1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội

73 628 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 662 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của ngành du lịch nói chung và phát triển du lịchvăn hóa nói riêng đối với sự phát triển của quốc gia, cũng như nhìn vào thực tế kháchquan hoạt động phát tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu mà tôi tự làm, các số liệu thống kê và tài liệu tham khảo đều được trích dẫn nguồn rõ ràng, hoàn toàn không có sự sao chép, ăn cắp bản quyền công trình nghiên cứu của tác giả khác Nội dung của luận văn này chưa được công bố ở bất cứ đâu.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.

Tác giả

Nguyễn Thị Yến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sauk hi hoàn thành khóa học, được làm khóSau một thời gian học tập, cố gắng và được sự chỉ bảo tận tình của thầy, côtôi đã hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo của Viện Việt Nam học và Khoahọc phát triển đã giảng dạy, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứucủa mình

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Sở Du lịch Hà Nội – nơi đã tạo điều kiện cho tôiđược sử dụng và khai thác nguồn tài liệu quý báu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tàiluận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Cô, chú, anh chị trong ban quản lý di tích VănMiếu Quố tử giám, cụm di tích lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và cụm di tích Hồ Gươm

đã giúp đỡ tôi trong việc khảo sát các thông tin từ khách du lịch

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Vũ Kim Chi Cô

đã giúp em từ việc định hướng đề tài, tận tình chỉ bảo em những kiến thức cần thiết,luôn quan tâm, động viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng, em xin gửi tới những người thân trong gia đình, bạn bè lòng biết

ơn chân thành nhất vì đã luôn bên cạnh giúp đỡ em để em có được thành quả ngàyhôm nay

Đây là nghiên cứu đầu tay của em nên không tránh khỏi những hạn chế, thiếusót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo để bài khóa luậncủa em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Nguyễn Thị Yến

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 dưới đây sẽ tổng hợp lại các đặc điểm của du lịch 9

Hình 1.2 Căn cứ phân loại các loại hình du lịch 10

Hình 1.3 Phân loại du lịch văn hóa 13

Hình 1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa 15

Bảng 2.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội Hà Nội giai đoạn 2010 – 2014 17

Bảng 2.2: Diễn biến lượng khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2006 - 2010 26

Bảng 2.3: Biến động tổng lượt khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013 27

Bảng 2.4 Sự thảo mãn của khách hàng với các gói sản phẩm du lịch văn hóa 29

Bảng 2.5 Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm du lịch văn hóa trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013 30

Bảng 2.6: Thống kê cơ sở lưu trú du lịch 2014 32

Bảng 2.7: Số lượng cơ sở lưu trú du lịch đã xếp hạng đến hết năm 2010 32

Bảng 2.8: Công suất sử dụng phòng trung bình, phân theo loại cơ sở lưu trú 33

năm 2010 33

Bảng 2.9: Tổng lượt khách nội địa đến với Hà Nội 2010 – 2012 38

Bảng 2.10 : Tổng lượt khách quốc tế đến với Hà Nội 2010 – 2012 38

Hình 2.2 Biểu đồ tăng trưởng khách du lịch văn hóa đến Hà Nội 39

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Kết cấu đề tài 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 4

1.1.1 Các công trình nghiên cứu 4

1.1.2 Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài 7

1.2 Cơ sở lý luận về du lịch 7

1.2.1 Khái niệm du lịch 7

1.2.2 Đặc điểm du lịch 9

1.2.3 Phân loại du lịch 10

1.2.4 Vai trò du lịch 11

1.3 Cơ sở lý luận về du lịch văn hóa 12

1.3.1 Khái niệm du lịch văn hóa 12

1.3.2 Phân loại du lịch văn hóa 13

1.3.3 Vai trò du lịch văn hóa 14

1.3.4 Nội dung khai thác tiềm năng du lịch văn hóa 14

1.3.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa 15 Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN NỘI THÀNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009 - 2013 .17 2.1 Sơ lược tình hình phát triển kinh tế xã hội Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu áp dụng để phân tích thực trạng công tác khai thác tiềm năng du lịch văn hóa trên địa bàn nội thành Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013 22

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu 22

Trang 7

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 24

2.3 Đánh giá hiệu quả công tác khai thác tiềm năng du lịch văn hóa trên địa bàn nội thành Hà Nội giai đoạn 2010 - 2014 25

2.3.1 Đánh giá theo tiêu chí đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa 25

2.3.2 Kết quả thu thập từ phương pháp bảng hỏi và phân tích, xử lý 37

2.3.3 Đánh giá hiệu quả công tác khai thác tiềm năng du lịch văn hóa trên địa bàn nội thành Hà Nội giai đoạn 2010 - 2014 39

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHAI THÁC HIỆU QUẢ CÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN NỘI THÀNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN TỚI 42

3.1 Các nhóm giải pháp nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng du lịch văn hóa trên địa bàn nội thành Hà Nội giai đoạn tới 42

3.1.1 Giải pháp về nhân sự du lịch văn hóa 42

3.1.2 Giải pháp về xây dựng và triển khai các sản phẩm du lịch văn hóa mới trên địa bàn nội thành Hà Nội 43

3.2 Một số kiến nghị 56

3.2.1 Đối với Nhà nước 56

3.2.2 Đối với Tổng cục du lịch 57

3.2.3 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm du lịch 58

KẾT LUẬN 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 63

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngành du lịch hiện nay đã, đang và sẽ có nhiều bước chuyển mình mới, hòacùng với xu thế phát triển trên toàn thế giới Thực tế cho thấy, ngày nay hầu hết cácquốc gia trên thế giới đều xác định du lịch là một trong những ngành kinh tế quantrọng, đóng góp đáng kể và hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xãhội, văn hóa, của đất nước

Ngành Công nghiệp không khói “Du lịch” giữ một vị trí quan trọng trong nềnkinh tế toàn cầu Theo thống kê , ngành du lịch và lữ hành hiện chiếm khoảng 9,9GDP, 10,9 % xuất khẩu, và 9,4 đầu tư của thế giới [3,145]

Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trongmục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa,trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sốngđịnh cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cónhiều loại hình khác nhau từ du lịch sinh thái, du lịch giải trí, du lịch mạo hiểm chotới du lịch bụi, du lịch hội thảo, triển lãm… và trong số đó không thể không kể tới

du lịch văn hóa Đây là loại hình du lịch đóng góp khá nhiều vào sự phát triển kinh

tế xã hội của các quốc gia, trong đó có Việt Nam, một dân tộc có nền văn hóa đadạng và phong phú, tạo tiềm năng lớn để phát triển du lịch văn hóa

Là thủ đô của Việt Nam, Hà Nội là một trong hai trung tâm văn hóa lớn nhấtcủa Việt Nam Trên địa bàn thành phố tập trung rất nhiều thư viện, bảo tàng, nhà hátcũng như các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh Các hoạt động biểu diễn nghệthuật ở Hà Nội cũng diễn ra rất sôi nổi và đa dạng Đây là điều kiện rất thuận lợi đểphát triển du lịch văn hóa trên địa bàn Tuy nhiên, thời gian qua hình thức du lịchnày vẫn chưa được khai thác hết tiềm năng, đặc biệt là ở khu vực nội thành Hà Nội Nhận thức được tầm quan trọng của ngành du lịch nói chung và phát triển du lịchvăn hóa nói riêng đối với sự phát triển của quốc gia, cũng như nhìn vào thực tế kháchquan hoạt động phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn nội thành Hà Nội trong giai đoạn

2009 - 2013, mong muốn đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác tối đa các tiềm năng

Trang 9

du lịch văn hóa trên địa bàn, tác giả đã lựa chọn đề tài “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN NỘI THÀNH

HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009 - 2013” làm báo cáo luận văn thạc sĩ

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận cơ bản về du lịch nói chung và dulịch văn hóa nói riêng, khái niệm, đặc điểm và vai trò của ngành du lịch và du lịchvăn hóa đối với sự phát triển của một quốc gia

+ Phân tích và đánh giá thực trạng khai thác tiềm năng du lịch văn hóa trên địabàn nội thành Hà Nội thông qua phương pháp thu thập và xử lý các dữ liệu liên quanđến các loại hình du lịch đã, đang được khai thác trên địa bàn nội thành Hà Nội, kếtquả đã đạt được và những hạn chế, cũng như nguyên nhân hạn chế

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng của du lịchvăn hóa trên địa bàn nội thành Hà Nội thông qua những đánh giá về thực trạng trongcông tác khai thác tiềm năng du lịch trên địa bàn

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU

LỊCH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN NỘI THÀNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009 2013” sẽ sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, bao gồm

-phương pháp thống kê , so sánh, tổng hợp, phân tích, tham khảo ý kiến chuyên gia,các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thông qua bảng hỏi, bảng nghiên cứuchuyên sâu…

Luận văn sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính là phỏng vấn trắc nghiệmthông qua bảng hỏi và phỏng vấn sâu trực tiếp với khách thể nghiên cứu Chương 2 củaluận văn sẽ làm rõ hơn nội dung về phương pháp nghiên cứu của đề tài

Trang 10

5 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn nội thành Hà Nội

- Phạm vi thời gian: Số liệu liên quan đến hoạt động du lịch văn hóa trên địabàn nội thành Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013

- Phạm vi nội dung: Hoạt động khai thác tiềm năng du lịch văn hóa trên địabàn nội thành Hà Nội

6 Kết cấu đề tài

Ngoài Phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ,hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, luận văn được kết cấu gồm 3chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng công tác khai thác tiềm năng du lịch văn hóa trên địa

bàn nội thành Hà Nội giai đoạn 2009-2013

Chương 3: Một số giải pháp nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng của du

lịch văn hóa trên địa bàn nội thành Hà Nội giai đoạn tới

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu về đề tài tiềm năng du lịch nói chung và tiềm năng du lịch văn hóanói riêng, nhiều công trình nghiên cứu khác nhau đã đề cập đến những khía cạnhkhác nhau về đề tài này Trong phạm vi của luận văn, tác giả khai thác các côngtrình nghiên cứu trong nước về đề tài tiềm năng du lịch văn hóa, từ đó nhìn nhậntính trùng lặp của đề tài tác giả đang nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu

Đề tài về du lịch văn hóa, tiềm năng du lịch văn hóa đã được nhiều học giảtrong nước tìm hiểu và nghiên cứu để hình thành nên các báo cáo khoa học, cáccông trình nghiên cứu Có thể kể một số công trình sau đây:

- LATS Kinh tế “Phát triển du lịch gắn với xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai”

của tác giả Phạm Ngọc Thắng từ Đại học Kinh tế quốc dân, bảo vệ ngày 18/9/2010.Luận án này đã xây dựng mô hình và đưa ra các giải pháp cụ thể để phát triển dulịch gắn với xóa đói giảm nghèo ở Lào Cai []

Xét mối tương quan với đề tài tác giả đang tiến hành nghiên cứu, cả hai đề tàiđều tập trung khai thác các vấn đề cơ sở lý luận về du lịch và phát triển du lịch,đồng thời thời điểm nghiên cứu cũng gần nhau Mặc dù vậy, địa bàn nghiên cứu vàkhía cạnh nội dung thì khác nhau Tác giả Phạm Ngọc Thắng tập trung ở địa bànLào Cai và khai thác khía cạnh phát triển du lịch gắn liền với xóa đói giảm nghèo,còn đề tài của tác giả tập trung ở địa bàn Hà Nội và khai thác khía cạnh tiềm năng

du lịch văn hóa

- LATS Kinh tế “Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Duy Mậu, Trường đại học Kinh tế

Tp Hồ Chí Minh, bảo vệ ngày 28/03/2012 Luận án này đã trình bày cơ sở lí luận về

du lịch, nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn Tây Nguyên và địnhhướng, giải pháp phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế []

Trang 12

Xét mối tương quan với đề tài tác giả đang tiến hành nghiên cứu, cả hai đề tàiđều tập trung khai thác các vấn đề cơ sở lý luận về du lịch và một số giải pháp pháttriển du lịch, đồng thời thời điểm nghiên cứu cũng giống nhau Tuy nhiên, địa bànnghiên cứu và khía cạnh nội dung thì khác nhau ở hai công trình này.

- Luận án tiến sĩ Quản lý văn hóa của tác giả Bùi Thanh Thủy với đề tài “ Văn hóa các tộc người thiểu số tỉnh Hòa Bình với vấn đề phát triển du lịch văn hóa ”

xuất bản bởi Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, bảo vệ năm 2012 Luận án nàynghiên cứu theo tiếp cận diện mạo văn hóa cổ truyền của các tộc người cư trú trênđịa bàn tỉnh Hòa Bình (qua nghiên cứu trường hợp hai tộc người Mường, Thái), từ

đó xác định giá trị và vai trò của văn hóa các tộc người đối với việc phát triển dulịch, góp phần phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong giaiđoạn tới []

Luận án này cùng đề tài nghiên cứu về du lịch văn hóa và thời điểm nghiêncứu vào giai đoạn 2012 – 2013 với đề tài tác giả đang nghiên cứu, tuy nhiên khácnhau về phạm vi nghiên cứu Đề tài tác giả nghiên cứu ở địa bàn Hà Nội, còn luận

án của tác giả Bùi Thanh Thủy nghiên cứu trên địa bàn Hòa Bình

- LATS Kinh tế “Tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hóa quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền vững” của tác giả Nguyễn Văn

Đức, bảo vệ ngày 15/5/2013, từ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướngdẫn của PGS.TS Phạm Hồng Chương và TS Nguyễn Văn Lưu Luận án này nghiêncứu cơ sở khoa học, thực trạng, giải pháp về tổ chức các hoạt động du lịch tại các ditích lịch sử văn hóa quốc gia của Hà Nội []

Nhìn chung, luận án này cùng chung đề tài nghiên cứu, phạm vi , không gian

và thời điểm nghiên cứu với đề tài tác giả đang nghiên cứu, tuy nhiên, tác giả tậptrung hơn về khía cạnh khai thác tiềm năng du lịch văn hóa, còn tác giả Nguyễn VănĐức tập trung khai thác hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa theo hướngphát triển bền vững Đây là đề tài có tính liên hệ mật thiết với đề tài tác giả đangnghiên cứu

- LATS Văn hoá học “Di sản văn hoá vật thể của người Việt ở thành phố Hồ Chí Minh và vấn đề bảo tồn, phát huy trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

Trang 13

của tác giả Hồ Văn Tường từ Viện Văn hoá Nghệ thuật Việt Nam, bảo vệ ngày18/12/2012 Luận án trình bày khái quát về đất và người ở Tp Hồ Chí Minh, đặcđiểm di sản văn hoá vật thể của người Việt tại Tp Hồ Chí Minh qua các kiến trúcnghệ thuật tiêu biểu, bảo tồn, phát huy di sản văn hoá vật thể của người Việt ở Tp.

Hồ Chí Minh, phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp bảo tồn, phát huy di sảnvăn hóa vật thể trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá []

Đề tài này khác phạm vi nghiên cứu với đề tài tác giả đang xây dựng, là ởTp.HCM, không phải ở Hà Nội, đồng thời tác giả Hồ Văn Tường tập trung khai tháccác nội dung liên quan đến di sản văn hóa vật thể, còn đề tài tác giả đang nghiên cứutập trung vào di sản văn hóa nói chung

- LATS Văn hoá học “Khai thác các giá trị văn hoá truyền thống phục vụ phát triển du lịch (Nghiên cứu trường hợp làng Mông Phụ, xã Đường Lâm, thị

xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây)” của tác giả Đào Duy Tuấn từ Học viện Khoa học xã

hội, bảo vệ ngày 14/12/2012 Luận án đã tổng quan các nội dung lý luận về bảotồn di sản văn hoá truyền thống và phát triển du lịch bền vững Từ đó, đề tài đãphân tích kinh nghiệm của thế giới và thực tiễn Việt Nam, đồng thời nhận diệngiá trị di sản văn hoá truyền thống của làng cổ Mông Phụ và xác định tiềm năng

du lịch văn hóa truyền thống trên địa bàn làng Mông Phụ, xã Đường Lâm, thị xãSơn Tây, tỉnh Hà Tây []

Xét mối tương quan với đề tài tác giả đang tiến hành nghiên cứu, cả hai đề tàiđều tập trung khai thác các vấn đề về cơ sở lý luận, thực trạng du lịch văn hóa vàmột số giải pháp khai thác tiềm năng loại hình du lịch này, đồng thời thời điểmnghiên cứu cũng tương tự nhau Tuy nhiên, địa bàn nghiên cứu thì khác nhau Tácgiả Đào Duy Tuấn khai thác đề tài ở không gian hẹp hơn tại làng Mông Phụ, xãĐường Lâm, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây, còn tác giả luận văn này tập trung khaithác trên toàn địa bàn nội thành Hà Nội

- LATS Văn hóa học “Sinh hoạt văn hóa cổ truyền ở các làng - xã Đa Tốn, Ninh Hiệp, Bát Tràng huyện Gia Lâm ngoại thành Hà Nội trong thời kỳ đổi mới” của tác giả Phan Thanh Tá từ Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, bảo

vệ ngày 06/7/2010 Luận án đã nhận diện thực trạng và xu hướng biến đổi của

Trang 14

văn hóa cổ truyền ở các làng xã trong bối cảnh của xã hội hiện nay, những nhân

tố cơ bản tác động đến xu hướng biến đổi của văn hóa cổ truyền trong xã hộiđương đại, phân tích thực trạng cũng như đề ra một số giải pháp nhằm phát huytiềm năng từ sinh hoạt văn hóa cổ truyền trong thời kỳ đổi mới trên địa bànhuyện Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội []

Xét mối tương quan với đề tài tác giả đang tiến hành nghiên cứu, cả hai đề tàiđều tập trung khai thác các vấn đề liên quan đến khía cạnh giá trị văn hóa trên địabàn Hà Nội, tuy nhiên, đề tài của tác giả Phan Thanh Tá tập trung vào nội dung pháthuy tiềm năng từ sinh hoạt văn hóa cổ truyền trong thời kỳ đổi mới trên địa bànhuyện Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội, còn tác giả luận văn này tập trung khai tháckhía cạnh du lịch văn hóa và không gian nghiên cứu là ở nội thành Hà Nội

1.1.2 Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài

Qua những nghiên cứu về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nhưphần trên, có thể thấy rằng, số lượng các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

du lịch văn hóa nói chung và trên địa bàn Hà Nội nói riêng là khá nhiều Các côngtrình nghiên cứu này đều tập trung khai thác các vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến

du lịch văn hóa, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dulịch văn hóa trong thời kỳ mới Tuy nhiên, mỗi đề tài có cách tiếp cận khác nhau vàphạm vi không gian nghiên cứu cũng khác nhau Xét về đề tài phân tích và đánh giátiềm năng du lịch văn hóa trong nội thành Hà Nội thì vẫn chưa có công trình nàonghiên cứu đầy đủ Đồng thời, vào thời điểm nghiên cứu hiện nay, khi mà các giá trị

du lịch văn hóa trên địa bàn nội thành Hà Nội đang dần bị mai một, việc nghiên cứu

đề tài này có ý nghĩa thực tiễn rất cao Như vậy, đề tài nghiên cứu vừa có ý nghĩa vềmặt thực tiễn, vừa không bị trùng lặp trong đề tài nghiên cứu

1.2 Cơ sở lý luận về du lịch

1.2.1 Khái niệm du lịch

Du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở cácnước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Mặc dùvậy, hiện nay, nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất

Trang 15

Đây là khái niệm được nhiều học giả tìm hiểu và nghiên cứu, đồng thời, nhiều

tổ chức cũng đã đưa ra định nghĩa liên quan đến khái niệm này Cụ thể:

Theo IUOTO ( International Union of Official Travel Organisation), Liên hiệpquốc tế các tổ chức Du lịch, khái niệm du lịch được hiểu là:

“Du lịch được hiểu là hoạt động du hành đến nơi khác với địa điểm cư trú của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống” [5.tr.67]

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ chứcthuộc Liên Hiệp Quốc, Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người duhành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặctrong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và nhữngmục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoàimôi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếmtiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳnnơi định cư [5,tr58]

Tại Việt Nam, theo Lệnh của Chủ tịch nước số 02/L-CTN ngày 20/02/1999 vềviệc công bố Pháp lệnh Du lịch, du lịch được hiểu là:

“Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định” [22,tr 21]

Theo Luật du lịch số 44/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005, khái niệm du lịch được hiểunhư sau:

“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [22, tr 24]

Như vậy, có thể hiểu, khái niệm du lịch theo hai khía cạnh chính sau đây:

- Một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cưtrú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh…là sự di chuyển

và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể

Trang 16

ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại chỗ nhận thức

về thế giới xung quanh

- Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trongquá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời, từ đó nâng cao hiểu biết về thiênnhiên, truyền thông lịch sử và văn hoá dân tộc

1.2.2 Đặc điểm du lịch

Để ngành du lịch Việt Nam cũng như ngành du lịch của mỗi quốc gia pháttriển tốt nhất, rất cần thiết để các đơn vị và cá nhân hiểu đúng về các đặc điểm, đặcthù của ngành du lịch để phân biệt với các ngành khác

Hình 1.1 dưới đây sẽ tổng hợp lại các đặc điểm của du lịch

Hình 1.1 Đặc điểm của du lịch

( Nguồn: Tổng hợp từ Wikipedia Việt)

Thông qua hình 1.1, có thể thấy, du lịch mang ba đặc điểm chính:

Thứ nhất, Du lịch là ngành công nghiệp không khói Đây là ngành ít gây ô

nhiễm môi trường, giúp khách du lịch vừa được nghỉ ngơi, giảm strees vừa biếtthêm nhiều điều hay mới lạ mà khách chưa biết

Với đặc điểm này, ngành du lịch mang lại lợi ích cho quốc gia từ lợi nhuận,môi trường đến những vấn đề về tâm lý, tình cảm của du khách sau đó là góp phầnphát triển kinh tế của quốc gia, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động làcác cán bộ làm việc trong ngành

Trang 17

Thứ hai, Sản phẩm du lịch mang tính liên ngành, tức có quan hệ đến nhiều lĩnh

vực khác trong nền kinh tế Khi các địa phương trở thành điểm du lịch, du khách đổ

về khiến cho nhu cầu về mọi loại hàng hoá dịch vụ khác cũng tăng lên

Thứ ba, Sự khác biệt giữa tiêu dùng dịch vụ du lịch và tiêu dùng các hàng hoá

khác là tiêu dùng các sản phẩm du lịch xảy ra cùng lúc, cùng nơi với việc sản xuất

ra chúng Điều này làm cho sản phẩm du lịch mang tính đặc thù riêng, không thể sosánh giá cả của sản phẩm du lịch này với giá cả của sản phẩm du lịch kia

1.2.3 Phân loại du lịch

Về phân loại các loại hình du lịch, tác giả tổng hợp trong hình 1.2 dưới đây:

Hình 1.2 Căn cứ phân loại các loại hình du lịch

( Nguồn: Tổng hợp từ Thư viện học liệu mở)

Dựa theo các căn cứ phân loại trên, du lịch được phân thành các loại hìnhtương ứng sau đây:

- Phân chia theo môi trường tài nguyên: (1) Du lịch thiên nhiên, (2) Du lịchvăn hoá

Căn

cứ phân loại

du lịch

n đi

Theo đặc điểm địa lý điểm

du lịch

Theo phươ

ng tiện giao thông

Theo loại hình lưu trú

Theo lứa tuổi

du lịch

Theo

độ dài chuyế

n đi

Theo hình thức

tổ chức

Theo phươ

ng thức hợp đồng

Theo lãnh thổ hoạt động

Trang 18

- Phân loại theo mục đích chuyến đi: (1) Du lịch tham quan, (2) Du lịch giảitrí, (3) Du lịch nghỉ dưỡng, (4) Du lịch khám phá, (5) Du lịch thể thao, (6) Du lịch lễhội, (7) Du lịch tôn giáo, (8) Du lịch nghiên cứu (học tập), (9) Du lịch hội nghị, (10)

Du lịch thể thao kết hợp, (11) Du lịch chữa bệnh, (12) Du lịch thăm thân, (13) Dulịch kinh doanh

- Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch: (1) Du lịch miền biển, (2)

Du lịch núi, (3) Du lịch đô thị, (4) Du lịch thôn quê

- Phân loại theo phương tiện giao thông: (1) Du lịch xe đạp, (2) Du lịch ô tô,(3) Du lịch bằng tàu hoả, (4) Du lịch bằng tàu thuỷ, (5) Du lịch máy bay

- Phân loại theo loại hình lưu trú: (1) Khách sạn, (2) Nhà trọ thanh niên, (3)Camping, (4) Bungaloue, (5) Làng du lịch

- Phân loại theo lứa tuổi du lịch: (1) Du lịch thiếu niên, (2) Du lịch thanh niên,(3) Du lịch trung niên, (4) Du lịch người cao tuổi

- Phân loại theo độ dài chuyến đi: (1) Du lịch ngắn ngày, (2) Du lịch dài ngày

- Phân loại theo hình thức tổ chức: (1) Du lịch tập thể, (2) Du lịch cá thể, (3)

Vai trò của du lịch thể hiện ở những nội dung chính sau đây:

Du lịch là một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người, làmột nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nước

Về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọngcủa nhiều nước công nghiệp phát triển Thông qua việc tiêu dùng các sản phẩm dulịch của du khách, ngành du lịch mang lại lợi ích kinh tế cho các quốc gia phát triểncác ngành du lịch đó

Sự tác động qua lại của quá trình tiêu dùng và cung ứng sản phẩm du lịch tácđộng lên lĩnh vực phân phối lưu thông và do vậy du lịch làm ảnh hưởng đến cáckhâu của quá trình tái sản xuất xã hội

Trang 19

Ngoài ra, do tính chất liên ngành nên việc phát triển du lịch sẽ kéo theo sự pháttriển của các ngành kinh tế khác, đồng thời làm biến đổi cơ cấu ngành trong nềnkinh tế quốc dân.

Trong phạm vi một quốc gia, hoạt động du lịch làm xáo trộn hoạt động luânchuyển tiền tệ, hàng hoá, điều hoà nguồn vốn từ vùng kinh tế phát triển sangvùng kinh tế kém phát triển hơn, kích thích sự tăng trưởng kinh tế ở các vùngsâu, vùng xa…

Hoạt động du lịch có tác dụng làm biến đổi cán cân thu chi của đất nước Thứnhất, các du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nước có địa điểm du lịch, làm tăngthêm nguồn thu ngoại tệ của đất nước đó Thứ hai, phần chi ngoại tệ sẽ tăng lên đốivới những quốc gia có nhiều người đi du lịch ở nước ngoài

Hơn thế nữa, ngành du lịch góp phần giải quyết vấn đề việc làm, tạo ra nguồnthu nhập cho người lao động, giải quyết các vấn đề xã hội

1.3 Cơ sở lý luận về du lịch văn hóa

1.3.1 Khái niệm du lịch văn hóa

Ngoài những loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch khám chữa bệnh,

du lịch nghỉ dưỡng, du lịch hội nghị, du lịch thể thao kết hợp, du lịch chữa bệnh, dulịch thăm thân hiện nay, du lịch văn hóa được xem là loại sản phẩm đặc thù củacác nước đang phát triển, thu hút nhiều khách du lịch quốc tế

Vậy, du lịch văn hóa là gì?

Theo Điều 4, Khoản 20, Luật du lịch số 44/2005/QH11 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005, du lịchvăn hóa được hiểu như sau:

“Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống”.[15,tr86 ]

Dựa vào khái niệm du lịch đã được đề cập ở phần 1.2.1, cũng có thể hiểu, du lịchvăn hóa là một ngành trong ngành kinh tế văn hóa, tức ngành kinh doanh có sử dụngyếu tố văn hóa Du lịch văn hóa là một loại hình du lịch trong đó khai thác yếu tố vănhóa để sinh ra lợi ích kinh tế đồng thời phát huy các giá trị văn hóa của quốc gia

Trang 20

1.3.2 Phân loại du lịch văn hóa

Các loại hình du lịch văn hóa hiện nay đang được triển khai trên các nước trênthế giới được tổng hợp trong hình 1.3 dưới đây:

Hình 1.3 Phân loại du lịch văn hóa

( Nguồn: ThS Trần Anh Dũng - Hiệp hội Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh)

Theo đó, du lịch văn hóa được phân thành bốn nhóm chính, cụ thể:

* Du lịch văn hóa vùng di sản (Heritage sites cultural tourism)

Du lịch văn hóa vùng di sản bao gồm tất cả những chuyến du lịch tham quan disản thiên nhiên, di sản văn hóa (vật thể và phi vật thể)

* Du lịch văn hóa thắng cảnh nhân văn (Literary landscapes cultural tourism)

Du lịch văn hóa thắng cảnh nhân văn bao gồm tất cả những chuyến du lịchthăm lại những khu di tích lịch sử của vùng, thăm những ngôi nhà của các anh hùnglịch sử dân tộc, thăm quan nơi làm việc của các vĩ nhân

* Du lịch văn hóa những điểm đen (Blackspot cultural tourism)

Du lịch văn hóa những điểm đen là loại du lịch văn hóa đem lại cảm giác xúcđộng mạnh như: tham quan khu thảm sát trong chiến tranh, tham quan khu xảy ra tainạn của các nhân vật nổi tiếng, hay nơi xảy ra vụ đắm tàu lịch sử, nơi chôn xáctrong chiến tranh

* Du lịch văn hóa công viên chuyên đề (Theme parks cultural tourism)

Du lịch văn hóa

Du lịch văn

hóa vùng di

sản

Du lịch văn hóa thắng cảnh nhân văn

Du lịch văn hóa những điểm đen

Du lịch văn hóa công viên chuyên đề

Trang 21

Du lịch văn hóa công viên chuyên đề bao gồm những chuyến tham quan cáccông viên văn hóa chuyên đề như: Công viên nước, công viên hoa, công viêntranh nghệ thuật, công viên điêu khắc, công viên tình yêu, công viên nghệ thuậthóa trang

1.3.3 Vai trò du lịch văn hóa

Vai trò của du lịch văn hóa thể hiện ở hai nội dung chính:

Thứ nhất, du lịch văn hóa cũng như các loại hình du lịch khác góp phần manglại lợi ích kinh tế cho các quốc gia phát triển các ngành du lịch văn hóa Đồng thời,

du lịch văn hóa ảnh hưởng đến các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội, kéo theo

sự phát triển của các ngành kinh tế khác, đồng thời làm biến đổi cơ cấu ngành trongnền kinh tế quốc dân, kích thích sự tăng trưởng kinh tế ở các vùng sâu, vùng xa…Thứ hai, du lịch văn hóa cũng góp phần làm biến đổi cán cân thu chi của đấtnước Bên cạnh đó, du lịch văn hóa cũng góp phần giải quyết vấn đề việc làm, tạo ranguồn thu nhập cho người lao động

Cuối cùng, du lịch văn hóa góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoátruyền thống của các quốc gia Nhờ các sản phẩm du lịch văn hóa mà nhiều dukhách sẽ biết đến các giá trị văn hóa của các dân tộc khác nhau trên thế giới, từ đógiúp bảo tồn, phát huy các giá trị đó

1.3.4 Nội dung khai thác tiềm năng du lịch văn hóa

Nội dung khai thác tiềm năng du lịch văn hóa thể hiện ở các khía cạnh sau đây:Khai thác tiềm năng du lịch văn hóa là tổng hợp các hoạt động, chiến lượcnhằm bảo tồn và phát huy hiệu quả các giá trị văn hóa của quốc gia, đồng thời tănglợi ích kinh tế mang lại từ các sản phẩm du lịch văn hóa

Khai thác tiềm năng du lịch văn hóa được triển khai đồng đều trên cả baphương diện: Khách hàng, sản phẩm và doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm du lịchvăn hóa

Quá trình khai thác tiềm năng du lịch văn hóa trải qua ba khâu quan trọng: Lên

kế hoạch khai thác, tổ chức các hoạt động khai thác và kiểm tra, đánh giá kết quảthực hiện khai thác tiềm năng du lịch văn hóa

Trang 22

1.3.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa

Để đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa, tác giả sử dụng hệthống các tiêu chí sau đây:

Hình 1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa

( Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Theo đó, các tiêu chí đánh giá bao gồm:

* Số lượng du khách tham quan và sử dụng loại hình du lịch văn hóa

Số lượng du khách tham quan và sử dụng loại hình du lịch văn hóa là tiêu chíđầu tiên để đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa Nếu số lượng dukhách tham quan và sử dụng loại hình du lịch văn hóa càng cao chứng tỏ hiệu quảkhai thác tiềm năng du lịch văn hóa trên địa bàn càng tốt và ngược lại

Số lượng du khách tham quan và sử dụng loại hình du lịch văn hóa được thuthập từ số liệu của Tổng cục du lịch hay các Vụ trực thuộc Tổng cục, các đơn vị sựnghiệp như Báo Du lịch, Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Tạp chí du lịch, Trungtâm thông tin du lịch

* Sự thỏa mãn của khách hàng với các gói sản phẩm du lịch văn hóa

Sự thỏa mãn của khách hàng với các gói sản phẩm du lịch văn hóa là tiêu chíthứ hai dùng để đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa Nếu sự thỏamãn của khách hàng với các gói sản phẩm du lịch văn hóa càng cao chứng tỏ hiệuquả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa trên địa bàn càng tốt và ngược lại

Tiêu chí đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa

Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm du lịch văn hóa

Trang 23

Sự thỏa mãn của khách hàng với các gói sản phẩm du lịch văn hóa được đolường thông qua phương pháp phỏng vấn thông qua các bảng hỏi mở hoặc đóng đểnhìn nhận ý kiến đánh giá của các khách hành khi sử dụng các gói sản phẩm du lịchvăn hóa.

* Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm du lịch văn hóa

Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm du lịch vănhóa là tiêu chí thứ ba dùng để đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa.Nếu hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm du lịch văn hóacàng cao chứng tỏ hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa trên địa bàn càng tốt

và ngược lại

Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm du lịch vănhóa được đo lường thông qua kết quả doanh thu, lợi nhuận kinh doanh nói chung vàdoanh thu, lợi nhuận từ kinh doanh các sản phẩm du lịch văn hóa nói riêng

Trang 24

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN NỘI THÀNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009 - 2013 2.1 Sơ lược tình hình phát triển kinh tế xã hội Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013

Bảng 2.1 dưới đây tổng hợp các số liệu đánh giá về tình hình phát triển kinh tế xãhội của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2009 – 2013

Bảng 2.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội Hà Nội giai đoạn 2010 – 2014

106.18

1 123.610 138.893 138.373

130.100

Nguồn: Cục Thống kê thành phố Hà Nội

Theo đó, tình hình phát triển KTXH Thủ đô giai đoạn 2009 – 2013 đã đạt đượcnhững kết quả như sau:

* Giai đoạn 2010 - 2011

Trang 25

Về kinh tế: Năm 2011, năm đầu tiên thực hiện kế hoạch KTXH năm năm

2011-2015, kinh tế Hà Nội vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Tổngsản phẩm nội địa (GRDP) tăng 10,1%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 12,2%, tổngmức bán lẻ tăng 23,7%, kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng 27,1%, tổng vốn đầu

tư xã hội tăng 13,5%; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững Vốnđầu tư phát triển trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011 dự kiến đạt 193587 tỷđồng tăng 13,5% so với năm 2010, trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷtrọng 20,6%, tăng 29,5% so với cùng kỳ năm 2010 [24]

Về xã hội: Ước tính dân số toàn thành phố đến tháng 12 năm 2011 là 6763,1

nghìn người tăng 2,2% so với năm 2010, trong đó dân số thành thị là 2905,4 ngànngười chiếm 43,5% tổng số dân của Hà Nội và tăng 3,2% so với năm 2010; dân sốnông thôn là 3857,7 nghìn người tăng 1,5% Trong năm 2011 Thành phố dự kiếnthực hiện mức giảm tỷ suất sinh so với năm 2010 là 0,5% [24]

Theo kết quả sơ bộ của điều tra Lao động việc làm năm 2011, số người từ 15tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế là 3626,4 nghìn người chiếm 70% so vớitổng số người từ 15 tuổi trở lên, tăng không đáng kể so với năm 2010 (năm 2010:3626,1 nghìn người); trong đó lực lượng lao động nữ chiếm 51,3% [24]

Tỷ lệ thất nghiệp năm 2011 là 4,3% So với năm 2010 tỷ lệ thất nghiệp tăng2,1% (năm 2010 tỷ lệ thất nghiệp là 2,2%) Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là6,7% cao hơn nhiều so với năm 2010 (năm 2010 tỷ lệ này là 3,1%) Năm 2011, toànThành phố đã giải quyết việc làm cho 138.800 người, đạt 101,3% kế hoạch [24]Tổng thu ngân sách trên địa bàn dự kiến cả năm 2011 đạt 123.610 tỷ đồng,vượt 7,1% dự toán năm, tăng 14,1% so năm 2010, trong đó thu nội địa là 108.220 tỷđồng, vượt 6,4% dự toán, tăng 14,6% Tổng chi ngân sách địa phương năm 2011 là45.932 tỷ đồng, vượt 5,3% dự toán, tăng 10,8% so năm trước, trong đó chi thườngxuyên là 23.756 tỷ đồng, vượt 6,8% dự toán, tăng 27,4%; chi xây dựng cơ bản là18.651 tỷ đồng, vượt 6,8% dự toán, tăng 5,8% [24]

* Giai đoạn 2011 - 2012

Trang 26

Với sự chỉ đạo sát sao của Đảng bộ, các cấp chính quyền và sự nỗ lực củadoanh nghiệp và nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội năm

2012 có chuyển biến tích cực, đúng hướng

Về kinh tế: Kinh tế Thủ đô duy trì tăng trưởng Tổng sản phẩm trên địa bàn

quý III ước tăng 8,5% - cao hơn quý I và II năm 2012 (tương ứng là 7,3% và7,9%); nhờ đó, tăng trưởng 9 tháng đầu năm đạt 7,9%, trong đó, dịch vụ tăng8,9%, công nghiệp - xây dựng 8%, nông - lâm - thuỷ sản giảm 0,6% Trong điềukiện khó khăn chung, đây là mức tăng khá, tuy nhiên, thấp hơn kế hoạch cả năm

và mức tăng cùng kỳ của các năm trước Cơ cấu kinh tế năm 2012 chuyển dịchtheo hướng tỉ trọng các ngành dịch vụ công nghiệp - xây dựng tăng, tỷ trọng nôngnghiệp giảm Năm 2012, cơ cấu dịch vụ là 52,6%, công nghiệp - xây dựng là41,8% và nông nghiệp là 5,6% [25]

Kinh tế Hà Nội năm 2012 duy trì tăng trưởng, nhưng thấp hơn kế hoạch vàmức tăng trưởng của cùng kỳ năm trước: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng8,1%; vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tăng 13,2%; tổng mức bán hàng hoá vàdoanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng 18,8%; kim ngạch xuất khẩu tăng 5,3% Chỉ

số sản xuất công nghiệp cộng dồn cả năm 2012 tăng 5,1% so cùng kỳ Năm 2012,Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố Hà Nội ước năm 2012 đạt 232.658,5 tỷđồng, tăng 13,2% so với năm 2011 Đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài: Ước đạt khoảng 41.348,4 tỷ đồng, tăng 10,8% so với năm 2011 [25]

Với những kết quả đã đạt được, kinh tế Thủ đô có vai trò, đóng góp ngày cànglớn so với cả nước Năm 2012, Hà Nội đã đóng góp 10,06 GDP; 9% kim ngạch xuấtkhẩu; 13,5% giá trị sản xuất công nghiệp; 23,5% vốn đầu tư phát triển [25]

Về xã hội: Hà Nội đã thực hiện có kết quả kiềm chế lạm phát, an sinh xã hội

tiếp tục được đảm bảo Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm được quan tâm:tuyển sinh và đào tạo gần 94 nghìn lượt người, đạt 64,3% kế hoạch; xét duyệt 1.300

dự án cho vay vốn từ Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm, tổ chức 63 phiên giao dịchviệc làm Tỷ lệ thất nghiệp năm 2012 là 4,8%, trong đó, tỷ lệ thất nghiệp khu vựcthành thị là 7,8% So với năm 2011 tỷ lệ thất nghiệp tăng 0,3% Số lao động đượcgiải quyết việc làm toàn Thành phố là 133 nghìn người, bằng 95% kế hoạch [25]

Trang 27

Đầu tư xã hội và phát triển doanh nghiệp có nhiều kết quả tốt Công tác quyhoạch, quản lý, xây dựng đô thị và nông thôn mới được chú trọng và có những kếtquả cao trong quá trình triển khai Các lĩnh vực văn hóa, giáo dục – đào tạo, khoahọc công nghệ và y tế tiếp tục phát triển An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộiđược giữ vững; nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương duy trì thường xuyên;hoạt động đối ngoại được chú trọng Bên cạnh đó, cải cách hành chính; công tác tiếpdân, giải quyết khiếu nại tố cáo; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệmchống lãng phí được tập trung chỉ đạo trên địa bàn Hà Nội [23]

Tổng thu ngân sách trên địa bàn dự kiến cả năm đạt 138.893 tỷ đồng, bằng95% dự toán năm, trong đó thu nội địa là 120.543 tỷ đồng, bằng 91,4% dự toán.Tổng chi ngân sách địa phương là 52.028 tỷ đồng, bằng 97,4% dự toán năm, trong

đó chi thường xuyên là 30.716 tỷ đồng, vượt 4% dự toán, chi xây dựng cơ bản là19.042 tỷ đồng, bằng 95% dự toán Tổng nguồn vốn huy động đến hết tháng Mườihai năm 2012 là 897.646 tỷ đồng, tăng 9,3% so với năm trước [28]

* Giai đoạn 2012 – 2013

Về kinh tế: Kinh tế Hà Nội năm 2013 duy trì tăng trưởng so của cùng kỳ năm

trước: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 8,25% so cùng kỳ năm trước.Trong đó: Giá trị tăng thêm ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 2,46%; Giá trịtăng thêm ngành công nghiệp, xây dựng tăng 7,57%; Giá trị tăng thêm ngành dịch

vụ tăng 9,42% Cơ cấu kinh tế theo ngành của Thành phố chuyển biến khá nhanhtheo hướng tích cực, giảm nhanh tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng nhanh tỷ trọngngành công nghiệp và dịch vụ [22]

Về xã hội: Ước tính năm 2013, vốn đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố Hà

Nội đạt 279.200 tỷ đồng, tăng 12% so với năm trước Trong đó, vốn nhà nước trênđịa bàn tăng 8,1%; vốn ngoài nhà nước tăng 14%, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàităng 11,3% [22]

Vào năm này, toàn Thành phố đã giải quyết việc làm cho 128,6 nghìn người.Tổng thu ngân sách trên địa bàn dự kiến cả năm đạt 138.373 tỷ đồng, bằng 85,7%

dự toán năm, trong đó thu nội địa là 117.417 tỷ đồng, bằng 80,9% dự toán Tổng chi

Trang 28

ngân sách địa phương là 56.217 tỷ đồng, bằng 100% dự toán năm, trong đó chithường xuyên là 32317 tỷ đồng, chi xây dựng cơ bản là 22.393 tỷ đồng [22]

* Giai đoạn 2013 – 2014

Về kinh tế: Năm 2014, kinh tế Thủ đô tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá,

ước cả năm 2014 tăng 8,8% Đáng chú ý, tất cả các ngành, lĩnh vực chủ yếu đều lấylại đà tăng trưởng: giá trị gia tăng công nghiệp - xây dựng tăng 8,4%, trong đó, riêngxây dựng tăng 9,9%, là mức tăng cao nhất trong 3 năm gần đây; thị trường bất độngsản đã có sự chuyển biến, lượng hàng tồn kho giảm [22]

Về xã hội: Đặc biệt, với các giải pháp thu ngân sách nhà nước được thực hiện

đồng bộ, kết quả năm 2014 của Thủ đô ước đạt 130,1 nghìn tỷ đồng, bằng 103,1%

dự toán; chi ngân sách địa phương ước đạt 52,5 nghìn tỷ đồng (bao gồm 3 nghìn tỷđồng phát hành trái phiếu xây dựng Thủ đô) Quản lý thị trường, giá cả được tăngcường, lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng ước tăng 5,34% [22]

* Đánh giá chung

Như vậy, có thể thấy, tình hình phát triển KTXH thành phố Hà Nội giai đoạn

2010 – 2014 đã đạt được những kết quả tốt Cụ thể: Tốc độ tăng trưởng kinh tế liêntục tăng, ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Trong những năm qua,thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, Thành phố Hà Nội đã xâydựng và triển khai các nhiệm vụ về phát triển kinh tế xã hội, trong đó chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững được thực hiện một cáchhiệu quả Cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổn định của GDP, cơ cấu ngànhkinh tế của Hà Nội đang hình thành một hình thái với chất lượng cao hơn, cơ cấungành chuyển biến khá nhanh theo hướng tích cực, giảm nhanh tỷ trọng ngành nôngnghiệp, tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ

Để đạt được những kết quả phát triển KTXH như trên có sự đóng góp củanhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, trong đó có ngành du lịch nói chung và dulịch văn hóa nói riêng trên địa bàn thành phố Hà Nội Việc khai thác hiệu quả tiềmnăng du lịch và tiềm năng du lịch văn hóa trên địa bàn giúp ngành du lịch đóng gópvào kết quả phát triển KTXH như trên của thành phố Hà Nội

Trang 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu áp dụng để phân tích thực trạng công tác khai thác tiềm năng du lịch văn hóa trên địa bàn nội thành Hà Nội giai đoạn

2009 - 2013

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu

* Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu có sẵn, đã được nghiên cứu trước đó trong cácbáo cáo, các tài liệu khác nhau Dữ liệu thứ cấp trong luận văn này là các dữ liệu cósẵn trong các báo cáo về phát triển du lịch nói chung và phát triển du lịch văn hóanói riêng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu thứ cấp được tác giả sử dụng làphương pháp tham khảo các tài liệu uy tín, phương pháp tham khảo ý kiến chuyêngia thông qua các báo cáo, các tài liệu liên quan đến khai thác tiềm năng du lịch vănhóa trên địa bàn nội thành Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013

Cụ thể, nguồn tài liệu để tác giả thu thập các thông tin và dữ liệu thứ cấp baogồm:

- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội thành phố Hà Nội các năm từ năm

* Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu sơ cấp

Thông tin và dữ liệu sơ cấp là các dữ liệu không có sẵn và được thu thập trongquá trình thực hiện luận văn.Để thu thập được những dữ liệu sơ cấp phục vụ cho đềtài nghiên cứu tôi đã áp dụng những phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách du lịchnội địa thông qua phiếu phỏng vấn, để từ đó có được những thông tin nhu cầu du

Trang 30

lịch của khách nội địa cũng như sự đánh giá của họ về sản phẩm du lịch, chất lượngdịch vụ và chất lượng sản phẩm du lịch văn hóa tại Hà Nội.

- Phương pháp điều tra, khảo sát phỏng vấn trắc nghiệm: Trong đề tài nghiêncứu này đối tượng phỏng vấn được chia thành hai nhóm:

(+) Nhóm thứ nhất: khách du lịch quốc tế (là khách đến từ các quốc gia khác)(+) Nhóm thứ hai: khách du lịch nội địa (là khách du lịch mang quốc tịch ViệtNam)

Đối với cả hai nhóm khách này sẽ tiến hành phỏng vấn những khách đi theotour và khách lẻ Cụ thể đối với khách đi theo tour tôi đã sử dụng đoàn khách Sở tàichính tỉnh Bình Định do công ty du lịch Yolo Travel tổ chức Khách lẻ là nhữngkhách du lịch đi du lịch tự túc và được phỏng vấn thông qua bảng hỏi tại một sốđiểm du lịch văn hóa tại Hà Nội

- Phương pháp điều tra, khảo sát phỏng vấn sâu:

Do không có điều kiện có được danh sách và thời gian của các đoàn du kháchđến Hà Nội và cần thu thập thông tin từ đối tượng khách du lịch đi lẻ nên đề tài nàytôi chọn mẫu phi xác suất theo kiểu thuận tiện

Về cỡ mẫu: Để đề tài đạt tính khả thi cao nên tôi xác định cỡ mấu là 100 mẫu.Trong đó cơ cấu mẫu theo từng nhóm khách được xác định dựa vào số lượng kháchnội địa và quốc tế đến Hà Nội qua ba năm 2010 đến 2012 và theo từng cụm điểm dulịch văn hóa của Hà Nội

Về mẫu bảng hỏi bao giồm hai phần quan trọng

+ Phần thông tin đáp viên Để tăng mức độ tin cậy của dự liệu thu thập được.+ Phần câu hỏi điều tra Tập trung vào các câu hỏi điều tra liên quan đếntình hình khai thác tiềm năng du lịch văn hóa trên địa bàn nội thành Hà Nội, khaithác các nội dung liên quan đến sự thỏa mãn của khách hàng với các gói sảnphẩm du lịch văn hóa và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanhsản phẩm du lịch

Theo bảng trên, tỉ trọng luợt khách đến 3 cụm điểm du lịch có mức độ tươngđối đồng đều cho nên trong quá trình nghiên cứu phỏng vấn tôi đã chia số mẫutương ứng lần lượt là:

Trang 31

Cụm 1 (Văn miếu Quốc tử giám): 33 mẫu (10 mẫu khách quốc tế, 23 mẫukhách nội địa)

Cụm 2 (Cụm di tích Hồ Gươm): 33 mẫu (10 mẫu khách quốc tế, 23 mẫu kháchnội địa)

Cụm 3 (Cụm di tích lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh): 34 mẫu (10 mẫu khách quốc

tế, 24 mẫu khách nội địa)

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Sử dụng các số liệu thứ cấp đánh giá thông qua phương pháp so sánh sốtương đối, số tuyệt đối

- Sử dụng phương pháp phân phối tần số: Bước đầu tiên để mô tả và tìm hiểu

vè đặc tính phân phối của một mấu số liệu tho là tập trung phân phối tần số Trong

đó bảng phân phối tần số là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp các dữ liệu theomột thứ tự nào đó – tăng dần hoặc giảm dần Sau đó thực hiện các bước tính toán

- Tiến trình phân tích trong phần mềm SPSS

Nhập dữ liệu – chọn menu Analyse – chọn Descriptive startistics – chọnFrequencies – chọn các yêu cầu – OK

- Phương pháp Willingness To Pay

Mục tiêu của phương pháp này là đánh giá mức độ thỏa mãn của du khách khiđến một điểm du lịch hay một tour du lịch nào đó Sự thỏa mãn của du khách có thểđược do lường bằng một giá trị cụ thể, giá trị đó thể hiện ở công thức sau

(1) Mức độ thỏa mãn của khách hàng (B) = giá trị khách hàng thu được – thựcchi

(2) Mức độ thỏa mãn của khách hàng © = mức chi phí khách hàng sẵn sangchi trả - thực chi

Trong đó:

- Mức độ thỏa mãn của khách hàng (Benefits) chính là sự thỏa mãn về mặt lợiích, dó là sự chênh lệch giữa giá trị mà khách hàng thu được (độ ưa thích của kháchhàng đối với điểm du lịch) Tuy nhiên, độ ưa thích của khách du lịch đối với điểm

du lịch rất khó quy đổi ra cùng một giá trị để tính toán với mức thực chi Vì vậy

Trang 32

trong phương pháp này chúng ta sẽ không thể thực hiện đo lường bằng công thứcnày mà chủ yếu đo lường dựa trên mức độ thỏa mãn theo chi phí.

- Mức độ thỏa mãn của khách hàng (Cost) chính là sự thỏa mãn về mặt chi phícủa du khách, đó chính là sự chênh lệch giữa mức chi phí mà khách hàng sẵn sàngchi trả với mức thực chi của du khách Đây là mức độ thỏa mãn hay còn gọi là mức

độ hài lòng thực sự của du khách và với mức độ thỏa mãn này ta có thể đo lườngđược Do vậy công thức này sẽ được sử dụng để tính toán trong đề tài

2.3 Đánh giá hiệu quả công tác khai thác tiềm năng du lịch văn hóa trên địa bàn nội thành Hà Nội giai đoạn 2010 - 2014

2.3.1 Đánh giá theo tiêu chí đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa

* Số lượng du khách tham quan và sử dụng loại hình du lịch văn hóa

Nằm ở vị trí địa lý quan trọng, với vị trí là đô thị loại đặc biệt, một trong hai trung tâm du lịch lớn nhất của cả nước, trong thời gian qua Hà Nội

có tốc độ phát triển về khách khá cao: năm 2009 đón 10,2 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế 1,05 triệu lượt, nội địa 9,2 triệu lượt; năm 2010 đón 12,3 triệu lượt khách tăng 1,2 lần so với năm 2009 trong đó 1,7 triệu lượt khách quốc tế; năm 2011 đón 13,9 triệu lượt khách, năm 2012 đón 15,8 triệu lượt khách du lịch, tăng 50,4% so với năm 2009, trong đó khách quốc tế đạt 4,3 triệu lượt Cũng trên đà tăng trưởng đó năm 2013 Hà Nội đón 18,3 triệu lượt khách trong đó 6,4 triệu lượt khách quốc tế.

Hà Nội là trung tâm phân phối khách chủ yếu của vùng phía Bắc, đặc biệt đối với các tỉnh khu vực đồng bằng sông Hồng: Khách du lịch từ Hà Nội chiếm 80-90%

Mức gia tăng lượng khách tới Hà Nội 17,8%/năm giai đoạn 2009-2013 trong đó khách quốc tế tăng 6,09% và khách du lịch nội địa tăng 12,6% Du lịch Hà Nội chiếm khoảng 15-16% thị phần khách trong tổng lượng khách đi lại giữa các địa phương trong toàn quốc và thị phần này không ngừng gia tăng [28]

Trang 33

Bảng 2.2: Diễn biến lượng khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2006 - 2010

Hà Nội là trung tâm thu hút khách du lịch quốc tế lớn nhất của cả nước Năm

2010, cùng với thắng lợi của sự kiện kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, đónđược 1,7 triệu lượt khách quốc tế

Về mục đích du lịch của khách du lịch quốc tế: khách du lịch quốc tế đếnThủ đô với nhiều mục đích trong đó chủ yếu là du lịch hội thảo, hội nghị (tăng mạnhtrong vài năm trở lại đây), du lịch văn hoá, lịch sử; lễ hội, du lịch tham quan thắngcảnh, làng nghề Khách du lịch đến Hà Nội và các vùng phụ cận thông qua Hà Nộitheo các mục đích trên chiếm trên 75% tổng số khách Khách du lịch theo mục đíchthương mại chiếm gần 25% tổng số khách

Có 10 thị trường có số khách quốc tế đứng đầu về lượng khách đến Hà Nộigồm Trung Quốc, Pháp, Úc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Thái Lan, Malaysia, ĐàiLoan và Singapore [27]

- Khách du lịch nội địa:

Thủ đô Hà Nội là một trong những trung tâm du lịch đón nhiều khách du lịchnội địa với lượng khách trung bình chiếm 15% tổng lượng khách du lịch hàng năm

Trang 34

của cả nước Tốc độ tăng trưởng khách nội địa tăng ổn định, giai đoạn năm

2009-2013 khoảng 12,6%/năm Năm 2009 đón 9,2 triệu lượt khách; năm 2010 đón được12,9 triệu lượt khách du lịch nội địa, tăng 1,3 lần

Khách nội địa đến Hà Nội để đi du lịch trên địa bàn thành phố và thông qua

Hà Nội để đi du lịch ở các tỉnh lân cận như tham quan di tích lịch sử văn hóa; dulịch lễ hội; du lịch hội nghị, hội thảo; thăm thân; du lịch thương mại; nghỉ dưỡng,tham quan danh thắng

Về thời gian lưu trú trung bình của khách: đối với khách du lịch quốc tế thờigian lưu trú trung bình là 2,1 ngày; khách nội địa khoảng 1,6 ngày [26]

Lượng khách du lịch đến với Hà Nội chiếm trung bình 42-45% tổng lượng kháchđến với toàn vùng đồng bằng sông Hồng và luôn cao hơn so với các trọng điểm dulịch khác Tốc độ tăng trưởng về thị trường khách nội địa và quốc tế cao Điều nàycho thấy sức hấp dẫn của du lịch Hà Nội, đồng thời cũng khẳng định vị trí, vai tròđầu tàu của Hà Nội trong bức tranh tổng thể của du lịch Việt Nam

Như đã đề cập ở phần cơ sở lý luận, hiệu quả công tác khai thác tiềm năng dulịch văn hóa trước tiên được đánh giá thông qua tiêu chí về số lượng du khách thamquan và sử dụng loại hình du lịch văn hóa Theo đó, trên địa bàn Hà Nội, số lượng

du khách thăm quan và sử dụng các loại hình du lịch nói chung và du lịch văn hóanói riêng được tổng hợp trong Bảng 2.3 dưới đây

Theo số liệu Bảng 2.3 ta có thể nhìn nhận những biến động trong tổng lượtkhach lịch đến Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013 bằng số liệu

Bảng 2.3: Biến động tổng lượt khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013

Trang 35

2013, nhưng xét tình hình chung, các con số thống kê ghi nhận sự tăng trưởng trongtồng lượt khách du lịch nội địa đến Hà Nội.

Từ Bảng 2.2, ta cũng có Hình 2.1 dưới đây biểu diễn những biến động trongtổng lượt khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013

0 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000 14.000 16.000 18.000 20.000

triệu

năm

Biến động lượng khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013

* Sự thỏa mãn của khách hàng với các gói sản phẩm du lịch văn hóa

Tiêu chí thứ 2 được sử dụng để đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịchvăn hóa Hà Nội là sự thảo mãn của khách hàng với các gói sản phẩm du lịch vănhóa Tiêu chí này sẽ được làm rõ trong phần 2.3.2 của luận văn này

Trang 36

Bảng 2.4 Sự thảo mãn của khách hàng với các gói sản phẩm du lịch văn hóa.

Nguồn: Qua thống kê bảng hỏi.

Đánh giá:Qua kết quả điều tra trực tiếp với 100 khách du lịch trên 3 cụm điểm du

lịch Hà Nội cho thay sự thỏa mãn và hài lòng của khách du lịch khi đến Hà Nội cóchiều hướng tăng dần với khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa Trong đó

sự hài lòng về các dịch vụ tại điểm chiếm ưu thế hơn Dịch vụ tiện ích về nhân viênphục vụ, tiện nghi lưu trú, dịch vụ vận chuyển được đánh giá cao trong nhận xét củakhách du lịch Bên cạnh đó những đánh giá hài lòng của khách du lịch về các chínhsách giá và môi trường du lịch cũng cho thấy sự tin cậy của khách du lịch khi đếnvới Hà Nội Thống kê cụ thể về sự hài long của khách du lịch sẽ được trình bày ởphần 2.3.2 của luận văn sau khi thống kê và xử lý số liệu

* Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm du lịch văn hóa

Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm du lịch vănhóa trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013

Ngày đăng: 02/04/2017, 08:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Thanh Thủy, (2012), Luận án tiến sĩ Quản lý văn hóa “Văn hóa các tộc người thiểu số tỉnh Hòa Bình với vấn đề phát triển du lịch văn hóa”, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa các tộcngười thiểu số tỉnh Hòa Bình với vấn đề phát triển du lịch văn hóa
Tác giả: Bùi Thanh Thủy
Năm: 2012
3. Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Chỉ số Cạnh tranh Du lịch 2009 ( Travel& Tourism Competitiveness Index – TTCI 2009 ), 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số Cạnh tranh Du lịch 2009
4. Đào Duy Tuấn, (14/12/2012), LATS Văn hoá học “Khai thác các giá trị văn hoá truyền thống phục vụ phát triển du lịch (Nghiên cứu trường hợp làng Mông Phụ, xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây)”, Học viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác các giá trị văn hoá truyền thống phục vụ phát triển du lịch (Nghiên cứu trường hợp làng Mông Phụ, xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây)
Tác giả: Đào Duy Tuấn
Nhà XB: Học viện Khoa học xã hội
Năm: 2012
5. GS.TS. Nguyễn Văn Đính – TS. Trần Thị Minh Hoà, “Giáo trình kinh tế Du lịch”, nhà xuất bản Lao động – Xã hội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế Dulịch
Nhà XB: nhà xuất bản Lao động – Xã hội
6. GS.TS. Trần Minh Đạo, “Giáo trình Marketing căn bản”, nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: GS.TS. Trần Minh Đạo
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
7. Hồ Văn Tường, (18/12/2012), LATS Văn hoá học “Di sản văn hoá vật thể của người Việt ở thành phố Hồ Chí Minh và vấn đề bảo tồn, phát huy trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, Viện Văn hoá Nghệ thuật Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản văn hoá vật thể của người Việt ở thành phố Hồ Chí Minh và vấn đề bảo tồn, phát huy trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Hồ Văn Tường
Nhà XB: Viện Văn hoá Nghệ thuật Việt Nam
Năm: 2012
9. Nguyễn Duy Mậu, (28/03/2012), LATS Kinh tế “Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”, Trường đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch TâyNguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
10. Nguyễn Văn Đức, PGS.TS. Phạm Hồng Chương và TS. Nguyễn Văn Lưu, (15/5/2013), LATS Kinh tế “Tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hóa quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền vững”, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hóa quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Văn Đức, PGS.TS. Phạm Hồng Chương, TS. Nguyễn Văn Lưu
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2013
11. Nguyễn Văn Hợp, GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đình Hòa, TS. Lê Thị Lan Hươn, “Giải pháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia Việt Nam theo hướng phát triển bền vững (Nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương)”, Đại học kinh tế quốc dân, 04/09/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia Việt Nam theo hướng phát triển bền vững (Nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương)
Tác giả: Nguyễn Văn Hợp
Nhà XB: Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2014
13. Luận văn Định hướng phát triển ngành du lịch Cần Thơ đến năm 2020, trích nguồn từ http://doc.edu.vn/tai-lieu/luan-van-dinh-huong-phat-trien-nganh-du-lich-can-tho-den-nam-2020-16629/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Định hướng phát triển ngành du lịch Cần Thơ đến năm 2020
15. PGS. TS. Hoàng Văn Thành, “Giáo trình văn hóa du lịch”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình văn hóa du lịch”
Nhà XB: Nhà xuất bảnChính trị quốc gia
16. Phan Thanh Tá, (06/07/2010), LATS Văn hóa học “Sinh hoạt văn hóa cổ truyền ở các làng - xã Đa Tốn, Ninh Hiệp, Bát Tràng huyện Gia Lâm ngoại thành Hà Nội trong thời kỳ đổi mới”,Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh hoạt văn hóa cổ truyền ở các làng - xã Đa Tốn, Ninh Hiệp, Bát Tràng huyện Gia Lâm ngoại thành Hà Nội trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Phan Thanh Tá
Nhà XB: Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam
Năm: 2010
17. Phạm Ngọc Thắng, (18/09/2010), LATS Kinh tế “Phát triển du lịch gắn với xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai”, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch gắn với xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai
Tác giả: Phạm Ngọc Thắng
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Năm: 2010
19. ThS.Trần Anh Dũng, (2007), “Văn hóa: một toa thuốc đặc trị cho ngành du lịch”, Hiệp hội Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa: một toa thuốc đặc trị cho ngành dulịch
Tác giả: ThS.Trần Anh Dũng
Năm: 2007
20. Trần Thị Thuý Lan - Nguyễn Đình Quang, “Giáo trình tổng quan du lịch”, Nxb Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổng quan du lịch”
Nhà XB: Nxb Hà Nội
24. Trang web chính thức của Sở du lịch văn hóa thể thao Hà Nội:http://www.hanoitourism.gov.vn/ và http://sovhttdl.hanoi.gov.vn/ Link
26. Website của Tổng cục du lịch Việt Nam:http://www.vietnamtourism.gov.vn/ Link
28. Website Cục thống kê thành phố Hà Nội: http://thongkehanoi.gov.vn . 29. Website của Viện nghiên cứu phát triển du lịch: http://www.itdr.org.vn/ . 30. Website Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn Link
31. Website tin tức du lịch trực tuyến hàng đầu Việt Nam:http://www.dulichvietnam.com.vn/ Link
33. Website thư viện học liệu mở Việt Nam: https://voer.edu.vn/ .a Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 dưới đây sẽ tổng hợp lại các đặc điểm của du lịch. - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Hình 1.1 dưới đây sẽ tổng hợp lại các đặc điểm của du lịch (Trang 16)
Hình 1.2. Căn cứ phân loại các loại hình du lịch - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Hình 1.2. Căn cứ phân loại các loại hình du lịch (Trang 17)
Hình 1.3. Phân loại du lịch văn hóa - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Hình 1.3. Phân loại du lịch văn hóa (Trang 20)
Hình 1.4. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Hình 1.4. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch văn hóa (Trang 22)
Bảng 2.1 dưới đây tổng hợp các số liệu đánh giá về tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2009 – 2013 - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Bảng 2.1 dưới đây tổng hợp các số liệu đánh giá về tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 24)
Bảng 2.2: Diễn biến lượng khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2006 -  2010 - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Bảng 2.2 Diễn biến lượng khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 33)
Bảng 2.3: Biến động tổng lượt khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013 - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Bảng 2.3 Biến động tổng lượt khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 34)
Bảng 2.4 Sự thảo mãn của khách hàng với các gói sản phẩm du lịch văn hóa. - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Bảng 2.4 Sự thảo mãn của khách hàng với các gói sản phẩm du lịch văn hóa (Trang 36)
Bảng 2.7: Số lượng cơ sở lưu trú du lịch đã xếp hạng đến hết năm 2010 - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Bảng 2.7 Số lượng cơ sở lưu trú du lịch đã xếp hạng đến hết năm 2010 (Trang 39)
Bảng 2.8: Công suất sử dụng phòng trung bình, phân theo loại cơ sở lưu trú - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Bảng 2.8 Công suất sử dụng phòng trung bình, phân theo loại cơ sở lưu trú (Trang 40)
Hình 2.2. Biểu đồ tăng trưởng khách du lịch văn hóa đến Hà Nội. - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Hình 2.2. Biểu đồ tăng trưởng khách du lịch văn hóa đến Hà Nội (Trang 45)
Bảng 2.9: Tổng lượt khách nội địa đến với Hà Nội 2010 – 2012 - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Bảng 2.9 Tổng lượt khách nội địa đến với Hà Nội 2010 – 2012 (Trang 45)
Bảng 2.10 : Tổng lượt khách quốc tế  đến với Hà Nội 2010 – 2012 - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Bảng 2.10 Tổng lượt khách quốc tế đến với Hà Nội 2010 – 2012 (Trang 45)
Bảng 2.11: Ma trận SWOT - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH văn hóa TRÊN địa bàn nội THÀNH hà nội
Bảng 2.11 Ma trận SWOT (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w