1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang

56 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi laser bán dẫn công suất lớn có giátrị về thương mại vào cuối thế kỷ 20, bộ khuếch đại Raman đã được sử dụng trong một số thí nghiệm và thấy rằng nó cải thiện hiệu năng của hệ thống W

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua 3 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật CôngNghiệp đến nay tôi đã hoàn thành khóa học Với lòng biết ơn sâu sắc của mình tôi xinchân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của toàn thể các thầy cô giáo trong ngành Điện

Tử - Tryền Thông trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp đã giảng dạy vàhướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành báo cáo tốt nghiệpnày Đồng cảm ơn các anh chị tại Trung Tâm Viễn Thông Tam Nông đã tạo mọi điệukiện và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập Vì thời gian có hạn và kiếnthức còn hạn chế nên báo cáo này của tôi chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếusót

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Đỗ Thị Thu Dung đã giúp đỡ

và giới thiệu tôi thực tập tại Trung Tâm Viễn Thông Tam Nông Không những thế,trong quá trình thực tập cô đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho tôi những kiến thức lýthuyết, cũng như các kỹ năng trong lập trình, cách giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi … Côluôn là người truyền động lực trong tôi, giúp tôi hoàn thành tốt giai đoạn thực tập tốtnghiệp

Cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trung Tâm Viễn Thông Tam Nông đãtạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành giai đoạn thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ của tất cả các quý thầy cô KhoaĐiện Tử - Truyền Thông trường Đại Học Kinh Tế - Kỹ Thuật Công Nghiệp Hà Nội

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viênNgô Đức Anh

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Mặc dù tán xạ không đàn hồi của phần tử ánh sáng, một hiện tượng được biết như tán xạ Raman, được tìm ra bởi C.V Raman trong năm 1928, nhưng hiện tượng phi tuyến của tán xạ Raman kích thích không được chứng minh cho đến năm 1962 Không lâu sau đó, sợi quang silica suy hao thấp được sử dụng trong năm 1970, Roger Stolen và những người đồng nghiệp sử dụng tán xạ Raman kích thích trong nhiều sợi quang không chỉ cho khuếch đại của tín hiệu quang mà còn cho cấu tạo laser Raman sợi cơ sở Khả năng của bộ khuếch đại Raman cho bù suy hao sợi quang trong hệ thống sóng ánh sáng được chứng minh trong những năm 1980 trong một vài thí nghiệm được làm bởi Linn Mollenauer và đồng nghiệp của ông Tuy nhiên, những thí nghiệm này không phù hợp cho sự phát triển bộ khuếch đại Raman trong hệ thống thông tin quang thương mại Tiếp theo bộ khuếch đại sợi quang pha tạp Erbium có bơm sử dụng laser bán dẫn có tính thực tiễn hơn nên khuếch đại Raman đã bị bỏ qua suốt nhưng năm 1990

Tuy nhiên, việc nghiên cứu laser bơm thích ứng cho khuếch đại Raman vẫnđược tiến hành Một vài công nghệ tiên tiến được tìm ra trong những năm 1990 giúp choviệc sản xuất ra laser bán dẫn đơn mode ngang có khả năng phát mức công suất vượtquá 0,2 W Người ta cũng nhận thấy rằng một vài laser bơm có thể sử dụng tươngthích tại bước sóng khác nhau và cung cấp độ khuếch đại Raman qua một băng tầnrộng bao gồm cả băng truyền dẫn C và L Hơn nữa, người ta cũng chế tạo ra bộ khuếchđại Raman phân bố có độ khuếch đại trên 10 km có nhiễu nhỏ hơn so với bộ khuếch đạisợi pha tạp Erbium có độ khuếch đại trên 10 mét Khi laser bán dẫn công suất lớn có giátrị về thương mại vào cuối thế kỷ 20, bộ khuếch đại Raman đã được sử dụng trong một

số thí nghiệm và thấy rằng nó cải thiện hiệu năng của hệ thống WDM Tới năm 2003,việc sử dụng bộ khuếch đại Raman đã khá phổ biến cho hệ thống tầm xa được thiết kế

để hoạt động qua hàng ngàn kilomet Các bộ khuếch đại quang Raman có rất nhiều ưuđiểm so với những loại khuếch đại quang đã được sử dụng trước đó và rất phù hợp vớicác hệ thống WDM đang được triển khai hiện nay Các bộ khuếch đại quangRaman được coi là lời giải cho bài toán khuếch đại quang trong các hệ thống truyềndẫn quang dung lượng lớn, cự ly dài và rất dài

Nhận thức được tầm quan trọng của khuếch đại Raman trong hệ thống thông tinquang, nên em chọn đề tài “ Khuếch đại Raman trong hệ thống thông tin quang”

Nội dung đồ án gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về khuếch đại quang: nguyên lý khuếch đạiquang và một số tham số khuếch đại quang

Trang 3

Chương 2: Trình bày về khuếch đại Raman: tán xạ Raman, ưu nhược điểmcủa khuếch đại Raman, nguyên lý khuếch đại Raman, bơm và phương trình tín hiệu,nhiễu trong khuếch đại Raman, phân loại các bộ khuếch đại Raman

Chương 3: Trình bày ứng dụng của bộ khuếch đại Raman Mặc dù đã hết sức cốgắng nhưng khuếch đại Raman là một vấn đề khó nên nội dung chuyên đề khó tránh khỏicác thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô giáo, các bạn sinhviên để chuyên đề này được hoàn thiện hơn

Trang 4

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG VIỄN THÔNG TAM NÔNG

1 Giới thiệu viễn thông Tam Nông

Trung Tâm viễn Thông Tam Nông thuộc Trung Tâm Viễn Thông Phú Thọ – là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 699/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 6/12/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của ḿnh

Kể từ ngày 1/1/2008, Viễn thông Tam Nông chính thức được thành lập và bắt đầu

đi vào hoạt động độc lập Tuy nhiên, mạng lưới của Viễn thông Tam Nông đă là mộtmạng lưới rộng khắp, được khởi nguồn xây dựng từ rất lâu Bởi lẽ, tiền thân của Viễnthông Tam Nông là Bưu điện Tam Nông (cũ) với bề dày lịch sử truyền thống; cùng với

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và luônđược cập nhật ngang tầm với tiến bộ của khu vực và trên thế giới, vùng phục vụ khôngngừng được mở rộng nhằm phục vụ và đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng dịch vụ củamọi đối tượng khách hàng

(*) Một số sản phẩm và dịch vụ chính:

- Dịch vụ điện thoại cố định và các dịch vụ gia tăng trên mạng cố định

- Dịch vụ điện thoại di động VinaPhone, MobiFone.

- Dịch vụ Internet VNN (MegaVNN, FTTH/FiberVNN).

- Dịch vụ thuê kênh riêng, truyền số liệu , mytivi.

- Tư vấn, thiết kế, thực hiện và bảo tŕ chuyên ngành viễn thông tin học.

Trang 5

Với đội ngũ công nhân viên trẻ, tâm huyết, sáng tạo, phong cách làm việc chuyênnghiệp, VNPT Tam Nông đă và đang phát triển ngày càng lớn mạnh VNPT luônmong muốn được phục vụ quư khách hàng ngày một chu đáo, tận t́nh, mang đến choquư khách hàng những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo nhất trên nền tảng công nghệthông tin và viễn thông cùng với kết quả đă đạt được, lực lượng CB-CNV rất đỗi tựhào v́ đă góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xă hội, văn hoá của địaphương, góp phần hoàn thành xuất sắc chiến lược phát triển tăng tốc để đảm bảo cạnhtranh và hội nhập thắng lợi

Phát huy những thành tích đă đạt được, đội ngũ nhân viên của VNPT Tam Nông

luôn làm việc hết ḿnh, không ngừng hoàn thiện, nâng cao tŕnh độ để đáp ứng nhu cầu

của khách hàng một cách nhanh chóng nhất, chính xác nhất, tiện lợi và văn minh nhất, xứng đáng với 10 chữ vàng: “ Trung thành, Dũng cảm, Tận tụy, Sáng tạo, Nghĩa t́nh”.

Bất cứ khi nào, bất cứ ở nơi đâu, VNPT Tam nông vẫn luôn giữ vững phương

châm “Sự hài lòng của khách hàng là thành công của doanh nghiệp”

Các dịch vụ cộng thêm trên mạng ĐTCĐ

• Quay số rút gọn

Quay từ 1 đến 3 chữ số thay vì phải quay cả dãy số, đôi khi rất dài và khó nhớ, nhất

là khi gọi quốc tế

Chỉ dùng cho máy điện thoại ấn hệ tone Bàn phím có các phím từ 0 đến 9, còn có 2 phím chức năng là phím *, phím #

SÐT : số điện thoại đầy đủ mà khách hàng muốn rút gọn

Báo thức tự động (báo chuông hẹn giờ)

Máy điện thoại sẽ thực hiện chức năng như một đồng hồ báo thức, reng chuông khi đến giờ hẹn mà chủ máy cài đặt trước

Trang 6

• Chuyển cuộc gọi tạm thời

Dịch vụ này giúp khách hàng giữ liên lạc với máy điện thoại của mình ở nhà, cơ quan mà không phải hiện diện tại nơi đặt máy Sau khi được lập trình, mọi cuộc gọi đến sẽ được chuyển sang một máy khác (có thể là máy cố định, di động, hoặc vô tuyến

cố định) do khách hàng chỉ định Có 3 dạng chuyển cuộc gọi với cách sử dụng như sau:

Số ÐT là số máy mà khách hàng muốn chuyển cuộc gọi đến

Nếu muốn nói chuyện tay ba với B và C, nhấp cần chỉnh lưu, bấm số 3

• Dịch vụ điện thoại 3 bên (ĐT hội nghị)

Người đăng ký dịch vụ này có thể gọi cùng lúc hai số máy khác nhau để 3 người cùng đàm thoại

Cách sử dụng:

• Thuê bao A (có đăng ký dịch vụ) gọi thuê bao B, báo B chờ

• Nhấp cần chỉnh lưu, quay số gọi thuê bao C

Nếu A muốn nói chuyện luân phiên với B hoặc C, nhấp cần chỉnh lưu, bấm số 2 Nếu muốn nói chuyện tay ba với B và C, nhấp cần chỉnh lưu, bấm số 3

• Đường dây nóng

Thuận tiện cho những khách hàng có nhu cầu liên lạc thường xuyên với một máy điện thoại Chỉ cần nhấc ống nghe, điện thoại của khách hàng sẽ được kết nối với 1 máy định trước ngay lập tức hoặc sau 05 giây

Ghi chú: Khách hàng phải xác định số điện thọai cần kết nối để sử dụng dịch vụ

này Khi sử dụng dịch vụ, máy điện thoại của khách hàng không thể liên lạc với số

Trang 7

điện thọai nào khác ngoài số điện thoại đã đăng ký Dịch vụ này khách hàng chỉ cần đăng ký với tổng đài, không cần thao tác trên máy điện thoại.

Cấp tín hiệu đảo cực để tính cước

Dịch vụ này giúp khách hàng quản lý và tính cước chính xác trong trường hợp khách hàng được thu cước của người sử dụng theo qui định Nhà nước Tín hiệu dùng cho các thiết bị tính cước, máy đếm xung cước tại các máy điện thoại công cộng, các khách sạn, trung kế tổng đài nội bộ

Truy tìm số máy gọi đến

Dịch vụ này giúp chủ máy điện thọai biết được số máy gọi đến bằng cách nhấp cần chỉnh lưu (bộ phận nằm dưới tay nghe có tác dụng cho phép thực hiện cuộc gọi khi taynghe được nhấc lên và cho phép nhận cuộc gọi khi bị tay nghe gác lên) hoặc không cần tùy tổng đài, trong khi vẫn giữ được cuộc đàm thọai Nếu cuộc gọi trong phạm vi toàn quốc thì Bưu điện có thể tìm ra số máy chủ gọi

Cách sử dụng:

Khi có cuộc gọi đến, người sử dụng điện thoại (có đăng ký dịch vụ) nhấc ống nghe

và nhấp cần chỉnh lưu hoặc có thể không cần nhấp cần chỉnh lưu, tùy hệ tổng đài, để tổng đài ghi nhận số điện thoại gọi đến

Người được gọi gọi đến tổng đài liên quan để được cung cấp số điện thoại đã gọi đến

Tạo nhóm liên tụ (nhóm trượt)

Dịch vụ này thuận tiện cho các hãng taxi, khách sạn, doanh nghiệp, có nhiều số điện thọai giao dịch Ðể thuận tiện trong giao dịch kinh doanh, khách hàng chỉ cần thông báo một số điện thoại (máy cái) Nếu có nhiều cuộc gọi đến số máy này cùng một lúc, các cuộc gọi sẽ được tự động chuyển đến các số máy khác đang rỗi của kháchhàng

Tách nhóm liên tục

Trường hợp khách hàng đã sử dụng dịch vụ nhóm liên tụ, nay cần 1 số điện thoại đểliên lạc mà không phụ thuộc vào nhóm liên tụ, dịch vụ này giúp tách 1 số điện thọai trong nhóm liên tụ để thành 1 số điện thoại độc lập

Hiển thị số máy gọi đến

Cho phép chủ máy điện thoại (có đăng ký dịch vụ) biết được số máy gọi đến thôngqua màn hình của máy điện thọai có tính năng này hoặc trên hộp hiển thị số gọi đến được gắn vào đường dây điện thoại

Trang 8

Hạn chế gọi đi theo yêu cầu

Dịch vụ này giúp khách hàng quản lý được việc sử dụng điện thọai chặt chẽ, tránh các cuộc gọi phát sinh ngoài ý muốn Chủ động mở hướng gọi khi cần và đóng lại khi

VNN 1268: Dịch vụ Gọi VNN trong nước là dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp vào

các địa chỉ trong nước, quản lý và tính cước theo số điện thoại truy nhập

Lợi ích sử dụng dịch vụ:

Rất thích hợp với những người chỉ có nhu cầu sử dụng dịch vụ trongnước Không bị lộ mật khẩu : Do người sử dụng Account/Password chung, công khainên việc lộ mật khẩu bị loại trừ

VNN 1269: Dịch vụ Gọi VNN quốc tế là dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp, được

cung cấp, quản lý và tính cước theo số điện thoại truy nhập Với dịch vụ này kháchhàng có thể truy nhập và sử dụng được tất cả các tiện ích của dịch vụ Internet thôngthường

Lợi ích sử dụng dịch vụ:

Rất thích hợp với mọi nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Không

bị lộ mật khẩu: Do người sử dụng Account/Password chung, công khai nên việc lộ mậtkhẩu bị loại trừ

Internet VNN1260-1260P

VNN 1260 : Là dịch vụ truy nhập và sử dụng Internet thông qua mạng điện thoại

công cộng (PSTN) theo hình thức thuê bao với mức cước thuê bao bằng không Kháchhàng sẽ được cung cấp một tài khoản dùng để truy nhập và sử dụng các dịch vụ trên mạng

Internet và một hòm thư điện tử miễn phí

Số điện thoại truy nhập:1260

-Tên truy nhập: (Username) khách hàng tùy chọn khi đăng ký

- Mật khẩu truy nhập: (Password) mật khẩu được Bưu điện cung cấp sau khi hợp đồng được ký

Phạm vi sử dụng: Trong và ngoài nước.

Trang 9

VNN-1260P: Khác với dịch vụ Internet gián tiếp thông thường, với VNN1260-P

người sử dụng có thể kiểm soát mức chi tiêu của mình bằng cách thanh toán trước

cước phí các lần truy cập Internet vào tài khoản VNN1260-P của mình trong hệ thống.Khi thực hiện kết nối, cước phí sẽ được tự động trừ dần trực tiếp vào số dư tài khoản

Để nạp thêm tiền vào tài khoản, chỉ cần mua và sử dụng các thẻ VNN1260-P.VNN1260-P được thiết kế để đem lại nhiều tiện lợi cho khách hàng

MeGa VNN

MegaVNN là gì?

Là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ này cho phép khách hàng truy nhậpInternet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng ADSL

Các tiện ích của dịch vụ Mega VNN?

Truy cập Internet bằng công nghệ ADSLvượt trội các hình thức truy cập Internet giántiếp thông thông thường ở mọi khía cạnh:

Luôn luôn sẵn sàng (always on): vì số liệu truyền đi độc lập với việc gọiđiện thoại/Fax, đường vào Internet của ADSL luôn sẵn sàng

Dễ dùng, không còn phải quay số, không vào mạng/Ra mạng, không qua mạngđiện thoại công cộng – Không phải trả cước nội hạt

Ưu điểm về tốc độ kết nối: Tốc độ là 2Mbps cho đường tải dữ liệu xuống và640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên mạng phù hợp hơn với người sử dụng phải thườngxuyên khai thác thông tin trên Internet

Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏi phải truy cập Internet vớitốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến,nghe nhạc, hội nghị truyền hình, …

Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối

Không tín hiệu bận, không thời gian chờ

Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet

Giá rẻ, dùng đến đâu trả đến đó

Vẫn có địa chỉ Email

Quý khách sẽ được hỗ trợ 24/24h, 7ngày/tuần qua số điện thoại miễn phí 18001260 hoặc 800126

Điện thoại cố định không dây Gphone

- GPhone là dịch vụ điện thoại cố định không dây

- Kết nối không dây, chuyển dịch dễ dàng

- Chi phí lắp đặt và sử dụng thấp

- Tiện ích phong phú: Nhắn tin, hiển thị số chủ gọi, chờ cuộc gọi, chuyển

Trang 10

- Thủ tục lắp đặt nhanh chóng, thuận tiện

- Đặc biệt phù hợp với những vùng cha có cáp điện thoại

Dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam – Cardphone

Dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam – Cardphone do công ty Dịch vụ Viễn thông ViệtNam (VNP) đảm trách việc khai thác Hiện tại có khoảng 9.000 trạm ĐTCC dùng thẻtrên phạm vi toàn quốc Trên thị trường đang bán rộng rãi các loại thẻ gọi điện thoạicông cộng Cardphone với mệnh giá 30.000 – 50.000 – 100.000 – 150.000 đồng

Dịch vụ thoại trả trước 1719 (Calling Card)

Dịch vụ thoại trả trước 1719 (Calling Card) là dịch vụ gọi điện thoại nội hạt,

đường dài trong nước và quốc tế trả trước, người sử dụng chỉ cần mua một thẻ điện thoại trả tiền trước có mệnh giá từ 30.000 đến 200.000 đồng là có thể thực hiện cuộc gọi từ bất kỳ máy điện thoại cố định nào thông qua việc gọi vào

số dịch vụ 1719 Cước phí sẽ được trừ trực tiếp vào tài khoản thẻ Dịch vụ 1719

bao gồm thoại trả trước giá rẻ chất lượng VoIP 8Kbps và thoại trả trước chất lượng cao như PSTN truyền thông chất lượng cao theo chuẩn TDM 64Kbps

2 kiến thức cần trang bị cho người công nhân:

a Kiến thức an toàn lao động và bảo hộ lao động:

- Người công nhân cần nắm vững kiến thức an toàn lao động và bảo hộ laođộng

+ Về kiến thức an toàn lao động: Người công nhân cần lắm vững về lý thuyết antoàn lao động khi tiếp xúc với các loại điện áp để giữ khoảng cách khi thi hànhcông việc(theo lý thuyết), Ra dây và kéo dây vượt đường,vác thang đi trên đường làm sao giữ an toàn cho người tham gia giao thông

+ Về bảo hộ lao động: Chấp hành đúng qui tắc bảo hộ lao động như trang phục khitham gia lao động như: Quần áo mặc màu sẫm là tốt nhất, đi dép có quay hậu đếcách điện tốt hoặc đi giày có đế cách điện Dụng cụ các nhân cần chuẩn bị như:Túi đựng dụng cụ(loại nhiều ngăn và đủ lớn), kìm cắt,kìm vạn năng,dây antoàn,đồng hồ vạn năng,máy xử lý cá nhân,dao Krone bắn cáp,bút thử điện, tô vít,

bu long leo cột(ít nhất 3 cây), dây thuê bao, dây nhảy nói chung người công nhânkhi đi làm cần phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cá nhân chuyên dụng của mình khicần đến để tạo điều kiện thuận lợi xử lý máy cho khách hàng một cách nhanh nhất

b. Kiến thức giao tiếp khách hàng:

- Đối với người công nhân khi đi sửa chữa cần lắm vững những kiến thức cơ bản

về kỹ thuật cũng như các dịch vụ mà đơn vị mình đang cung cấp và sắp cungcấp,các thủ tục khi khách hàng cần cung cấp dịch vụ để từ đó tiếp thị sao cho phùhợp.Kiến thức chăm sóc khách hàng, là người công nhân khi chăm sóc khách hàngcần chú ý về cách ăn mặc, đi đứng, cánh ăn nói tạo ra sự tự tin cho bản thân và sựhài lòng cho khách hàng khi đang sử dụng dịch vụ của đơn vị mình và sắp tới sẽ sử

Trang 11

dụng dịch vụ của đơn vị mình, cần phải biết mỗi cá nhân của người công nhân làmột kênh bán hàng, là một

- kênh giao tiếp khách hàng, đặc biệt là trong các dịp lễ, tết cần phải có những lời chào và chúc cho khách hàng để tạo ra mối tin cậy giữa nhà cung cấp dịch vụ và người sử sụng dịch vụ của đơn vị mình

c Tìm hiểu và tham gia công tác công việc của người công nhân cáp & đường dây thuê bao:

- Như đã giới thiệu ở phần I Người công nhân( CN) khi đi xử lý máy cần phải mang theo các dụng cụ các nhân đó mà cần phải làm quen với công việc của người công nhân khi nhận được một thông tin (phiếu báo hỏng) của khách hàng theo các qui trình cơ bản sau

a/ Tiếp nhận phiếu báo hỏng.

b/ Dùng máy điện thoại nghiệp vụ gọi (Test ) thử Thông qua báo hiệu hồi âm

chuông ( báo hiệu đường dây) mà xác định tình trạng hư hỏng của máy hoặc đườngdây có mấy tình trạng báo hiệu hư hỏng cơ bản sau: Hồi chuông ( đa số là đứt dây tứckhông thông mạch), chập dây, chập đất, hỏng máy Người công nhân căn cứ vào đó

mà phán Pan để xử lý sao cho nhanh nhất Khi đã gọi thử xong người CN cần tiếnhành các bước tuần tự sau:

c/ Quá trình xử lý máy báo hỏng được thực hiện như lưu đồ trên hình vẽ

Ví dụ: Khi nhận máy báo hỏng thì người CN tiến hành kiểm tra tại MDF nếu:

- Tại MDF về Đài hỏng thì tiến hành sửa chữa và kết thúc quá trình sửa chữa( vớiđiều kiện phải liên lạc với khách hàng tốt)

- Nếu không hỏng thì tiến hành kiểm tra cáp mạng( Cáp chính, nhánh, cáp thuêbao), nếu hỏng thì tiến hành sửa chữa kết thúc quá trình sửa chữa

- Nếu không hỏng thì tiến hành kiểm tra dây thuê bao, nếu hỏng thì tiến hành sửachữa kết thúc quá trình sửa chữa

- Nếu không hỏng tiến hành kiểm tra thiết bị đầu cuối và sửa chữa đầu cuối (Nếu

có thể) Kết thúc quá trình xử lý

d/ Thực tế về công tác xử lý máy cho khách hàng:

- ở mục: C là qui trình xử lý 1 máy điện thoại báo hỏng Nhưng trong thực tế thìngười CN cần phải lắm vững mạng cáp để đưa ra được dự đoán và phán đoán đặcđiểm của từng thuê bao (TB) mà cần kiểm tra đoạn nào và bỏ qua đoạn nào để đưa đếnhiệu quả xử lý TB cho khách hàng một cách nhanh nhất

Ví dụ: 01 TB báo hỏng nhưng được kết cuối trên 1 tuyến cáp tốt thì ta nên bỏ quacông việc thử cáp mà tiến hành thử dây hoặc máy của khách hàng ngược lại nếu nhưthuê bao đó được kết cuối trên tuyến cáp sấu thì ta nên kiểm tra cáp trước khi tiến hànhkiểm tra dây và thiết bị đầu cuối

Trang 12

- Trong thực tế thời tiết tại tỉnh Kon tum có 2 mùa ( mùa nắng và mùa mưa) nêncông tác sửa chữa cũng cần phải áp dụng theo mùa.

Ví dụ: Vào mùa khô thì dây ít bị hỏng hơn mùa mưa nên người CN cần phải đưa

ra dự đoán đặc tính dây của tùng nhà TB mà sửa chữa Chẳng hạn nhà TB A dây códài không, có đi qua nhiều cây cối không hoặc chướng ngại vật gây ra làm hỏng dây,dây có nhiều mối nối không Các câu hỏi tình huống luôn phải đặt ra trong đầu ngườicông nhân để đưa ra dự đoán sao cho chính xác nhất.Vào mùa mưa thì các mối nối rệphay bị hư hỏng do OXy hoá gây nên, hoặc rông,xét thường xuyên xảy ra thì người CN

có thể bỏ qua qui trình thử cáp mà có thể đến trực tiếp nhà TB kiểm tra hoặc xử lýđường dây trước

Đây chính là đặc điểm khác so với lý thuyết mà điều này chỉ áp dụng cho từng vùng, miền, địa phương mang tính đặc thù về thời tiết

A ADSL

1.Khái niệm :

ADSL cung cấp một phương thức truyền dữ liệu với băng thông rộng, tốc độ cao hơn

nhiều so với phương thức truy cập qua đường dây điện thoại truyền thống theo

phương thức quay số (Dial up).Khi truyền băng thông trên đường dây điện thoại đượctách ra làm 2 phần, 1 phần nhỏ dùng cho các tín hiệu nhu Phone,Fax phần lớn còn lạidùng cho truyền tải tín hiệu ADSL Ý nghĩa của cụm từ "bất đối xứng" trong ADSL là

do lượng dữ liệu tải xuống và tải lên là không bằng nhau, với dữ liệu chủ yếu là tảixuống

Trong khi truy cập theo phương thức quay số chỉ có thể cung cấp tốc độ lên đến56kbps, một đường ADSL chuẩn có thể đạt tốc độ tải xuống đến 8Mbps Cho đến hiệnnay, với ADSL 2+ do các nhà cung cấp đường truyền Internet tại Việt Nam như SPT,FPT, Netnam, Viettel,VNPT tốc độ lý thuyết tải xuống có thể đạt đến 24Mbps

Tuy nhiên, do cơ sở hạ tầng còn thấp, và cũng do chính sách quản lí chưa tốt, vẫncòn nhiều bất cập trong vấn đề đường truyền ở Việt Nam Có lúc tốc độ truyền tải củaFPT giảm xuống còn zero hoặc chỉ 5Kb/s Viettel được đánh giá tốt hơn nhưng cũngcòn nhiều phàn nàn về tốc độ giờ cao điểm

Truyền không dây (broadband wireless) Khi WiMAX được chuẩn hóa và thiết bịdùng cho WiMAX được sản xuất đại trà, công nghệ này hoàn toàn có thể thay thếđược ADSL - đặc biệt là khu vực vùng sâu vùng xa, khó triển khai mạng cáp Wirelessđược coi là mạng máy tính nhanh nhất hiện nay với tốc độ lý thuyết có thể lên tới108Mbps, còn thấp nhất là 54Mbps

Trang 13

2.Lắp đặt:

Lắp đặt một Modem Router ADSL Prolink

- Cắm nguồn cho Router và cắm đầu dây ADSL vào cổng RJ11 (cổng ADSL) của Router bằng cách nối dây điện thoại từ ngoài vào cắm qua bộ tách tín hiệu (dây chung thoại), 1 đầu ra tín hiệu ADSL cắm vào cổng RJ11 của modem, 1 đầu ra còn lại cắm vào máy điện thoại

- Gắn dây USB từ Router nối vào cổng USB của máy tính

Lắp đặt Modem Router ADSL Prolink qua cổng RJ 45 cho 1 máy tính

- Cắm nguồn cho Router và cắm đầu dây ADSL vào cổng RJ11 (cổng ADSL) của

Router bằng cách nối dây điện thoại từ ngoài vào cắm qua bộ tách tín hiệu(dây chung thoại), 1 đầu ra tín hiệu ADSL cắm vào cổng RJ11 của modem, 1

đầu ra còn lại cắm vào máy điện thoại

- Nối dây mạng (straight-through ethernet cable RJ45) từ cổng RJ45 của

Trang 14

Router đến cổng RJ45 card mạng của máy tính (xem hình ).

Lắp đặt Modem Router ADSL Prolink cho nhiều máy dùng chung Internet trong

mạng LAN:

- Cắm nguồn cho Router và cắm đầu dây ADSL vào cổng RJ11 (cổng ADSL) củaRouter bằng cách nối dây điện thoại từ ngoài vào cắm qua bộ tách tín hiệu (dây chungthoại), 1 đầu ra tín hiệu ADSL cắm vào cổng RJ11 của modem, 1 đầu ra còn lại cắm

vào máy điện thoại

- Nối dây mạng (cable RJ45) từ cổng RJ45 của Router đến cổng RJ45 Hub/Switch

Cấu hình Modem Router ADSL Prolink:

Trang 15

Bước 1: Đặt đĩa CD-ROM driver vào ổ CD-ROM, chạy tập tin autorun, hoặc

chạy tập tin setup.exe; xuất hiện màn hình yêu cầu bạn chọn ngôn ngữ

Bước 2: Chọn Continue

Bước 3: Chọn Quick Install cài đặt Roter qua cổng USB hoặc qua cổng

Ethernet (xem hình) Tùy thuộc vào cách lắp đặt Router qua cổng USB hay Ethernet (xem phần lắp đặt của modem)

Bước 4: Nhấp tên sửa dụng và mật khẩu

Bước 5: Theo các bước tiếp tục để hoàn tất quá trình cài đặt.

Bước 6: Để vào cấu hình Router bạn nhấn vào nút Continue để vào quá trình

cấu hình hoặc mở Internet Explorer và gõ địa chỉ http://10.0.0.2

Bước 7: Nhập UserName và password (mặc định User name: admin; Password:

password)

Trang 16

Bước 8: Cấu hình chung để dùng Internet

- Nhấp vào menu Configuration, chọn WAN : Slect Adapter: PVC0, nhấn nút

Submit, điền các thông số sau:

- VPI: 0

- VCI: 35

- Encapsulation: PPPoE LLC

- Username: Tên truy nhập ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp

- Password: Mật khẩu kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp

- Authentication: Chọn Auto

- Automatic Reconnect: Đánh dấu tích.

Bước 9: Nhấp vào nút Submit

Bước 10: Nhấp vào nút Save Configuration, chọn Save & Reboot Chờ

khoảng 1 phút để Router ghi lại cấu hình

Bước 11: Kiểm tra kết nối Internet: Vào mục Status, chọn WAN/LAN Nếu

thấy trạng thái của WAN có địa chỉ IP (ví dụ: 222.252.36.159) và trạng thái củaPPP thông báo Connected thì modem đã kết nối vào Internet, nếu là không thấy

có địa chỉ IP của WAN và trạng thái PPP thông báo Not Connected cần kiểm tra lại các thông số (Bước 8)

Bước 12: Cấu hình địa chỉ IP gateway cho mạng LAN:

Cấu hình mặc định địa chỉ IP gateway là 10.0.0.2/255.255.255.0

Nếu thay đổi IP tại Configuration bạn nhấp vào LAN Thay đổi địa chỉ IP theo ý muốn, nếu bạn muốn Router làm server DHCP thì chọn Enabled

Bước 13: Nhấp vào nút Submit tiếp theo nhấp vào nút Save Configuration để ghi

lại cấu hình

Bước 14: Đặt lại mật khẩu vào modem Router: Trong mục Admin Privilege nhấn

vào Admin Password (xem hình), nhập password mới và nhập lại password một lầnnữa tại Retype Password tiếp theo nhấp vào nút Submit để ghi lại sự thay đổi mật khẩu

Bước 15: Cấu hình các máy con để sử dụng chung Internet qua Router:

Giả sử có mạng Lan với địa chỉ IP lớp A như sau

10.0.0.0-10.0.0.254/255.255.255.0 định cấu hình kết nối mạng theo từng hệ điều hành như sau:

Win9x/Me: Control Panel > Networking > General > TCP/IP > Properties

> Gateway > New Gateway, nhập địa chỉ IP 10.0.0.2 và chọn Add, tại DNS

Trang 17

Configuration nhập vào 203.162.0.181 và nhấp nút Add sau đó nhập

203.210.142.132 và Add

WinNT: Bạn vào Control Panel > Network > Protocol > General >

TCP/IP > Properties, tại Default Gateway gõ địa chỉ IP 10.0.0.2 vào, tại DNS nhấp vào nút Add nhập 203.162.0.181 và 203.210.142.132 và nhấp nút Add

Win2000/XP: Control Panel > Network Connections > Local Area

Connection > General > Internet Protocol(TCP/IP) >Properties, tại Default gateway nhập địa chỉ IP 10.0.0.2 vào, tại Primary DNS Server gõ 203.162.0.181, tại Secondary DNS Server gõ 203.210.142.132

Kiểm tra địa chỉ Ip của máy con, Ip Gateway và ping đến DNS server :

Chọn StartàRun gõ lệnh CMD, xuất hiện dấu nhắc mời đánh lệnh : Ipconfig rồi Enter sẽ thấy các địa chỉ Ip của máy, gateway, DNS Sau khi về dấu nhắc mời gõ tiếp lệnh : ping 203.162.0.181 hoặc 203.210.142.132 nếu thấy Reply from

203.162.0.181 : byte = … thì đã kết nối được Internet

Bước 16: Cấu hình các ứng dụng dùng chung Internet

- Internet Explorer: Cotrol Panel > Internet Options > Connections, chọn Never dial

a connection Chú ý không dùng Proxy

- Yahoo Messenger: chọn Preference > Connection > No Proxy

Bước 17 (tuỳ chọn): Khởi tạo lại thông số cho modem về các thông số chuẩn của

nhà sản xuất:

Trong trường hợp quên mật khẩu của modem Router hoặc cấu hình sai, có thể khôi phục lại cấu hình mặc nhiên của nhà sản xuất: Cắm nguồn cho Router sau đó dùng mộtque nhỏ (paper clip duỗi thẳng) ấn nhẹ vào nút Reset đằng sau Router sau đó tắt nguồncủa Router và bật nguồn cho Router lại, bây giờ Router của bạn đã được Reset về chuẩn của nhà sản xuất

B My Tivi - IPTV

Trang 18

IPTV - Internet Protocol TV - là mạng truyền hình kết hợp chặt chẽvới mạng viễn thông Nói rộng hơn IPTV là dịch vụ giá trị gia tăng

sử dụng mạng băng rộng IP phục vụ cho nhiều người dùng (user).Các user có thể thông qua máy vi tính PC hoặc máy thu hình phổthông cộng với hộp phối ghép set topbox để sử dụng dịch vụ IPTV

IPTV có 2 đặc điểm cơ bản là: dựa trên nền công nghệ IP và phục

vụ theo nhu cầu Tính tương tác là ưu điểm của IPTV so với hệ thống truyền hình cápCATV hiện nay, vì truyền hình CATV tương tự cũng như CATV số đều theo phươngthức phân chia tần số, định trước thời gian và quảng bá đơn hướng (truyền từ mộttrung tâm đến các máy tivi thuê bao) Mạng CATV hiện nay chủ yếu dùng cáp đồngtrục hoặc lai ghép cáp đồng trục với cáp quang (HFC) đều phải chiếm dụng tài nguyênbăng tần rất rộng Hơn nữa kỹ thuật ghép nối modem cáp hiện nay đều sản sinh ra tạp

âm So với mạng truyền hình số DTV thì IPTV có nhiều đổi mới về dạng tín hiệu cũngnhư phương thức truyền bá nội dung Trong khi truyền hình số thông qua các menu đãđịnh trước (thậm chí đã định trước hàng tuần, hoặc hàng tháng) để các user lựa chọn,thì IPTV có thể đề cao chất lượng phục vụ có tính tương tác và tính tức thời Người sửdụng (user hoặc viewer) có thể tự do lựa chọn chương trình TV của mạng IP băngrộng Với ý nghĩa đúng của phương tiện truyền thông (media) giữa server và user

Phương thức phát truyền tín hiệu của IPTV:

Nói một cách giản đơn, trong hệ thống IPTV hình ảnh video do các phần cứng thuthập theo thời gian thực (real time), thông qua phương thức mã hóa (như MPEG 2/4 )tạo thành các luồng tín hiệu số Sau đó, thông qua hệ thống phần mềm, IPTV pháttruyền vào mạng cáp Đầu cuối của các user tiếp nhận, lựa chọn, giải mã và khuếchđại

Trong hệ thống IPTV có 2 phương thức truyền đa tín hiệu đã được dự định trước(scheduled programs) Đó là:

- Phát quảng bá (broadcasting), truyền phát tới mọi nơi

- Phát đến địa điểm theo yêu cầu (on demand)

Nguyên lý hoạt động của hệ thống quảng bá, các chương trình được vẽ trên hình 1 Trong

đó MBone (mạng xương sống của hệ thống đa điểm) chính là đường trục Internet Tuy nhiênngười sử dụng chỉ theo lệnh của bộ quản lý nội dung (content manager) để được giới thiệu nộidung chương trình hữu quan Chương trình cụ thể do rất nhiều bộ IPTV server thu thập đượchoặc cùng do các server của mạng MBone cung cấp

Trang 19

Hình 1

Hình 2: minh họa sự hoạt động của hệ thống IPTV phục vụ theo yêu cầu (VOD) đượcgọi là IPTV đơn điểm Trong đó các server của bộ quản lý nội dung được tổ chứcthành cụm server (server cluster) tổng hợp kho dữ liệu (database) của các chươngtrình

Cách bố trí cụm server để phục vụ được các user được hiệu quả sẽ được nói rõ trên sơ

đồ tổng thể ở dưới đây Các bước thực hiện VOD như sau:

1 Một thuê bao được chứng nhận nhập mạng và chịu sự quản lý của bộ quản lý EPG

2 Thuê bao muốn yêu cầu một nội dung nào đó Thuê bao gửi yêu cầu đến EGP

3 EGP cho biết địa chỉ của server cần tìm

4 Thuê bao gửi yêu cầu tới server đó

5 Server dựa theo yêu cầu của thuê bao mà cung cấp nội dung

* Các dịch vụ trên ITV:

- Cung cấp cho bạn những

kênh truyền hình đặc sắc

trong nước và quốc tế Ngoài

các kênh truyền hình theo

chuẩn SD (Standard

Definition) thông thường,

lần đầu tiên tại Việt Nam,

MyTV cung cấp các kênh

truyền hình có chất lượng

hình ảnh và âm thanh tuyệt

hảo theo chuẩn HD (High

Definition)

Sự khác biệt lớn nhất giữa dịch vụ Truyền hình của MyTV so với các dịch vụ truyền

hình truyền thống trước đây đó là khách hàng có thể sử dụng các tính năng:

Trang 20

 Khóa các chương trình có nội dung không phù hợp với trẻ em (Parental Lock)

 Hướng dẫn chương trình điện tử (EPG): giúp tìm kiếm chương trình truyềnhình, lấy thông tin chi tiết về chương trình theo từng thể loại, xem lịch phátsóng

Trang 21

Phim truyện

Thỏa thích lựa chọn phim trực tiếp từ thư viện phim khổng lồ gồm nhiều thể loại nhưphim hành động, hài, tâm lý xã hội, v.v từ kinh điển đến hiện đại, thuộc các quốc giakhác nhau vào bất cứ thời điểm nào

Đặc biệt hơn, MyTV còn mang đến cho bạn một số phim theo chuẩn HD với chất

lượng hình ảnh và âm thanh của một rạp chiếu phim ngay tại nhà

Không chỉ dừng lại ở việc xem phim đơn thuần, bạn có thể xem các bộ phim yêuthích với rất nhiều tính năng ưu việt như:

 Khóa các phim có nội dung không phù hợp với trẻ em

 Xem trước nội dung giới thiệu của mỗi phim

 Xem lại 1 bộ phim nhiều lần

 Sử dụng các chức năng như với đầu DVD: tua đi, tua lại, nhảy đến bất kỳ vị trínào của phim

Giúp bạn tận hưởng giây phút thư thái sau giờ làm việc căng thẳng với danh sách các

bài hát liên tục được cập nhật Với dịch vụ Ca nhạc của MyTV, bạn có thể:

 Nghe những bài hát yêu thích, những bài hát mới nhất thuộc mọi thể loại

 Xem các Video clips ca nhạc với chất lượng hình ảnh cao

Là dịch vụ cho phép bạn hát Karaoke ngay tại nhà vớichất lượng âm thanh và hình ảnh hoàn hảo

Âm nhạc

Karaoke

Trang 22

Phát thanh

Bạn có thể lựa chọn và nghe các chương trình phát thanh trong nước, quốc tế qua hệ

thống MyTV Giờ đây bạn có thể thưởng thức những chuyên mục phát thanh yêu thích

của mình vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày

Bạn có thể lựa chọn và nghe các chương trình phát

thanh trong nước, quốc tế qua hệ thống MyTV Giờ đây bạn có thể thưởng thức những

chuyên mục phát thanh yêu thích của mình vào bất kỳ thời ðiểm nào trong ngày

Chia sẻ hình ảnh

Bạn là một tay săn ảnh đích thực hay chỉ đơn thuần muốn chia sẻ những khoảnh khắcqúy giá bên gia đình, bạn bè với mọi người? Hãy đến với dịch vụ Chia sẻ ảnh và video

clip của MyTV.

- Lựa chọn sử dụng dịch vụ iTV là cách tốt nhất để thỏa mãn tối đa nhu cầu giải trí

của gia đình:

Giải trí chủ động trên tivi:

o Xem nội dung yêu thích bất cứ lúc nào

o Không bị lệ thuộc vào giờ phát sóng của Đài

o Đáp ứng theo yêu cầu

o Đủ cả truyền hình, phim, nhạc, báo…

Tiện lợi:

o Ngoài truyền hình thông thường, còn có nhiều chức năng giải trí khác

o Không gian trong nhà có vẻ rộng rãi hơn nhờ đặc điểm “Tất cả trong một” – iTV có thể thay thế cho các phương tiện giải trí khác (đầu đĩa

Trang 24

PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ KHUẾCH ĐẠI QUANG 2.1.Giới thiệu chung

Đối với tín hiệu quang, khi khoảng cách truyền dẫn lớn, sự suy giảm tín hiệu là không thể tránh khỏi Do vậy, trên một đường truyền dẫn thông tin, tất yếu phải có bộ lặp nhằm khôi phục tín hiệu quang, khôi phục lại dạng xung, khôi phục lại biên độ Trong hệ thống thông tin cũ, các bộ lặp thường được thực hiện trên điện Tín hiệu quang được truyền qua một bộ chuyển đổi O/E, sau khi khuếch đại, nó lại qua bộ E/O để thực hiện truyền dữ liệu tiếp đến đích

Hình 1 1 Bộ lặp quang điện

Các hệ thống hiện nay (WDM - Wavelength Division Multiplexing), số lượngbước sóng là rất nhiều Nếu sử dụng bộ lặp như hiện nay, tức là khuếch đại tín hiệu trêntín hiệu điện, thì sẽ phải cần rất nhiều các bộ lặp khác nhau, mỗi bộ lặp thực hiện khuếchđại một bước sóng Điều này sẽ làm cho chi phí tăng lên rất nhiều lần, mà hiệu quảkhông cao Để giải quyết chúng ta đặt ra vấn đề phải thực hiện khuếch đại ngay trên tínhiệu quang

2.2 Nguyên lý bộ khuếch đại quang

Nguyên lý khuếch đại quang dựa trên nguyên lý phát xạ kích thích và không

có cộng hưởng trong khuếch đại

Trang 25

Hình 1 2 :Các hiện tượng biến đổi quang điện

Hiện tượng hấp thụ xảy ra khi có ánh sáng tới có năng lượng Ev = hf12 tác động vào vật liệu có độ rộng vùng cấm Eg = E2 - E1 bằng nhau (Ev = Eg) Khi đó, điện tử sẽ nhận năng lượng và được nhẩy lên mức năng lượng cao hơn Đây chính là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng suy hao cho tín hiệu quang

2.3.Phân loại khuếch đại quang

Trong một bộ khuếch đại quang, quá trình khuếch đại ánh sáng được thực hiện trong vùng tích cực Các tín hiệu quang được khuếch đại trong vùng tích cực với độ lợi lớn hay nhỏ thì phụ thuộc vào năng lượng được cung cấp từ nguồn bơm bên ngoài Tùy theo cấu tạo của vùng tích cực, có thể chia khuếch đại quang thành hai loại chính là: Khuếch đại quang bán dẫn SOA và khuếch đại quang sợi OFA

2.4 Hệ số độ lợi

Hầu hết các bộ khuếch đại quang đều được thực hiện thông qua hiệu ứng bức xạ kích thích Khuếch đại đạt được khi bộ khuếch đại quang thực hiện bơm quang, hay bơm điện để đảo lộn mật độ Nhìn chung khuếch đại quang không chỉ phụ thuộc vào bước sóng truyền mà còn phụ thuộc vào cường độ bơm, mật

độ hạt có trong vật liệu Chúng ta coi vật liệu là đồng nhất, ta có được phương trình sau:

Trong đó g0 là giá trị đỉnh của độ lợi, ω là tần số của tín hiệu quang tới,

ω0 là tần số truyền trung tâm, P là công suất của tín hiệu được khuếch đại, Ps là

công suất bão hoà Công suất bão hoà Ps phụ thuộc vào các tham số của môi trườngkhuếch đại Hệ số T2 trong phương trình (1.1) được gọi là thời gian hồi phục phân cực,

Trang 26

của bộ khuếch đại như là băng tần độ lợi, hệ số khuếch đại và công suất đầu ra bão hoà

Hình 1 3: tương quan hệ số khuếch đại

2.5 Băng thông độ lợi

Băng tần độ lợi được định nghĩa là gg 2/T2/T 2hay là:

2.6 Công suất ngõ ra bão hoà

2.6.1 Độ lợi bão hoà

Độ bão hoà của độ lợi phụ thuộc vào giá trị g(ω) trong phương trình 1.1

Dễ dàng nhận thấy rằng, khi P tiến tới Ps thì giá trị g giảm dần, đồng thời hệ số khuếchđại G cũng giảm theo độ tăng của công suất tín hiệu

2.6.2 Công suất ngõ ra bão hoà

Từ công thức 1.10, chúng ta xem xét đến công suất ngõ ra bão hoà, là công suất lớn nhất tạo được ở cổng ra, ký hiệu là Pout Có thể nhận thấy rằng, giá trị độ lợi này đạt được khi độ lợi khuếch đại giảm từ 2 đến 3 dB, tương ứng với giátrị G = G0/2 Khi đó, ta có công thức:

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG II

Chương này đã giới thiệu tổng quan về khuếch đại quang Nguyên lý hoạt độngcủa bộ khuếch đại quang Một số thông số của bộ khuếch đại quang Ứng dụng của bộkhuếch đại quang

Ở chương tiếp theo em sẽ trình bày chi tiếp về bộ khuếch đại Raman

Trang 28

CHƯƠNG III:BỘ KHUẾCH ĐẠI RAMAN 3.1.Tán xạ Raman

3.1.1.Ánh sáng

Ánh sáng có tính lưỡng tính sóng hạt Tính chất sóng của ánh sáng được quan sát thấy qua các hiện tượng giao thoa, tán sắc Ánh sáng có bản chất sóng điện từ Các mode trường điện từ là tập các nghiệm của phương trình sóng Tính chất hạt của ánh sáng được thể hiện qua khả năng đâm xuyên, hiện tượng quang điện, tác dụng ion hoá Ánh sáng bao gồm các photon mang năng lượng xác định bằng hf trong đó h là hằng số Plank còn f là tần số của ánh sáng

3.1.2.Tương tác của ánh sáng và môi trường

Một chùm sáng đi từ chân không vào môi trường bị phản xạ một phần ở mặtngăn cách Phần khúc xạ vào môi trường lại bị tán sắc, bị môi trường hấp thụ và bị tán

xạ một phần về mọi phía

Những electron có khả năng dao động cưỡng bức với tần số của sóng gđiện từ trong vùng quang học gọi là electron quang học Chúng là các electron lớp ngoài

3.1.3.Sợi quang

Sợi quang có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau Nếu phân loại theo

sự thay đổi chiết suất của lõi sợi thì sợi quang được chia thành hai loại Loại sợi có chiếtsuất đồng đều ở lõi được gọi là sợi quang chiết suất bậc Loại sợi có chỉ số chiết suất ởlõi giảm dần từ tâm lõi ra tới lớp tiếp giáp giữa lõi và vỏ phản xạ được gọi là sợi cóchiết suất Gradient (GI-Graded Index) Nếu phân chia theo mode truyền dẫn thì có loạisợi quang đa mode và sợi đơn mode Sợi đa mode cho phép nhiều mode truyền dẫntrong nó còn sợi đơn mode chỉ cho phép một mode truyền dẫn trong nó

Ngày đăng: 02/04/2017, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.  1 Bộ lặp quang điện - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 1. 1 Bộ lặp quang điện (Trang 24)
Hình 1.  2 :Các hiện tượng biến đổi quang điện - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 1. 2 :Các hiện tượng biến đổi quang điện (Trang 25)
Hình 1. 3: tương quan hệ số khuếch đại - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 1. 3: tương quan hệ số khuếch đại (Trang 26)
Hình 2.12:Sơ đồ chuyển năng lượng trong khuếch đại Raman - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 2.12 Sơ đồ chuyển năng lượng trong khuếch đại Raman (Trang 32)
Hình 2.24: Khuếch đại tập trung (a) và khuếch đại phân bố (b) - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 2.24 Khuếch đại tập trung (a) và khuếch đại phân bố (b) (Trang 34)
Hình 2.26: Khuếch đại Raman tập trung - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 2.26 Khuếch đại Raman tập trung (Trang 36)
Hình 3.1: Khuếch đại quang trong hệ thống DWDM đa băng. - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 3.1 Khuếch đại quang trong hệ thống DWDM đa băng (Trang 40)
Hình 3.2: Hiệu suất chuyển đổi công suất của Raman  và EDFA - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 3.2 Hiệu suất chuyển đổi công suất của Raman và EDFA (Trang 41)
Hình 3.3:Kiến trúc chung Long Haul 1600 - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 3.3 Kiến trúc chung Long Haul 1600 (Trang 42)
Hình 3.4:Các lớp của Long Haul 1600. - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 3.4 Các lớp của Long Haul 1600 (Trang 43)
3.2.2. Sơ đồ nguyên lý của một trạm có khuếch đại Raman - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
3.2.2. Sơ đồ nguyên lý của một trạm có khuếch đại Raman (Trang 45)
Hình 3.8: Card OSA - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 3.8 Card OSA (Trang 48)
Hình 3.9:Bước sóng hoạt động của UniOSC 1510/ 1615nm - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 3.9 Bước sóng hoạt động của UniOSC 1510/ 1615nm (Trang 49)
Hình 3.11:Các cổng card Dual Amp - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
Hình 3.11 Các cổng card Dual Amp (Trang 50)
18 và Booster 21. Hình 3.12 mô tả cấu trúc card Booster. - Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang
18 và Booster 21. Hình 3.12 mô tả cấu trúc card Booster (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w