1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội

143 531 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 10,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 2: File Excel quản lý thông tin nhân viên của công tyTrong file này lưu trữ tất cả các thông tin của nhân viên mà công ty cần quản lý như mã số nhân viên, họ và tên, ngày sinh, giới

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 7

1 Giới thiệu công ty cổ phần phục vụ mặt đất Hà Nội 7

2 Cơ cấu tổ chức 7

2.1 Cơ cấu tổ chức 7

2.2 Quy trình quản lý nhân viên 8

2.3 Các biểu mẫu liên quan 9

2.3.1 Các biểu mẫu, quy định tính lương của nhà nước 9

2.3.2 Các biểu mẫu thu thập từ doanh nghiệp 12

3 Khó khăn đặt ra 19

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ 21

1 Nghiệp vụ quản lý nhân sự hiện tại 21

1.1 Quy trình nhập thông tin nhân sự mới được tuyển dụng 21

1.2 Quy trình thay đổi/ gia hạn hợp đồng lao động 22

1.3 Quy trình thay đổi chức danh/ bổ nhiệm/ thay đổi lương 22

1.4 Quy trình cho nhân viên nghỉ việc 22

1.5 Quản lý các loại thông tin tới hạn của nhân viên 22

2 Nghiệp vụ tính lương hiện tại 23

2.1 Tổng thu nhập 24

2.1.1 Lương theo công thực tế 24

2.1.2 Lương chế độ 26

2.1.3 Các khoản phụ cấp 26

2.1.4 Tổng tiền làm thêm 27

2.1.5 Thu nhập khác 28

Trang 2

2.3.3 Phải nộp khác 31

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 32

1 Quy trình quản lý khi có hệ thống mới 32

2 Phân tích xác định các chức năng của ứng dụng 33

3 Biểu đồ phân cấp chức năng 35

4 Biểu đồ luồng dữ liệu 36

4.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 36

4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 36

4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 37

4.3.1 Quản trị hệ thống 37

4.3.2 Quản lý danh mục 38

4.3.3 Quản lý thu nhập 38

4.3.4 Quản lý thông tin nhân sự 39

4.3.5 Hệ thống báo cáo, thống kê 40

5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 41

5.1 Xác định thực thể, thuộc tính, định danh 41

5.2 Xác định các mối quan hệ và thuộc tính tương ứng 44

5.3 Sơ đồ thực thể liên kết 46

5.4 Diagram cơ sở dữ liệu 48

5.5 Thiết kế báo cáo 80

CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT VÀ TRIỂN KHAI 85

1 Môi trường và công cụ cài đặt 85

2 Hệ thống cài đặt 86

3 Đồng bộ dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống mới 86

3.1 Nhập dữ liệu thông tin nhân viên 87

3.1.1 Vấn đề đặt ra 87

3.1.2 Cách đồng bộ dữ liệu 87

3.1.3 Cách nghiệm thu dữ liệu với khách hàng 88

3.2 Nhập thông tin hợp đồng, hệ số lương năng suất, lương cứng, lương chế độ cho nhân viên 88

3.2.1 Vấn đề đặt ra 88

3.2.2 Cách đồng bộ dữ liệu 89

Trang 3

3.3 Nhập thông tin chấm công cũ 90

3.3.1 Vấn đề đặt ra 90

3.3.2 Cách đồng bộ dữ liệu 90

3.3.3 Cách nghiệm thu dữ liệu với khách hàng 91

3.4 Tính hệ số bổ sung lương và hệ số an toàn hàng không 91

3.4.1 Vấn đề đặt ra 91

3.4.2 Cách đồng bộ dữ liệu 92

3.4.3 Cách nghiệm thu dữ liệu với khách hàng 93

3.5 Nhập thông tin các quỹ thu nhập khác 93

3.5.1 Vấn đề đặt ra 93

3.5.2 Cách đồng bộ dữ liệu 94

3.5.3 Cách nghiệm thu dữ liệu với khách hàng 95

4 Thiết kế giao diện & phân tích chức năng 96

4.1 Quản trị hệ thống 96

4.2 Quản lý thông tin nhân sự 103

4.3 Quản lý thu nhập 121

4.4 Báo cáo, thống kê 130

KẾT LUẬN 139

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140

DANH MỤC HÌNH ẢNH 141

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 143

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời điểm hiện tại khi mà xã hội ngày càng phát triển, công nghệ thôngtin đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại Trong tất cả cácngành nghề, từ y tế, giáo dục, kinh doanh, tới quản lý doanh nghiệp, các ngành sảnxuất… hay ngay trong đời sống sinh hoạt của mỗi chúng ta, công nghệ thông tincũng là một phần không thể thiếu

Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp trong thời đại mới, việc ứng dụng vàphát triển công nghệ thông tin là con đường trọng yếu nhất dẫn đến thành công.Nhận thức được điều đó, các doanh nghiệp đang dần dần ứng dụng công nghệ thôngtin vào trong các lĩnh vực của mình, nhất là đối với hoạt động quản lý Công nghệthông tin được ứng dụng vào rất nhiều hoạt động quản lý quan trọng, một trong số

đó chính là quản lý nhân sự, vấn đề luôn được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu

Nhu cầu thực tế của xã hội đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cũng luôn phải đổi mới

và phát triển Việc phát triển sẽ kéo theo số lượng nhân sự tăng lên ngày một nhiều,đồng nghĩa với việc hồ sơ nhân viên sẽ ngày một tăng lên, cơ cấu tổ chức phòngban, quản lý nhân sự cũng như công việc tính lương sẽ ngày một phức tạp hơn Nếuchỉ thực hiện việc quản lý theo phương pháp thủ công thì sẽ gây khó khăn cho nhânviên quản lý nhân sự, vì việc lưu trữ trên giấy tờ rất mất thời gian và gây khó khăntrong việc tra cứu, chưa kể giấy tờ có thể bị thất thoát và chi phí dành cho chúngcũng không hề nhỏ

Hiện tại trên thị trường cũng có rất nhiều phần mềm chuyên nghiệp phục vụcho việc quản lý nhân sự Tuy nhiên bản thân em mong muốn có thể xây dựng đượcmột sản phẩm liên quan đến lĩnh vực này Vì vậy mà em lựa chọn đề tài có tính ứngdụng cao này, cụ thể là phần mềm quản lý của em đang được triển khai tại Công ty

cổ phần phục vụ mặt đất Hà Nội – Ha Noi Ground Service – là Công ty phục vụtrong lĩnh vực hàng không với hơn 500 nhân viên Phần mềm giúp cho việc lưu trữ,tra cứu, quản lý hồ sơ cũng như việc tính lương hàng tháng của công ty được thực

Trang 5

Nội dung chính của đồ án được chia làm 4 chương với nội dung tóm tắt từngchương như sau:

Chương 1: Tổng quan - Giới thiệu tổng quan về hệ thống hiện tại, cơ cấu tổ

chức cũng như các khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phải

Chương 2: Khảo sát quy trình nghiệp vụ - Mô tả các quy trình nghiệp vụ của

hệ thống hiện tại

Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống – Bao gồm các biểu đồ phân cấp

chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu, thiết kế sơ đồ thực thể liên kết, thiết kế cơ sở dữliệu, thiết kế các báo cáo

Chương 4: Cài đặt và triển khai – Trình bày môi trường làm việc, và các

giao diện của chương trình

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo, ThS Nguyễn Danh Tú

trong thời gian qua để em có thể hoàn thành đề tài này Tuy nhiên vì kiến thức cònhạn hẹp nên không thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp của quýthầy cô để em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1 Giới thiệu công ty cổ phần phục vụ mặt đất Hà Nội

Công ty cổ phần phục mặt đất Hà Nội là đơn vị có thâm niên 8 năm hoạtđộng trong lĩnh vực hàng không Cụ thể đây là nơi cung cấp toàn bộ các dịch vụmặt đất cho các hãng hàng không quốc tế cũng như nội địa tại sân bay quốc tế NộiBài

Với quy mô hơn 500 nhân viên thuộc nhiều phòng ban khác nhau, đặc thùcông việc khác nhau, khiến cho việc quản lý hồ sơ cũng như việc tính lương hàngtháng trở nên phức tạp đối với nhân viên làm công tác hành chính nhân sự, cần mộtphần mềm để giải quyết các vấn đề này Vì vậy mà phần mềm quản lý nhân sự chocông ty này đã ra đời

2 Cơ cấu tổ chức

Các nhân viên sẽ được chia về các phòng ban Đứng đầu là Ban Tổng giámđốc, bao gồm một Tổng giám đốc và 2 Phó tổng giám đốc, là đơn vị có quyền hạncao nhất quyết định mọi hoạt động của công ty

Dưới Ban TGĐ là các đơn vị lập kế hoạch sản xuất: là các đơn vị khôngtham gia trực tiếp vào kế hoạch sản xuất: Phòng tổ chức hành chính, Phòng kếhoạch kinh doanh, Phòng tài chính kế toán…

Các đơn vị trực tiếp sản xuất: thường là các tổ, đội trực thuộc các đơn vị lập

Trang 8

PHÒNG PHỤC VỤ KỸ THUẬT SÂN ĐỖ PHÒNG PHỤC VỤ HÀNH

KHÁCH

PHÒNG ĐIỀU HÀNH, TÀI LIỆU & HƯỚNG DẪN CHẤT XẾP

PHÒNG HỌC NGHỀ

ĐỘI SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG TTB

ĐỘI KÉO ĐẨY TẦU BAY

ĐỘI PHỤC VỤ HÀNH LÝ HÀNG HÓA

ĐỘI PHỤC VỤ TẦU BAY

ĐỘI PHỤC

VỤ HÀNH KHÁCH ĐI NỘI ĐỊA

ĐỘI PHỤC

VỤ HÀNH KHÁCH ĐI QUỐC TẾ

ĐỘI PHỤC

VỤ HÀNH KHÁCH ĐẾN

TỔ TÀI LIỆU

- DATABASE

TỔ HƯỚNG DẪN CHẤT XẾP - ULD

TỔ XE PHỤ

VỤ HÀNH LÝ HÀNG HÓA

TỔ BỐC XẾP

Hình 1: Cơ cấu tổ chức

Mỗi nhân viên khi mới vào công ty đều phải nộp hồ sơ bao gồm các thôngtin cá nhân về tên tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ, trình độ học vấn…Công ty sẽ cấp chomỗi nhân viên một mã nhân viên riêng, mã nhân viên này là duy nhất và đặc trưngcho từng nhân viên

Sau đó để bắt đầu quá trình làm việc tại công ty, nhân viên sẽ phải kí kết mộthợp đồng lao động Giai đoạn đầu sẽ là hợp đồng học việc, sau đó là thử việc, saunữa là có thể trở thành nhân viên chính thức hoặc không Nhân viên chính thứccũng chia thành nhiều kiểu hợp đồng (có thời hạn xác định như 01 năm, 03 nămhoặc không xác định thời hạn) Mức lương của mỗi hợp đồng đương nhiên sẽ khácnhau Hợp đồng khi được kí kết sẽ bao gồm cả mức lương chế độ theo chức vụ củanhân viên (dùng để đóng bảo hiểm)

Đi kèm với mỗi nhân viên khi bắt đầu làm việc tại công ty còn có hệ sốlương năng suất cũng được quy định dựa trên cấp độ chức vụ Lương năng suất vàlương chế độ theo chức vụ là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến lương hàng tháng của

Trang 9

Sau khi đã kí hợp đồng, nhân viên sẽ được phân chia về các phòng ban.Trong quá trình làm việc, nhân viên có thể luân chuyển nhiều vị trí khác nhau ở cácphòng ban khác nhau, hoặc mức lương của nhân viên sẽ có biến động theo định kỳhoặc vì một lý do phát sinh (khen thưởng, kỷ luật) Các thông tin thay đổi này cầnđược lưu trữ lại để thuận tiện cho quá trình tra cứu hồ sơ Ngoài ra, tùy vào vị trílàm việc của nhân viên tại phòng ban đó sẽ có các mức phụ cấp trách nhiệm khácnhau.

Bên cạnh đó, khi làm việc tại công ty, nhân viên sẽ phải kê khai một số thôngtin về người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh để giảm thiểu chi phí khi nộp thuế

Hằng ngày, nhân viên khi đi làm sẽ được chấm công Tùy là ngày đi làmbình thường, đi công tác hay nghỉ phép… sẽ có các loại công khác nhau Mỗi loạicông này lại có một hệ số khác nhau tương đương với việc mỗi ngày nhân viên lạinhận được số tiền lương khác nhau Ngoài ra, cuối mỗi tháng nhân viên sẽ có một

hệ số chất lượng riêng đánh giá theo tiêu chuẩn quy định

Ngoài ra, nhân viên khi vào công ty sẽ được hỗ trợ đóng bảo hiểm, côngđoàn phí… Số tiền sẽ được tính toán theo quy định và trừ trực tiếp vào lương củanhân viên Việc tính lương hàng tháng sẽ được thực hiện bởi nhân viên lao độngtiền lương của Phòng tổ chức hành chính, nhân viên này sẽ chịu trách nhiệm tínhlương cho từng nhân viên và công bố bảng lương đến toàn thể nhân viên

Việc quản lý nhân sự, tiền lương của doanh nghiệp X, cũng như tất cả các

Trang 10

Nghị định 05/2015/

NĐ- CP

12/01/2015 01/03/2015 Hướng dẫn chi tiết một số nội

dung của Bộ luật lao động 2012,trong đó có một số nội dungquan trọng của tiền lương, trợcấp thôi việc, mất việc

Thông tư 23/2015/

TT-BLĐTPXH

23/6/2015 08/8/2015 Hướng dẫn cách tính tiền lương

làm việc vào ban đêm, tiềnlương làm thêm giờ vào banđêm

NĐ-CP

26/05/2016 15/07/2016 Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy

định mức lương cơ sở đối vớicán bộ, công chức, viên chức vàlực lượng vũ trang quy địnhmức lương cơ sở áp dụng đốivới cán bộ, công chức, viênchức, người hưởng lương, phụcấp và người lao động làm việc

Trang 11

vị sự nghiệp của Đảng, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội

và hội được ngân sách nhà nước

hỗ trợ kinh phí hoạt động

Thông tư 28/2015/

TT-BLĐTBXH

31/07/2015 15/09/2015 Hướng dẫn chi tiết một số nội

dung về bảo hiểm thất nghiệp

Luật bảo hiểm y tế

2008

14/11/2008 01/07/2009 Luật này quy định về chế độ,

chính sách bảo hiểm y tế, baogồm đối tượng, mức đóng, tráchnhiệm và phương thức đóng bảohiểm y tế; thẻ bảo hiểm y tế;phạm vi được hưởng bảo hiểm ytế; tổ chức khám bệnh, chữabệnh cho người tham gia bảohiểm y tế; thanh toán chi phíkhám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm

y tế; quỹ bảo hiểm y tế; quyền

và trách nhiệm của các bên liênquan đến bảo hiểm y tế

Luật bảo hiểm y tế

sửa đổi 2014 (Số:

46/2014/QH13)

13/06/2014 01/01/2015 Sửa đổi, bổ sung một số điều

của bộ luật bảo hiểm y tế

Trang 12

Số:

191/2013/NĐ-CP

về tài chính công đoàn

Bảng 2: Bảng các biểu mẫu, quy định của nhà nước

 Danh sách nhân viên

Hình 2: File Excel quản lý thông tin nhân viên của công tyTrong file này lưu trữ tất cả các thông tin của nhân viên mà công ty cần quản

lý như mã số nhân viên, họ và tên, ngày sinh, giới tính, chức vụ, bộ phận làm việc

 Mẫu hợp đồng

Trang 13

Hình 3: Mẫu hợp đồng học nghề

Trang 14

Hình 5: Mẫu hợp đồng lao động có thời hạn xác địnhHợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụnglao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗibên trong quan hệ lao động.

 Danh mục LCĐ, hệ số LNS để tính lương

Trang 15

Ngày lương chế độ 26

A Tổng giám đốc - Phó giá m đốc - Kế toá n trưởng

1 Tổng giám đốc A-1 12,671,000 13,272,000 13,873,000 14,473,000 15,074,000 15,674,000 16,275,000 16,876,000

2 Phó giá m đốc A-2 10,734,000 11,334,000 11,935,000 12,536,000 13,136,000 13,737,000 14,338,000 14,938,000

3 Kế toá n trưởng A-3 8,603,000 9,203,000 9,804,000 10,404,000 11,005,000 11,606,000 13,206,000 12,807,000

B Trưởng phó phò ng ban - Đội trưởng, đội phó cá c phòng

1 Trưởng phòng B-1 5,503,000 6,103,000 6,704,000 7,304,000 7,905,000 8,506,000 9,106,000 9,707,000

2 Phó phò ng B-2 5,309,000 5,909,000 6,510,000 7,111,000 7,711,000 8,312,000 8,913,000 9,513,000

3 Đội trưởng B-3 5,115,000 5,716,000 6,316,000 6,917,000 7,518,000 8,118,000 8,719,000 9,319,000

4 Phó độ i trưởng B-4 4,921,000 5,522,000 6,123,000 6,723,000 7,324,000 7,924,000 8,525,000 9,126,000

C Nhân viên gián tiếp

1 Chuyên viên - kỹ sư C-1 4,534,000 5,134,000 5,735,000 6,336,000 6,936,000 7,537,000 8,138,000 8,738,000

2 Cán sự - Kỹ thuậ t viên C-2 3,488,000 3,856,000 4,224,000 4,592,000 4,960,000 5,328,000 5,696,000 6,064,000

3 Văn thư C-3 3,197,000 3,546,000 3,894,000 4,243,000 4,592,000 4,941,000 5,289,000 5,638,000

D Nhân viên trực tiếp

1 NV Tài liệu và HDCX D-1 3,972,000 4,650,000 5,444,000 6,374,000 7,459,000

2

Nhân viên lái xe và vậ n hành

trang thiết bị nhó m 1 (xe kéo

đẩy, 40-60 chỗ)

D-2

4,921,000 5,541,000 6,258,000 7,111,000 8,021,000

3

Nhân viên lái xe và vậ n hành

trang thiết bị nhó m 2 (lái xe

còn lại), NV kỹ thuậ t, NV

Nhân viên lễ tân, nhân viên

phục vụ; Nhân viên vệ sinh

máy bay

D-6

3,100,000 3,720,000 4,456,000 5,328,000 6,394,000

HỆ SỐ TIỀ N LƯƠNG THEO HỢP ĐỒNG

HỆ SỐ ĐÓ NG BẢO HIỂM XÃ HỘ I

Hình 6: Danh mục Lương chế độ để đóng bảo hiểm

A Quản lý doanh nghiệp

B Quản lý

C Công nhân, nhân viên gián tiếp

D Công nhân, nhân viên trực tiếp sản

xuất

MÃ SỐ

CHỨC DANH

STT

HỆ SỐ TIỀ N LƯƠNG THEO CHỨC DANH

HỆ SỐ LƯƠNG NĂNG SUẤT

Trang 16

 Các tham số, tỉ lệ để tính lương.

Định nghĩa các loại ngày công Định nghĩa các loại BH

Hình 8: Danh mục các tham số để tính lương

 Bảng chấm công theo tháng của nhân viên

Hình 9: Bảng chấm công theo tháng của nhân viên

Trang 17

Có file Excel có rất nhiều Sheet để nhập tham số hệ thống, thay đổi hợpđồng, nhập công làm thêm… được liệt kê ở trên của nhân viên Tất cả những thôngtin đó, sẽ được tổng hợp lại để cuối tháng ra được bảng lương nhân viên.

 Bảng lương nhân viên

Hình 10: File Excel bảng lương nhân viên

 Các khoản thưởng phát sinh

Trang 18

1 010530 Bùi Tuấn Anh Giám đốc 12 3,600,000

2 010531 Nguyễn Huy Luân Phó Giá m đốc 12 3,600,000

3 010532 Vũ Trung Thành Phó Giá m đốc 12 3,600,000

4 010533 Trần Sỹ Hiến Phó Giá m đốc 12 3,600,000

Phòng Điều hành, tài liệu và hướng dẫn chất xếp (HGS)

1 010555 Nguyễn Ngọc Nguyên Trưởng phòng 12 3,600,000

2 010554 Nguyễn Đình Tuyến Phó Trưởng Phòng 12 3,600,000

3 010534 Nguyễn Tiến Hải KS CNTT 12 3,600,000

9 010537 Bùi Anh Khắc NV Tài liệu và HDCX 12 3,600,000

10 010538 Nguyễn Danh Trường NV Tài liệu và HDCX 12 3,600,000

11 010540 Nguyễn Thị Việt Hà NV Tài liệu và HDCX 12 3,600,000

12 010541 Nguyễn Thái Nam NV Tài liệu và HDCX 12 3,600,000

13 010542 Trần Minh Hải NV Tài liệu và HDCX 12 3,600,000

14 010543 Nguyễn Thị Thơm NV Tài liệu và HDCX 12 3,600,000

TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐƠN VỊ :Công ty Phục vụ mặt đất Hà Nội (HGS)

BẢNG TIỀN THƯỞNG TẾT ẤT MÙI 2015

Hình 11: File Excel thưởng tết 2015

Ban Giám đốc (HGS)

BẢNG TIỀN THƯỞNG LỄ 30/04 & 01/05 NĂM 2015

Hình 12: File Excel tiền thưởng 30/4 và 1/5

Trang 19

Hệ số K Tiền thưởng

ATHK

12.00 95,145,911 12.05 78,433,605 12.00 78,108,155 12.00 78,108,155 12.15 67,548,065

12.25 68,104,005 12.05 57,659,160 12.10 30,484,492 12.15 25,520,678 12.20 25,870,099 12.20 25,870,099 12.10 20,080,213

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY CẢNG HK VIỆT NAM

BẢNG TIỀN THƯỞNG ATHK

Từ tháng 01/01/2014 đến 31/12/2014 Đơn vị: Công ty Phục vụ mặt đất Hà Nội (HGS)

Ngày công làm việc

Thuế TNCN

Ban Giám đốc (HGS)

1 010530 Bùi Tuấn Anh 10520054658011 Giám đốc 103.20 261.0 0 95,145,911

2 010531 Nguyễn Huy Luân 10521460955015 Phó Giá m đốc 85.07 261.0 0 78,433,605

3 010532 Vũ Trung Thành 10520047943010 Phó Giá m đốc 84.72 261.0 0 78,108,155

4 010533 Trần Sỹ Hiến 10520004906014 Phó Giá m đốc 84.72 261.0 27,337,854 50,770,301

5 010806 Phương Hồng Minh 10520973265018 Phó Giá m đốc 73.27 261.0 0 67,548,065

Phòng Điều hành, tài liệu và hướng dẫn chất xếp (HGS)

6 010555 Nguyễn Ngọc Nguyên 10520003354018 Trưởng phòng 73.87 261.0 0 68,104,005

7 010554 Nguyễn Đình Tuyến 10520220398015 Phó Trưởng Phòng 62.54 261.0 0 57,659,160

8 010534 Nguyễn Tiến Hải 10523640510014 KS CNTT 33.06 310.0 0 30,484,492

9 011084 Ngô Trí Dũng 19026970084010 KS CNTT 27.68 310.0 0 25,520,678

10 011085 Phạm Văn Chiến 19025934754011 KS CNTT 28.06 313.0 0 25,870,099

11 011862 Đỗ Việt Anh 19027844882013 Nhân viên CNTT 28.06 313.0 0 25,870,099

12 011767 Nguyễn Thành Trung 19027358691011 NV HDCX - CBTT 21.78 313.0 0 20,080,213

Hình 13: File Excel thưởng an toàn hàng không năm 2014

Hình 14: File Excel thưởng hệ số bổ sung lương năm 2014

Trang 20

Việc này khiến cho nhân viên nhân sự phải làm công việc giấy tờ rất nhiều, thủcông và mất thời gian Cộng thêm việc cơ cấu phòng ban phức tạp, gây bất tiệntrong việc tra cứu, quản lý.

Nghiệp vụ tính lương tại đây khá phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố và cónhiều trường hợp ngoại lệ phát sinh không theo quy luật, gây khó khăn cho quátrình tính toán Hệ thống hiện tại khi tính lương cũng không có cơ chế rà soát cácthông tin đầu vào có đầy đủ và chính xác hay không, dễ dẫn đến sai sót Nhân viêntính lương phải làm nhiều việc cùng lúc như tổng hợp bảng chấm công, nhập cáckhoản thu nhập phát sinh trong tháng, thay đổi thông tin hợp đồng, thông tin phụthuộc… Mỗi lần làm việc này lại phải hỏi các phòng ban xem có thay đổi gì khôngrồi tự cập nhật thông tin thay đổi để tính lương Việc sử dụng phần mềm sẽ giúpgiảm tải và đơn giản hóa công việc này Ví dụ đối với bảng chấm công các phòngban có thể tự cập nhật để hệ thống lưu trữ dữ liệu phục vụ cho việc tính lương, nhânviên tính lương đến cuối tháng chỉ việc rà soát lại các thông tin này

Thêm nữa về việc báo cáo hàng tháng, hiện tại các báo cáo biến động phải tựtổng hợp từ nhiều nguồn trên giấy tờ, vì vậy mà các nguồn có thể không tập trung,

sẽ dễ dẫn đến nhầm lẫn, báo cáo không chính xác Việc xây dựng phần mềm trướchết sẽ cần phải quyết các khó khăn nêu trên, đồng thời cũng cần đưa ra các giảipháp giúp cho nghiệp vụ được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng nhất có thể

Trang 21

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ

1 Nghiệp vụ quản lý nhân sự hiện tại

Tại công ty cổ phần phục vụ mặt đất Hà Nội, hiện nay quản lý thông tin nhânviên bằng hệ thống hồ sơ lưu trữ thủ công dưới sự quản lý bởi nhân viên quán lýnhân sự trực thuộc phòng tổ chức hành chính

Trong tháng, nhân viên này sẽ cập nhật sự biến động nhân sự trong tháng baogồm việc tuyển dụng thêm nhân viên, nhân viên nghỉ việc, thay đổi chức danh/ bổnhiệm/ thay đổi lương; Quản lý hợp đồng lao động, thông tin nhân viên, các vấn đềphúc lợi liên quan (số lượng người phụ thuộc, chế độ…)

Khi có nhân viên mới được tuyển dụng, nhân viên quản lý nhận sự sẽ lập hợpđồng lao động cho nhân viên này với các thông tin liên quan bao gồm:

 Thời hạn và công việc hợp đồng

Bao gồm loại hợp đồng, ngày bắt đầu hợp đồng, đơn vị, chức vụ công tác vànhiệm vụ

 Chế độ làm việc

Bao gồm thời gian làm việc và các điều kiện làm việc đi kèm

 Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

Thông tin về quyền lợi liên quan đến lương, thưởng, chế độ … của người laođộng và nghĩa vụ của người lao động trong quá trình công tác tại doanh nghiệp

Trang 22

Sau đó, nhân viên quản lý nhân sự sẽ yêu cầu nhân viên mới cung cấp cácthông tin cá nhân như: Họ tên, ngày sinh, giới tính, trình độ học vấn, số lượng ngườiphụ thuộc … để hoàn thiện hồ sơ nhân viên.

Trong quá trình làm việc, người lao động sẽ có thể thay đổi giữa các loại hợpđồng khác nhau cho phù hợp với điều kiện và nhu cầu công việc Lúc này, ngườilao động và người sử dụng lao động sẽ tiến hành ký kết lại hợp đồng và các điềukhoản liên quan được đề cập đến trong mục 1.1 ở chương này

Trong quá trình làm việc tại công ty, do yêu cầu công việc mà các nhân viên

có thể thay đổi vị trí, đơn vị công tác của mình cũng như thay đổi về mức lương.Lúc này nhân viên quản lý nhân sự sẽ tạo một một văn bản có tính pháp lý để cậpnhật về sự thay đổi này cho nhân viên và lưu trữ nó kèm với hồ sơ nhân viên và hợpđồng lao động

Khi có nhân viên thôi việc, nhân viên quản lý nhân sự sẽ tiếp nhận đơn xinthôi việc và các giấy tờ liên quan của nhân viên Làm thủ tục kết thúc hợp đồng tínhcác khoản trợ cấp, thanh toán tiền lương khi thôi việc cho nhân viên

Trong quá trình làm việc của nhân viên, khi tới thời hạn kết thúc hợp đồng,hay đến thời điểm gia hạn mức hệ số lương năng suất, LCĐ của nhân viên Nhânviên quản lý nhân sự cần nắm được các thông tin này để cập nhật các thông tin kịpthời cho nhân viên

Trang 23

2 Nghiệp vụ tính lương hiện tại

Tại công ty cổ phần phục vụ mặt đất Hà Nội, việc tính lương hàng tháng sẽđược thực hiện bởi nhân viên lao động tiền lương trực thuộc phòng tổ chức hànhchính Cứ đến cuối tháng, nhân viên này sẽ tổng hợp bảng chấm công các phòngban gửi lên, nhập các thông tin nhân sự thay đổi như: chuyển loại hợp đồng, thêmmới nhân viên, thay đổi giảm trừ phụ thuộc… hoặc các khoản thu nhập phát sinhngoài lương mà nhân viên được hưởng

Lương chuyển khoản của nhân viên là số tiền cuối cùng nhân viên sẽ nhậnđược từ công ty Sô tiền này chính bằng tổng thu nhập (bao gồm tất cả các khoảntiền nhân viên nhận được trong tháng) trừ các khoản phải nộp lại cho công ty (baogồm thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm, một số khoản truy thu khác) khi tính lương

Hình 15 sẽ mô tả cụ thể hơn về nghiệp vụ tính lương bao gồm các tham sốđầu vào (Input) và quy trình tính để cho ra được kết quả cuối cùng là lương chuyểnkhoản (Output)

Trang 24

Lương chế

độ

Các khoản phụ cấp Lương theo công thực tế

Tổng tiền làm thêm

Thu nhập khác

CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ THUẾ

(II) Giảm trừ khác Các loại bảo hiểm

Giảm trừ gia cảnh

Phần tiền làm thêm không tính thuế

Các khoản phụ cấp Giảm trừ phụ thuộc

THU NHẬP CHỊU THUẾ (I-II)

TỔNG TIỀN NỘP LẠI TỪ THU NHẬP (III)

Thuế TNCN Các loại Bảo hiểm Đoàn phí Phải nộp khác

OUTPUT

Lương chuyến khoản (I – III)

Bao gồm tổng số tiền nhân viên làm ra hàng tháng đến từ nhiều nguồn khácnhau, trong đó có:

2.1.1 Lương theo công thực tế

 Lương năng suất (LNS)

Lương năng suất là số tiền nhân viên được trả công hàng tháng dựa trên năngsuất làm việc tính theo ngày Ví dụ ngày đi làm đầy đủ sẽ được tính lương nhiềuhơn ngày nghỉ phép, công tác…

Công thức tính lương năng suất:

Trang 25

ngày công * tỉ lệ hợp đồng theo ngày công) * hệ số k * đơn giá 4.500.000 / số

ngày công quy định.

Trong đó:

o Hệ số lương năng suất: dựa theo cấp độ chức vụ sẽ có quy định về hệ

số được hưởng, ví dụ trưởng phòng thì sẽ có hệ số cao hơn so vớinhân viên bình thường

o Tỉ lệ lương năng suất theo loại ngày công: ngày công X 100% lương,Thai sản 10%, ngày nghỉ đi làm thì kí hiệu là LT là 150%, ngày phép

F 100%, ngày lễ tết là 300%

o Tỉ lệ hợp đồng: Thử việc 70%, 1 năm 90%, 3 năm và không xác định

là 100%

o Hệ số k: hệ số chất lượng khách hàng tự nhập theo tháng

o Đơn giá 4.500.000: mức giá theo quy định của công ty

o Số ngày công quy định (tính được theo tháng):

 Đối với lao động trực tiếp = số ngày trong tháng - số ngày chủnhật - số ngày lễ tết

 Đối với lao động gián tiếp = số ngày trong tháng - số ngày chủnhật - số ngày thứ 7- số ngày lễ tết + 1 (1 là ngày thứ 7 cuốicùng trong tháng)

Trang 26

Tổng theo ngày của (số tiền lương chế độ theo chức vụ đã quy định trong

hợp đồng * tỉ lệ lương chế độ theo loại ngày công).

 Tiền ăn ca

Là khoản tiền phụ cấp ăn trưa nhân viên được nhận đối với những ngày công

đi làm bình thường hoặc những ngày đi công tác

Công thức tính tiền ăn ca:

Số ngày công được hưởng tiền ăn ca / số ngày công quy định * đơn giá.

Trong đó:

o Số ngày công được hưởng tiền ăn ca lấy từ bảng chấm công ra baogồm: Ngày công được chấm X và ngày công tác CTAC

o Số ngày công quy định: tương tự tính lương năng suất

o Đơn giá: số tiền ăn ca theo quy định, hiện tại là 680.000

 Phụ cấp trách nhiệm

Trang 27

Là khoản tiền các nhân viên có cấp vụ cao (trưởng phòng, phó phòng, độitrưởng …) được nhận thêm khi có trách nhiệm quản lý giám sát các nhân viên trong

tổ đội, phòng ban mình làm việc

Công thức tính phụ cấp trách nhiệm:

Tỉ lệ phụ cấp * đơn giá * số ngày công được hưởng phụ cấp / số ngày công

quy định.

Trong đó:

o Tỉ lệ phụ cấp: hiện tại có 3 cấp độ chức vụ được hưởng phụ cấp trong

hệ thống là: 0,2 đối với cấp trưởng, 0,1 đối với cấp phó và 0,05 đốivới nhóm trưởng Không phải nhân viên nào cũng được hưởng phụcấp và mức phụ cấp này sẽ được quy định tùy thuộc vào chức vụ củamỗi nhân viên

o Đơn giá: số tiền phụ cấp theo quy định, hiện tại là 3.500.000

o Số ngày công được hưởng phụ cấp: tổng số ngày công đi làm bìnhthường trong tháng (ngày công chấm X)

o Số ngày công quy định: tương tự tính hệ số lương năng suất

2.1.4 Tổng tiền làm thêm

Là tổng số tiền nhân viên nhận được dựa trên số ngày đi làm thêm hàngtháng

Công thức tính tiền làm thêm:

Số ngày làm thêm * lương chế độ theo chức vụ / số ngày công tiêu chuẩn *

Trang 28

o Lương chế độ theo chức vụ: số tiền được quy định trong hợp đồngdựa vào chức vụ của nhân viên.

o Số ngày công tiêu chuẩn: hiện tại là 26 ngày công

o Đơn giá: làm thêm ngày bình thường được tính đơn giá 1,5

Bao gồm các khoản tiền thưởng thêm hoặc các khoản tiền nhận được từ cáccông việc phát sinh thêm trong tháng Các khoản tiền này có thể là một con số bất

kỳ hoặc được tính dựa trên tiêu chí quy định, cụ thể sẽ bao gồm 2 loại:

 Khoản tiền thưởng định kỳ

Là các khoản tiền nhân viên thường nhận được trong các dịp lễ, tết, bổ sunglương hoặc các khoản thưởng an toàn hàng không (do tính chất đặc thù công việc)

mà hầu hết các nhân viên đều được hưởng Công ty sẽ có các quỹ tiền riêng biệttương ứng với các khoản thưởng này Hệ thống sẽ phải dựa vào các thông tin đã lưutrữ để tự động sinh ra các hệ số tính thưởng cho mỗi nhân viên Sau đó sử dụngthông tin số tiền quỹ được đưa vào để chia tiền cho tất cả nhân viên

 Khoản tiền thu nhập bất kỳ

Là khoản tiền bất kỳ nhân viên nhận được khi được giao thêm một công việcbất kỳ nào đó trong tháng Số tiền này sẽ được nhập trực tiếp vào phần mềm theotừng nhân viên, thường sẽ là số ít các nhân viên

Nhân viên khi kí kết hợp đồng sẽ được công ty hỗ trợ đóng bảo hiểm dựatrên số tiền lương chế độ theo chức vụ (quy định trong hợp đồng) Tuy nhiên công

Trang 29

ty chỉ hỗ trợ một phần tiền bảo hiểm (phần lớn) và chỉ áp dụng đối với nhân viênnào đi làm trên 14 công X (ngày làm việc bình thường) Phần nhỏ còn lại nhân viên

sẽ phải tự đóng Số tiền tự đóng này sẽ được trừ trực tiếp vào tổng thu nhập củanhân viên và đây là một khoản tiền được miễn khi tính thuế Hiện tại có 3 loại bảohiểm là: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp Công thức tínhnhư sau:

 Bảo hiểm xã hội tính bằng 8% số tiền lương chế độ theo chức vụ (quy địnhtrong hợp đồng)

 Bảo hiểm y tế tính bằng 1,5% số tiền lương chế độ theo chức vụ (quy địnhtrong hợp đồng)

 Bảo hiểm thất nghiệp tính bằng 1% số tiền lương chế độ theo chức vụ (quyđịnh trong hợp đồng)

Trang 30

Là các khoản tiền nhân viên phải nộp lại cho công ty hoặc cho nhà nước Sốtiền này sẽ được trừ trực tiếp trên tổng số tiền thu nhập hàng tháng của nhân viên,bao gồm:

Để tính thuế thu nhập các nhân, trước hết ta cần tính số tiền thu nhập chịuthuế sẽ bằng:

Tổng thu nhập (2.1) – các khoản giảm trừ (2.2).

Sau đó ta sẽ áp dụng biểu thuế lũy kế để tính thuế thu nhập cá nhân dựa trêncông thức:

Thuế thu nhập cá nhân = tỉ lệ thuế * thu nhập chịu thuế + bù trừ thuế.

Trong đó tỉ lệ thuế và bù trừ thuế và các thông số tùy biến phụ thuộc vào sốtiền chịu thuế nằm trong khoảng nào của biểu thuế lũy kế Tham khảo thêm về biểuthuế ở Bảng 2

Bảng 3: Biểu thuế Lũy kế

2.3.2 Đoàn phí

Là số tiền cần nộp cho công tác Đoàn tại công ty Đối với nhân viên khôngđóng bảo hiểm xã hội thì sẽ không phải đóng đoàn phí Đối với nhân có đóng bảohiểm xã hội sẽ được tính theo công thức sau:

Tiền lương chế độ theo chức vụ (thông tin của hợp đồng)/100.

 Nếu nhỏ hơn 115.000, nhân viên sẽ phải đóng số tiền đó

Trang 31

2.3.3 Phải nộp khác

 Bảo hiểm (2.2.1)

 Một khoản tiền truy thu bất kỳ

Trang 32

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1 Quy trình quản lý khi có hệ thống mới

Các thông tin liên quan đến nhân viên và hợp đồng, cùng với các tham số hệthống như các loại tỉ lệ, biểu thuế, mức lương cơ bản … Sẽ được nhập vào hệ thống

và sau khi thông qua phần mềm sẽ quản lý được các thông tin về nhân sự và tínhđược lương hàng tháng

HỆ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

DỮ LIỆU TÍNH LƯƠNG (I)

Hệ số

lương năng suất

Thông tin phụ cấp

Ngày công thực tế

Lương cứng Số ngày làm thêm

Thông tin

TỔNG THU NHẬP (II)

Lương chế độ

Các khoản phụ cấp

Lương theo công thực tế

Tổng tiền làm thêm

Thu nhập khác

CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ THUẾ (III) Giảm trừ khác

Các loại bảo hiểm

Giảm trừ gia cảnh

Phần tiền không tính thuế

Các khoản phụ cấp Giảm trừ phụ thuộc

THU NHẬP CHỊU THUẾ (II-III)

TỔNG TIỀN NỘP LẠI TỪ THU NHẬP (IV)

Thuế TNCN Các loại Bảo hiểm Đoàn phí

Phải nộp khác

Bảng chấm công

Bảng chấm công

làm thêm

Các khoản thu

Hình 16: Quy trình quản lý khi có hệ thống quản trị nhân sự

Diễn giải sơ đồ:

Input: Là các thông tin nhân sự đầu vào bao gồm thông tin nhân viên, thông

tin hợp đồng, các bảng chấm công, các tham số để tính lương, các khoản thunhập khác

Output: Là các báo cáo liên quan đến biến động nhân sự, lương chuyển

khoản của nhân viên theo tháng, các khoản thuế TNCN, bảo hiểm

Trang 33

 Quy trình tính lương vẫn tương tự như hệ thông cũ tuy nhiên các thông sốđầu vào đã được hệ thống xử lý hết không cần sự can thiệp của nhân viênnhân sự.

2 Phân tích xác định các chức năng của ứng dụng

Qua khảo sát nghiệp vụ và quy trình hoạt động của công ty, cũng như cáckhó khăn mà thực tế đặt ra, ta xác định được các chức năng của phần mềm bao gồm

4 phần chính là:

 Module Quản lý thông tin nhân sự

o Bao gồm việc quản lý các thông tin cá nhân của nhân viên (tên, tuổi,địa chỉ, quê quán, trình độ học vấn, mã số thuế, số tài khoản…)

o Quản lý việc thêm mới, cập nhật hợp đồng lao động hàng tháng chonhân viên

o Quản lý về đơn vị công tác, vị trí công tác của nhân viên

o Quản lý việc thêm mới hệ số lương năng suất, cập nhật biến độnglương năng suất theo tháng, quản lý lương cứng của nhân viên

o Quản lý thông tin người phụ thuộc, thông tin phụ cấp trách nhiệm củanhân viên

o Quản lý việc tính phép tiêu chuẩn cho nhân viên

 Module Quản lý thu nhập

Trang 34

o Quản lý việc chấm công, hệ số chất lượng được các phòng ban nhậpvào hàng tháng

o Rà soát, đối chiếu các thông tin đầu vào và thực hiện tính lương chonhân viên

o Tính các khoản thưởng cho nhân viên

o Quản trị quyết toán thuế cuối năm cho nhân viên

 Báo cáo, thống kê

o Báo cáo lương theo định kỳ, theo đơn vị

o Báo cáo các khoản thu nhập khác

o Biến động lao động tăng giảm trong tháng, theo đơn vị

o Thống kê nhân viên theo điều kiện yêu cầu mà người quản lý đưa ra

 Hệ thống

o Quản lý đăng nhập, đăng xuất hệ thống

o Quản trị tài khoản sử dụng

o Phân quyền cho nhóm người sử dụng, cho người sử dụng

o Backup & Restore Database

Trang 35

3 Biểu đồ phân cấp chức năng

HỆ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

HỆ

THỐNG

QUẢN LÝ DANH MỤC

QUẢN LÝ THU NHẬP

QUẢN LÝ THÔNG TIN NHÂN SỰ

CÁC LOẠI BÁO CÁO, THỐNG KÊ

QL DM LOẠI HỢP ĐỒNG

QL DM LOẠI NGÀY CÔNG

QL DM THUẾ

QL DM CÁC LOẠI PHỤ CẤP

QL DM ĐƠN VỊ

QL DM CHỨC VỤ

QL DM CÁC LOẠI BẢO

QL DM HỆ SỐ

LNS

QL DM LCĐ

QL DM

TỪ ĐIỂN TÍNH LƯƠNG

QL CHẤM CÔNG &

HỆ SỐ

CHẤT LƯỢNG

TÍNH LƯƠNG

QUẢN LÝ THU NHẬP KHÁC

QUẢN LÝ QUỸ THU NHẬP KHÁC

HỆ SỐ

BỔ SUNG LƯƠNG, HỆ SỐ

AN TOÀN HÀNG KHÔNG,

LỄ TẾT

QL HỒ SƠ NV

QL HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

QL ĐƠN

VỊ LAO ĐỘNG CỦA NV

QL VỊ TRÍ CÔNG TÁC NV

QL HỆ SỐ

LNS CỦA NV

QL LCĐ CỦA NV

QL LƯƠNG CỨNG CỦA NV

QL NGƯỜI PHỤ THUỘC CỦA NV

QL PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CỦA NV

QL DANH KHÔNG ĐÓNG BÁO

TÍNH PHÉP TIÊU CHUẨN NV

BÁO CÁO LƯƠNG

BÁO CÁO NHÂN SỰ

BC PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG

BC BIẾN ĐỘNG HỢP ĐỒNG

BC BIẾN ĐỘNG HS LNS

BC QUÁ TRÌNH TÁC THEO NV

BC THÔNG

KÊ NV ĐANG LÀM VIỆC

BC DANH CÓ NGƯỜI BẢO LÃNH

BC BIẾN ĐỘNG NHÂN SỰ THEO THÁNG

Hình 17: Biểu đồ phân cấp chức năng

Trang 36

4 Biểu đồ luồng dữ liệu

Nhân viên nhân sự

Ban lãnh đạo

Đơn vị

(Phòng ban)

Hệ thống quản lý nhân sự

Hệ thống quản lý nhân sự

Bảng lương chi tiết

Bảng chấm công

Lương chi tiết

TT hệ số lương năng suất

TT phụ cấp

Thu nhập phát sinh

Thống kê, báo cáo

Thông tin đăng nhập

Hình 18: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Quản lý danh mục

Quản lý danh mục TT nhân viên TT nhân viênQuản lýQuản lý

Thống kê, báo cáo Ban lãnh đạo

Nhân viên nhân sự Đơn vị

TT phụ cấp

TT hợp đồng

Thu nhập ngoài lương

TT cập nhật tài khoản

TT sử dụng

hệ thống Bảng lương

Trang 37

4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

4.3.1 Quản trị hệ thống

Nhân viên nhân sự

Cập nhật tài khoản

TT cập nhật tài khoản

TT phân quyền

Tài khoản

sử dụng

TT tài khoản

Lịch sử đăng nhập

Kho Backup &

Restore Database Sao lưu dữ liệu

TT Dữ liệu hệ thống hiện tại

Hình 20: Biểu đồ luồng dữ liệu Quản trị hệ thống

Trang 38

4.3.2 Quản lý danh mục

QL DM Đơn vị

QL DM Đơn vị

Nhân viên nhân sự

Tham số tính lương

TT phòng ban

TT phụ cấp

QL DM bảo hiểm

QL DM bảo hiểm

QL DM loại hợp đồng

QL DM loại hợp đồng

QL DM loại ngày công

QL DM loại ngày công các loại phụ cấpcác loại phụ cấpQL DMQL DM

QL DM thuế

QL DM thuế

QL DM

hệ số lương năng suất

QL DM

hệ số lương năng suất

TT hợp đồng

QL DM các loại tham số

QL DM các loại tham số

QL DM

từ điển tính lương

QL DM

từ điển tính lương

Thông tin đơn vị , chức vụ

Hình 21: Biểu đồ luồng dữ liệu Quản lý danh mục

4.3.3 Quản lý thu nhập

Trang 39

Nhân viên nhân sự

Chấm công

Đơn vị (Phòng ban)

Quản lý thu nhập khác

Quản lý thu nhập khác

Tính lương

Bảng lương chi tiết

Bảng chấm công hàng tháng

Các khoản tiền thu nhập ngoài lương

Bảng chấm công

Thu nhập ngoài lương

Quản lý quỹ thu nhập

Quản lý quỹ thu nhập

Hình 22: Biểu đồ luông dữ liệu Quản lý thu nhập

4.3.4 Quản lý thông tin nhân sự

Trang 40

Nhân viên nhân sự

Quản lý LCĐ

Quản lý LCĐ

QL hệ số LNS

Quản lý người phụ thuộc của NV

Quản lý người phụ thuộc của NV

Quản lý lương cứng của NV

Quản lý lương cứng của NV

QL hồ sơ nhân viên

QL hồ sơ nhân viên

Hồ sơ nhân viên

TT người phụ thuộc

Số tiền lương cứng

TT LCĐ

TT lương

cứng

TT Hệ số lương năng suất

TT phụ cấp

Quản lý hợp đồng

Quản lý hợp đồng

Quản lý phụ cấp trách nhiệm của nhân viên

Tính ngày phép tiêu chuẩn NV

Tính ngày phép tiêu chuẩn NV

TT ngày phép nhân viên

TT Phép tiêu chuẩn NV

Quản lý Danh sách NV không đóng bảo hiểm

Quản lý Danh sách NV không đóng bảo hiểm

TT những nhân viên không đóng bảo hiểm

TT Danh sách

NV không

đóng bảo hiểm

Hình 23: Biểu đồ luồng dữ liệu Quản lý nhân sự

4.3.5 Hệ thống báo cáo, thống kê

Ngày đăng: 02/04/2017, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Ất, C++ & Lập Trình Hướng Đối Tượng, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội, 11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C++ & Lập Trình Hướng Đối Tượng
Tác giả: Phạm Văn Ất
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2005
2. Nguyễn Thái Bình, Slide môn học lập trình hướng đối tượng, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide môn học lập trình hướng đối tượng
Tác giả: Nguyễn Thái Bình
Nhà XB: Đại học Bách Khoa Hà Nội
3. Nguyễn Danh Tú, Slide môn học phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide môn học phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Danh Tú
Nhà XB: Đại học Bách Khoa Hà Nội
4. Phạm Minh Tuấn, Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
Tác giả: Phạm Minh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2005
5. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động, Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động
Tác giả: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2014
6. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ luật Lao động và chính sách mới về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2015, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Lao động và chính sách mới về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2015
Tác giả: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2015
7. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Chính sách tăng lương tối thiểu năm 2015, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tăng lương tối thiểu năm 2015
Tác giả: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2014
8. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Luật bảo hiểm xã hội- Luật bảo hiểm y tế( sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp, chế độ chi trả bảo hiểm mới nhất, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo hiểm xã hội- Luật bảo hiểm y tế( sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp, chế độ chi trả bảo hiểm mới nhất
Tác giả: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2014
9. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ luật lao động chính sách tiền lương 2014, Nhà xuất bản Lao động- Xã hội, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật lao động chính sách tiền lương2014
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động- Xã hội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 15: Nghiệp vụ tính lương hiện tại - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Hình 15 Nghiệp vụ tính lương hiện tại (Trang 24)
Hình 17: Biểu đồ phân cấp chức năng - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Hình 17 Biểu đồ phân cấp chức năng (Trang 35)
Bảng lương  chi tiết - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Bảng l ương chi tiết (Trang 39)
Hình 23: Biểu đồ luồng dữ liệu Quản lý nhân sự - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Hình 23 Biểu đồ luồng dữ liệu Quản lý nhân sự (Trang 40)
Bảng lương - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Bảng l ương (Trang 41)
BẢNG  CHẤM  CÔNG - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 47)
Hình 28: Diagram DRG300 - Quản lý thu nhập - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Hình 28 Diagram DRG300 - Quản lý thu nhập (Trang 57)
Hình 31: Diagram DRG 200 – Quản lý hợp đồng - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Hình 31 Diagram DRG 200 – Quản lý hợp đồng (Trang 71)
Hình 32: Diagram DRG400- Hệ thống báo cáo thống kê - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Hình 32 Diagram DRG400- Hệ thống báo cáo thống kê (Trang 75)
Hình 37: Báo cáo thay đổi vị trí công tác theo thời gian xuất ra từ phần mềm - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Hình 37 Báo cáo thay đổi vị trí công tác theo thời gian xuất ra từ phần mềm (Trang 82)
Hình 36: Báo cáo biến động hệ số lương năng suất xuất ra từ phần mềm - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Hình 36 Báo cáo biến động hệ số lương năng suất xuất ra từ phần mềm (Trang 82)
Hình 41: Báo cáo biến động nhân sự theo tháng xuất từ phần mềm - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Hình 41 Báo cáo biến động nhân sự theo tháng xuất từ phần mềm (Trang 84)
Hình 47: File Excel xử lý hệ số an toàn hàng không, hệ số bổ sung lương và xét - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Hình 47 File Excel xử lý hệ số an toàn hàng không, hệ số bổ sung lương và xét (Trang 93)
Hình 53: Phân quyền cho nhóm người sử dụng - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Hình 53 Phân quyền cho nhóm người sử dụng (Trang 99)
Hình 63: Quản lý thông tin phụ cấp trách nhiệm của nhân viên - XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN TRỊ NHÂN sự CHO CÔNG TY cổ PHẦN PHỤC vụ mặt đất hà nội
Hình 63 Quản lý thông tin phụ cấp trách nhiệm của nhân viên (Trang 116)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w