Với dữliệu được thu thập từ101 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM giai đoạn 2010 –2014, tác giảđã sửdụng mô hình chất lượng dồn tích của Kothari và cộng sự2005 nhằm đo lườ
Trang 1BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾTP HỒCHÍ MINH
TRƯƠNG THỊKIM THỦY
ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊCÔNG TYĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾTOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNHCỦACÁC DOANH NGHIỆPNIÊM YẾT TRÊN
SÀN CHỨNG KHOÁN TP.HỒCHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp HồChí Minh –Năm 2016
Trang 2BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾTP.
HỒCHÍ MINH TRƯƠNG THỊKIM THỦY
ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊCÔNG TY ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾTOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TP.
HỒCHÍ MINH
Chuyên ngành: KẾTOÁN
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCTS TRẦN VĂN TÙNG
Tp HồChí Minh -Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Trang 3Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế“Ảnh hưởng của quản trịcông ty đến chất lượng thông tin kếtoán trên báo cáo tài chínhcủacác doanh nghiệpniêm yết trên sànchứng khoán thành phốHồChí Minh”là công trình nghiên cứu của riêng
tôi.Những thông tin vàtài liệu sửdụng được chỉrõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Kết quảnghiên cứu này chưa được công bốtrong bất kỳcông trình nghiên cứu nào từtrước đến nay và tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm vềtính xác thực của luận văn
TP.HCM, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Trương ThịKim Thủy
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤBÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪVIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC PHỤLỤCTÓM TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Tính cấp thiết của đềtài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụthể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5.Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Đóng góp của luận văn 4
1.7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞLÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sởlý thuyết 5
2.1.1 Các lý thuyết nền được sửdụng nhằm xác định các nhân tốthuộc cơ chếQTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC 5
2.1.1.1 Lý thuyết đại diện (Agency theory) 5
2.1.1.2 Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric information) 6
Trang 52.1.1.3 Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory) 72.1.1.4
Vận dụng các lý thuyết vào nội dung nghiên cứu 7
2.2 Cơ sởlý thuyết vềquản trịcông ty 8
2.2.1 Khái niệm quản trịcông ty 8
2.2.2 Phân biệt quản trịcông ty và quản lý công ty 9
2.2.3 Nguyên tắc cơ bản của quản trịcông ty 10
2.2.4 Khuôn khổpháp lý vềquản trịcông ty tại Việt Nam 11
2.3 Chất lượng thông tin kếtoán 13
2.3.1 Chất lượng thông tin 13
2.3.2 Thông tin kếtoán 14
2.3.3 Chất lượng thông tin kếtoán 15
2.3.3.1 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kếtoán tài chính quốc tế 16
2.3.3.2 Quan điểm hội đồng chuẩn mực kếtoán tài chính Hoa Kỳ 17
2.3.3.3 Quan điểm hội tụIASB –FASB 18
2.3.3.4 Quan điểm của chuẩn mực kếtoán Việt Nam 18
2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước 20
2.4.1 Nghiên cứu vềCLTTKT trên BCTC 20
2.4.2 Nghiên cứu vềcác nhân tốảnh hưởng đến CLTTKT trênBCTC 26
2.4.3 Nghiên cứu vềảnh hưởng của QTCT đến CLTTKT trên BCTC 30
2.5 Nhận xét vềcác nghiên cứu trước và xác định vấn đềcần nghiên cứu 37
2.5.1 Nhận xét các công trình nghiên cứu nước ngoài 37
2.5.2 Nhận xét các công trình nghiên cứu trong nước 38
2.5.3 Xác định khe hổng nghiên cứu 38 2.6 Các đặc điểm thuộc cơ chếQTCT ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC.39 2.6.1 Tóm tắt kết quảnghiên cứu vềsựtác động của QTCT đến CLTTKT39
Trang 62.6.2 Nhận diện các nhân tốthuộc QTCT ảnh hưởng đến CLTTKT trên
BCTC 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1 Phương pháp nghiên cứu 42
3.1.1 Khung nghiên cứu 42
3.1.2.Nghiên cứu sơ bộbằng phương pháp định tính 43
3.1.3 Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng 45
3.2 Thiết kếnghiên cứu 45
3.2.1 Phương pháp đo lường CLTTKT trên BCTC 45
3.2.2 Xây dựng giảthuyết vềcác nhân tốthuộc QTCT ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM47 3.2.2.1 Việc kiêm nhiệm chức vụchủtịch HĐQT và CEO 47
3.2.2.2 Tỷlệthành viên HĐQT độc lập 48
3.2.2.3 Quy mô HĐQT 49
3.2.2.4 Tỷlệthành viên ban kiểm soát có chuyên môn vềkếtoán 50
3.2.2.5 Tỷlệcổphần của ban giám đốc 51
3.2.2.6 Tỷlệcổphần của nhà đầu tư nước ngoài 52
3.2.2.7 Tỷlệsởhữu cổphần của Nhà nước 52
3.2.2.8 Các biến kiểm soát 53
3.2.3 Mô hình hồi quy các nhân tốthuộc QTCT đến CLTTKT trên BCTC54 3.3 Quy trình chọn mẫu nghiên cứu 56
3.4 Thu thập dữliệu 58
3.5 Phương pháp phân tích dữliệu 59
3.5.1 Thống kê mô tả 59
3.5.2 Phân tích hồi quy đa biến 59
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢNGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 64
Trang 74.1 Kết quảhồi quy mô hình đo lường chất lượng thông tin kếtoán 64
4.2 Phân tích ảnh hưởng của QTCT đến CLTTKT trên BCTC 65
4.2.1 Mô tảmẫu nghiên cứu 6
54.2.2 Phân tích thống kê mô tảđặc điểm của mẫu nghiên cứu 66
4.2.3 Phân tích hồi quy 68
4.2.3.1 Lựa chọn mô hình thích hợp cho phân tích hồi quy 68
4.2.3.2 Kiểm định vi phạm giảthiết hồi quy 70
4.2.3.3 Kiểm định hệsốhồi quy 72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
5.1 Kết luận 775.2 Kiến nghị 79
5.2.1 Một sốkiến nghịnhằm cải thiện tình hình QTCT qua đó nâng cao CLTTKT trên BCTC đối với các DN niêm yết 79
5.2.2 Kiến nghịđối với các doanh nghiệp niêm yết 81
5.3 Những hạn chếcủa luận văn và hướng nghiên cứu trong tương lai 81
5.3.1 Hạn chếcủa luận văn 81
5.3.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai 82
TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤLỤC
Trang 8TÓM TẮT
Luận văn tìm hiểu ảnh hưởng của cơ chếquản trịcông ty đến chất lượng thông tin kếtoán trên BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM Với dữliệu được thu thập từ101 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM giai đoạn 2010 –2014, tác giảđã sửdụng mô hình chất lượng dồn tích của Kothari và cộng sự(2005) nhằm đo lường chất lượng thông tin kếtoán trên BCTC như nghiên cứu của Ran và cộng sự(2015) Luận vănđã tìm thấy mối tương quan thuậngiữa tỷlệsởhữu cổphần của ban giám đốc và chất lượng thông tin kếtoán trên BCTC; mối tương quan nghịchgiữa việc kiêm nhiệm đồng thời hai chức danh chủtịch HĐQT -tổng giám đốc điều hành, tỷlệthành viên HĐQT độc lập
và chất lượng thông tin kếtoán trên BCTC
Ngoài ra, tỷlệnợtrêntổng tài sản và tỷsuất sinh lời trên tổng tài sản cũng có mối tương quan nghịch với chất lượng thông tin kếtoán trên BCTC
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề
tàiThôngtinkếtoáncóvaitròhếtsứcquantrọngđốivớicôngtácquảnlýởcấpđộvimôcũngnhưởcấpđộvĩmô.Nó cung cấp thông tin cho các cấp quản lý, HĐQT, các cơ quản quản lý Nhà nước, chủnợ, khách hàng và là công cụhỗtrợđắc lực giúpnhà đầu tư
có thểđưa ra các quyết định kinh tếphù hợp
ĐểthểhiệnđượcvaitròquantrọngnàyđòihỏithôngtinkếtoánmàDNcungcấpchocácđốitượngsửdụngnóichungvànhàđầutưnóiriêngphảicóchấtlượng Theo Kann & Strong (1998) thì việc đo lường chất lượng thông tin có tính chất cảm tính và sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được càng nhỏ thì chất lượng thông tin càng cao Thông tin kế toán nói chung vàđặc biệt là thông tin kế toán được công bốtrên thị trường chứng khoán đang thể hiện nhiều vấn đề bất cập như thiếu minh bạch, mang nặng tính hình thức hơn nội dung, sai lệch số liệu kế toán đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận trước và sau kiểm toán và chủ yếu phục vụ cho việc thanh tra, quyết toán thuế (Lê Hoàng Phúc, 2011; Phạm Thị Kim Yến, 2014) làm giảm khả năng cạnh tranh và uy tín của các DN Việt Nam Nguyênnhân nào dẫn đến sự sai lệch vàthiếu minh bạch của thông tinkế toán? Liệu rằng cơ chếQTCTcó ảnh hưởng đến CLTTKTtrên BCTChay không? QTCTtốt tăng cường khảnăng tiếp cận của
DN với các nguồn vốn bên ngoài, giúp nâng cao giá trịDN(Nguyễn Trường Sơn, 2010) Mối quan hệgiữa QTCTvà CLTTKTtrên BCTC đã thu hút được sựquan tâmcủa nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nướccó thểkểđếnnhư: Cao Nguyễn LệThư, 2014; Phan Minh Nguyệt, 2014; Nguyễn Trọng Nguyên, 2015;Lê
ThịHương Giang, 2015; Đoàn ThịMỹThương, 2015; Byard et al, 2006; Klai và Omri, 2011; Qin và Wenyao, 2011; Holtz và Sarlo Neto, 2014; Ran et al, 2015.Tuynhiên, các nghiên cứu được thực hiện trong nước đo lường CLTTKT trình bày trênBCTC theo nhiều cách thức khác nhauvà còn giới hạn vềsốlượng mẫu nghiên cứudẫn đến giữa các kết quảnghiên cứu còn nhiều điểm khác biệt
Với mong muốn tìm hiểu ảnh hưởng của QTCTđếnCLTTKTtrên BCTCcũng như đóng góp vàokho tài liệu nghiên cứu vềvấn đềnày, tác giảđã chọn đềtài “Ảnh hưởng của quản trịcông tyđến chất lượng thông tin kếtoántrên báo cáo tài
chínhcủacác doanh nghiệpniêm yết trên sàn chứng khoán thành phốHồChí Minh” làm đềtài luận văn thạc sĩ của mình
Trang 101.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chungMục tiêu của đềtài là xác định và đo lường mức độảnh hưởngcủa các nhân tốthuộc QTCTđến CLTTKTtrên BCTC của các DN niêm yết trên sànchứng khoán TP.HCM
1.2.2 Mục tiêu cụthể-Xác định các nhân tốthuộc QTCT có ảnh hưởng đến
CLTTKT trên BCTC của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM.-Đo lường mức độảnh hưởng của các nhân tốthuộc QTCTảnh hưởng đến
CLTTKTtrên BCTC.-Trên cơ sởcác kết quảnghiên cứu, tác giảsẽđưa ra một sốkiếnnghịnhằm cải thiện cơ chếQTCT qua đó góp phần nâng cao CLTTKT trên BCTC.1.3.Câu hỏi nghiên cứuĐểthực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã đềra, tác giảđã đặt ramột sốcâu hỏi nghiên cứu như sau:-Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nhân tốnào thuộc QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC?-Câu hỏi nghiên cứu2: Mức độảnh hưởng của các nhân tốthuộc QTCT đến CLTTKT trên BCTC như thếnào?1.4 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu1.4.1 Đối tượng nghiên cứuĐối tượng nghiêncứu của luận văn là ảnh hưởng của QTCTđến CLTTKTtrên BCTC củacác DN niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
31.4.2 Phạm vi nghiên cứuLuận văn tìm hiểu ảnh hưởng của QTCTđến chất lượngthông tin kếtoántài chính được trình bày trên BCTC năm đã được kiểm toán củacác
DN niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM.Sốliệu sửdụng trong phân tích được thu thập từBCTC năm đã kiểm toántrong giai đoạn 2009 –2014 và báo cáo thường niên trong giai đoạn 2010–2014 Tuy nhiên, CLTTKT trên BCTC chỉđược nghiên cứu dưới góc độtính trung thực của thông tin trên báo cáo kết quảkinh doanh của DN Tính trung thực của thông tin trên báo cáo kết quảkinh doanhđược đo lường theo mô hình dồn tích của Kothari và cộng sự(2005)
1.5 Phương pháp nghiên cứuLuận văn sửdụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, cụthể:
-Phương phápđịnh tính: thực hiện các phương pháp cụthểnhư nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh, lấy ý kiến chuyên gia đểtổng quát hóa cơ sởlý thuyết vềQTCTvà CLTTKTvàxác định các nhân tốthuộc QTCTcó ảnh hưởng đến
CLTTKT.Tác giảphân loại, đánhgiá và chọn lọc nhiều nghiên cứu chuyên sâu
có liên quan trực tiếp đến đềtài đã được thực hiện trong và ngoài nước, các quy định, thông lệđược chấp nhận chung và các thông tin thứcấp có liên quan đến BCTC và báo cáo thường niên của các DN niêm yết trênsàn chứng khoán TP.HCMđểtiến hành phân tích, tổng hợp, làm rõ vấn đềnghiên cứu Kết quảcủa các nghiên
Trang 11cứu trước cũng là căn cứđểtác giảlựa chọn và vận dụng mô hình phù hợp nhằm đo lường CLTTKT trên BCTC cũng như nhận diện các nhân tốthuộc QTCT
Ngoài ra, trên cơ sởxem xét các yếu tốthuộc QTCT có ảnh hưởng đến
CLTTKTtrên BCTC, tác giảsửdụng phương pháp tổng hợp và suy luận đểkiến nghịmột sốgiải pháp cải thiện tình hình QTCT qua đó góp phần nâng cao
CLTTKT trên BCTC của các DN niêm yết trênsàn chứng khoán TP.HCM
1.6 Đóng góp của luận văn-Xác định và đo lường mức độảnh hưởng củacácnhân tốthuộc QTCTđến CLTTKTtrong trường hợp các DN niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM Tác giảđã đo lường CLTTKTdựa theo mô hình chất lượng dồn tích của Kothari và cộng sự(2005)-mô hình có hiệu quảcao trong việc nhận diện gian lận trên BCTC trong nghiên cứu của Jones và cộng sự(2008)
-Kết quảnghiên cứu của luận văn có giá trịtham khảo đối với các cơ quan hữu quan của Nhà nước, các DN niêm yết, đối tượng sửdụng thông tin kếtoán nói chung và các nhà đầu tư nói riêng
1.7 Kết cấu của luận vănLuận văn được thực hiện bao gồm tổng cộng83trang (chưa kểphần tóm tắt, danh mục, phụlục và tài liệu tham khảo)
Luận văn được kết cấu thành 5 chương như sau:
-Chương 1: Giới thiệu
-Chương 2: Cơ sởlý thuyết và tổng quan nghiên cứu
-Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
-Chương 4: Kết quảnghiên cứu và thảoluận
-Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞLÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Meckling, 1976) Lý thuyết đại diện đềcập đến mối quan hệhợp đồng giữa một bên
là người chủsởhữu vốn của công ty và một bên khác là người quản lý -người đại diện thực hiện các quyết định của công ty Vấn đềchính là làm thếnào đểngười đại diện làm việc vì lợi ích cao nhất cho người người chủkhihọcó lợi thếvềthông tin hơn người chủvà có những lợi ích khác với lợi ích của những ông chủnày Những người chủsởhữu luôn mong muốn người đại diện của họtối đa hóa giá trịDN nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho mình nhưng đây có thểkhông phải là mục tiêu của người đại diện Sựxung đột vềlợi ích này thường được ví như mối quan hệgiữa Ông chủ-Người làm thuê Vấn đềnày liên quan tới cách mà các ông chủkhuyến khích người làm thuê hành động vì lợi ích của các ông chủ Nhưng đôi khi vì mục tiêu vụlợi, người làm thuê có thểhành động một cách thiếu trung thực, thậm chí thiếu năng lực gây ra các loại chi phí tác nhân làm giảm giá trịcủa DN (Tricker, 2012).Ngoài ra, những xung đột vềlợi ích có thểtồn tại ngay trong mỗi bộphận quản trịcủa công ty như giữa các cổđông với nhau (cổđông đa sốvà thiểu số, kiểmsoát và không kiểm soát, cá nhân và tổchức), giữa các thành viên của HĐQT (điều hành và không điều hành, bên trong và bên ngoài, độc lập và phụthuộc) (IFC, 2010) Mối quan hệkiểm soát quản trịđược thểhiện trong hình 1.1 dưới đây
6Hình 2.1 Quan hệkiểm soát quản trịNguồn: Tricker (2012, trang 396)
2.1.1.2 Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric information)G.A Akerloflàngười đầu tiên giới thiệu vềlý thuyết bất cân xứng thông tin vào năm 1970 Ông công bốnghiên cứu của mình trong bài viết “The Market for ‘Lemons’:
Quality Uncertainly and the Market Machanism” được coi là nền tảng cho lý thuyết bất cân xứng thông tin Bất cân xứng thông tin xảy ra khi các bên tham gia giao dịch cốtình che đậy thông tin, người mua không có thông tin
Trang 13xác thực, đầy đủvà kịp thời dẫn tới trảgiá thấp hơn giá trịthực của hàng hóa Hậu quảlà người bán không còn động lực đểsản xuất hàng hóa có giá trịvà có xu hướng cung cấp những sản phẩm trung bình trên thịtrường Bất cân xứng thông tin còn gây ra rủi ro đạo đức và độc quyền vềthông tin Bất cân xứng thông tin trên thịtrường chứng khoán xảy ra khi một hoặc nhiều nhà đầu tư sởhữu thông tin riêng hoặc khi DN hoặc những người quản lý DN có nhiều thông tin hơn so với các nhà đầu tư Vì vậy có thểdẫn tới hiện tượng che đậy các thông tin bất lợi, thổi phồng các thông tin có lợi hoặc cung cấp thông tin một cách không công bằng đối với cácnhóm nhà đầu tư khác nhau Do bất cân xứng thông tin làm cho giá cổphiếu không phản ánh đúng tình hình hoạt động của DN dẫn đến các nhà đầu tư không thểxác định được lợi nhuận kỳvọng một cách chính xác khi tham giađầu tư Một sốnhà đầu tư có được nhiều thông tin hơn sẽthu được lợi nhuận cao hơn trong khi một sốnhà đầu tư khác sẽphải bỏra chi phí cao hơn so với chi phí thịtrường do việc thiếu hụt những thông tin tốt Điều tất yếu là những nhà đầu tư có ít thông tin không thành công trên thịtrường và có xu hướng rời bỏthịtrường Bất cân xứng thông tin sẽdẫn đến hai hệquảphổbiến nhất là sựlựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức Nếu tình Người chủ(cổđông)Ký hợp đồng vớiHưởng lợi từNgười đại diện (thành viên HĐQT)
7trạng bất cân xứng thông tin diễn ra liên tục và kéo dài sẽgây ảnh hưởngnghiêm trọng đến niềm tin của nhà đầu tư vào thịtrường và sựsụp đổthịtrường chứng khoán là hoàn toàn có thểxảy ra
2.1.1.3 Lý thuyết thông tin hữu ích(Decision usefulness theory)Lý thuyết thông tinhữu ích ra đời vào những năm 1960định hướng cho việc sửdụng thông tin kếtoán hữu ích phục vụcho việc ra quyết định Trong những năm 1980, lý thuyết này được xem là lý thuyết nền tảng trong quá trình xây dựng các chuẩn mực BCTC quốc tế Lý thuyết hướng đến tính hữu ích của thông tin đối với người sửdụng hơn
là đáp ứng các yêu cầu pháp luật Trên cơ sởcủa lý thuyết thì mụcđích của BCTC
là cung cấp thông tin kếtoán hữu ích và thích hợp cho các đối tượng sửdụng trong việc ra quyết định kinh tế Ngoài ra, lý thuyết thông tin hữu ích cũng đềcập đến cáckhái niệm vềcân bằng lợi ích –chi phí, một trong những khía cạnh quan trọng cần xem xét khi thiết lập các tiêu chuẩn (Godfrey và cộng sự, 2003) Theo lý thuyết thông tin hữu ích, thông tin kếtoán tài chính được thiết lập dựa trên các giảthiết:-Tồn tại sựmất cân xứng thông tin giữa người lập BCTC và người sửdụng thông tin.-Nhu cầu của người sửdụng thông tin kếtoán là không được xác định trước và cần được xác định thông qua các dẫn chứng cụthể.-Tính hữu ích của
Trang 14thông tin được đánh giá trong mối tương quan lợi ích -chi phí khi cung cấp thông tin kếtoán.
2.1.1.4 Vận dụng các lý thuyết vào nội dung nghiên cứuLý thuyết đại diện có vai trò xem xét cơ cấu quản trịcủa công ty nhằm hạn chếxung đột xảy ra giữa
chủsởhữu vốn –nhà quản lý và là lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu vềQTCT (Jensen và Meckling, 1976) Một trong những vấn đềmà lý thuyết đại diện đặt ra
đó là việc thiết lập một HĐQT như thếnào nhằm đạt được mục tiêu bảo vệlợi íchcủa các cổđông –người chủthựcsựcủa công ty Khi nghiên cứu các vấn đềliên quan đến lý thuyết đại diện, nhà nghiên cứu không cần thâm nhập vào phòng họp HĐQT hay tiếp cận với từng thành viên HĐQT mà hầu hết nghiên cứu sửdụng thông tin vềcác thông lệQTCT và hiệu quảhoạt động có
8sẵn trên các website như báo cáo của HĐQT, BCTC đã được kiểm toán (Tricker, 2012) Mặt khác, theo lý thuyết bất cân xứng thông tin, ban giám đốc với lợi
thếtrong việc điều hành các hoạt động của DNvà khảnăng tiếp cận thông tin tương đối dễdàng có làm cho họcó nhu cầu tư lợi, điều chỉnh sốliệu báo cáo theo ý kiến chủquan của mình? Sựbất cân xứng vềthông tin có thểdẫn đến sựthiếu minh bạchcủa thông tin kếtoán công bốtrong khi đó các đối tượng sửdụng BCTC luôn mong muốn được cung cấp các thông tin kết toán hữu ích, thích hợp và kịp thời cho việc ra quyết định Tóm lại, việc tìm hiểu lý thuyết đại diện, lý thuyết bất cân xứngthông tin và lý thuyết thông tin hữu ích giúptác giảcó thêm cơsởcho việc nhận diện các nhân tốthuộc QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC
2.2 Cơ sở lý thuyết về quản trị công ty
2.2.1 Khái niệm quản trịcông tyKhông có một định nghĩa duy nhất vềQTCT có thểáp dụng cho mọi trường hợp và mọi thểchế.Theo IFC (2010) thì QTCT là
“những cơ cấu và những quá trình đểđịnh hướng và kiểm soát công ty” Năm 1999,tổchức Hợp tác và Phát triển Kinh tế(OECD) đã xuất bản một tài liệu mang tên
“Các nguyên tắc QTCT” và đưa ra định nghĩa chi tiết hơn vềQTCT: QTCT là những biện pháp nội bộđểđiều hành và kiểm soát công ty, liên quan tới các mối quan hệgiữa ban giám đốc, HĐQT và các cổđông của một công ty với các bên có quyền lợi liên quan QTCT cũng tạo ra một cơ cấu đểđềra các mục tiêu của công
ty, và xác định các phương tiện đểđạt được những mục tiêu đó, cũng như đểgiám sát kết quảhoạt động của công ty Vào năm 2004, trong tài liệu “Các nguyên tắc QTCT của OECD năm 2004”đưa ra khái niệm vềQTCT tương tựkhái niệm trước
đó “QTCT liên quan tới một tập hợp các mối quan hệgiữa ban giám đốc, HĐQT, cổđông và các bên có quyền lợi liên quan khác QTCT cũng thiết lập cơ cấu qua
Trang 15đó giúp xây dựng mục tiêu của công ty, xác định phương tiện đểđạt được các mục tiêu đó, và giám sát hiệu quảthực hiện mục tiêu.”Theo Quyết định 12/2007/QĐ-BTC vềviệc ban hành các quy chếQTCT áp dụng cho các công ty niêm yết trên SởGiao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng khoán “QTCT là hệthống các quy tắc đểđảm bảo cho công ty được
định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quảvì quyền lợi của cổđông và những người liên quan đến công ty.”Nhìn chung các khái niệm vềQTCT
dù được diễn đạt cụthểhay khái quát đều có một sốđiểm chung và có thểtóm lược như sau: QTCT là một hệthống các mối quan hệ, được xácđịnh bởi các cơ cấu và quy trình Những mối quan hệnày có thểliên quan tới các bên có lợi ích khác nhau nhưng tất cảcác bên đều liên quan đến việc định hướng và kiểm soát công ty Hệthống QTCT cơ bản và các mối quan hệgiữa những thểchếquản trịtrong công ty được mô tảtrong Hình 2.2 Hình 2.2 Hệthống QTCTNguồn: Tổchức Tài chính Quốc tế(IFC), tháng 3 năm 20042.2.2 Phân biệt quản trịcông ty và quản lý công tyQTCT và quản lý công ty là hai khái niệm không thểbịnhầm lẫn QTCT tập trung vào các cơ cấu và quy trình của công ty nhằm đảm bảo sựcông bằng, tính minh bạch, tính trách nhiệm và tính giải trình QTCT xác định quyền hạn và trách nhiệm giữa các nhóm lợi ích, các thành viên khác nhau trong công ty bao gồm: cáccổđông, HĐQT, ban điều hành, ban kiểm soát và những người liên quan khác như người lao động, nhà cung cấp Trong khi đó, quản lý công ty chỉtập trung vào các công cụcần thiết đểđiều hành công ty Như vậy, QTCT được đặt ởmột tầm cao hơnnhằm đảm bảo rằng công ty sẽđược quản lý đểcó thểphục vụtốt nhất lợi ích của các cổđông Tuy nhiên, có một mảng chung giữa hai lĩnh vực này là mảng chiến lược, bởi nó được xem xét ởcấp độquản lý công ty lẫn cấp độQTCT.Các cổđông (Đại hội đồng cổđông)Các thành viên HĐQTCác thành viên Ban giám đốcCấp vốnBáo cáo một cách minh bạchBổnhiệm và miễn nhiệmĐại diện và báo cáoBáo cáo và trảlờiBổnhiệm, miễn nhiệm, chỉđạo, giám sát
10Hình 2.3 Sựkhác biệt giữa QTCTvà quản lý công tyNguồn: Robert I Tricker, 1984Nếu quản lý công ty thiên vềvấn đềđiều hành, kiểm soát và xửlý các vấn đềhàng ngày tại công ty trong quá trình triển khai thực hiện các chiến lược đã đượchoạch định từtrước thì QTCT nằm ởvịthếcaohơn là tập trung vào chiến lược, định hướng phát triển công ty và kiểm soát việc thực hiện chiến lược cũng như
Trang 16đánh giá các kết quảđạt được Trong sơ đồtổchức của một công ty, HĐQT đại diệncho quản trịcòn ban giám đốc có thểđược xem là đại diện cho cấp quản lý.2.2.3 Nguyên tắc cơ bản của quản trịcông tyTrên thếgiới, có hơn 200 bộquy chếQTCT được xây dựng cho hơn 72 quốc gia và vùng lãnh thổ Phần lớn những quy tắc nàytập trung vào vai trò của BKS hoặc HĐQT Trong sốnhững quy tắc này,
chỉcó“Các nguyên tắc QTCT của OECD” là có hướng dẫn cho cảnhà hoạch định chính sách lẫn các DN, đềcập một cách khá đầy đủcác lĩnh vực trong phạm vi QTCT: quyền của các cổđông, các bên có quyền lợi liên quan, việc công bốthông tin và các thông lệtrong hoạt động của HĐQT (IFC, 2010) Các nguyên tắc QTCT của OECD đã được chấp nhận rộng rãi trên thếgiới như là một khuôn khổchuẩn mực và là một tài liệu tham khảo chuẩn trong lĩnh vực QTCT Bộnguyên tắc này được xuất bản lần đầu vào năm 1999, sau đó được chỉnh sửa vào năm 2004 Khuôn khổQTCT của OECD được xây dựng dựa trên bốn giá trịcốt lõi: sựcông bẳng, tính trách nhiệm, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình Sáu nguyên tắc QTCT của OECD gồm: Giải trình và giám sátQuản lý điều hànhQuyết định và Kiểm soátQuản lý hoạt độngQTCTQuản trịchiến lượcQuản lý công ty
11-Đảm bảo cơ sởcho một khuôn khổQTCT hiệu quả: khuôn khổQTCT cần thúc đẩy tính minh bạch và hiệu quảcủa thịtrường, phù hợp với quy định của pháp luật và phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan giám sát, quản lý và cưỡng chếthực thi.-Quyền của cổđông và các chức năng sởhữu cơ bản: khuôn khổQTCT bảo vệvà tạo điều kiện thực hiện quyền của cổđông.-Đối xửbình đẳng đối với cổđông: khuôn khổQTCT cần đảm bảo sựđối xửbình đẳng với mọi cổđông, trong
đó có cổđông thiểu sốvà cổđông nước ngoài Mọi cổđông phải có cơ hội khiếu nại hiệu quảkhi quyền của họbịvi phạm.-Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong QTCT: khuôn khổQTCT phải công nhận quyền của các bên liên quan đã được pháp luật hay quan hệhợp đồng quy định và phải khuyến khích sựhợp tác tích cực giữa công ty và các bên có quyền lợi liên quan trong việc tạo dựng tàisản, việc làm và ổn định tài chính cho công ty.-Công bốthông tin và tính minh bạch: khuôn khổQTCT phải đảm bảo việc công bốthông tin kịp thời và chính xác vềmọi vấn đềquan trọng liên quan đến công ty, bao gồm tình hình tài chính, tình hình hoạt động, sởhữu và QTCT.-Trách nhiệm của HĐQT: khuôn khổQTCT cần đảm bảo định hướng chiến lược của công ty, giám sát có hiệu quảcông tác quản lý của HĐQT và trách nhiệm của HĐQT đối với công ty và cổđông.2.2.4 Khuôn khổpháp lý vềquản trịcông ty tại Việt NamĐểQTCT mang lại hiệu quảcao thì nguyên tắc đầu tiên theo khuyến nghịcủa OECD là cần đảm bảo khuôn
khổQTCT được xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật, minh bạch, phân định rõ ràng giữa quyền lợi và trách nhiệm của cơ quan giám sát và thực thi trong
Trang 17cơ chếquản trịcủa công ty Có thểnói rằng, dù vẫn còn nhiều vấn đềcần phải được cải thiện, khuôn khổpháp lý vềQTCT đã có nhiều thay đổi và đã được cải thiện một cách đáng kểtrong những năm gần đây ởViệt Nam (Nguyễn ThịHải Vân, 2014) Khuôn khổpháp lý vềQTCT dần được cải thiện nhằm tạo cơ sởcho việc thực hiện các nguyên tắc QTCT theo thông lệquốc tếcũng như đánh giá chất lượng QTCT tại các DN
12Bảng 2.1 Các bộluật và quy định chính ảnh hưởng đến QTCTLuật/ Quy
địnhPhạm vi áp dụngDiễn giảiLuật đầu tưTất cảcác hoạt động đầu tưĐiều chỉnh việc thành lập, cấp phép, thanh lý các dựán được triển khai bởi tất cảcác loại hình
DN và đầu tư trực tiếp nước ngoài.Luật DN 2005Tất cảcác công ty và hoạt động của công tyĐiều chỉnh việc thành lập, hoạt động, tái cơ cấu đối với tất cảcácloại hình công tyLuật chứng khoán, Luật sửa đổi bổsung một sốđiều của Luật chứng khoánCác công ty cổphần và các nhà đầu tưĐiều chỉnh việc phát hành, chào bán, mua bán chứng khoán, các dịch vụliên quan tới chứng khoán và việc công bốthông tinQuy chếQTCTCác công ty niêm yếtBắt buộc áp dụng đối với các công ty niêm yết, không bắt buộc nhưng nên áp dụng đối với các công ty cổphần không niêm yếtCác yêu cầu niêm yết tại các Sởgiao dịch chứng khoán Các công ty niêm yết tại Sởgiao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà NộiĐiều chỉnh việc tiếp cận giao dịch của công chúng đầu tư và các tổchức phát hànhThông tư 09/2010/ TT-BTCCác công ty đại chúng và công ty niêm yếtBắt buộc áp dụng đối với các công ty đại chúng và công ty niêm yết vềviệc công bốthông tin trên thịtrường chứng khoánThông tư 52/2012/TT-BTCCông ty đại chúng, công
ty chứng khoán, sởgiao dịch chứng khoán Quy định chi tiết vềviệc công
bốthông tin trên thịtrường chứng khoán, thay thếthông tư 09/2010/TT-BTC
13Thông tư 121/2012/ TT-BTCCác công ty đại chúngQuy định vềQTCT áp dụng đối với công ty đại chúng Thông tư này có hiệu lực từngày 17/9/2012, thay thếquyết định 12/2007/QĐ-BTCLuật DN 2014Tất cảcác công ty và hoạt động của công tyQuy định vềviệc thành lập, tổchức quản lý, tổchức lại, giải thểvà hoạt động có liên quan của DN gồm công ty TNHH, công ty cổphần, công tyhợp danh, DN tư nhân và nhóm công ty.Nguồn: Tác giảtựtổng hợp dựa trên Cẩm nang QTCT, IFC (2010)2.3 Chất lượng thông tin kếtoán2.3.1 Chất lượng thông tinHiện nay, tồn tại rất nhiều quan điểm và tiêu chuẩn khác nhau vềchất lượng thông tin Thông tin có ý nghĩa hay hữu dụng đối với những đối tượng sửdụng cụthểvà với từng mục đích sửdụng cụthể Việc đo lường chất lượng thông tin có tính cảm tính và sựkhác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được càng nhỏthì chất lượng thông tin càng cao.Theo Kahn, Strong và Wang (2002)
Trang 18chất lượng thông tin được định nghĩa là thông tin phù hợp cho mục đích sử dụng của người sử dụng thông tin, hoặc là các đặc tính của thông tin giúp đạt được các yêu cầu hay sự mong đợi của người sử dụng thông tin.Bảng 2.2 Các thuộc tính chất lượng thông tinCác thuộc tínhĐịnh nghĩaKhảnăng truy cậpThông tin đã sẵn sàng hoặc việc truy cập dễdàng và nhanh chóngKhối lượng thông tin phù hợpKhối lượng thông tin phù hợp với mục tiêu đang thực hiệnĐáng tin cậyThông tin được xem như là đúng và đáng tincậy
14Tính đầy đủThông tin không bịthiếu và đủrộng và sâu cho các mục tiêu đang thực hiệnTrình bày ngắn gọnThông tin được trình bày một cách súc tíchTrình bày nhất quánThông tin được thểhiện cùng một cách trình bàyDễdàng sửdụngThông tindễdàng sửdụng và ứng dụng cho các công việc khácChính xácThông tin đúng và đáng tin cậyCó thểgiải thích đượcThông tin ởdạng ngôn ngữ, ký hiệu và đơn
vịthích hợp và những định nghĩa phải rõ ràngTính khách quanThông tin không thiên vị, không thànhkiến và công bằngSựthích hợpThông tin hữu ích và phù hợp với mục tiêu thực hiệnUy tínThông tin được đánh giá cao vềnguồn gốc hoặc nội dung của nóBảo mậtViệc truy cập thông tin bịhạn chếmột cách thích hợp đểduy trì bảo mậtKịp thờiThông tinđược cập nhật hàng ngày một cách đầy dủcho các mục tiêu đang thực hiệnTính có thểhiểu đượcThông tin có thểđược hiểu một cách dễdàngGiá trịgia tăngThông tin có ích và cung cấp sựthuận lợi từviệc sửdụngNguồn: Kahn và cộng sự, 2002Tuy khác nhau vềcách thức và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin nhưng nhìn chung có thểnhận thấy rằng: thôngtin có chất lượng hay không là tùy thuộc vào cảm nhận của đối tượng sửdụng thông tin Khi đánh giá thông tin có chất lượng hay không cần xem xét trong bối cảnh phù hợp và mục đích sửdụng cụthể 2.3.2 Thông tin kếtoánThông tin kếtoán rất quan trọng cho tất cảcác công ty trong việc cạnh tranh đểcó được nguồn lực cảvềthịtrường vốn hoặc nợvay Thông tin kếtoán chất lượng
15cao cũng được đánh giá cao bởi những người tham gia thịtrường vì nó làm giảm hiện tượng thông tin bất cân xứng, tăng tính minh bạch (Nguyễn Bích Liên, 2012 theo Watts & Zimmerman, 1986) Thông tin kếtoán hữu ích khi đáp ứng được yêu cầu của các đối tượng sửdụng thông tin, giúp họđưa ra các quyết định phù hợp Các đối tượng sửdụng thông tin kếtoán có thểlà các chủthểbên trong và bên ngoài DN bao gồm:-Nhà quản lý: Phân tích hoạt động, vịtrí của DN và đưa các biện pháp thích hợp nhằm cải thiện kết quảhoạtđộng kinh doanh -Nhân viên: Đánhgiá hiệu quảhoạt động của DN từđó đềxuất vấn đềlương bổng và bảo đảm việc làmtrong tương lai -Chủsởhữu: Phân tích khảnăng tồn tại của DN, lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như định hướng chiến lược phát triển DN trong
Trang 19tương lai.-Các chủnợ: Xác định uy tín của DN đi vay nhằm có cơ sởthiết lập các điều khoản tín dụng Các chủnợbao gồm các nhà cung cấp và các tổchức tài chính như ngân hàng, công ty tài chính -Cơ quan thuế: Xác định độtin cậy của các báo cáo thuếcủa DN -Chủđầu tư: Phân tích tính khảthi và hiệu quảcủa việc đầu tư vào DN.-Khách hàng: Đánh giá tình hình tài chính của DN , làm cơ sởcho việc duytrì mối quan hệlâu dài với DN 2.3.3 Chất lượng thông tin kếtoánGiá trịcủa thông tin được xem xét thông qua sựhữu ích của nó trong việc giúp các nhà quản lý ra những quyết định phù hợp nhằm đạt được mục tiêu của tổchức Thông tin có giá trịcó thểgiúp các nhà quản lý, nhân viên thực hiện nhiệm vụcủa họmột cách hiệu quảnhất (Nguyễn Bích Liên, 2012) Hơn nữa, thông tin chất lượng cao, có nghĩa
là, thông tin có những đặc điểm, thuộc tính, hoặc phẩm chất hữu ích đối với đối tượng sửdụng chúng CLTTKT đềcập đến (a) tính hữu ích của các sốliệu được báo cáo, (b) mức độcông bốthông tin và (c) mức độphù hợp với các chuẩn mực kếtoán được chấp nhận chung Tuy nhiên trong sốcác khía cạnh nhằm đánh giá CLTTKT kểtrên thì tính hữu ích của thông tin kếtoán được báo
16cáo mà đặc biệt là sốliệu vềlợi nhuận báo cáo đóng vai trò quan trọng nhất(Schipper và Vincent, 2003).Theo các tổchức nghềnghiệp kếtoán như Hội đồng chuẩn mực kếtoán quốc tế, Hội đồng chuẩn mực kếtoán tài chính Hoa Kỳvà đặc biệt là chuẩn mực kếtoán Việt Nam, CLTTKT được đánh giá qua chất lượng
BCTC với mục tiêu giải thích tình hình tài chính của DN cho các đối tượng sửdụngkhác nhau tương ứng với nhiều mục đích sửdụng khác nhau Ngoài ra do đặc tính
có thểso sánh được của thông tin kếtoán đòi hỏi phải lựa chọn các phương pháp ghi chép, hạch toán kếtoán phù hợp theo các chuẩn mực được chấp nhận chung nhằm giúp nâng cao khảnăng so sánh được thông tin tài chính của các DN thuộc các quốc gia khác nhau Đểlựa chọn các đặc tính chất lượng nào của thông tin kếtoán được nghiên cứu trong đềtàicũng như đặc tính đó có thật sựquan trọng khi đánh giá CLTTKT trên BCTC hay không, tác giảsẽliệt kê các quan điểm đánh giá CLTTKT đang tồn tại trên thếgiới cũng như theo chuẩn mực kếtoán Việt
Nam.2.3.3.1 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kếtoán tàichính quốc tếTheo khuôn mẫu lý thuyết vềviệc lập và trình bày BCTC của IASB (2000), các đặc điểmchất lượng của thông tin kếtoán trình bày trên BCTC bao gồm: có thểhiểu được, thích hợp, đáng tin cậy và có thểso sánh.-Có thểhiểu được:Chất lượngthiết yếu của thông tin kếtoán thểhiện trên BCTC là phải được hiểu một cách dễdàng bởi người sửdụng Tuy nhiên, người sửdụng được giảđịnh rằng có kiến thức nhất định vềDN, vềcác nghiệp vụkinh tếvà kếtoán và đọc BCTC một cách nghiêm túc.-Thích hợp:Thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định của người sửdụng thì thông tin mới hữu ích Thông tin là thích hợp khi nó giúp người đọc đánh giá quá
Trang 20khứ, hiện tại, tương lai hoặc xác nhận hay điều chỉnh các đánh giá trước đây Tính thích hợp chịu ảnh hưởng của nội dung và tính trọng yếu thông tin.-Đáng tin
cậy:Thông tin không có sựsai sót hay thiên lệch một cách trọng yếu và phải phản ánh trung thực vấn đềcần trình bày Đểđáp ứng yêu cầu đáng tin cậy thì thông tin phải trình bày trung thực cácsựkiện hay nghiệp vụkinh tế, cần xem trọng nội dung hơn là hình thức, thông tin phải trung lập không bịthiên lệch
-Có thểso sánh được:Thông tin chỉhữu ích khi thông tin có thểso sánh với các kỳbáo cáo, với các DN khác vềcác chỉtiêu như năng lực tài chính, tình hình hoạt động và dòng tiền Đểthông tin có thểso sánh được cần sửdụng nhất quán phương pháp và thủtục kếtoán qua các kỳ Việc thuyết minh là cần thiết trong
trường hợp DN thay đổi chính sách kếtoán hoặc theo yêu cầu của chuẩn
mực.2.3.3.2 Quan điểm hội đồng chuẩn mực kếtoán tài chính Hoa KỳTheo chuẩn mực báo cáo tài chính của tổchức FASB “Statement of Financial Accounting Concepts No 2 (1980), chất lượng thông tin kếtoán được phân thành 2 nhóm đặc điểm như sau:Thứnhất, đặc điểm cơ bản:-Thích hợp:Thông tin kếtoán thích hợp là thông tin có khảnăng giúp người sửdụng thay đổi quyết định của mình Thông tin thích hợp có thểgiúp cho người sửdụng có thểxem xét các kết quảtrong quá khứ, hiện tại và dựđoán tương lai nhằm xác định kỳvọng một cách chính xác Ngoài ra, thông tin được xem là thích hợp là phải được cung cấp một cách kịp thời, tức là thông tin cần có sẵn cho các đối tượng sửdụng ra các quyết định cần thiết trước khithông tin này không còn tính hữu dụng nữa.-Đáng tin cậy:Thông tin kếtoán đáng tin cậy là thông tin trình bày trung thực, không có sai sót hoặc thiên lệch trong phạm vi có thểkiểm chứng Thông tin đáng tin cậy khi được trình bày một cách trung thực, có thểkiểm chứng và trung lập.Thứhai,đặc điểm bổsung:-Nhất quán:đòihỏi sựphù hợp giữa các kỳbáo cáo thông qua việc không thay đổi chính sách và thủtục kếtoán Khi cần áp dụng phương pháp kếtoán mới hoặc tốt hơn đểđảm bảo khảnăng so sánh được thì thông tin cần có thêm phần thuyếtminh giải trình thích hợp -Khảnăng so sánh được:So sánh được là yêu cầu thông tin giúp người sửdụng
có thểnhận thấy sựtương tựvà khác biệt giữa hai hiện tượng kinh tế Các hiện tượng giống nhau phải được phản ánh giống nhau; các hiện tượng khác nhau phải được phản ánh khác nhau
182.3.3.3 Quan điểm hội tụIASB –FASBQuan điểm hội tụchia các đặc tính chất lượng thông tin kếtoán thành 2 nhóm:Các đặc tính cơ bản:-Thích hợp: thông tin kếtoán tài chính thích hợp nếu có khảnăng giúp người sửdụng ra các quyết định ra các quyết định khác nhau Thông tin kếtoán cung cấp phải có giá trịdựbáo và giá trịkhẳng định.-Trình bày trung thực:đểđảm bảo tính hữu ích, thông tin kếtoán cần
Trang 21trình bày trung thực các sựkiện kinh tếđã xảy ra Sựtrình bày trung thực giúp tối
đa hóa các đặc tính thích hợp, trung lập của thông tin kếtoán và hỗtrợngười sửdụng
có thểđánh giá đúng tình hình DN nhằm ra các quyết định kinh tếphù hợp.Các đặc tính bổsung:-Có thểso sánh:thông tin kếtoán chỉthực sựhữu dụng khi có thểdùng đểso sánh với các thông tin của các DN khác, so sánh với giữa các kỳkếtoán
Khảnăng so sánh được giúp người sửdụng có thểhiểu được những đặc điểm giống
và khác nhau giữa các kỳkếtoán.-Có thểkiểm chứng: khảnăng kiểm chứng nhằm giúp người sửdụng chắc chắn rằng các thông tin kếtoán phản ánh đúng các hiện tượng kinh tế Kiểm chứng được nghĩa là những người sửdụng độc lập với kiến thức khác nhau có thểđạt được sựđồng thuận nhất định.-Kịp thời:thông tin được cung cấp sẵn cho người ra quyết định trước khi nó mất đi khảnăng ảnh hưởng đến quyết định.-Có thểhiểu được: thông tin được phân loại, thểhiện các đặc trưng và được trình bày rõ ràng làm cho thông tin trởnên dễhiểu Một sốhiên tượng kinh tếvốn phức tạpvà không dễhiểu tuy nhiên nếu lại đi những thông tin này sẽlà cho BCTC không đầy đủvà có thểbịhiểu sai Do vây, khảnăng hiểu được BCTC
phụthuộc vào kiến thức nhất định của người đọc vềDN, các hoạt động kinh tếvà nỗlực phân tích thông tin.2.3.3.4 Quan điểm của chuẩn mực kếtoán Việt NamTheochuẩn mực kếtoán Việt nam số01 (2002) thì thông tin và sốliệu kếtoán do DN cungcấp phải đảm bảo một sốyêu cầu sau đây:
19-Trung thực:Các thông tin và sốliệu kếtoán phải được ghi chép và báo cáo trên
cơ sởcác bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tếvềhiện trạng, bản chấtnội dung và giá trịcủa nghiệp vụkinh tếphát sinh.-Khách quan:Các thông tin và sốliệu kếtoán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bịxuyên tạc, không bịbóp méo.-Đầy đủ:Mọi nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh liên quan đếnkỳkếtoán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bịbỏsót.-Kịp thời:Các thông tin và sốliệu kếtoán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ.-Dễhiểu:Các thông tin và sốliệu kếtoán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễhiểu đối với người sửdụng Ngườisửdụng ởđây được hiểu là người có hiểu biết vềkinh doanh, vềkinh tế, tài
chính,kếtoán ởmức trung bình Thông tin vềnhững vấn đềphức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh.-Có thểso sánh:Các thông tin và sốliệu kếtoán giữa các kỳkếtoán trong một DN và giữa các DN chỉcó thểso sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh đểngười sửdụng báo cáo tài chính có thểso sánh thông tin giữa các kỳkếtoán, giữa các DN hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dựtoán, kếhoạch.Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (2003), BCTC phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽtình hình tài chính, kết quảkinh doanh
Trang 22của một DN Mục đích của báo BCTC là cung cấp các thông tin vềtình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một DN, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho sốđông những người sửdụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Đểđạt mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một DN về: (1) tài sản; (2) nợphải trả; (3) vốn chủsởhữu; (4) doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ; (5) các luồng tiền Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính giúp người sửdụng dựđoán được các luồng tiền trong tương lai và đặc biệt là thời điểm và mức độchắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoản tương đương tiền.
20Mặc dù, quan điểm vềchất lượng của thông tin kếtoán trình bày trên BCTC có chút khác nhau vềcác đặc tính cơ bản nhưng nhìn chung thông tin kếtoán có chất lượng phải đáp ứng một sốyêu cầunhư: đáng tin cậy, trung thực, khách quan, đầy
đủ, thích hợp, có thểhiểu được, có thểso sánh được và kịp thời Trong bài luận văn, tác giảsẽđánh giá chất lượng của thông tin kếtoán trên BCTC căn cứvào đặc tính trung thực của thông tin Thông tin kếtoán có chất lượng nếu được trình bày một cách trung thực, phản ánh đúng kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của
DN đểcó thểcung cấp các sốliệu kếtoán hữu ích đến các đối tượng sửdụng nói chung và các nhà đầu tư nói riêng.2.4 Tổng quan các nghiên cứu trướcĐểthấy được tầm quan trọng của CLTTKT trên BCTC cũng như tổng quannghiên cứu vềCLTTKT, tác giảsẽtiến hành tổng hợp, phân loại các nghiên cứu có liên quan vào các nhóm như sau: (1) Nghiên cứu vềCLTTKT, (2) Nghiên cứu vềcác nhân tốảnh hưởng đến CLTTKT và (3) Nghiên cứu vềảnh hưởng của QTCT đến CLTTKT.2.4.1 Nghiên cứu vềCLTTKT trên BCTC Các nghiên cứu nước
ngoài[1]Bharath và cộng sự, 2008 Accounting quality and debt
contracting.The Accounting Review,83(1), 1-28 Nhóm tác giảđã nghiên cứu các tác động của chất lượng kếtoán trên hợp đồng tài chính bằng cách kiểm tra giá và các đặc điểm phi giá cảcủa hợp đồng cho vay tại thời điểm khởi vay Chất lượng kếtoán của bên đi vay được đo lường bằng cách sửdụng mô hình thểhiện các khoảndồn tích bất thường Nhóm tác giảđã sửdụng mô hình đo lường các khoản dồn tích của Francis et al (2002) đểđo lường chất lượng kếtoán qua chỉtiêu đại diện là chất lượng lợi nhuận Với cách tiếp cận này, các khoản dồn tích sẽđược phân biệt thành hai thành phần (1) các khoản dồn tích thông thường (normal accrual) và (2) các khoản dồn tích bất thường (abnormal accrual) Chất lượng kếtoán của bên đi vay thấp hơn sẽphải chịu chi phí lãi vay cao hơn (từ17 đến 23% so với chi phí lãi suất trung bình) Đồng thời, các đối tượng này