1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh 3 thành phố hồ chí minh

37 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 635,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm tốt chức năng này, ngoài những yếu tố bên ngoài như cơ sở vật chất hiện đại, vị trí giao dịch thuận lợi, còn đòi hỏi yếu tố nội lực bên trong như trình độ của nhân viên, chất lượn

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) 3

1.2 CÁC NGUỒN VỐN CỦA NHTM 3

1.2.1 Vốn tự có 3

1.2.2 Nguồn vốn huy động 4

1.3 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 5

1.3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 5

1.3.2 Vai trò của tín dụng 5

1.3.3 Phân loại tín dụng 5

1.4 RỦI RO TÍN DỤNG 6

1.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 6

1.4.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 6

1.4.3 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 6

1.4.4 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 8

1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NHTM 8

1.5.1 Phân tích tổng quát nguồn vốn 8

1.5.2 Phân tích nguồn vốn huy động 8

1.5.3 Phân tích vốn vay 8

1.5.4 Phân tích vốn tự có của Ngân hàng 9

1.5.5 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động sử dụng vốn 9

1.5.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 9

CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH 3 TP.HCM 10

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 3 TP.HCM 10

Trang 2

2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP công thương Việt Nam 10

2.1.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – chi nhánh 3 11

2.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN GIAI ĐOẠN (2008 – 2010) 15

2.2.1 Phân tích chung tình hình huy động vốn 15

2.2.2 Các phương thức huy động vốn 16

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn giai đoạn (2008-2010) 19

2.3 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN GIAI ĐOẠN (2008 – 2010) 22

2.3.1 Phân tích chung tình hình sử dụng vốn 22

2.3.2 Phân tích hoạt động tín dụng theo thời hạn 23

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 27

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH 3 TP.HCM 30

3.1 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN 30

3.1.1 Tiếp tục đầu tư và hoàn thiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng một cách đồng bộ 30

3.1.2 Phát huy nguồn lực con người 30

3.1.3 Chính sách cạnh tranh huy động vốn năng động và hiệu quả 31

3.1.4 Chính sách marketing 32

3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 32

3.2.1 Thực hiện chiến lược khách hàng 32

3.2.2 Chuyên môn hoá trình độ đội ngũ tín dụng 33

PHẦN KẾT LUẬN 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU



II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay, chính sách chuyển hướng sang kinh

tế thị trường một mặt tạo thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng , lành mạnh, nhưng mặt khác các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt Trong cuộc cạnh tranh này sẽ có những doanh nghiệp lâm vào tình trạng thiếu vốn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp Ngược lại sẽ có những doanh nghiệp thừa vốn và chưa hình thành những kênh đầu tư sẽ gây ra tình trạng lãng phí vốn, sử dụng vốn không có hiệu quả Ngân hàng – một trong những thể chế tài chính trung gian quan trọng sẽ thực hiện chức năng điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu

Để làm tốt chức năng này, ngoài những yếu tố bên ngoài như cơ sở vật chất hiện đại, vị trí giao dịch thuận lợi, còn đòi hỏi yếu tố nội lực bên trong như trình độ của nhân viên, chất lượng sản phẩm, dịch vụ…

Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh 3 TP.HCM nói riêng đã xác định, huy động vốn và sử dụng vốn có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh và góp phần vào sự thành công chung của ngân hàng Có thể khẳng định huy động vốn là một trong những mặt mạnh của ngân hàng TMCP công thương Việt Nam khi so sánh với nhiều ngân hàng thương mại khác Với mạng lưới các chi nhánh rộng khắp trên cả nước cùng với sản phẩm tiền gửi ngày càng đa dạng, đã đem lại nhiều tiện ích cho các khách hàng đến gửi tiền Đây là lý do khiến tổng nguồn vốn huy động hàng năm của ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh 3 luôn có sự tăng trưởng cao

Để hiểu rõ hơn về công tác huy động vốn, tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh cũng như những nguyên nhân tác động đến chúng, em đã quyết định chọn đề tài

“Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 3 TP.HCM ” làm chuyên đề tốt nghiệp

Trang 4

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

 Phân tích và đánh giá tình hình huy động vốn và sử dụng vốn, từ đó rút ra những

ưu, nhược điểm

 Đề ra biện pháp khắc phục nhằm không ngừng nâng cao hoạt động huy động

vốn và sử dụng vốn

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

 Phương pháp:Trong tiến trình thực hiện đề tài, em sử dụng những phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Dựa trên các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu

quả

- Phương pháp chuyên gia: Tiếp thu tham khảo những ý kiến của nhân viên các

phòng ban trong và ngoài Ngân hàng có liên quan

- Phương pháp so sánh: Những thông tin, dữ liệu sau khi đã thu thập được sẽ tiến

hành thống kê, tính toán và lấy chênh lệch qua các kỳ để so sánh theo phương pháp số

tương đối, số tuyệt đối để đánh giá và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

 Nguồn dữ liệu:

 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

 Bảng cân đối kế toán

 Tham khảo văn bản Nhà nước về những qui định của Ngân hàng

 Báo, tạp chí ngân hàng, các trang web: www.vietinbank.com.vn;

www.mof.gov.vn; www.vnn.vn

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đề tài được viết trên phương diện từ phân tích tổng quát đến cụ thể hoạt động

huy động vốn, sử dụng vốn và những nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến Ngân

hàng qua 3 năm gần đây (2008-2010)

V KẾT CẤU LUẬN VĂN

Kết cấu bài làm gồm 3 phần:

 Chương 1: Cơ sở lý luận

 Chương 2: Phân tích đánh giá hoạt động huy động và sử dụng vốn tại ngân hàng TMCP công thương – chi nhánh 3 TP.HCM

 Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại

ngân hàng TMCP công thương – chi nhánh 3 TP.HCM

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN



1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)

Theo pháp lệnh “các tổ chức tín dụng ”(1990) của Việt Nam thì NHTM được định nghĩa như sau:

“Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu

là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

1.2 CÁC NGUỒN VỐN CỦA NHTM

1.2.1 Vốn tự có

Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của ngân hàng là bao gồm giá trị thực

có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân hàng theo quy định của ngân hàng Trung ương

a Vốn điều lệ

Là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM Vốn điều lệ của ngân hàng là do các chủ sở hữu ngân hàng đóng góp vốn điều chuyển …Mức vốn điều lệ và phương thức đóng góp vốn điều lệ của mỗi ngân hàng được ghi trong điều lệ hoạt động của từng ngân hàng và được ngân hàng Trung ương phê duyệt Mức vốn điều lệ của mỗi ngân hàng phụ thuộc vào mức góp vốn của các chủ sở hữu ngân hàng, song nhìn chung không được thấp hơn mức vốn pháp định mà Chính phủ quy định

Trang 6

c Các nguồn vốn khác

Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của ngân hàng, bao gồm:

- Lợi nhuận giữ lại

- Thu nhập lớn hơn chi phí

- Khấu hao tài sản cố định

1.2.2 Nguồn vốn huy động

a Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

+ Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào,

khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân

hàng và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng

+ Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền mà khi khách hàng gửi tiền vào

có sự thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa ngân hàng và khách hàng

b Tiền gửi tiết kiệm

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi

không có thời hạn đáo hạn mà người gửi muốn rút ra phải thông báo cho Ngân hàng

biết trước một thời gian

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà

người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận của

tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm

c Nguồn vốn huy động thông qua các chứng từ có giá

+ Giấy tờ có giá ngắn hạn : Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới

một năm, bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và giấy tờ có giá

ngắn hạn khác

+ Giấy tờ có giá dài hạn: Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một

năm trở lên kể từ khi phát hành đến hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài

hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác

d Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác

+ Vay từ các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình kinh doanh của bất cứ doanh

nghiệp nào cũng có lúc phát sinh tình trạng tạm thời thừa vốn và ngược lại cũng phát

sinh tình trạng tạm thời thiếu vốn Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng không

tránh khỏi tình trạng đó Đối với ngân hàng, cũng có lúc ngân hàng tập trung huy động

được vốn nhưng lại không cho vay hết, trong khi đó vẫn phải trả lãi tiền gửi Tương tự

Trang 7

có thời điểm cho vay vốn lớn, nhưng khả năng nguồn vốn mà ngân hàng huy động được không đáp ứng đủ Vì vậy trong trường hợp đó ngân hàng có thể tiếp tục gửi vốn

tạm thời chưa sử dụng vào ngân hàng khác để lấy lãi hoặc đi vay các ngân hàng khác

+ Vay từ Ngân hàng Trung ương Ngân hàng Trung ương (NHTW) đóng vai trò là

ngân hàng của các ngân hàng, là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế Vì vậy, khi

có nhu cầu, các NHTM sẽ được NHTW cho vay vốn

1.3 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1.3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân

1.3.2 Vai trò của tín dụng

- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế

- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũi nhọn

- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp

- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài

1.3.3 Phân loại tín dụng

a Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn không quá 12 tháng

- Tín dụng trung hạn: có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

- Tín dụng dài hạn: có thời hạn cho vay lớn hơn 60 tháng

b Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của

các tổ chức kinh doanh

- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định

c Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng dành cho các doanh

nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa

Trang 8

- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu

tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ…

1.4 RỦI RO TÍN DỤNG

1.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng

1.4.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

a Đối với ngân hàng

Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngân hàng

là nguồn vốn huy động, mà khi ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của ngân hàng dần dần lâm vào tình trạng thiếu hụt

Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, làm cho ngân hàng lỗ và có nguy cơ bị phá sản

b Đối với nền kinh tế xã hội

Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn, đến toàn bộ các tầng lớp dân cư Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng và có khả năng phát sinh lây lan sang các ngân hàng khác và tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi Khi đó, dân chúng sẽ đưa nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn, điều đó cũng có thể đưa đến

sự phá sản của đồng loạt các ngân hàng Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn

bộ nền kinh tế

1.4.3 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

a Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn

+ Khi các cá nhân vay vốn gặp phải biến cố như: thu nhập không ổn định; bị sa thải, thất nghiệp; bị tai nạn lao động; hoàn cảnh gia đình khó khăn; sử dụng vốn sai mục đích… thường không trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi

+ Khi các doanh nghiệp thường không trả được nợ vay đầy đủ cả gốc và lãi khi gặp phải những trường hợp sau: khả năng tài chính của doanh nghiệp bị giảm do lỗ trong kinh doanh; sử dụng vốn sai mục đích; thị trường cung cấp vật tư thay đổi đột biến; bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ; sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước…

Trang 9

b Những nguyên nhân khách quan

+ Tình hình kinh tế trong nước:

Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động rất nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế - xã hội

Trong giai đoạn kinh tế suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp thua lỗ

và phá sản, từ đó có các khoản tiền vay ngân hàng không trả được Điều này làm cho

nợ quá hạn trong ngân hàng tăng lên nhanh chóng

Trong giai đoạn nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vì trong giai đoạn này người gửi tiền có tâm lý lo sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gửi ngân hàng, cho nên họ muốn rút tiền ra khỏi ngân hàng

+ Tình hình thế giới:

Trong thời kỳ ngày nay, mỗi quốc gia là một tế bào của nền kinh tế chung thế giới Hoạt động kinh tế các nước đều có tác động ảnh hưởng lẫn nhau vì xu hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới Nhiều tập đoàn công ty có xu hướng mở rộng kinh doanh ra nước ngoài Sự hình thành các khu vực kinh tế và các khu mậu dịch tự

do như NAFTA, AFTA… cho chúng ta thấy sự ảnh hưởng không nhỏ của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới đối với mỗi nước thành viên

Chính vì vậy, khi có những biến cố và tình hình kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra

ở bất kỳ nước nào thì cũng có thể tác động mạnh đến các nước khác trên thế giới và sẽ

dẫn đến biến động kinh tế trong nước và tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng

c Những nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng

- Việc đánh giá tài sản cầm cố, thế chấp không chính xác

- Tài sản thế chấp, cầm cố không tiêu thụ được

- Tài sản thế chấp, cầm cố bị hỏa hoạn hoặc cấm lưu thông

- Tài sản thế chấp, cầm cố không được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật nên không thể phát mãi

d Những nguyên nhân do chính bản thân ngân hàng

+ Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận

+ Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toàn như cho một khách hàng vay quá 15% vốn tự có của ngân hàng, thiếu tài sản thế chấp, cầm cố, cho vay khống…

Trang 10

+ Phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thơng tin sát thực

+ Cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức kinh doanh

1.4.4 Biện pháp phịng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

a Phân tích khách hàng

Đánh giá khách hàng thường chú trọng đến những mặt sau:

- Tình hình tài chính của khách hàng

- Tư cách, năng lực và trình độ hiểu biết của người đứng đầu doanh nghiệp

- Đánh giá tính khả thi của phương án vay vốn

b Phân tích tín dụng

- Phân tích chất lượng và hiệu quả tín dụng

- Phân tích khả năng mở rộng quy mơ tín dụng

- Thực hiện các đảm bảo tín dụng

- Trình độ của cán bộ tín dụng

c Phân tán rủi ro

NHTM khơng nên dồn vốn vào một hoặc một số ít khách hàng, cho dù khách hàng đĩ kinh doanh cĩ hiệu quả Bởi vì nếu khách hàng đĩ gặp khĩ khăn trong kinh doanh thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của NHTM

1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ S DỤNG VỐN CỦA NHTM

1.5.1 Phân tích tổng quát nguồn vốn: Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ

cấu nguồn vốn của Ngân hàng

1.5.2 Phân tích nguồn vốn huy động

+ Vốn huy động / vốn tự cĩ : giúp các nhà phân tích xác định được khả năng và quy mơ thu hút vốn từ nền kinh tế của NHTM

Tỉ lệ phần trăm từng loại tiền gửi = Tổngvốn huyđộng

gửitiềnloạitừngdư

Trang 11

1.5.4 Phân tích vốn tự cĩ của Ngân hàng: Để xác định mức độ an tồn của Ngân

hàng vì khả năng thanh tốn cuối cùng của một Ngân hàng cĩ liên quan mật thiết với mức vốn tự cĩ Việc đánh giá khả năng thanh tốn cuối cùng thường được thực hiện

thơng qua chỉ số sau:

Tỷ lệ vốn tự cĩ / từng khoản tài sản = x 100%

1.5.5 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động sử dụng vốn:

 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn

Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho

vay của Ngân hàng so với tổng nguồn vốn hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần

trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng

 Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn / Tổng dư nợ: Chỉ số này dùng xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Từ đĩ giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy cĩ hợp lý hay chưa và cĩ giải pháp điều chỉnh kịp thời

1.5.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:

a/ Hệ số thu nợ =

vaychosốDoanh

nợthusốDoanh

nợ thu số Doanh

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT

Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định 402/HĐBT thành lập Ngân hàng Quốc doanh Công Thương Việt gọi tắt là INCOMBANK (ICB)

Do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực (1997-1998) nên hệ thống NH TMCP CTVN phải gánh chịu một số hậu quả nặng nề và bộc lộ một số yếu kém.Trước tình hình đó NH TMCP CTVN đã đưa ra đề án “Đề án cơ cấu lại NH TMCP CTVN giai đoạn 2001-2010” nhằm khắc phục những yếu kém của ngân hàng, đảm bảo ngân hàng lành mạnh, phát triển và sẵn sàng hội nhập quốc tế

Trước những cơ hội và thách thức của quá trình đổi mới, hội nhập kinh tế quốc

tế NH TMCP CTVN quyết định xây dựng tầm nhìn và diện mạo mới nhằm phát triển thành một tập đoàn tài chính đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, phát triển bền vững, giữ vững vị trí hàng đầu tại Việt Nam và hội nhập tích cực với quốc tế, trở thành NHTM lớn tại Châu Á Kể từ ngày 15/4/2008, NH TMCP CTVN chính thức giới thiệu

hệ thống nhận diện thương hiệu mới “VietinBank” thay thế thương hiệu “Incombank” trước đây

b Thành tựu

 Giải thưởng ngân hàng có “Hoạt động xuất sắc trong thanh toán quốc tế

2003/2004 với tỷ lệ STP cao” do Citigroup trao tặng

 Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam” năm 2004 và năm 2005, 2006 trong đó năm 2005 và 2006 đạt Topten

Trang 13

 Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2003,2004, 2005 cho thương hiệu NHCTVN

 Giải thưởng “Thương hiệu cạnh tranh 2006” do Cục Sở hữu trí tuệ trao tặng

 Giải thưởng “Ngọn Hải đăng” năm 2006 do Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ trao tặng

 Cúp vàng thương hiệu và nhãn hiệu

 Cúp vàng vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững; Cúp vàng ISO – 2007

 Giải thưởng “Ngôi sao kinh doanh”

 Lãnh đạo NHCTVN nhận danh hiệu “Nhà quản lý giỏi”; “Doanh nhân tiêu

biểu”; “Doanh nhân tâm tài”

2.1.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP công thương Việt Nam–chi nhánh 3

a Quá trình hình thành và phát triển:

NH TMCP CTVN – CN3 được thành lập trên cơ sở tiếp quản trụ sở của chi nhánh NHVN Thương Tín Sau khi tiếp quản ngân hàng đổi tên thành NHNN Quận 3 trực thuộc NHNN thành phố Hồ Chí Minh

Từ 26/3/1988 theo nghị định 53/HĐBT, NHNN Quận 3 đổi tên thành NH TMCP CTVN – CN3 trực thuộc NH TMCP CTVN Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh

Ngay từ khi mới thành lập ngân hàng chỉ thực hiện một vài nghiệp vụ chủ yếu như: nhận tiền chi trả ngân sách nhà nước theo kế hoạch có sẵn Lúc này đang ở thời

kỳ bao cấp, do đó nghiệp vụ cho vay ít, các doanh nghiệp nhà nước lúc này hoạt động dựa vào vốn cấp phát

Đứng trước tình hình đó, ngày 24/05/1990 Nhà nước đưa ra Pháp lệnh ngân hàng với nội dung: Trong hệ thống ngân hàng thì các NHTM được hoạt động trong tất cả các lĩnh vực chứ không phải chỉ chuyên về một lĩnh vực như trước kia Kể từ đó NH TMCP CTVN – CN3 trở thành NHTM hoạt động trong nhiều lĩnh vực với nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau Từ đó đến nay các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng ngày càng được hoàn thiện và ngân hàng đã phát triển thêm các sản phẩm, dịch vụ mới để phục vụ khách hàng

Trang 14

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức quản lý của NH TMCP CTVN – CN3

c Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP CTVN – CN3 TP.HCM 2010)

(2008-Nhờ sự phấn đấu không ngừng để đạt được những mục tiêu đề ra và phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên địa bàn thành phố, Chi nhánh 3 TP.HCM đã đạt được những kết quả đáng kể, được thể hiện như sau:

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM

ĐỐC

Phòng

kế toán tài chính

Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ

Phòng

tổng

hợp

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Phòng khách hàng

cá nhân

Phòng quản

lý tín dụng

Tổ điện toán

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 15

Bảng 01: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn(2008-2010)

ĐVT: Triệu đồng

+ Thu từ lãi cho vay 20.079 27.726 47.880

+ Thu từ lãi TG, đầu tư 1.076 2.722 8.847

Trang 16

2009 Nguyên nhân là do nền kinh tế phục hồi nhanh và lãi suất cho vay được điều chỉnh so với năm trước

+ Về chi phí:

Đi đôi với thu nhập tăng thì chi phí của Chi nhánh cũng tăng lên Năm 2008, tổng chi phí là 21.033 triệu đồng, chủ yếu là chi trả lãi tiền gửi Trong năm này Chi nhánh thực hiện công tác hiện đại hóa, đầu tư mua sắm tài sản và phải chi các khoản ngoài giờ, chi thưởng, chi lương Năm 2009, tổng chi phí hoạt động kinh doanh là 32.593 triệu đồng, tăng 54,9 % so với 2008, chi trả lãi tiền gửi và chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 22.528 triệu đồng, chiếm trên 69% tổng chi phí Sang năm 2010, tổng chi phí của chi nhánh là 57.365 triệu đồng, tăng 24.772 triệu đồng, tương đương 76 % so với năm 2009 Trong đó chi trả lãi tiền gửi là 37.528 triệu đồng (chiếm 65,42 % tổng chi phí) Nguyên nhân là do trong năm 2010, nguồn vốn huy động trên địa bàn tăng cao nên chi phí trả lãi nhiều hơn các năm trước

Biểu đồ 01: Tình hình hoạt động kinh doanh chi nhánh 3 giai đoạn(2008-2010)

Lợi nhuận không ngường tăng qua 3 năm.Năm 2008 là 2.985 triệu đồng, năm

2009 là 3.504 triệu đồng, tăng 17,4% so với năm 2008.Năm 2010 cho thấy lợi nhuận tăng cao rõ riệt là 7.607 triệu đồng, tăng 4.103 triệu đồng so với năm 2009 tương đương 117,1% Nguyên nhân là nền kinh tế phục hồi nhanh(do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào năm 2008), kéo theo các doanh nghiệp cần vốn để gia tăng sản xuất, mở rộng quy mô đầu tư Chính vì thế, mà chi nhánh 3 TP.HCM đã đạt được lợi nhuận cao vào năm 2010

Trang 17

2.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN GIAI ĐOẠN

(2008 – 2010)

2.2.1 Phân tích chung tình hình huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động tương đối khó khăn đối với các Ngân hàng vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố Muốn huy động vốn tốt thì Ngân hàng phải hội đủ khá nhiều điều kiện như cơ sở vật chất, vị trí thuận lợi để dễ giao dịch, mức lãi suất huy động, công nghệ thông tin và chất lượng phục vụ Trên địa bàn thành phố hiện nay có rất nhiều Ngân hàng với sự cạnh tranh gay gắt, mỗi ngân hàng đều dựa vào đặc trưng thế mạnh của mình và áp dụng những hình thức kinh doanh riêng nhằm thu hút khách hàng

Bảng 03: Tình hình huy động vốn giai đoạn (2008-2010)

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009

Số tiền % Số tiền %

+ TG thanh toán 46.734 56.403 70.271 9.669 20,7 13.868 24,59 + TG tiết kiệm 88.571 104.439 161.355 15.868 17,9 56.916 54,5

Tổng cộng 135.305 160.842 231.626 25.537 18,87 70.784 44

(Nguồn từ phòng Tổng hợp NH TMCP CTVN – CN3 TP.HCM)

Năm 2008, do cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cộng với tình hình nợ xấu còn tồn đọng và khách hàng chưa thực sự đủ tin tưởng để gửi gắm niềm tin vào Ngân hàng nên chủ yếu là khách hàng cũ với tiền gửi thanh toán là 46.734 triệu đồng, tiền gửi tiết kiệm là 88.571 triệu đồng Năm 2009, tình hình huy động vốn của Ngân hàng

có những bước khởi sắc mới Tổng vốn huy động từ khách hàng là 160.842 triệu đồng, tăng 18,87 % so với năm 2008, trong đó tiền gửi thanh toán tăng 20,7%, tiền gửi tiết kiệm tăng 17,9 % Nguyên nhân là năm 2009 nền kinh tế thế giới đã dần phục hồi trở lại nên có rất nhiều dự án đầu tư vào địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Đứng trước thời

cơ đó, các tổ chức kinh tế tiến hành dự trữ và gửi tiền vào Ngân hàng nhằm tìm kiếm

cơ hội đầu tư khi thời điểm thích hợp

Năm 2010 thì được coi là bước đột phá trong công tác huy động vốn của Ngân hàng Vốn huy động từ khách hàng tăng 70.784 triệu đồng, tương đương 44% so năm

2009 Trong đó tiền gửi thanh toán tăng 24,59%, đáng nói là tiền gửi tiết kiệm tăng

Trang 18

56.916 triệu đồng, tức tăng 54,5% Lý do chính là Chi nhánh đã sử dụng rất nhiều hình thức huy động vốn hấp dẫn như tiết kiệm có dự thưởng, khuyến mãi, lãi suất huy động thì cao nhất so với các ngân hàng trên địa bàn…

Các phương thức huy động vốn biến động cụ thể như thế nào, ta sẽ đi sâu vào phân tích từng loại tiền gửi cụ thể

2.2.2 Các phương thức huy động vốn

a Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi thanh toán ở Ngân hàng chủ yếu là các tổ chức kinh tế Do yêu cầu trong sản xuất kinh doanh cũng như thấy rõ được những tiện ích từ các sản phẩm, dịch

vụ nên ngày càng có nhiều doanh nghiệp giao dịch thường xuyên với Ngân hàng

Bảng 04: Tình hình Tiền gửi thanh toán qua 3 năm(2008 – 2010)

ĐVT: Triệu đồng

(Nguồn từ phòng Tổng hợp NH TMCP CTVN – CN3 TP.HCM)

+ Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn

Đây là khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp, là khoản tiền mà người gửi có thể rút ra bất kỳ thời gian nào mà không cần thông báo trước Mục đích của loại tiền gửi này đối với các doanh nghiệp là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi trả lương cho nhân viên của doanh nghiệp, đồng thời hạn chế được chi phí tổ chức thanh toán, bảo quản tiền và vận chuyển tiền Nắm rõ được những lợi ích đó nên số lượng doanh nghiệp gửi tiền càng tăng lên Năm 2008, loại tiền gửi này huy động được 45.385 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 97,1% trong tổng số tiền gửi thanh toán Năm 2009 là 52.003 triệu, tăng 6.618 triệu đồng, tức 14,6 % so với năm 2008, nhưng tỷ trọng lại giảm, chiếm còn 92,2% tổng tiền gửi thanh toán Năm 2010 là 64.170 triệu đồng, tăng 12.167 triệu tức là 23,4 % so với năm 2009

Chỉ tiêu

2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009

Số tiền % tiền Số % tiền Số % tiền Số % tiền Số %

1.TG không KH 45.385 97,1 52.003 92,2 64.170 91,3 6.618 14,6 12.167 23,4 2.TG có KH 1.349 2,9 4.400 7,8 6.101 8,7 3.051 226 1.701 38,7

Tổng cộng 46.734 100 56.403 100 70.271 100 9.669 20,7 13.868 38,1

Ngày đăng: 01/04/2017, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn(2008-2010). - Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh 3 thành phố hồ chí minh
Bảng 01 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn(2008-2010) (Trang 15)
Bảng 04: Tình hình Tiền gửi thanh toán qua 3 năm(2008 – 2010) - Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh 3 thành phố hồ chí minh
Bảng 04 Tình hình Tiền gửi thanh toán qua 3 năm(2008 – 2010) (Trang 18)
Bảng 14: Tình hình doanh số thu nợ phân theo thời hạn giai đoạn (2008-2010). - Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh 3 thành phố hồ chí minh
Bảng 14 Tình hình doanh số thu nợ phân theo thời hạn giai đoạn (2008-2010) (Trang 27)
Bảng 15: Tình hình dƣ nợ cho vay phân theo thời hạn giai đoạn (2008-2010). - Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh 3 thành phố hồ chí minh
Bảng 15 Tình hình dƣ nợ cho vay phân theo thời hạn giai đoạn (2008-2010) (Trang 28)
Bảng 20: Bảng hệ số thu hồi nợ qua 3 năm(2008 – 2010) - Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh 3 thành phố hồ chí minh
Bảng 20 Bảng hệ số thu hồi nợ qua 3 năm(2008 – 2010) (Trang 30)
Bảng 19: Bảng vòng quay tín dụng qua 3 năm(2008 – 2010). - Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh 3 thành phố hồ chí minh
Bảng 19 Bảng vòng quay tín dụng qua 3 năm(2008 – 2010) (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w