Có rất nhiều phương pháp để tách nước ra khỏi dung dịch isopropanol như phương pháp chưng luyện, là một phương pháp truyền thống dùng để tách các cấu tử có nhiệt độ sôi khác nhau trong c
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản than Các số liệu, kết quả trong luận văn đều có thật, thu được trong quá trình nghiên cứu và chưa từng được công bố trong bất kì một tài liệu khoa học nào
Học Viên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn này, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ hỗ trợ của thầy cô, bạn bè và gia đình Luận văn này được thực hiện và hoàn thành tại Bộ Môn Quá Trình và Thiết bị Công nghệ Hóa Học và Thực phẩm, trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết hơn chân thành đến TS Nguyễn Văn Xá, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, khuyến khích, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn Quá trình và Thiết bị Công nghệ hóa học và thực phẩm cùng toàn thể bạn bè đã giúp đỡ, ủng hộ em trong suốt thời gian làm luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Phạm Anh Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Giới thiệu về isopropanol 2
1.1.1Đặc tính của isopropanol 2
1.1.2 Ứng dụng của isopropanol 4
1.1.2.1Dung môi .4
1.1.2.2Chất trung gian 5
1.1.2.3Hóa học 6
1.1.2.4Y học 6
1.1.2.5Dùng trong xe hơi 6
1.2 Tình hình s ản xuất isopropanol hi ện nay 6
1.2.1 Tình hình s ản xuất trên thế giới 6
1.2.2 Tình hình s ản xuất ở nước ta hiện nay 7
1.2.3 Các phương pháp sản xuất IPA 7
1.3Nguồn phát sinh IP A thải trong rửa linh kiện điện tử 8
1.4Một số phương pháp tách nước khỏi dung dịch isopropanol 10
1.4.1Quá trình chưng luyện 11
1.4.2 Sử dụng công nghệ màng 12
1.4.3 Quá trình hấp phụ 13
1.4.3.1 Thuyết hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir [2-245] 14
1.4.3.2 Thuyết hấp phụ BET (Brunauer-Emmett- Teller) 14
1.4.3.3 Động học của quá trình hấp phụ [3-252] 15
1.4.3.4 Hấp phụ bằng rây phân tử 16
1.4.3.5Silicagel 17
Trang 51.4.3.6 Dùng CuSO4,CaCl2 khan hấp phụ nước 18
1.5Hiện trạng xử lý dung dịch IP A thải 18
PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Quy trình hấp phụ 20
2.3Giới thiệu về qui trình hoàn nguyên chất hấp phụ 21
2.4Các phương pháp phân tích 22
2.4.1 Phương pháp xác định tỷ trọng dung dịch IPA 22
2.4.2 Phương pháp phân tích đánh giá ở đây sử dụng “phương pháp phân tích khối lượng” 23
2.5 Các hóa chất được sử dụng 23
2.6 Xây dựng qui trình công nghệ tách nước từ dung dịch IPA bằng phương pháp mô phỏng 26
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Thành phần dung dịch IP A thải 29
3.2 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ tách nước trong dung dịch IP A thải 30
3.2.1Mô phỏ ng phương pháp chưng luyện tách nước khỏi dung dịch IPA thải
30
3.2.1.1 Nhập dữ liệu cân bằng pha hệ 4 cấu tử 30
3.2.1.3 Thiết lập tháp thu hồi dung môi 31
3.2.1.4 Tiêu tốn năng lượng 32
3.2.2Nghiên cứu quá trình hấp phụ tách nước ra khỏi dung dịch IPA thải 33
3.3 Nghiên cứu chế độ công nghệ hấp phụ nước trong dung dịch IPA thải sử dụng CuSO 4 35
3.3.1 Xác định thời gian hấp phụ 35
3.3.2Nghiên cứu lựa chọn tỷ lệ CuSO4/IPA 37
3.3.3 Thu hồi lượng IPA trong CuSO4 sau hấp phụ 41
3.4 Nghiên cứu công nghệ hoàn nguyên và tái sinh CuSO 4 43
3.4.1 Hoàn nguyên CuSO4 sau khi đã hấp phụ 1 lần 43
3.4.2Hấp phụ bằng đồng sulfate sau khi hoàn nguyên 47
3.4.3Hoàn nguyên đồng sulfate sau khi hấp phụ 2 lần 48
Trang 63.5 Qui trình hấp phụ hoàn chỉnh và tính kinh tế 49
3.5.1 Đề xuất qui trình công nghệ cho quá trình hấp phụ nước bằng CuSO4 49
3.5.2 Tính kinh tế : 50
3.5.3 Kết quả phân tích mẫu sản phẩm cuối cùng 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHẦN P HỤ LỤC 56
Trang 7DANH MỤC BẢNG
–
3
Bảng 2.1 – Độ tan của CuSO4 trong nước 25
Bảng 2.2 – Tỷ trọng củadung dịch CuSO4ứng với những độ tan trong nước khác nhau 25
Bảng 3.1 Kết quả phân tích dung môi đầu 29
Bảng 3.2 Kết quả thu được sau quá trình làm khan CuSO4 33
Bảng 3.3 Khảo sát thời gian hấp phụ nước của CuSO4 với dung dịch IPA 36
Bảng 3.4 Số liệu các mẫu thí nghiệm hấp phụ 38
Bảng 3.5 Kết quả các mẫu sau hấp phụ 38
Bảng 3.6 Số liệu thí nghiệm hấp phụ 2 lần 40
Bảng 3.7 Bảng kết quả sấy CuSO4 sau hấp phụ 43
Bảng 3.8 Kết quả mẫu đồng sulfate hấp phụ để hoàn nguyên 44
Bảng 3.9 Số liệu sấy hoàn nguyên đồng sulfate 44
Bảng 3.10 Số liệu quá trình hấp phụ 47
Bảng 3.11 Kết quả phân tích mẫu IPA sau hấp phụ bằng phương pháp phân tích GCMS 52
Trang 8DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ
Hình 1.1 Công thức phân tử isopropanol 2
.4
Hình 1.3 Quy trình rửa linh kiện điện tử trong nhà máy 9
Hình 1.4 Vết lỗi trên chi tiết khi rửa bằng H2SO4 10
Hình 1.5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ chưng luyện kết hợp hấp thụ 12
Hình 1.6 Mô tả quá trình lọc qua màng RO 12
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ qui trình hấp phụ 20
Hình 2.2 Qui trình hoàn nguyên chất hấp phụ 21
Hình 2.3 Đồng sunfat ở hai trạng thái khác nhau 24
Hinh 2.4 Sơ đồ quá trình chưng luyện trích ly hỗn hợp đẳng phí IPA-nước 27
Hình 3.1 Đồ thị khảo sát thời gian sấy đồng sulfate 34
Hình3.2.Biểu đồ thể hiện thể tích dung dịch sau hấp phụ thay đổi theo thời gian 37
Hình 3.3 Một mẫu dung dịch IPA đang được hấp phụ bằng CuSO4 khan 37
Hình 3.4 Sự thay đổi thể tích dung dịch IPA sau hấp phụ ứng với sự thay đổi khối lượng đồng sulfate 39
Hình 3.5 Sự thay đổi thành phần phần trăm dung dịch IPA sau hấp phụ ứng với sự thay đổi khối lượng đồng sulfate 39
Hình 3.6 Biểu đồ kết quả phân tích nhiệt vi sai của mẫu CuSO4 sau hấp phụ nước 42
Hình 3.7.Sự thay đổi khối lượng đồng theo thời gian sấy 45
Hình 3.8 Mẫu đồng sulfate sau khi sấy khan 45
Hình 3.9 Hình ảnh trong quá trình tiến hành thí nghiệm 48
Hình 3.10 Sơ đồ công nghệ quá trình hấp phụ 50
Trang 9MỞ ĐẦU
Isopropanol ( iso-propyl alcohol) là một hóa chất quan trọng được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp.Isopropanol là hóa chất có tính chất tẩy rửa rất tốt , vì vậy được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực công nghệ linh kiện điện tử Một phần lớn lượng isopropanol sau khi đã sử dụng có khả năng tái sinh Những dung dịch này chứa chủ yếu là isopropanol, nước, một lượng nhỏ các tạp chất khác Đểnâng cao chất lượng của dung dịch isopropanol sau khi sử dụng thì ta phải tập trung loại bỏ nước và các tạp chất khác trong dung dịch.Hiện nay, cũng có nhiều cơ sở xử lý dung dịch này , tuy vậy cách xử lý còn thô sơ, tự phát, chưa triệt để Vẫn chưa có nghiên cứu nào để tập trung xử lý dung dịch isopropanol này Vì thế dung dịch sau xử lý chưa được sử dụng rộng rãi và hiệu quả kinh tế chưa cao
Trong luận văn này, em lựa chọn đề tài “Nghiên cứu xử lý dung dịch rửa linh
kiện điện tử nhằm thu hồi izo-propanol sử dụng trong công nghiệp”
Có rất nhiều phương pháp để tách nước ra khỏi dung dịch isopropanol như phương pháp chưng luyện, là một phương pháp truyền thống dùng để tách các cấu tử
có nhiệt độ sôi khác nhau trong cùng một dung dịch.Tuy vậy để thực hiện được phương pháp này, cần phải có sự đầu tư lớn về cơ sở vật chất thiết bị nhà xưởng và phương pháp này phù hợp với qui mô công nghiệp Với qui mô nhỏ, nguồn vốn đầu tư vừa phải thì phương pháp được lựa chọn để tách nước đó là phương pháp hấp phụ trong pha lỏng, sử dụng cấu tử hấp phụ là CuSO4 khan Phương pháp này được đưa ra phù hợp với điều kiện và qui mô thực hiện
Trang 10Công thức phân tử: C3H8O
Khối lượng phân tử: 60.1g/mol
Ngoại quan: không màu
Mùi: nặng
Tỉ trọng: 0.786 g/cm3
Nhiệt độ đông đặc: -89oC
Nhiệt độ sôi: 82.5oC
Tính tan trong nước: tan vô hạn
Áp suất hơi: 2.4 kPa
Độ nhớt (25o
C):1.96cP
Hình 1.1 Công thức phân tử isopropanol
Dung dịch IPA có khả năng hấp thụ tại bước sóng 204nm trong quang phổ UV(ultraviolet-visible)
IPA là chất có thể hòa tan trong nước, rượu, ether và chloroform Dung dịch IPA hòa tan được nhiều chất ethyl cellulose, polyvinyl butyral, nhiều dầu, alkaloid, nước, keo và nhựa tự nhiên Dung dịch IPA không hòa tan dung dịch muối Không giống như ethanol hoăc methanol, IPA có thể tách ra khỏi dung dịch nước bằng cách thêm muối như natri clorua, Natri sunfat, hoặc bất kỳ muối vô cơ khác Vì IPA có độ hòa tan giảm khi dung dịch chứa các muối Quá trình tách diễn ra khi xuất hiện sự phân lớp, lớp dung dịch và lớp IPA
Trang 11Khi IPA hòa tan vào trong nước tạo thành một hỗn hợp đẳng phí, với điểm sôi
là 80,37oC với thành phần IPA là 87,7% khối lượng(91% thể tích)
Vớ
–
–
Trang 12
-lỏng – hơi
–
*
1.1.2 Ứng dụng của isopropanol
Ứng dụng lớn nhất của IPA là dùng làm dùng môi cho sơn và cho các quá trình công nghiệp Đặc biệt IPA được dùng phổ biến cho các ứng dụng dược phẩm do độc tính của các cặn còn lại thấp Một phần IPA được sử dụng làm hóa chất trung gian IPA có thể chuyển ngược thành acetone, tuy nhiên quy trình cumene vẫn quan trọng hơn trong việc sản xuất acetone Nó cũng được sử dụng để làm phụ gia cho xăng
1.1.2.1Dung môi
IPA hòa tan được nhiều hợp chất không phân cực Nó bay hơi vừa phải và tương đối không độc so với những dung môi thay thế khác Do đó, nó được sử dụng rộng rãi như một dung môi và chất tẩy rửa, đặc biệt cho việc hòa tan dầu mỡ
Hỗn hợp 35% đến 50% vể khối lượng IPA trong hỗn hợp với nước là chất rửa kính rất hiệu quả IPAcũng được dùng trong xà phòng nước, kết hợp với hydrocacbon clo hoá làm chất tẩy
Trang 13IPA có độ tinh khiết cao dùng để tẩy rửa các thiết bị điện tử như các chân tiếp, băng từ và đầu đĩa, các ống kính laser trong ổ đĩa quang (như CD, DVD)
Vì IPA có tốc độ bay hơi vừa phải nên nó tạo khả năng kháng đục tốt cho sơn nitrocellulose Hơn nữa, nó thường được dùng để thay thế cho ethanol trong vài loại sơn nhất định mà không làm thay đổi độ nhớt của sơn IPAcó khả năng hoà tan tốt nhiều loại nhựa, khi chỉ thêm lượng nhỏ IPAsẽ làm tăng đáng kể khả năng hoà tan nitrocellulose
IPA được sử dụng như là một dung môi cho mực in rất hiệu quả.Trong qui trình sản xuất mực in, IPA có các nhiệm vụ như sau :
- Hòa tan nhựa rắn tạo thành hệ đồng nhất
- Làm loãng hệ mực in
- Tăng khả năng phân tán bột màu
- Điều chỉnh độ nhớt thích hợp khi in
- Điều chỉnh tốc độ bay hơi
Trong kỹ thuật in offset (ướt), IPA là thành phần chính trong dung dịch làm ẩm Dung dịch làm ẩm có tác dụng đảm bảo sự cân bằng mực nước trong quá trình in vì thế sẽ cho kết quả in tốt IPA là một chất tạo liên kết bề mặt tốt, ngoài ra còn có khả năng làm tăng độ nhớt của dung dịch tạo ẩm bên cạnh việc làm giảm sức căng bề mặt,
hỗ trợ tốt cho việc tạo màng dung dịch ẩm trong hệ thống cấp ẩm, qua đó việc cấp ẩm cho bản in sẽ điều hòa hơn Cồn IPA bay hơi nhanh, do đó sự khô mực sẽ diễn ra nhanh hơn Khi IPA bay hơi còn có tác dụng làm mát bản in, ngoài ra IPA còn có tác dụng ngăn chặn sự hình thành bọt trên bề mặt dung dịch làm ẩm trong máng in
1.1.2.2Chất trung gian
Phản ứng ester hóa của IPA với acid acetic cho ra isopropyl acetate – một dung môi cũng được sử dụng khá rộng rãi khác IPA còn phản ứng với khí carbon disulfua (CS2) để cho ra sodium isopropyl xanthate (C4H7NaOS2) – một chất diệt cỏ có hoạt tính khá mạnh Ngoài ra IPA cũng phản ứng với titanium tetrachloride và nhôm kim loại để cho ra titanium và aluminum isopropoxides, hai hợp chất này trước đây dùng làm xúc tác và giờ đóng vai trò như một thuốc thử
Trang 14IPAđược dùng phổ biến trong điều chế mỹ phẩm và nước hoa Vì IPA có độc tính thấp và rất êm dịu cho da nên nó là thành phần được ưa thích trong nhiều loại dầu thơm, kem, chất khử mùi và các loại sản phẩm chăm sóc cho con người khác
1.1.2.5Dùng trong xe hơi
IPA là thành phần chính trong phụ gia nhiên liệu làm khô khí Với một hàm lượng đủ lớn, nước sẽ gây ra những sự cố cho các bồn chứa nhiên liệu vì nó tách lớp khỏi nhiên liệu và có thể làm đóng băng các đường ống dẫn ở nhiệt độ thấp Khi có mặt IPA nó không loại bỏ nước mà đóng vai trò như một dung môi trung gian, IPA có tác dụng hòa tan nước và hòa lẫn vào trong nhiên liệu và do đó nước sẽ không gây ra những sự cố nêu trên
1.2 Tình hình sản xuất isopropanol hi ện nay 1.2.1 Tình hình sản xuất trên thế giới
Chính vì ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau, nên IPA trở thành một trong những chất hóa học quan trọng Từ những năm 1994, khoảng 1,5 triệu tấn IPA được sản xuất tại Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản
cao (>99.5% mole)
Theo thống kê sơ bộ, trong quý IV năm 2012 đến cuối năm 2013, khu vực châu
Á sẽ đi vào hoạt động mới các nhà máy sản xuất IPA mới với công suất là 340.000 tấn /năm Tổng sản lượng isopropanol năm 2011 tại Châu Á khoảng 80 triệu tấn
Trang 15Trung Quốc là nước nhập khẩu lớn nhất châu Á về isopropanol Theo số liệu thống kê của hải quan Trung Quốc,chín tháng đầu năm 2012 Trung Quốc nhập khẩu isopropanol khoảng 6,1 triệu tấn, giảm 10,23% so với năm trước
1.2.2 Tình hình sản xuất ở nước ta hiện nay
Isopropanol là một hóa chất quan trọng, nhưng hiện nay Việt Nam vẫn chủ yếu
là nhập khẩu IPA Nguồn nhập khẩu IPA chủ yếu của nước ta hiện nay là từ các nước: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ và một vài nước khác.Việc nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất, chế biến và tái chế IPA cần được đầu tư đúng mức, trước mắt đáp ứng một phần nhu cầu trong nước hiện nay
Ở nước ta hiện nay, một lượng lớn dung dịch IPA sau khi sử dụng nếu được đem tái chế thì có thể sử dụng lại được Tuy nhiên, do công nghệ xử lý còn thấp, dung dịch IPA sau khi được tái chế lại thường có chất lượng không cao, phục vụ chủ yếu cho ngành sơn và rửa các linh kiện điện tử Để sử dụng trong công nghệ sản xuất mực
in nước hay một số ngành khác, dung dịch IPA tái chế cần có chất lượng cao hơn
Riêng với ngành in là một trong lĩnh vực có tiềm năng phát triển rất lớn hiện nay Ngành sản xuất mực in Việt Nam năm 2011 đạt sản lượng 18.850 tấn,với giá trị
57 triệu đô la Mỹ
1.2.3 Các phương pháp sản xuất IPA
Hợp chất này được sản xuất chủ yếu bằng cách kết hợp nước với propene (C3H6) trong phản ứng hydrate hóa Một phần nhỏ được sản xuất từ việc hydro hóa acetone
Có 2 phương pháp hydrate hóa: hydrate gián tiếp qua quá trình acid sulfuric và hydrate trực tiếp Trong quá trình trước đây propene chất lượng thấp được sử dụng phổ biến ở Mỹ nhưng trong quá trình sau này, chất lượng propene đòi hỏi cao hơn và quá trình này được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu Các quá trình này ưu tiên cho sự hình thành iso-propanol hơn n-propanol do sự cộng nước hay acid sulfuric vào propene tuân theo quy luật Markovnikov
Hydrate hóa gián tiếp
Trang 16Trong quá trình này, propene phản ứng với acid sulfuric để tạo thành một hỗn hợp của ester sulfat Sau đó những ester này được thủy phân bởi hơi nước cho ra IPA,
và sau đó đem đi chứng cất Diisopropyl là một sản phẩm phụ đáng kể của quá trình này, nó được đưa trở lại quy trình và được thủy phân để cho ra sản phẩm mong muốn
Hydrate hóa trực tiếp
Propene được hydrate hóa trực tiếp với nước, kể cả dạng lỏng hay dạng khí ở áp suất cao với sự hiện diện của xúc tác rắn hay xúc tác acid hỗ trợ Quy trình này được ứng dụng cho những trường hợp sản xuất đòi hỏi độ tinh khiết >90%
Cả 2 quá trình này đều đòi hỏi IPA phải được tách ra khỏi nước và các sản phẩm khác bằng chưng cất IPA và nước tạo thành một hỗn hợp đẳng phí và khi chưng cất ra sẽ cho một hỗn hợp gồm 87.9% IPA và 12.1% nước theo khối lượng IPA tinh khiết có được bằng cách chưng cất đồng sôi IPA có lẫn nước bằng cách sử dụng cả diisopropyl ether hay cyclohexane như một tác nhân đẳng phí
Hydro hóa acetone
Acetone được hydro hóa ở pha lỏng với xúc tác nikel hay hỗn hợp của đồng và crom oxide Quá trình này rất hữu ích khi kết hợp với việc sản xuất acetone dư thừa, chẳng hạn như quá trình cumene
1.3Nguồn phát sinh IPA thải trong rửa linh kiện điện tử
Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam là công ty thuộc sở hữu 100% vốn Tập đoàn Hoya của Nhật Bản, Tập đoàn được thành lập vào năm 1941- nhà sản xuất hàng đầu thế giới về nền thủy tinh cho đĩa từ dùng trong ổ cứng máy tính Ở Việt Nam, có hai nhà máy Hoya lắp đặt ở Hà Nội và Hưng Yên Tập đoàn sở hữu hơn 6.000 nhân viên và trang thiết bị công nghệ cao Thương hiệu Hoya đang càng ngày được phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên cả nước.Các sản phẩm đĩa thủy tinh Hoya
có yêu cầu về độ bóng và sạch rất cao
Trang 17Hiện nay, mỗi ngày công ty sản xuất hơn 2 triệu đĩa.Với số lượng sản phẩm rất lớn như vậy thì yêu cầu sử dụng một lượng dung dịch rửa là rất nhiều Theo con số thống kế trung bình mỗi ngày công ty sử dụng 4000 lít IPA cho quá trình làm sạch đĩa Lượng dung dịch sau khi rửa đĩa xong sẽ lược lọc sơ bộ, rồi lọc tinh Một phần hoàn nguyên, quay lại để tiếp tục rửa đĩa, còn đến 80% thể tích là phải loại bỏ Như vậy một tháng cũng phải có đến 100.000 lít IPA cần được xử lý và tái sử dụng, thường lượng dung môi này được bán cho các công ty dung môi hoặc công ty hóa chất để tái sử dụng với giá rẻ và hiệu quả sử dụng không cao Với lượng IPA khá lớn kể trên, nếu chúng ta
có phương pháp để xử lý loại bỏ các tạp chất, nâng cao độ tinh khiết để ứng dụng vào nhiều lĩnh vực thì sẽ cho được quả kinh tếcao
Quá trình làm sạch linh kiện điện tử
Rửa lần
đầu
Rửa súc + siêu âm (lần 1)
Cọ rửa + chất tẩy
Cọ rửa + chất tẩy
Rửa súc + siêu âm (lần 2)Sấy ở 63oC, trong 3h
Kiểm tra bằng mắt thường
Kiểm tra bằng thiết bị
Hình 1.3 Quy trình rửa linh kiện điện tử trong nhà máy
Bước làm sạch bụi là bước được thực hiện đầu tiên và cạnh quá trình đánh bóng mặt đĩa Quá trình này sử dụng phương pháp làm sạch siêu âm và hóa học để loại bỏ các bụi bẩn và hạt cặn bám dính trên bề mặt đĩa Nếu không được làm sạch, khi đưa vào quá trình đánh bóng đĩa sẽ gây ra xước bề mặt đĩa Ta có thể sử dụng axit phosphoric để rửa Trước và sau quá trình đánh bóng ta sử dụng H2SiF6, vì các hạt bụi
có kích thước rất nhỏ, rất khó để làm sạch bằng phương pháp siêu âm Trong trường hợp nhẵn bóng thì nên sử dụng HF Quá trình đánh bóng ta thường sử dụng: Al2O3 Trong trường hợp này, cần có các hạt có độ mịn cao để bôi trơn, ta sử dụng SiO2
Trước khi quá trình đánh bóng cuối cùng, bề mặt đĩa sẽ có rất nhiều hạt bụi và chất bẩn nhỏ như sắt, SUS nếu không loại bỏ sẽ gây ra khiếm khuyết trên bề mặt đĩa Bước này là rửa bằng hóa chất, sẽ có hai loại: loại rửa trực tiếp bằng axit và loại không rửa
Trang 18được bằng axit (loại này nếu rửa bằng aixit sẽ gây biến đổi mạch và lỗi mạch) Loại này chỉ được làm sạch bằng chất tẩy rửa thích hợp hoặc chất làm sạch có nồng độ thấp.
Hình 1.4 Vết lỗi trên chi tiết khi rửa bằng H 2 SO 4
Trong trường hợp tiến hành rửa bằng axit ta cần tiến hành quá trình trung hòa axit còn lại bằng các bazơ, sau đó được rửa sạch bằng nước Sau đó được tiến hành rửa lại
bằng dung dịch IPA (giai đoạn rửa súc + siêu âm (lần 2)), sau đó được tiến hành rửa
tiếp bằng hơi IPA, IPA được sử dụng chủ yếu ở quá trình này
Sau đó, linh kiện được đưa đi tiến hành sấy ở 63o
C trong 3h.Tiến hành kiểm tra sản phẩm bằng mắt thường và bằng thiết bị
Qua quy trình trên có thể thấy rằng, IPA thải có nguồn gốc sau khi linh kiện được rửa sạch bằng nước IPA đóng vai trò làm khô bề mặt đĩa Thành phần lẫn chủ yếu có trong IPA thải là nước Bên cạnh đó , dung dịch IPA thải còn chưa các tạp chất cuốn theo trên bề mặt đĩa trong quá trình rửa trôi Siloxane là tạp chất một trên bề mặt đĩa , đây là hóa chất ngăn thấm nước Ngoài ra còn có các tạp chất khác phát sinh từ các quá trình phủ từ trên bề mặt đĩa , quá trình đánh bóng bề mặt đĩa…
1.4 Một số phương pháp tách nước khỏi dung dịch isopropanol
Dung dịch IPA sau khi sử dụng được gom lại và đem đi xử lý sơ bộ Ở công đoạn xử lý sơ bộ, dung dịch đã được lọc để loại bỏ các cặn rắn, các chất không tan Thành phần dung dịch sau đó gồm chủ yếu là IPA, nước và một lượng rất nhỏ các tạp chất khác
Nhận thấy từ thành phần đầu ra của IPA ta cần tìm ra phương pháp loại nước khỏi dung dịch IPA Có nhiều phương pháp khác nhau để loại nước khỏi dung dịch như: Chưng luyện, hấp phụ bằng các chất có độ háo nước cao, công nghệ màng, trích ly… Tuy nhiên vì tính kinh tế và vấn đề môi trường ta cần tìm ra được một phương
Trang 19pháp phù hợp nhất với quy mô phòng thí nghiệm hoặc sử dụng một doanh nghiệp vừa
và nhỏ hiện nay
1.4.1 Quá trình chưng luyện
Dung dịch isopropanol- nước là một hỗn hợp có điểm đẳng isopropanol: x = y*
Vì vậy để thu được isopropanol tinh khiết không thể chỉ dùng phương pháp chưng luyện bình thường mà phải kết hợp chưng luyện với những phương pháp khác ví như chưng luyện trích ly
3
-chứ kh
Trang 20Hình 1.5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ chưng luyện trích ly
1.4.2 Sử dụng công nghệ màng
Trong những năm gần đây công nghệ màng đã đạt được rất nhiều thành tựu, tiến bộ vượt bậc Với việc sản xuất đại trà, giá thành rẻ, độ bền cao… đã làm giảm đáng kể chi phí cho sản phẩm của quá trình lọc qua màng
Quá trình lọc màng được hiểu theo nghĩa là rào chắn nhằm ngăn cách giữa các pha, hạn chế sự vận chuyển qua lại giữa các cơ chất một cách có chọn lọc Quá trình lọc màng có thể tách dòng thành hai dòng riêng biệt: dòng thấm và dòng cô đặc Dòng thấm là phần chất lỏng đi qua màng trong khi đó dòng cô đặc là dòng chứa những phần tử bị giữ lại ở màng
Hình 1.6 Mô tả quá trình lọc qua màng RO
Trang 21Sử dụng công nghệ màng có những ưu, nhược điểm sau:
Tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao
Thuận lợi cho việc thiết kế những hệ thống có tính linh hoạt cao
- Nhược điểm:
Cần phải có được loại màng vừa có năng suất cao và có độ chọn lọc cao, nhưng hai yếu tố trên thì thường ngược lại với nhau
Chưa được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất
Chi phí cho công nghệ còn cần xem xét
Hấp phụ cũng trong dùng rộng rãi để tách các chất tan (điện ly và không điện ly) khỏi dung dịch Trường hợp này có tác dụng như trích ly nhưng trích ly là quá trình chuyển chất tan từ dung dịch đầu vào lòng dung môi.” [3-238]
Hấp phụ xảy ra do lực hút tồn tại ở trên và gần sát bề mặt trong các mao quản Mạnh nhất là các lực hóa trị, gây nên hấp phụ hóa học, tạo ra các hợp chất khá bền trên bề mặt, khó nhả hoặc chuyển phân tử thành các nguyên tử gọi là hấp phụ hóa học Lực hấp phụ là do lực hút phân tử Van Der Waals tác dụng trong khoảng không gian gần sát bề mặt gọi là hấp phụ vật lý Một hiện tượng thường xảy ra trong hấp phụ từ pha khí là ngưng tụ thành chất lỏng trong các mao quản nhỏ Nó xảy ra dưới tác dụng của lực mao quản
Trang 22Mỗi phân tử đã bị hấp phụ (dù ở pha khí hay lỏng) đều giảm độ tự do Nên hấp phụ thường kèm theo sự tỏa nhiệt Nếu hấp phụ một chất khí có nhiệt độ hấp phụ cỡ bằng nhiệt ngưng tụ gọi là hấp phụ vật lý Còn hóa học, nhiệt hấp phụ lớn hơn, có thể bằng nhiệt phản ứng Do đó quá trình hấp phụ việc tách nhiệt luôn được đặt ra
Quá trình chuyển chất trong hấp phụ được xem như gồm 3 giai đoạn Giai đoạn thứ nhất là khuếch tán từ môi trường lỏng đến bề mặt hạt chất hấp phụ Giai đoạn này phụ thuộc tính chất vật lý và thủy động lực của chất lỏng Giai đoạn thứ hai là khuếch tán theo các mao quản đến bề mặt Giai đoạn cuối cùng là tương tác hấp phụ
1.4.3.1 Thuyết hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir [2-245]
Theo quan niệm, trên bề mặt hấp phụ chứa các tâm hấp phụ Lực hấp phụ là do các hóa trị dư ở các tâm đó tác động trong khoảng cách của kích thước phân tử và sự hấp phụ chỉ tạo ra một lớp Trên bề mặt các phân tử đã bị hấp phụ không tương tác nhau Quá trình hấp phụ chỉ xảy ra trên những điểm đặc biệt gọi là tâm hấp phụ
Phương trình đẳng nhiệt của Langmuir :
A,B là hằng số , phụ thuộc vào tính chất của chất hấp phụ và chất bị hấp phụ
P là áp suất riêng phần của chất bị hấp phụ trong hỗn hợp khí
là lượng chất bị hấp phụ trong một đơn vị khối lượng ( nồng độ chất bị hấp phụ trong pha rắn)
1.4.3.2 Thuyết hấp phụ BET(Brunauer-Emmett- Teller)
Các tác giả Brunauer - Emmett - Teller bằng con đường nhiệt động học đã đưa
ra phương trình hấp phụ đẳng nhiệtdựa trên cácquan điểmsau : + Hấp phụ vật lý tạo thành nhiều lớp phân tử chồng lên nhau.Lớp đầu tiên của chấtbị hấpphụhìnhthànhdokếtquảtươngtáclựcVanderWaalsgiữachấthấpphụvàchấtbị hấp phụ, cáclớp tiếptheo đượchình thành do sự ngưng tụ khí
+ Nhiệt hấp phụ ở lớp thứ hai và các lớp tiếp theo thì bằng nhau và bằng nhiệt
Trang 23hóa lỏng của khí, trong khi nhiệt hấp phụ của lớp thứ nhất thì khác, đó là nhiệt tạo
phức đơn, lớn hơn nhiệtlượngcủa cáclớp sau
+ Các phân tử chất bị hấp phụ chỉ tương tác với phân tử lớp trước và lớp sau
mà không tươngtácvới phân tử bên cạnh
o Chuyển chất từ pha lỏng đến bề mặt ngoài của chất hấp phụ
o Khuếch tán vào các mao quản của hạt
o Hấp phụ: quá trình hấp phụ làm bão hòa dần từng phần của không gian
hấp phụ, đồng thời làm giảm độ tự do của các phẩn tử bị hấp phụ, nên luôn kèm theo sự tỏa nhiệt
Giai đoạn hấp phụ là bước cuối cùng diễn ra do tương tác của bề mặt chất hấp
phụ và chất bị hấp phụ Nhìn chung đó là do các lực vật lý Lực tương tác là khác
nhau đối với các phân tử khác nhau, tạo nên một tập hợp bao gồm các lớp phân tử
trên bề mặt, như một màng chất lỏng, tạo nên trở lực chủ yếu cho giai đoạn hấp
phụ
Quá trình hấp phụ được đặc trưng bởi phương trình động học, trong đó tốc độ là
một đặc trưng rất quan trọng Tốc độ của quá trình hấp phụ tỉ lệ thuận với hệ số
chuyển khối và động lực của quá trình :
Trang 241.4.3.4 Hấp phụ bằng rây phân tử
Để loại nước khỏi dung dịch IPA, trong công nhiệp có thể dung công nghệ rây phân tử (RPT), sử dụng vật liệu rây phân tử là zeolite A và phương pháp thức hiện là hấp phụ pha hơi
Zeolit được gọi là sàng “phân tử”, nghĩa là tách được các chất dựa vào, sự khác nhau về kích thước phân tử Đó là nhờ mạng tinh thể tạo ra cấu trúc giống như các
“lồng”, trên đó có các cửa sổ Với kích thước nhất định chỉ cho phép qua những phân
tử nhỏ hơn [3-243]
Nguyên tắc của phương pháp hấp phụ này là dựa vào khả năng hấp phụ chọn lọc của zeolite chỉ hấp phụ nước với kích thước lỗ mao quản là 3 Angstrom (loại 3A) Nước có kích thước phân tử khoảng 2.5 Angstrom nên bị hấp phụ Trong khi đó phân
tử IPA có kích thước phân tử khoảng 4.7 Angstrom
Các sản phẩm zeolit dưới dạng viên tạo ra do trộn thêm đất sét làm chất kết dính Do đó trong viên cũng thêm các mao quản giữa các tinh thể zeolite và giữa các chất kết dính, làm tăng thêm bề mặt hấp phụ nhưng cũng tăng trở lực khuếch tán
Trang 25Nồng độ nước trong hỗn hợp đẳng phí mà cao dễ dẫn đến lớp hấp phụ nhanh
bị bão hòa, làm giảm năng suất, quá trình tái sinh tốn nhiều năng lượng
1.4.3.5 Silicagel
Silicagel là chất hấp phụ ưa nước Nó hấp phụ nước và nhiều chất có cực, ứng dụng của nó chủ yếu dùng để tách nước trong không khí (khí thiên nhiên khai thác từ các mỏ…), không khí và các khí công nghiệp khác, tách nước trong các chất lỏng ít tan trong dung dịch nước… [3-242]
Silicagel bền cơ học ở nhiệt độ cao Các tính chất hấp phụ không thay đổi xấu khi Silicagen được gia công nhiệt ở nhiệt độ 500oC Kích thước các hạt thuờng 0.2-7mm, khối lượng riêng thực 2.1-2.3 g/cm3, khối lượng riêng xốp 0.4-1.7g/cm3
Sấy Silicagel ở nhiệt độ 120 – 150oC làm hết nước tự do, còn độ ẩm 5-7%, giải phóng không gian giữa các vi hạt, hình thành mao quản với bề mặt riêng phát triển, cỡ
300 – 750m2/g
Trang 261.4.3.6 Dùng CuSO 4 ,CaCl 2 khan hấp phụ nước
Với việc dùng CuSO4,CaCl2 khan, phương pháp này dựa vào tính háo nước của các hóa chất trên Clorua canxi có dạng phân tử ngậm nước là hexahydate Ở khoảng
260oC, clorua (CaCl2.6H2O)canxi tồn tại ở dạng khan, phân tử không ngậm nước Ở nhiệt độ khoảng 30oC (tương đương với nhiệt độ môi trường), clorua canxi tồn tại ở dạng hexahydrate ngậm 6 phân tử nước.Tương tự như clorua canxi,CuSO4 khan rất háo nước, độ ẩm còn lại của không khí trên CuSO4 khan ở 25oC là 1,40 mg H2O trên 1 lít Dạng ngậm nước thường gặp của đồng sulfate là CuSO4.5H2O Sau khi hấp phụ nước, chúng sẽ được đun nóng để tái sinh chất hấp phụ CuSO4 khan và CaCl2 khan khi cho hấp phụ nước sẽ chuyển về dạng tinh thể ngậm nước CaCl2.6H2O và CuSO4.5H2O Ở đây hình thành liên kết mới giữa các phân tử chất hấp phụ và nước Quá trình hấp phụ thường kèm theo hiện tượng tăng nhiệt độ
Ưu điểm là qui trình công nghệ đơn giản, dễ thực hiện, chất hấp phụ là hợp chất hóa học phổ biến, vốn đầu tư không lớn
Nhược điểm là cho phép thu hồi nguyên liệu rượu ban đầu không cao, tuy nhiên phù hợp với công suất nhỏ và quy mô phòng thí nghiệm
1.5 Hiện trạng xử lý dung dịch IPA thải
Hiện nay, dung dich IPA sau khi thu mua từ các nhà máy và các khu công nghiệp, thường được tập kết lại và phân phối cho các nơi để đưa vào tái sản xuất hoặc xử lý tiếp Các cơ sở sản xuất thường thu mua lại từ các đại lý, rồi sau đó lọc
sơ bộ rồi bán ra thị trường Tuy vậy vì nếu chỉ lọc sơ bộ thì chỉ lọc được cặn bẩn , còn lại dung dịch vẫn chưa một lượng lớn nước và các tạp chất hữu cơ hòa tan khác Do đó, khi đưa vào sử dụng thì dung dịch này ko có khả năng sử dụng rộng rãi và nhiều lĩnh vực, chỉ có thể đưa vào tái sử dụng trong một số lĩnh vực như pha chế dung môi rửa sơ cấp, pha chế dung môi cho các dòng sơn chất lượng thấp…vì vậy mà hiệu quả kinh tế cũng không cao
Ngoài ra, một số cơ sở sản xuất còn đầu tư dây chuyền chưng, nhưng chất lượng IPA cũng không cao, sản phẩm sau những quá trình này không thể vượt qua điểm đẳng phí giữa isopropanol-nước,hơn nữa những quá trình chưng cất này thường là chưng bằng dầu và gián đoạn Những cơ sở này thường thu mua dung
Trang 27dịch IPA thải từ các nhà máy ở các khu công nghiệp khác nhau, sau đó đem về chưng tách rất thô sơ Hầu hết các quá trình chưng ở những cơ sở này đều và chưng gián đoạn, không có quá trình nghiên cứu đầu vào của dung dịch IPA thải, cũng không có nghiên cứu chất lượng đầu ra của sản phẩm Quá trình điều khiển còn chưa hiện đại, hầu hết là điều chỉnh bằng tay, vì thế rất dễ gây cháy nổ, nguy hiểm,
mà chất lượng sản phẩm đầu ra không được ổn định Vì vậy mà đầu ra của sản phẩm không được rộng rãi, thị trường sử dụng không nhiều, giá thành tháp mà hiệu quả kinh tế không cao
Với yêu cầu của nhà sản xuất là xử lý dung dịch IPA với năng suất 2000-3000 lít/ngày và qui mô sản xuất bán công nghiệp, thì hệ thống thiết bị được chọn để xử
lý dung dịch IPA phải vừa đảm báo tính kỹ thuật là gọn gàng, vừa nhỏ phù hợp với không gian diện tích nhà xưởng, chi phí đầu tư trang vừa phải phù hợp với vốn đầu
tư của doanh nghiệp, quá trình vận hành thiết bị không quá khó và phức tạp, công nghệ xử lý đơn giản để bảo đảm hiệu quả kinh tế cao nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường tốt và quan trọng nhất là sản phảm sau khi xử lý
có khả năng sử dụng trong công nghệ sản xuất mực in
Dựa vào những tiêu chí kinh tế và kỹ thuật của nhà sản xuất thì phương pháp được lựa chọn hợp lý, đó là sử dụng phương pháp hấp phụ để tách nước
ra khỏi dung dịch IPA, chất hấp phụ được lựa chọn để nghiên cứu đó là CuSO 4 khan Với lựa chọn phương pháp nghiên cứu này vừa đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật, vừa đảm bảo yêu cầu kinh tế và khả năng ứng dụng vào thực tế rất cao
Trang 28PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng được nghiên cứu ở luận văn này là dung dịch rửa linh kiện điện
tử chứa thành phần chủ yếu là IPA ( khoảng 80% khối lượng), nước ( khoảng
17 % khối lượng) và còn lại là tạp chất khác Với mục đích tái chế dung dịch trên để đưa vào làm nguyên liệu cho ngành mực in, nghiên cứu trong luận văn tập trung vào quá trình tách nước khỏi dung dịch ban đầu để đạt được thành phần phần trăm khối lượng IPA là cao nhất có thể, nâng cao chất lượng dụng dịch sau khi tách nước để phù hợp làm nguyên liệu đầu vào cho ngành mực in.Quá trình nghiên cứu thực hiện trên hai đối tượng chất hấp phụ là CuSO4 khan và CaCl2 khan vì đây là hai hợp chất có khả năng hút nước rất mạnh
2.2 Quy trình hấp phụ
Sơ đồ công nghệ quá trình hấp phụ:
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ qui trình hấp phụ
Dung dịch ban đầu
Trang 29Thuyết minh qui trình:
Chất hấp phụ ban đầu được tiến hành sấy khan, quá trình này diễn ra ở một nhiệt độ tối ưu tới khi khối lượng không đổi.Trước khi tiến hành hấp phụ chất rắn được cho vào bình hút ẩm, nhằm hạ nhiệt độ gần với nhiệt độ môi trường Quá trình hấp phụ thường tỏa nhiệt, nếu nhiệt độ ban đầu quá cao sẽ làm bay hơi dung dịch IPA Nếu quá trình hấp phụ tỏa nhiều nhiệt, ta phải làm mát trong quá trình tiến hành hấp phụ để giữ nhiệt độ ổn định ở nhiệt độ phòng (25oC) Dung dịch IPA được cho vào các thùng chứa, chất hấp phụ sau khi giảm xuống nhiệt độ cần thiết, tiến hành cân khối lượng thích hợp Sau khi quá trình hấp phụ xong, ta tiến hành lọc Sản phẩm thu được đóng vào các can hoặc thùng chứa thích hợp Chất rắn sau khi hấp phụ được đem sấy hoàn nguyên Sau đó được tiến hành đưa trở lại để tiến hành hấp phụ tiếp
2.3 Giới thiệu về qui trình hoàn nguyên chất hấp phụ
Chất hấp phụ sau khi đem hấp phụ phải được đem hoàn nguyên để hấp phụ tiếp Tùy từng loại chất hấp phụ mà lại có qui trình hoàn nguyên khác nhau Chất hấp phụ ở đây chủ yếu là hấp phụ nước, vì vậy quá trình hoàn nguyên chất hấp phụ cũng là tập trung vào tách nước ra khỏi chất hấp phụ
Sơ đồ công nghệ quá trình hoàn nguyên chất hấp phụ :
Hình 2.2 Qui trình hoàn nguyên chất hấp phụ
Chất hấp phụ sau hấp phụ lần 1
Sấy tách nước
Hòa tan chất hấp phụ
Cô đặc kết tinh, sấy hoàn nguyên
Hấp phụ lần 2
Trang 30Thuyết minh lưu trình :
Chất hấp phụ sau khi đã hấp phụ lần thứ nhất sẽ được đem đi sấy để tách nước
ra khỏi chất hấp phụ Sau khi tách triệt để nước, chất hấp phụ lại được đưa vào để hấp phụ lần thứ hai, sau khi hấp phụ xong lại được đưa vào sấy tách nước Sau lần hấp phụ thứ hai, khả năng hấp phụ nước đã giảm, chất hấp phụ cần được tái sinh để đảm bảo khả năng hấp phụ Ta đem chất hấp phụ hòa tan vào nước để hoàn nguyên chất hấp phụ, sau đó cô đặc kết tinh, lọc, sấy hoàn nguyên và đưa quay trở lại quá trình hấp phụ ban đầu
2.4 Các phương pháp phân tích
-Có nhiều phương pháp để xác định hàm lượng nước có chưa trong dung dịch IPA Ở đây ta dùng phương pháp đo tỉ trọng Khi đo được tỉ trọng của một dung dịch IPA bất kì, ta có thể tra ra hàm lượng IPA nguyên chất cũng như hàm lượng nước có chứa trong dung dịch đó (nếu như coi dung dịch chỉ gồm 2 cấu tử là IPA và nước)
2.4.1 Phương pháp xác đị nh tỷ trọng dung dị ch IPA
- Phương pháp được xác định bằng nguyên tắc: Xác định khối lượng ở
20oC Tính khối lượng riêng bằng cách chia khối lượng của thể tích chất lỏng đó cho thể tích của nó
- Phương pháp sử dụng bình tỷ trọng (pigomet) làm bằng thủy tinh , kích thước và kiểu loại tùy thuộc chất lỏng như 5, 10, 25, 50 ml Bình bao gồm thân bình, nút thủy tinh có đầu nhám và mao quản ở giữa , ống mao dẫn
- Cách xác định: Cân bình tỷ trọng sạch và khô ( cả nút ) với độ chính xác đến 0,0001 g cho nước cất đã đun sôi và để nguội vào bình , xác định khối lượng nước chứa trong bình một cách chính xác sau khi đã để trong bình điều hoà nhiệt có nhiệt độ 20 0
C ± 0,1 0C Ghi khối lượng của nước cất trong bình (m2 ) Cho mẫu thử vào cùng bình tỷ trọng đã rửa sạch sấy khô xác định chính xác khối lượng của mẫu chứa trong bình ở 20 0
C ghi khối lượng ( m1).Đối với chất lỏng để bay hơi cần phải thao tác hết sức cẩn thận để tránh mất mát do bị bay hơi
- Tính toán kết quả như sau :
Trang 31Khối lượng riêng của mẫu ở 20oC kí hiệu là d20 được tính như sau
m1 + A
d20 = d n
m2 + A
Trong đó:
m1khối lượng chính xác của mẫu thử cho vào bình ở 200C tính bằng (g )
m2khối lượng chính xác của nước cất cho vào bình ở 200C tính bằng ( g )
dn khối lượng riêng của nước ở 20 0C bằng 0,9982g / ml ;
A số hiệu chỉnh được tính bằng A = Pa.m2 ở đây Pa là khối lượng riêng của
không khí bằng 0,001 g / ml)
2.4.2 Phương pháp phân tích đánh giá ở đây sử dụng “phương pháp phân tích khối lượng”
Phân tích khối lượng dựa trên phép đo khối lượng của hợp chất có thành phần
đã biết, liên quan về mặt hóa học với cấu tử cần xác định Có rất nhiều phương pháp,
cơ sở chung là chuyển cấu tử cần xác định và dạng bền, tách ra được, để có thể cân được, tín hiệu khối lượng sẽ là thông tin cần cho phép phân tích
Phương pháp phân tích khối lượng là phương pháp tiệm cận đến độ chính xác tuyệt đối So với phương pháp phân tích thể tích thì phương pháp phân tích khối lượng lại không cần chất chuẩn mà dựa trên việc đo tín hiệu khối lượng nhờ cân phân tích
Phương pháp phân tích khối lượng là nên dùng lượng mẫu càng lớn thì càng chính xác Tuy vậy, nếu dùng nhiều mẫu quá thường gây khó khăn cho quá trình thao tác, tùy thuộc vào trường hợp khác nhau mà ta đưa ra lượng mẫu tối ưu
Trang 32- Ancol ethylic 99,5%, chai 1000ml, xuất xứ từ Trung Quốc
Đồng(II) sulfate (đồng sunfat) là hợp chất hóa học với công thức là CuSO4 Phân tử đồng sulfate được cấu tạo từ các nguyên tố đồng (Cu), oxy (O), lưu huỳnh (S); có khối lượng mol là 159.62 g/mol Muối này tồn tại dưới một vài dạng ngậm nước khác nhau, trong đó muối CuSO4 khan (khoáng vật chalcocyanite) là chất rắn màu trắng hơi xanh (xám),có khối lượng riêng 3,606 g/cm3; CuSO4.5H2O (dạng pentahydrat phổ biến nhất, khoáng vật chalcanthite) là chất rắn màu xanh lam,khối lượng riêng 2,29 g/cm3; CuSO4.3H3O (dạng trihydrat, khoáng vật bonattite) là chất rắn màu xanh nhạt
Hình 2.3 Đồng sunfat ở hai trạng thái khác nhau
Các dạng ngậm nước khác nhau tồn tại ở những nhiệt độ khác khác nhau Ở nhiệt
Khi tăng nhiệt độ lên 650oC thì đồng sulfate bị phân hủy thành đồng (II) oxide và sulfur trioxide