1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la

68 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những thay đổi đó sẽ kéo theo những thay đổi vềkhí hậu, địa chất, tài nguyên thiên nhiên cũng như thay đổi về văn hóa, xã hội.Nhận thức được những biến đổi to lớn về điều kiện tự nh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua một thời gian dài làm việc tôi đã hoàn thành đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện Sơn La đến sự thay đổi thời tiết của huyện Mường La, tỉnh Sơn La”.

Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, ýkiến đóng góp và định hướng nghiên cứu từ các thầy cô, gia đình và bạn bè.Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Hoàng Trí, người hướng dẫn khoa học

đã tận tình giúp đỡ về mọi mặt để em hoàn thành luận văn thạc sỹ

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ của Trung tâm khí tượng thuỷ vănkhu vực Tây Bắc đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Thực vật học,khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp

đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn các cán

bộ phòng Thiết bị công nghệ, trường Cao Đẳng Sơn La đã tạo điều kiện thuận lợitrong công tác để tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và cảm kích tới gia đình, nơi đã sinhthành, nuôi dưỡng và là nguồn động lực to lớn giúp tôi vượt qua những khó khăntrong suốt thời gian qua!

Xin chân thành cảm ơn!

Sơn La, tháng 10 năm 2014

Học viên

Mai Nhật Thành

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NN & PTNN Nông nghiệp & phát triển nông thôn

KHTN & CNQG Khoa học tài nguyên & công nghệ Quốc gia

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẤU i

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 6

4 Nội dung nghiên cứu 6

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7

6 Những đóng góp mới của đề tài 7

7 Phương pháp nghiên cứu 7

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 9

1.1 Khu vực tỉnh Sơn La 9

1.1.1 Địa hình 11

1.1.2 Khí hậu 12

1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 13

1.2 Khu vực huyện Mường La 15

1.2.1Vị trí địa lý 16

1.2.2 Địa hình 16

1.2.3 Khí hậu 17

1.2.4 Tài nguyên thiên nhiên 17

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM THỜI TIẾT CỦA HUYỆN MƯỜNG LA 20

TRƯỚC KHI CÓ THUỶ ĐIỆN 20

2.1 Nhiệt độ 22

2.2 Độ ẩm 26

2.3 Lượng mưa 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Những thay đổi về đặc điểm thời tiết của huyện Mường La

sau khi tích nước lòng hồ thủy điện 32

3.1.1 Nhiệt độ 32

Trang 4

3.1.2 Lượng mưa 36

3.1.3 Độ ẩm không khí 38

3.2 Tác động của việc tích nước lòng hồ thủy điện đối với tài nguyên

sinh vật và các hệ sinh thái 39

3.2.1 Tài nguyên sinh vật nước 39

3.2.2 Tài nguyên sinh vật cạn 40

3.2.2.1 Thực vật 40

3.2.2.2 Động vật 41

3.2.2.3 Hệ sinh thái 43

3.3 Ảnh hưởng đối với tài nguyên và môi trường do tác động

của con người 46

3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị 46

3.3.2 Giai đoạn thi công, xây dựng công trình 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

KẾT LUẬN 59

KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1a: Bảng thống kê số liệu nhiệt độ không khí trung bình tháng 23

trong năm 2008 23

Bảng 2.1b: Bảng thống kê số liệu nhiệt độ không khí trung bình tháng 24

trong năm 2009 24

Bảng 2.2a: Bảng thống kê độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2008

(đơn vị tính %) 26

Bảng 2.2b: Bảng thống kê độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2009

(đơn vị tính %) 27

Bảng 2.3a: Bảng thống kê lượng mưa trung bình tháng trong năm 2008 30

(đơn vị tính mm) 30

Bảng 2.3b: Bảng thống kê lượng mưa trung bình tháng trong năm 2009

(đơn vị tính mm) 31

Bảng 3.1.1: Bảng thống kê số liệu nhiệt độ không khí trung bình tháng 32

giai đoạn 2008 – 2012 [3] 32

Bảng 3.1.2a: Bảng thống kê lượng mưa trung bình tháng trong năm 2010 36

(đơn vị tính mm) [3] 36

Bảng 3.1.2b: Bảng thống kê lượng mưa trung bình tháng trong năm 2011 36

(đơn vị tính mm) [3] 36

Bảng 3.1.2c: Bảng thống kê lượng mưa trung bình tháng trong năm 2012 37

(đơn vị tính mm) [3] 37

Bảng 3.1.3: Bảng thống kê số lượng độ ẩm không khí trung bình tháng 38

giai đoạn 2008 – 2012 [3] 38

Bảng3.3: Ảnh hưởng của các hoạt động trong giai đoạn đoạn chuẩn bị đến tài nguyên và môi trường 54

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ địa lý tỉnh Sơn La 10

Hình 1.2: Bản đồ khu vực huyện Mường La 16

Hình 2.1a: Biểu đồ số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2008 23

Hình 2.1b: Biểu đồ số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2009 24

Hình 2.1c: Biểu đồ so sánh nhiệt độ trung bình năm 2008 – 2009 25

Hình 2.2a: Biểu đồ độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2008 27

Hình 2.2b: Biểu đồ độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2009 28

Hình 2.2c: Biểu đồ so sánh độ ẩm trong năm 2008 – 2009 29

Hình 3.1.1a: Biểu đồ nhiệt độ trung bình tháng từ năm 2010 đến năm 2012 33

Hình 3.1.1b: Biểu đồ sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm 34

giai đoạn 2008 – 2012 34

Hình 3.1.1c: Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng mùa đông giai đoạn 34

2008 - 2012 34

Hình 3.1.1d: Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng mùa hè giai đoạn 35

2008 - 2012 35

Hình 3.1.2a: Biểu đồ lượng mưa tháng năm 2010 36

Hình 3.1.2b: Biểu đồ lượng mưa tháng năm 2011 37

Hình 3.1.2c: Biểu đồ lượng mưa tháng năm 2012 37

Hình 3.1.3 Biểu đồ sự thay đổi độ ẩm trung bình năm giai đoạn 2008 – 2009 39

Trang 7

MỞ ĐẤU

1 Lí do chọn đề tài

Việt Nam là gia có tiềm năng to lớn về thủy điện trải dọc suốt toàn bộ đấtnước Khảo sát trên 2200 con sông có chiều dài lớn hơn 10km thì tổng tiềmnăng về thủy điện ở nước ta theo lí thuyết đạt khoảng 300 tỷ kWh/năm vàtổng tiềm năng về thủy điện có tính khả thi đạt 80 - 100 tỷ KWh năm với tỉ lệcông suất là 18.000 - 20.000 MW

Theo quy hoạch phát triển ngành điện cả nước đến năm 2015 được Thủtướng Chính phủ phê duyệt, công suất lắp đặt các nhà máy thủy điện đến năm

2015 khoảng hơn 18.000 MW, sản lượng điện trung bình hàng năm trên 80 tỷ

KWh ( Quyết định số 176/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển ngành điện Việt Nam giai đoạn 2005-2015) [1]

Với những lợi ích to lớn từ việc khai thác nguồn năng lượng do các consông mang lại, ngày càng có nhiều công trình thủy điện được xây dựng Đặcbiệt là tại các hệ thống sông có tiềm năng to lớn về thủy điện như: sông Đà,sông Lô, sông Chảy… ở miền Bắc Sông Mã, sông Cả ở miền Trung SôngĐồng Nai ở miền Nam

Thủy điện Sơn La là một công trình trọng điểm của Quốc gia, được đầu tưvới quy mô lớn Tuy nhiên việc hoàn thành công việc tích nước lòng hồ thủyđiện đã khiến cho một diện tích lớn rừng bị nhấn chìm dưới lòng hồ, điều đóđồng nghĩa với việc sẽ dẫn tới những thay đổi về mặt khí hậu đối với khu vựcxung quanh

Bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế và năng lượng do việc làm thủyđiện mang lại, chúng ta cũng cần phải đánh giá những ảnh hưởng đến môitrường tự nhiên như: khi thực hiện công việc tích nước lòng hồ sẽ trực tiếphủy hoại hàng trăm nghìn hecta rừng Bên cạnh đó, các vùng dân cư lòng hồthủy điện (phần lớn là người dân tộc) sau khi di dân đến địa phương mới sẽ

Trang 8

tiếp tục có những hành động gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng đó cũng làmột hình thức hủy hoại rừng, các hệ sinh thái rừng trước đó sẽ được thay thếbằng hệ sinh thái nước ngọt, hệ sinh thái nước chảy sẽ được thay thế bằng hệsinh thái nước đứng… Từ những thay đổi đó sẽ kéo theo những thay đổi vềkhí hậu, địa chất, tài nguyên thiên nhiên cũng như thay đổi về văn hóa, xã hội.Nhận thức được những biến đổi to lớn về điều kiện tự nhiên sẽ diễn ra doviệc xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La mang lại, những sự biến đổi ấy cóthể ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực đến điều kiên thời tiết của vùng vì

vậy tôi chọn đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện Sơn La đến sự thay đổi thời tiết của huyện Mường La, tỉnh Sơn La”.

2 Lịch sử nghiên cứu

 Những nghiên cứu về lợi ích kinh tế của việc xây dựng thuỷ điện

Việc xây dựng các công trình thủy điện ở Việt Nam nói riêng và trêntoàn thế giới nói chung mang lại một lợi ích kinh tế vô cùng to lớn Lợi íchlớn nhất của thủy điện là hạn chế được giá thành nhiên liệu Các nhà máythủy điện không phải chịu sức ép của vấn đề tăng giá của nhiên liệu hóathạch như dầu mỏ, khí thiên nhiên hay than đá, và không cần phải nhập nhiênliệu Các nhà máy thủy điện cũng có tuổi thọ lớn hơn các nhà máy nhiệt điện,một số nhà máy thủy điện đang hoạt động hiện nay đã được xây dựng từ 50đến 100 năm trước Chi phí nhân công cũng thấp bởi vì các nhà máy này được

tự động hoá cao và có ít người làm việc tại chỗ khi vận hành thông thường.Trên thực tế không có công nghệ năng lượng nào rẻ bằng thủy điện Nguồnthu từ việc bán điện cũng đem lại một lợi ích kinh tế không nhỏ

Bên cạnh đó, việc ra đời các công trình thủy điện nhỏ khắp cả nước sẽđóng vai trò quan trọng trong công cuộc điện khí hóa nông thôn Đồng thờithông qua việc xây dựng thủy điện, kết cấu hạ tầng khu vực cũng được đầu tưxây dựng đồng bộ

Trang 9

Không thể không kể đến việc hình thành hồ chứa nước khu vực thủyđiện tạo ra những cảnh quan đẹp, qua đó tạo điều kiện để phát triển du lịchđịa phương.

Như vậy có thể thấy việc xây dựng các công trình thuỷ điện không chỉgóp phần giải quyết nhu cầu năng lượng cho cuộc sống mà còn đem lại nhữnglợi ích kinh tế vô cùng to lớn

 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của việc xây dựng công trình thuỷđiện đến khí hậu địa phương trên thế giới

Công nghiệp thủy điện trên thế giới xuất hiện từ cuối thế kỉ IXX với

sự ra đời của nhà máy thủy điện Cragside, Rothbury tại Anh Quốc vào năm

1870 Tiếp đó vào năm 1882 tại Appleton, Wisconsin, Hoa Kỳ một bánh xenước trên sông Fox  cung cấp nguồn thủy điện đầu tiên để thắp sáng cho hainhà máy giấy và một ngôi nhà Hai năm sau, Thomas Edison  đã trưngbày đèn sợi đốt  trước công chúng Chỉ trong khoảng vài tuần sau sự kiệnnày, một nhà máy phát điện cũng đã đi vào hoạt động thương mạitại Minneapolis Có thể thấy công nghiệp thủy điện đã trải qua một lịch sửphát triển lâu dài và bền vững

Theo số liệu năm 1999, các nước có công suất thủy điện lớn nhất baogồm:

Trang 10

Cernea M.M (2000) nghiên cứu biện pháp bảo vệ và tái thiết những rủi ro:

Mô hình cho di dân và tái định cư khu vực lòng hồ thuỷ điện ở Washington

vị chủ quản trực tiếp thi công phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với nhữngtác động của công trình lên môi trường tự nhiên Chương 2 điều 19 của bộluật quy định: đối với các công trình có ảnh hưởng đến môi trường tự nhiênphải tiến hành việc lập kế hoạch và đánh giá mức độ tác động ấy trên cơsởpháp luật, đối với những công trình không tiến hành công tác lập kế hoạchvà đánh giá tác động môi trường thì không được phép tiến hành [15]

 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của việc xây dựng công trình thuỷ

điện đến khí hậu địa phương tại Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có diện tích đồi núi và cao nguyên chiếm 4/5 diệntích đất tự nhiên Cùng với nền khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều, lượngmưa trung bình năm lớn, đạt tới khoảng 2000 mm, có những nơi lượng mưa

có thể đạt tới 4000 - 5000 mm, nơi mưa thấp nhất cũng đạt trên 1000 mm Hệthống sông ngòi phức tạp Đây là những điều kiện cơ bản nhất cần có ở một

Trang 11

quốc gia để phát triển nền công nghiệp thủy điện Như vậy không ai có thểphủ nhận tiềm năng thủy điện dồi dào của nước ta.

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc sử dụngnhững điều kiện sẵn có để phát triển thủy điện là nhu cầu tất yếu của Quốcgia Song bên cạnh việc hình thành các công trình thủy điện thì sự nghiên cứuđánh giá tác động của các công trình ấy đối với môi trường xunh quanh cũnglà điều không thể thiếu Điều 18 của Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm

1995, đã quy định tất cả các dự án xây dựng đều phải có báo cáo đánh giá tácđộng môi trường [16]

Tây Bắc với diện tích chiếm 1/3 diện tích của cả nước là nơi tập trunghai công trình thủy điện lớn nhất cả nước là thủy điện Hòa Bình và thủy điệnSơn La Công trình NMTĐ Hòa Bình khởi công xây dựng ngày 6 tháng 11năm 1979, khánh thành ngày 20 tháng 12 năm 1994 Trong giai đoạn 1985 –

1995 viện Địa lí trong các đề tài cấp nhà nước (chương trình 52D, chươngtrình sông Đà và Chương trình KT – 02), “ Hướng dẫn ĐGTĐMT các dự ánthủy năng ở Việt Nam” đã tiến hành các phương pháp nghiên cứu, đánh giánhằm đưa ra được những ảnh hưởng của công trình thủy điện Hòa Bình đếnmôi trường [4]

Tháng 12/2005 thủy điện Sơn La khởi công xây dựng, thay thế thủyđiện Hòa Bình trở thành công trình thủy điện lớn nhất khu vực Đông Nam Á.Trước đó 30 năm những chuyến khảo sát đầu tiên đã được thực hiện bởi cácchuyên gia viện Thủy điện và công nghiệp Moscow, Cty Electricity and PowerDistribution của Nhật Bản, Cty Designing Research and ProductionShareholding của Nga và SWECO của Thụy Điển [8]

Năm 2010 nhà máy thủy điện Sơn La tiến hành phát điện tổ máy đầutiên Đến ngày 26/9/2012, tổ máy 6 (tổ máy cuối cùng) của Nhà máy Thủyđiện Sơn La đã hòa thành công vào lưới điện quốc gia

Trang 12

Liên quan đến vấn đề công trình thủy điện Sơn La và những tác độngđến môi trường, vào ngày 25/03/1997 Công ty Khảo sát thiết kế điện 1 đã đưa

ra bản báo cáo “Công trình thủy điện Sơn La nghiên cứu tiền khả thi: Đánh

giá tác động môi trường” Tiếp đó, vào tháng 6/1998 Viện Địa lý Trung tâmKHTN&CNQG đưa ra “Báo cáo tổng hợp: Đánh giá tác động môi trường của

dự án xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La”, trên cơ sở những nghiên cứukhảo sát và dựa vào kinh nghiệm với thủy điện Hòa Bình để đưa ra nhữngđánh giá về sự tác động lên môi trường (đặc biệt là môi trường vùng trực tiếpxây dựng thủy điện) của công trình thủy điện Sơn La Đây là những cơ sở đầutiên cho việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của công trình thủy điện lên môitrường tự nhiên xung quanh khu vực nhà máy Đồng thời cũng là nền tảngcho việc hình thành, tìm ra các giải pháp nhằm phát huy những ưu điểm vàhạn chế những tác động tiêu cực của công trình thủy điện Sơn La lên điềukiện khí hậu của huyện Mường La

3 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá tác động của việc tích nước lòng hồ thuỷ điện Sơn La đến sựthay đổi về điều kiện tự nhiên đặc biệt là những thay đổi về khí hậu của huyệnMường La

4 Nội dung nghiên cứu

Thu thập các số liệu về đa dạng sinh học, trạng thái thảm thực vật ở khuvực nghiên cứu trước và sau khi tích nước lòng hồ thuỷ điện

Thu thập, phân tích và khảo sát những số liệu liên quan đến môitrường, khí hậu khu vực xây dựng thủy điện Sơn La trong các năm trước vàsau khi hình thành thủy điện So sánh được sự thay đổi về điều kiện khí hậu(nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trung bình cả năm) trước và sau khi có thủy điện

Phân tích những thay đổi đó là thay đổi tích cực hay tiêu cực từ đó làm

rõ những tác động (tích cực và tiêu cực) của công trình thủy điện Sơn La đến

Trang 13

điều kiện tự nhiên và khí hậu của khu vực hình thành thủy điện (huyệnMường La – tỉnh Sơn La) Đồng thời nêu được một số kiến nghị cũng nhưgiải pháp nhằm phát huy những thế mạnh và giảm thiểu những tác động tiêucực của công trình đối với môi trường tự nhiên

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những biến đổi về điều kiện tự nhiên dẫn đến

sự thay đổi về các yếu tố khí hậu đặc trưng nhất (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm)của huyện Mường La, tỉnh Sơn La

Phạm vi nghiên cứu: làm rõ những thay đổi của các yếu tố khí hậu(nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) trước và sau khi tích nước lòng hồ thuỷ điệnSơn La

6 Những đóng góp mới của đề tài

Đề tài sử dụng những số liệu cụ thể và chính xác từ những nguồn tincậy vì vậy sau khi hoàn thành đề tài sẽ giúp có cách nhìn nhận cụ thể nhất vềnhững tác động đến môi trường tự nhiên do việc tích nước lòng hồ thuỷ điệnSơn La mang lại

Đề tài cũng đánh giá được những thay đổi về môi trường tự nhiên doviệc tích nước lòng hồ thuỷ điện sẽ ảnh hưởng tích cực và tiêu cực như thếnào đến những biến đổi về mặt thời tiết của khu vực có NMTĐ

7 Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

Sử dụng bảng thông kê lượng mưa trong các tháng của huyện Mường La– tỉnh Sơn La từ năm 2008-2012 (trong đó, số liệu giai đoạn 2008 – 2009phản ánh lượng mưa của khu vực trước khi tiến hành tích nước lòng hồ, sốliệu giai đoạn 2010 – 2012 thể hiện sự thay đổi của lượng mưa sau khicông tác tích nước lòng hồ hoàn thành) do TTKTTV khu vực Tây Bắc cungcấp để thấy được sự thay đổi về lượng mưa trong khu vực trước và sau khixây dựng thủy điện.

Sử dụng bảng thông kê số liệu độ ẩm không khí trung bình trong cáctháng của huyện Mường La – tỉnh Sơn La từ năm 2008-2012 do TTKTTVkhu vực Tây Bắc cung cấp để thấy được sự thay đổi về độ ẩm không khí trongkhu vực trước và sau khi xây dựng thủy điện

Sử dụng bảng thông kê nhiệt độ không khí trung bình trong các thángcủa huyện Mường La – tỉnh Sơn La từ năm 2008-2012 do TTKTTV khu vựcTây Bắc cung cấp để thấy được sự thay đổi về nhiệt độ không khí trong khuvực trước và sau khi xây dựng thủy điện

- Phân tích các số liệu thu thập được

Từ các số liệu thu thập được tiến hành phân tích, so sánh để làm rõ được

vấn đề nghiên cứu đó là những tác động to lớn của việc thay đổi đột ngột về

điều kiện tự nhiên sẽ ảnh hưởng như thế nào điều kiện thời tiết của khu vực đó.Đánh giá những ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thuỷ điện Sơn Ladẫn đến sự biến động lớn và đột ngột về điều kiện tự nhiên, đó là tác nhânchính gây ra những biến đổi về mặt khí hậu của khu vực có thuỷ điện

Trang 15

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Khu vực tỉnh Sơn La

Sơn La là tỉnh miền núi cao ở phía Tây Bắc của Việt Nam Phía Bắcgiáp tỉnh Yên Bái, Lào Cai; phía Đông giáp tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình; phía Tâygiáp tỉnh Lai Châu; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước Cộng hoà Dân chủNhân dân Lào Sơn La nằm trong tọa độ địa lí từ 20039’ - 22002’ vĩ độ Bắc và

103011’ - 105002’ kinh độ Đông Theo Tổng cục thống kê, Sơn La là một trongnhững tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất nước ta nhưng cũng đồng thời là mộttrong số những tỉnh có mật độ dân số trung bình thấp nhất cả nước, mật độ dân

số trung bình của Sơn La đạt 80 người/km2, Hà Nội 2059 người/km2, thànhphố Hồ Chí Minh 3666 người/km2 (Cục thống kê, năm 2012) [2]

Sơn La là tỉnh nằm trên trục đường Quốc lộ 6 Hà Nội - Sơn La - ĐiệnBiên Đây là tuyến đường giao thông huyết mạch của vùng Tây Bắc Tỉnh lại

có vị trí nằm án ngữ cửa ngõ Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, lại có đường biêngiới với Lào dài 250km nên có một vị trí địa lí quan trọng về mặt an ninhquốc phòng

Trang 16

Hình 1.1: Bản đồ địa lý tỉnh Sơn La

Trang 17

1.1.1 Địa hình

Trong phạm vi lưu vực sông Đà địa hình núi và cao nguyên chiếm ưu thế,với hướng núi chính là Tây Bắc - Đông Nam trùng với hướng trải của lưuvực Bên cạnh các dãy, khối núi đồ sộ, các cao nguyên đá vôi rộng lớn còn cómột số thung lũng rộng mở và các trũng giữa núi, các dải đồng bằng nhỏ hẹpven sông Đà

Lịch sử phát triển kiến tạo địa chất đã tạo cho địa hình của tỉnh Sơn Lachia thành những vùng đất có đặc trưng sinh thái khác nhau Nhìn chung địahình của tỉnh có đặc trưng đồi núi cao, độ cao trung bình khoảng 600 - 700m.Các hệ thống núi lớn trong tỉnh đều chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam vàcùng với dãy Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc kẹp lấy một dải cao nguyên đá vôi ởgiữa Địa hình núi cao xen lẫn cao nguyên đã chia lãnh thổ Sơn La thành 2lưu vực sông lớn là lưu vực sông Đà và lưu vực sông Mã

Điểm đặc biệt của địa hình Sơn La nói riêng và miền núi Tây Bắc nóichung là có độ dốc lớn, mức độ chia cắt sâu, chia cắt ngang đều mạnh Trên87% diện tích đất tự nhiên của Sơn La có độ dốc 250 trở lên, điều này lànguyên nhân khiến cho hệ thống đồng ruộng trong khu vực nhỏ hẹp, chủ yếulà ruộng bậc thang Sơn La cũng là tỉnh có diện tích đất trống đồi trọc khá lớn,chiếm 50% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Nhìn chung ở địa hình bao gồmcác dạng núi cao, núi trung bình có cấu trúc bề mặt khá phức tạp, địa hìnhhiểm trở, độ dốc lớn, mức độ chia cắt sâu, chia cắt ngang đều mạnh vì vậy đặcđiểm chung của những dòng sông, suối của khu vực đều có dòng chảy siết.Trên bề mặt đỉnh, sườn núi thường xảy ra các quá trình xói mòn, rửa trôi bềmặt, đặc biệt khi lớp phủ thực vật không còn

Sơn La lưu vực sông Đà nói riêng, khu vực Tây Bắc nói chung có lịch

sử phát triển địa chất khá lâu dài và phức tạp Ở giai đoạn hiện nay, các quátrình kiến tạo địa chất vẫn đang tiếp tục diễn ra Theo kết quả của viện vật lí

Trang 18

địa cầu và của công ty khảo sát thiết kế điện 1 (năm 1998) [05] cho thấy: khuvực nghiên cứu là vùng có hoạt động động đất vào loại mạnh nhất ở nước ta.Thực tế chứng minh, trong gần một thập kỉ qua, đã có khá nhiều các trận độngđất lớn nhỏ xảy ra trong khu vực.

Vì có địa hình phức tạp và có nhiều sông suối nên Sơn La rất phù hợp

để phát triển thuỷ điện

1.1.2 Khí hậu

Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa chí tuyến của vùng núi phía Bắc.Tuy nhiên khí hậu của Sơn La cũng có những nét đặc thù, nhờ dãy HoàngLiên Sơn chắn gió nên gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng trực tiếp đếnvùng Vì vậy đặc điểm quan trọng nhất của khí hậu Sơn La là có mùa đôngtương đối ấm và suốt mùa đều có tình trạng khô hanh điển hình của khí hậugió mùa, còn mùa hè do có lượng mưa lớn nên đặc điểm thời tiết chung củacả vùng là nóng và có độ ẩm luôn ở mức cao nhiệt độ trung bình tháng caonhất đạt khoảng 250C và thấp nhất khoảng 110C, nhiệt độ trung bình nămkhoảng 210C [3] Chế độ nhiệt thay đổi theo mùa và phân hóa theo độ cao, ởnhững khu vực có độ cao so với mực nước biển lớn như cao nguyên MộcChâu hay xã Co Mạ huyện Thuận Châu thì nhiệt độ trung bình năm cũng thấphơn đáng kể so với nhiệt độ trung bình của cả tỉnh và ngược lại ở những vùng

có độ cao so với mực nước biển thấp hơn thì nhiệt độ trung bình năm cũng vìthế mà cao hơn so với nhiệt độ trung bình của cả tỉnh (Mường La, Yên Châu)

Lượng mưa trung bình hàng năm 1.200 - 1.600 mm, trung bình hàngnăm có 123 ngày mưa, độ ẩm không khí bình quân là 81% [3]

Những năm gần đây nhiệt độ không khí trung bình/năm có xu hướngtăng hơn 20 năm trước đây từ 0,50C - 0,60C (thị xã Sơn La từ 20,90C lên21,10C, Yên Châu từ 22,60C lên 230C); lượng mưa trung bình năm có xuhướng giảm (thị xã từ 1.445mm xuống 1.402mm, Mộc Châu từ 1.730mm

Trang 19

xuống 1.563mm) [3]; độ ẩm không khí trung bình năm cũng giảm. Do tìnhhình khô hạn kéo dài vào mùa đông nên khó tăng vụ trên diện tích canh tác,cộng với gió Tây khô nóng vào những tháng cuối mùa khô đầu mùa mưa (tháng

3 - 4) đã gây không ít khó khăn cho sản xuất và đời sống của một số vùng trongtỉnh Sương muối, mưa đá, lũ quét cũng là những nhân tố gây bất lợi cho sảnxuất, đời sống Trong thời gian tới khi có thuỷ điện Sơn La, hệ thống hồ dọcSông Đà, đã được hình thành có thể tình hình khí hậu khô và nóng vào mùa khô

sẽ được cải thiện theo hướng có lợi cho sản xuất và đời sống

Địa hình bị chia cắt sâu và mạnh, hình thành nhiều vùng vi khí hậu (tiểuvùng khí hậu) cho phép phát triển một nền sản xuất Nông - Lâm nghiệpphong phú Tuy nhiên, tỉnh cũng thường xảy ra tình trạng sương muối, mưa

đá, lũ quét, đây cũng là những nhân tố bất lợi cho sản xuất, đời sống

1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

+ Thảm thực vật và tài nguyên rừng

Sơn La là một trong những tỉnh có diện tích rừng tự nhiên tương đốilớn, đồng thời diện tích đất có khả năng phát triển lâm nghiệp chiếm tới 73%diện tích tự nhiên của tỉnh Đất đai phù hợp với nhiều loại cây, có điều kiệnxây dựng hệ thống rừng phòng hộ và tạo các vùng rừng kinh tế hàng hoá có giátrị cao Rừng Sơn La có nhiều thực vật quý hiếm, có các khu đặc dụng có giá trịđối với nghiên cứu khoa học và phục vụ du lịch sinh thái trong tương lai Ở thờiđiểm hiện tại, Sơn La đang đẩy mạnh việc khai thác các khu du lịch sinh tháinày, điển hình là việc đưa vào sử dụng khu du lịch sinh thái huyện Mộc Châuvới lượng khách tới nghỉ dưỡng mỗi năm không ngừng tăng cao

Hiện nay diện tích rừng của Sơn La là 480.057ha, trong đó rừng tựnhiên là 439.592ha, rừng trồng 41.047ha Độ che phủ của rừng đạt khoảng40%, trong khi đó độ che phủ rừng trung bình cả nước đạt 39,7% (cục thống kê,năm 2011) [02] Có thể thấy so với yêu cầu đối với một tỉnh có độ dốc lớn, mưa

Trang 20

tập trung theo mùa, lại có vị trí là mái nhà phòng hộ cho đồng bằng Bắc Bộ, độche phủ rừng của tỉnh Sơn La vẫn còn thấp.

Trong diện tích rừng tự nhiên của tỉnh, đóng vai trò điều chỉnh nguồnnước cho thuỷ điện Hoà Bình có 4 khu rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên, baogồm: Xuân Nha (Mộc Châu) 38.000 ha, Sốp Cộp (Sông Mã) 27.700 ha, Copia(Thuận Châu) 9.000 ha, Tà Xùa (Bắc Yên) 16.000 ha [3]

Theo số liệu kiểm kê của đoàn điều tra quy hoạch và phát triển nôngthôn Sở NN&PTNT tỉnh Sơn La trữ lượng rừng hiện có là 16,5 triệu m3 gỗ và202,3 triệu cây tre nứa, chủ yếu là rừng tự nhiên Rừng trồng có trữ lượng gỗ

154000 m3 và 220 ngàn cây tre nứa Toàn tỉnh còn 651.980 ha đất chưa sửdụng (chiếm 46,4% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đất có khả năng pháttriển nông, lâm nghiệp khoảng 500.000 ha (trong đó phần lớn là lâm nghiệp).Đây cũng là nguồn tài nguyên quý giá, một thế mạnh cho phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh Khi xây dựng xong thuỷ điện Sơn La, sẽ có một phần rừng vàđất rừng bị ngập (khoảng 21.451 ha), trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ.Nhiệm vụ quan trọng là phải tận thu gỗ trong lòng hồ trước khi nước ngập vàsau đó trồng rừng phòng hộ dọc theo hai bên sông Đà và toàn lưu vực để bảo

vệ nguồn nước cho công trình thuỷ điện quan trọng này [11]

Theo thống kê được thành phần các loại động vật rừng lưu vực sông Đà,sông Mã, chủ yếu trong các rừng đặc dụng thì rừng Sơn La có 101 loài thú, trong

Trang 21

đó cũng có các loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ nhưng cho đến hiện nay thìhầu hết các loài quý hiếm đã biến mất [6].

1.2 Khu vực huyện Mường La

Mường La là huyện miền núi của tỉnh Sơn La, cách trung tâm thànhphố Sơn La khoảng 41km về phía Đông Bắc

Ngày 2/12/2006 tại xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La đã tiếnhành khởi công xây dựng công trình trọng điểm Quốc gia đó là nhà máy thủyđiện Sơn La Các thông số kỹ thuật của thủy điện Sơn La:

- Công suất: 2.400 MW

- Đập: Cao 138 m; dài: 928 m

- Hồ chứa: Hồ chứa thủy điện Sơn La trên sông Đà thuộc địa phận haitỉnh Sơn La và Lai Châu với phương án cao trình mực nước dâng bình thườnglà 215 mét; diện tích hồ chứa 224 Km2; dung tích toàn bộ hồ chứa 9,26 tỉ

m3nước [5]

- Bờ phải nối với các xã: Chiềng Ngàm, Liệp Tè, Bó Mười huyện ThuậnChâu; xã Mường Sại, Chiềng Bằng, Cà Nàng, Nậm Ét, Mường Giàng huyệnQuỳnh Nhai

- Bờ trái nối với các xã: Chiềng Lao, Hua Trai, Nậm Giôn huyện MườngLa; xã Chiềng Ơn, Pá Ma Pha Khinh huyện Quỳnh Nhai

- Công trình Nhà máy thủy điện Sơn La được xây dựng tại tuyến Pá Vinh

II nằm trên sông Đà, thuộc địa phận Xã Ít Ong, Huyện Mường La, Tỉnh Sơn

La Vị trí công trình cách thủ đô Hà Nội 360 km theo đường bộ (320 km theoquốc lộ 6 và 40 km theo đường Tỉnh lộ ĐT-106), cách đập Hòa Bình theođường thủy 215 km, bờ phải công trình đầu mối là các Huyện: Quỳnh Nhai,Thuận Châu, bờ trái là huyện Mường La [5]

Trang 22

1.2.1 Vị trí địa lý

Phía Bắc Mường La giáp 2 tỉnh Lào Cai và Yên Bái, phía Đông giáphuyện Bắc Yên, phía Tây giáp 2 huyện Thuận Châu và Quỳnh Nhai, phíaNam giáp huyện Mai Sơn và thành phố Sơn La

Hình 1.2: Bản đồ khu vực huyện Mường La

1.2.2 Địa hình

Huyện Mường La nằm ở độ cao trung bình 500 - 700m so với mặt nướcbiển, phía Đông và Đông Bắc của huyện là những dãy núi cao, địa hình thấpdần về phía Nam và dọc theo 2 bờ sông Đà Trên địa bàn có sông Đà và 5 consuối lớn là Nậm Mu, Nậm Chiến, Nậm Trai, Nậm Pàn và Nậm Pia chảy qua

Trang 23

1.2.3 Khí hậu

Mường La có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu trong năm chia 2 mùa

rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 Mùa khô chịu ảnh hưởng củagió Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và khí hậu tiểu vùng (vi khí hậu) lòng hồsông Đà, mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trungbình hàng năm từ 230C - 260C Lượng mưa trung bình 1.347mm/năm Độ

ẩm trung bình là 85% [3]

1.2.4 Tài nguyên thiên nhiên

+ Thảm thực vật và tài nguyên rừng

Theo kết quả nghiên cứu hiện trạng thảm thực vật lưu vực sông Đà thìlưu vực hồ chứa thủy điện Sơn La có các kiểu thảm thực vật sau đây :

1 Rừng rậm, ẩm nhiệt đới thường xanh mưa mùa cây lá rộng ở đai thấp(<700m) trên đất feralit và trên các loại đá mẹ khác nhau (trừ đá vôi)

2 Rừng rậm, ẩm, nhiệt đới thường xanh mưa mùa cây lá rộng ở núithấp (700-1.600m) trên đất feralit mùn, phát triển trên các loại đá mẹ khácnhau (trừ đá vôi)

3 Rừng rậm, ẩm, nhiết đới thường xanh mưa mùa cây lá rộng hoặchỗn giao cây lá rộng và cây lá kim ở núi trung bình (1.600-2.600m)

4 Rừng rậm, ẩm, nhiệt đới thường xanh mưa mùa cây lá rộng ở núicao (>2.600m)

5 Rừng tre, nứa ở đai thấp và núi thấp (<1.600m)

6 Rừng rậm nhiệt đới nửa ẩm, nửa rụng lá mưa mùa cây lá rộng ở đấtthấp (<700m)

7 Rừng rậm cây lá rộng nửa ẩm, nửa rụng lá, nhiệt đới mưa mùa ở núithấp (700-1.600m)

8 Trảng cây bụi ở đất thấp, núi thấp và núi trung bình (từ 0-2.600m)

9 Trảng cỏ ở đất thấp, núi thấp và núi trung bình (từ 0-2.600m)

Trang 24

10 Rừng rậm nhiệt đới thường xanh cây lá rộng, đai đất thấp (<700m)trên núi đá vôi.

11 Trảng cây bụi trên đá vôi đai đất thấp (<700m)

12 Rừng rậm thường xanh cây lá rộng mưa mùa trên đất phong hóa từ

đá vôi đai núi thấp (700-1.600m)

13 Trảng cây bụi trên núi đá vôi đai núi thấp (700-1.600m)

14 Rừng trồng

15 Thảm cây trồng nông nghiệp

Trên toàn lưu vực có 167 loại gỗ thuộc 50 họ trong đó các loài Hạttrần chiếm 78 loài Trong 16% diện tích phủ rừng, rừng lá rộng thường xanhchiếm 13% , 3% là rừng tre, nứa và hỗn giao) Tuy nhiên các diện tích rừnggiàu chỉ tập trung trên các địa hình cao từ 1.000-2.000m với chức năng phòng

hộ bảo vệ đầu nguồn Các diện tích rừng trung bình và rừng nghèo đều là cácrừng mọc lại, phân bố trên các đỉnh núi đá, các đường chia nước vì vậy cũng

có chức năng chính là phòng bảo vệ [5]

Nhìn về quá khứ lưu vực sông Đà là nơi có thảm thực vật phong phú vềchủng loại và số lượng với nhiều loại gỗ quý, song ngày nay rừng ở đây đã bịtàn phá nặng nề Rừng kín thường xanh ưa mùa nhiệt đới đã nhường chỗ chocác thảm cỏ tranh, cây bụi, diện tích rừng giàu chỉ còn chiếm 4% chủ yếu nằmtrên các đỉnh núi cao Diện tích các loài đất trảng gồm trảng cỏ, trảng cây bụichiếm đến 89,24% đó là một dấu hiệu suy thoái của cảnh quan tự nhiên

Đây là nguồn tài nguyên quý giá, là một thế mạnh cho phát triển kinh tế

xã hội của tỉnh Khi xây dựng xong thủy điện Sơn La sẽ có một diện tích lớnrừng và đất rừng bị ngập (khoảng 21.451 ha), trong đó chủ yếu là rừng phòng

hộ nhiệm vụ quan trọng sau đó là phải trồng rừng phòng hộ dọc theo hai bênsông Đà và toàn bộ lưu vực để bảo vệ nguồn nước cho công trình thủy điệnquan trọng này

Trang 25

+ Tài nguyên động vật

Tài nguyên động vật trên lưu vực và vùng dự án theo nghiên cứu củaViện sinh thái và tài nguyên sinh vật là khá phong phú về thành phần và sốlượng Các loài, họ đông đảo gồm loài : Dơi muỗi (Vespertilionidae), khỉ mặt

đỏ (Cacajao calvus), mèo rừng (Felis silvestris), lợn rừng (Sus scrofa), cácloài sóc (Sciuridae)…Các loài chim như : Vẹt (Psittacoidea), bói cá(Cerylidae), gõ kiến (Picidae), sáo (Sturnidae), quạ(Corvidae)…Các loài bòsát như : Tắc kè (Gekko gecko), kỳ nhông (Iguana), kỳ đà (Varanidae), rắn(cylinder), cóc (Bufonidae), ếch nhái (Archaeobatrachia)…Nhìn chung sốlượng và thành phần loài động vật trên lưu vực trong lịch sử khá phong phúnhưng do nạn săn bắn và ảnh hưởng của việc phá rừng nên hiện nay thànhphần và số lượng các loài đã giảm mạnh, có loài đã biến mất hoàn toàn Cácloài có giá trị kinh tế, bị khai thác mạnh chỉ phân bố hạn chế ở một số khuvực còn rừng trên đỉnh núi cao [6]

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM THỜI TIẾT CỦA HUYỆN MƯỜNG LA

TRƯỚC KHI CÓ THUỶ ĐIỆN

Hệ thống các khái niệm:

Khí hậu: Quan niệm của Alixop về khí hậu: khí hậu của một nơi nào đó

là chế độ thời tiết đặc trưng về phương diện nhiều năm, được tạo nên bởi bức

xạ mặt trời, đặc tính của mặt đệm về hoàn lưu khí hậu [7]

Các nhân tố hình thành khí hậu: bức xạ mặt trời, cân bằng bức xạ mặtđất, cân bằng bức xạ khí quyển, cân bằng bức xạ hệ mặt đất - khí quyển, cânbằng nhiệt Trái đất

Thời tiết trung bình của một vùng riêng biệt nào đó, tồn tại trong khoảngthời gian dài, thông thường 30 năm (theo WMO) bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ

ẩm, lượng mưa, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố thời tiếtkhác là một trạng thái, gồm thống kê mô tả của hệ thống khí hậu. 

Các yếu tố khí tượng: bức xạ mặt trời, lượng mây, khí áp (áp suất khíquyển), tốc độ và hướng gió, nhiệt độ không khí, lượng nước rơi (lượng giáng

thủy), bốc hơi và độ ẩm không khí, hiện tượng thời tiết (Chuyên đề biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện trạng và các giải pháp https://www.doan.edu.vn) [9]

Biến đổi khí hậu: Biến đổi khí hậu là sự thay đổi cuả hệ thống khí hậu

gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển ở thời điểm hiện tại vàtrong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo Là những ảnhhưởng có hại đến khí hậu

Biến đổi khí hậu là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinhhọc gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồihoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc ảnh hưởng

Trang 27

đến hoạt động của các hệ thống kinh tế- xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi

con người ( theo công ước chung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu)

Vi khí hậu: VKH là một vùng khí quyển địa phương có khí hậu khácbiệt với xung quanh Thuật ngữ này cũng còn được dùng để chỉ một một khuvực nhỏ từ vài m2 (khu vườn) hay các khu vực rộng lớn hơn VKH tồn tại gầncác tác nhân có thể làm lạnh khí quyển khu vực, hoặc các khu đô thị tậpchung nhiều các tòa nhà gạch, bê tông hoặc nhựa đường… các đối tượng cóthể hấp thụ năng lượng mặt trời rồi nung chúng và phát nhiệt trở lại, làm nóng

không khí xung quanh (nguồn https://www wikipedia.org) [8]

Một yếu tố khác góp phần tạo ra vi khí hậu là hướng phơi của các sườndốc của một khu vực (hướng phơi của sườn núi) Các sườn có bề mặt quay vềhướng Nam của bán cầu Bắc và các sườn có bề mặt quay về hướng Bắc củabán cầu Nam phơi sáng nhiều hơn các sườn dốc khác do vậy thời gian đượcmặt trời nung nóng cũng kéo dài hơn

Độ ẩm của không khí: là khối lượng nước có trong một đơn vị thể tích(thường là m3) được đo trong một thời điểm nhiệt độ nhất định

Độ ẩm không khí vừa là đối tượng vừa cơ sở để đánh giá sự thay đổicủa khí hậu trong một giai đoạn thời gian nhất định Mọi sự thay đổi của môitrường sinh thái đều ảnh hưởng đến sự thay đổi của độ ẩm không khí

- Để xác định được độ ẩm không khí ta có thể áp dụng công thức tính

độ ẩm tương đối (độ ẩm tỉ đối) sau

Trong đó :f : độ ẩm

a : độ ẩm tuyệt đối (độ ẩm ở điều kiện nhiệt độ tại thời điểm đo)

A : độ ẩm cực đại (độ ẩm tối đa trên lý thuyết ở điều kiện nhiệt độ tạithời điểm đo)

Trang 28

Mường La là một huyện nằm bên lưu vực sông Đà, là tiểu vùng khí hậu(vi khí hậu) của tỉnh Sơn La, điều kiện khí hậu có phần khác biệt so với cáchuyện khác trong tỉnh.

2.1 Nhiệt độ

Huyện Mường la mang đầy đủ những yếu tố để tạo nên vùng vi khí hậu[8] (ở gần sông và có các sườn dốc thường xuyên được mặt trời nung nóngnên nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện cao hơn so với các huyện khác ởtrong tỉnh

- Theo thống kê nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện Mường La luôncao hơn so với các khu vực khác trong tỉnh như : Thành phố Sơn La nhiệt độtrong bình hàng năm khoảng 210C, huyện Mộc Châu dao động trong khoảng

18oC-210C, trong khi đó nhiệt độ trung bình của huyện Mường La thấp nhất

đo được vào năm 2009 là 220C (năm 2005 TB = 22,6oC, năm 2006 TB =22,4oC, năm 2007 TB = 23,2oC) [3]

Trước khi thủy điện Sơn La được xây dựng,huyện Mường La vẫn giữnguyên đặc điểm của khu vực rừng núi phía Tây Bắc với những hệ sinh tháirừng khá phong phú thêm vào đó là việc chưa bị thay đổi đột ngột về tính chấtcủa các hệ sinh thái khi thực hiện việc tích nước lòng hồ thủy điện (hệ sinhthái rừng mất đi thay vào đó là hệ sinh thái thủy vực) nên mặc dù là vùng vikhí hậu của tỉnh huyện Mường La nhưng vẫn giữ nguyên được những đặcđiểm của khí hậu gió mùa

Do đặc điểm của khu vực có 2 mùa rõ rệt và đặc biệt mùa đông kéo dài

từ tháng 10 đến tháng 3 nên nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong nămcũng có sự chênh lệch khá rõ rệt

Để thấy rõ đặc điểm yếu tố nhiệt độ của huyện Mường La trước khi cóthuỷ điện, dưới đây là bảng số liệu và biểu đồ nhiệt độ không khí trung bìnhtháng tại huyện Mường La trong hai năm 2008 và 2009 [3]

Trang 29

Bảng 2.1a: Bảng thống kê số liệu nhiệt độ không khí trung bình tháng

Hình 2.1a: Biểu đồ số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2008

+ Nhiệt độ trung bình trong năm 2008: TB = 23.7oC

Trang 30

+ Nhiệt độ cao nhất trong năm đo được vào ngày 12/4 là Tx = 39.0oC+ Nhiệt độ thấp nhất trong năm đo được vào ngày 03/01 là Tm = 7.5oC

Bảng 2.1b: Bảng thống kê số liệu nhiệt độ không khí trung bình tháng

BIỂU ĐỒ SỐ LIỆU NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH

Hình 2.1b: Biểu đồ số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2009

+ Nhiệt độ trung bình trong năm 2009: TB = 22.00C

+ Nhiệt độ cao nhất trong năm đo được vào ngày 09/5 là Tx = 39.5oC+ Nhiệt độ thấp nhất trong năm đo được vào ngày 11/01 là Tm = 7.4oC

Trang 31

Trong những năm thi công (2008-2009) khu vực dự án vẫn chưa có sựthay đổi to lớn về ngoại cảnh nên cũng không có sự thay đổi về yếu tố nhiệt

độ Mọi diễn biến về yếu tố nhiệt độ vẫn diễn ra như những năm trước khi dự

án được khởi công

BIỂU ĐỒ SO SÁNH NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM

Hình 2.1c: Biểu đồ so sánh nhiệt độ trung bình năm 2008 – 2009

Nhìn vào biểu đồ chúng ta có thể thấy trong năm 2009 nhiệt độ trungbình các tháng đếu giảm so với năm 2008 (nhiệt độ trung bình năm thấp hơn1.7oC) nhưng so sánh với các năm trước nữa (năm 2005 TB = 22,6oC, năm

2006 TB = 22,4oC, năm 2007 TB = 23,2oC) [3] thì nhiệt độ trung bình giữacác năm chênh lệch là không đáng kể

Sự giảm nhiệt này hoàn toàn là tự nhiên mang lại vì trong thời gian nàynhà máy thủy điện đang trong quá trình xây dựng và chưa thực hiện việc tích

Trang 32

nước lòng hồ, do đó cũng chưa có sự thay đổi lớn và đột ngột về điều kiệnngoại cảnh.

2.2 Độ ẩm

- Khái quát về đặc điểm và tính chất độ ẩm không khí của vùng

Do mang tính chất của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô nên độ ẩm trong vùng cũng bị phân hóa rõrệt theo đặc điểm riêng của từng mùa trong năm

+ Vào những tháng mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 9), lượng mưa lớnkết hợp với nhiệt độ cao đặc trưng của vùng vi khí hậu làm cho độ ẩm trongkhông khí vì thế cũng luôn ở mức cao (độ ẩm không khí trung bình trongnhững tháng mùa mưa là 81%),

+ Trái ngược lại vào những tháng mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 3)lượng mưa giảm rõ rệt và đây cũng là những tháng mùa đông, nhiệt độ xuốngthấp nên độ ẩm trong không khí vì vậy cũng giảm mạnh, gây ra cảm giáchanh khô Nhưng do vẫn giữ được sự đa dạng trong hệ sinh thái nên độ ẩmkhông xuống đến mức quá thấp (độ ẩm không khí trung bình trong nhữngtháng mùa khô là 70%)

Xét 2 bảng số liệu và biểu đồ dưới đây để có thể hiểu rõ thêm về đặcđiểm và tính chất về độ ẩm của khu vực nghiên cứu [03]:

Bảng 2.2a: Bảng thống kê độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2008

(đơn vị tính %)

Trang 33

Hình 2.2a: Biểu đồ độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2008

+ Độ ẩm không khí trung bình trong năm là : TB = 79%

+ Độ ẩm không khí thấp nhất đo được vào ngày 05/3 là : Um = 22%

Bảng 2.2b: Bảng thống kê độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2009

Trang 34

Hình 2.2b: Biểu đồ độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2009

+ Độ ẩm không khí trung bình trong năm là : TB = 75%

+ Độ ẩm không khí thấp nhất đo được vào ngày 13/02 là : Um = 23%

- Biểu đồ so sánh độ ẩm trong năm 2008 và 2009 :

Ngày đăng: 02/04/2017, 08:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Viện Địa lí (1995), Chương trình 52D, Chương trình sông Đà và Chương trình KT – 02, “Hướng dẫn ĐGTĐMT các dự án thủy năng ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn ĐGTĐMT các dự án thủy năng ở Việt Nam
Tác giả: Viện Địa lí
Năm: 1995
5. Công ty Khảo sát thiết kế điện 1(1997), báo cáo “Công trình thủy điện Sơn La nghiên cứu tiền khả thi: Đánh giá tác động môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Công trình thủy điện Sơn La nghiên cứu tiền khả thi: Đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Công ty Khảo sát thiết kế điện 1
Năm: 1997
6. Viện Địa lý Trung tâm KHTN&amp;CNQG (6/1998) “Báo cáo tổng hợp: Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tổng hợp: "Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La
7. ĐH Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh, “Chuyên đề biến đổi khí hậuvà thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyên đề biến đổi khí hậuvà thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
12. Bộ TNMT (2007) “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam
13. Cernea M.M (2000) “nghiên cứu biện pháp bảo vệ và tái thiết những rủi ro: Mô hình cho di dân và tái định cư khu vực lòng hồ thuỷ điện ở Washington DC” (Mỹ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu biện pháp bảo vệ và tái thiết những rủi ro: Mô hình cho di dân và tái định cư khu vực lòng hồ thuỷ điện ở Washington DC”
14. Green ID (2013) “phân tích rủi ro, chi phí môi trường và xã hội của các đập thuỷ điện, nghiên cứu trường hợp của thuỷ điện sông Tranh 2, Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “phân tích rủi ro, chi phí môi trường và xã hội của các đập thuỷ điện, nghiên cứu trường hợp của thuỷ điện sông Tranh 2, Việt Nam
9. ĐH Cần Thơ, Chuyên đề biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện trạng và các giải pháp https://www.doan.edu.vn Link
10. Thư viện học liệu mở Việt Nam, https://www.voer.edu.vn Link
1. Quyết định số 176/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển ngành điện Việt Nam giai đoạn 2005-2015 Khác
2. Cục thống kê tỉnh Sơn La (2011), Niên giám thống kê tỉnh Sơn La năm 2010 Khác
3. Trung tâm khí tượng thuỷ văn khu vực Tây Bắc, số liệu khí tượng Sơn La 2005-2012 Khác
8. Bách khoa toàn thư mở, https://www. wikipedia.org Khác
11. Số liệu kiểm kê của đoàn điều tra quy hoạch và phát triển nông thôn Sở NN&amp;PTNT tỉnh Sơn La (2011) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ địa lý tỉnh Sơn La - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Hình 1.1 Bản đồ địa lý tỉnh Sơn La (Trang 16)
Hình 1.2: Bản đồ khu vực huyện Mường La - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Hình 1.2 Bản đồ khu vực huyện Mường La (Trang 22)
Bảng 2.1a: Bảng thống kê số liệu nhiệt độ không khí trung bình tháng - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Bảng 2.1a Bảng thống kê số liệu nhiệt độ không khí trung bình tháng (Trang 29)
Hình 2.1b: Biểu đồ số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2009 - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Hình 2.1b Biểu đồ số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2009 (Trang 30)
Hình 2.1c: Biểu đồ so sánh nhiệt độ trung bình năm 2008 – 2009 - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Hình 2.1c Biểu đồ so sánh nhiệt độ trung bình năm 2008 – 2009 (Trang 31)
Hình 2.2a: Biểu đồ độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2008 - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Hình 2.2a Biểu đồ độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2008 (Trang 33)
Hình 2.2b: Biểu đồ độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2009 - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Hình 2.2b Biểu đồ độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2009 (Trang 34)
Bảng 2.3a: Bảng thống kê lượng mưa trung bình tháng trong năm 2008 - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Bảng 2.3a Bảng thống kê lượng mưa trung bình tháng trong năm 2008 (Trang 36)
Hình 3.1.1a: Biểu đồ nhiệt độ trung bình tháng từ năm 2010 đến năm 2012 - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Hình 3.1.1a Biểu đồ nhiệt độ trung bình tháng từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 39)
Hình 3.1.1c: Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng mùa đông giai đoạn - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Hình 3.1.1c Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng mùa đông giai đoạn (Trang 40)
Hình 3.1.1b: Biểu đồ sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Hình 3.1.1b Biểu đồ sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm (Trang 40)
Bảng 3.1.2a: Bảng thống kê lượng mưa trung bình tháng trong năm 2010 - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Bảng 3.1.2a Bảng thống kê lượng mưa trung bình tháng trong năm 2010 (Trang 42)
Hình 3.1.2b: Biểu đồ lượng mưa tháng năm 2011 Bảng 3.1.2c: Bảng thống kê lượng mưa trung bình tháng trong năm 2012 - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Hình 3.1.2b Biểu đồ lượng mưa tháng năm 2011 Bảng 3.1.2c: Bảng thống kê lượng mưa trung bình tháng trong năm 2012 (Trang 43)
Hình 3.1.2c: Biểu đồ lượng mưa tháng năm 2012 - Đánh giá ảnh hưởng của việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Hình 3.1.2c Biểu đồ lượng mưa tháng năm 2012 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w