Giá trị phi thị trường của tài sản là giá trị ước tính được xác định theo những căn cứ khác với giá thị trường hoặc có thể được mua bán, trao đổi theo các mức giá không phản ánh giá trị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY
MÓC THIẾT BỊ 1
1.1 MÁY MÓC THIẾT BỊ 3
1.1.1 Khái niệm máy móc thiết bị 3
1.1.2 Đặc điểm của máy móc thiết bị trong thẩm định giá 3
1.1.3 Phân loại máy móc thiết bị trong thẩm định giá 4
1.2 THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC THIẾT BỊ 5
1.2.1 Mục đích thẩm định giá 5
1.2.2 Cơ sở thẩm định giá máy móc thiết bị 5
1.2.3 Nguyên tắc thẩm định giá máy móc thiết bị 9
1.2.4 Yêu cầu khách quan của công tác thẩm định giá máy móc thiết bị 11
1.3 PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC THIẾT BỊ 12
1.3.1 Phương pháp so sánh 12
1.3.2 Phương pháp chi phí 15
1.3.3 Phương pháp thu nhập 18
1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN MÁY MÓC THIẾT BỊ 19
1.4.1 Thẩm định giá tài sản đã qua sử dụng 19
1.4.2 Thẩm định tài sản không còn giá trị sử dụng 20
TÓM TẮT CHƯƠNG 1: 21
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA CÔNG TY ĐÔNG NAM 22
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 22
2.1.1 Thành lập 22
2.1.2 Những thông báo của Bộ Tài Chính hằng năm 22
2.1.3 Thông tin liên hệ 22
2.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh 23
2.1.5 Quan hệ hợp tác 23
2.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 23
2.2.1 Dịch vụ của công ty 23
2.2.2 Mục đích để thực hiện 24
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 24
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 24
2.3.2 Chức năng của các bộ phận 25
2.4 NHÂN SỰ 25
2.4.1 Giới thiệu về nhân sự đơn vị 25
2.4.2 Giới thiệu về lãnh đạo đơn vị 26
2.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2009- 2011 27
2.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 27
2.5.2 Hồ sơ giải quyết 28
2.5.3 Định hướng phát triển của công ty trong tương lai 30
2.6 HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ 31
2.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy thẩm định giá của công ty 31
2.6.2 Quy trình thẩm định giá tại công ty Đông Nam 32
2.6.3 Hoạt động thẩm định giá 33
Trang 32.7.2 Điểm yếu 38
TÓM TẮT CHƯƠNG 2: 39
CHƯƠNG 3: MÔ TẢ CHUNG VỀ MÁY PHOTOCOPY– GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 2 39
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 2 39
3.1.1 Giới thiệu chung 39
3.1.2 Địa chỉ 39
3.1.3 Ngành hoạt động 40
3.2 MÔ TẢ CHUNG MÁY PHOTOCOPY 40
3.2.1 Cấu tạo máy photocopy 40
3.2.2 Nguyên lý hoạt động của máy 41
TÓM TẮT CHƯƠNG 3: 44
CHƯƠNG 4: THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY PHOTOCOPY - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC THIẾT BỊ 45
4.1 THẨM GIÁ MÁY PHOTOCOPY 45
4.1.1 Mô tả tài sản cần thẩm định 45
4.1.2 Mục đích thẩm định giá 45
4.1.3 Phương pháp thẩm định giá 45
4.2 CÁC CĂN CỨ ĐỀ RA GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC THIẾT BỊ VĂN PHÕNG 54
4.2.1 Những tồn tại tại công ty Đông Nam 54
4.2.2 Những khó khăn bản thân gặp phải 55
4.3 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH GIÁ THIẾT BỊ VĂN PHÕNG 56
TÓM TẮT CHƯƠNG 4: 58
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Thẩm định giá tuy chỉ mới ra đời và phát triển ở nước ta trong những năm gần đây nhưng nó đang ngày càng trở nên quan trọng và là một ngành không thể thiếu trong xã hội Trên thế giới thì ngành có một lịch sử hình thành và phát triển lâu đời và các phương pháp thẩm định ngày càng được hoàn thiện hơn bởi các công trình nghiên cứu của các chuyên gia trong ngành
Thời điểm hiện tại ngành thẩm định giá tại Việt Nam đang hoạt động trên các mảng chính: thẩm định giá doanh nghiệp, bất động sản, máy móc thiết bị, thương hiệu Do thời gian phát triển chưa lâu nên nên ngành thẩm định giá tại Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn Trong quá trình tìm hiểu khi học tập tại trường bản thân em nhận thấy được một số vấn đề khó khăn trong công tác thẩm định giá máy móc thiết bị
Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu thông tin tại công ty Thẩm Định Giá Đông Nam em nhận thấy rằng vấn đề thẩm định giá thiết bị văn phòng ở công ty vẫn còn một số hạn chế nhất định Công ty thường nhận thẩm định giá các thiết bị văn phòng với mục đích mua sắm mới Do đó phương pháp thẩm định thường sử dụng là phương pháp so sánh Đối với các thiết bị văn phòng đã qua sử dụng khi thẩm định thường nằm trong giá trị chung của doanh nghiệp Chúng ta đều nhận thấy rằng các thiết bị văn phòng thường có giá trị nhỏ so với các tài sản được thẩm định nên việc xác định chất lượng còn lại thường sử dụng phương pháp khấu hao theo sổ sách kế toán Đây là cách hầu hết các công ty hiện nay đang làm khi thực hiện các trường hợp thẩm định giá máy móc thiết bị đã qua sử dụng Đây là một cách đánh giá trên thích hợp và hiệu quả khi những thiết bị này chỉ đóng góp một phần rất nhỏ trong khối tài sản chung cần thẩm định do đó sai lệch giá trị của những thiết bị này sẽ không đáng kể Thiết bị văn phòng thường gặp nhất là máy photocopy Nếu chúng ta cần thẩm định cả một lô máy photocopy đã qua sử dụng nhập khẩu về Việt Nam hoặc một số lượng lớn thiết bị này tại các công ty cho thuê máy photocopy thì sao? Câu hỏi đặt ra ở đây thật sự cũng rất thực tế Vì vậy em chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định giá máy móc thiết bị văn phòng – Ứng dụng thẩm định giá máy photocopy” làm chuyên
đề tốt nghiệp Khi thực hiện đề tài này em mong muốn sẽ góp phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng thẩm định giá máy móc thiết bị văn phòng.
Trang 5NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 2
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định giá thiết bị văn phòng, ứng dụng thẩm định giá máy photocopy
3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Cách thẩm định giá máy móc thiết bị văn phòng
- Máy photocopy
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Các tiêu chuẩn thẩm định giá của Việt Nam, ASEAN và các văn bản pháp lý có liên quan
- Thị trường mua bán và cho thuê máy photocopy tại TP Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu, nguồn số liệu:
- Tiến hành khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu sơ cấp từ thị trường mua bán máy photocopy, kinh doanh dịch vụ photocopy
- Thu thập số liệu về máy photocopy tại công ty cổ phần xây dựng điện 2
- Tham khảo các tài liệu liên quan đến thẩm định giá máy móc thiết bị, đặc biệt là thiết bị văn phòng tại công ty thẩm định giá Đông Nam
- Tham khảo kinh nghiêm của các chuyên gia trong lĩnh vực thẩm định giá máy móc thiết bị
5 Kết cấu đề tài:
Ngoài lời mở đầu, kết cấu đề tài bao gồm 4 chương, kết luận và phần phụ lục:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định giá máy móc thiết bị
Chương 2: Hoạt động thẩm định giá của Công ty Đông Nam
Chương 3: Mô tả chung về máy photocopy – Giới thiệu công ty cổ phần
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC THIẾT BỊ
1.1 MÁY MÓC THIẾT BỊ
1.1.1 Khái niệm máy móc thiết bị
Theo qui tắc thẩm định giá quốc tế số 3 – Tiêu chuẩn thẩm định giá Quốc tế năm 2000 khái niệm máy móc thiết bị là những tài sản hữu hình ngoài bất động sản, phục vụ tạo ra thu nhập cho người chủ sở hữu
Máy móc là tài sản cấu tạo từ nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau, được thiết kế chế tạo nhằm thực hiện chức năng hay một số chức năng (những công việc) được xác định khi chế tạo Máy móc bao gồm nhiều bộ phận chính, như: bộ phận động lực, bộ phận truyền dẫn, bộ phận thực hiện chức năng, đối với máy móc tự động còn có bộ phận điều khiển tự động
Thiết bị là những tài sản đóng vai trò phụ trợ sử dụng để trợ giúp cho hoạt động máy móc, xu thế phát triển của thiết bị là ngày càng nhỏ gọn, đa năng và
có thể liên kết với nhiều thiết bị khác
Máy móc, thiết bị có thể là máy móc đơn lẻ hoặc dây chuyền máy móc thiết bị đồng bộ
1.1.2 Đặc điểm của máy móc thiết bị trong thẩm định giá
- Máy móc thiết bị có thể di dời được
- Máy móc thiết bị có tính hữu dụng, đáp ứng nhu cầu người mua
- Máy móc thiết bị có tính phổ biến, không bị hạn chế về số lượng
- Chủng loại rất đa dạng phong phú
- Chất lượng, độ tin cậy, tuổi thọ của máy móc thiết bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Tuổi đời kinh tế của máy móc thiết bị có giới hạn
- Tuổi đời hiệu quả phụ thuộc vào sự tuân thủ các hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất trong quá trình khai thác của người sử dụng
- Chất lượng của máy móc thiết bị không phụ thuộc vào vị trí địa lý, thị trường, người chủ sở hữu là ai, hay tình trạng pháp lý của nó
- Có thể chuyển nhượng thay đổi chủ sở hữu dễ dàng (trừ tài sản đặc biệt)
Trang 7NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 4
Khái niệm liên quan: Tuổi đời kinh tế của máy móc thiết bị là số năm dự
tính sử dụng máy, thiết bị vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo qui định hiện hành, điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật
Khái niệm liên quan: Tuổi đời hiệu quả là số năm mà tài sản được sử
dụng thực tế phát huy được tác dụng và mang lại hiệu quả trong sử dụng
1.1.3 Phân loại máy móc thiết bị trong thẩm định giá
Phân loại trong hạch toán kế toán
- Tài sản cố định
- Công cụ, dụng cụ
Phân loại theo ngành sử dụng
- Máy móc thiết bị trong lĩnh vực công nghiệp
- Máy móc thiết bị trong lĩnh vực nông nghiệp
- Máy móc thiết bị trong lĩnh vực y tế
- Máy móc thiết bị trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- Máy móc thiết bị trong lĩnh vực xây dựng
- Máy móc thiết bị trong lĩnh vực hàng không
- Máy móc thiết bị trong lĩnh vực hàng hải
- Máy móc thiết bị trong lĩnh vực vận tải
- Máy móc thiết bị trong lĩnh vực chế biến thực phẩm
- Máy móc thiết bị trong lĩnh vực in ấn
- Máy móc thiết bị trong lĩnh vực dệt
- Máy móc thiết bị trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng
Phân loại theo công năng sử dụng
- Phương tiện vận tải
- Máy móc thiết bị ngành in
- Máy móc thiết bị y tế
- Máy móc thiết bị điện, điện tử
Trang 8- Máy móc phát thanh, truyền hình
Phân loại theo tính chất tài sản
- Máy móc thiết bị chuyên dùng
- Máy móc thiết bị thông thường
Phân loại theo mức độ mới cũ của máy móc thiết bị
- Máy móc thiết bị mới
- Máy móc thiết bị đã qua sử dụng
1.2 THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC THIẾT BỊ
- Liên doanh và liên kết
1.2.2 Cơ sở thẩm định giá máy móc thiết bị
Cơ sở thẩm định giá máy móc thiết bị và thẩm định giá nói chung phải tuân theo chuẩn mực của Ủy ban Thẩm định giá quốc tế và Tiêu chuẩn thẩm định giá Viêt Nam đó là giá trị thị trường và giá trị phi thị trường
Trang 9NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 6
có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán
Giá trị thị trường thể hiện mức giá ước tính mà trên cơ sở đó, bên bán và bên mua thỏa thuận tại một thời điểm sau khi cả hai bên đã khảo sát, cân nhắc đầy đủ các cơ hội và lựa chọn tốt nhất cho mình từ các thông tin trên thị trường trước khi đưa ra quyết định mua hoặc quyết định bán một cách hoàn toàn tự nguyện, không nhiệt tình mua hoặc nhiệt tình bán quá mức
Giá trị thị trường được xác định thông qua các căn cứ sau:
- Những thông tin, dữ liệu về mặt kỹ thuật và về mặt pháp lý của tài sản; giá chuyển nhượng về tài sản thực tế có thể so sánh được trên thị trường
- Mức độ sử dụng tốt nhất có khả năng mang lại giá trị cao nhất, có hiệu quả nhất cho tài sản Việc đánh giá mức độ sử dụng tốt nhất phải căn cứ vào những
dữ liệu liên quan đến tài sản trên thị trường
- Kết quả khảo sát thực tế
1.2.2.2 Giá trị phi thị trường
Theo Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam tiêu chuẩn số 2: Giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá tài sản
Giá trị phi thị trường của tài sản là giá trị ước tính được xác định theo những căn cứ khác với giá thị trường hoặc có thể được mua bán, trao đổi theo các mức giá không phản ánh giá trị thị trường như: giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng, giá trị đầu tư, giá trị bảo hiểm, giá trị đặc biệt, giá trị thanh lý, giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị doanh nghiệp, giá trị tài sản chuyên dùng, giá trị tài sản có thị trường hạn chế, giá trị để tính thuế…
Hoạt động thẩm định giá phần lớn là dựa trên cơ sở thị trường, tuy nhiên có những loại tài sản riêng biệt, mục đích thẩm định giá riêng biệt đòi hỏi thẩm định giá phải dựa trên giá trị phi thị trường
Thẩm định viên và người sử dụng dịch vụ thẩm định phải phân biệt rõ sự khác nhau giữa giá thị trường và giá phi thị trường để đảm bảo đưa đến kết quả thẩm định giá khách quan
Trang 10Sơ đồ 1.1 : Giá trị phi thị trường
Đặc điểm quan trọng cần phân biệt của tài sản này không phải là không có khả năng bán được trên thị trường công khai mà để bán được đòi hỏi một quá trình tiếp thị lâu dài hơn, tốn nhiều chi phí và thời gian hơn so với những tài sản khác
Giá trị tài sản chuyên dùng là giá trị tài sản do có tính chất đặc biệt, chỉ được
sử dụng hạn hẹp cho một mục đích hoặc một đối tượng sử dụng nào đó nên có hạn chế về thị trường
Một tài sản nếu để riêng biệt có thể không phát huy giá trị sử dụng nhưng khi kết hợp với một tài sản khác lại có thể phát huy được giá trị sử dụng của chính tài sản đó Giá trị của từng tài sản riêng lẻ được xác định dựa trên phần đóng góp của nó và hoạt động của toàn doanh nghiệp nên không liên quan đến thị trường, không tính đến giá trị sử dụng tối ưu và tốt nhất của tài sản đó cũng như số tiền mà tài sản đó mang lại khi nó được bán ra
Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng của doanh nghiệp: có xu hướng cao hơn giá trị thị trường của tài sản khi doanh nghiệp đang kinh doanh phát đạt, thu được lợi nhuận cao hơn so với doanh nghiệp cùng sản xuất sản phẩm tương tự, ngược lại có xu hướng thấp hơn giá trị thị trường khi doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng cũng có xu hướng cao hơn giá trị thị trường khi doanh nghiệp có bằng sáng chế, giấy phép, hợp đồng sản xuất những sản
Giá trị phi thị trường
Giá trị bồi
thường thiệt
hại
Giá trị tận dụng
Giá trị đặt biệt
Giá trị tài sản bắt buộc phải bán ánán
Giá trị có thể bảo hiểm
Giá trị đầu tư Tài sản
chuyên dụng
Giá trị còn lại
Tài sản có thị trường hạn chế Giá trị trong
sử dụng
Trang 11NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 8
phẩm đặc biệt, hoặc doanh nghiệp có uy tín đặc biệt, hoặc các dạng tài sản thuộc sở hữu trí tuệ khác mà doanh nghiệp khác không có
- Giá trị thanh lý: là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính (Giá trị thanh lý phản ánh giá trị còn lại của một tài sản (trừ đất đai) khi tài sản đó đã hết hạn sử dụng và được bán thanh lý Nó vẫn có thể được tái sữa chữa, hoặc hoán cải cho mục đích sử dụng mới hoặc có thể cung cấp những bộ phận linh kiện rời cho những tài sản khác còn hoạt động)
- Giá trị tài sản bắt buộc phải bán: là tổng số tiền thu về từ bán tài sản trong điều kiện thời gian giao dịch để bán tài sản quá ngắn so với thời gian bình thường cần có để thực hiện giao dịch mua bán theo giá thị trường, người bán chưa sẵn sàng bán hoặc bán không tự nguyện, bị cưỡng ép
Một cuộc mua bán bắt buộc liên quan đến một mức giá được hình thành trong một tình huống mà thời gian tiếp thị không phù hợp cho việc mua bán hoặc trong điền kiện người bán chưa sẵn sàng bán và người mua tài sản biết rõ việc chưa sẵn sàng bán đó hoặc người bán phải bán tài sản một cách cưỡng ép, không tự nguyện Giá cả trong những cuộc mua bán tài sản như vậy gọi là giá trị tài sản bắt buộc phải bán, không phản ánh giá trị thị trường
Trong những cuộc mua bán như vậy thẩm định viên phải tìm hiểu và mô tả đầy đủ chi tiết trong báo cáo thẩm định hoàn cảnh pháp lý, xã hội, tự nhiên để xác định bản chất của việc mua bán và mức giá thể hiện
- Giá trị đặc biệt: là giá trị tài sản được hình thành khi một tài sản này có thể gắn liền với một tài sản khác về mặt kỹ thuật hoặc kinh tế và vì thế chỉ thu hút
sự quan tâm đặc biệt của một số ít khách hàng hoặc người sử dụng nên có thể làm tăng giá trị tài sản lên vượt quá giá thị trường
- Giá trị đầu tư: là khái niệm có tính chủ quan liên quan đến những tài sản cụ thể đối với một nhà đầu tư riêng biệt, một nhóm các nhà đầu tư hoặc tổ chức với những mục tiêu và hoặc tiêu chí đầu tư xác định Giá trị đầu tư của một tài sản có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thị trường của tài sản đó Tuy nhiên, giá trị thị trường có thể phản ánh nhiều đánh giá cá biệt về giá trị đầu tư của một tài sản cụ thể
- Giá trị bảo hiểm: là giá trị của tài sản được quy định trong hợp đồng hoặc chính sách bảo hiểm
Trang 12- Giá trị để tính thuế: là giá trị dựa trên các quy định trong phạm vi luật pháp liên quan đến việc đánh giá giá trị tài sản để tính khoản thuế phải nộp
Tùy theo từng mục đích thẩm định giá cụ thể, thẩm định viên có thể sử dụng giá trị phi thị trường làm cơ sở cho việc thẩm định giá Trong quá trình thẩm định giá, thẩm định viên phải dựa trên các dữ liệu và điều kiện thực tế để xác định giá trị phi thị trường của tài sản cần thẩm định giá
Để đảm bảo không có sự nhầm lẫn giữa xác định giá trị thị trường và giá trị phi thị trường, thẩm định viên phải tuân theo các bước sau:
- Xác định rõ đối tượng được thẩm định giá
- Xác định rõ quyền lợi pháp lý gắn với tài sản được thẩm định giá
- Xác định rõ mục đích của thẩm định giá tài sản
- Xác định giá trị làm cơ sở cho thẩm định giá
- Khảo sát thực tế tài sản cần thẩm định giá và đảm bảo các bước công khai cần thiết
- Công bố công khai những điều kiện hoặc tình huống hạn chế trong quá trình thẩm định giá
- Phân tích, xem xét các số liệu, tình huống phù hợp với việc thẩm định giá
- Nếu công việc thẩm định giá căn cứ vào những cơ sở phi thị trường, thì giá trị thu được là giá trị phi thị trường (không phài là giá trị thị trường)
- Xác định thời gian hiệu lực của kết quả thẩm định giá
Như vậy sau khi xác định rõ mục đích thẩm định giá thì việc xác định được
cơ sở thẩm định giá (cơ sở thị trường hay cơ sở phi thị trường) phù hợp là bước tiếp theo rất quan trọng trong thẩm định giá máy móc thiết bị, từ đó tùy theo nguồn thông tin thu thập được nhà thẩm định giá có thế lựa chọn được phương pháp thẩm định giá phù hợp
1.2.3 Nguyên tắc thẩm định giá máy móc thiết bị
Hệ thống Tiêu Chuẩn Thẩm Định Giá Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành gồm có 11 nguyên tắc thẩm định giá Ở đây chỉ nêu ra một số nguyên tắc thường áp dụng trong công tác thẩm định giá máy móc thiết bị
Trang 13NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 10
1.2.3.1 Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
Việc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản là đạt được mức hữu dụng tối đa trong những hoàn cảnh kinh tế - xã hội thực tế phù hợp, có thể cho phép
về kỹ thuật, về pháp lý, về tài chính và đem lại giá trị lớn nhất cho tài sản
Tuy nhiên, một tài sản đang sử dụng thực tế không nhất thiết đã thể hiện khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản đó
1.2.3.2 Nguyên tắc thay thế
Trong trường hợp hai hay nhiều tài sản có thể thay thế lẫn nhau trong quá trình sử dụng, thì giá trị của những tài sản đó được xác định bởi sự tác động lẫn nhau của tài sản này đến tài sản khác
Hình thành giá trị của tài sản được thẩm định giá thường có liên quan đến giá trị của tài sản khác có thể thay thế
Khi hai tài sản có tính hữu ích như nhau, tài sản nào chào bán ở mức giá thấp nhất thì tài sản đó sẽ bán được trước Giới hạn trên của giá trị tài sản có xu hướng được thiết lập bởi chi phí mua một tài sản thay thế cần thiết tương đương, với điều kiện không có sự chậm trễ quá mức làm ảnh hưởng đến sự thay thế Một người thận trọng sẽ không trả giá cao hơn chi phí mua một tài sản thay thế trong cùng một thị trường và một thời điểm
Nguyên tắc này là nguyên tắc cơ bản trong việc xem xét tính khả thi của việc đầu tư bổ sung vào tài sản khi thẩm định viên xác định mức sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất
1.2.3.4 Nguyên tắc cung cầu
Giá trị của một tài sản được xác định bởi mối quan hệ cung và cầu về tài sản
đó trên thị trường Ngược lại, giá trị của tài sản đó cũng tác động đến cung và cầu tài sản Giá trị của tài sản thay đổi tỷ lệ thuận với cầu và tỷ lệ nghịch với cung về tài sản
Trang 14Giá trị của một tài sản được xác định bởi mối quan hệ cung và cầu, trong đó
có các yếu tố về đặc điểm vật lý và đặc điểm kinh tế - xã hội khác biệt với những thuộc tính của các tài sản khác Sự ảnh hưởng của những đặc tính phụ thêm này
được phản ánh trong cung – cầu và giá trị tài sản
1.2.4 Yêu cầu khách quan của công tác thẩm định giá máy móc thiết bị
1.2.4.1 Yêu cầu của quản lý Nhà nước
Hàng năm ngân sách Nhà nước cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm mới trang thiết bị nhiều ngàn tỷ đồng Yêu cầu xác định đúng giá thị trường của máy móc thiết bị hàng hóa phù hợp quan hệ cung cầu trên thị trường tại thời điểm thẩm định giá theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước và người tiêu dùng là rất cần thiết Đứng trước yêu cầu cần thiết của công tác thẩm định giá, các cơ quan quản lý Nhà nước của Việt Nam đã quy định tiến hành công tác thẩm định giá trong một số văn bản pháp quy của Nhà nước như sau:
- Điều 9 Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam năm 1988 quy định: “Các bên chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác đối với giá trị phần góp vốn của mình Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài
có quyền chỉ định tổ chức giám định để giám định lại giá trị vốn góp của các bên”
- Điều 40 Nghị định 12/CP ngày 18/02/1997 của Chính phủ quy định: ”Thiết
bị máy móc nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư phải được giám định giá trị, chất lượng trước khi nhập khẩu hoặc trước khi lắp đặt Tổ chức giám định máy móc thiết
bị nhập khẩu có thể là công ty giám định Việt Nam, công ty giám định liên doanh, công ty giám định 100% vốn nước ngoài hoặc công ty giám định ở nước ngoài”
- Điều 4 Quyết định số 1170/1997/QĐ – TTG ngày 30/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ quy định: ”Thực hiện cơ chế thẩm định giá và đấu thầu trong việc
sử dụng ngân sách nhà nước mua sắm các thiết bị vật tư có giá trị cao hoặc khối lượng lớn, các thiết bị, tài sản trong các dự án đầu tư xây dựng”
1.2.4.2 Yêu cầu của nền kinh tế thị trường
Nước ta cũng đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tài sản là máy móc thiết bị được đầu tư mua sắm nhập khẩu nhiều Do khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, máy thiết bị thay đổi nhanh chóng về kiểu mẫu, hình dáng,
về tiêu chuẩn kỹ thuật, về chức năng… được sản xuất từ nhiều hãng, nhiều nước khác nhau, do đó mức giá hình thành cũng khác nhau Điều này dẫn đến nhu cầu
Trang 15NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 12
thẩm định giá không chỉ lớn về số lượng mà còn rất đa dạng, đòi hỏi người thẩm định giá máy móc thiết bị phải có kiến thức, kinh nghiệm và có trình độ hiểu biết nhất định về máy móc thiết bị
Kể từ khi pháp lệnh ra đời, thẩm định giá nói chung và thẩm định giá máy móc thiết bị nói riêng trở thành một nghề mới ở Việt Nam Có nhiều tổ chức có chức năng thẩm định giá tài sản trong đó có thẩm định giá máy móc thiết bị ra đời
và ngày càng phát triển Hiện nay, có hàng trăm doanh nghiệp, đơn vị có chức năng thẩm định giá và cung cấp thông tin giá trên phạm vi cả nước nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội
Như vậy kinh tế thị trường yêu cầu có hoạt động thẩm định giá hay có kinh
tế thị trường nhất thiết xuất hiện nghề thẩm định giá, kinh tế thị trường càng phát triển nghề thẩm định giá càng phát triển
1.3 PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC THIẾT BỊ
1.3.1 Phương pháp so sánh
1.3.1.1 Khái niệm
Phương pháp so sánh là phương pháp ước tính giá trị thị trường của tài sản dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản tương tự dùng để so sánh với tài sản cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua, bán thực tế trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá
Tài sản tương tự với tài sản cần thẩm định giá có đặc điểm cơ bản sau:
- Có đặc điểm vật chất giống nhau
- Có các thông số kinh tế, kỹ thuật cơ bản tương đồng
1.3.1.3 Cơ sở để thẩm định giá máy móc, thiết bị
Phương pháp so sánh dựa trên cơ sở giá trị thị trường của tài sản cần thẩm
định có quan hệ mật thiết với giá trị của các tài sản tương tự đã hoặc đang được mua bán trên thị trường
Trang 16Yêu cầu
Phải có những thông tin liên quan của các tài sản tương tự được mua bán trên thị trường thì phương pháp này mới sử dụng được Nếu không có thông tin thị trường về việc mua bán các tài sản tương tự thì không có cơ sở để so sánh với tài sản mục tiêu cần thẩm định
Thông tin thu thập được trên thực tế phải so sánh được với tài sản mục tiêu cần thẩm định, nghĩa là phải có sự tương quan về mặt kỹ thuật: kích cỡ, công suất, kiểu dáng và các điều kiện kỹ thuật khác,
Chất lượng của thông tin cần phải cao tức là phải tương đối phù hợp về cấu tạo, kịp thời, chính xác, có thể kiểm tra được, đầy đủ và thu thập từ các nguồn thông tin đáng tin cậy, chẳng hạn như: tạp chí, bản tin giá cả thị trường hàng ngày; các công ty chuyên doanh thiết bị, máy móc; Nguồn thông tin này đáng tin cậy vì
có thể đối chiếu, kiểm tra khi có yêu cầu
Thị trường phải ổn định: nếu thị trường có biến động mạnh thì phương pháp này khó chính xác, mặc dù các đối tượng so sánh có các tính chất giống nhau ở nhiều mặt
Người thẩm định giá cần phải có kinh nghiệm và kiến thức thực tế về thị trường mới có thể vận dụng phương pháp thẩm định giá thích hợp để đưa ra mức giá đề nghị hợp lý và được công nhận
Nội dung
Các bước thực hiện:
Bước 1: Trên cơ sở nắm được các đặt tính, thông số kỹ thuật của tài sản cần thẩm định giá, thẩm định viên thu thập thông tin về tài sản tương tự được mua bán trên thị trường hoặc trong ngân hàng dữ liệu của mình
Trang 17NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 14
Bước 2: Kiểm tra, đánh giá các thông tin thu thập được, loại bỏ những thông tin không phù hợp hoặc độ tin cậy kém Xác định những thông tin có thể dùng để so sánh
Bước 3: Lựa chọn đơn vị so sánh chuẩn và xây dựng bảng phân tích so sánh đối với mỗi đơn vị chuẩn
Bước 4: Phân tích, xác định các yếu tố khác biệt giữa tài sản so sánh với tài sản cần thẩm định giá Thực hiện việc điều chỉnh giá của tài sản so sánh theo các yếu tố so sánh để tìm mức giá chỉ dẫn
Bước 5: Phân tích tổng hợp các mức gía chỉ dẫn của tài sản so sánh, rút ra mức giá chỉ dẫn đại diện hoặc trung bình để ước tính và xác định mức giá của tài sản cần thẩm định giá
Bước 6: Trên cơ sở điều chỉnh theo các tiêu chí đã nêu, đưa ra kết quả
1.3.1.4 Công thức Berim trong thẩm định giá máy, thiết bị
Đối với một số máy móc thiết bị , người ta đưa ra phương pháp điều chỉnh theo các thông số kỹ thuật chủ yếu, sử dụng công thức Berim
G1 ,N1 là giá, đặc trưng cơ bản nhất của máy móc thiết bị cần định giá
G0 , N0 là giá, đặc trưng cơ bản của máy móc thiết bị so sánh
X: hệ số điều chỉnh giá tùy theo máy móc thiết bị
1.3.1.5 Ưu nhược điểm
Ưu điểm
Được áp dụng phổ biến rộng rãi và được sử dụng nhiều nhất trong thực tế vì
nó là một phương pháp không có những khó khăn về kỹ thuật
Có cơ sở vững chắc để được công nhận vì nó dựa vào giá trị thị trường để so sánh, đánh giá
Nhược điểm
Có khi việc so sánh không thể thực hiện được do tính chất đặc biệt về kỹ thuật của tài sản mục tiêu cần thẩm định nên khó có thể tìm được một tài sản đang
Trang 18được mua bán trên thị trường hoàn toàn giống với tài sản mục tiêu Điều này sẽ ảnh
hưởng đến tính chính xác của phương pháp này
Tính chính xác của phương pháp này sẽ giảm khi thị trường có sự biến động
Hao mòn thực tế của tài sản: Là tổng mức giảm gía của tài sản do hao mòn vật chất và do sự lỗi thời (hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) về tính năng tác dụng của tài sản
1.3.2.2 Phạm vi áp dụng
Thẩm định giá cho các tài sản chuyên dùng, đơn chiếc, có ít hoặc không có giao dịch (mua, bán phổ biến trên thị trường)
Thẩm định giá cho mục đích bảo hiểm
Là phương pháp của người đấu thầu hay kiểm tra đấu thầu
Sử dụng để kiểm tra kết quả của các phương pháp thẩm định khác
Trang 19NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 16
- Ước tính tổng số tiền giảm giá tích luỹ (hao mòn thực tế) của máy móc
do mọi nguyên nhân bao gồm do hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Trừ số tiền giảm giá tích luỹ khỏi chi phí hiện tại để thay thế máy móc hiện có sẽ xác định được giá trị hiện tại của máy móc
1.3.2.5 Phương pháp xác định chi phí
Ước tính chi phí tạo lập và đưa vào sử dụng một máy móc thiết bị mới,
cùng loại, có tính năng kỹ thuật tương tự
Chi phí tạo lập và đưa vào sử dụng máy, thiết bị mới bao gồm: chi phí sản xuất, lợi nhuận hợp lý cho nhà sản xuất, thuế các loại theo quy định của Nhà nước, chi phí lắp đặt, vận hành, đưa vào sử dụng
Việc ước tính chi phí sản xuất phải tuân thủ quy định của Nhà nước về hạch tóan chi phí sản xuất, định mức kinh tế kỹ thuật về nguyên, nhiên vật liệu, lao động
và phải dựa vào mặt bằng giá thị trường hiện hành đối với giá vật tư
Lợi nhuận của nhà sản xuất được ước tính căn cứ vào lợi nhuận bình quân của ngành sản xuất máy, thiết bị cùng loại
Thuế các loại căn cứ quy định của Nhà nước vào thời điểm thẩm định giá Chi phí vận chuyển, lắp đặt, bảo hành, vận hành đưa tài sản vào sử dụng
Ước tính khấu hao tich lũy của máy, thiết bị cần thẩm định giá, bao gồm:
hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
i Hao mòn hữu hình
Có 2 cách xác định giá trị hao mòn hữu hình:
Cách 1: Căn cứ vào tuổi đời hiệu quả và tuổi đời kinh tế của máy móc, thiết
bị để tính hao mòn
Khái niệm liên quan: Tuổi đời hiệu quả là số năm mà tài sản được sử dụng thực tế phát huy được tác dụng và mang lại hiệu quả trong sử dụng _ Tuổi đời kinh
tế là thời gian sử dụng tài sản tối đa xét về hiệu quả kinh tế
Hao mòn của Tài Sản =
te kinh doi Tuoi
qua hieu doi Tuoi
_
_
* 100%
Lưu ý: Công thức này chưa tính đến kết quả thẩm định hiện trạng, tình trạng
thực tế của máy móc thiết bị, điều mà khi thẩm định giá cần phải xem xét và đánh giá cụ thể
Trang 20Cách 2: Căn cứ vào sự hư hỏng, hao mòn của các kết cấu chính của máy
móc thiết bị
Khái niệm liên quan: Kết cấu chính cấu thành nên hệ thống máy móc là bộ phận máy móc thiết bị quan trọng nhất vì có nó hoạt động thì cả hệ thống mới có thể vận hành được
Cách xác định hao mòn này thích hợp cho việc xác định hao mòn của các máy móc thiết bị là kết cấu chính cấu thành nên một hệ thống
n
i
i i
T
T H
1
1
*
Trong đó:
H: hao mòn hữu hình của toàn bộ hệ thống máy móc tính theo %
Hi : hao mòn hữu hình của kết cấu chính thứ i cấu thành nên hệ thống
Ti : tỷ trọng giá trị kết cấu chính thứ i trong tổng giá trị hệ thống máy móc
n : số lượng kết cấu chính chủ yếu trong hệ thống
ii Hao mòn vô hình
Việc xác định hao mòn vô hình của máy móc thiết bị căn cứ vào thực tế giá bán trên thị trường gắn liền với đặc điểm kỹ thuật của máy móc thiết bị
Việc thực hiện đòi hỏi phải có nhiều thông tin liên quan đến: tiến bộ kỹ thuật, vòng đời sản phẩm bị rút ngắn do sản phẩm mới ra đời, đổi mới trong công nghệ sản xuất dẫn đến hạ giá thành sản phẩm, tính năng kỹ thuật của sản phẩm vượt trội
Ước tính giá trị của máy, thiết bị theo công thức
Giá trị ước tính máy,thiết bị = Chi phí tạo lập và đưa vào sử dụng máy, thiết
bị mới (tương tự) – Khấu hao tích luỹ của máy, thiết bị cần thẩm định giá
1.3.2.6 Hạn chế
Phương pháp này phải dựa vào các dữ liệu thị trường để so sánh nên cũng gặp phải những hạn chế giống như phương pháp so sánh trực tiếp
Chi phí không bằng với giá trị thị trường
Phương pháp chi phí phải sử dụng cách tiếp cận cộng tới, song tổng của nhiều bộ phận chưa chắc đã bằng với giá trị của toàn bộ tài sản
Trang 21NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 18
Việc ước tính khấu từ tích luỹ có thể trở nên rất chủ quan và khó thực hiện
do có những sự khác nhau trong định nghĩa và thuật ngữ, cũng như không có một phương pháp riêng biệt nào được áp dụng rộng rãi để ước tính khấu trừ
Đánh giá chung cho rằng phương pháp này không có giá trị cao trong việc đưa ra giá trị thẩm định phù hợp Nó ít khi được chấp nhận để cung cấp các giá trị thẩm định có hiệu lực
1.3.3 Phương pháp thu nhập
1.3.3.1 Khái niệm
Là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trong tương lai có thể nhận được từ việc khai thác tài sản thành giá trị hiện tại của tài sản để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định
Phương pháp thu nhập được chia làm 2 loại:
- Phương pháp vốn hóa trực tiếp: dùng cho những trường hợp thu nhập hằng năm của tài sản là không đổi và dài vô hạn
- Phương pháp dòng tiền chiết khấu: áp dụng trong trường hợp thu nhập hằng năm thay đổi
1.3.3.3 Yêu cầu
Khi sử dụng phương pháp này phải có đủ trình độ, khả năng thực hiện dự báo về thị trường nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, thị trường sản phẩm, biến động về giá cả doanh thu của dự án, vấn đề lạm phát qua đó đưa ra đánh giá về hiệu quả hoạt động của dự án trong tương lai Đồng thời phải am hiểu về dự án
1.3.3.4 Nội dung
Phương pháp vốn hóa trực tiếp
Khái niệm: là phương pháp sử dụng thu nhập để ước tính giá trị tài sản bằng
cách chuyển hóa thu nhập của một năm Việc chuyển hóa thực hiện bằng cách chia thu nhập cho tỷ suất vốn hóa hay nhân thu nhập với hệ số thu nhập
Trang 22V=I/R hay V=IxGI Trong đó: V là giá trị tài sản cần thẩm định
I là thu nhập ròng trung bình hằng năm do tài sản mang lại
Bước 2: Tìm tỷ suất vốn hóa hoặc hệ số thu nhập thích hợp
Bước 3: Áp dụng công thức vốn hóa trực tiếp
Phương pháp chiết khấu dòng tiền
Khái niệm: là phương pháp ước tính giá trị của tài sản bằng cách chiết khấu
tất cả các khoản thu chi của dòng tiền dự kiến phát sinh trong tương lai về thời điểm hiện tại Có tính đến lạm phát và không ổn định của thu nhập
Các bước tiến hành:
Bước 1: Ước tính doanh thu từ việc khai thác tài sản
Bước 2: Ước tính chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản
Bước 3: Ước tính thu nhập ròng hay dòng tiền từ doanh thu và chi phí
Bước 4: Ước tính giá trị tài sản thu hồi vào cuối kỳ
Bước 5: Ước tính tỷ suất chiết khấu thích hợp
Bước 6: Xác định giá trị tài sản bằng công thức
1.3.3.5 Hạn chế
Đòi hỏi phải có sự am tường về nghề chuyên môn và có những hiểu biết sâu
về đầu tư và quản trị dự án Những rủi ro tiềm ẩn của dự án trong tương lai cần được nghiên cứu, đánh gía, nếu không dự tính được thì hiệu quả của dự án trong thực tế có thể không đạt được như tính toán, dẫn đến hậu quả xấu với nhà đầu tư, không thu hồi vốn được như dự tính
1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN MÁY
MÓC THIẾT BỊ
1.4.1 Thẩm định giá tài sản đã qua sử dụng
Tài sản đã qua sử dụng là loại tài sản không còn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng theo thiết kế ban đầu của nhà sản xuất do chế độ bảo quản hoặc
Trang 23NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 20
đã tiến hành vận hành, chạy thử (không phân biệt thời gian hay số lượng sản phẩm
đã sản xuất, chế tạo ra) mà không theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân mua tài sản
Với đặc thù của máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ … (gọi chung là tài sản) đã qua sử dụng là chất lượng còn lại không đồng đều, các chi tiết, bộ phận đã
bị thay đổi, sửa chữa, nâng cấp cho phù hợp với mục đích sử dụng, sản phẩm sản xuất, năng lực, điều kiện sản xuất, chế độ bảo quản, bảo dưỡng đặc thù của sở hữu tài sản làm căn cứ cho người làm thẩm định lựa chọn cơ sở thẩm định, phương pháp, nguyên tắc thẩm định phù hợp
Cụ thể về lựa chọn cơ sở thẩm định giá: Giá trị của tài sản đã qua sử dụng có thể được sử dụng 1 trong 2 cơ sở thẩm định đó là cơ sở giá trị thị trường và cơ sở giá trị phi thị trường tuỳ theo mức độ thông dụng, tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản cần thẩm định và mục đích thẩm định Căn cứ vào kết quả khảo sát về tài sản
đã qua sử dụng, tỷ lệ chát lượng còn lại, kết quả thu nhập thông tin về loại tài sản
đề nghị thẩm định làm căn cứ lựa chọn, xác định cơ sở giá trị của tài sản
Trường hợp tài sản còn giá trị sử dụng, thị trường trao đổi tài sản nhiều có cùng chất lượng tương đương như thị trường xe máy công trình như ủi, xúc, cẩu hiện nay đang thông dụng là hàng nhập khẩu đã qua sử dụng có giá bán phù hợp với khả năng tài chính, công năng sử dụng tốt, thị trường mua bán rộng rãi … với mục đích thẩm định giá để tham khảo trong quan hệ mua bán, thế chấp vay vốn … tức là chỉ thẩm định đơn thuần giá trị trao đổi của tài sản đề nghị thẩm định trên thị trường thì có thể lựa chọn giá trị thị trường làm cơ sở thẩm định giá
Nhưng cũng là thị trường phương tiện máy công trình, phương tiện vận tải, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhưng với mục đích thẩm định giá là liên doanh góp vốn hay đánh giá lại tài sản để hạch toán kế toán thì phải căn cứ vào khía cạnh tham gia, đóng góp của tài sản vào hoạt động sản xuất hay nói cách khác ngoài giá trị trao đổi ta còn phải tính thêm giá trị sử dụng tối đa của tài sản đem lại lợi nhuận cho một tổ chức, cá nhân đang sở hữu tài sản đó để tính giá trị thẩm định, khi đó cơ sở thẩm định giá trị của tài sản là giá trị phi thị trường
1.4.2 Thẩm định tài sản không còn giá trị sử dụng
Tài sản không còn giá trị sử dụng thường được thẩm định cho mục đích thanh lý và liên quan đến thị trường phế liệu Thị trường phế liệu phụ thuộc giá nguyên liệu thô để chế biến, phế liệu thu hồi được thu gom sử dụng vào mục đích
Trang 24tái chế, đúc, nấu thành phôi đối với vật liệu là kim loại hoặc nghiền, xay thành nguyên liệu đối với vật liệu là nhựa (plastic) Khi đã tái chế thành nguyên liệu thô, tuỳ thuộc vào loại vật liệu hoặc chất lượng tái chế mà người ta sử dụng vào những mục đích hay sản phẩm có chất lượng phù hợp Tuy không nhiều nhưng khối lượng nguyên liệu này cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến giá cả thị trường nguyên liệu sản xuất và cũng bị ảnh hưởng ngược lại của thị trường nguyên liệu
Thẩm định giá tài sản khi không còn giá trị sử dụng là công việc không đơn giản do việc chia tách phân loại tỷ lệ các thành phần nguyên liệu cấu tạo nên tài sản không còn giá trị sử dụng, ước tính trọng lượng khi không đủ điều kiện cân, đong
đo, đếm, chạy thử cụ thể cho từng tài sản hay việc có thể hoặc không thể xác định chính xác việc tận dụng được những bộ phận, chi tiết tài sản thanh lý vẫn còn dùng được do trong quá trình hoạt động các bộ phận của tài sản thanh lý hoạt động không đều hay đã được sửa chữa, thay mới nâng cấp tại nên một tỷ lệ hao mòn thực
tế không đều nhau
TÓM TẮT CHƯƠNG 1:
Các khái niệm và lý thuyết đã giới thiệu trong chương 1 này sẽ là nền tảng,
là cơ sở lý luận để chúng ta tìm hiểu, phân tích nhằm áp dụng một cách đúng đắn trong quá trình thẩm định giá tài sản máy móc thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn thẩm định giá của Việt Nam
Trang 25NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 22
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA CÔNG TY ĐÔNG NAM
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
2.1.1 Thành lập
Công ty Cổ phần Tư vấn và Thẩm định giá Đông Nam (Tên tiếng anh:
South East Apparisal and Consulting Corporation) viết tắt (SACC) được thành
lập ngày 03/01/2007 theo giấy Đăng ký kinh doanh số 4103005853 của Sở Kế hoạch và Đầu tư - TP Hồ Chí Minh
2.1.2 Những thông báo của Bộ Tài Chính hằng năm
Năm 2007: Thông báo số 116/TB-BTC ngày 14/2/2007 về việc được phép cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản năm 2007
Năm 2008: Thông báo số 167/TB-BTC ngày 06/03/2008 về việc được phép cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản năm 2008
Năm 2009: Thông báo số 51/TB-BTC ngày 13/2/2009 về việc được phép cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản năm 2009 Quyết định số 497/QĐ-BTC của BTC ngày 10/03/2009 về việc được phép cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
Năm 2010: Thông báo số 43/TB-BTC của Bộ Tài Chính ngày 29/01/2010 về việc công bố các doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá đủ điều kiện hoạt động thẩm định tài sản năm 2010
Năm 2011: Thông báo số 48/TB-BTC của Bộ Tài Chính ngày 21/01/2011 về việc công bố các doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá đủ điều kiện hoạt động thẩm định tài sản năm 2011
Năm 2012: Thông báo số 50/TB-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20/01/2012 về việc công bố các doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá đủ điều kiện hoạt động thẩm định tài sản năm 2012
2.1.3 Thông tin liên hệ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ĐÔNG NAM
Trụ sở chính: Số 87 Trần Thiện Chánh, P.12, Q.10, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08)38683446 - 22428878 - 22429878; Fax: (08)3863562
MST: 0304770466
Email:thamdinhgiadongnam@gmail.com
Trang 26Công ty đã không ngừng suy nghĩ và hành động nhằm mang lại sự phục vụ chu đáo, trách nhiệm, chuyên nghiệp, an tâm về chất lượng, tính chính xác của kết quả chứng thư thẩm định giá, đóng góp vào sự phát triển của thị trường thẩm định giá Việt Nam Bên cạnh đó, công ty mong muốn chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng
và xã hội trong quá trình phát triển đất nước
Với nền tảng kiến thức chuyên sâu, cộng với bề dày kinh nghiệm, các thành viên của SACC quyết tâm cùng nhau chia sẻ tầm nhìn hướng tới xây dựng một công ty thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam
2.1.5 Quan hệ hợp tác
Với bề dày kinh nghiệm, thâm niên công tác của các Thành viên sáng lập, Ban điều hành công ty tại các ngành kinh tế mũi nhọn, SACC luôn quan tâm đến mối quan hệ song phương và sự hợp tác lâu dài với khách hàng, các cơ quan chính phủ, các tổ chức tài chính, tín dụng, địa ốc, kinh tế, các nhà đầu tư trong nước và quốc tế
- Tổ chức đấu giá tài sản
- Dịch vụ kinh doanh, môi giới bất động sản
Trang 27NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 24
2.2.2 Mục đích để thực hiện
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
- Mua bán tài sản có nguồn gốc Nhà nước
- Cổ phần hoá, mua bán doanh nghiệp
- Liên doanh, thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp
- Mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh vay vốn Ngân hàng
- Hạch toán kế toán, hoặc chuyển nhượng
- Đánh giá lại giá trị tài sản hàng năm
- Xử lý tài sản trong các vụ án, tranh chấp tài sản
- Chứng minh tài sản để hợp tác lao động, du học
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:
( Nguồn: số liệu của công ty)
DN
Phòng Kiểm soát chất lượng
Phòng Giám đốc kinh doanh
Phòng
Tổ chức hành chính
Văn phòng giao dịch
Phòng Kiểm tra tư vấn
CN
HÀ NỘI
N H Á N H
T Ạ I
CN KON TUM
CN ĐẮK LẮK
CN PHÚ YÊN
CN
KHÁNH
HÒA
CN NINH THUẬN
CN KIÊN GIANG
Trang 28Ngay khi thành lập, SACC đã xác định rõ nguồn nhân lực và yếu tố công nghệ
là hai thế mạnh then chốt cho sự tồn tại và phát triển Công ty tự hào có một đội ngũ cán bộ chuyên gia giàu kinh nghiệm thực tiễn với tác phong làm việc chuyên nghiệp
SACC đã đưa ra chiến lược xây dựng văn hóa doanh nghiệp, xây dựng tiêu chuẩn cụ thể cho con người SACC, không chỉ giỏi về chuyên môn, ngoại ngữ mà còn phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
Cán bộ nhân viên SACC luôn có trong mình một ngọn lửa đam mê, sự nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và khát vọng vươn lên không ngừng để tự hoàn thiện mình với phương châm hoạt động 3C: “Chất lượng - Chuyên nghiệp - Chính xác”
2.4.1 Giới thiệu về nhân sự đơn vị
- Cơ cấu công ty: Bộ phận quản lý, Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, nhóm dự án và bộ phận khác
Trang 29NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 26
Trong đó:
2.4.2 Giới thiệu về lãnh đạo đơn vị
2.4.2.1 Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
Trình độ học vấn: Thạc sỹ, giảng viên thỉnh giảng ĐH Kinh
Tế thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Dân Lập Bình Dương, Trung tâm Thẩm định giá –
Bộ tài chính
Thẩm định viên: Theo thông báo số 47/TB – BTC của Bộ tài chính ngày 21/01/2011 về việc công bố danh sách các thẩm định viên về giá có
đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2011, trước đây khi còn công tác
ở trung tâm Thẩm định giá – Bộ tài chính đã qua các chức vụ Trưởng phòng Kiểm Soát Chất Lượng, Giám đốc chi nhánh Tây Ninh, là thẩm định viên chịu trách nhiệm xem xét, ký tất cả các chứng thư có liên quan đến máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất… Điều hành chính dự án thẩm định giá công ty cấp thoát nước TP
Hồ Chí Minh để cổ phần hóa có giá trị hơn 1000 tỷ đồng
2.4.2.2 Giám đốc
Trình độ học vấn: Thạc sỹ, giảng viên thỉnh giảng ĐH Kinh
Tế thành phố Hồ Chí Minh, Viện Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Thẩm định giá – Bộ tài chính
Thẩm định viên: Theo thông báo số 47/TB – BTC của Bộ tài chính ngày 21/01/2011 về việc công bố danh sách các thẩm định viên về giá có
đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2011, trước đây khi còn công tác
ở trung tâm Thẩm định giá – Bộ tài chính đã qua các chức vụ Trưởng phòng Kế Toán, Trưởng phòng Thẩm định giá trị doanh nghiệp, Trưởng phòng Tư Vấn Tài Chính và Dầu Tư, Giám đốc chi nhánh Khánh Hòa, là thẩm định viên chịu trách nhiệm xem xét, ký tất cả các chứng thư có liên quan đến doanh nghiệp, giá trị vô hình… Điều hành chính dự án thẩm định tài sản Xí Nghiệp Liên doanh Castrol để
Trang 30bàn giao tài sản giữa công ty BP (Vương Quốc Anh) và công ty TNHH một thành viên dầu khí thành phố Hồ Chí Minh, Khách sạn Quê Hương, công ty vận chuyển Sài Gòn Tourist, công ty kinh doanh và phát triển nhà Khánh Hòa, công ty Truyền tải điện 3, Tổng công ty khí Việt Nam – Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam…
2.4.2.3 Phó giám đốc
Trình độ học vấn: Thạc sỹ, Nghiên cứu sinh
Thẩm định viên: Theo thông báo số 47/TB – BTC của Bộ tài chính ngày 21/01/2011 về việc công bố danh sách các thẩm định viên về giá có
đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2011
đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2011, trước đây khi còn công tác
ở trung tâm Thẩm định giá – Bộ tài chính đã qua các chức vụ Phó phòng Kiểm Soát Chất Lượng, Phó phòng Thẩm định giá trị doanh nghiệp
2.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2009- 2011
2.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2011
Trang 31NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 28
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh
0 1,000,000,000 2,000,000,000 3,000,000,000 4,000,000,000 5,000,000,000 6,000,000,000 7,000,000,000
Nhận xét: Qua biểu đồ chúng ta thấy rõ chỉ trong vòng 1 năm hoạt động từ
2009-2010 doanh thu đã tăng khoản hơn 2 lần nhưng đáng ngạc nhiên hơn cả là lợi nhuận lại tăng khoảng 8 lần Một con số đáng nể, có được sự gia tăng lợi nhuận như vậy là nhờ vào chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng, tính chuyên nghiệp trong công việc ngày càng cao Hơn nữa nhu cầu về thẩm định giá tài sản cho các mục đích khác nhau cũng tăng mạnh và việc đưa ra nguồn cung hiện nay để đáp ứng nhu cầu của khách hàng là hoàn toàn hợp lý Theo giá trị ước tính năm 2011 thì doanh thu tăng 1.5 lần nhưng lợi nhuận chỉ tăng có 1.2 lần do chi phí trong năm 2011 hơi cao Nhìn chung thì trong tình hình kinh tế đang gặp nhiều khó khăn hiện nay thì với kết quả hoạt động kinh doanh như trên, công ty Đông Nam hoạt động có tương đối hiệu quả
2.5.2 Hồ sơ giải quyết
Trang 32Biếu đồ 2.2: Biểu đồ số lượng hồ sơ năm 2009-2011
390
575
900
0 200
Nhận xét: Số lượng hợp đồng cung cấp dịch vụ có xu hướng tăng nhanh
trong những năm vừa qua Khách hàng đã dần biết đến và quen thuộc với Công ty
tư vấn và thẩm định giá Đông Nam Đây được xem như là một thành công đáng khích lệ của công ty trong hoạt động thẩm định giá chung tại Việt Nam
2.5.2.2 Phân loại hồ sơ
Bảng 2.3: Bảng phân loại hồ sơ
(Nguồn: Báo cáo hoạt động thẩm định giá của công ty 2011)
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ phân loaị hồ sơ
Bất động sản Máy móc thiết bị Xác định giá trị doanh nghiệp
Khác
Trang 33NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 30
Nhận xét: Qua biểu đồ trên chúng ta thấy rằng nhu cầu của khách hàng về
thẩm định giá chủ yếu là Bất Động Sản và Máy Móc Thiết Bị Mặc dù Bất Động Sản vẫn chiếm ưu thế với số lượng hợp đồng lớn, nhưng với số lượng hợp đồng thẩm định giá Máy Móc Thiết Bị như trên thì công ty tư vấn và thẩm định giá Đông Nam có thế mạnh rất lớn trong công tác thẩm định giá Máy Móc Thiết Bị
2.5.3 Định hướng phát triển của công ty trong tương lai
Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài, Công Ty Cổ phần Tư Vấn
và Thẩm Định Giá Đông Nam đã có những bước phát triển vượt bậc không chỉ trong ngành thẩm định giá mà còn mở rộng phát triển thêm một số lĩnh vực như kiểm toán, tư vấn đầu tư, môi giới bất động sản…Hiện nay công ty đang nhận được nhiều sự tín nhiệm từ khách hàng
Qua quá trình thực tập tại công ty em cũng đã được tìm hiểu nhiều về cách thức hoạt động của công ty Em xin đề xuất một số ý kiến cá nhân để góp phần chung vào hướng xây dựng và phát triển của công ty
Thứ nhất, công ty nên mở rộng đội ngủ cộng tác viên thêm ở một số tỉnh thành phố như Đà Lạt, Cần Thơ,… nơi nhu cầu thẩm định giá vẫn còn nhiều
Thứ hai, tập trung phát triển về lĩnh vực thẩm định giá là chủ yếu, thực hiện đúng với chức năng của công ty
Thứ ba, đối với các lĩnh vực khác cần xem xét một cách kỹ lưỡng, những lĩnh vực hoạt động chưa thực sự hiệu quả trong thời gian hiện nay nên giảm bớt
Trang 342.6 HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ
2.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy thẩm định giá của công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy thẩm định giá
- Phòng kiểm soát chất lượng (PKSCL):
nhận báo cáo thẩm định giá từ PTĐG,
kiểm tra xem xét Đạt yêu cầu thì ra
chứng thư chuyển cho thẩm định viên ký,
không đạt yêu cầu trả lại PTĐG
- Thẩm định viên: nhận hồ sơ từ PKSCL,
kiểm tra lại đạt yêu cầu thì ký chứng thư
thẩm định rồi chuyển lên giám đốc, không đạt yêu cầu trả lại PTĐG
- Giám đốc công ty: ký duyệt cuối cùng
Trang 35NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 32
( Nguồn: số liệu của công ty)
2.6.2 Quy trình thẩm định giá tại công ty Đông Nam
Nhìn chung quy trình thẩm định giá tại công ty Đông Nam cũng như các công
ty thẩm định giá khác đều thực hiện theo quy trình thẩm định giá chung theo tiêu chuẩn số 5 ( Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam) Nhưng do đặc thù của công ty Đông Nam là có nhiều chi nhánh khắp cả nước nên quy trình thẩm định giá tại công ty Đông Nam cũng có một vài thay đổi linh động phù hợp với thực tế tại công ty
Cụ thể chúng ta sẽ xem xét cách giải quyết một hồ sơ trong 2 trường hợp
2.6.2.1 Trường hợp 1:Tài sản thẩm định giá ở thành phố Hồ Chí Minh
Bước 1: Tổ trưởng tổ thẩm định giá sau khi nhận yêu cầu từ khách hàng sẽ cử
chuyên viên thẩm định giá đi khảo sát hiện trường, thu thập thông tin
Bước 2: Chuyên viên thẩm định sẽ tiến hành thực hiện thẩm định giá theo
yêu cầu của khách hàng
Bước 3: Hồ sơ thẩm định giá sau khi thực hiện xong sẽ trình lên phòng kiểm
soát chất lượng kiểm tra
Bước 4: Toàn bộ báo cáo thẩm định giá và chứng thư sau khi kiểm tra và xem
xét được thẩm định viên, giám đốc ký phát hành
Bước 5: Hồ sơ sau khi hoàn thành được chuyển qua bộ phận kế toán để thống
kê, lưu giữ và gửi tới khách hàng
2.6.2.2 Trường hợp 2: Tài sản thẩm định ở Chi nhánh
Bước 1: Trưởng chi nhánh sau khi nhận hồ sơ sẽ xem xét tính chất hồ sơ
Hồ sơ đơn giản:
Bước 2: Trực tiếp cử nhân viên thẩm định khảo xác hiện trường thu thập
thông tin, lập báo cáo rồi gửi về trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh
Bước 3: Tại đây báo cáo thẩm định giá sẽ được xem xét bới chuyên viên
thẩm định Sau đó báo cáo kết quả thẩm định giá được trình lên phòng kiểm soát chất lượng kiểm tra thêm một lần nữa rồi ra chứng thư
Bước 4: Toàn bộ báo cáo thẩm định giá và chứng thư sau khi kiểm tra và xem
xét được thẩm định viên, giám đốc ký phát hành
Trang 36Bước 5: Hồ sơ sau khi hoàn thành được chuyển qua bộ phận kế toán để thống
kê, lưu giữ và gửi tới về chi nhánh Chi nhánh gửi tới khách hàng
Mỗi nhân viên thẩm định giá được phân công phụ trách xem xét hồ sơ của các chi nhánh một cách rõ ràng Khi cần thiết cũng có thể linh động giúp đỡ lẫn nhau
Hồ sơ có tính chất phức tạp (Đòi hỏi kinh nghiệm và trình đồ chuyên môn):
Bước 2: Chi nhánh liên hệ với trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh Tại
trụ sở chính sẽ cử nhũng nhân viên thẩm định giá phù hợp xuống chi nhánh để đi khảo sát hiện trường, thu thập thông tin và tiến hành thẩm định giá
Bước 3: Sau khi về tiến hành thẩm định giá theo yêu cầu của khách hàng Bước 4: Hồ sơ thẩm định giá sau khi thực hiện xong sẽ trình lên phòng kiểm
soát chất lượng kiểm tra và ra chứng thư
Bước 5: Toàn bộ báo cáo thẩm định giá và chứng thư sau khi kiểm tra và xem
xét được thẩm định viên, giám đốc ký phát hành
Bước 6: Hồ sơ sau khi hoàn thành được chuyển qua bộ phận kế toán để thống
kê, lưu giữ và gửi tới về chi nhánh Chi nhánh gửi tới khách hàng
2.6.3 Hoạt động thẩm định giá
2.6.3.1 Đối tượng khách hàng của công ty
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi lĩnh vực ngành nghề và hình thức sở hữu khác nhau
- Ban quản lý dự án công trình đầu tư, xây dựng cơ bản của các tỉnh thành
- Cá nhân, các đơn vị hành chánh sự nghiệp, các tổ chức trong nước và quốc tế có nhu cầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá
(Chi tiết tham khảo phụ lục 2 đính kèm)
2.6.3.2 Thời gian thẩm định giá
Thời gian thẩm định giá tùy thuộc vào từng loại hồ sơ, với các hồ sơ đầy đủ các giấy tờ, thời gian cụ thể như sau:
- Đối với đất và công trình xây dựng: từ 3 – 7 ngày
Trang 37NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 34
- Đối với Máy Móc Thiết Bị: từ 5 – 10 ngày tùy thuộc vào danh mục tài sản nhiều hay ít
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì có thể kéo dài thêm 2- 3 ngày
Ngoài ra thời gian thẩm định giá cũng phụ thuộc vào các thông tin trên thị
trường mà các thẩm định viên thu thập được
2.6.3.3 Hồ sơ thẩm định giá
Công ty chỉ nhận thẩm định giá cho những tài sản có giấy tờ pháp lý hợp lệ, khách hàng cần cung cấp đầy đủ các giấy tờ pháp lý này cho công ty khi yêu cầu thẩm định
Hồ sơ thẩm định giá tại công ty bao gồm: phiếu yêu cầu thẩm định giá, hợp đồng thẩm định giá, biên bản thẩm định hiện trạng, báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá
(Chi tiết tham khảo chứng thư đính kèm)
Trang 38Những điểm khác nhau trong chứng thư thẩm định giá của công ty Đông Nam với mẫu chứng thư của Bộ Tài Chính:
Chứng thư thẩm định giá tại công ty Đông Nam dựa trên mẫu chứng thư được ban hành theo Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC nhưng có một số thay đổi để phù hợp với công tác thẩm định giá tại công ty
Chứng thư tại công ty Đông Nam Chứng thư mẫu của Bộ Tài Chính
Có thêm nội dung điều kiện kèm theo
của kết quả thẩm định giá
Không có nội dung điều kiện kèm theo
Nội dung phương pháp thẩm định giá
nằm trong nội dung cơ sở thẩm định
0.0925% 0.085% 0.0775% 0.07% 0.05%
Chưa tính thuế GTGT 10%
2.6.3.5 Công tác thẩm định giá máy móc thiết bị tại công ty
Đông Nam là một trong những công ty có tiếng trong lĩnh vực thẩm định giá
và là một công ty hàng đầu chuyên thẩm định giá trị Máy Móc Thiết Bị Công ty đã
Trang 39NGUYỄN THỊ NGỌC LÊ VG1K34 Page 36
xử lý thành công nhiều hợp đồng thẩm định giá trị Máy Móc Thiết Bị lớn đem lại sự hài lòng và tin tưởng cho khách hàng
Đối với Máy Móc Thiết Bị thì công ty thường thẩm định 3 loại hình sau: thiết
bị văn phòng, thiết bị vận tải và thiết bị dây chuyền sản xuất
Khi yêu cầu thẩm định khách hàng phải cung cấp những hồ sơ pháp lý sau:
Pháp lý chung:
- Hộ khẩu và CMND của chủ sở hữu tài sản cần thẩm định giá
- Giấy ủy quyền của chủ sở hữu tài sản thẩm định giá (đối với khách hàng không phải là chủ sở hữu tài sản thẩm định giá)
- Pháp nhân tổ chức(Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc quyết định thành lập)
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế
- Giấy ủy quyền của chủ sở hữu tài sản thẩm định giá (đối với khách hàng không phải là chủ sở hữu tài sản thẩm định giá)
Pháp lý đối với tài sản:
- Hợp đồng mua bán máy móc thiết bị
- Giấy đăng ký, giấy đăng kiểm, bảo hiểm đối với các loại xe ô tô, mô tô, xe máy,
Đi vào thực tế thẩm đi ̣nh giá máy móc thiết bi ̣ ta ̣i công ty , bản thân em đã học hỏi được nhiều điều Công ty thường nhâ ̣n được nhiều hồ sơ yêu cầu thẩm đi ̣nh giá máy móc thiết bị lớn và phức tạp nên công tác thẩm định đôi khi cũng gặp nhiều khó khăn
Khảo sát hiện trường , thu thâ ̣p thông tin là mô ̣t trong những bước rất quan trọng trong công tác thẩm định giá máy m óc thiết bị , công tác này đòi hỏi sự tỉ mỉ , cẩn tro ̣ng trong viê ̣c xem xét từng loa ̣i máy móc thiết bi ̣ Nó quyết định đến việc đánh giá chất lượng còn la ̣i và giá cả của các loa ̣i máy cần thẩm đi ̣nh Để làm tốt công tác này, chúng ta phụ thuộc rất nhiều vào sự hỗ trợ của khách hàng Tuy nhiên, trong mô ̣t vài trường hợp mô ̣t số thông tin khách hàng cung cấp la ̣i không đúng với thực tế ta ̣i thời điểm thẩm đi ̣nh Vì vậy thẩm định viên phải khéo léo trao đổi với khách hàng để công tác thẩm định giá khách quan
Trang 40Đối với máy móc thiết bị thì thị trường trao đổi mua bán không phải lúc nào cũng đầy đủ thông tin cần thiết Do đó đòi hỏi thẩm đi ̣nh viên phải biết sử du ̣ng thông tin thi ̣ trường linh hoa ̣t đồng thời thể hiê ̣n rõ vai trò thẩm đi ̣nh viên của mình khi tiến hành phân tích xử lý thông tin
Phương pháp so sánh và phương pháp chi phí là hai phương pháp phổ biến công ty sử du ̣ng trong công tác thẩm đi ̣nh giá máy móc thiết bi ̣
Qua nhâ ̣n xét và đánh giá trên chúng ta có thể rút ra được mô ̣t số điểm ma ̣nh cũng như những vấn đề còn tồn tại trong công tác thẩm định giá máy móc thiết bị ở công ty Đông Nam
Điểm ma ̣nh:
- Làm tốt công tác khảo sát hiện trường, thu thập thông tin
- Xử lý thông tin mô ̣t cách linh hoa ̣t , thể hiê ̣n được rõ vai trò của thẩm đi ̣nh viên
- Sử du ̣ng thành tha ̣o và sáng ta ̣o phương pháp so sánh và chi phí trong công tác thẩm đi ̣nh giá máy móc thiết bi ̣
Tồn ta ̣i
- Trong một vài trường hợp chưa mô tả được đầy đủ hiê ̣n tra ̣ng những máy móc thiết bị tương đối nhỏ
2.6.3.6 Thẩm định giá thiết bị văn phòng
Công ty thẩm định giá Đông Nam thường nhận thực hiện các hợp đồng thẩm định giá máy móc thiết bị văn phòng cho mục đích tham khảo để mua sắm mới Với những hợp đồng như thế này công ty sử dụng phương pháp so sánh lấy giá trị thị trường làm cơ sở thẩm định giá
Ngoài ra khi thẩm định giá trị doanh nghiệp, trong danh sách tài sản có các thiết bị văn phòng công ty thường đánh giá chất lượng còn lại của các thiết bị này theo hiện trạng của tài sản nhưng đôi khi cũng tham khảo kết quả khấu hao theo sổ sách kế toán