Để vượt qua những thách thức và tận dụng tốt những cơ hội qua đó nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường, các NH phải đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ, t
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN -
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh: 3/2012
GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC DANH SVTH: NGUYỄN LÝ KIM THÔNG
MÃ SỐ SV: 108204531 LỚP: ĐT2 - K34
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU (ACB)
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 8
ĐẶT VẤN ĐỀ 8
A MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 9
B PHẠM VI ĐỀ TÀI 9
C PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
PHẦN I 10
GIỚI THIỆU VỀ NH THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) 10
I Giới thiệu về NH Thương mại cổ phần Á Châu 10
II Ngành nghề kinh doanh chính của công ty 10
III Mục tiêu và tầm nhìn, sứ mệnh 10
IV Các chỉ tiêu tài chính chính yếu 11
PHẦN 2 13
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 13
I Ngành kinh doanh của doanh nghiệp 13
1 Tăng trưởng của ngành 13
2 Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành 14
II Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô 15
1 Nhân tố chính trị - pháp luật 15
2 Nhân tố văn hóa - xã hội 16
3 Nhân tố công nghệ 16
4 Nhân tố kinh tế 17
III Đánh giá cường độ cạnh tranh 19
1 Tồn tại các rào cản gia nhập ngành 19
2 Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng 21
3 Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng 21
4 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành: 22
5 Đe dọa từ sản phẩm thay thế 23
6 Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác 23
IV Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành 25
1 Năng lực kiểm soát rủi ro: 25
2 Uy tín của NH: 26
Trang 33 Tỷ lệ lãi suất tiền gửi và tiền vay : 26
4 Dịch vụ chăm sóc khách hàng 26
5 Sự thuận tiện trong giao dịch 27
6 Công nghệ 27
MÔ THỨC EFE 28
PHẦN 3 29
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 29
I Sản phẩm và thị trường 29
1 Sản phẩm 29
2 Thị trường 29
II Đánh giá nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị 29
MÔ HÌNH CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA M.PORTER 30
1 Hoạt động cơ bản 30
2 Hoạt động bổ trợ 33
III Các năng lực cạnh tranh của ACB 36
1 Năng lực tài chính 36
2 Năng lực công nghệ 36
3 Năng lực thương hiệu 37
4 Năng lực nhân sự 37
IV Chiến lược khách hàng của ACB 38
1 Thị trường và khách hàng mục tiêu của ACB 38
2 Huy động và tín dụng 39
V Vị thế cạnh tranh 40
1 Tổng tài sản 40
2 Vốn điều lệ 41
3 Huy động vốn 41
4 Dư nợ cho vay 42
PHẦN 4 45
CÁC CHIẾN LƯỢC KẾT HỢP CỦA ACB 45
I Chiến lược cạnh tranh 45
1 Chiến lược khác biệt hóa 45
2 Chiến lược tập trung 45
II Chiến lược tăng trưởng 46
1 Chiến lược tăng trưởng ngang 46
Trang 42 Đa dạng hóa 47
III Thiết lập mô thức TOWS 47
1 Điểm mạnh (S- strengths) 47
2 Điểm yếu (W- weaknesses) 51
3 Cơ hội (O- opportunities) 53
4 Thách thức (T- threats) 55
BẢNG PHÂN TÍCH TOWS 56
IV Ma trâ ̣n vi ̣ trí chiến lược và đánh giá hành đô ̣ng (SPACE) 58
V Ma trâ ̣n hoa ̣ch đi ̣nh chiến lươ ̣c có khả năng định lượng (QSPM) 59
VI ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP 60
1 Loại hình cấu trúc tổ chức 60
2 Phong cách lãnh đạo chiến lược 62
3 Văn hóa NH 62
KẾT LUẬN 65
Trang 5DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Quá trình tăng vốn của công ty 7
Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính của Tập đoàn 8
Khả năng sinh lời của Tập đoàn (%) 8
Mô thức EFE 25
Bảng so sánh một số chỉ tiêu tài chính của các ngân hàng 38
Mô thức IFE của ACB 40
Phân tích TOWS 53
Ma trận vị trí chiến lƣợc SPACE 55
Ma trận hoạch định chiến lƣợc QSPM 57
Trang 6DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Thị phần huy động vốn giai đoạn 01/2002-03/2011 9
Số lươ ̣ng Ngân hàng giai đoa ̣n 2006-2010 10
Tăng trưởng thu nhâ ̣p di ̣ch vụ trên tổng thu nhập năm 2010 so với năm 2009 11
Tăng trưởng kinh tế Viê ̣t Nam giai đoa ̣n 1990-2010 14
Lạm phát ở Việt Nam và 1 số nước trong khu vực 15
Mô hình của M.PORTER 21
Lơ ̣i nhuâ ̣n trước thuế của các NH năm 2010 22
Mô hình chuỗi giá trị của M.PORTER 27
Biểu đồ tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng năm 2011 36
Tổng tài sản hợp nhất 38
Vốn huy động hợp nhất của ACB 39
Đồ thị phân tích SPACE 56
Sơ đồ tổ chức ACB 59
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
1 NHTMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần
2 NH TMQD : Ngân hàng thương mại quốc doanh
3 NHNN : Ngân hàng nhà nước
4 TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
5 TGTT : Tiền gửi thanh toán
14 CNTT : Công nghệ thông tin
15 TBKTVN: : Thời báo kinh tế Việt Nam
16 CNTT : Công nghệ thông tin
Trang 8PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN
PHẦN MỞ ĐẦU ĐẶT VẤN ĐỀ
Với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ngành NH là một trong những ngành chịu ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ rệt nhất Hội nhập có thể đem đến nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đem lại không ít những nguy cơ, đe dọa và thách thức cho ngành NH Trong bối cảnh mới bước ra khỏi cuộc khủng hoảng 2008-2009 với những chương trình nới lỏng chính sách tiền tệ để thúc đẩy tăng trưởng, nền kinh tế nói chung và ngành NH nói riêng phải điều chỉnh sang chính sách thắt chặt để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô Điều này đã khiến cho chính sách và môi trường kinh doanh ngành NH biến động liên tục
Để vượt qua những thách thức và tận dụng tốt những cơ hội qua đó nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường, các NH phải đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ, từng giai đoạn của sự phát triển; phù hợp với xu thế toàn cầu trên nguyên tắc đảm bảo cân bằng lợi ích quốc gia với lợi ích của NH
Với chiến lược kinh doanh sáng suốt của mình, NH TMCP Á Châu (ACB) không ngừng nâng cao thi ̣ phần, khẳng đi ̣nh vi ̣ thế và được đánh giá là ngày càng có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống NH Việt Nam với các lợi thế cạnh tranh , thị phần huy động vốn , cho vay, các dịch vụ thanh toán , dịch vụ thẻ … ; được ghi nhận đã góp phần quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước trong
giai đoa ̣n hiê ̣n nay
Trang 9A MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu và phân tích các vấn đề nhằm thiết lập các chiến lược kinh doanh cho NH TMCP Á Châu, dựa trên các nguồn lực của NH, các phân tích ngành, đối thủ cạnh tranh,
B PHẠM VI ĐỀ TÀI
Tìm hiểu các thông tin về hoạt động của NH ACB, ngành nghề kinh doanh, SP/DV, tình hình tài chính của ACB, phân tích ngành, môi trường kinh doanh, các chiến lược kinh doanh, thu hút khách hàng,
C PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phân tích các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của NH ACB giai đoạn 2006 – 2012, thông tin từ sách báo, các phương tiện truyền thông, phân tích và sử dụng các mô thức thiết lập chiến lược như TOWS, SPACE, QSPM,
Trang 10PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ NH THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB)
I Giới thiệu về NH Thương mại cổ phần Á Châu
Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: NH Thương mại cổ phần Á Châu
Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Asia Commercial Bank (ACB)
Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp HCM
Điện thoại : (848) 3929 0999 Fax : (848) 3839 9885
Website : www.acb.com.vn Email: acb@acb.com.vn
Ngày thành lập : 04/06/1993
Vốn điều lệ : Kể từ ngày 31/12/2011 vốn điều lệ của ACB là 9.376.965.060.000 đồng Giấy phép thành lập : số 0032/NH-GP do NHNNVN cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động
II Ngành nghề kinh doanh chính của công ty
- Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức TGTK, TGTT, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các TCTD trong và ngoài nước; cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, công trái và
giấy tờ có giá; đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế;
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc;
- Thanh toán quốc tế, bao thanh toán;
- Môi giới và đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính DN và bảo lãnh
Trang 11hoạt động cốt lõi là NHTM bán lẻ, hoạt động năng động, SP phong phú, kênh phân phối đa dạng, dựa trên nền công nghệ hiện đại, kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng trưởng bền vững, đội ngũ nhân viên có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn cao
IV Các chỉ tiêu tài chính chính yếu
Bảng 1 Quá trình tăng vốn của công ty
21/03/2005 118.862.000.000 Cổ tức năm 2004 (24,7%) 600.000.000.000 19/07/2005 56.180.000.000 Phát hành cổ phần cho SCB 656.180.000.000 11/08/2005 292.136.000.000 Phát hành cổ phần cho SCB 948.316.000.000 09/03/2006 151.730.560.000 Cổ tức năm 2005 (16%) 1.100.046.560.000 31/05/2007 330.013.960.000 Cổ tức năm 2006 (30%) 1.430.060.520.000 31/05/2007 1.100.046.000.000 Từ TPCĐ đợt 1 năm 2006 (2/3) 2.530.106.520.000 12/12/2007 99.953.440.000 Phát hành 100 tỷ mệnh giá cổ phần 2.630.059.960.000 07/10/2008 550.023.000.000 Từ TPCĐ đợt 1 năm 2006 (1/3) 3.180.082.960.000 07/10/2008 1.471.532.980.000 Cổ tức năm 2007 (55%) + 25 tỷ
thưởng cho cán bộ nhân viên 4.651.615.940.000 15/12/2008 1.704.196.840.000 Phát hành cổ phiếu thưởng từ Quỹ dự
10/09/2009 1.349.931.000.000 Từ TPCĐ đợt 2 năm 2006 (2/3) 7.705.743.780.000 27/11/2009 108.393.770.000 Từ Quỹ dự trữ bổ sung VLĐ 7.814.137.550.000
(Báo cáo thường niên ACB năm 2010)
Và sang năm 2010 và 2011 mức vốn điều lệ đã tăng lên đáng kể và giữ ổn định
là 9.376.965.060.000 đồng
Trang 12Bảng 2: Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính của Tập đoàn
Về mặt lợi nhuận, năm 2010, ACB thực hiện được 3.102 tỷ đồng, bằng 86% kế hoạch Trong đó, hoạt động NHTM đạt 100% kế hoạch Việc không đạt kế hoạch Tập đoàn chủ yếu bởi Công ty Chứng khoán ACBS không đạt chỉ tiêu do diễn biến thị trường bất lợi Các hệ số tương ứng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của tập đoàn như sau: ROE trước thuế đạt 28,88%, và ROA trước thuế đạt 1,66%
Bảng 3: Khả năng sinh lời của Tập đoàn (%)
Kết quả về mặt tài chính của ACB trong năm 2010 có một số nét tích cực đáng ghi nhận Thứ nhất, thu nhập thuần từ lãi được cải thiện theo đúng định hướng (đạt 4.164 tỷ đồng, gấp 1,5 lần thu nhập ròng từ lãi năm 2009) Thứ hai, các hệ số liên quan đến chi phí điều hành đều cải thiện so với năm 2009 Cụ thể, chi phí quản lý điều hành so với tổng tài sản bình quân giảm từ 1,32% xuống còn 1,16% Và cuối cùng, cơ cấu bảng tổng kết tài sản của ACB đã thay đổi theo hướng tốt hơn với việc
tỷ lệ tài sản có sinh lợi được cải thiện rõ rệt (79% cuối năm 2009 lên 84,2 % thời điểm 31/12/2010)
Chỉ tiêu
Kế hoạch
2010
Thực hiện
2010
% so kế hoạch 2009
% tăng trưởng so với 2009 Lợi nhuận trước thuế 3.600 3,102 86,2% 2.838 9,3% Tổng tài sản 210.000 205,103 97,7% 167.881 22,2%
Dư nợ tín dụng khách hàng 96.000 87,195 90,8% 62.358 39,8% Huy động khách hàng 170.000 137,881 81,1% 108.992 26,5%
Chỉ tiêu (hợp nhất) 2010 2009 2008 2007 2006
LN trước thuế/Vốn CSH bình quân 28,9% 31,8% 36,7% 53,8% 46,8%
LN trước thuế/TTS bình quân 1,7% 2,1% 2,6% 3,3% 2,0%
Trang 13PHẦN 2
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
I Ngành kinh doanh của doanh nghiệp
ACB hoạt động trong lĩnh vực tài chính NH
1 Tăng trưởng của ngành
Tốc độ tăng trưởng ngành NH liên tục tăng nhanh trong những năm qua Mặc
dù chịu khá nhiều ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 – 2009 làm cho tốc độ tăng trưởng phần nào bị suy giảm nhưng vẫn được giữ ở mức cao
Thị phần huy động vốn giai đoạn01/2002 – 03/2011(Nguồn IMF, NHNN)
Tổng dư nợ cho vay và đầu tư: tính đến hết năm 2010 theo báo cáo của
NHNN là 223.000 tỷ đồng, tăng 27,6% so với năm 2009 và tăng tới gần 32% trong giai đoạn 2006-2010
Huy động vốn: theo Hiệp Hội NH Việt Nam thì tốc độ tăng trưởng huy động
vốn của toàn ngành NH chỉ đạt mức 22% tính đến cuối năm 2010 Tuy nhiên, tổng nguồn vốn huy động của các NHTMCP vẫn đạt mức tăng trưởng ấn tượng là 25,6% Đây được xem là tốc độ tăng trưởng khá tốt của toàn ngành NH, đặc biệt là các NHTMCP trong thời điểm suy thoái hiện nay
Về quy mô tài sản: đây là chỉ tiêu quan trọng nhất và phản ánh tập trung, bao
quát nhất mức độ lớn, sự phát triển của một NH Kết thúc năm 2010, bình quân các
NH có tốc độ tăng quy mô tài sản khoảng 28% so với cuối năm 2009 Trong đó, dẫn đầu toàn ngành NH là 4 NHTMNN với quy mô tăng nhanh qua các năm, tổng tài
Trang 14sản bình quân đến hết năm 2010 đã lên tới gần 380.000 tỷ đồng/NH Liên tục trong giai đoạn 2008 – 2010, VBARD chiếm vị trí quán quân về quy mô tổng giá trị tài sản, đứng thứ 2 là ICB, tiếp theo là BIDV và VCB Tính chung tổng tài sản của toàn ngành thì mức tăng bình quân là 18,2%/năm
Lợi nhuận trước thuế và cổ tức: Kết thúc năm 2010, ACB đạt lợi nhuận trước
thuế tới 3105,6 tỷ đồng so với con số 2002,3 tỷ đồng hết năm 2009; Sacombank đạt 2425,9 tỷ đồng so với năm 2009 là 1901,3 tỷ đồng, Vietcombank đạt 5425,8 tỷ đồng so với con số năm trước đó là 4476,2 tỷ đồng , và bình quân các NHTMCP chia cổ tức cho cổ đông là 15 - 16% Các NH tiếp tục chú trọng phát triển nhiều công nghệ, dịch vụ, tiện ích NH hiện đại Mạng lưới hoạt động tiếp tục được củng
cố và mở rộng hiệu quả, tạo điều kiện ngày càng thuận lợi hơn cho người dân tiếp cận với dịch vụNH và mang lại nhiều lợi nhuận cho DN Đặc biệt, trong năm 2008,
đã có một NHTMCP mở chi nhánh hoạt động tại nước ngoài
2 Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành
Ngành NH đã có sự tăng trưởng nhanh chóng cả về số lượng và quy mô Nếu như năm 2006 số lượng NH chỉ là 78 NH thì đến năm 2010 con số này đã tăng lên thành 101 NH Số lượng NH tăng thêm tập trung vào 2 khối NHTMCP và chi nhánh NH nước ngoài cho thấy sức hấp dẫn của ngành NH Việt Nam đối với các nhà đầu tư trong nước cũng như các tổ chức tài chính quốc tế
Số lượng ngân hàng giai đoạn 2006 – 2010 (Nguồn VCBS tổng hợp)
Sự tăng trưởng hệ thống chủ yếu tập trung vào 2 mảng hoạt động truyền thống là tín dụng và huy động vốn Tuy nhiên, mảng hoạt động dịch vụ cũng đang có sự phát triển
0 50 100 150
2006 2007 2008 2009 2010
NH TMQD NH TMCP NH NN & CN NHNN NH LD
Trang 15mạnh mẽ Cùng với việc đầu tư mạnh vào công nghệ, CSVC và đa dạng hoá các SP – DV, những năm vừa qua thu nhập từ các mảng hoạt động này cũng tăng mạnh
Tăng trưởng thu nhập dịch vụ trên tổng thu nhập năm 2010 so với năm 2009
(Nguồn: NHNN)
Các chỉ tiêu này cho thấy hệ thống NH vẫn có tiềm năng tăng trưởng, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng trong những năm tới sẽ giảm xuống, đồng thời hệ thống NH sẽ phải tập trung hơn vào việc tăng năng lực tài chính và nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo an toàn hệ thống
II Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô
1 Nhân tố chính trị - pháp luật
a Chính trị
Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộc vào dạng ổn định trên thế giới Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành NH và nền kinh tế Việt Nam nói chung
Khi các DN phát triển và các DN nước ngoài yên tâm đầu tư vốn vào các ngành kinh doanh trong nước sẽ thúc đẩy ngành NH phát triển
Các tập đoàn tài chính nước ngoài đầu tư vốn vào ngành NH tại Việt Nam dẫn đến cường độ cạnh tranh trong ngành NH tăng lên, tạo điều kiện thúc đẩy ngành
Trang 16b Pháp luật
Bất kỳ một DN nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của luật pháp, đặc biệt là đối với DN kinh doanh trong ngành NH, đóng vai trò là mạch máu của toàn nền kinh tế Các hoạt động của ngành NH được điều chỉnh một cách chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, hơn nữa các NHTM còn chịu sự chi phối chặt chẽ của NHNN Một số cơ chế chính sách về lãi suất mà NHNN đã đưa ra như:
- Cơ chế điều hành lãi suất trần và lãi suất sàn (1996-7.2000)
- Cơ chế điều hành lãi suất cơ bản kèm biên độ (8.2000-5.2002)
- Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6.2002 – 2008)
- Cơ chế lãi suất huy động và mức trần lãi suất cho vay (2008 - nay)
Việt Nam đang dần hoàn thiện Bộ luật DN, luật đầu tư và các chính sách kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho các DN trong ngành NH được hướng dẫn cụ thể và
có điều kiện kinh doanh minh bạch
2 Nhân tố văn hóa - xã hội
Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sống người dân ngày càng được cải thiện… nhu cầu người dân liên quan đến việc thanh toán qua NH, và các SP/DV tiện ích khác do NH cung cấp ngày càng tăng
Tâm lý của người dân Việt Nam luôn biến động không ngừng theo những quy luật do sự biến động trên thị trường mang lại Ví dụ như khi tình hình kinh tế lạm phát thì người dân chuyển gửi tiền mặt sang tiết kiệm vàng
Tốc độ đô thị hoá cao (sự gia tăng các KCN, khu đô thị mới) cùng với cơ cấu dân số trẻ khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích do NH mang lại gia tăng
Số lượng DN gia tăng mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu vốn, tài chính tăng
Việt Nam ngày càng phát triển dần bắt kịp với các nước phát triển trên thế giới
do đó hệ thống kỹ thuật – công nghệ của ngành NH ngày càng được nâng cấp và trang bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KH NH nào có công nghệ tốt hơn NH đó sẽ dành được lợi thế cạnh tranh so với các NH khác
3 Nhân tố công nghệ
Với xu thế hội nhập thế giới, ngày càng có nhiều nhà đầu tư nhảy vào Việt
Trang 17Nam Các NH nước ngoài có vẫn chiếm nhiều ưu thế hơn các NH trong nước về mặt công nghệ do đó để có thể cạnh tranh, các NH trong nước phải không ngừng cải tiến công nghệ của mình
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra những cơ hội cũng như thách thức cho các NH về chiến lược phát triển và ứng dụng các công nghệ một cách nhanh chóng, hiệu quả
Sự chuyển giao công nghệ và tự động hoá giữa các NH tăng dẫn đến sự liên doanh, liên kết giữa các NH để bổ sung cho nhau những công nghệ mới
Sự thay đổi công nghệ đã, đang và sẽ tiếp tục tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của NH Khi công nghệ càng cao thì càng cho phép NH đổi mới và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ, các cách thức phân phối, và đặc biệt là phát triển các SP/DV mới Điển hình khi Internet và Thương mại điện tử phát triển, nhu cầu sử dụng các dịch vụ trực tuyến ngày càng tăng, vì vậy việc ứng dụng và phát triển CNTT như chữ ký số, thanh toán điện tử liên NH, hệ thống thanh toán bù trừ điện tử để đưa ra các dịch vụ mới như: Hệ thống ATM, Home Banking, Mobile Banking, Internet Banking…sẽ giúp cho các NH giảm được chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng thêm sự trung thành ở KH của mình
4 Nhân tố kinh tế
Các nhân tố trong nhóm nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ACB:
a Tín dụng và vấn đề thanh khoản của hệ thống NH
Trước những dấu hiệu gia tăng lạm phát xuất hiện từ cuối năm 2007, ngay từ đầu năm 2008, NH Nhà nước đã theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của nó đến ngành NH cũng như đến nền kinh tế
Sự sụt giảm của thị trường chứng khoán cùng phản ứng khá tiêu cực của thị trường tín dụng Việt Nam như: khan hiếm nguồn tín dụng, lạm phát gia tăng cũng ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của ACB
Giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 7-2008 cũng chứng kiến sự biến động mạnh mẽ trong tương quan giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ (USD)
b Đầu cơ và biến động giá cả
Trang 18Bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động như diễn biến phức tạp của giá dầu
mỏ, giá vàng lên xuống thất thường, “cơn sốt” giá lương thực… đã tạo môi trường
thuận lợi cho các hoạt động đầu cơ quốc tế Một số nhà đầu cơ và tập đoàn tài chính
đa quốc gia với tài sản hàng nghìn tỉ USD đang thao túng thị trường giao dịch hàng hóa thiết yếu và đầu vào sản xuất quan trọng lần lượt là dầu thô, lương thực và vàng, tiếp đến là tiền tệ và tài sản tài chính của các quốc gia đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các NH nói chung và ACB nói riêng
c Lạm phát và tăng trưởng
Tăng trưởng kinh tế Viê ̣t Nam giai đoạn 1990-2010 (Nguồn ADB & GSO)
Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất châu Á sau Trung Quốc, với tiềm năng tăng trưởng to lớn trong các năm tiếp theo; GDP bình quân đầu người của
VN cũng tăng khoảng 8%/năm trong vòng 5 năm qua Những con số này phản ánh cơ hội tăng trưởng to lớn đối với các DN trong nước và nước ngoài tại VN
Lạm phát ở Việt Nam và 1 số nước trong khu vực.( Nguồn: TCTK)
5.105.8
8.7 8.18.8
9.5 9.3 8.2
5.8 4.8 6.8 6.9 7.17.3
7.8 8.4 8.2 8.5
6.31 5.32 6.7
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Trang 19Lạm phát tại Việt Nam ở mức cao so với các nước trong khu vực , đa ̣t mức bình quân 11,4% /năm Tuy nhiên, Chính phủ Viê ̣t Nam chủ trương kết hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa mô ̣t cách thận trọng và linh hoạt theo tín hiệu thị trường; điều hành tỷ giá chủ động , phù hợp, không để biến động lớn nhằm kiểm soát lạm phát, kiểm soát nợ xấu, bảo đảm thanh khoản và an toàn hệ thống NH
d Đầu tư nước ngoài (FDI) và kiều hối
Sự gia tăng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoà i (FDI) và lượng kiều hối hà ng năm
là các nhân tố chủ chốt thúc đẩy sự tăng trưởng vượt bậc của VN nói chung và hê ̣ thống NH nói riêng trong các năm qua
→ Kết luận: Môi trường vĩ mô ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực tới sự tăng
trưởng và phát triển của ngành NH nói chung và ACB nói riêng ở mọi khía cạnh và mọi góc độ
III Đánh giá cường độ cạnh tranh
1 Tồn tại các rào cản gia nhập ngành
Nếu các NH mới dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽ càng lúc càng gia tăng Nguy cơ từ các NH mới sẽ phụ thuộc vào “độ cao” của rào cản gia nhập
a Rào cản gia nhập của các NH nước ngoài
Theo các cam kết khi gia nhập WTO, lĩnh vực NH sẽ được mở cửa dần theo lộ trình bảy năm Ngành NH đã có những thay đổi cơ bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các NH Việt Nam và sự xuất hiện của các
NH 100% vốn nước ngoài Ngay từ năm 2006, Việt Nam đã gỡ bỏ dần các hạn chế
về tỷ lệ tham gia cổ phần trong ngành NH của các định chế tài chính nước ngoài theo cam kết trong Hiệp định thương mại với Hoa Kỳ Còn theo các cam kết trong khuôn khổ Hiệp định chung về hợp tác thương mại dịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước ASEAN, Việt Nam phải gỡ bỏ hoàn toàn các quy định về khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch của các NH nước ngoài từ năm 2008
Đã có năm NH 100% vốn nước ngoài được cấp phép thành lập tại Việt Nam Tuy nhiên khi nhìn vào con số các NH nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam
và các NH nước ngoài có vốn cổ phần trong các NHTM nội địa, số NH 100% vốn
Trang 20nước ngoài nhất định sẽ còn tăng lên trong tương lai
b Rào cản cho sự xuất hiện của các NH có nguồn gốc nội địa
Đang được nâng cao lên sau khi Chính phủ tạm ngưng cấp phép thành lập NH mới từ tháng 8/2008 Ngoài các quy định về vốn điều lệ, quãng thời gian phải liên tục có lãi, các NH mới thành lập còn bị giám sát chặt bởi NHNN Tuy nhiên điều đó
sẽ không thể ngăn cản những DN đủ điều kiện tham gia vào ngành NH một khi Chính phủ cho phép thành lập NH trở lại
Điều kiện đối với việc lập NH 100% vốn nước ngoài:
- NHTƯ của nước nguyên xứ phải ký cam kết về hợp tác quản lý, giám sát hoạt động và trao đổi thông tin với NHNN VN
- Có tổng tài sản ít nhất là 10 tỉ USD vào cuối năm tài chính trước năm xin phép thành lập NH
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% và các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo tiêu chuẩn quốc tế
- Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% và hoạt động có lãi trong 3 năm liên tiếp trước thời điểm cấp phép, không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động NH và pháp lý tại nước nguyên xứ trong vòng 3 năm
- Cam kết hỗ trợ về tài chính và công nghệ cho NH con tại Việt Nam
Điều kiện đối với việc lập NH cổ phần:
- Vốn điều lệ thực góp đến năm 2008 là 1.000 tỷ đồng và đến năm 2010 là 3.000 đồng
- Tối thiểu phải có 100 cổ đông và không được chuyển nhượng cổ phần trong thời gian 03 năm, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau mua ít nhất 50% tổng số cổ phần được quyền chào bán và không được chuyển nhượng cho người không phải là
cổ đông sáng lập trong thời hạn 5 năm
- Có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập là tổ chức đã được thành lập và hoạt động tối thiểu là 5 năm, có tài chính lành mạnh, tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng, vốn chủ
sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng và có kết quả kinh doanh lãi trong 3 năm liền kề năm xin thành lập NH
- Đối với NHTM phải có tổng tài sản tối thiểu phải là 20.000 tỷ đồng và vốn
Trang 21chủ sở hữu tối thiểu tối thiểu là 1.000 tỷ đồng
- Trong cơ cấu HĐQT của NH có thành viên độc lập
- Đảm bảo về khả năng công nghệ, kế hoạch hoạt động kinh doanh trong 3 năm đầu, về năng lực quản trị rủi ro, khả năng áp dụng các chuẩn mực quản lý quốc tế cùng những điều kiện, tiêu chuẩn đối với người quản lý, điều hành NH sau khi thành lập
2 Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng
ACB huy động vốn từ các nhà cung ứng: dân chúng, cổ đông, các DN, các NH khác, các đối tác liên minh chiến lược … và chịu sự tác động trực tiếp từ các nhà cung ứng này
NH Nhà nước Việt Nam: Hệ thống NHTM và ACB phụ thuộc và bị tác động bởi các chính sách của NH Nhà nước thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, chính sách tỷ giá, chính sách về lãi suất và quản lý dự trữ ngoại tệ … Ngoài ra
do mức độ tập trung ngành của ngành NH, đặc điểm hàng hoá/dịch vụ, tính chuyên biệt hoá SP/DV và khả năng tích hợp của ACB mà quyền lực thương lượng lúc này nghiêng về NHTW
Các tổ chức, KH cá nhân gửi tiền tại NH Mặc dù vai trò của các tổ chức và KH
cá nhân gửi tiền tại NH là rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của NH nhưng quyền lực thương lượng của họ lại không cao do mức độ tập trung không cao và đặc điểm sản phẩm hàng hoá/dịch vụ
Huy động vốn từ các NH khác: ACB có sự liên doanh, liên kết với nhiều NH khác để hỗ trợ nhau cùng phát triển nhưng do ACB là NH thuộc top đầu tại VN nên quyền lực thương lượng vẫn nghiêng về ACB
3 Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng
Khách hàng của NH có hai loại Đó là khách hàng đi vay vốn và KH đóng vai trò là nhà cung cấp vốn – tức người đi gửi tiền
Đối với khách hàng đóng vai trò cung cấp vốn thì quyền thương lượng là khá mạnh Bởi sự phát triển và tồn tại của NH luôn dựa trên đồng vốn huy động được của KH Nên nếu không còn thu hút được dòng vốn của KH thì NH tất nhiên sẽ không thể phát triển Trong khi đó, nguy cơ thay thế của NH ở Việt Nam, đối với
Trang 22KH tiêu dùng là khá cao Với chi phí chuyển đổi thấp, KH gần như không mất mát
gì nếu muốn chuyển nguồn vốn của mình ra khỏi NH và đầu tư vào một nơi khác Tuy nhiên đối với KH đi vay vốn lại khác, quyền lực thương lượng của họ yếu hơn so với các NH Khi vay vốn, KH cần phải trình bày các lý do, giấy tờ chứng minh tài chính… Và việc có vay được vốn hay không còn phải phụ thuộc vào quyết định của NH
Có thể lấy ví dụ sau để chứng minh điều đó: Việc các NH quyết định thu phí sử dụng ATM trong khi người tiêu dùng không đồng thuận Trong vụ việc này, NH và
KH ai cũng có lý lẽ của mình nhưng rõ ràng nó đã ảnh hưởng không ít đến mức độ hài lòng và lòng tin của KH Nhưng không vì thế mà ta có thể đánh giá thấp quyền lực của KH trong ngành NH tại Việt Nam
4 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành:
Cạnh tranh trong ngành NH ngày càng khốc liệt khi hàng loạt tổng công ty là các KH ruột của ACB ráo riết thành lập NH, công ty tài chính NHNN vừa đồng ý nguyên tắc thành lập cho 4 NH mới với quy mô rất lớn và sẽ tiếp tục cấp phép Các
NH nước ngoài HSBC, ANZ và Standard Chartered Bank cũng đã nộp đơn xin thành lập NH con tại Việt Nam ACB sẽ chịu áp lực về sự ra đi của các KH lớn và các nhân viên chủ chốt khi hàng loạt NH thành lập mới dự kiến cần tới hàng ngàn nhân sự cao cấp từ cấp trưởng phó phòng chi nhánh
ACB có sự cạnh tranh với tất cả các NH trong ngành như: BIDV, Agribank, VP Bank, Vietcombank, Eximbank, Techcombank, Sacombank …
Cường độ cạnh tranh của các NH càng tăng cao khi có sự xuất hiện của nhóm
NH 100% vốn nước ngoài NH nước ngoài thường sẵn có một phân khúc KH riêng,
đa số là DN từ nước họ Họ đã phục vụ những KH này từ rất lâu ở những thị trường khác và khi KH mở rộng thị trường sang Việt Nam thì NH cũng mở văn phòng đại diện theo NH ngoại cũng không vướng phải những rào cản mà hiện nay nhiều NH trong nước đang mắc phải, điển hình là hạn mức cho vay chứng khoán, nợ xấu trong cho vay BĐS Họ có lợi thế làm từ đầu và có nhiều chọn lựa trong khi với không ít NH trong nước thì điều này là không thể Ngoài ra, NH ngoại còn có
Trang 23không ít lợi thế như hạ tầng dịch vụ hơn hẳn, dịch vụ KH chuyên nghiệp, công nghệ tốt hơn (điển hình là hệ thống Internet banking) Quan trọng hơn nữa, đó là khả năng kết nối với mạng lưới rộng khắp trên nhiều nước của NH ngoại Để cạnh tranh với nhóm NH này, các NH trong nước phải trang bị hệ thống hạ tầng công nghệ, SP/DV, nhân sự có quy mô lớn Tuy nhiên NH trong nước có lợi thế là mối quan hệ mật thiết với KH có sẵn và NH trong nước sẵn sàng linh hoạt cho vay với mức
ưu đãi đối với những KH quan trọng của họ
5 Đe dọa từ sản phẩm thay thế
Về cơ bản, các SP – DV của ngành NH Việt Nam có thể xếp vào 5 loại:
- Là nơi nhận các khoản tiền (lương, trợ cấp, cấp dưỡng…)
- Là nơi giữ tiền (tiết kiệm…)
- Là nơi thực hiện các chức năng thanh toán
- Là nơi cho vay tiền
- Là nơi hoạt động kiều hối
Đối với KH DN, nguy cơ NH bị thay thế không cao lắm do đối tượng KH này cần
sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn trong các gói SP – DV của NH Nếu có phiền hà xảy ra trong quá trình sử dụng SP – DV thì đối tượng KH này thường chuyển sang sử dụng một NH khác vì những lý do trên thay vì tìm tới các dịch vụ ngoài NH Đối với KH tiêu dùng thì lại khác Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở NH, người tiêu dùng Việt Nam còn có khá nhiều lựa chọn khác như giữ ngoại tệ, đầu tư vào chứng khoán, các hình thức bảo hiểm, đầu tư vào kim loại quý (vàng, kim cương…) hoặc đầu tư vào nhà đất hoặc các khoản đầu tư khác Chẳng hạn như thời điểm này, giá vàng đang sốt, tăng giảm đột biến trong ngày, trong khi đô la Mỹ ở thị trường tự
do cũng biến động thì lãi suất tiết kiệm của đa số các NH cũng ở mức 14-16% một năm Do đó sự đe doạ từ các SP/DV thay thế đối với ACB và các NH khác là rất lớn
6 Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác
Các bên liên quan của ACB bao gồm: Công đoàn, Chính phủ, các TCTD, dân chúng… Thật vậy, chính phủ thông qua hệ thống luật pháp của mình, đưa ra các qui định đối với các NHTM Các NHTM phải hoạt động trong khuôn khổ các chính sách của
Trang 24nhà nước như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, Và các chính sách tiền tệ khác nhằm điều tiết mức cung tiền trên thị trường Do đó quyền lực tương ứng nghiêng về phía của Chính phủ và Nhà nước
Gia nhập tiềm năng:
Trang 25Đánh giá
* Cường độ cạnh tranh của ngành NH mạnh
Cường độ cạnh tranh của ngành NH ở Việt Nam mạnh Các NH tại Việt Nam cạnh tranh rất gay gắt , họ cạnh tranh với nhau từng phần lãi suất , từng miếng thị phần một, đặc biệt là đối với các NH cùng lớp hay nhóm
* Đánh giá mức độ hấp dẫn của ngành NH
Một số dự đoán phát triển chính của ngành NH đến năm 2015 như sau:
- Tốc độ tăng huy động vốn: 18-20%/năm
- Tốc độ tăng tín dụng: 18-20%/năm
- Tỷ trọng nguồn vốn trung, dài hạn: 33-35% (trong tổng nguồn vốn huy động)
- Tỷ lệ nợ xấu: 5-7% (so tổng dư nợ)
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: 8%
Lợi nhuận trước thuế của các NH năm 2010 (Nguồn: BCTC các ngân hàng)
CTG*: Số liệu CafeF ước tính cho 6 tháng cuối năm 2010, kỳ so sánh 6 tháng cuối
→ Kết luận: Do mức lợi nhuận cao, sự quan trọng và xu hướng phát triển mạnh
trong tương lai của ngành NH nên ngành có mức độ hấp dẫn rất cao
IV Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành
1 Năng lực kiểm soát rủi ro:
Rủi ro hầu như có mặt trong từng nghiệp vụ NH đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập thị trường tài chính - NH ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện
Trang 26nay Muốn tồn tại và có lợi nhuận các NH phải chấp nhận rủi ro có nghĩa là các NH phải sống chung với rủi ro, tìm mọi cách khắc phục những rủi ro đấy để biến nó thành thuận lợi cho mình
2 Uy tín của NH:
Uy tín của NH chính là sự đảm bảo an toàn và làm gia tăng cho tài chính của KH; là chìa khóa thành công của mỗi NH Lịch sử kinh doanh đã và đang chứng kiến sự phát triển bền vững của nhiều tập đoàn kinh tế hùng mạnh trên thế giới Ngay tại Châu Á, các thương hiệu như DeaWoo, Hyundai, Honda… đã ăn sâu vào tiềm thức của người tiêu dùng Những nhà sản xuất không hề ngụy tạo để nói hay
về mình mà là nhờ họ đã kỳ công xây dựng và bảo vệ uy tín trong chính những sản phẩm cung cấp, những dịch vụ hậu mãi, hoặc bằng việc giữ vững lời hứa trong các giao dịch của họ với KH…
Điều này càng trở nên quan trọng đối với ngành NH do NH hoạt động dựa trên hình thức thu lợi nhuận từ khoản chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn với lãi suất cho vay Khi một NH có uy tín đồng nghĩa với việc NH đó đã chiếm được một vị trí vững chắc trong tâm trí KH mục tiêu, dễ dàng được KH tiềm năng chấp nhận và dễ dàng đạt được các mục tiêu chiến lược khác của mình
3 Tỷ lệ lãi suất tiền gửi và tiền vay :
Các NHTM cạnh tranh nhau chủ yếu là ở mức lãi suất Người mua và nhà cung ứng chịu ảnh hưởng lớn của mức lãi suất mà NH đưa ra khi họ quyết định lựa chọn
NH đấy để thỏa mãn nhu cầu của mình Lãi suất có bảo đảm thỏa mãn nhu cầu và
sự mong đợi của KH đồng thời tạo ra lợi nhuận cho NH thì mới là mức lãi suất thành công, không những phải đảm bảo mức lãi vay phải thấp mà mức lãi tiền gửi phải cao Đây là một bài toán khó của mỗi NH, làm sao vừa phải thu được lợi nhuận
mà còn đáp ứng nhu cầu KH hiện tại và tương lai
Đây là một điểm mạnh của ACB, trong năm 2010 NH ACB luôn đứng trong đô ̣i ngũ những NH có mức lãi ưu đãi tốt nhất trong hệ thống NH VN
4 Dịch vụ chăm sóc khách hàng
Với dịch vụ chăm sóc KH đa dạng và chất lượng dịch vụ tốt, NH sẽ thu được
Trang 27lợi ích như:
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của NH
- Thắt chặt mối quan hệ với các KH, làm KH gắn bó hơn đối với thương hiệu của NH
- Nâng cao sự thoả mãn của KH đối với dịch vụ của NH; Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của KH
- Cung cấp một hệ thống thống nhất, chính xác và nhanh chóng quản lý các chương trình chăm sóc KH
Trong xu thế hội nhập và mở cửa đất nước, các NH không thể là người đứng ngoài cuộc Hội nhập mang lại cho các NH những vận hội và cả những thách thức
to lớn, đòi hỏi các NH phải tự vận động đổi mới hoạt động tăng cường sức cạnh tranh của mình Có thể thấy rằng, trong tương lai, hoạt động NH ở VN sẽ đa dạng phức tạp hơn rất nhiều với mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt Vì vậy, NH muốn đứng vững trên thị trường hiện nay phải cố gắng gây dựng lòng tin của mình, thông qua chất lượng dịch vụ mà NH cung cấp cho KH
Nâng cao chất lượng dịch vụ NH là vấn đề sống còn trong cạnh tranh của các
DN cung cấp dịch vụ tài chính Để nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính các NH cần chú trọng các biện pháp nâng cao trình độ nghiệp vụ, kĩ năng khai thác dịch vụ, thái độ phục vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên của mình; hoàn thiện các qui trình nghiệp vụ; đồng thời tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát và quản lý rủi ro; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc KH
5 Sự thuận tiện trong giao dịch
Cùng với nhịp sống hối hả của nền kinh tế thị trường, các KH hiện nay đều mong muốn sử dụng những dịch vụ đơn giản nhất, thuận tiện nhất với mình Vì vậy,
NH nào đem lại sự thuận tiện nhiều nhất cho khách hàng NH đấy sẽ được sự tin dùng của KH
6 Công nghệ
Cạnh tranh khốc liệt giữa các DN trong nền kinh tế khi mà “Thế giới ngày càng phẳng dần” là điều không tránh khỏi Với ngành NH – tài chính, cuộc cạnh tranh đó
Trang 28càng trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Khi cơ chế đối với KH là như nhau, lợi ích, lãi xuất mà các NH đem đến cho các KH là giống nhau thì công nghệ được nhiều người nhìn nhận sẽ trở thành yếu tố then chốt trong cuộc chạy đua giữa các NH trong việc thu hút những KH sử dụng dịch vụ Bởi công nghệ quyết định đến việc đưa ra sản phẩm mới và khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của mọi KH
MÔ THỨC EFE
Các chỉ tiêu quan trọng Mức độ
quan trọng Xếp loại
Tổng điểm quan trọng
Các cơ hội:
Việt Nam gia nhập WTO
Kinh tế VN phát triển mạnh mẽ
Thương mại điện tử ở VN phát triển và khởi sắc
Hệ thống phân phối rộng khắp
Cổ phần hóa doanh nghiệp
Điều kiện chính trị, pháp luật ở Việt Nam
0,1 0,15 0,05 0,1 0,1 0,05
Các đe dọa:
Cạnh tranh mạnh trong ngành
Rủi ro về lãi suất và tín dụng
Tâm lý của người tiêu dùng VN
Lạm phát ở VN cao
Sự chuyển dịch nhanh chóng nguồn lực lao động
Quy định của Pháp luật
0,1 0,05 0,05 0,15 0,05 0,05
→ Nhận xét: Tổng điểm độ quan trọng của ACB là 3 đã cho thấy khả năng nắm
bắt cơ hội tốt và vượt qua thách thức của NH, giảm thiểu những khó khăn do thách thức đó gây ra cho ACB Đây là điều tín hiệu rất tốt của NH ACB trong ngành NH Viê ̣t Nam
Trang 29lẻ ACB đã khắc phục được nhược điểm chính của NH Việt Nam là “NH thì nhiều
mà SP/DV thì ít” Trong quá trình mở rộng quy mô, ACB đã phát triển được rất nhiều sản phẩm mới, giúp cho NH này trở thành một thương hiệu đột phá và sáng tạo về mặt sản phẩm tập trung vào các phân đoạn KH mục tiêu, bao gồm cá nhân và DNVVN
Sau khi triển khai thực hiện chiến lược tái cấu trúc, việc đa dạng hóa SP, phát triển SP mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của KH đã trở thành công việc thuờng xuyên và liên tục Các sản phẩm của ACB luôn dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảo mật cao
2 Thị trường
ACB hiện đang nắm giữ 6% thị phần huy động tiết kiệm của cả nước, trên 57% thị phần chủ thẻ tín dụng quốc tế, trên 55% thị phần chuyển tiền nhanh Western Union Mạng lưới của ACB đã có mặt tại các địa bàn trọng điểm phát triển kinh tế -
xã hội trên cả nước ACB là NH có tổng tài sản lớn nhất trong khối NHTMCP, đứng thứ 5 trong toàn ngành NH
II Đánh giá nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị
Trang 30MÔ HÌNH CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA M.PORTER
1 Hoạt động cơ bản
a Hậu cần nhập (huy động vốn)
Trong huy động vốn, ACB là NH có nhiều sản phẩm tiết kiệm cả nội tệ lẫn ngoại tệ và vàng, thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Các sản phẩm huy động vốn của ACB rất đa dạng thích hợp với nhu cầu của dân cư và tổ chức
Bên cạnh đó, được sự chấp thuận của NHNN, trong tháng 12/2010 ACB đã tăng vốn điều lệ thêm 1.563 tỷ đồng so với thời điểm cuối năm 2009 lên 9.377 tỷ đồng, và phát hành 3.000 tỷ đồng trái phiếu đạt chuẩn vốn cấp 2 vào tháng 11 Các động thái này giúp ACB đảm bảo sự tuân thủ tuyệt đối các quy định của NH Nhà nước về tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động, đồng thời tăng cường năng lực phục vụ
KH của ACB
Đồng thời, cũng tồn tại những khó khăn như năm 2011 NHNN sẽ tập trung vào các công việc mang tính tổ chức hệ thống và chống lạm phát Tỷ giá sẽ diễn biến rất phức tạp Bên cạnh đó, năm 2011 các NH nước ngoài sẽ được huy động VND như các NH nội địa và điều này làm tình hình cạnh tranh trong huy động sẽ càng gay gắt hơn Trong đó, lĩnh vực cạnh tranh mạnh mẽ nhất sẽ là huy động từ KH Phát triển tín dụng sẽ bị hạn chế về lượng và đe dọa về chất lượng Để đối phó với tình hình
đó, ACB đã sớm xác định mục tiêu tăng trưởng cho năm 2011, đồng thời không
khách hàng
Nghiên cứu
và phát triển
Cơ sở hạ
tầng
Hệ thống thông tin
Quản trị vật
tư
Nguồn nhân lực
Trang 31ngừng sáng tạo và linh hoạt trong môi trường kinh doanh đang có nhiều thay đổi, khó khăn và cạnh tranh hơn này Bằng việc trình tái cấu trúc lại cơ cấu tổ chức từ Hội sở đến kênh phân phối với sự hỗ trợ của đối tác chiến lược Standard Chartered Bank, đã tạo cho ACB một động lực mới để nâng cao chất lượng tăng trưởng, tính bền vững của hệ thống và phát triển năng lực cạnh tranh trong tình hình mới
b Hậu cần xuất
- Hoạt động tín dụng
Trong các năm qua, hoạt động tín dụng của ACB luôn đạt mức tăng trưởng tốt Tính đến 30/9/2010, tổng dư nợ cho vay của ACB (bao gồm dư nợ cho vay tổ chức tín dụng) đạt 80.907 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân năm trong giai đoạn 2005-2009 là 59,8% Các sản phẩm của ACB đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi thành phần kinh tế, cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng như cho vay bổ sung vốn lưu động, tài trợ và đồng tài trợ các dự án đầu tư, cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay sửa chữa nhà, cho vay mua nhà, cho vay du học, cho vay cán bộ công nhân viên, tài trợ xuất nhập khẩu, bao thanh toán, v.v
- Tiền gửi tại các TCTD trong và ngoài nước
Tốc độ tăng tiền gửi của ACB tại các TCTD trong và ngoài nước năm 2009 đạt 52% nhưng đến 9 tháng đầu năm 2010 số dư giảm 48% so với đầu năm Về cơ cấu, nhìn chung tiền gửi tại các TCTD trong nước chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn trong khi tiền gửi tại các TCTD nước ngoài đa phần là không kỳ hạn
- Đầu tư chứng khoán
Năm 2008, tổng giá trị chứng khoán mà ACB đang nắm giữ là 25.025 tỷ đồng, trong đó trái phiếu của Chính phủ chiếm 50,1%, và chứng khoán do các tổ chức tín dụng khác phát hành chiếm 33,7% Đến năm 2009, tỷ trọng trái phiếu Chính phủ giảm nhẹ còn 41,3% trong khi chứng khoán do các tổ chức tín dụng phát hành tăng
tỷ trọng lên 45,8% trong tổng số 33.021 tỷ đồng chứng khoán mà ACB nắm giữ
Tính đến 30/9/2010, tổng giá trị đầu tư vào chứng khoán các loại là 56.385 tỷ đồng, trong đó trái phiếu của TCTD khác, chủ yếu của các NHTMNN tăng tỷ trọng lên xấp xỉ 70%, trái phiếu chính phủ chiểm tỷ trọng 20% Phần còn lại là đầu tư vào
Trang 32trái phiếu của tổ chức kinh tế trong nước
c Dịch vụ cung ứng:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi
có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác;
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định;
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ NH khác trong quan hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép;
- Hoạt động bao thanh toán
d Marketing và bán hàng
Cạnh tranh trong lĩnh vực NH, bên cạnh chủng loại và chất lượng sản phẩm thì công tác marketing là không thể thiếu Trong thời gian qua ACB đã có những chiến dịch marketing với nhiều phương thức khác nhau, thông qua nhiều chương trình khuyến mãi , quảng cáo thương hiệu, huy động vốn với lãi suất cao, các chương trình quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, băng rôn, áp phích, gửi thư trực tiếp, Internet ) Bên cạnh đó, như theo định hướng “trở thành NH bán lẻ hàng đầu Việt Nam”, là việc triển khai và đầu tư vào đội ngũ PFC – tư vấn tài chính cá nhân, luôn năng động, sáng tạo, đã đưa sản phẩm đến từng KH, không ngừng tạo ra nguồn KH mới cho NH
Bên cạnh đó, ACB luôn nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, không ngừng tung ra những đợt khuyến mãi, NH đã đưa ra nhiều hình thức khuyến mãi khác nhau đem lại lợi ích thiết thực và hấp dẫn KH như: chương trình khuyến mại tiết kiệm “Khám phá thế giới vàng ACB”; tặng phiếu mua hàng cho KH; tặng bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế và nội địa, Chương trình hỗ trợ tài chính ACB – USAID cho đối tượng lấy bằng cử nhân, thạc sỹ quốc tế tại Việt Nam
Cùng với đó là công tác không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng
Trang 33giao dịch để phục vụ chu đáo hơn, tạo sự thuận tiện cho KH
e Dịch vụ Khách hàng
ACB được biết đến như:
- Một trong những NH đầu tiên phát hành thẻ tín dụng quốc tế
- NH đầu tiên có cơ cấu tổ chức theo định hướng khách hàng
- NH đầu tiên có kênh phân phối và cung cấp thông tin qua mạng Internet, điện thoại di động, điện thoại bàn và đặc biệt là dịch vụ tổng đài CallCenter247 (có thể giúp khách hàng ngồi tại nhà giao dịch thuận tiện và an toàn)
Bên cạnh đó chất lượng dịch vụ cũng đã được nâng lên đáng kể: Cơ chế xét duyệt chuyên viên đối với các hồ sơ tín dụng cá nhân đã được thực hiện Các hoạt động cải tiến quá trình cũng giúp rút ngắn thời gian trung bình xử lý giao dịch; đối với hồ sơ tín dụng cá nhân: giảm 1,5 ngày, hồ sơ tín dụng DN: giảm 1,5-10 ngày tùy loại hồ sơ, và nghiệp vụ tiền gửi: rút ngắn 1,6 – 1,89 phút Năm 2010 là năm đánh dấu một số thành công trong công tác nâng cao chất lượng dịch vụ của ACB Dịch vụ NH trực tuyến ACB Online triển khai từ tháng 5/2010 đã nhận được sự phản hồi tích cực từ KH Đến cuối năm 2010 sau 6 tháng triển khai số lượng giao dịch qua ACB Online đã chiếm 65% số lượng bút toán giao dịch trên toàn NH
Bên cạnh đó không thể không kể đền đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp về cả nghiệp vụ lẫn chuyên môn, luôn có khả năng phục vụ và chăm sóc KH của mình ở mức tốt nhất
2 Hoạt động bổ trợ
a Cơ sở hạ tầng
Với định hướng “Hướng tới khách hàng” – năng động trong tiếp cận KH và đa dạng hóa kênh phân phối – kể từ khi thành lập ACB không ngừng mở rộng mạng lưới kênh phân phối đa năng nhưng vẫn có thể cung cấp cho KH các sản phẩm chuyên biệt Đến tháng 10/2006, ngoài Hội sở chính tại TP Hồ Chí Minh, ACB đã
có một Sở giao dịch, 69 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc:
- Tại TP Hồ Chí Minh: Sở giao dịch, 25 chi nhánh và 16 phòng giao dịch