản để soạn giáo
án, đề thi, kiểm tra, in ấn tài liệu, truy cập Internet sưu tầm tài liệu phục vụ côngtác DH
Nguồn nhân lực là cốt lõi, cần có kế hoạch đào tạo trước Có như thế mớitiếp nhận và sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại vào quá trìnhdạy học, làm cho cách dạy của thầy, cách học của trò thay đổi phù hợp với nềngiáo dục tiên tiến của nhiều quốc gia trên thế giới
1.4.4 Cơ sở vật chất hạ tầng về CNTT
Ứng dụng CNTT trong DH phải gắn liền với những yêu cầu được trang bịđồng bộ hạ tầng kĩ thuật CNTT, thiết bị CNTT, kinh phí phục vụ Vì vậy, nhàquản lí cần phải có kế hoạch xây dựng, sử dụng hiệu quả và bảo quản tốt CSVC,thiết bị CNTT tại cơ sở mình quản lí Đây là nền tảng giúp cho việc ứng dụngCNTT trong dạy học thành công
Các yếu tố kể trên có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức ứng dụng CNTTvào nhà trường nói chung và vào quá trình dạy học nói riêng để tạo ra hiệu quảtốt nhất
Trang 36Kết luận chương 1
1 Trong hoạt động dạy học của giáo viên nếu sử dụng CNTT một cách hợp
lí có thể giúp mở rộng đường tiếp cận giáo dục, hiệu quả rất lớn ở những nơilàm việc liên quan đến kỹ thuật số đang không ngừng tăng lên và nâng cao chấtlượng giáo dục dưới mọi hình thức mà một trong số đó là việc giúp quá trìnhdạy và học trở nên năng động, hấp dẫn liên hệ được với thực tiễn cuộc sống
2 Ngày nay việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học là một nhu cầuthường xuyên đối với hệ thống giáo dục Việt Nam vì nó giúp giáo viên có nhiềunguồn tài nguyên kiến thức khổng lồ của nhân loại ở trong và ngoài nước, đểdẫn dắt học sinh nắm bắt vấn đề, để kích thích sự tư duy sáng tạo của học sinh.Mặt khác, nó cũng sẽ giúp học sinh chủ động hơn trong quá trình lĩnh hội trithức khi được tiếp xúc với nhiều nguồn tư liệu khác nhau Từ đó, hình thành chongười học kĩ năng tự tiếp thu tri thức, độc lập trong tư duy và hứng thú tronghọc tập
3 Ứng dụng CNTT trong dạy học còn có tác dụng làm đổi mới được nộidung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; thực hiện được khẩu hiệu do
UNESCO đề ra cho Giáo dục và Đào tạo ở thế kỉ XXI là “Học ở mọi nơi, học ở
mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình độ tiếp thu khác nhau”
Trên đây là những lí luận cơ bản để giúp tác giả có thêm cơ sở và phươngpháp luận đúng đắn làm căn cứ tiến hành điều tra, nghiên cứu, khảo sát thựctrạng và đề xuất các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học tại trườngTHPT Lý Thường Kiệt huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LÝ THƯỜNG KIỆT, HUYỆN HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
2.1 Giới thiệu về trường THPT Lý Thường Kiệt
Trường THPT Lý Thường Kiệt là trường hạng I, được tọa lạc tại số 354đường Lý Thường Kiệt –Khu phố IV, Thị trấn Hòa Thành, Huyện Hòa Thành,Tây Ninh, nơi tập trung các nguồn lực kinh tế – Văn hóa xã hội
Năm học 2012 - 2013, trường có 70 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 100%trình độ đạt chuẩn trong đó có 06 giáo viên có trình độ trên đại học Trường cóchi bộ Đảng gồm 22 đảng viên, nhiều năm liền đạt cơ sở đảng trong sạch vữngmạnh, giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo trong toàn bộ hoạt động của nhà trường Các
tổ chức: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội Chữ thập đỏ, Hội khuyến học, Hộicha mẹ học sinh đều hoạt động tích cực, góp phần cùng nhà trường hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ
Năm học 2013-2014, Trường THPT Lý Thường Kiệt có 35 lớp với 1447học sinh, số lượng học sinh ổn định, chất lượng học sinh đầu vào khá cao
Đội ngũ nhà trường được củng cố hàng năm, đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, trình độ chuyên môn đạt yêu cầu, với tổng số 89 cán bộ giáo viên
Trang 38nghiêm túc chương trình, kế hoạch giảng dạy, các hoạt động ngoài giờ lên lớp,hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, các phong trào văn nghệ, thể dục thể thaonhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Với sự cố gắng của tập thể nhà giáo, trường THPT Lý Thường Kiệt đã vinh
dự đón nhận danh hiệu “Huân chương lao động hạng ba” năm học 2010 – 2011
của chủ tịch nước tại Quyết định số 2540/QĐ-CTN ngày 29 /12/2011
2.1.1 Đội ngũ giáo viên, học sinh:
Đội ngũ giáo viên: 89
+ Trình độ đạt chuẩn, đa số có nhiều kinh nghiệm;
+ Đội ngũ quản lí đều tay, phối hợp chặt chẽ, nhanh nhạy; kịp thời có biệnpháp thích hợp nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường;
+ Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, nhất là những giáo viên trẻ
Kết quả học tập toàn trường như sau:
– Đạt loại giỏi 111 học sinh, tỉ lệ 7.7 %
– Đạt loại khá 771 học sinh , tỉ lệ 53.3%
– Đạt loại trung bình 514 học sinh , tỉ lệ 35.5%
– Đạt loại yếu : 50 học sinh , tỉ lệ 3.5%; Đạt loại kém : 0
Trang 39Như vậy học lực trung bình trở lên đạt 96.5%
Trường đã tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi trong hè và tham gia thi họcsinh giỏi vòng Tỉnh Kết quả:
+ Đạt 4 giải học sinh giỏi: 1 giải nhì, 1 giải Ba, 2 giải Khuyến khích
+ Đạt 7 giải học sinh thi giải toán trên máy tính Casio
+ Đạt 3 giải khuyến khích thi Olympic Tiếng Anh trên mạng vòng tỉnh.+ Đạt 3 giải khuyến khích thi học sinh giỏi giải toán trên mạng vòng tỉnh.+ Đạt 01 giải khuyến khích thi Olympic Tiếng Anh trên mạng vòng toàn quốc.+ Đạt 01 giải nhất cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp THPT vòng tỉnh
2.1.3 Về chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT:
–Thực hiện gửi, nhận thông tin văn bản giữa Sở GD&ĐT và các đơn vị trựcthuộc qua thư điện tử (E-mail) và Website của ngành, định hướng xây dựng Websitecho các đơn vị
– Tổ chức họp trực tuyến, phổ biến công văn qua mạng
– Khai thác, sử dụng và dạy học bằng phần mềm mã nguồn mở Các cơ sởgiáo dục cần tổ chức tập huấn cho cán bộ, GV và cài đặt phần mềm mã nguồn
mở trong công tác quản lí cũng như dạy học: Open Office, hệ điều hành trên nềnLinux như Ubuntu, … trình duyệt Web Google Chrome, Firefox, bộ gõ tiếngviệt Unikey 4.0
– Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học
ở từng cấp học Tránh lạm dụng CNTT trong quá trình dạy học Cần coi trọngCNTT là phương tiện hỗ trợ, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
– Triển khai chương trình công nghệ giáo dục và E-learning Các đơn vịchỉ đạo GV đăng ký tham gia các hoạt động về ứng dụng CNTT trong dạy Tiếp
tục triển khai cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng E-learning” do Bộ GD&ĐT và
quỹ Laurence S tổ chức Từ đó HS có thể khai thác thư viện bài giảng learning để tự học
E-– Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lí giáo dục
Trang 40– Phối hợp chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, tráchnhiệm về ứng dụng CNTT cho GV, CBQL Xây dựng đội ngũ phụ trách CNTTtrong các cơ sở giáo dục Nội dung bồi dưỡng là các kỹ năng cơ bản (Soạn thảovăn bản, khai thác internet, sử dụng thư điện tử, phần mềm trình chiếu…) biếtứng dụng CNTT trong công tác giảng dạy.
– Tiếp tục đầu tư CSVC thiết bị CNTT và truyền thông, làm cơ sở choviệc ứng dụng CNTT trong quản lí, giảng dạy và học tập
2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT vào dạy học tại trường THPT Lý Thường Kiệt
Loại còn dùng được
Loại kém, không dùng được